Hệ thống tiếp nhận nguyên liệu và làm sạch sơ bộ Lúa được vận chuyển vào nhà máy và được đổ vào trong một kho nằm âm dưới mặt đất, sau đó lúa theo gàu tải BE103 đi lên phía nhà kho trên
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hàng năm nhà trường tổ chức cho sinh viên năm tư đi thực tế ở các nhà máy, công ty,
xí nghiệp…với thời gian là 1 tháng Nhằm giúp cho sinh viên ứng dụng kiến thức đã học được ở nhà trường vào thực tiễn cuộc sống, được tiếp xúc với môi trường làm việc công nghiệp, nắm bắt được quy trình công nghệ, nguyên lý hoạt động và một số thiết bị tự động hoá cao của nhà máy, xí nghiệp, công ty…Đồng thời giúp cho sinh viên biết được chức năng nhiệm vụ của một người kỹ sư
Sau khi được sự giới thiệu của khoa em được đến thực tập tại Công ty TNHH MTV FOODINCO, 51 Yết Kiêu, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng
Qua 1 tháng thực tập với sự hiểu biết của mình cùng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị ở phòng Kỹ Thuật Công Nghệ và các anh chị ở phân xưởng sản xuất của Nhà máy
Em đã tổng hợp và viết thành quyển báo cáo này
Nội dung của báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương I : Tổng quan về nhà máy
Chương II : Dây chuyền công nghệ nhà máy
Chương III : Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu của nhà máy (SCADA)
Trang 2NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2011
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
Công ty TNHH MTV FOODINCO, nằm tại 51-Yết Kiêu, Quận Sơn Trà, Thành phố
Đà Nẵng Nhà máy được đưa vào hoạt động từ ngày 13/10/2001 và được cổ phần hóa từ
ngày 01/11/2005 Nhà máy hoạt động theo dây chuyền công nghệ khép kín của Italia
Nhà máy ra đời đã đáp ứng nhu cầu về thị trường và tăng thêm nguồn thu cho ngân
sách địa phương, đồng thời đáp ứng nhu cầu về việc làm cho người dân
`
Giám đốc
P.TCKT
Trưởng phòng: 1 Nhân viên: 3
P KH-KD
Trưởng phòng: 1 P.Trưởng phòng: 1 Nhân viên: 2
PXSX
Quản đốc: 1 P.Quản đốc:
1 Nhân viên: 2
P.KTCN
Trưởng phòng: 1 P.Trưởng phòng: 1 Nhân viên: 4
P TC-HC
Trưởng phòng:
1 Nhân viên: 4
TỔ BẢO VỆ
Tổ trưởng: 1
Nhân viên: 3
KHO TP,KC VT,BB
Kho nguyên liệu
2 người
BỘ PHẬN KCS
Ca SX1
3 người
Tổ ĐB1
5 người
Ca SX2
3 người
Tổ ĐB2
5 người
Ca SX3
3 người
Tổ xe nâng
3 người
Trang 4III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ PHÒNG KỸ THUẬT
- Kiểm soát và thực hiện các quy trình về quản lý thiết bị công nghệ, thiết bị phụ trợ, thiết bị kiểm tra và thử nghiệm
- Kiểm soát các công tác đầu tư, đổi mới thiết bị
- Xây dựng các định mức sử dụng nguyên vật liệu, phụ tùng
- Kiểm soát việc thực hiện các quy định về bảo hộ lao động, an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
- Xây dựng các chỉ tiêu chất lượng của nhà máy
- Kiểm soát các công tác xây dựng cơ bản, quản lý đất đai nhà xưởng
- Nghiệm thu việc thực hiện tu sửa thiết bị, lắp đặt thiết bị mới và các công trình nghiên cứu sản xuất mặt hàng mới và nguyên liệu phục vụ sản xuất
Nguồn nguyên liệu của nhà máy là lúa mì nhập từ các nước Trung Quốc, Canada,
2 Tài liệu liên quan
Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6095 : 1995
Trang 5- Tạp chất: những hạt lúa mì hư hỏng, tất cả các tạp chất hữu cơ và vô cơ khác lẫn trong hạt lúa mì.
- Hạt lúa mì hư hỏng:
+ Hạt gãy: có một phần nội nhũ bị bóc trần hoặc bị mất phôi
+ Hạt teo: những hạt lọt qua sàng với chiều rộng lỗ 1.7 mm trường hợp áp dụng tiêu chuẩn Việt nam : TCVN 6095 : 1995 hoặc rộng 1.62 mm đối với tiêu chuẩn của hiệp hội lúa mì Úc AWB hoặc hội lúa mì Mỹ US Wheat As
+ Hạt không bình thường
+ Hạt mốc: khi quan sát bằng mắt thường thấy mốc đến 50% diện tích bề mặt hay ở bên trong hạt
+ Hạt hỏng do nhiệt:có màu nâu hạt dẻ đến màu đen do ảnh hưởng của nhiệt
+ Hạt bị sinh vật có hại xâm nhập: hạt bị hư hỏng nhìn thấy được bằng mắt thường
do loài gặm nhấm, côn trùng, nhện mạt và các sinh vật khác tấn công
+ Hạt nảy mầm
+ Hạt ngũ cốc khác: không phải là lúa mì Tricum aestivm
+ Vật ngoại lai: sau khi loại bỏ nấm cựa gà, vật ngoại lai bao gồm:
Tất cả các thành phần mẫu khác đã loại trừ các hạt ngũ cốc khác, hạt độc hại
và hạt bị thối được giữ lại trên sàng có chiều rộng lỗ 3.55 mm và tất cả các thành phần mẫu lọt qua sàng có chiều rộng lỗ 1 mm ( theo qui ước thành phần sau được cho là tạp chất vô cơ)
Tất cả các thành phần hữu cơ khác không phải là hạt lúa mì, hạt ngũ cốc, hạt
bị thối, hạt lạ, mảnh rơm rạ, xác côn trùng và mảnh côn trùng… và các thành phần vô cơ như đá và cát lọt qua lưới sàng có chiều rộng lỗ 3.55 mm và bị giữ lại trên sàng có chiều rộng lỗ 1 mm
- Hạt độc hại, hạt bị thối, hạt bị mầm cựa gà: theo định nghĩa của tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6095 : 1995
Trang 6- Hạt lúa mì không có côn trùng sống ( quan sát bằng mắt thường )
Những đặc tính lý học và hóa học
- Độ ẩm: không vượt quá 15.5%
- Dung trọng: không thấp hơn 70 kg / 100 lít
- Tạp chất: mức cho phép tối đa như ở bảng sau:
Tạp chất Mức cho phép tối đa theo % khối lượng
- Protein tối thiểu : 11%
- Hoạt tính alpha-amylaza được biểu thị bằng chỉ số tơi không được thấp hơn 160
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguyên liệu
Trang 7- Độ mịn (qua lưới sàng 150 µm): không nhỏ hơn 99%
- Gluten ướt (đo bằng máy glutomatic): 23÷28% tùy theo loại bột
- Độ tro (trên cơ sở 14 % độ ẩm): (0.58÷0.65) ± 0.02 tùy theo loại bột
- Độ chua (tối đa) : (ml NaOH/100g)
Trang 8I DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY
Dây chuyền công nghệ của nhà máy được vẽ ở hình sau
1 Hệ thống tiếp nhận nguyên liệu và làm sạch sơ bộ
Lúa được vận chuyển vào nhà máy và được đổ vào trong một kho nằm âm dưới mặt đất, sau đó lúa theo gàu tải BE103 đi lên phía nhà kho trên mặt đất Lúa từ nhà kho được đưa đến gàu tải BE101, gàu tải này vận chuyển lúa lên đến tầng 4, sau đó đưa qua nam châm MS101 để tách kim loại lẫn trong lúa, sau khi qua nam châm lúa sẽ được đưa đến cân điện tử WG101, cân này thực hiện cân theo từng mẻ, giá trị từng mẻ tuỳ thuộc vào người vận hành đặt và giá trị đó được cộng dồn và lưu lại trên máy tính Cân này dùng để xác định lượng lúa đưa vào sản xuất Tiếp đến lúa được đưa đến máy sàng SP101 và kênh quạt hút TR101A, B để tách rác có trộn lẫn trong lúa Lúa sau khi ra khỏi kênh quạt hút lúa được gàu tải BE102 chuyển lên tầng 5 qua hệ thống vít tải SC101 để đưa vào 3 xylô chứa, 3 xylô này có thể chứa 235 tấn
2 Hệ thống làm sạch lần 1 và sàng tạp chất
Lúa đã làm sạch sơ bộ được lấy ra qua 3 lưu lượng kế FC201, 202, 203 tương ứng với 3 xylô Các lưu lượng kế này có chức năng để trộn hai hay ba loại lúa lại với nhau theo một tỷ lệ phù hợp mà người vận hành cài đặt Sau đó lúa được hệ thống vít tải SC201
Trang 9chuyển đến gàu tải BE201, hệ thống gàu tải đưa lúa lên tầng 5, tiếp đó lúa được đưa qua nam châm MS201 để hút kim loại còn trong lúa Sau đó đưa qua cân điện tử WG201 cân này có tác dụng cân lượng lúa trước khi gia ẩm Lúa tiếp tục được đưa đến máy sàng SP201 và kênh quạt hút TR201A, B, C, D Sau khi ra khỏi những loại lúa có lẫn sạn sẽ được đưa đến máy tách sạn TS201A, B và những loại lúa khác sẽ được đưa qua máy tách hạt CS201A, B, C, D tách ra những loại hạt lớn nhỏ khác nhau để đưa đến gia ẩm lần một.
Sau khi qua máy tách sạn và máy tách hạt, những loại hạt đạt tiêu chuẩn được đưa chung xuống một đường ống qua lưu lượng kế FI201 Lưu lượng kế này có nhiệm vụ
đo đếm đưa tín hiệu lên cho máy gia ẩm Lúa sau khi qua lưu lượng kế được đưa đến gầu tải BE201 để vận chuyển lên tầng 5
3 Hệ thống xử lý lúa mì lần 1
Hệ thống gầu tải BE202 sau khi đã vận chuyển lúa từ tầng 1 lên tầng 5 cho qua máy gia ẩm DM201 máy này có nhiệm vụ phun một lượng nước phù hợp gia ẩm cho lúa
và nó được đưa đến vít tải đứng SC202 trộn đều Sau đó được vít tải SC203 đưa lúa xuống
3 xylô chứa để ủ, tại 3 xylô này chúng ta muốn cho vào xylô nào thì chỉ việc đóng mở van SG201, 202 vào xylô đó 3 xylô này có thể chứa đến 225 tấn, tuỳ thuộc vào từng loại lúa
mà thời gian ủ khác nhau, có loại ủ 16h còn có loại ủ 12h
4 Hệ thống xử lý lúa mì lần 2
Sau thời gian ủ trên lúa được đưa xuống qua các lưu lượng kế FC204, 205, 206 ở đây các FC này cũng có nhiệm vụ trộn các loại lúa từ 3 xylô này với nhau và nhờ vít tải SC204 đưa đến gầu tải BE203 vận chuyển lên tầng 5 đưa vào máy gia ẩm DM202 gia ẩm lần 2, tuỳ vào độ cứng của lúa sau gia ẩm lần 1 mà điều chỉnh lưu lượng nước đưa vào gia
ẩm lần này Lúa sau khi ra khỏi máy gia ẩm đưa đến vít tải đứng và vít tải đưa vào 3 xylô chứa để ủ, thời gian ủ lần này ít hơn 6h đến 8h
5 Hệ thống làm sạch lần 2
Sau thời gian ủ lần 2 lúa từ xilo đưa xuống qua van xoay RV201, 202, 203 ở đây
ta muốn trộn lúa từ 3 silo với nhau thì cho RV đó làm việc Sau đó lúa được đưa xuống vít tải SC207 được SC này chuyển xuống gầu tải BE204 vận chuyển lên máy xát vỏ SR201 ở tầng 5 Tại đây hạt được bóc sạch vỏ, vỏ nhờ kênh quạt TR202A, B, C, D hút vỏ riêng và lúa riêng, lượng vỏ này được đưa đến hệ thống sản xuất phụ Sau khi qua kênh quạt hút lúa được chuyển đến cân điện tử WG202, cân này có nhiệm vụ cân từng mẻ để đưa đến máy
Trang 10nghiền chính RM301A, B, C, D Trước khi vào máy nghiền thì có hệ thống nam châm MS202 hút các mạc kim loại còn sót trong lúa trước khi đưa vào máy nghiền.
6 Hệ thống xay
Hệ thống xay gồm 1 máy kép và 10 máy đơn Lúa đã qua hệ thống gia ẩm và làm sạch lần 2 được đưa đến máy nghiền chính, máy này có nhiệm vụ xay sơ bộ đưa xuống máy đánh tơi DS301 rồi đưa lên đường ống nhờ hệ thống quạt hút cao áp PN1 hút lên đưa vào hệ thống sàng trung tâm SF301, 302 và hệ thống sàng phụ gồm 2 máy sàng kiểu quay,
2 sàng thanh kép SD301, 302, 5 máy hoàn thiện kiểu đa giác Và những loại bột xay chưa đạt sẽ được chuyển xuống các máy xay đơn khác
7 Hệ thống sàng
Sau khi qua hệ thống sàng những loại bột đạt yêu cầu sẽ đi theo đường F1, bột không đạt yêu cầu qua hệ thống sàng phụ rồi đi theo đường F2, bột cám và tạp chất được đưa vào hệ thống sản xuất phụ Bột theo đường F1 và F2 sẽ được đưa đến sàng kênh vuông SF303, 304 nhờ hệ thống vít tải SC301, 302, sau khi ra khỏi SF bột được đưa đến cân điện
tử WG301, 302 để cân lượng bột đã xay ra Cân này cân từng mẻ rồi đưa xuống phểu thu liệu và nhờ hệ thống may thổi BL301, 302, đưa đến may diệt côn trùng ID301, 302 diệt sạch côn trùng và đưa vào 5 silo chứa bột SL401, 402, 403, 404, 405 Những xylô này chứa khoảng 300 tấn
Khi qua các hệ thống sàng lượng cám và tạp chất được đưa xuống vít tải SC303 chuyển xuống cân WG303 để cân lượng cám này và số lượng bột ở 2 cân WG301, 302, nếu lượng bột thu hồi ít mà lượng cám thu hồi nhiều thì cần điều chỉnh lại hệ thống trục của máy xay Cám sẽ theo đường ống dẫn về xylô chứa cám SL406
8 Hệ thống thu hồi và xử lý tạp chất
Bột sau khi qua các máy hoàn thiện kiểu đa giác FP301, 302, 303, 304, 305 được đưa xuống vít tải SC304 Và các đường bột thu hồi từ các máy thu hồi FL301, 302 đưa đến máy nạp liệu kiểu rung AV302, sau khi bột qua AV này đường bột A-VF301và A-VF302 được hút lên máy sàng kiểu quay Vì nhà máy là một hệ thống kín nên các lượng bột trong quá sản xuất không thể không rơi ra ngoài, nhờ hệ thống thu hồi này mà nhà máy không bị thất thoát
9 Hệ thống sản xuất phụ
Sau các quá trình làm sạch lần 1, gia ẩm lần 1 gia ẩm lần 2 và làm sạch lần 2 các phế phẩm như vỏ lúa, hạt vỡ hạt hư rơm rạ nhờ vít tải SC208 đưa đến gầu tải BE205 vận
Trang 11chuyển lên tầng 5, qua nam châm MS203 để hút kim loại còn lẫn trong đó Sau đó được đưa xuống cân WG203 để cân lượng phế phẩm này và so sánh với các cân đầu vào và đầu
ra của bột
Khi cân xong chuyển xuống máy sàng cám SF201 Vì trong lượng phế phẩm này
có lẫn bột cám mịn, nên máy sàng này có nhiệm vụ sàng và phân ra 2 loại, một đường cám cho vào xylô chứa cám Phần phế phẩm kia cho xuống xylô chứa Xylô này chứa các phế phẩm trong đó có cả những loại hạt chưa được xay Từ xylô này phế phẩm được chuyển theo vít tải SC209 xuống nam châm MS204 để tách kim loại lần nữa Sau khi qua nam châm phế phẩm được đưa vào máy nghiền kiểu búa MM201 tại đây MM201 sẽ nghiền cho
ra cám, và được hệ thống quạt hút FN202 hút về cho vào silo chứa cám Từ xylô này cám được chuyển xuống vít tải SC210 và nhờ máy thổi BL304 thổi về xylô cám SL406
10 Hệ thống Silo đóng bao
Sau khi bột được đưa đến chứa trong 5 xylô, từ đây bột được đưa xuống vít tải SC406 xuống van xoay RV401 và nhờ máy thổi BL401 chuyển đến máy diệt trứng sâu một lần nữa Sau đó nhờ hệ thống quạt hút, hút lên đưa vào máy sàng bột SF401 sàng lần cuối, sau đó đưa xuống xylô chứa bột để đi đóng bao
Lượng cám có trong xylô chứa cám SL406 khi cần đóng bao cho xuống vít tải SC408A, B và được chuyển lên bằng gầu tải BE401 cho vào xylô chứa cám đi đóng bao
11 Hệ thống phụ trợ
Hoạt dộng của nhà máy không thể tiến hành được nếu không có các hệ thống khí nén, hệ thống quạt thổi,quạy hút, hệ thống nước,
- Hệ thống khí nén : cung cấp khí cho các piston, vệ sinh thiết bị,
- Hệ thống quạt thổi : dùng để vận chuyển nguyên liệu trong đường ống, Hệ thống quạt hút dùng cho thiết bị lọc và thu hồi
- Hệ thống nước : cung cấp nước cho khâu gia ẩm
1 Kênh quạt hút TRC
Mục đích: Hút các bụi bẩn, các tạp chất nhẹ, hạt lép v.v… có lẫn trong nguyên
liệu
Cấu tạo: gồm có các phần sau:
- Nguyên liệu vào
- Hệ thống sàng
Trang 12 Nguyên lý làm việc: Nguyên liệu được nạp vào cửa đến lưới sàng thông qua hệ
thống phân bố liệu không khí được đi lên theo đường khí Tại lưới sàng, những hạt nhẹ dưới tác dụng của lực khí nâng cùng chuyển động rung của sàng được vận chuyển trên sàng và đưa ra ngoài theo cửa C đi vào máy tách hạt Những hạt nặng thì lọt sàng và đi qua cửa B đi vào máy tách sạn Sàng rung chuyển động nhờ động
cơ số là động cơ kép, hoạt động theo cơ cấu lệch tâm Những tạp chất nhẹ đi lên theo đường không khí dưới tác dụng quạt hút, được tập trung về vùng chứa, rồi đi
ra ngoài nhờ vít tải
Sự cố: Kênh điều chỉnh khí không đều nên thiết bị làm sạch không đạt yêu cầu, cần
điều chỉnh lại bộ phận hút khí cho thích hợp
Trang 13- 3: Ngõ ra tạp chất nhỏ
- 4: Nguyên liệu ra
- 5: Thoát khí
- Nguyên lý làm việc: Nguyên liệu được vào theo cửa 1 qua lưới sàng thô tại đây
nhờ sàng chuyển động rung những tạp chất thô như: bông, rác, rơm, đất, đã,… nằm trên sàng được tách ra theo cửa 2, còn nguyên liệu lọt lưới sàng tiếp tục đi xuống lưới sàng mịn, tại đây các tạp chất có kích thước nhỏ như: cát, đất, bụi v.v…được tách ra theo cửa 3 Cuối cùng sản phẩm được đi ra ngoài theo cửa 4 và đi vào kênh hút khí Lưới sàng rung nhờ tác động của động cơ và cơ cấu lệch tâm
Sự cố: Đứt dây curoa và vỡ ổ trục, bi của động cơ, cần sửa chữa thay mới.
3 Máy tách sạn TSV
Mục đích: Loại bỏ cát, sạn lẫn trong nguyên liệu để không ảnh hưởng đến máy
móc trong quá trình tiếp theo
Trang 14- Lò xo rung
- Vít điều chỉnh loại bỏ đá
- Cửa quan sát
Nguyên lý làm việc: Máy hoạt động nhờ cơ cấu lệch tâm kết hợp với khí lực hệ
thống quạt gió tạo áp suất âm trong thiết bị, hệ thống động cơ tạo độ rung cho sàng Nguyên liệu vào cửa 1 qua bộ phận điều chỉnh nguyên liệu và cần gạt nguyên liệu rơi xuống sàng Nhờ sàng đặt nghiêng một góc α, rung kết hợp với hệ thống thổi khí mà hạt chuyển động khứ hồi (giật lùi) theo độ dốc của sàng ra ngoài và được tháo ra theo cửa 3 Sạn do có tỉ trọng nặng không chuyển động giật lùi dưới tác dụng rung của sàng mà chuyển động lên phía trên của sàng và ra ngoài theo cửa 2 Bụi, tạp chất nhẹ, nhờ hệ thống hút chân không hút ra ngoài Đồng thời hệ thống này giúp cân bằng áp suất ta cần điều chỉnh hệ thống khí hút vừa phải để cho không đi lùi lại theo hạt
Sự cố: Cả hạt và sạn cùng bị hút lại do hệ thống khí hút quá mạnh, cần điều chỉnh hệ
thống khí hút
4 Máy xát vỏ SIG
Mục đích: Làm sạch phôi nhũ và bụi trên hạt.
Cấu tạo