1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn lai f1 (landrace x PI4) tại trại giống lợn tân thái

64 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 16,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời tạo cho mình tácphong làm việc khoa học, tính sáng tạo để ra trường phải là một cán bộ vữngvàng về lý thuyết giỏi về tay nghề, có trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêucầu của sản

Trang 1

Để trở thành một kỹ sư chăn nuôi, bác sỹ thú y giỏi được xã hội côngnhận, mỗi sinh viên khi ra trường cần trang bị cho mình vốn kiến thức khoahọc, chuyên môn vững vàng cũng như những hiểu biết xã hội Do vậy thựctập trước khi ra trường là một việc hết sức quan trọng đối với sinh viên nhằmgiúp sinh viên củng cố lại những kiến thức đã học và bước đầu làm quen vớicông tác nghiên cứu khoa học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất, tiếpcận và làm quen với công việc Qua đây sinh viên nâng cao trình độ áp dụngnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đồng thời tạo cho mình tácphong làm việc khoa học, tính sáng tạo để ra trường phải là một cán bộ vữngvàng về lý thuyết giỏi về tay nghề, có trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêucầu của sản xuất góp phần vào sự phát triển của đất nước.

Được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y,

cô giáo hướng dẫn cũng như sự tiếp nhận của cơ sở tôi đã tiến hành thực tậptại Trại giống lợn Tân Thái - Hóa Thượng - Đồng Hỷ - Thái Nguyên với đề

tài: “ Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn lai F1 (Landrace x PI4) tại Trại giống lợn Tân Thái, xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

Sau thời gian thực tập với tinh thần làm việc khẩn trương, nghiêm túcnên tôi đã hoàn thành khoá luận Do trình độ, thời gian, kinh phí có hạn, bướcđầu còn bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu nên khoá luận của tôi không tránhkhỏi những sai sót và hạn chế, tôi mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa thầy cô, đồng nghiệp để khoá luận của tôi hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

ĐVT Đơn vị tínhkg.TT kilôgram thể trọng

Trang 3

Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều tra cơ bản 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội 3

1.1.3 Tình hình sản xuất 5

1.1.4 Đánh giá chung 6

1.1.5 Phương hướng sản xuất 7

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 8

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất 8

1.2.2 Phương pháp tiến hành 9

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất 9

1.3 Kết luận và đề nghị 17

1.3.1 Kết luận 17

1.3.2 Đề nghị 18

Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 19

2.1 Đặt vấn đề 19

2.2 Tổng quan tài liệu 20

2.2.1 Cơ sở khoa học 20

2.2.2 Mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn con theo mẹ 25

2.2.3 Những chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng 28

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng 30

2.2.5 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 36

2.3 Đối tượng, nội dung, địa điểm, thời gian và phương pháp nghiên cứu 38

2.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 38

2.3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 38

2.3.3 Nội dung nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi 38

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 38

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 38

2.4 Kết quả và thảo luận 39

2.4.1 Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn F1 (Landrace x PI4) 39

Trang 4

2.4.4 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng 48

2.4.5 Hạch toán chi phí thức ăn cho một con lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi (tính theo giá cả thị trường hiện nay) 48

2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 49

2.5.1 Kết luận 49

2.5.2 Tồn tại 50

2.5.3 Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Bảng 2.1: Khả năng sinh trưởng tích lũy của lợn F1 (Landrace x PI4 ) 40Bảng 2.2: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn F1 (Landrace x PI4) (g/con/ngày) 42Bảng 2.3: Sinh trưởng tương đối của lợn F1 (Landrace x PI4) (%) 43Bảng 2.4: Khả năng cảm nhiễm bệnh của lợn F1 (Landrace x PI4) với một số

bệnh thường gặp 45Bảng 2.5: Kết quả điều trị bệnh xảy ra trên lợn F1 (Landrace x PI4) 47Bảng 2.6: Lượng thức ăn tiêu tốn/kg.TT cho từng thời kỳ và cả giai

đoạn thí nghiệm 48Bảng 2.7: Hạch toán sơ bộ chi phí cho một con lợn từ khi nuôi đến 60

ngày tuổi 49

Trang 6

Hình 2.1: Biểu đồ khối lượng của lợn qua các thời kỳ cân 40Hình 2.2: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con qua các giai đoạn tuổi

(g/con/ngày) 42Hình 2.3: Sinh trưởng tương đối của lợn con qua các giai đoạn tuổi (%) 44Hình 2.4: Biểu đồ mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn con từ sơ sinh đến 60

ngày tuổi 46

Trang 7

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Trại giống lợn Tân Thái là một đơn vị trực thuộc Trung tâm giống vậtnuôi tỉnh Thái Nguyên, đóng trên địa bàn của xóm Tân Thái, xã Hoá Thượng,huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Trại cách thị trấn Chùa Hang 2 km vềphía Bắc, trên trục đường từ Thị trấn đi xã Khe Mo

Xã Hóa Thượng tiếp giáp với xã Minh Lập ở phía Bắc và Tây Bắc, giápvới xã Hóa Trung ở phía Đông Bắc và Đông, giáp với 3 xã Khe Mo, Linh Sơn

và Đồng Bẩm ở một đoạn nhỏ phía Đông Nam, giáp với thị trấn Chùa Hang ởphía Nam, giáp với xã Cao Ngạn và Sơn Cẩm ở phía Tây Nam Nhìn chung đây

là một vị trí khá thuận lợi để một trại chăn nuôi lợn phát triển do cách xa khucông nghiệp, khu dân cư, bệnh viện, trường học và đường giao thông chínhnhưng vẫn thuận tiện cho việc giao thông vận tải và thông thương

1.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn

- Khí hậu: Theo phân vùng của Nha khí tượng thuỷ văn thành phố Thái

Nguyên, Trại giống lợn Tân Thái nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng củakhu vực Trung du miền núi phía Bắc đó là nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnhhưởng của gió mùa Đông Bắc

+ Mùa mưa: Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9)

Trang 8

- Thuỷ văn: Trại Tân Thái có nguồn nước nước mặt và nguồn nước

ngầm tương đối phong phú

Nguồn nước dùng trong chăn nuôi được lấy từ giếng khoan

Nguồn nước dùng trong trồng trọt được lấy từ ao nuôi cá

Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn như vậy nhìn chung là thuận lợi choviệc phát triển nông nghiệp cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi Tuy nhiên, cũng cólúc khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt, mùa Hè có ngày nhiệt độrất cao (380C - 390C), mùa Đông có ngày nhiệt độ rất thấp (dưới 100C) đã ảnhhưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp

Bảng 1.1: Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ Yếu tố khí

hậu

Tháng

Nhiệt độ không khí ( o C)

Lượng mưa (mm)

Ẩm độ không khí (%)

Trang 9

- Đất xây dựng: 11.910 m2

- Đất cấy lúa: 5.090 m2

- Ao hồ chứa nước và nuôi cá: 10.198 m2

1.1.1.4 Giao thông, thuỷ lợi

- Giao thông: Đồng Hỷ có hệ thống giao thông khá tốt, hầu hết các

đường giao thông đều được rải nhựa và bê tông hoá Trại Tân Thái ở vị trí kháthuận lợi về giao thông, nằm gần đường quốc lộ từ thị trấn đi xã Khe Mo Vìvậy, rất thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn, thuốc thú y cũng như tiêu thụsản phẩm

- Thuỷ lợi: Hệ thống thuỷ lợi tương đối rộng khắp và phần lớn đã được

kiên cố hoá hệ thống kênh mương Trại sử dụng nguồn nước của hệ thống này

và những ao hồ chứa nước để phục vụ trồng trọt

1.1.2 Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội

1.1.2.1 Tình hình dân cư xung quanh trại

Trại Tân Thái thuộc địa bàn xã Hoá Thượng, là một xã nông nghiệpcủa huyện Đồng Hỷ Dân cư xung quanh trại chủ yếu làm nông nghiệp Ngoài

ra, còn một phần ít dân cư sống bằng nghề thủ công buôn bán nhỏ và một sốgia đình viên chức nhà nước

Với tình hình dân cư, dân trí như vậy rất thuận lợi để tuyên truyền,khuyến khích người dân phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn để cảithiện thêm mức thu nhập của người dân và cũng phát huy hơn nữa vai tròcung cấp giống lợn ngoại của trại Tân Thái

1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của trại

Trại có đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực

tế, có Ban lãnh đạo năng động, nhiệt tình, giàu năng lực và có một đội ngũcông nhân giỏi, yêu nghề với nhiều năm kinh nghiệm

Với 20 cán bộ, trong đó có 4 cán bộ là đảng viên

- Lao động gián tiếp: 3 người

+ Trại trưởng (1 người): kỹ sư chăn nuôi chịu trách nhiệm quản lý vàđiều hành sản xuất

+ Trại phó (1 người): kỹ sư chăn nuôi

+ Kế toán kiêm thủ quỹ (1 người): Cán bộ kế toán kiêm thủ quỹ cótrình độ Trung cấp tài chính kế toán, chịu trách nhiệm hạch toán ngân sách,

Trang 10

quản lý thu chi.

- Lao động trực tiếp: 17 người

+ Tổ chăn nuôi gồm 8 người: 2 kỹ sư chăn nuôi, 1 bác sỹ thú y chịutrách nhiệm về kỹ thuật và 5 công nhân

+ Tổ trồng trọt: 3 người trong đó có 1 kỹ sư trồng trọt chịu trách nhiệm

về kỹ thuật và 2 công nhân

Khu chuồng dành cho chăn nuôi có tổng diện tích 1.717 m2 Trại đượcnhà nước và tỉnh hỗ trợ kinh phí để nâng cấp hệ thống chuồng trại Hiện nay trại

đã xây dựng xong với quy mô phù hợp theo hướng chăn nuôi kiểu công nghiệp

+ Hệ thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái chờ phối và lợnnái chửa

+ Chuồng lồng, nền sàn nhựa cho lợn nái đẻ, lợn con và lợn sau cai sữacùng với hệ thống nước uống tự động Hệ thống che chắn kín đáo thoáng mát

về mùa Hè, ấm áp về mùa Đông

+ Hệ thống mái che hai ngăn có độ thông thoáng tốt, có tường rào baoquanh để ngăn chặn dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào khu chăn nuôi Ởcuối mỗi ô chuồng đều có hệ thống thoát phân và nước thải Hệ thống nướcsạch (nước máy) được đưa về từng ô chuồng, đảm bảo cho việc cung cấp đủnước sạch cho lợn uống, tắm và vệ sinh chuồng trại hàng ngày

* Các công trình khác

Gần khu chuồng, Trại đã xây dựng một phòng kỹ thuật, một nhà kho,phòng thay đồ, phòng tắm, nhà vệ sinh Phòng kỹ thuật được trang bị đầy đủdụng cụ thú y như: Panh, dao mổ, bơm tiêm, kìm bấm số tai, kìm bấm nanh,

Trang 11

bình phun thuốc sát trùng, cân, các loại thuốc thú y đồng thời cũng là phòngtrực của các cán bộ kỹ thuật

Nhà kho được xây dựng gần khu chuồng, là nơi chứa thức ăn và cácchất độn chuồng phục vụ cho sản xuất

Bên cạnh đó, Trại còn cho xây dựng một giếng khoan, bể chứa nước,máy bơm nước đảm bảo cung cấp nước sạch cho sản xuất sinh hoạt

Khu hành chính của Trại gồm có: Một phòng làm việc của ban lãnh đạotrại cùng cán bộ hành chính, một phòng hội trường rộng rãi làm nơi hội họp,học tập cho cán bộ công nhân viên

1.1.3 Tình hình sản xuất

1.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

Trại giống lợn Tân Thái là một trại giống trực thuộc Trung tâm giốngvật nuôi tỉnh Thái Nguyên là một cơ sở cung cấp con giống: Được giao nhiệm

vụ nuôi giữ, nhân giống và chọn lọc đàn lợn ông bà giống ngoại để sản xuấtđàn lợn giống bố mẹ, cung cấp giống cho bà con nông dân và các cơ sở chănnuôi khác quanh vùng và khu vực lân cận Nhằm mục đích tăng đàn nái ngoạicung cấp đủ đực giống cho lai kinh tế và một phần nhân thuần nuôi thịt đểtăng tỷ lệ nạc trong thịt lợn, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Trại có đội ngũ cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm, giỏi về chuyên môn,thường xuyên tham gia chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật chăn nuôicho các hộ gia đình quanh vùng, hướng dẫn, giúp đỡ người dân chăn nuôi vềkhâu kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng và các công tác thú y

Trại còn khảo nghiệm các loại cây, con mới cho các chương trình, các

dự án và các đề tài khoa học

Với chức năng và nhiệm vụ trên, cho thấy trong những năm vừa quangành chăn nuôi lợn của trại có những bước phát triển đáng kể Cho đến naytrại đã tiến hành khoán sản phẩm đến từng công nhân Chính vì vậy, đã kíchthích tinh thần làm việc, tinh thần trách nhiệm của mỗi công nhân Kết quả là

tỷ lệ lợn con sơ sinh luôn đạt trên 10,5 con/lứa, số lợn cai sữa đạt tiêu chuẩnluôn đạt và vượt chỉ tiêu, số lợn hậu bị đạt tiêu chuẩn luôn đạt chỉ tiêu, số lợnthịt cũng đạt và vượt chỉ tiêu khoán về khối lượng và đạt đầu con Kết quả sảnxuất trong những năm vừa qua của trại được thể hiện ở bảng 1.2

Trang 12

Bảng 1.2: Kết quả sản xuất của trại Tân Thái từ năm 2010 - 2013

Khối lượng (kg)

Số con

Khối lượng (kg)

Số con

Khối lượng (kg)

Số con

Khối lượng (kg)

2011 2580 117.867 245 11.684 655 30.937 3480 160.488

2012 2420 71.938 255 11.963 645 30.262 3320 114.163

2013 2421 108.945 250 11.555 650 29.260 3321 149.760Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi, trại còn sử dụng diện tích

ao hồ chăn nuôi cá thịt để tận dụng chất thải từ chăn nuôi, góp phần tăng thunhập cho cán bộ công nhân viên

1.1.3.2 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt

Nhiệm vụ chính của trại Tân Thái là chăn nuôi Cho nên trong nhữngnăm vừa qua việc phát triển ngành trồng trọt chỉ là một lĩnh vực phụ nhằmphục vụ cho chăn nuôi và tận dụng chất thải của chăn nuôi là chủ yếu

Tổng diện tích trồng trọt của trại là 28.090m2 Một phần diện tíchtrên trại khoán cho các hộ gia đình là công nhân viên trong trại để tăngthêm thu nhập gia đình, phần còn lại triển khai trồng cây ăn quả như: vải,nhãn, xoài, chuối… nhằm xây dựng thành một mô hình sản xuất khép kín,cân bằng sinh thái

1.1.4 Đánh giá chung

1.1.4.1 Thuận lợi

Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ của các ngành,các cấp có liên quan như: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâmkhuyến nông, Chi cục thú y, Công ty vật tư nông nghiệp… nên trại đã xâydựng thêm hệ thống chuồng trại hiện đại phù hợp theo hướng chăn nuôi côngnghiệp, mở rộng quy mô sản xuất và thường được áp dụng nhiều tiến bộ khoahọc kỹ thuật trong sản xuất và phục vụ sản xuất

Trang 13

Trại có vị trí địa lý khá thuận lợi về các giao thông vận tải và giao lưuvới dân cư quanh vùng Đồng thời sản phẩm của trại là lợn nái ngoại hậu bị,lợn thịt có tỷ lệ nạc cao phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng hiện nay.

Ban lãnh đạo có năng lực, nhiệt tình, đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, đội ngũcông nhân nhiệt tình có kinh nghiệm lâu năm trong nghề Toàn bộ công nhân viêntrong trại là một tập thể đoàn kết, có ý thức trách nhiệm cao và có lòng yêu nghề

- Điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao trong mùa mưa đã tạo điều kiệnthuận lợi cho vi khuẩn nói chung và vi khuẩn đường hô hấp nói riêng pháttriển mạnh, dẫn đến vật nuôi dễ bị mắc bệnh đường hô hấp và bệnh tiêu chảyvới tỷ lệ nhiễm rất cao

1.1.5 Phương hướng sản xuất

Căn cứ cơ sở vật chất và điều kiện của trại, đánh giá những thuận lợi,khó khăn và tình hình phát triển chăn nuôi - thú y trong những năm gần đâycủa địa phương Trung tâm khuyến nông tỉnh và trại chăn nuôi Tân Thái đãvạch ra phương hướng phát triển sản xuất của trại trong những năm tới như sau:

1.1.5.1 Ngành chăn nuôi

- Duy trì đàn nái ngoại để sản xuất và cung cấp con giống về các chủngloại: Đực giống, nái hậu bị và lợn nuôi thịt theo yêu cầu của nhân dân Tiếptục xây dựng vùng dân nuôi lợn nái ngoại ở những nơi có điều kiện kinh tếkhá bằng cách chuyển giao kỹ thuật cho người chăn nuôi

- Tăng cường công tác thú y, thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnhmột cách chặt chẽ hơn

Trang 14

- Tham gia tư vấn, hướng dẫn người chăn nuôi vệ sinh, chăm sóc, nuôidưỡng đàn lợn nuôi.

1.1.5.2 Ngành trồng trọt

- Xây dựng vườn cây ăn quả: vải, nhãn, cam, quýt, xoài… với diện tích 2,3 ha

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất.

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất

Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thựctiễn”, căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, tôi nhận thấy trong quá trình thựctập tốt nghiệp không chỉ cần hoàn thành tốt bản khoá luận tốt nghiệp mà cònphải tích cực, năng động tham gia vào công tác chăm sóc nuôi dưỡng vàphòng trị một số bệnh cho đàn lợn nuôi ở trại để nâng cao tay nghề, kỹ thuật

và hiểu biết của mình

1.2.1.1 Công tác chăn nuôi.

+ Tham gia vào chăm sóc, nuôi dưỡng các loại lợn trong trại: lợn náichửa, nái chờ phối, lợn đực giống, lợn con theo mẹ, lợn choai, lợn thịt, lợnhậu bị

1.2.1.2 Công tác thú y.

+ Tham gia tiêm phòng vắcxin định kỳ cho lợn các lứa tuổi

+ Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn thường mắc phảinhư: hội chứng hô hấp, hội chứng tiêu chảy, viêm khớp, ghẻ, viêm da,viêm kết mạc mắt…

1.2.1.3 Công tác khác.

+ Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn

+ Tham gia quét dọn vệ sinh chuồng nuôi và khu vực xung quanh, khơithông cống rãnh thoát nước Định kì phun thuốc sát trùng, rắc vôi bột trongchuồng trại đường đi và xung quanh khu vực trại, thường xuyên thay hố sáttrùng để tiêu diệt mầm bệnh từ ngoài vào khu vực chăn nuôi Từ đó góp phầnngăn chặn dịch bệnh xảy ra

+ Tham gia vào công việc dọn dẹp vệ sinh khu vực xung quanh chuồngnuôi và trong các dãy chuồng: quét rửa chuồng, tắm cho lợn, dùng máy bơmcao áp vệ sinh sàn chuồng, phun thuốc sát trùng, quét vôi nền chuồng, hànhlang và đường đi trong trại

Trang 15

+ Tham gia thụ tinh nhân tạo cho lợn nái.

+ Tham gia đỡ đẻ và chăm sóc cho lợn mẹ, lợn con sau đẻ ngoài ra còncắt nanh, bấm đuôi, bấm số tai, thiến lợn và tiêm sắt cho lợn con

1.2.2 Phương pháp tiến hành

- Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn sản xuất mộtcách hợp lý Đề ra kế hoạch cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu hợp lý để thuđược kết quả tốt nhất

- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc Nghiêm chỉnh chấphành các nội quy, quy định của nhà trường và cơ sở thực tập

- Khiêm tốn học hỏi cán bộ, công nhân cán bộ kỹ thuật tại cơ sở, thamkhảo các tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn

- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để xin ý kiến của vềchuyên môn và nhiều lĩnh vực khác

Trong công tác thụ tinh nhân tạo, tinh lợn giống do Trung tâm cung cấptheo yêu cầu của trại Thụ tinh đúng thời điểm nhưng thường vào khoảng 8 -9h sáng và 17h chiều vì khi đó thời tiết mát mẻ

- Công tác vệ sinh chăm sóc đàn lợn:

Công tác vệ sinh là một trong những khâu quan trọng quyết định đếnthành quả chăn nuôi Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này trong suốtthời gian thực tập tôi đã cùng các cán bộ công nhân viên trong trại thực hiệntốt quy trình chăm sóc và vệ sinh thú y

1.3.1.2 Công tác nuôi dưỡng

* Công tác chăm sóc nái chửa

Chăm sóc nái chửa đóng vai trò quan trọng trong dây chuyền sản xuấtlợn con giống Mục đích của chăn nuôi lợn nái chửa nhằm đảm bảo cho thai

Trang 16

phát triển bình thường không bị xảy thai hoặc đẻ non, mỗi lứa đẻ nhiều con,lợn có sức sống cao, khối lượng sơ sinh cao.

Khi xác định khối lượng thức ăn cho lợn nái chửa/ngày, tôi và các côngnhân chú ý đến các yếu tố sau:

+ Giống và khối lượng lợn nái

+ Giai đoạn chửa của lợn nái (nái chửa kỳ 1 ăn ít hơn nái chửa kỳ 2).+ Thể trạng nái, béo hay gầy, tình trạng sức khỏe

Do trại chăn nuôi theo hình thức công nghiệp nên nguồn thức ăn cholợn nái là sử dụng thức ăn tinh hỗn hợp

+ Nái chửa kỳ 1 (từ 1 - 84 ngày tuổi): Đây là giai đoạn trứng được thụtinh, phôi làm tổ ở tử cung, bào thai phát triển chậm nên dinh dưỡng giai đoạnnày chỉ để duy trì cơ thể lợn và không đáng kể để nuôi bào thai Dinh dưỡngđảm bảo là 13% protein và năng lượng trao đổi là 2800 Kcalo Chuồng nuôi ởgiai đoạn này phải luôn khô thoáng và nhốt riêng từng con

+ Nái chửa kỳ 2 (Từ 85 ngày đến đẻ): Dinh dưỡng đảm bảo là 15%protein và năng lượng trao đổi là 3500 Kcalo Đây là giai đoạn cuối của quátrình mang thai, thai phát triển rất nhanh, khối lượng sơ sinh của con quyết

định ở giai đoạn này, do vậy khâu chăm sóc nuôi dưỡng và tiêm phòng

* Chăm sóc lợn nái nuôi con:

Sau khi đẻ, việc chăm sóc lợn nái có ý nghĩa quan trọng, nó ảnh hưởngtrực tiếp tới sản lượng sữa và chất lượng sữa Vì vậy, đảm bảo dinh dưỡngcho cơ thể lợn nái và nhu cầu cho sản xuất sữa của lợn nái là rất cần thiết

Trại giống lợn Tân Thái sử dụng cám 1052 của Cargill, thức ăn dànhcho lợn nái nuôi con Với thành phần dinh dưỡng như sau:

-Đạm tối thiểu: 15%

-Chất béo: 5%

-Xơ tối đa: 6%

-Năng lượng trao đổi tối thiểu: 3000 kcalo/kg

-Chlotetraxyline tối đa: 200 mg/kg

Chuồng nuôi đảm bảo thông thoáng, đủ nhiệt cho lợn con, trời lạnh chovào ổ úm có bóng đèn hồng ngoại

Chế độ ăn của lợn nái đẻ là:

Trang 17

+ Ngày đẻ cho ăn 0,5 kg thức ăn tinh hoặc không cho ăn mà cho uốngnước tự do có bổ sung chất điện giải.

+ Ngày thứ 1 sau khi đẻ cho ăn 1kg/con

+ Ngày thứ 2 sau khi đẻ cho ăn 2kg/con

+ Ngày thứ 3 sau khi đẻ cho ăn 3kg/con

+ Ngày thứ 4 sau khi đẻ cho ăn 4kg/con

+ Từ ngày thứ 7 trở đi cho đến ngày cai sữa lợn con có thể dùng côngthức sau để tính năng lượng thức ăn cần cung cấp cho một lợn nái nuôi connhư sau: Thức ăn/nái/ngày = 2kg + (0,3 x số con theo mẹ)

Đối với những con nái gầy cần phải cho ăn tự do thỏa mãn nhu cầu.Trước khi cai sữa cần hạn chế cho lợn nái uống nước để tránh hiện tượng sốtsữa ở lợn nái sau khi cai sữa

* Chăm sóc lợn con:

Mục đích của chăm sóc lợn con là áp dụng các biện pháp khoa học kĩthuật để lợn con đạt khối lượng cai sữa cao Khối lượng lợn nuôi thịt sinhtrưởng phát triển nhanh, đồng thời làm cơ sở để tạo giống tốt và giúp nângcao năng suất chăn nuôi

Lợn con sinh ra chịu rất nhiều thay đổi do yếu tố ngoại cảnh, vì vậy,cần tạo điều kiện cho lợn con tránh yếu tố stress và giảm tỷ lệ chết cao ở giaiđoạn sơ sinh Chuồng nuôi phải luôn ấm áp, khô ráo không bị gió lùa Cầnphải trực đẻ, cắt rốn, bấm nanh và cắt số tai cho lợn, cho lợn bú sữa đầu càngsớm càng tốt Tiêm sắt cho lợn con 2 lần vào 3 và 10 ngày tuổi Cần cho lợncon tập ăn sớm để khi cai sữa ở 21 ngày tuổi, lợn con có thể ăn tốt, phát triểnnhanh, giảm tỷ lệ hao mòn của lợn nái, nâng cao khối lượng lợn con cai sữa

1.2.3.2 Công tác thú y

- Công tác tiêm phòng

Thực hiện phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, trại Tân Tháithực hiện quy trình tiêm phòng rất nghiêm ngặt

Trang 18

Bảng 1.3: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái

của trại Tân Thái Loại

4 - 6 ngày Reppisure one Suyễn

16 -18 ngày Circo Viêm da, sưng thận

Chửa 63 ngày Colapes Dịch tả lợn

Chửa 70 ngày Circo Viêm da, sưng thận

Chửa 77 ngày Reppisure Suyễn

Chửa 84 ngày PR – Vac Giả dại

Chửa 91 ngày LTC Phân trắng lợn con

Sau đẻ 10 ngày Parowsure B Lepto, Khô thai

Sau đẻ 15 ngày LMLM Lở mồm long móng

Tôi đã cùng cán bộ kỹ thuật của trại tiêm phòng các loại vaccine và kếtquả đều đạt 100% an toàn

- Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

Để việc điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoánkịp thời và chính xác giúp đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp sẽ làm giảmđược: tỷ lệ tử vong, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại về kinh tế Vì vậy,hàng ngày tôi cùng với cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành theo dõi lợn ở tất cảcác ô chuồng, nhằm phát hiện lợn ốm Khi mới mắc bệnh lợn ít biểu hiện triệuchứng điển hình nhưng sẽ có các triệu chứng như: ủ rũ, mệt mỏi, giảm ănuống, ít hoạt động, thân nhiệt cao Trong thời gian thực tập tôi đã chẩn đoán

và điều trị được một số bệnh xẩy ra trên đàn lợn của trại như sau:

* Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ, sau cai sữa, nái hậu bị và lợn thịt

+ Nguyên nhân: Bệnh do vi khuẩn đường tiêu hóa gây ra, do thức ănkém chất lượng, nuôi dưỡng quản lý chưa thích hợp, khí hậu thay đổi nhất làkhi thời tiết lạnh, độ ẩm cao hay khi trời nóng

Trang 19

+ Triệu chứng: Lợn đi ỉa nhiều lần, kém ăn, mệt mỏi, có con bụngchướng to, lợn ỉa phân lỏng mùi thối khắm, phân dính xung quanh hậu môn.

Analgin C: 1ml/10 - 15kg thể trọng có tác dụng giảm đau, hạ sốt, tăngsức đề kháng

Bromhexin có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho

ADE B.complex, vitamin C có tác dụng tăng cường sức đề kháng + Kết quả: Điều trị cho 37 con, có 34 con khỏi, tỷ lệ đạt 91,9%

* Bệnh viêm khớp

+ Nguyên nhân: Do con vật cọ sát vào thành ô chuồng gây tổnthương khớp hoặc có thể do ảnh hưởng của một số loại thuốc trong quátrình điều trị bệnh

+ Triệu chứng: Lợn ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứngkhó khăn, chỗ khớp bị viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau

+ Điều trị: Penicillin 6.000.000 UI/con/lần

ADE B.Complex: 2ml/con/ngày

Novocain : 10ml/con/ngày

Tiêm bắp 3 - 5 ngày liên tục

+ Kết quả: Điều trị cho 3 con, tỷ lệ khỏi đạt 100%

* Bệnh viêm da do tụ cầu

+ Triệu chứng: sốt, gầy, viêm da tiết dịch toàn thân Lúc đầu lấm tấm

Trang 20

như đầu tăm, về sau to dần lên, tạo nhiều đường nứt Dịch viêm đóng vẩy khômàu nâu làm cho lông dính bết vào nhau Lợn bị bệnh không bị ngứa.

+ Điều trị: Dùng dung dịch Casstellanil bôi không quá 1/3 cơ thể

+ Kết quả: Điều trị cho 14 con, tỷ lệ khỏi đạt 100%

- Công tác thụ tinh nhân tạo cho lợn nái

Kết quả là đã thụ tinh nhân tạo cho 8 con, tỷ lệ đạt 100%.

Kỹ thuật phối giống:

+ Làm vệ sinh sạch sẽ âm hộ con cái

+ Tiệt trùng và bôi trơn dẫn tinh quản, từ từ đưa dẫn tinh quản vàođường sinh dục con cái theo hướng từ dưới lên với góc 30-450 sao cho đầucủa dẫn tinh quản được chặn ở cổ tử cung

+ Để lợn cái tự hút tinh dịch, bởi vậy cần dùi một lỗ ở đáy lọ tinh, khi

đã đưa đúng dẫn tinh quản vào đúng vị trí để tinh dịch dễ dàng chảy vàođường sinh dục của con cái

+ Sau khi tinh đã vào hết, cần để nguyên dẫn tinh quản trong đườngsinh dục của con cái từ 10-15 phút, đồng thời dùng tay xoa nhẹ hai mông hoặcdưới bụng của con cái để kích thích sự co rút của cổ tử cung, nhằm hạn chế sựchảy ngược của tinh dịch ra ngoài

+ Kiểm tra xem tinh dịch đã chuyển lên phần trên của đường sinh dụclợn nái chưa bằng cách hạ ống dẫn tinh thấp hơn âm hộ, nếu tinh không chảy

ra ngoài là tốt, sau đó có thể rút dẫn tinh quản ra Quá trình thụ tinh kết thúc

- Công tác đỡ đẻ lợn, bổ sung sắt, bấm tai và thiến lợn

Trang 21

+ Đỡ đẻ 29 ca với mỗi ca đều đạt về số lượng lợn con sơ sinh đúng theotiêu chuẩn của trại giao khoán cho công nhân.

Cách tiến hành: Trước khi đỡ đẻ chuẩn bị khăn lau, ổ úm lợn con, kìm

bấm nanh, panh kẹp, kéo, bông cồn, xilanh, oxytocine và rửa tay thật sạch Khi lợn con đẻ ra một tay cầm mình con lợn dùng khăn lau sạch nhớt ởmũi, miệng, toàn thân cho lợn con để hô hấp thuận lợi và tránh bị cảm lạnh.Các động tác phải nhẹ nhàng, khéo léo để tránh cho lợn con kêu nhiều làmảnh hưởng đến lợn mẹ

+ Cắt rốn: Chỉ cắt rốn cho lợn con những trường hợp rốn quá dài, dùngchỉ thắt lại chỗ cắt, độ dài rốn để lại khoảng 4-5cm rồi cắt bằng kéo bấm đãđược sát trùng, sau đó sát trùng lên vết cắt

+ Bấm nanh: Dùng kìm bấm nanh bấm số nanh là 8 cái, không bấm quánông dễ làm tổn thương bầu vú của lợn mẹ, nhưng cũng không được bấm quásâu dễ gây viêm lợi cho lợn con

+ Cắt đuôi: Nên cắt đuôi cho lợn con sơ sinh trong vòng 24 giờ sau khi đẻ

để giảm stress cho lợn con, trước khi cắt đuôi dùng panh bấm vào đuôi cáchkhớp đuôi nối với cơ thể khoảng 2,5 cm sau đó mới cắt Đuôi sẽ lành lại sau 7đến 10 ngày

+ Cân khối lượng sơ sinh và ghi vào sổ, rồi đưa từng con vào ổ úm Saukhi lợn mẹ đẻ xong thì dùng thuốc tím 0,1% thụt rủa tử cung cho lợn mẹ, rồinhanh chóng dọn vệ sinh chuồng đẻ và đưa đàn lợn con vào bú sữa đầu càngsớm càng tốt

Bổ sung sắt: Tiêm bắp cho lợn con 35 ngày tuổi, mỗi con 1ml Fe Dextrax B12 10% Với lợn cái sau khi bổ sung sắt bấm số tai để quản lý, lýlịch của nái, với lợn đực thì thiến để nhằm mục đích nuôi thịt Tôi đã thựchiện bổ sung sắt, bấm số tai, thiến cho 357 con với mức an toàn 100% Kếtquả công tác phục vụ sản xuất được trình bày ở bảng 1.4

Trang 22

-Bảng 1.4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất

Nội dung công việc

Số lượng (con)

Kết quả

Số lượng (con)

Tỷ lệ (%)

- Bấm nanh, cắt đuôi, cho uống Baytril 357 357 100

- Bổ sung sắt, thiến, cho uống Baycox 5% 357 357 100

- Phun thuốc sát trùng chuồng trại 12 12 100Qua bảng 1.4 cho thấy kết quả công tác chăn nuôi như sau: Tiêmvắcxin suyễn được 112 con, viêm da sưng thận được 96 con, dịch tả được 58

Trang 23

con, lở mồm long móng được 31 con, phó thương hàn được 31 con, tụ huyếttrùng được 63 con, phân trắng lợn con được 37 con, Lepto, khô thai được 84con Chữa khỏi cho 98 con mắc hội chứng tiêu chảy, 34 con mắc hội chứng

hô hấp, 31 con viêm khớp, 14 con viêm da do tụ cầu, 7 con bị ghẻ Ngoài racòn đỡ đẻ thành công cho 29 đàn lợn, bấm nanh, cắt đuôi, bổ xung sắt, thiến,cho uống Baytrill, Baycox 357 lợn con, bấm tai cho 39 con, thụ tinh nhân tạocho 8 lợn nái, vệ sinh 5 dãy chuồng nuôi, chăm sóc nuôi dưỡng được 759 con,phun thuốc sát trùng chuồng nuôi và khu vực xung quanh 12 lần, vệ sinhchuồng nuôi 286 lần, vệ sinh hố sát trùng 7 lần

Làm tốt công tác vệ sinh chăm sóc đàn lợn đã hạn chế được dịch bệnhphát triển và lây lan, giảm tiểu được thiệt hại kinh tế của trại do dịch bệnh gây

ra Đồng thời tạo cho đàn lợn có sức đề kháng tốt, sinh trưởng và phát triểnmạnh, mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Biết cách chẩn đoán một số bệnh thông thường xảy ra ở đàn lợn ngoại

và biện pháp phòng trị

- Biết cách dùng một số loại vắcxin phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh

- Củng cố một cách rõ rệt về tay nghề và chuyên môn

Qua thực tế sản xuất tôi đã mạnh dạn và tự tin vào khả năng của mình,củng cố được lòng yêu nghề Bên cạnh đó, tôi tự nhận thấy mình cần phải họchỏi thêm rất nhiều về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của các thầy, côgiáo, các đồng nghiệp đi trước Đồng thời còn phải tích cực nghiên cứu, thamkhảo tài liệu và kiến thức mới để cập nhật những thông tin về tiến bộ khoahọc kỹ thuật trong nghề nghiệp

Trang 24

Trong quá trình đi sâu vào thực tiễn sản xuất của trại Tân Thái, tôi nhậnthấy một số tồn tại cần khắc phục, cụ thể là:

- Chưa có chuồng trại cách ly lợn ốm mà vẫn nhốt chung cùng lợn khoẻnên không ngăn chặn được bệnh kịp thời

- Vấn đề quản lý giết mổ, chôn xác lợn chết do bệnh ở trại còn nhiềubất cập

- Việc vệ sinh, sát trùng chưa được đảm bảo nên dịch bệnh vẫn xảy ra

- Công tác quản lý nhân sự của trại cần được quan tâm hơn nữa

- Nên cánh ly lợn ốm ngay khỏi đàn lợn khi con vật mới có triệu chứng

- Trại cần có phương pháp quản lý cơ sở vật chất của mình, trang thiết

bị cần phù hợp với nhu cầu tránh lãng phí để tối thiểu hoá chi phí dẫn đến tối

đa hoá lợi nhuận cho trại

Trang 25

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: “Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn lai F1 (Landrace x PI4) tại Trại giống lợn Tân Thái, xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

2.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi lợn là một trong những ngành mũi nhọn của chăn nuôi nước

ta, nó đóng vị trí quan trọng và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người chănnuôi Chăn nuôi lợn không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinhdưỡng cao, đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho xã hội mà còn là nguồn thu nhậpđáng kể cho người chăn nuôi Ngoài ra, chăn nuôi lợn đã đóng góp một lượnglớn phân bón cho trồng trọt và nuôi trồng thủy sản Có thể nói ngành chănnuôi lợn đã đóng góp một phần đáng kể vào công tác xóa đói giảm nghèo, ổnđịnh đời sống xã hội và thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của đất nước.Tuy nhiên, bên cạnh đó chăn nuôi lợn ở nước ta hiện nay vẫn đứng trướcnhiều khó khăn thách thức do giá thức ăn tăng cao, giá cả thị trường không ổnđịnh, bệnh tật xuất hiện ngày một nhiều

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người về các sản phẩmchăn nuôi ngày càng cao không những về số lượng mà còn cả về chất lượng,sản phẩm phải đảm bảo về dinh dưỡng, đặc biệt là phải an toàn cho sức khỏengười tiêu dùng Trong quá trình phát triển đó việc lai tạo để nâng cao năngsuất, chất lượng con giống đã và đang tích cực được đẩy mạnh nhằm nâng caonăng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi

Trong chăn nuôi lợn thì khả năng sinh trưởng của lợn là yếu tố để đánhgiá chất lượng sản phẩm cũng như khả năng nuôi dưỡng chăm sóc Trên thực

tế những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu về khả năng sinh trưởng củalợn ở nhiều điều kiện khác nhau, tuy nhiên khả năng sinh trưởng của mỗigiống lợn khác nhau là không giống nhau Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó,

em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát

Trang 26

triển và mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn F1 (Landrace x PI4) nuôi tại Trại giống lợn Tân Thái, xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

* Mục đích của đề tài

- Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển của lợn F1 (Landrace x PI4)

- Mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn F1 (Landrace x PI4)

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Nguồn gốc, đặc điểm sinh học của lợn F1

Con lai F1 là con lai giữa con đực PI4 và con nái Landrace

- Nguồn gốc, xuất xứ của lợn PI4

Đây là giống lợn lai 3 máu ngoại gồm các giống Duroc, Pietran,Yorkshire với tỷ lệ máu lai 25%, 50%, 25% được chọn lọc qua nhiều thế hệ

và thừa hưởng được các đặc tính nổi trội của 3 giống lợn trên

Thân hình nở nang, mông vai rất phát triển, bốn chân nhỏ, đầu nhỏ cómàu lông đỏ hoặc nâu nhạt Tăng trọng nhanh, tiêu tốn ít thức ăn

Tỷ lệ thịt xẻ cao, tỷ lệ nạc trên 62%

Ở 2 tháng tuổi tăng trọng 286g/ngày, 4 tháng tuổi tăng trọng816g/ngày, 6 tháng tuổi tăng trọng 850g/ngày và đạt 100 kg khi được 128ngày tuổi

Tiêu tốn thức ăn 2,6kg/1kg tăng trọng

Tỷ lệ thụ thai bình quân từ 73%-80%; số con sinh ra/ổ bình quân đạt10,87-11,87 con/ổ; số con còn sống đến 24 giờ bình quân đạt 10,57-11,65con; sau 21 ngày bình quân đạt 9,63-10,0 con

- Nguồn gốc xuất xứ giống lợn Landrace

Lợn Landrace có nguồn gốc Đan Mạch được hình thành vào khoảng1924-1925 Do quá trình tạp giao giữa các giống lợn từ Anh, Tây Ban Nha, Ý,

Bồ Đào Nha, Trung Quốc tạo thành Lợn Landrace được tạo thành bởi quátrình lai tạo giữa giống lợn Youtland (có nguồn gốc Đức) với giống lợnYorkshire (có nguồn từ Anh)

Giống lợn này chủ yếu được nuôi nhiều ở Đan Mạch Sau 1990, lợn

được chọn lọc và có năng suất cao và được nuôi ở nhiều nước châu Âu.

Trang 27

Toàn thân có dáng hình thoi nhọn giống như quả thủy lôi, đây là giống lợntiêu biểu cho hướng nạc, màu trắng tuyền, đầu nhỏ, dài, tai to dài rủ xuốngkín mặt, cổ nhỏ và dài, mình dài, vai-lưng-mông-đùi rất phát triển.

Lợn Landeace có khả năng sinh sản cao, mắn đẻ và đẻ nhiều: Trung

bình đạt 1,8 – 2 lứa/năm Mỗi lứa đẻ 10 -12 con, trọng lượng sơ sinh trungbình đạt 1,2 – 1,3 kg, trọng lượng cai sữa từ 12 – 15 kg Sức tiết sữa từ 5 – 9kg/ngày Khả năng sinh trưởng của lợn rất tốt Theo một số kết quả sản xuất ở

Thái Lan và Công ty chăn nuôi CP Biên Hòa cho thấy lợn Landrace có rất

nhiều ưu điểm: Sinh sản tốt, tăng trong nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạccao và chất lượng thịt tốt Lợn có khả năng tăng trọng từ 750-800 g/ngày, 6tháng tuổi lợn thịt có thể đạt 105-125 kg Khi trưởng thành con đực nặng tới

400 kg, con cái 280-300 kg

2.2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn con

Theo Trần Đình Miên (1975) [12] thì sinh trưởng là một qua trình tíchlũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, sự tăng lên về chiều dài, bề ngang,khối lượng các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từđời trước Phát dục là một quá trình thay đổi về chất lượng tức là tăng thêm,

hoàn chỉnh các tính chất, chức năng các bộ phân của cơ thể gia súc

Lợn con có tốc độ sinh trưởng và phát dục rất nhanh Theo dõi tốc độtăng trưởng của lợn con cho thấy rằng khối lượng 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lầnkhối lượng lúc sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi tănggấp 5-6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7-8 lần, lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 lần (Võ trọng Hốt và cs, 2002) [5]

Trong chọn tạo giống chăn nuôi lợn, hiểu được quá trình sinh trưởng,nhất là quá trình tạo nạc và mỡ sẽ giúp cho người chăn nuôi lợi dụng đượccác đặc tính sẵn có của lợn Tốc độ tăng trưởng của gia súc thường khác nhau,

tỷ lệ các phần mỡ, cơ, xương trên lợn cùng lứa tuổi có khối lượng khác nhauhay bằng nhau đều phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và các giai đoạn sinhtrưởng của gia súc Giai đoạn đầu từ sơ sinh - 5 tháng tuổi, trong giai đoạnnày lợn chủ yếu là tích luỹ cơ và khoáng chất, đặc biệt là sự phát triển của cơ

Mô cơ bao gồm một số sợi cơ nhất định liên kết với nhau thành bó, có vỏ liênkết bao bọc Ở giai đoạn còn non, lợn có nhiều mô cơ liên kết và sợi cơ,

Trang 28

nhưng càng lớn thì tỷ lệ cơ giảm Giai đoạn mới sinh thớ cơ mỏng, do đó bó

cơ cũng như cấu trúc của thịt tốt, khi khối lượng cơ thể tăng theo tuổi thì sợi

cơ dày thêm và bó cơ trở lên lớn hơn Tuy nhiên, đến giai đoạn cuối từ 60 - 70

kg trở đi, khả năng tích luỹ cơ giảm dần, tốc độ tích luỹ mỡ tăng lên, mức độtăng này tuỳ thuộc vào tốc độ tích luỹ mỡ dưới da, vì lượng mỡ dưới da chiếm2/3 tổng số mỡ trong cơ thể (Jurgens, 1993) [24]

Theo Pfeifer và cs (1984) [28] cùng với sự tăng lên về khối lượng thì tỷ lệvật chất khô và tỷ lệ mỡ cũng tăng lên, đồng thời tỷ lệ protein giảm nhẹ và tăngprotein cao nhất đạt được ở khối lượng 40 - 70 kg, sau đó giảm dần Do vậy, ởlợn đang lớn, quá trình tổng hợp protein tăng dẫn đến làm tăng sự tạo thành nạc

2.2.1.3 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của lợn con

Cùng với sự tăng lên của khối lượng cơ thể có sự phát triển của các cơquan trong cơ thể, trong đó có cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển rấtnhanh nhưng chưa hoàn thiện Phát triển nhanh thể hiện ở sự tăng nhanh vềdung tích dạ dày, ruột non, ruột già

Dung tích dạ dày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, 20 ngày tuổi gấp 8 lần, và

60 ngày tuổi tăng gấp 60 lần (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít) Dung tích ruột non của lợn con lúc 10 ngày tuổi có thể tăng gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 6 lần và 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần

(dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,11 lít)

Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi có thể tăng gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, ở 20 ngày tuổi tăng gấp 2,5 lần và 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần (dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít).

Cơ quan tiêu hóa của lợn con chưa hoàn thiện do một số men tiêu hóathức ăn có hoạt tính mạnh, nhất là ở 3 tuần tuổi sau khi sinh như Pepsine,Amilaza, Maltaza, Saccaroza nói chung lợn con lúc bú sữa chỉ có khả năngtiêu hóa các chất trong sữa mẹ còn khả năng tiêu hóa thức ăn kém (TrươngLăng, 2002) [10]

2.2.1.4 Đăc điểm cơ năng điều tiết thân nhiệt

Cơ năng điều tiết của lợn con chưa hoàn chỉnh, thân nhiệt lợn chưa ổnđịnh, sự sinh nhiệt và thải nhiệt của lợn con chưa cân bằng, thân nhiệt luôn có

xu hướng hạ thấp

Trang 29

Khả năng điều tiết thân nhiệt của lợn kém do nhiều nguyên nhân.

- Lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và glyxerin dự trữ trong cơ thểthấp, trên thân lợn lông còn thưa nên khả năng cung cấp nhiệt để chống rét bịhạn chế và khả năng giữ nhiệt kém

- Hệ thần kinh điều khiển cân bằng nhiệt chưa hoàn chỉnh Trung khuđiều tiết nhiệt nằm ở vỏ não, mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộnnhất nên cả giai đoạn trong thai và ngoài thai

- Diện tích bề mặt cơ thể lợn con so với khối lượng chênh lệch tươngđối cao nên lợn con bị mất nhiều nhiệt khi lạnh

Nói chung khả năng điều tiết nhiệt của lợn con dưới 3 tuần tuổi còn kém,nhất là trong tuần đầu mới sinh Cho nên nếu lợn con nuôi trong chuồng cónhiệt độ thấp thì thân nhiệt của lợn con hạ xuống nhanh Mức độ thân nhiệt hạnhiều hay ít nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiệt độ chuồng nuôi và của lợncon Nhiệt độ của chuồng nuôi càng thấp thì thân nhiệt của lợn con giảm càngnhanh Tuổi của lợn con càng ít thì thân nhiệt hạ xuống càng nhiều sau 3 tuầntuổi cơ năng điều tiết nhiệt mới hoàn chỉnh và thân nhiệt ổn định 39-39,5oC Khả năng tiết sữa của lợn mẹ giảm rõ rệt sau 3 tuần sữa nuôi con đồngthời hàm lượng các chất khoáng Đặc biệt là Fe và Ca còn rất ít không đápứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của lợn con Đây cũng là lúc chúng ta cần bổsung thức ăn sớm cho lợn ngoài sữa (Từ Quang Hiển và Phan Đình Thắm,1995) [6]

Nhất thiết lợn con phải được bú sữa đầu để giúp cho lợn con có sức đềkháng chống bệnh Trong sữa đầu có Albumin và Globulin cao hơn sữathường, đây là chất chủ yếu giúp lợn con có sức đề kháng vì vậy cần cho lợncon bú sữa trong 3 ngày đầu (Từ Quang Hiển và Phan Đình Thắm, 1995) [6]

2.2.1.5 Sự phát triển các thành phần trong cơ thể biến đổi theo tuổi

Các tổ chức cơ mỡ, các tổ chức xương là không đồng đều ở các giai đoạntuổi Vì xương là giá đỡ của cơ và mỡ bám vào, nên cường độ sinh trưởng cảcác cơ liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của xương Chiều cao thân, thểhiện sự tăng trưởng của bộ xương trục giữa và cơ bản trên đó là sự thể hiện

Trang 30

dài thân, mỗi giống lợn khác nhau thì có tốc độ và khả năng sinh trưởng, pháttriển khác nhau.

Qua nghiên cứu có thể thấy hàm lượng nước trong cơ thể lợn sơ sinhchiếm 82% nhưng nó cũng giảm theo tuổi, 30 giây sau khi đẻ lượng nướctrong cơ thể giảm 1,5-2% kèm theo giảm thân nhiệt 5-10oC Với lợn còn nhỏtuổi thì càng giảm nhiều so với các giai đoạn lợn tuổi sau này Hàm lượngLipit tăng nhanh từ lúc mới đẻ tới 3 tuần tuổi hàm lượng Protein tăng nhanhtheo tuổi với những tỷ lệ nhất định Hàm lượng khoáng có những biến đổiriêng liên quan đến quá trình tạo xương Từ lúc mới đẻ tới 3 tuần tuổi hàmlượng giảm đáng kể ở giai đoạn 21-56 ngày tuổi Sở dĩ như vậy là những sựphát triển của bộ xương chậm hơn so với sự phát triển của các tổ chức khác

mà không phải do dinh dưỡng của lợn con chưa hoàn chỉnh (Từ Quang Hiển

và Phan Đình Thắm, 1995) [6]

2.2.1.6 Đặc điểm về khả năng miễn dịch ở lợn con

Khả năng miễn dịch của lợn con ở 3 tuần tuổi đầu hoàn toàn phụ thuộcvào lượng kháng thể hấp thu được từ sữa lợn mẹ Trong sữa của lợn mẹ cóchứa hàm lượng -globulin cao Thành phần sữa đầu biến đổi rất nhanh,protein 18-19% giảm còn 7% trong vòng 24 giờ, tỷ lệ  - globulin trong sữađầu cũng giảm từ 50% xuống còn 27%

Sự thành thục về khả năng miễn dịch của lợn con có được sau mộttháng tuổi Do đó lợn con bú sữa đầu là rất quan trọng để tăng sức đề khángcho lợn con Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì sau 24 - 25 ngày tuổimới có khả năng tự tổng hợp được kháng thể, vì vậy những lợn con khôngđược bú sữa đầu thì sức đề kháng kém, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao ( VõTrọng Hốt và cs, 2002) [5]

* Các thời kỳ quan trọng của lợn con

Các nhà khoa học nghiên cứu về đặc điểm sinh học của lợn con đều điđến kết luận rằng lợn con từ khi sinh ra đến khi trưởng thành trải qua 3 thời

kỳ khủng hoảng do cuộc sống mang lại

- Thời kỳ sơ sinh đến 1 tuần tuổi: Là thời kỳ khủng hoảng đầu tiên củalợn con do sự thay đổi hoàn toàn môi trường sống, do lợn con chuyển từ điềukiện sống trong cơ thể mẹ chuyển sang điều kiện sống tiếp xúc trực tiếp với

Trang 31

môi trường bên ngoài Do vậy nếu chăm sóc không tốt ở giai đoạn này lợn dễmắc bệnh, tỷ lệ nuôi sống thấp.

- Thời kỳ 3 tuần tuổi: đây là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con doquy luật tiết sữa của mẹ gây ra Sản lượng sữa của lợn nái tăng dần từ sau đẻ

và đạt cao nhất ở 3 tuần tuổi sau khi đẻ, sau đó sản lượng sữa giảm dần, trongkhi đó nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng do lợn con sinh trưởng

và phát dục nhanh, đây là mâu thuẫn giữa cung và cầu Để giải quyết mâuthuẫn này cần bổ xung sớm và kịp thời thức ăn cho lợn con

- Thời kỳ sau cai sữa: Là thời kỳ khủng hoảng thứ 3 do thay đổi môi trườngsống hoàn toàn, do nhân tố cai sữa gây nên, mặt khác thức ăn thay đổi chuyển

từ thức ăn chủ yếu là sữa mẹ sang thức ăn hoàn toàn do con người cung cấp.Nên nếu nuôi không dưỡng tốt, chăm sóc không chu đáo, thức ăn không đảmbảo vệ sinh, không cân đối khẩu phần lợn con rất dễ bị còi cọc, sinh trưởngchậm ( Võ Trọng Hốt và cs, 2002) [5]

Ngoài ra còn một số nhân tố khách quan khác làm cho lợn con dễ bịnhiễm bệnh như: Cơ thể thiếu sắt, nhiệt độ thay đổi đột ngột, chuồng trạikhông đảm bảo vệ sinh, lợn mẹ viêm vú…

2.2.2 Mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn con theo mẹ

Lợn con chỉ được lợn mẹ cung cấp kháng thể cho một thời gian ngắn.Sau đó khả năng bảo hộ của kháng thể thụ động sẽ giảm dần, do đó lợn con

dễ mắc bệnh đường tiêu hóa và đường hô hấp Nguyên nhân khác là do nhiệt

độ, độ ẩm, thức ăn không phù hợp, vệ sinh chuồng trại chưa tốt … cũng ảnhhưởng đến mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn con Một số bệnh thường gặp ởlợn con là:

2.2.2.1 Bệnh E.Coli dung huyết

Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn E.Coli gây nên.

Lợn con ở giai đoạn từ sơ sinh đến 45 ngày tuổi hay mắc bệnh

- Nguyên nhân: Chủ yếu do các loại vi khuẩn đường ruột E.Coli có hại thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterrobacteria gây nên, chúng gồm những

chủng có độc tính kháng nguyên khác nhau Ngoài yếu tố trên còn có yếu tố

về thời tiết, điều kiện nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại có thể có nguyên nhânquan trọng nữa là do gia súc mẹ trong lúc mang thai chăm sóc không đảm bảo

kỹ thuật dẫn đến sức đề kháng của lợn con kém, dễ cảm nhiễm bệnh tật Hoặc

Trang 32

cơ thể lợn con thiếu chất kháng khuẩn do không được bú sữa đầu, vi trùngxâm nhập và gây bệnh.

- Triệu chứng: Bệnh nhiễm ở lợn con lúc 1 ngày tuổi trở đi

Lợn yếu, ủ rũ, ỉa phân lỏng màu vàng nhạt mùi hôi, da nhăn nheo, mấtnước, lông dựng, mắt chũng, lợn thải nhiều phân trong ngày, còi dần và chết.Lối sống sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng về sau (Nguyễn Thị Nội, 1997) [14]

- Điều trị:

+ Đối với lợn mẹ tiêm:

Tylo 300 + Colislin: 12ml/con/ngày 2 lần

Nhìn chung bệnh E.Coli dung huyết ở lợn con là phổ biến đối với giai

đoạn lợn con từ 1-45 ngày tuổi Để hạn chế được bệnh ta phải phòng bệnh từlợn mẹ, chuồng trại phải được vệ sinh sạch sẽ, khô ráo, đảm bảo Khi lợn conmắc bệnh phải điều trị ngay để giảm được tỷ lệ chết ở lợn con Mặt khác phảiđảm bảo khẩu phần lợn nái đủ chất lượng, tiêm Dextran sắt lúc 3 ngày tuổiđối với lợn con

2.2.2.2 Bệnh lợn con ỉa phân trắng

- Nguyên nhân: Do trực khuẩn E.Coli có hại thuộc vi khuẩn đường ruột

Enterobacteriaceae gây ra, chủ yếu là do nền chuồng ẩm ướt, bẩn thỉu, thời

tiết ẩm lạnh thiếu các nguyên tố đa lượng và vi lượng làm cho cơ thể yếu, vitrùng dễ xâm nhập và gây bệnh

- Triệu chứng: Thường xảy ra ở lợn con từ 4 ngày tuổi trở đi Lợn ỉaphân lỏng màu trắng có mùi hôi, lông xù, da nhăn (Nguyễn Thị Nội, 1997)[14]

- Điều trị:

Tiêm Dextran Fe loại 100mg tiêm 2ml lúc 3 ngày tuổi (1 lần)

Ngày đăng: 17/11/2014, 10:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quế Côi, Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Đức Hán, Nguyễn Văn Lâm (1996), "Một số đặc điểm di truyền và chỉ số chọn lọc về khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị Landrace", Kết quả nghiên cứu KHNN 1995- 1996, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm di truyền và chỉ số chọn lọc về khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị Landrace
Tác giả: Nguyễn Quế Côi, Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Đức Hán, Nguyễn Văn Lâm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
2. Cù Xuân Dần (1996), “Giáo trình sinh lý gia súc”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình sinh lý gia súc
Tác giả: Cù Xuân Dần
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
3. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh phượng, Lê Ngọc Mĩ (1995), “Bệnh đường tiêu hóa lợn”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Bệnh đường tiêu hóa lợn”
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh phượng, Lê Ngọc Mĩ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
4. Nguyễn Văn Đức, Lê Thanh Hải, Giang Hồng Tuyến (2001), “Nghiên cứu tổ hợp lợn lai Pi x MC tại Đông Anh - Hà Nội”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Số 6, tr. 382-384 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổ hợp lợn lai Pi x MC tại Đông Anh - Hà Nội”, "Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Văn Đức, Lê Thanh Hải, Giang Hồng Tuyến
Năm: 2001
5. Võ Trọng Hốt, Nguyễn Khắc Tích, Trần Đình Miên, Võ Văn Sự, Đinh Thị Nông, Võ Đình Tôn (2002),” Giáo trình chăn nuôi lợn”, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ” Giáo trình chăn nuôi lợn”
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Nguyễn Khắc Tích, Trần Đình Miên, Võ Văn Sự, Đinh Thị Nông, Võ Đình Tôn
Năm: 2002
6. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm (1995), “Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng gia súc, gia cầm”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng gia súc, gia cầm”
Tác giả: Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm
Năm: 1995
7. Phạm Sĩ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2003), “Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị”
Tác giả: Phạm Sĩ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
8. Phạm Sĩ Lăng, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Văn Diên, Trần Đức Hạnh, Hạ Thúy Hạnh, Nguyễn Hữu Hưng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Năm, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn văn Thọ (2014), “ Bệnh của lợn tại Việt Nam”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Bệnh của lợn tại Việt Nam
Tác giả: Phạm Sĩ Lăng, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Văn Diên, Trần Đức Hạnh, Hạ Thúy Hạnh, Nguyễn Hữu Hưng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Năm, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn văn Thọ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2014
9. Trương Lăng (2002), “Cai sữa sớm cho lợn con, một số đặc điểm sinh vật học của lợn con”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Cai sữa sớm cho lợn con, một số đặc điểm sinh vật học của lợn con”
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
10. Trương Lăng (2003), “Cai sữa sớm cho lợn con”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cai sữa sớm cho lợn con”
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
11. Đinh Hồng Luận (1979), “Kết quả nghiên cứu giống lợn Landrace và Đại Bạch của viện chăn nuôi”, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Kết quả nghiên cứu giống lợn Landrace và Đại Bạch của viện chăn nuôi”
Tác giả: Đinh Hồng Luận
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1979
12. Trần Đình Miên (1975), “Chọn giống và nhân giống gia súc”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và nhân giống gia súc”
Tác giả: Trần Đình Miên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1975
13. Lê Văn Năm (1998), “Hướng dẫn phòng và trị bệnh ở lợn cao sản” Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng và trị bệnh ở lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
14. Nguyễn Thị Nội (1997), “Các chủng E.Coli gây bệnh tiêu hóa ở lợn”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các chủng E.Coli gây bệnh tiêu hóa ở lợn”
Tác giả: Nguyễn Thị Nội
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
15. Lê Văn Phước (1997), “Trị bệnh cho heo”, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trị bệnh cho heo”
Tác giả: Lê Văn Phước
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
17. Vũ Hồng Sâm (2003),“Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái Yorkshire nuôi tại một số nông hộ của tỉnh Nam Định”, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái Yorkshire nuôi tại một số nông hộ của tỉnh Nam Định
Tác giả: Vũ Hồng Sâm
Năm: 2003
18. Nguyễn Văn Thiện (1997),” phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi”, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),” phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi”
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
19. Lê Văn Thọ, Lê Xuân Cương (1979), “Kích tố ứng dụng trong chăn nuôi”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kích tố ứng dụng trong chăn nuôi”
Tác giả: Lê Văn Thọ, Lê Xuân Cương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1979
20. Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Văn Tri (1999), “Một số bệnh quan trọng ở lợn” Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Văn Tri
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
23.Gunett F.Cand Robinson O.W (1990), “Crosbreeding efects on reproduction growth and cascass traits in gemetics of swine young L.D”, NC-103 publication, p.120-256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Crosbreeding efects on reproduction growth and cascass traits in gemetics of swine young L.D”
Tác giả: Gunett F.Cand Robinson O.W
Năm: 1990

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ                  Yếu tố khí hậu - Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn lai f1 (landrace x PI4) tại trại giống lợn tân thái
Bảng 1.1 Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ Yếu tố khí hậu (Trang 7)
Bảng 1.2: Kết quả sản xuất của trại Tân Thái từ năm 2010 - 2013 - Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn lai f1 (landrace x PI4) tại trại giống lợn tân thái
Bảng 1.2 Kết quả sản xuất của trại Tân Thái từ năm 2010 - 2013 (Trang 11)
Bảng 1.3: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái - Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn lai f1 (landrace x PI4) tại trại giống lợn tân thái
Bảng 1.3 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái (Trang 17)
Bảng 1.4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn lai f1 (landrace x PI4) tại trại giống lợn tân thái
Bảng 1.4 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 21)
Bảng 2.2: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn F1 (Landrace x PI4) - Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn lai f1 (landrace x PI4) tại trại giống lợn tân thái
Bảng 2.2 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn F1 (Landrace x PI4) (Trang 47)
Bảng 2.3: Sinh trưởng tương đối của lợn F1 (Landrace x PI4) (%) - Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn lai f1 (landrace x PI4) tại trại giống lợn tân thái
Bảng 2.3 Sinh trưởng tương đối của lợn F1 (Landrace x PI4) (%) (Trang 48)
Bảng 2.4: Khả năng cảm nhiễm bệnh của lợn F1 (Landrace x PI4) - Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn lai f1 (landrace x PI4) tại trại giống lợn tân thái
Bảng 2.4 Khả năng cảm nhiễm bệnh của lợn F1 (Landrace x PI4) (Trang 50)
Bảng 2.5: Kết quả điều trị bệnh xảy ra trên lợn F1 (Landrace x PI4) - Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn lai f1 (landrace x PI4) tại trại giống lợn tân thái
Bảng 2.5 Kết quả điều trị bệnh xảy ra trên lợn F1 (Landrace x PI4) (Trang 52)
Bảng 2.6: Lượng thức ăn tiêu tốn/kg.TT cho từng thời kỳ - Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn lai f1 (landrace x PI4) tại trại giống lợn tân thái
Bảng 2.6 Lượng thức ăn tiêu tốn/kg.TT cho từng thời kỳ (Trang 53)
Bảng 2.7: Hạch toán sơ bộ chi phí cho một con lợn từ - Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn lai f1 (landrace x PI4) tại trại giống lợn tân thái
Bảng 2.7 Hạch toán sơ bộ chi phí cho một con lợn từ (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w