1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thử nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội

72 574 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá về tiềm năng pháttriển, có thể khẳng định rằng Việt Nam là một quốc gia có điều kiện tự nhiên vàđịa lý rất thuận lợi cho chăn nuôi, như vậy sự tụt hậu của ngành suy cho cùng là

Trang 1

trong suốt quá trình học tập, giúp sinh viên củng cố hệ thống lại toàn bộ kiếnthức đã học, nâng cao trình độ chuyên môn, tiếp cận, làm quen dần với phươngpháp nghiên cứu khoa học áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất.Đồng thời tạo cho mình tính tự lập, tự chủ, tự tin vào bản thân, lòng yêu nghề,

có phong cách làm việc đúng đắn và lỗi sống lành mạnh để sau này trở thànhmột cán bộ gương mẫu, có trình độ chuyên môn cao, năng lực làm việc tốt

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân cùng với nhu cầu ngày càngcao của xã hội.Được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa chănnuôi thú y và sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn Em đã tiến hành thực tập

tại trang trại của công ty cổ phần Thiên Hợp với đề tài: “Thử nghiệm thức

ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần Thiên Hợp – Đông Anh – Hà Nội”.

Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của ban lãnh đạocông ty cùng tập thể cán bộ công, nhân viên, sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo

và sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù đã cố gắng nhưng do một số yếu tố khách quan cũng như chủquan của bản thân, thời gian thực tập có hạn, bước đầu làm quen với nghiêncứu khoa học nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế

Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài của emđược đầy đủ và hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, ngày 01tháng 06 năm 2014

Sinh viên

Nông Thị Duệ

Trang 3

Bảng 1.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 14

Bảng 2.1 Công thức thức ăn hỗn hợp cho lợn con 39

Bảng 2.2 Hiệu quả khi sử dụng chất béo 42

Bảng 2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 44

Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp G.1 44

Bảng 2.5 Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp TH.002, TH.003 45

Bảng 2.6 Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp TH.919S, TH.929S 45

Bảng 2.7 Tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm qua các giai đoạn tuổi 49

Bảng 2.8 Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 50

Bảng 2.9 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 52

Bảng 2.10 Bảng sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 54

Bảng 2.11 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 56

Bảng 2.12 Tiêu tốn năng lượng trao đổi (ME) và protein/kg tăng khối lượng .57

Bảng 2.13 Một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá phẩm chất thịt của lợn thí nghiệm 58

Bảng 2.14 Sơ bộ hạch toán kinh tế 59

Trang 4

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống nhân giống hình tháp 35

Hình 2.3 Sơ đồ lai 37

Hình 2.4 Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn 51

Hình 2.5 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 53

Hình 2.6 Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 55

Trang 5

1.1 Điều tra cơ bản 11.1.1 Điều kiện tự nhiên 11.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 51.1.3 Tình hình sản xuất của công ty 7

1.1.4 Đánh giá chung 71.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 8

1.2.1 Nội dung 81.2.2 Phương pháp tiến hành 91.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 9

1.3 Kết luận, tồn tại và đề nghị 14

1.3.1 Kết luận 14

1.3.2.Tồn tại151.3.3 Đề nghị 15

Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 17

2.1 Đặt vấn đề 172.2 Tổng quan tài liệu 182.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài182.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới 372.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 42

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 422.3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 422.3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 43

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm 432.4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 49

2.4.1 Tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm qua các giai đoạn tuổi 49

2.4.2 Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 502.4.3 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) 52

2.4.4 Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 54

Trang 6

2.4.7 Kết quả mổ khảo sát 572.4.8 Sơ bộ hạch toán kinh tế 582.5 Kết luận, tồn tại, đề nghị 60

2.5.1 Kết luận 602.5.2 Tồn tại 612.5.3 Đề nghị 61TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 7

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC SẢN XUẤT 1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Đông Anh là một trong năm huyện ngoại thành của thủ đô Hà Nội đượcthành lập ngày 31 tháng 5 năm 1961 theo quyết định của chính phủ ĐôngAnh có một thị trấn và 23 xã, huyện Đông Anh đặt tại thị trấn Đông Anh cách

Hà Nội 22km theo quốc lộ 3

Đông Anh nằm ở phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội hệ thống sôngHằng và sông Đuống là ranh giới hành chính của huyện diện tích tự nhiên là18.230 km Đông Anh là huyện lớn thứ hai của Hà Nội sau Sóc Sơn

Về địa giới hành chính của huyện như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Sóc Sơn, Hà Nội

- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh

- Phía Đông Nam giáp huyện Gia Lâm

- Phía Nam giáp sông Hồng

- Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc

Ngoài sông Hồng và sông Đuống ở phía Nam của huyện, phía Bắc còn

có sông Cà Lồ Trên địa bàn huyện có hai tuyến đường sắt chạy qua: Tuyến

Hà Nội - Thái Nguyên và tuyến Hà Nội - Yên Bái Cảng hàng không quốc tếNội Bài được nối với nội thành Hà Nội bằng đường quốc lộ 3 và đường caotốc Thăng Long - Nội Bài, đoạn chạy qua huyện Đông Anh dài 7,5km có thểthấy Đông Anh là huyện có lợi thế lớn về giao thông Đây là điều kiện thuậnlợi cho việc giao lưu giữa Hà Nội với các tỉnh Đông Bắc và là cửa ngõ giaolưu quốc tế của đất nước Đây cũng là tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế,văn hóa, xã hội của huyện

Với vị trí địa lý thuận lợi và quỹ đất cho phép, Đông Anh đã và đangthu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Trên địabàn huyện đã có trên 100 doanh nghiệp trung ương, thành phố và huyện:Trong đó có 4 doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài đã đi vào hoạt động

Trang 8

Trong thời gian tới, các dự án đầu tư còn tiếp tục gia tăng Đây là mộtthế mạnh của Đông Anh để thúc đẩy phát triển kinh tế chuyển dịch cơ cấukinh tế và cơ cấu lao động của huyện.

Trong quy hoạch tổng thể của thủ đô Hà Nội đến 2020 đã ưu tiên đầu

tư cho khu vực Bắc sông Hồng Tại đây, sẽ hình thành một Hà Nội mới vớicác khu vực: Bắc Thăng Long - Vân Trì, Đông Anh - Cổ Loa, Gia Lâm - SàiĐồng, hướng ưu tiên này đã tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá và pháttriển kinh tế - xã hội cho huyện

* Điều kiện địa hình, đất đai

- Đặc điểm địa hình

Nhìn chung, địa hình Đông Anh tương đối bằng phẳng có hướng thoải dần

từ Tây Bắc xuống Đông Nam các xã Tây Bắc của huyện như Bắc Hồng, NamHồng, Nguyên Khê, có địa hình tương đối cao, phần lớn diện tích đất là đất vàn

và vàn cao Các xã Đông Nam như Vân Hà, Liên Hà, Dục Tú, Cổ Loa, Mai Lâm

có địa hình tương đối thấp, hầu hết đất canh tác có địa hình thấp và trũng nênthường bị ngập úng Tỷ lệ đất cao chiếm 13,4% diện tích toàn huyện đất vànchiếm 56,2% còn đất trũng chiếm 30,4% Địa hình chỗ cao nhất là 14m, chỗ thấpnhất là 3,5m, trung bình là cao 8m so với mặt nước biển

Đặc điểm địa hình của huyện là một yếu tố cần được chú ý khi xác định

cơ cấu cây trồng, vật nuôi và quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất, vùng đấtcao nên tập trung trồng cây ăn quả, vùng đất vàn trồng rau, hoa, cây côngnghiệp, vùng đất trũng cải tạo để nuôi trồng thủy sản Nhìn chung địa hìnhcủa Đông Anh tương đối ổn định, có khả năng xây dựng các công trình lớn

- Đặc điểm đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên của Đông Anh là 18.230ha, bao gồm cả mộtphần diện tích sông Hồng, sông Đuống và vùng đất bãi ven sông Đất vùngven sông được bồi đắp nhiều phù sa màu mỡ, đất nội đồng độ phì nhiêu kém,70% là đất bạc màu

Diện tích đất bình quân của thị trấn Đông Anh là 212m2/hộ Bình quânđất nông nghiệp cho một lao động là 0,051ha Đây là mức rất thấp so với bìnhquân chung của vùng đồng bằng sông Hồng Đất làng xóm, bao gồm đất ở,

Trang 9

đất vườn và các công trình dịch vụ trong các thôn xóm có diện tích 1940 ha,bình quân đất sinh hoạt tại khu vực nông thôn là 364 m2/hộ Trong huyện còn

có khá lớn diện tích được sử dụng cho mục đích quân sự, bao gồm các cơ sởquốc phòng, các cơ sở Đào tạo của quân đội

Đặc điểm đất nông - lâm nghiệp có thể chia ra các loại chính như sau:+ Đất phù sa được bồi đắp hàng năm có diện tích 790,8ha ở ven đêsông Hồng, sông Đuống và 272,2ha ở ven sông Cà Lồ Đặc điểm chung củaloại đất này là có tầng đất dày, thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng mùn vàchất dinh dưỡng tương đối cao, kết cấu tơi, xốp, giữ nước, giữ phân tốt

+ Đất phù sa không được bồi đắp hàng năm có diện tích 5.117,5ha, tậptrung ở khu vực trong đê, đất này được phát triển trên đất phù sa cổ Đặc điểmnhóm đất này là tầng canh tác trung bình, có thành phần cơ giới nhẹ và trungbình hàm lượng dinh dưỡng tương đối

+ Đất phù sa úng nước có diện tích là 355ha, phân bố ở địa hình trungthuộc các xã Việt Hùng, Liên Hà, Vân Hà, Dục Tú, Thụy Lâm… loại đất này

bị biến đổi do thời gian bị ngập lâu, đất chua đến rất chua

+ Đất xám bạc màu có diện tích 3154,9ha, phân bố ở các xã NamHồng, Bắc Hồng, Vân Nội, Uy Nỗ, Tiên Dương, Xuân Nộn… loại đất này cótầng canh tác nông thành phần cơ giới nhẹ, kết cấu rời rạc, giữ phân, giữ nướckém đất chua và nghèo dinh dưỡng

+ Đất nâu vàng có diện tích 298,6ha, phân bố ở địa hình cao, vàn cao,đất nghèo dinh dưỡng, thành phần cơ giới trung bình

Với những điều kiện phát triển kinh tế mới, xu hướng chung của huyệntrong việc sử dụng đất là giảm tỷ trọng đất nông nghiệp, tăng quỹ đất chocông nghiệp, giao thông và đô thị Do đó đặt ra yêu cầu cần nghiên cứu kỹtình trạng đất đai để có quy hoạch sử dụng hợp lý

* Điều kiện thời tiết, khí hậu

Đông Anh có cùng chung chế độ khí hậu của thành phố Hà Nội đó làkhí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa hạ, khí hậu ẩmướt và mưa nhiều Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa đông, thời kỳ đầu

Trang 10

khô lạnh nhưng cuối mùa lại mưa phùn, ẩm ướt Giữa hai mùa là thời kỳchuyển tiếp tạo cho Đông Anh cũng như Hà Nội có bốn mùa phong phú.

Nhiệt độ trung bình hàng năm của Đông Anh là 25oc, hai tháng nóngnhất là tháng 6 và tháng 7, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất thường xảy ravào tháng 7 là 37,5oc Hai tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 nhiệt độ trungbình của tháng 1 là 13oc

Độ ẩm trung bình của Đông Anh là 84% độ ẩm này ít thay đổi qua cáctháng trong năm, thường dao động trong khoảng 80 - 87 %

Số ngày mưa trong năm khoảng 144 ngày với lượng mưa trung bìnhhàng năm 1600 – 1800mm Trong mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng10) tậptrung tới 85% lượng mưa toàn năm Mưa lớn nhất vào tháng 8, với lượng mưatrung bình 300 - 350mm Những tháng đầu đông ít mưa, nhưng nửa cuối mùađông lại có mưa phùn, ẩm ướt Vào mùa đông huyện còn phải chịu các đợtgió mùa Đông Bắc

Nhìn chung, thời tiết Đông Anh thuận lợi cho hoạt động sản xuất nôngnghiệp, đặc biệt là các loại cây trồng như: lương thực, hoa màu, cây ăn quả.Bên cạnh đó còn có các đợt dông, bão và gió mùa Đông Bắc gây trở ngại chohoạt động sản xuất và đời sống nhân dân

* Điều kiện thủy văn và nguồn nước

Mưa là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho hoạt động sản xuất và đờisống trên địa bàn Đông Anh Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.600 -1.800 mm Lượng mưa phân bố không đều trong năm Mùa mưa kéo dài từtháng 5 đến tháng 10 tập trung tới 85% tổng lượng mưa trong năm Vào mùanày thường gây hiện tượng ngập úng cho các xã vùng trũng

Mưa phùn cũng là nét đặc trưng của vùng này Mặc dù không có ýnghĩa về mặt cung cấp nước nhưng lại làm tăng độ ẩm của đất và không khí.Mưa phùn thường xuất hiện vào mùa xuân, nhất là tháng 2 và tháng 3 Đốivới nông nghiệp, mưa phùn thích hợp cho sự phát triển của cây nhưng cũng làđiều kiện cho sâu bọ, nấm mốc phát triển

Mạng lưới sông , hồ, đầm trong nội huyện không có con sông lớn chảyqua, các sông nằm ở ranh giới phía Nam và phía Bắc huyện

Trang 11

Sông Hồng chạy theo ranh giới huyện từ xã Đại Mạch đến xã XuânCanh, có chiều dài 16km là ranh giới giữa Đông Anh với quận Tây Hồ vàhuyện Từ Liêm Đây là con sông có ý nghĩa quan trọng với vùng đồng bằngsông Hồng nói chung và với vùng Đông Anh nói riêng.

Sông Đuống bắt nhánh với sông Hồng, chảy qua phía Nam của huyện,giáp ranh giữa Đông Anh và Gia Lâm, đoạn chảy qua huyện có chiều dài 5km

từ xã Xuân Canh đến Mai Lâm Cả hai con sông này là nguồn cung cấp nướccho sản xuất nông nghiệp tạo thành dải đất phù sa, được bồi đắp hàng nămkhá lớn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ngắn ngày Nhưng vào mùa mưa,mực nước của hai con sông thất thường dễ gây lũ lụt làm ảnh hưởng đến sảnxuất và đời sống Vì vậy cần chú ý đến tình trạng đê điều

Sông Cà Lồ chảy dọc theo ranh giới phía Bắc của huyện đoạn chạy quahuyện dài khoảng 9km, có lưu lượng nước không lớn và ổn định hơn, cungcấp lượng phù sa không đáng kể, nhưng lại là nguồn cung cấp nước tưới chocác xã phía Bắc và phía Đông của huyện

Sông Thiếp là sông nội huyện, bắt nguồn từ xã Tiền Phong (Mê Linh, VĩnhPhúc) chảy về địa phận Đông Anh qua 10 xã và đổ ra sông Ngũ Huyện Khê

Ngoài hệ thống sông, Đông Anh còn có Đầm Vân Trì là một đầm lớn códiện tích 130 ha, mực nước trung bình là 6m, cao nhất là 8,5m, thấp nhất là 5m.Đầm này được nối với sông Thiếp, có vai trò quan trọng trong việc điều hòa nước

- Nước ngầm

Ngoài nguồn nước trên mặt đất, Đông Anh còn có những tầng chứanước với hàm lượng cao Nước ngầm có ý nghĩa quan trọng trong việc cungcấp cho sản xuất và đời sống nhân dân trong huyện Nước ngầm ở Đông Anhlại luôn được bổ sung, cung cấp từ nguồn nước giàu có của sông Hồng

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

* Một số thông tin cơ bản về công ty cổ phần Thiên Hợp.

Công ty cổ phầnThiên Hợp đóng trên địa bàn tổ 37, khối 4A, thị trấnĐông Anh, thành phố Hà Nội Cách quốc lộ 3 Hà Nội - Cao Bằng 2km, nhờ

có giao thông thuận lợi nên việc giao lưu kinh tế, bán sản phẩm đi các tỉnhThái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú thọ, Tuyên Quang, Cao Bằng… khá thuận lợi

Trang 12

Trại thực nghiệm của công ty nằm ngay tại khu chế biến thức ăn nên rấtthuận tiện cho việc nghiên cứu sản xuất ra các loại thức ăn phù hợp với từnggiai đoạn, lứa tuổi gia súc, gia cầm.

* Cơ cấu tổ chức của công ty:

- Ban lãnh đạo gồm: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc

- Phòng kế toán gồm: 05 người trong đó có 01 thủ quỹ, 01 kế toán tổnghợp, 01 kế toán sản xuất, 01 kế toán bán hàng cho khách lẻ, 01 kế toán bántheo đơn đặt hàng qua điện thoại

- Thủ kho: 01 người

- Cán bộ thị trường: 15 người

- Tổ lái xe: 02 lái xe và 02 phụ lái

- Tổ vận hành máy: 03 người có trình độ từ trung cấp trở lên

+ 04 phòng sinh hoạt của cán bộ công nhân viên

- Cuối khu nhà máy là trại thực nghiệm phục vụ cho việc nuôi thửnghiệm lợn và gia cầm, chim cảnh sử dụng thức ăn do công ty sản xuất

Trang 13

Chuồng nuôi được thiết kế theo kiểu công nghiệp, có độ dốc đủ tiêu chuẩn

có hệ thống vòi tự động, mái chuồng được thiết kế 2 tầng, lợp bằng pro xi măng

Có hệ thống bioga để xử lý chất thải, vừa chống được ô nhiễm môi trường vừa

sử dụng điện năng phục vụ cho công trình phụ, cửa ra vào có hố sát trùng

1.1.3 Tình hình sản xuất của công ty

Công ty cổ phần Thiên Hợp là một công ty chuyên sản xuất và kinhdoanh thức ăn chăn nuôi Hàng năm sản xuất và cung cấp ra thị trường hàngnghìn tấn thức ăn các loại cho vật nuôi Công ty sản xuất cả hai loại thức ănhỗn hợp và đậm đặc với nhiều mã hàng khác nhau phù hợp với từng giai đoạnphát triển của gia súc và gia cầm

- Về thức ăn hỗn hợp

+ Thức ăn hỗn hợp dành cho lợn có G.1, S.100, TH.002, TH.003,TH.919S, TH.1104, TH.1105, N.91, N.93, N.93S…

+ Thức ăn hỗn hợp dành cho gà vịt: N.828A, N.828, N.626, N.636, V.68

- Thức ăn đậm đặc gồm:

+ Thức ăn đậm đặc cho lợn có: TH.009, TH.007, N.888…

+ Thức ăn đậm đặc cho gia cầm: N.131

+ Thức ăn đậm đặc cho chim cút: TH.919

Hàng tháng công ty sản xuất từ 500 - 600 tấn, cung cấp thức ăn chănnuôi cho đại lý ở các tỉnh như Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn,Thái Bình, Ninh Bình, Nam Định… và các huyện lân cận của công ty

1.1.4 Đánh giá chung

Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Thiên Hợp qua điều trađánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của công ty, tôi thấy có một sốthuận lợi và khó khăn đối với việc thực tập như sau

Trang 14

Ban lãnh đạo công ty thường xuyên quan tâm chú ý đến việc phát triểnsản xuất Công ty đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc mở rộng sảnxuất tiếp tục khẳng định thương hiệu trên thị trường

Nước dùng cho chăn nuôi được lấy từ giếng khoan, đưa qua vòi tựđộng nên hạn chế mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn thông qua đường tiêuhóa Hệ thống cán bộ chăn nuôi và cán bộ thú y của công ty năng động sángtạo, có chuyên môn cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu của công việc

Ngoài ra công ty còn có trại thực nghiệm để thử nghiệm thức ăn trướckhi đưa ra thị trường

1.1.4.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi công ty cũng gặp không ít khó khăn Hiệnnay trên thị trường mọc lên nhiều công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi nên áplực cạnh tranh tương đối lớn

- Trại chăn nuôi nằm ở khu vực đông dân cư và gần đường đi lại nênkhó cho công tác phòng dịch bệnh

- Trại chăn nuôi còn nhỏ hẹp, không có chuồng cách ly lợn ốm nên khixảy ra dịch bệnh thì tốc độ lây lan dịch bệnh nhanh

- Cơ sở vật chất còn hạn chế, thiếu các dụng cụ thí nghiệm cần thiết nêncông tác chẩn đoán và thí nghiệm không thu được những kết quả thuận lợicho việc phòng dịch

Qua thời gian thực tập tại cơ sở, em nhận thấy những khó khăn chỉ làtạm thời Nếu được quan tâm, đầu tư hơn nữa thì những khó khăn đấy sớmđược khắc phục

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung

Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, tôi đã căn cứ vàokết quả điều tra cơ bản trên cơ sở phân tích những khó khăn thuận lợi của địađiểm thực tập, áp dụng những kiến thức đã học ở trường vào thực tế sản xuất.Trong quá trình thực tập tôi sẽ cố gắng học hỏi kinh nghiệm của những người

đi trước và nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn nên đã đề ramột số nội dung công việc như sau:

Trang 15

- Tham gia công tác nuôi dưỡng, chăm sóc phòng và điều trị bệnh chovật nuôi của trang trại công ty và địa bàn lân cận.

- Tìm hiểu tình hình sản xuất, chăn nuôi của huyện

- Tiến hành tiêu diệt chuột tại kho chứa nguyên liệu của công ty

- Tham gia một số công việc khác

- Thực hiện đề tài: “Thử nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần Thiên Hợp – Đông Anh – Hà Nội”.

1.2.2 Phương pháp tiến hành

Để thực hiện tốt nội dung trong thời gian thực tập, tôi đã đề ra kế hoạchcho bản thân và sắp xếp thời gian biểu cho hợp lý, để có thể thu được kết quả tốtnhất Xác định cho mình động cơ làm việc đúng đắn, chịu khó học hỏi kinhnghiệm của những người đi trước, không ngại khó, ngại khổ, dám nghĩ dám làm

Bám sát địa bàn nơi thực tập, tìm hiểu nguyện vọng của nhân dân vềvấn đề chăn nuôi

- Học hỏi kinh nghiệm của cán bộ thú y cơ sở, kinh nghiệm thực tế sảnxuất, phát huy những thuận lợi sẵn có, khắc phục những khó khăn về trangthiết bị kỹ thuật

- Tham khảo sách báo tài liệu để nâng cao tay nghề, củng cố kiến thứcchuyên môn

- Thường xuyên liên hệ, xin ý kiến chỉ đạo chuyên môn của thầy giáohướng dẫn

- Trực tiếp tham gia chữa bệnh cho gia súc gia cầm tại cơ sở thực tập

- Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế sản xuất

- Tuân thủ đúng và nghiêm chỉnh chấp hành các nội quy, quy định củanhà trường và cơ sở thực tập

1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

1.2.3.1 Công tác tuyên truyền

- Hướng dẫn bà con vệ sinh chuồng trại tiêu độc, khử trùng để hạn chế,ngăn chặn mầm bệnh phát triển

- Định kỳ tiêm phòng cho vật nuôi

Trang 16

1.2.3.2 Công tác vệ sinh chăn nuôi

Công tác vệ sinh chăn nuôi là một trong những khâu quan trọng, quyếtđịnh tới thành quả chăn nuôi Bao gồm tổng hợp nhiều yếu tố: Không khí, khíhậu chuồng trại… hiểu được phần quan trọng của vấn đề này nên trong suốtthời gian thực tập tôi đã cùng công nhân tổ chức chăn nuôi thực hiện tốt quytrình vệ sinh thú y, quan tâm đến bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi (thông thoángchuồng trại, khơi thông cống rãnh, diệt bọ, chuột để tránh mầm bệnh từ bênngoài xâm nhập vào khu chăn nuôi)

Tuyên truyền và vận động người dân làm công tác vệ sinh chăn nuôinhư: Vệ sinh máng ăn, máng uống trước khi gia súc ăn, đảm bảo thức ăn nướcuống sạch sẽ, hợp vệ sinh Đặc biệt, không cho gia súc ăn thức ăn bị mốc thối,

hư hỏng, để đảm bảo sức khỏe cho vật nuôi

Vệ sinh chuồng trại: chuồng trại phải được quét dọn thường xuyên đảmbảo khô ráo sạch sẽ, phải có rãnh thoát nước chuồng phải đủ ánh sáng thoángmát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, phát quang bờ bụi xung quanh khu vựcchuồng trại, có hố ủ phân cho gia súc gia cầm, định kỳ phun thuốc khử trùngchuồng trại thực hiện phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh”

cơ thể vật nuôi

Trại chăn nuôi Thiên Hợp là một trại chăn nuôi tập chung nên việcphòng bệnh đã và đang được thực hiện tốt một cách thường xuyên, đúng quytrình Trong thời gian thực tập ở trại, tôi đã cùng cán bộ kỹ thuật trại tiến hànhtiêm phòng cho đàn lợn của trại theo đúng lịch quy định

Tiêm phòng vacxin cho lợn con:

Đối với lợn con tiêm các loại vacxin sau: vacxin phòng bệnh E.coli 2

-3 ngày tuổi, vacxin suyễn tiêm vào lúc 12 - 1-3 ngày tuổi, tiêm nhắc lại lần 2

Trang 17

lúc 20 ngày tuổi, vacxin phó thương hàn tiêm vào lúc 20 ngày tuổi, tiêm nhắclại lần 2 vào lúc 28 ngày tuổi, vacxin dịch tả lợn tiêm lần 1 vào lúc 35 - 38ngày tuổi, nhắc lại lần 2 vào lúc 60 ngày tuổi, vacxin tụ huyết trùng tiêm vàolúc 60 ngày tuổi.

Tuy nhiên tùy theo tình hình dịch bệnh ở địa phương mà lịch tiêmphòng có những thay đổi cho phù hợp Thời gian tiến hành tiêm phòngthường vào buổi sáng và chiều tối khi có thời tiết mát mẻ, bố trí đầy đủ khâunhân lực, vật lực tiến hành công tác tiêm phòng theo đúng lịch

1.2.3.4 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

Bên cạnh công tác phòng bệnh, công tác chẩn đoán và điều trị bệnhcũng rất quan trọng và cần thiết Việc chẩn đoán kịp thời và chính xác giúpđưa ra phác đồ điều trị có hiệu quả, nâng cao kết quả điều trị, giảm thời gian

sử dụng thuốc, giảm thiệt hại kinh tế do dịch bệnh gây ra Vì vậy, hàng ngàytôi cùng với cán bộ kỹ thuật của trại luôn theo dõi đàn lợn của trại, đặc biệt làtrong các bữa lợn ăn, nhằm phát hiện lợn ốm sớm, điều trị kịp thời Khi mớimắc bệnh lợn thường không có những triệu chứng điển hình, có thể chỉ ít hoạtđộng, ăn ít mệt mỏi, ủ rũ sốt nhẹ Do đó thường xuyên theo dõi đàn lợn thìsớm phát hiện được lợn mắc bệnh

Mặc dù còn nhiều hạn chế, song với sự cố gắng hết sức của bản thântrong việc vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và học hỏi kinhnghiệm của những người đi trước, tôi đã có những kết quả bước đầu kháthuận lợi Trong thời gian thực tập tôi đã được tham gia chẩn đoán và điều trịmột số bệnh xảy ra trên đàn lợn của trại như sau:

Trang 18

+ Triệu chứng:

Ở thể mãn tính bệnh có rất ít dấu hiệu lâm sàng.Các dấu hiệu ban đầubao gồm: ỉa chảy trong một thời gian ngắn, ho khan lợn thở gấp và thở khòkhè Lợn đang lớn, hắt hơi, sốt nhẹ (39 - 39,5oc).Lợn thịt ho thành tiếng kém

ăn, sinh trưởng chậm, không đều, tăng thời gian tiêu hóa thức ăn

- Điều trị :

+ Tylosin 1ml/10kg TT, tiêm bắp, liều 2 lần/ ngày

+ Tiamulin 1ml/10kg TT, tiêm bắp, liều 2 lần/ ngày

+ Spectilin 5ml/ 20kg TT, tiêm bắp, liều 1 lần/ ngày

* Bệnh phân trắng ở lợn con

Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn E.coli gây ra cho lợncon theo mẹ Lợn con dưới 45 ngày tuổi dễ mắc bệnh, đặc biệt là dưới 21ngày tuổi mắc bệnh nhiều nhất

+ Nguyên nhân

Do đặc điểm sinh lý lợn con: khi mới sinh, cơ thể lợn con chưa pháttriển hoàn chỉnh về hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch Trong dạ dày lợn con thiếuHCl nên pepsinogen tiết ra không trở thành men pepsin hoạt động được Khithiếu pepsin, sữa mẹ không được tiêu hóa và bị kết tủa dưới dạng casein gâyrối loạn tiêu hóa, tiêu chảy phân màu

Lượng mỡ dưới da của lợn con lúc mới sinh chỉ có khoảng 1% Những lúckhí hậu thay đổi lợn con mất cân bằng giữa hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt

+ Triệu chứng

Bệnh gặp nhiều ở lợn từ sơ sinh cho đến 21 ngày tuổi

Lợn con bị bệnh thường khát nước, ỉa phân lỏng, màu trắng sữa, trắngxám hoặc màu vàng lẫn bọt khí, mùi tanh khắm Lợn bú ít dần, lúc mới bịbụng hơi chướng

Thể kéo dài gặp nhiều ở lợn từ 22 ngày tuổi Bệnh có thể kéo dài từ

7 - 10 ngày lợn con vẫn bú nhưng giảm dần đi Phân màu trắng đục, trắngvàng Nhiều con mắt có dử và vàng thâm xung quanh Lợn suy dinhdưỡng, niêm mạc nhợt nhạt nếu chữa trị không kịp thời lợn thường bị chếtsau một tuần bị bệnh

Trang 19

+ Điều trị: Vì đây là chứng khó tiêu nhưng có thể bội nhiễm các vi

khuẩn E.coli cho nên phải chữa phối hợp.

Tetracilin, với liều 30 - 50 mg/kg lợn/ngày, liên tục trong 3 - 4 ngàyOctacinvới liều 2 ml/kg tăng trọng tiêm vào bắp thịt 3 - 5 ngày liên tục Kết hợp với cácthuốc trợ sức, trợ lực như: Vitamin B1, VitaminC, B-complex, Glucoza

* Bệnh ghẻ

- Nguyên nhân: Do cái ghẻ Sarcoptes scabiei var suis là loại côn trùng

hình nhện, thường đào hang ở biểu bì lợn Vòng đời của chúng 8 - 25 ngày.Chúng đục khoét lớp biểu bì da, gây rụng lông, lở loét, ngứa ngáy Lợn mắcbệnh ở mọi lứa tuổi

- Triệu chứng: Thông thường thì ghẻ bắt đầu xuất hiện từ tai, đầu, mắt,sau lan xuống hai bên sườn, đùi, háng… trên da xuất hiện những mụn ghẻmàu đỏ sau đó tróc ra thành các vảy màu nâu hay xám, lợn kém ăn, gầy còm,rụng lông, lở loét, bệnh nặng có thể dẫn đến chết

- Cách lây lan: Bệnh lây lan qua tiếp xúc trực tiếp giữa lợn bệnh và lợnkhỏe Ngoài ra có thể do không vệ sinh sạch sẽ chuồng nuôi, ổ úm…cái ghẻ

cư chú ở đó, khi có điều kiện thuận lợi sẽ xâm nhập và gây bệnh cho vật chủ

- Điều trị: Dùng dung dịch Sumixidin 1/800: 1ml Sumixidin pha với800ml nước, có màu sữa trắng bôi lên chỗ ghẻ Trước khi bôi phải tắm sạchcho lợn bằng sà phòng để khô mới bôi thuốc

1.2.3.5.Các công tác khác

Ngoài việc tham gia sản xuất thức ăn chăn nuôi, chăm sóc, nuôi dưỡngđàn lợn và tiến hành nghiên cứu khoa học tôi còn tham gia một số công táckhác như:

+ Tiêm Dextran - Fe cho lợn con từ 3 - 7 ngày tuổi (55 con)

+ Thiến lợn đực (30 con)

+ Phẫu thuật Hecni cho lợn (9 con)

+ Tẩy giun sán cho lợn (100 con)

+ Tiến hành diệt chuột

+ Định kỳ vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng

Cụ thể công tác phục vụ sản xuất được trình bày qua bảng sau:

Trang 20

Bảng 1.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

Chăm sóc nuôi dưỡng đàn

Trang 21

này, nhất là biết được những vướng mắc, khó khăn của nghành chăn nuôi, từ

đó giúp họ tháo gỡ khắc phục nhằm đẩy mạnh chăn nuôi phát triển

Nhìn lại quá trình thực tập, cùng với những gì đã đạt được, tôi nhậnthấy việc đi thực tập tốt nghiệp trước khi ra trường tại các cơ sở chăn nuôi làhết sức cần thiết với bản thân tôi nói riêng cũng như tất cả các bạn sinh viênnói chung Bởi thời gian thực tập là cầu nối giữa lý thuyết và thực tế, giữa họctập và sản xuất, giữa sinh viên chăn nuôi thú y và người kỹ sư chăn nuôi thú ytương lai

1.3.2.Tồn tại

Mặc dù đã đạt được một số kết quả nhất định trong công tác phục vụsản xuất, nhưng trong thời gian thực tập tôi thấy bản thân mình còn có một sốhạn chế sau:

+ Do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nênkết quả thu được chưa cao

+ Các kiến thức được vận dụng vào thực tế còn ở mức độ hạn hẹp.+ Tay nghề còn non, đôi khi còn lúng túng khi gặp ca bệnh khó

Tôi thấy từ kiến thức trên sách vở vận dụng vào thực tiễn sản xuất là cảmột quá trình dài Do vậy bản thân tôi một kỹ sư chăn nuôi trong tương lai,tôi nhận thấy mình cần phải khắc phục những hạn chế, đi sâu vào thực tế và

cố gắng rèn luyện cho mình để vươn lên làm một cán bộ kỹ thuật giỏi cả lýthuyết lẫn thực hành Để sau này góp công sức nhỏ bé của mình đưa đất nước

đi lên sánh vai với các cường quốc năm châu

1.3.3 Đề nghị

Thời gian tôi thực tập ở trại chăn nuôi lợn Thiên Hợp không dài nhưngqua quá trình tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất chăn nuôi ở cơ sở, bảnthân tôi nhận thấy cơ sở còn một số điều tồn tại Để góp phần đẩy mạnh côngtác chăn nuôi của trại đạt kết quả cao hơn nữa, tôi có một số đề nghị với trạichăn nuôi Thiên Hợp như sau:

- Cần đẩy mạnh, triệt để hơn công tác vệ sinh thú y, cần mua thêmtrang thiết bị phục vụ chăn nuôi Cần có nhà mổ, hố chôn xác, chuồng cách lylợn ốm theo đúng yêu cầu kỹ thuật…

Trang 22

- Đẩy mạnh công tác kiểm tra chất lượng chăn nuôi như thức ăn, nướcuống, vacxin…

Trang 23

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: “Thử nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần Thiên Hợp - Đông Anh - Hà Nội”.

2.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi là một nghề truyền thống có từ lâu đời của nước ta Trong thờigian qua cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành trồng trọt Đặc biệt là sựtăng trưởng nhanh về sản xuất lương thực, thực phẩm, chăn nuôi lợn phát triểnnhanh cả về số lượng lẫn chất lượng Tuy nhiên so với mặt bằng ở các nướctrong khu vực ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam đang có sự tụt hậu rõ rệt Sảnphẩm chăn nuôi về căn bản chỉ đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, chưathể hiện được sức cạnh tranh trên thị trường thế giới Đánh giá về tiềm năng pháttriển, có thể khẳng định rằng Việt Nam là một quốc gia có điều kiện tự nhiên vàđịa lý rất thuận lợi cho chăn nuôi, như vậy sự tụt hậu của ngành suy cho cùng là

do hình thức và phương pháp chăn nuôi chưa được cải tiến, chưa khai thác triệt

để tiềm năng lợi thế vốn có cho nhu cầu phát triển

Điều đó đòi hỏi ngành chăn nuôi trong nước phải có bước phát triểnnhảy vọt Trong đó chuyển đổi hình thức chăn nuôi quảng canh, bán thâmcanh truyền thống sang hình thức chăn nuôi công nghiệp được coi trọng hàngđầu và là một bước thay đổi tất yếu Với xu hướng trên, sự phát triển đồng bộcủa ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi là một điều kiện không thể thiếu đốivới tiêu chí phát triển nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi lợn nóiriêng Bởi sản phẩm thức ăn công nghiệp là nguyên liệu chính của ngành chănnuôi, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế củangười chăn nuôi

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, đặc biệt đứng trước thềm gianhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đòi hỏi sản phẩm chăn nuôi ViệtNam phải đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm vàbảo vệ sinh thái môi trường, theo tiêu chuẩn quốc tế quy định Do vậy ngoài

nỗ lực của ngành chăn nuôi, ngay từ bây giờ ngành chế biến thức ăn chăn

Trang 24

nuôi phải có định hướng phát triển một cách đồng bộ, bền vững phù hợp vớimục tiêu phát triển kinh tế xã hội.

Để có được một sản phẩm thức ăn chăn nuôi tốt bán ra trên thị trườngđòi hỏi phải mang ra thử nghiệm trước Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài:“Thử nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần Thiên Hợp – Đông Anh – Hà Nội”.

- Khuyến cáo, phổ biến cho người chăn nuôi sử dụng loại thức ăn thíchhợp để đạt năng suất, chất lượng thịt tốt, rút ngắn thời gian nuôi mang lại hiệuquả kinh tế cao

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của lợn

Mục đích cuối cùng của người chăn nuôi là hiệu quả kinh tế Để xâydựng được khẩu phần ăn tiêu chuẩn cho lợn ở từng giai đoạn sinh trưởng khácnhau, phù hợp với đặc điểm sinh trưởng của con vật Ta cần nghiên cứu cácđặc điểm sinh trưởng của lợn, từ đó có cơ sở khoa học để tác động vào quátrình sinh trưởng của chúng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Khái niệm sinh trưởng:

Theo Chambers (1990) [25], sinh trưởng là quá trình sinh lý sinh hóaphức tạp duy trì từ phôi thai được hình thành cho đến khi con vật thành thục

về tính Như vậy, ngay từ khi còn là phôi thai, quá trình sinh trưởng đã đượckhởi động

Johanson (1972) [21], đã đưa ra khái niệm: Về mặt sinh học sinhtrưởng được xem như là quá trình tổng hợp protein, cho nên người ta lấy việc

Trang 25

tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng Tuy nhiên cũng có khităng khối lượng không phải là sinh trưởng (ví dụ như tăng khối lượng khôngphải là sinh trưởng mà là tăng mỡ và nước chứ không phải là sự phát triển của

mô cơ), ông cho rằng cường độ phát triển qua giai đoạn bào thai và giai đoạnsau khi sinh có ảnh hưởng đến sự phát triển của con vật

Khái niệm phát dục:

Khi nghiên cứu về sinh trưởng, ta không thể không đề cập đến quá trìnhphát dục Đây là quá trình thay đổi về chất, tức là tăng thêm, hoàn thiện thêm

về tính chất, chức năng của các bộ phận cơ thể

Somanozen I (1964) cho rằng: Phát dục là sự hình thành từng phần của

cơ thể, là tính đặc hiệu của AND và ARN trong sự phát triển của phôi, là vaitrò của gen mang tính di truyền của tổ tiên

Uotdinton K (1984) và Iber J (1986) cho rằng phát dục là sự hìnhthành các tổ chức, bộ phận mới của cơ thể ngay từ giai đoạn đầu tiên của bàothai và trong quá trình phát triển của cơ thể

Như vậy sự phát dục là sự hình thành các tổ chức bộ phận mới để tiếntới hoàn thiện một cơ thể mới Nếu sự phát dục kém thì cơ thể vật nuôi sẽ cónhững khuyết tật Phần lớn tổ chức này là do yếu tố di truyền hoặc do sự độtbiến nào đó gây nên

Hai quá trình sinh trưởng và phát dục được thể hiện chặt chẽ ở mỗi tổchức bộ phận của cơ thể Chúng không có ranh giới rõ rệt ở từng giai đoạnphát triển Đầu tiên là sự phát dục, tiếp đến là sự sinh trưởngcó lúc bộ phậnnày đang phát dục nhưng ở bộ phận kia lại sinh trưởng và cả hai quá trình làđan xen nhau, lúc thì sinh trưởng mạnh phát dục yếu và ngược lại Cứ như thếhai quá trình này sẽ diễn ra cho đến lúc cơ thể hoàn thiện ở tuổi trưởng thành(theo Nguyễn Hải Quân, 2007) [12]

* Các quy luật sinh trưởng và phát dục của lợn

Gia súc trưởng thành không chỉ là sự phóng to của gia súc lúc sơ sinh.Bởi vì trong quá trình phát triển, mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát dục củagia súc phải tuân theo những quy luật nhất định Quy luật phát dục khôngđồng đều, quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn

Trang 26

- Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn: quá trình sinh trưởng vàphát dục của lợn chia làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai đoạnngoài thai (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [11].

+ Quá trình sinh trưởng trong thai là một phần quan trọng trong chu kỳsống của lợn bởi vì các sự kiện của thời kỳ này có ảnh hưởng đến sinh trưởng,phát triển và khả năng sinh sản của lợn Qúa trình phát triển trong thai đượcchia làm 3 giai đoạn: giai đoạn phôi thai, tiền thai và bào thai

Giai đoạn phôi thai được tính từ lúc trứng thụ tinh đến lúc 22 ngày tuổi.Đặc điểm của giai đoạn này là hợp tử dịch chuyển và làm tổ ở sừng tử cung(trong vòng 2 ngày đầu tiên) hợp tử phân chia nhanh chóng thành khối tế bào

và thành các lá phôi

Giai đoạn tiền thai tính từ ngày 23 - 39 hình thành hầu hết cơ quan bộphận trong cơ thể Giai đoạn thai từ ngày 40 - đẻ là giai đoạn phát triển nhanh

về kích thước và khối lượng của thai

+ Giai đoạn ngoài thai được chia thành các thời kỳ: bú sữa, thành thục,trưởng thành và già cỗi Lợn con mới sinh ra chưa thành thục về sinh lý và thểvóc, có rất nhiều sự thay đổi diễn ra trong thời kỳ đầu tiên sau khi sinh để phùhợp với cuộc sống của chúngsau này Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi

đó là: khối lượng sơ sinh và số con đẻ ra trên ổ, hàm lượng đường glucozatrong máu, vấn đề điều tiết thân nhiệt, khả năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn,

sự thay đổi về thành phần hóa học của cơ thể theo tuổi… đây là những thayđổi quan trọng trong những ngày đầu tiên của lợn sau khi sinh, cần phải đượcnghiên cứu đầy đủ và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng củalợn Đối với lợn nái chúng ta phải tìm cách kéo dài thời kỳ trưởng thành đểlợn cho nhiều sản phẩm nhất

- Quy luật sinh trưởng phát dục không đồng đều:

Không đồng đều về khả năng tăng khối lượng: lúc còn non khả năngtăng khối lượng của lợn chậm Sau đó khối lượng tăng dần, tùy theo từnggiống lợn khác nhau mà tốc độ tăng trưởng khác nhau Điều quan trọng nhất

là các nhà chăn nuôi phải biết thời điểm lợn sinh trưởng nhanh nhất để kếtthúc vỗ béo thích hợp, giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi

Trang 27

Không đồng đều về sự phát triển của các cơ quan, bộ phận trong cơ thể:Trong quá trình sinh trưởng và phát dục của cơ thể, lợn có những cơ quanphát triển nhanh, có những cơ quan phát triển chậm hơn Ví dụ đối với lợncon thì hệ tiêu hóa, hệ cơ xương phát triển nhanh hơn hệ sinh dục.

Không đồng đều về sự tích lũy của các tổ chức mỡ, nạc, xương: sự pháttriển của bộ xương có xu hướng giảm dần theo tuổi (tính theo sinh trưởngtương đối) của lợn giữ ở mức độ bình thường trong giai đoạn đầu sau khisinh, sau đó giảm dần từ tháng thứ 5, sự tích lũy mỡ tăng dần từ 6 - 7 thángtuổi Dựa vào quy luật này, các nhà chăn nuôi cần căn cứ vào mục đích chănnuôi mà quyết định thời điểm giết mổ cho phù hợp để có thể đạt được tỷ lệnạc cao nhất

* Các phương pháp đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn

Sinh trưởng là một quá trình sinh lý, sinh hóa phức tạp, duy trì từ khiphôi thai được hình thành đến khi con vật trưởng thành Để có các số đochính xác về sinh trưởng ở từng thời kỳ không phải dễ dàng trong phạm viứng dụng có thể đề cập đến các chỉ tiêu sau:

- Sinh trưởng tích lũy: Là khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đotăng lên sau một thời gian sinh trưởng, khối lượng cơ thể cao từng thời kỳ, làthông số để đánh giá sự sinh trưởng một cách đúng nhất Chỉ tiêu này chophép xác định sự sinh trưởng ở một thời điểm song chỉ tiêu này không nói lênđược mức độ khác nhau về tốc độ sinh trưởng trong thời gian qua các độ tuổi.Sinh trưởng tích lũy là khả năng tích lũy của các chất hữu cơ do quá trìnhđồng hóa và dị hóa Khối lượng cơ thể được theo dõi ở từng tuần tuổi

- Sinh trưởng tuyệt đối: Là khối lượng kích thước của cơ thể gia súc tănglên trong một đơn vị thời gian Đối với lợn đơn vị thời gian là ngày và tháng

- Sinh trưởng tương đối: Là tỷ lệ % khối lượng cơ thể hay kích thướccác chiều đo tăng lên của lần khảo sát sau so với lần khảo sát trước

- Hệ số sinh trưởng: Là tỷ lệ phần trăm của độ sinh trưởng tích lũy củalần khảo sát cuối thí nghiệm so với lần khảo sát bắt đầu thí nghiệm

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của lợn

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn gồm cóyếu

tố bên trong và yếu tố bên ngoài

Trang 28

- Các yếu tố bên trong

Yếu tố di truyền là một trong những yếu tố có ý nghĩa quan trọng ảnhhưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn

Quá trình sinh trưởng phát dục tuân theo các quy luật sinh học, nhưng chịuảnh hưởng của các giống lợn khác nhau Do ảnh hưởng của các tuyến nội tiết và

hệ thống thần kinh mà hình thành nên sự khác nhau đó Sự khác nhau này khôngnhững chỉ khác nhau về cấu trúc tổng thể của cơ thể mà còn khác nhau ở sự hìnhthành nên các tế bào, các bộ phận của cơ thể và đã hình thành nên các giống lợn

có hướng sản xuất khác nhau như giống lợn hướng nạc, lợn hướng mỡ

Yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục là quá trình traođổi chất trong cơ thể Qúa trình trao đổi chất xảy ra dưới sự điều khiển củacác hormone Hormone tham gia vào tất cả các quá trình trao đổi chất của tếbào và giữ cân bằng các chất trong máu Trong thời kỳ đầu tiên của quá trìnhsống, kể cả khi chưa có sự hoạt động của tuyến giáp đã có sự tham gia củatuyến ức trong điều khiển quá trình sinh trưởng Về sau quá trình sinh trưởng

có sự tham gia của tuyến yên Hormon của thùy trước tuyến yên STH là loạihormon rất cần thiết cho sinh trưởng của cơ thể Khi thiếu hoặc thừa loạihormon này sẽ dẫn đến cơ thể quá nhỏ bé hoặc quá to Thùy giữa tuyến yêncũng tiết ra các hormon tham gia vào quá trình chuyển hóa trong cơ thể, chủyếu là chuyển hóa mỡ và sự chuyển hóa glycogen ở trong gan Ngoài ra cácloại hormon của tuyến tụy và tuyến thượng thận cũng tham gia vào sự điềutiết của bộ xương và cơ

Các yếu tố bên ngoài: Thức ăn dinh dưỡng, nhiệt độ và ẩm độ môitrường, ánh sáng, các yếu tố khác Trong đó thức ăn đóng vai trò quan trọng

+ Thức ăn dinh dưỡng

Trong chăn nuôi thức ăn ảnh hưởng đến toàn bộ sự sống và sức sảnxuất của vật nuôi, sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi chịu tác động trựctiếp bởi mức độ hoàn chỉnh của thức ăn

Các thức ăn được cân bằng đầy đủ protein, axit amin, năng lượng,vitamin, khoáng đa vi lượng, phù hợp với sinh lý sinh trưởng, phát triển theotừng lứa tuổi và mục đích sản xuất là rất cần thiết.Thức ăn đúng và hoàn

Trang 29

chỉnh sẽ khai thác triệt để tiềm năng di truyền về các tính trạng, đem lại hiệuquả cho người chăn nuôi Đặc biệt quan trọng là ảnh hưởng của thức ăn đếnnăng suất, chất lượng và giá thành sản phẩm

Trong chăn nuôi giống là tiền đề, thức ăn là cơ sở Giống tốt mà thức

ăn không đảm bảo thì năng suất chất lượng chăn nuôi kém Do vậy khẩu phần

ăn phải đảm bảo phù hợp với từng giống, từng lứa tuổi là rất quan trọng, khẩuphần đầy đủ cân đối các thành phần dinh dưỡng, đủ số lượng theo yêu cầu,đảm bảo được yếu tố đó thì mới phát huy tối đa tiềm năng di truyền củagiống, tạo ra khối lượng sản phẩm lớn với mức chi phí thức ăn thấp

Tác giả Bùi Đức Lũng Và cs (1995) [8], thông báo rằng chất lượng sảnphẩm chăn nuôi phụ thuộc vào thức ăn, khi thức ăn nhiều bột cá dẫn đến làmgiảm giá trị dinh dưỡng của thịt và trứng mang lại hiệu quả kinh tế không cao

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [11], tiêu chuẩn 1 kg thức ăn hỗnhợp có chứa 87 - 90% vật chất khô, yêu cầu chứa 3100 - 3300 kcal ME có tỷ

lệ protein thô là 16% Hàm lượng lizin 0,7% và lượng Methionin, xistin 0,4%,đối với lợn sau cai sữa đến 30 kg Đối với lợn trên 30 kg, yêu cầu chứa 2900 -

3000 kcal ME, tỷ lệ protein thô là 13%, hàm lượng lizin 0,55 - 0,66%,methionine, xistin 0,35 - 0,37%

sẽ giảm từ 8,5 - 12%, tiêu tốn thức ăn giảm 8 - 9%, so với lợn con được vận độngdưới ánh sáng mặt trời (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [11]

Đối với lợn vỗ béo nhu cầu về ánh sáng thấp hơn, đặc biệt sau khi lợn ănxong Trong thực tế ở một số trang trại người ta đã giảm cường độ chiếu sángxuống mức tối thiểu cho lợn vỗ béo, đặc biệt cho các giống lợn cao sản và cũngkhông có phát hiện nào về ảnh hưởng của thiếu ánh sáng đối với lợn vỗ béo

Trang 30

+ Các yếu tố khác:

Ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn đã nêutrên còn có các yếu tố khác như vấn đề chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng,tiểu khí hậu chuồng nuôi như tốc độ gió lùa, không khí, nồng độ các khíthải… nếu chúng ta cung cấp cho lợn các yếu tố đủ theo yêu cầu của từng loạilợn sẽ giúp cho cơ thể lợn đạt mức tối đa

2.2.1.2 Đặc điểm tiêu hóa ở lợn

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [11], chức năng tiêu hóa của lợn conmới sinh ra chưa có hiệu lực cao Trong giai đoạn theo mẹ, chức năng tiêu hóađược hoàn thiện dần Quá trình tiêu hóa ở lợn được biểu hiện như sau:

* Tiêu hóa ở miệng

Ở miệng của lợn quá trình tiêu hóa diễn ra chủ yếu dưới hai hình thức:

cơ học (quá trình nhai thức ăn) và hóa học (do tác dụng của men tiêu hóatrong nước bọt)

Động tác ăn của lợn là dùng mõm lấy thức ăn, vừa ăn vừa nhai và vừanuốt liên tục Khi ăn thức ăn dạng bột, khô động tác ăn chậm hơn vì phải nhai

để tẩm ướt thức ăn mới nuốt được

Tác dụng của nước bọt là dễ nhai dễ nuốt thức ăn, các men trong nướcbọt (amilaza và maltaza) có ý nghĩa quan trọng trong tiêu hóa tinh bột Dướitác dụng của các men này tinh bột được chuyển hóa thành đường đơn

Tùy vào thức ăn mà nước bọt tiết ra nhiều hay ít Nếu thức ăn có độ ẩmthích hợp thì nước bọt tiết ra mạnh, thức ăn lỏng làm giảm tiết nước bọt hoặcngừng tiết nước bọt Vì vậy, nên cho lợn ăn thức ăn khô với độ ẩm thích hợp

là tốt nhất Ngoài ra lượng nước bọt còn thay đổi tùy theo số lần cho ăn vàchất lượng thức ăn Nếu chỉ cho lợn ăn một loại thức ăn trong một thời giandài, sẽ làm tăng nhiệm vụ của một tuyến, gây ức chế làm giảm tính thèm ăncủa con vật Vì thế mà việc phối trộn nhiều loại thức ăn sẽ làm tăng tính ngonmiệng của con vật, từ đó làm tăng tiết nước bọt, đồng thời giúp cho quá trìnhphân tiết dịch tiêu hóa ở giai đoạn sau diễn ra bình thường

* Tiêu hóa ở dạ dày

Tiêu hóa ở dạ dày gồm hai quá trình cơ học và hóa học:

Trang 31

Cơ học: Là sự co bóp nhào trộn thức ăn do cơ trơn của dạ dày thựchiệnquá trình này rất quan trọng, làm cho thức ăn nhuyễn và ngấm đều cácmen tiêu hóa, để tiêu hóa được triệt để hơn.

Hóa học: Là quá trình tác động của các men tiêu hóa do dịch vị tiết ra

Ở dạ dày lợn có hai kiểu phân tiết dịch: Một là sự phân tiết mang tính kiềm ởvùng thượng vị ở đây lượng dịch được tiết ra rất hạn chế so với tổng số dịchtiết Còn một sự phân tiết khác mang tính axit từ vùng thân vị và hạ vị, lượngphân tiết này rất lớn

Dạ dày lợn có đặc điểm là nhu động yếu, thức ăn xếp thành lớp làm chohoạt tính của emzim và độ axit của các lớp thức ăn không giống nhau Vùng

hạ vị và phần thức ăn nằm sát vách dạ dày, thức ăn được trộn với dịch vị tốthơn Ở vùng lõi và vùng thượng vị, thức ăn giữ được môi trường nhiều kiềm

và men tiêu hóa của nước bọt nên tiêu hóa tinh bột vẫn tiếp tục xảy ra

Dịch vị chiếm 95% là nước và chỉ 5% là VCK, các men chính trongdịch vị là men pepsin, chymosin, lipaza và HCl

HCl có hai dạng: dạng tự do và dạng liên kết với dịch nhầy, nhưng chỉ

có HCl tự do mới có tác dụng trong quá trình tiêu hóa HCl có tác dụng hoạthóa men pepsin không hoạt động thành dạng hoạt động

Sự phân tiết HCl nhiều hay ít có ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa củalợn Khi lợn còn nhỏ HCl chủ yếu dưới dạng liên kết, lợn càng lớn HCl ởdạng tự do tăng càng nhanh Ngoài ra HCl còn có tác dụng:

+ HCl làm trương nở protein thuận lợi cho pepsin tác dụng

+ Làm tan collagen trong mô liên kết bao bọc quanh các mô cơ tạo điềukiện cho emzyme phân giải protein cơ

+ Tạo pH cần thiết cho pepsin hoạt động, pepsin hoạt động tốt trongmôi trường axit với pH = 1,5 - 2,5

+ Diệt khuẩn: Nhờ tác dụng này mà các vi khuẩn lẫn trong thức ăn bịtiêu diệt, bình thường môi trường dạ dày là vô khuẩn

+ Kích thích tiết dịch tụy thông qua cơ chế làm tăng tiết secretin ở niêmmạc tá tràng, chất này ngấm vào máu đi tới tuyến tụy gây tăng tiết

Trang 32

+ Kích thích đóng mở cơ vòng hạ vị: Ở hạ vị thức ăn có độ axit cao dothấm HCl kích thích làm mở cơ vòng, thức ăn xuống tá tràng HCl lại kíchthích lên cơ vòng hạ vị làm nó đóng lại một cách phản xạ.

Mem pepsin là men chủ yếu của dịch vị Khi mới tiết ở dạng khônghoạt động gọi là pepsinogen Dưới tác dụng của HCl mới chuyển thành pepsinhoạt động

Men chymosin: Có tác dụng làm ngưng kết sữa Ở lợn con đang bú sữamen chymosin nhiều hơn pepsin vì nó liên quan đến dinh dưỡng sữa

Men lipaza dạ dày hoạt động yếu, phân giải mỡ trung tínhthành axitbéo và glixerin

* Tiêu hóa ở ruột non

Thức ăn từ dạ dày xuống ruột non chịu tác động phối hợp của các mentrong dịch tụy, dịch ruột và các chất xúc tác tiêu hóa trong dịch mật, dịch tụy,dịch ruột để biến đổi về thành phần hóa học

Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [11], dịch tụy có ý nghĩa quantrọng đối với sự tiêu hóa, phân giải từ 60 - 80% protein, gluxit, lipit trongthức ăn Dịch tụy bao gồm bicacbonat và chứa các men, giúp cho quá trìnhtiêu hóa tinh bột, protein, chất béo…các men đó là chypsin, cacboxypeptiase,elactase, dipeptiase, protaminase, nuclease…

Dịch mật do tuyến mật tiết ra, trong một ngày đêm lợn tiết ra khoảng2,4 - 4,8 lit dịch mật Dịch mật làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch vàlàm nhũ hóa mỡ

Dịch ruột do các tuyến ở màng nhầy tá tràng tiết ra Dịch ruột cùng vớidịch tụy và dịch mật giúp quá trình trung hòa nhũ chấp xuống từ dạ dày, nhưvậy nó giúp cho việc bảo vệ thành ruột từ các chất chứa của dạ dày có độ axitrất cao Trong thành phần của dịch ruột có các men như: Aminopeptidaza,dipeptidaza, prolinaza, maltaza, sacaraza, lactaza

* Tiêu hóa ở ruột già

Ruột già tiếp tục quá trình tiêu hóa những gì ruột non tiêu hóa chưatriệt để Ruột già chủ yếu tiêu hóa chất sơ do vi sinh vật ở manh tràng phângiải, hấp thu lại nước và chất khoáng

Trang 33

*Sự hấp thu các chất dinh dưỡng

Sự hấp thu là quá trình thu nhận các chất khác nhau vào máu và bạchhuyết thông qua màng nhầy ống tiêu hóa Quá trình hấp thu xảy ra mạnh nhất

là ở ruột non, bởi vì trên bề mặt niêm mạc ruột non có rất nhiều vi nhung mao(200 triệu/mm2 bề mặt màng nhầy) Do vậy nó làm tăng diện tích bề mặt lênhàng trăm lần Lợn trưởng thành có thể đạt tới 150 m2 các vi nhung mao

Theo Yu Yu Dr (2005) [23], lợn con bú sữa để sinh trưởng và phát

triển nhóm vi khuẩn Lactobacillus spp trong dạ dày và đường tiêu hóa Vi

khuẩn này sử dụng một số đường Lactose của sữa để sản sinh ra axit lacticlàm giảm độ pH trong dạ dày, sự tăng axit này sẽ làm cho quá trình tiêu hóatốt hơn và ngăn cản sự phát triển của các vi khuẩn khác, một vài loại trongchúng bất lợi cho sinh trưởng của lợn con Sau khi cai sữa hoặc khi lượng sữacủa mẹ giảm, các vi khuẩn này sẽ tăng nhanh về số lượng cho đến khi có các

vi khuẩn có lợi trong đường tiêu hóa

Sau 1 tháng tuổi, tiêu hóa hấp thu các chất dinh dưỡng tiến hành chủyếu ở dạ dày, ruột non trong một ngày đêm phân giải 45% gluxit, 50% protit,

20 - 25% đường Ruột già chủ yếu tiêu hóa chất xơ do vi sinh vật ở manhtràng phân giải (Từ Quang Hiển, 2003) [4]

2.2.1.3 Dinh dưỡng và thức ăn cho lợn thịt

Thức ăn thường chiếm 70 - 75% giá thành sản phẩm chăn nuôi lợn Cácgiống lợn có hướng sản xuất khác nhau thì nhu cầu dinh dưỡng thức ăn cũng khácnhau Các giống lợn ngoại thuần, lợn lai ngoại x nội, lợn hướng nạc - mỡ và nạccao đòi hỏi khẩu phần có tỷ lệ protein cao để sản sinh ra thịt Các giống lợn nội cóhướng sản xuất mỡ thì thức ăn nhiều chất bột đường (glucid)

Khẩu phần ăn lợn phải được cân đối tỷ lệ các chất dinh dưỡng theoTCVN đã ban hành và được tính toán vận dụng cụ thể vào từng vùng theonguồn nguyên liệu của từng địa phương

* Dinh dưỡng năng lượng:

Lợn sống luôn luôn hoạt động trao đổi và tiêu hao năng lượng, kể cảlúc ngủ, nghỉ ngơi Thức ăn cung cấp năng lượng trước hết bù cho lượng sử

Trang 34

dụng trong mọi hoạt động sống, số dư chuyển hóa thành thịt, mỡ để lợn sinhtrưởng, sinh sản, vỗ béo (theo Lê Hồng Mận, 2005) [9].

Trong chăn nuôi vấn đề năng lượng bao giờ cũng được đặt lên hàngđầu năng lượng trong khẩu phần thức ăn khi vào trong cơ thể sẽ chuyển hóatheo sơ đồ dưới đây:

Hình 2.1 Sơ đồ chuyển hóa năng lượng

Không phải tất cả các năng lượng trong thức ăn đều được tiêu hóa vàhấp thụ hết Năng lượng trong thức ăn còn lại sau khi trừ đi năng lượng thải raqua phân gọi là năng lượng tiêu hóa Sự chênh lệch giữa năng lượng thức ăn

và năng lượng tiêu hóa có thể rất lớn Vì vậy loại thức ăn có năng lượng tiêuhóa cao là loại tốt nhất

Năng lượng trao đổi là loại năng lượng hữu dụng của thức ăn màvật nuôi sử dụng để sinh sống và tạo ra sản phẩm Năng lượng trao đổi làhiệu số giữa năng lượng tiêu hóa và năng lượng đào thải qua nước tiểu

Năng lượng sản phẩm Năng

lượng thuần Năng

lượng trao đổi

Năng lượng duy trì

Năng lượng tỏa nhiệt

Năng lượng tiêu hóa Năng

lượng trong phân

Trang 35

Đối với lợn trong rất nhiều trường hợp năng lượng trao đổi bằng 95%năng lượng tiêu hóa.

Một phần năng lượng trao đổi chuyển hóa thành năng lượng tỏa nhiệt

để duy trì thân nhiệt của súc vật để sưởi ấm cơ thể khi trời rét Trái lại về mùanóng, phần năng lượng tỏa nhiệt thừa và bị lãng phí một phần

Cuối cùng phần năng lượng còn lại là năng lượng để tạo ra sản phẩm(năng lượng sản phẩm) và để duy trì là năng lượng cần thiết để cho gia súcsống bình thường, không tăng cân mà cũng không giảm đi

Năng lượng được sinh ra khi một phần tử hữu cơ bị oxi hóa Nănglượng được giải phóng dưới dạng nhiệt hoặc được giữ lại dưới dạng liên kết.Năng lượng rất cần thiết để đảm bảo quá trình sống thực chất là quá trình oxihóa các chất dinh dưỡng: Gluxit, lipit, protein Trong đó gluxit được chuyểnhóa thành monosaccarit, protein thành axit amin, lipit thành glyxerin và axitbéo Những sản phẩm cuối cùng đó được oxi hóa thành CO2 + H2O và giảiphóng năng lượng (theo Sibbald J R, 1982) [27]

Theo Từ Quang Hiển và cs, (2013) [6] nhu cầu năng lượng để tổng hợp1kg protein thuần là 69MJ Bản thân 1kg protein thuần chứa 24 MJ, điều đó

có nghĩa là 45 MJ đã tiêu tốn cho quá trình tổng hợp, hiệu suất tổng hợp đạtkhoảng 35% Trong khi đó để chuyển hóa mỡ thức ăn thành mỡ lợn cần tiêutốn 25% năng lượng, hiệu suất chuyển hóa là 75% Nhu cầu năng lượng đểtổng hợp 1kg mỡ là 54 MJ, bản thân 1kg mỡ chứa 39MJ Do đó năng lượngcần để tổng hợp 1kg mỡ là 15MJ Như vậy, để tổng hợp protein lợn cần tiêutốn năng lượng gấp 3 lần so với tạo mỡ

Nhu cầu năng lượng cho lợn đang sinh trưởng phụ thuộc vào tốc độtăng trưởng, giai đoạn sinh trưởng, nhiệt độ môi trường Tốc độ tăng trưởngcàng cao thì nhu cầu năng lượng càng lớn Giai đoạn sinh trưởng khác nhau,thành phần thân thịt cũng khác nhau Do đó nhu cầu cũng khác nhau

* Dinh dưỡng protein (đạm):

Theo Từ Quang Hiển và cs, (2001) [3], protein là những hợp chất màtrong thành phần cấu tạo phân tử có chứa Nitơ Protein bao gồm protit vàamit Protit là những chất trùng phân cao phân tử của các axit amin, là chấtmang sự sống Amit là các hợp chất hữu cơ, vô cơ trong thành phần có chứanitơ Amit là sản phẩm trung gian chính được sinh ra trong quá trình tổng hợp

Trang 36

protit hoặc khi phân giải protit, ví dụ: các axit amin tự do, muối nitrat, nitrit,amoniac trong protein thực vật, protit chiếm 60 - 90%, còn trong một số sảnphẩm protit động vật, protit chiếm 100% Vì thế có thể coi khái niệm protein

và protit là đồng nhất

Protein chiếm 1/5 khối lượng cơ thể lợn Protein thức ăn được tiêu hóaphân giải thành các axit amin và tổng hợp thành tế bào mô đặc trưng cho cơthể làm cho gia súc sinh trưởng và phát triển

Protein trong cơ thể cũng phân giải cho ra năng lượng (1kg protein cho

4 Kcal năng lượng trao đổi) tham gia vào hệ thống men sinh học, hormon…chất hữu cơ mang đặc tính sinh học này có vai trò xúc tác trong quá trình traođổi chất, đồng hóa, dị hóa

Khi gia súc còn non quá trình sinh trưởng gắn chặt với trao đổi chấttrong cơ thể Qúa trình đó tuân theo quy luật nhất định Con vật càng non thìquá trình trao đổi chất càng mạnh, khả năng tích lũy protein càng lớn Khitrưởng thành khả năng tích lũy protein giảm dần đồng thời hàm lượng protittrong cơ thể cũng giảm dần Gia súc càng lớn tổng lượng protit cung cấp chochúng càng cao Tuy nhiên nếu tính theo 1kg khối lượng cơ thể thì nhu cầuprotit giảm theo sự tăng lên của khối lượng cơ thể

Trong khẩu phần thức ăn của lợn cần có 120 - 130g protein tiêu hóatrên 2500 kcal ME Để đảm bảo được mức protein như vậy thì cần phải ưutiên cho lợn nguồn protein động vật có giá trị sinh học cao như: bột sữa, bộtthịt, bột máu, bột cá nhạt… thức ăn có nguồn protein thực vật như khô dầu đỗtương, khô dầu lạc có chất lượng tốt

Giá trị sử dụng protein phụ thuộc vào thành phần, số lượng axit aminchứa trong đó Để đảm bảo cân đối và nâng cao giá trị sử dụng protein trongkhẩu phần ăn của gia súc, khi phối hợp người chăn nuôi chú ý sử dụng nhiềuloại protein có nguồn gốc khác nhau và sử dụng các loại axit amin không thaythế tổng hợp, điều này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trong khẩu phần ăn cho lợn phần lớn các axit amin đều có một tỷ lệkhông có giá trị sinh học đối với lợn Đó là các chất đạm không được tiêu hóahoàn toàn và các axit amin cũng không hấp thu được hoàn toàn Hơn nữa cácaxit amin không phải tất cả đều ở dạng dễ chuyển hóa Các khẩu phần ăn khácnhau về tỷ lệ axit amin thì giá trị sinh vật học cũng khác nhau Như vậy, khi

Ngày đăng: 17/11/2014, 10:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Kim Anh (1998), Sự cần thiết mở rộng ứng dụng hệ thống giống lợn hình tháp và sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi lợn, Hội chăn nuôi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự cần thiết mở rộng ứng dụng hệ thống giống lợnhình tháp và sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Kim Anh
Năm: 1998
2. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Lương Hồng, Tôn Thất Sơn (1997), Dinh dưỡng và thức ăn gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡngvà thức ăn gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Nguyễn Lương Hồng, Tôn Thất Sơn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
3. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoán (2001), Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thứcăn và dinh dưỡng gia súc
Tác giả: Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoán
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
4. Từ Quang Hiển (2003), Giáo trình chăn nuôi lợn, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Từ Quang Hiển
Năm: 2003
5. Từ Quang Hiển, Trần Văn Phùng, Trần Thanh Vân, Nguyễn Văn Bình, Từ Trung Kiên (2012), Công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp
Tác giả: Từ Quang Hiển, Trần Văn Phùng, Trần Thanh Vân, Nguyễn Văn Bình, Từ Trung Kiên
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 2012
6. Từ Quang Hiển, Trần Văn Phùng, Phan Đình Thắm, Trần Thanh Vân, Từ Trung Kiên (2013), Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
Tác giả: Từ Quang Hiển, Trần Văn Phùng, Phan Đình Thắm, Trần Thanh Vân, Từ Trung Kiên
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 2013
7. Lã Văn Kính, Phạm Tất Thắng, Vương Nam Trung, Đoàn Vĩnh, Nguyễn Văn Phú (2000), Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y
Tác giả: Lã Văn Kính, Phạm Tất Thắng, Vương Nam Trung, Đoàn Vĩnh, Nguyễn Văn Phú
Năm: 2000
8. Bùi Đức Lũng, Vũ Duy Giảng, Hoàng Văn Tiến, Bùi Văn Chính (1995), Thức ăn dinh dưỡng gia súc, Giáo trình cao học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn dinh dưỡng gia súc
Tác giả: Bùi Đức Lũng, Vũ Duy Giảng, Hoàng Văn Tiến, Bùi Văn Chính
Năm: 1995
9. Lê Hồng Mận (2005), Kỹ thuật nuôi lợn thịt và phòng trị một số bệnh, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn thịt và phòng trị một số bệnh
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: NxbLao động
Năm: 2005
10. Lê Hồng Mận (2008), Kỹ thuật nuôi lợn thịt lớn nhanh, nhiều nạc, Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn thịt lớn nhanh, nhiều nạc
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: NxbKhoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2008
11. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
12. Nguyễn Hải Quân (2007), Giáo trình chọn giống và nhân giống vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chọn giống và nhân giống vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Hải Quân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
13. Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Quế Côi (2006), Chăn nuôi lợn trang trại, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn trang trại
Tác giả: Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Quế Côi
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2006
14. Nguyễn Thiện, Võ Trọng Hốt, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan (1998), Giáo trình chăn nuôi lợn sau Đại học, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình chăn nuôi lợn sau Đại học
Tác giả: Nguyễn Thiện, Võ Trọng Hốt, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
15. Nguyễn Văn Thiện (2008), Thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Thống kê sinh vật học ứng dụng trong chănnuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
16. Trần Tố, Cù Thị Thúy Nga (2008), Giáo trình sinh hóa động vật, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh hóa động vậ
Tác giả: Trần Tố, Cù Thị Thúy Nga
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2008
17. Đoàn Xuân Trúc (2008), “Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi năm 2007”, Tạp chí Chăn nuôi, Hội chăn nuôi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi năm2007”, "Tạp chí Chăn nuôi
Tác giả: Đoàn Xuân Trúc
Năm: 2008
18. Trần Quốc Việt, Bùi Thị Gợi, Nguyễn Thị Mai (1995), Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập côngtrình nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trần Quốc Việt, Bùi Thị Gợi, Nguyễn Thị Mai
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
19. Viện chăn nuôi (1969 - 1984), Tuyển tập các công trình nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.I. Tài liệu dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các công trình nghiên cứu trongchăn nuôi
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
21. Johansson L. (1972) (Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên, Tạ Hoàn, Trần Đình Trọng dịch), Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật, tập I, II, Nxb Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống độngvật, tập I, II
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
Bảng 1.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 20)
Hình 2.1. Sơ đồ chuyển hóa năng lượng - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
Hình 2.1. Sơ đồ chuyển hóa năng lượng (Trang 34)
Theo Nguyễn Thanh Sơn và cs (2006) [13] sơ đồ hệ thống nhân giống hình tháp được thể hiện như sau: - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
heo Nguyễn Thanh Sơn và cs (2006) [13] sơ đồ hệ thống nhân giống hình tháp được thể hiện như sau: (Trang 41)
Hình 2.3. Sơ đồ lai - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
Hình 2.3. Sơ đồ lai (Trang 43)
Bảng 2.1. Công thức thức ăn hỗn hợp cho lợn con - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
Bảng 2.1. Công thức thức ăn hỗn hợp cho lợn con (Trang 45)
Bảng 2.4. Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp G.1. - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
Bảng 2.4. Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp G.1 (Trang 50)
Bảng 2.5. Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp TH.002, TH.003. - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
Bảng 2.5. Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp TH.002, TH.003 (Trang 50)
Bảng 2.6. Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp TH.919S, TH.929S. - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
Bảng 2.6. Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp TH.919S, TH.929S (Trang 51)
Bảng 2.7. Tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm qua các giai đoạn tuổi %. - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
Bảng 2.7. Tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm qua các giai đoạn tuổi % (Trang 55)
Bảng 2.8. Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
Bảng 2.8. Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm (Trang 56)
Hình 2.4. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
Hình 2.4. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn (Trang 57)
Bảng 2.9. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) STT Giai đoạn (ngày tuổi) Lô TN 1(n=30) Lô TN 2 (n=30) - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
Bảng 2.9. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) STT Giai đoạn (ngày tuổi) Lô TN 1(n=30) Lô TN 2 (n=30) (Trang 58)
Hình 2.5. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
Hình 2.5. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (Trang 59)
Bảng 2.10. Bảng sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm STT Giai đoạn ngày tuổi - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
Bảng 2.10. Bảng sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm STT Giai đoạn ngày tuổi (Trang 60)
Hình 2.6. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm - Thử  nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội
Hình 2.6. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w