Tình hình dân cư quanh trại * Về dân cư Theo số liệu của ủy ban nhân dân xã thì dân số của xã trong năm 2012 là 13.207 với 3.259 hộ được chia làm 19 xóm, gồm 8 dân tộc anh em sinhsống là
Trang 1Bảng 1.1 Lịch tiêm vắc-xin phòng bệnh cho gà 10
Bảng 1.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 12
Bảng 2.1 Thời gian chiếu sáng cho gà 28
Bảng 4.1 Theo dõi tiểu khí hậu các lô thí nghiệm trong chuồng nuôi 32
Bảng 4.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà qua các tuần tuổi (%) 32
Bảng 4.3 Khối lượng cơ thể của gà qua các tuần tuổi (g) 35
Bảng 4.4 Tỷ lệ đồng đều (%) và điều chỉnh lượng thức ăn cho gà thí nghiệm (g/con) 36
Bảng 4.5 Khả năng sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm giai đoạn hậu bị (g) 38
Bảng 4.6 Tình hình nhiễm một số bệnh ở gà thí nghiệm 40
Bảng 4.7 Chi phí trực tiếp cho 1 gà hậu bị 41
Trang 2Biểu đồ 4.2 Hiệu quả kinh tế trên một gà hậu bị Isa brown……… .42
Trang 3PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1 Điều tra cơ bản 1
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 2
1.1.3 Tình hình sản xuất 3
1.1.4 Đánh giá chung 5
1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 6
1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất 6
1.2.2 Phương pháp tiến hành 7
1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất 7
1.3 Kết luận và đề nghị 12
1.3.1 Kết luận 13
1.3.2 Đề nghị 13
PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 15
2.1 Đặt vấn đề 15
2.1.1 Mục tiêu của đề tài 16
2.1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 16
2.2 Tổng quan tài liệu 16
2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 16
Sinh trưởng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp luôn là mục tiêu của nhiều công trình nghiên cứu về lai tạo giống gia cầm 19
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 26
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.3.2 Địa điểm 27
2.3.3 Thời gian 27
2.3.4 Nội dung nghiên cứu 28
2.3.5 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.6 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi 29
2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu 31
2.4 Kết quả và thảo luận 31
2.4.1 Theo dõi tiểu khí hậu chuồng nuôi 31
2.4.2 Tỷ lệ nuôi sống 32
2.4.3 Khối lượng gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 34
2.4.4 Tỷ lệ đồng đều và kỹ thuật điều chỉnh 36
2.4.5 Khả năng sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm 37
2.4.6 Tình hình nhiễm một số bệnh ở gà thí nghiệm 39
2.4.7 Chi phí trực tiếp cho 1 gà hậu bị 41
Trang 42.5.3 Đề nghị 43
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI NÓI ĐẦU 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
Trang 5PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.1 Điều tra cơ bản
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1.Vị trí địa lý
Sơn Cẩm là xã phía nam của Huyện Phú Lương, cách thành phố TháiNguyên 7 km và trung tâm huyện 15 km về phía Nam, ranh giới của xã đượcxác định như sau:
Phía Bắc giáp với xã Cổ Lũng
Phía Nam giáp với thành phố Thái Nguyên
Phía Đông giáp với Huyện Đồng Hỷ
Phía Tây giáp với Huyện Đại Từ
- Diện tích đất lâm nghiệp là 387 ha
- Ngoài ra trong xã còn có nhiều khu tiểu thủ công nghiệp
1.1.1.3 Giao thông
Trên địa bàn xã Sơn Cẩm có tuyến quốc lộ 3 và tuyến quốc lộ 1B mớichạy qua Dòng sông Cầu trên địa bàn ít được khai thác tiềm năng về vậnchuyển đường thủy Hai phần tách biệt của xã bởi sông Đu được nối liền bằngcầu Bến Giềng Tuyến đường sắt Quan Triều - Núi Hồng chuyên chở khoángsản cũng chạy qua địa bàn xã, chạy song song với tuyến quốc lộ 3
1.1.1.4 Điều kiện khí hậu thủy văn
Xã Sơn Cẩm mang những nét chung của khí hậu vùng đông bắc ViệtNam, thuộc miền khí hậu cận nhiệt đới ẩm, có mùa đông phi nhiệt đới lạnhgiá, ít mưa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Khí hậu của thành phố Thái Nguyênchia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông và nằm trong vùng ấm của tỉnh, có lượngmưa trung bình khá lớn
Trang 61.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Tình hình dân cư quanh trại
* Về dân cư
Theo số liệu của ủy ban nhân dân xã thì dân số của xã trong năm 2012
là 13.207 với 3.259 hộ được chia làm 19 xóm, gồm 8 dân tộc anh em sinhsống là: Kinh, Sán Dìu, Hoa, Tày, Sán Chí,…Trong đó dân tộc thiểu số chiếm
* Về y tế
Trạm y tế xã luôn làm tốt các công tác dự phòng, các trương trình y tếQuốc Gia, duy trì và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sứckhỏe cho nhân dân, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các dịch bệnh cónguy cơ xảy ra trên địa bàn Năm 2012, trạm xã đã khám và điều trị cho nhândân được 11.000/7.000 lượt người, duy trì công tác tiêm chủng và cho trẻ emuống Vitamin đạt 100 % Tỷ lệ người sử dụng nước sạch đạt 73 % Xã cũng
tổ chức khám sức khỏe cho các đối tương chính sách, tổ chức tập huấnVSATTP và khám định kỳ cho các đối tượng kinh doanh
* Về giáo dục
Xã có nhiều cơ quan trường học đóng trên địa bàn xã như: trường MầmNon Khánh Hòa, trường Tiểu học Sơn Cẩm I, trường Tiểu học Sơn Cẩm II,trường Trung học cơ sở Sơn Cẩm I, trường Trung học cơ sở Sơn Cẩm II, trườngPhổ thông trung học Khánh Hòa Các trường luôn thực hiện nghiêm túc quyđịnh của ngành giáo dục, góp phần xây dựng nền giáo dục lành mạnh, điều kiệnhọc sinh học tập ngày càng tốt hơn, làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài
* Về an ninh chính trị
Xã có đội ngũ dân quân, an ninh từng bước nâng cao về chất lượng Hailực lượng này luôn phối hợp trong việc tuần tra canh gác, đảm bảo an ninh trật
Trang 7tự trên địa bàn, duy trì chế độ trực ban; lập và làm kế hoạch hoạt động, ký camkết giữa hai lực lượng về đảm bảo an ninh trật tự Năm 2013, xã tổ chức tậphuấn dân quân cho 121 đồng chí, tổ chức diễn tập TA/08 đạt kết quả, phối hợpvới các đoàn thể ban Phòng chống tội phạm - Tệ nạn xã hội tổ chức 03 buổituyên truyền tại xóm Hiệp Lực, Cao Sơn 3 và Cao Sơn 2 Nói chung tình hình
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn cơ bản ổn định
1.1.3 Tình hình sản xuất
1.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt đóng vai trò quan trọng, là nguồn thu chủ yếu củanhân dân Do vậy sản phẩm của ngành trồng trọt được người dân quan tâm vàphát triển Cây nông nghiệp chủ yếu trên địa bàn của xã là cây lúa, với diệntích trồng khá lớn (280 ha) Để nâng cao hiệu quả sản xuất, xã đã thực hiệnthâm canh tăng vụ (2 vụ/năm), đưa các giống lúa mới có năng suất cao vàosản xuất Ngoài ra, còn có một số cây khác được trồng khá nhiều như: khoailang, lạc, ngô, đậu tương,… và một số rau màu khác được trồng xen giữa các
vụ lúa nhưng chủ yếu là trồng vào mùa đông
Để nâng cao năng suất cây trồng, xã không ngừng đầu tư cải thiện hệthống thủy lợi Năm 2013, xã đã tu sửa tuyến mương của 2 hợp tác xã và cáctrạm bơm, hồ đập chứa nước phục vụ sản xuất, Người dân đã biết áp dụng cácbiện pháp kỹ thuật mới vào sản xuất, mạnh dạn đưa các giống mới vào sản xuất
- Cây ăn quả: Diện tích trồng cây ăn quả khá lớn, song diện tích vườn tạp
là chủ yếu, cây trồng thiếu tập trung lại chưa thâm canh, nên năng suất thấp
Trang 8Sản phẩm chủ yếu mang tính tự cung tự cấp, chưa mang tính hàng hóa.Cây ăn quả chủ yếu là: na, nhãn, vải,…
- Cây lâm nghiệp: Với đặc điểm của vùng trung du miền núi, do đó
diện tích đất đồi núi khá cao Xã đã có chính sách giao đất, giao rừng cho các
hộ nông dân nên diện tích đất lâm nghiệp đã được nâng cao (năm 2013 đãtrồng mới và trồng lại được 43,5 ha rừng) Xã đã hướng dẫn hoạt động vàkhai thác gỗ trên địa bàn theo quy định Trong năm 2013, hiện tượng chặt phátrái phép đã giảm Xã đã làm tốt công tác phòng cháy chữa cháy, trong nămkhông xảy ra cháy rừng
1.1.3.2 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi của xã chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình, tận dụng cácphụ phẩm của ngành trồng trọt là chủ yếu Tuy nhiên trong những năm gầnđây nhiều hộ gia đình đã mạnh dạn đầu tư vốn, kỹ thuật, con giống mới cónăng suất cao, trang thiết bị hiện đại vào chăn nuôi nên sản phẩm của ngànhchăn nuôi từng bước được nâng cao và đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của thịtrường cụ thể như sau:
- Chăn nuôi trâu bò
Tổng đàn trâu bò của xã năm 2013 khoảng 245 con, trong đó chủ yếu làtrâu Hình thức chăn nuôi trâu bò chủ yếu là tận dụng bãi thả tự nhiên và sảnphẩm phụ của ngành trồng trọt, nên thức ăn cung cấp cho trâu bò chưa thậtđầy đủ cả về số lượng và chất lượng Việc dự trữ thức ăn cho trâu bò vào vụđông chưa được quan tâm đầy đủ, vì vậy về mùa đông trâu bò thường có sứckhỏe kém nên hay mắc bệnh Chuồng trại và công tác vệ sinh chưa được chútrọng, từ đó trâu bò thường xuyên bị mắc các bệnh ký sinh trùng và một sốbệnh khác
- Chăn nuôi lợn
Việc chăn nuôi lợn chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình với số lượng ít.Thức ăn sử dụng cho chăn nuôi lợn chủ yếu là tận dụng phế phụ phẩm củangành trồng trọt như: ngô, khoai, sắn,… Vì vậy, năng suất chăn nuôi lợn chưacao Tuy nhiên có một số hộ gia đình mạnh dạn đầu tư vốn cho chăn nuôi,biết áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng như công tác thú y vào chăn
Trang 9nuôi như: sử dụng các loại thức ăn hỗn hợp ngoài thị trường để rút ngắn thờigian chăn nuôi cũng như tăng năng suất, chú trọng hơn vào công tác vệ sinh,chọn giống cũng như phòng bệnh cho vật nuôi đem lại hiệu quả kinh tế caocho người chăn nuôi Tổng sản lượng thịt hơi các loại năm 2013 là 880 tấn.
- Chăn nuôi gia cầm
Nhìn chung chăn nuôi gia cầm ở xã Sơn Cẩm khá phát triển, chủ yếu làchăn nuôi gà theo hình thức chăn thả tự nhiên Bên cạnh đó có một số hộ giađình đã đầu tư vốn xây dựng trang trại quy mô từ 3.000 - 8.000 gà thịt/ lứa, sửdụng thức ăn hỗn hợp của một số công ty như: C.P, Dabaco Năm 2013, xã đãthực hiện tiêm phòng Cúm cho đàn gia cầm tổng 3 lần tiêm được 64.239 lượtcon, tổ chức phun thuốc khử trùng tiêu độc trên địa bàn toàn xã, khống chếcác loại dịch bệnh, không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn Áp dụng lịch tiêmphòng vắc-xin phòng bệnh nghiêm ngặt, ngoài ra còn áp dụng các biện phápkhoa học kỹ thuật vào sản xuất nên đã đưa năng suất lên cao Trong năm
2013, xã đã thực hiện tiêm phòng Cúm cho đàn gia cầm tổng 3 lần tiêm được
64239 lượt con, tổ chức phun thuốc khử trùng tiêu độc trên địa bàn toàn xã,khống chế các loại dịch bệnh, không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn
1.1.4 Đánh giá chung
1.1.4.1 Thuận lợi
Xã Sơn Cẩm là xã phía Nam của huyện Phú Lương có đường quốc lộ 3chạy qua Xã có nhiều tài nguyên thiên nhiên, gồm các loại nguyên liệu nônglâm sản, quặng, than,
Xã tiếp giáp với một vùng trung tâm đào tạo và khoa học lớn của vùngnúi đó là thành phố Thái Nguyên và các trung tâm công nghiệp Sông Côngcách thành phố khoảng 30 km về phía Hà Nội
Với những điều kiện này, xã có thể gửi cán bộ kỹ thuật đi đào tạo tạicác trường trung tâm dạy nghề để về phục vụ cho xã Ngoài ra với kết cấu hạtầng ngày càng hoàn thiện, gắn với vùng kinh tế trọng điểm phía bắc với cáctỉnh vùng núi phía Bắc nên thu hút nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nướctạo điều kiện cho nền kinh tế của xã phát triển, cũng như việc tiếp cận khoahọc kỹ thuật của xã thuận lợi hơn
Trang 101.1.4.2 Khó khăn
Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển chưa đồng bộ, nhiều nơi còn ở tìnhtrạng yếu kém, hạn chế khả năng thu hút đầu tư vào địa bàn hoặc khôngkhuyến khích đầu tư trong dân
Sản xuất nông nghiệp trong xã vẫn là chủ yếu, năng suất lao động xãhội thấp, khả năng tích lũy không đáng kể
- Không có khu vực vành đai, vùng đệm, nên công tác phòng bệnh còngặp nhiều khó khăn
- Đất đai bạc màu, nghèo chất dinh dưỡng và khí hậu của một số thángtrong năm không thuận lợi nên việc sản xuất còn gặp nhiều khó khăn
- Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp được hình thành từ lâu nên thiết bịcông nghệ quá cũ và lạc hậu, sản phẩm còn hạn chế Các mỏ than khai thác từlâu, hầu như đã cạn kiệt, khó khai thác
- Xã còn thiếu nhiều lao động có tay nghề cao, các nhà quản lý kinhdoanh có chuyên môn giỏi, có trình độ đáp ứng những thách thức gay gắt củanền kinh tế thị trường
1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất
* Công tác chăn nuôi
xã đã thực hiện tiêm phòng cho vật nuôi và đạt được một số kết quả sau:
- Tổ chức tiêm phòng dại cho đàn chó 2 đợt được 3199 lượt con/2974con (trong đó bổ sung lần 2 được 225 con)
- Tiêm phòng cúm cho gia cầm 3 đợt với 64.239 lượt con
- Tổ chức tiêm phòng cho đàn trâu bò 2 đợt tiêm với 453 lượt con
Trang 11- Tổ chức tập huấn về kỹ thuật trồng lúa cao sản và cây chè được 15 lớp ởxóm, tập huấn kỹ thuật trồng trọt phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng với 500 lượtngười tham gia Tiếp tục thực hiện các ô mẫu mới về trồng trọt và chăn nuôi.
Chính vì vậy, trong nhiều năm gần đây ngành chăn nuôi của xã pháttriển mạnh, đảm bảo an toàn
1.2.2 Phương pháp tiến hành
- Lên kế hoạch cho công việc
- Học hỏi kinh nghiệm của cán bộ thú y cơ sở
- Thường xuyên liên hệ với thầy hướng dẫn để xin ý kiến
- Trực tiếp tham gia chữa bệnh tại cơ sở
- Nghiêm chỉnh chấp hành quy định tại cơ sở
- Tham khảo các tài liệu chuyên môn để thực tập đạt kết quả cao
1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1 Công tác chăn nuôi
Cùng với việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, chúng tôi đã tiếnhành nuôi gà theo quy trình cụ thể như sau:
- Ứng dụng kỹ thuật chăn nuôi gà thịt
- Công tác chuẩn bị trước khi nuôi gà
Trước khi cho gà vào chuồng nuôi 5 ngày chúng tôi tiến hành công tác
vệ sinh, sát trung chuồng nuôi Chuồng nuôi được quét dọn sạch sẽ, cọ rửabằng vòi cao áp và phun thuốc sát trùng Benkocid 30%, với nồng độ 50ml/20lít nước, 1 lít dung dịch phun cho 4 m2 Sau khi vệ sinh sát trùng chuồngnuôi được khoá kín lại, kéo bạt và hệ thống rèm kín
Tất cả các dụng cụ sử dụng trong chăn nuôi như: Máng ăn, máng uống,chụp sưởi, quay úm, bình pha thuốc,… đều được cọ rửa sạch sẽ và phun thuốcsát trùng trước khi đưa vào chuồng nuôi
Đệm lót sử dụng là trấu khô, sạch được phun sát trùng trước khi đưa gàvào một ngày, độ dày của đệm lót tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết
Chuồng nuôi trước khi đem gà con vào quây úm phải đảm bảo cácthông số kỹ thuật sau: Sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát về mùa hè và ấm áp vềmùa đông Toàn bộ chuồng nuôi phải có rèm che có thể di động được, có hệthống đèn chiếu sáng và đèn sưởi, có hệ thống quạt để chống nóng
Trang 12* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Tùy theo từng giai đoạn phát triển của gà và tùy từng loại gà mà ta ápdụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp
- Giai đoạn úm gà con: Khi chuyển từ khu ấp trứng về chuồng nuôichúng tôi tiến hành cho gà con vào quây và cho gà uống nước ngay Nướcuống cho gà phải sạch và pha B.complex + vitamin C + đường glucoza 5%cho gà uống hết lượt sau 2 – 3h mới cho gà ăn bằng máng
Giai đoạn này yếu tố nhiệt độ trong quây là 33 - 350C Từ 3 - 6 ngày tuổicần nhiệt độ cần thiết là 300C, sau đó nhiệt độ giảm dần theo ngày tuổi đến khithích hợp Thường xuyên theo dõi đàn gà: Nếu gà tập trung đông, tụ đống gần
lò sưởi là hiện tượng gà thiếu nhiệt, cần tăng nhiệt độ lò Còn gà tách xa lò sưởi
là nhiệt độ nóng quá phải giảm nhiệt cho phù hợp Chỉ khi nào thấy gà tản đềukhi đó là nhiệt độ phù hợp Máng ăn, máng uống đều được điều chỉnh theo độtuổi của gà, ánh sáng được đảm bảo cho gà hoạt động bình thường
- Giai đoạn hậu bị: Gà nuôi sinh sản từ 6 - 18 tuần tuổi, giai đoạn nàylượng thức ăn cho gà được xác định trong khẩu phần ăn theo các giai đoạnkhác nhau (giai đoạn 6 - 10 tuần tuổi và từ 10 - 18 tuần tuổi) Ở giai đoạn nàycho ăn khống chế có thể dùng 1 trong 2 phương pháp: Là cho gà 2 ngày ăn 1ngày nhịn hoặc ngày nào cũng cho ăn theo khẩu phần khống chế Khẩu phần
ăn được xác định tùy theo khối lượng cơ thể gà gầy hay béo mà điều chỉnhphù hợp Ngày cho ăn 2 lần để giảm những ảnh hưởng xấu và stress cho đàn
gà Khi phân phối thức ăn vào máng thì trong vòng 5 phút tất cả các máng đều
có thức ăn Máng gà cho giai đoạn này cần treo cao cho gờ miệng máng luônngang với diều gà để tránh rơi vãi thức ăn, không khống chế nước uống
Công tác quản lý đàn gà giai đoạn hậu bị: Hàng ngày theo dõi và giámsát tình trạng sức khỏe của đàn gà Khi phát hiện gà có triệu chứng, biểu hiệnbệnh, tiến hành theo dõi, kiểm tra chẩn đoán bệnh và có biện pháp điều trịbệnh kịp thời cho đàn gà Trong quá trình nuôi dưỡng tiến hành tiêm chủngcác loại vắc-xin cho gà theo đúng lịch phòng bệnh theo quy trình kỹ thuật
Trang 13chăn nuôi đã quy định, thường xuyên kiểm tra và tiến hành cân khối lượng gàhàng tuần, thực hiện nghiêm ngặt chế độ chiếu sáng về thời gian và cường độ.
Nếu đệm lót ướt ta phải rải thêm trấu vào những chỗ ướt để đệm lótluôn khô, tránh bệnh cho đàn gà
* Chế độ chiếu sáng
Chế độ chiếu sáng cùng với chế độ ăn có tác dụng kích thích hay kìmhãm sự phát dục của gà sớm hay muộn hơn quy định Điều cần ghi nhớ để ápdụng cho đàn gà sinh sản đó là: Không tăng lượng thời gian chiếu sáng vàcường độ chiếu sáng trong giai đoạn hậu bị, không được giảm thời gian vàcường độ chiếu sáng trong giai đoạn đẻ trứng Với chuồng nuôi ở trại làchuồng kín, việc khống chế thời gian chiếu sáng là rất dễ
1.2.3.2 Công tác thú y
* Công tác phòng bệnh cho đàn gà
Trong chăn nuôi, công tác đề phòng dịch bệnh rất quan trọng, là yếu tốquyết định đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi và an ninh kinh tế nông nghiệp Dovậy, trong quá trình chăn nuôi, chúng tôi cùng với cán bộ kỹ thuật, gia đình chủtrại thường xuyên quét dọn vệ sinh, khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm,phun thuốc sát trùng định kỳ, tẩy uế, khử trùng máng ăn, máng uống Trước khivào chuồng cho gà ăn phải thay bằng quần áo lao động đã được giặt sạch, điủng, đeo khẩu trang để bảo vệ sức khỏe người lao động và phòng bệnh cho giacầm Gà nuôi ở trại được sử dụng thuốc phòng bệnh theo lịch trình
Tiêm phòng vắc-xin cho đàn gia cầm để có miễn dịch chủ động bảo đảm
an toàn trước dịch bệnh Trước ngày sử dụng vắc-xin không pha thuốc khángsinh vào nước uống trong vòng 8 - 12h, pha vắc-xin vào lọ dùng để nhỏ trựctiếp vào miệng, mắt, mũi hoặc pha loãng ở dạng dung dịch để tiêm Tính toánliều vắc-xin phải đủ để mỗi con nhận được một liều Dụng cụ pha phải đảmbảo từ 20-250
Chúng tôi sử dụng vắc-xin phòng bệnh cho đàn gà theo lịch nhưsau:
Trang 14Bảng 1.1 Lịch tiêm vắc-xin phòng bệnh cho gà
Ngày
Cúm gia cầm H 5 N 1 hoặc H 5 N 2 Tiêm dưới da
28
Sưng phù đầu Coryza
Coryza (Haemovac) 1dose + Gentamycin 8 mg/1kg
Newcastle + Viêm PQTN ND +IB (Clone30 + Ma5) Nhỏ mắt
56 Viêm TKQTN
ILT Injections Laryngral Disease
Nhỏ mũi Cúm gia cầm H 5 N 1 hoặc H 5 N 2 Tiêm dưới da
98
Newcastle + Viêm PQTN
+ Hội chứng giảm đẻ ND + IB + EDS Tiêm bắp
(Công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công [3]
* Chẩn đoán và điều trị bệnh
Trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà tại trại gà hậu bị,chúng tôi luôn theo dõi tình hình sức khỏe của đàn gà để chẩn đoán và cónhững hướng điều trị kịp thời Thời gian thực tập ở trại, chúng tôi thường gặpmột số bệnh sau:
Bệnh Bạch lỵ ở gà con
Trong quá trình nuôi dưỡng đàn gà tôi thấy ở giai đoạn úm có một số
gà con có biểu hiện sau: Mệt mỏi ủ rũ bỏ ăn, gà con tụ lại từng đám, phân tiêuchảy có màu trắng, phân dính bết quanh lỗ huyệt Tiến hành mổ khám thấy
Trang 15gan, phổi sưng, có nhiều điểm hoại tử màu trắng, lòng đỏ chưa tiêu hết Quanhững triệu trứng và biểu hiện bệnh tích trên tôi chẩn đoán đây là bệnh Bạch
lỵ gà con và tiến hành điều trị theo phác đồ sau:
+ Hamcoli 1 g/1lít nước uống, B.comlex 1 g/3lít nước cho gà uống liêntục trong 3-5 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh trên 90%
+ Ampi - coli 1 g/1lít nứơc uống, B.comlex 1 g/3lít nước cho gà uốngliên tục trong 5 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh 97,6 %
+ Colistin 1g/2 lít nước, cho gà uống liên tục 3 - 5 ngày Tỷ lệ khỏi bệnh96%
- Điều trị: Khi đàn gà bị nhiễm chúng tôi tiến hành điều trị như sau:+ Dùng Rigecoccin: liều trị 1 g/4 lít nước uống
+ B.complex với liều 1 g/2 lít nước
Cho gà uống liên tục trong 3 - 4 ngày thì thấy gà hoạt động và ăn uốngbình thường, không thấy máu trong phân nữa trở lại dùng thuốc phòng Cầutrùng theo như lịch trình 2/3 (liều phòng)
Bệnh CRD
- Nguyên nhân: Do Mycoplasma gallisepticum gây ra Bệnh thường
xảy ra ở đàn gà 3 tuần tuổi và gà trưởng thành Bệnh phát triển mạnh vào thờiđiểm mưa phùn, ẩm độ cao
- Triệu chứng: Các triệu chứng qua quan sát gà bệnh thấy: Một số conthở khò khè, tiếng ran sâu, há mồm ra để thở, gà hay cạo mỏ xuống nềnchuồng ủ rũ, có con chảy nước mắt, nước mũi
- Nguyên nhân: Bệnh do Mycoplasma gallicepticum gây ra.
- Điều trị: Sau khi quan sát thấy các triệu chứng như trên chúng tôichẩn đoán gà bị mắc bênh CRD và tiến hành điều trị như sau:
Trang 16Cho toàn đàn uống kháng sinh, kết hợp B.complex bắt riêng những gà
có biểu hiện bệnh nặng sang chuồng khác để cách ly và tiến hành điều trị
+ Anti - CRD với liều: 2 g/lít nước uống đồng thời cho uốngB.complex với liều 1 g/2lít nước uống, cho gà uống liên tục trong 5 ngày
Sau 4 ngày điều trị gà trở lại bình thường, không còn các triệu chứng trên.Sau 5 tháng thực tập tại trại, tôi đã tham gia và hoàn thành được một sốtác phục vụ sản xuất phục vụ sản xuất đã đề ra Kết quả công tác phục vụ sảnxuất được thể hiện tổng quát qua bảng kết quả sau:
Bảng 1.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất
(con)
Kết quả
Số lượng (con)
Tỷ lệ (%)
+ Phòng bệnh bằng vaccine cho đàn gà thịt, gà hậu bị 7, 14, 21 và 42ngày tuổi
+ Chăm sóc nuôi dưỡng và điều trị bệnh cho đàn gà đẻ, gà hậu bị, gà thịt.
Trang 17+ Phun thuốc sát trùng vệ sinh chuông trại chăn nuôi.
+ Nuôi đàn gà hậu bị.
1.3 Kết luận và đề nghị
1.3.1 Kết luận
1.3.1.1 Bài học kinh nhiệm
Qua thời gian thực tập ở nông hộ thuộc xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương,được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo xã, của cán bộ kỹ thuật trại, cũng nhưcủa chủ trại, đặc biệt là sự quan tâm hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng
dẫn PGS.TS Trần Thanh Vân em đã bước đầu tiếp xúc với thực tế sản xuất,
đã trưởng thành nhiều về chuyên môn, cũng như biết cách tổ chức một trangtrại gà Điều quan trọng nhất là em đã rút ra được bài học kinh nghiệm bổ ích
về chuyên môn từ thực tiễn sản xuất như:
- Áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất
- Nắm được quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng, quy trình phòngbệnh cho đàn gà
- Biết cách chẩn đoán và nắm được biện pháp điều trị một số bệnhthông thường
- Tay nghề thực tế được nâng cao rõ rệt
Ngoài ra trong thời gian thực tập, do được tiếp xúc với thực tế sản xuất
đã giúp em có niềm tin vào bản thân, rèn luyện tác phong làm việc, trau dồicũng kiến thức,… Đây là một việc rất cần thiết đối với bản thân em cũng nhưtất cả các bạn sinh viên trước khi tốt nghiệp ra trường
Trang 18- Qua thời gian thực tập em thấy từ kiến thức sách vở vận dụng vàothực tế sản xuất là một quá trình dài Do vậy, tôi nhận thấy mình cần phải họchỏi nhiều hơn, cố gắng rèn luyện để vươn lên, khắc phục những khó khăn
và sai sót của bản thân
Trang 19PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2.1 Đặt vấn đề
Từ trước đến nay ngành chăn nuôi gà mang ý nghĩa quan trọng trong cơcấu kinh tế cuả ngành nông nghiệp Ngành chăn nuôi gà đã đem lại lợi íchkinh tế rõ rệt cho người chăn nuôi, đã có nhiều người giàu lên nhờ chăn nuôi
gà (ngành chăn nuôi gà đã góp một phần nào: giải quyết việc làm cho một bộphận người lao động, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân,…),ngành chăn nuôi gà của nước ta hiện nay không chỉ cung cấp đáp ứng đượcnhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu đã đem lại một nguồn thu ngoại tệ lớncho nền kinh tế nước ta Theo số liệu thống kê năm 2009 đàn gia cầm củaViệt Nam đã thực sự được phục hồi và có số lượng trên 280 triệu con/nămtăng 13,2 % và sản lượng thịt đạt 467,3 ngàn tấn, tăng 12 % so với năm 2008,sản lượng trứng 5,2 tỷ quả tăng gần 7 % Theo Nguyễn Đăng Vang, Chủ tịch Hội Chăn nuôi Việt Nam - 2013, năm 2012, sản lượng thịt gia cầm của ViệtNam đạt 2042 ngàn tấn và 8.763,9 triệu quả trứng
Theo thống kê của Tổ chức lương thực thế giới (FAO), Việt Nam làmột nước nuôi nhiều gà, đứng hàng thứ 27 - 34 trên thế giới và nhóm đầu khuvực Ðông Nam Á
Trong những năm gần đây với mục tiêu thực hiện công nghiệp - hóahiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo chủ trương của Ðảng và Nhà Nước,ngành chăn nuôi đã có được sự đầu tư về khoa học kỹ thuật, vốn, đưa giốngmới có năng suất, chất lượng hiệu quả cao vào sản xuất góp phần vào thay đổi
bộ mặt kinh tế nông thôn Với những chính sách thuận lợi và phù hợp của nhànước, nên ngành chăn nuôi gà đã và đang phát triển mạnh mẽ với rất nhiềutrại nuôi gà với nhiều quy mô
Giống gà Isa brown được nhập về nước ta từ Pháp, năm 1998, cũngđang được phát triển với nhiều quy mô trang trại lớn Đây là giống gà cho năngsuất trứng cao, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi Tuy nhiên,quy mô đàn ảnh hưởng như thế nào đến sức sản xuất trứng của gà thương phẩm
Isa brown chưa được nghiên cứu nhiều, vì vậy em đã thực hiện đề tài: “Nghiên
Trang 20cứu ảnh hưởng của quy mô chuồng nuôi đến sức sản xuất của gà Isa brown giai đoạn hậu bị nuôi chuồng kín tại Thái Nguyên”
2.1.1 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá khả năng sản xuất của gà Isa brown giai đoạn hậu bị
- Ảnh hưởng của tiểu khí hậu chuồng nuôi tới khả năng sản xuất của gàIsa brown giai đoạn hậu bị
2.1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo trong các nghiên cứutiếp theo
- Cơ sở khoa học để khuyến cáo người dân cách nuôi dưỡng và chămsóc gà có hiệu quả
2.2 Tổng quan tài liệu
2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1 Đặc điểm sinh học về gia cầm
* Sinh trưởng
Sinh trưởng là quá trình tăng kích thước, khối lượng của cùng một loại
tế bào, mô, cơ quan giúp cho cơ thể lớn lên
Theo Trần Đình Miên và cộng sự, (1975) [10] sinh trưởng là quá trìnhtích lũy chất hữu cơ cho quá trình đồng hóa và dị hóa, sự tăng về chiều cao,chiều dài bề ngang, khối lượng các bộ phận, toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sởtính di truyền từ đời trước
Chambers, (1990) [18] định nghĩa: sinh trưởng là quá trình tích lũy các
bộ phận trên cơ thể như thịt, xương, da những bộ phận này không những khácnhau về tốc độ sinh trưởng mà còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng
Sinh trưởng gắn liền với phát dục Đó là quá trình thay đổi về chất lượng, là
sự tăng và hoàn chỉnh thêm về chức năng hoạt động các bộ phận, cơ quan
Sinh trưởng và phát dục có mối quan hệ mật thiết, không tách rời nhau
mà ảnh hưởng lẫn nhau, là quá trình diễn ra trên cùng một cơ thể làm cho convật ngày càng hoàn chỉnh
Sự sinh trưởng, phát dục của gia súc, gia cầm luôn tuân theo quy luật
Trang 21nhất định, đó là quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn, quy luật sinhtrưởng phát dục không đều và quy luật tính chu kỳ.
Tính toàn giai đoạn của sinh trưởng biểu hiện dưới hình thức khácnhau Theo Nguyễn Ân (1983) [2] thời gian của các giai đoạn dài hay ngắn,
số lượng giai đoạn sự đột biến trong sinh trưởng của từng giống từng cá thể
có sự khác nhau Sự sinh trưởng và phát dục không đồng đều được thể hiện sựthay đổi rõ rệt về tốc độ sinh trưởng và cường độ tăng trong của cơ thể convật ở từng lứa tuổi Sự sinh trưởng không đều con biểu hiện ở từng cơ quan
bộ phận: mô cơ, xương… có bộ phận ở thời kỳ phát triển này nhanh nhưng ởthời kỳ khác lại phát triển chậm
Đứng về phía cạnh sinh học các nhà khoa học cho rằng sự sinhtrưởng được xem như là sự tổng hợp protein, nên người ta thường lấy việctăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu tăng trưởng Tuy nhiên, tăng trưởngkhông đồng nghĩa với tăng khối lượng, sự tăng trưởng thực sự là sự tănglên về khối lượng, số lượng và các chiều của các tế bào mô cơ (theoNguyễn Thu Quyên, 2008 [13])
Theo Trần đình Miên và cộng sự, (1992) [10] phát hiện ra quy luật ưutiên các chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của các cơ quan tiêu hóa, tổchức cơ, tổ chức mỡ, sau khi thừa các chất dinh dưỡng mới cho tích lũy mỡ
Sinh trưởng là quá trình sinh lý phức tạp kéo dài từ lúc trứng được thụtinh đến khi con vật trưởng thành Việc đánh giá chính xác toàn bộ quá trìnhsinh trưởng là một công việc khó khăn phức tạp Ngày nay các nhà chọngiống vật nuôi có khuynh hướng sử dụng các phương pháp đơn giản và thực
tế Đó là, xác định khả năng sinh trưởng theo ba hướng: chiều cao, thể tích vàkhối lượng
Khối lượng cơ thể : Về mặt sinh học sinh trưởng được coi như là quá trìnhtổng hợp tích lũy dần các chất mà chủ yếu là protein Do vậy, có thể lấy việc tăngkhối lượng làm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của gia súc, gia cầm
Khối lượng cơ thể gia cầm là một tính trạng di truyền số lượng Tính trạngnày có hệ số di truyền khá cao và phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của giống, loài.Còn theo Brandsch và Bilchel, (1972) [16] thì hệ số di truyền là 40 – 60 %
Trang 22Ngoài ra, tính trạng khối lượng cơ thể còn liên quan và phụ thuộc vàotính biệt, tuổi, hướng sản xuất, đồng thời biến đổi mạnh dưới tác động củangoại cảnh, môi trường.
Khối lượng cơ thể còn tương quan với khối lượng trứng cũng như kíchthước tất cả các phần của cơ thể ở 8 tuần tuổi Giữa khối lượng cơ thể và sức
đẻ có mối tương quan âm
- Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng:
Theo Trần Đình Miên và cộng sự, (1975) [10] tốc độ sinh trưởng làcường độ tăng của các chiều của cơ thể trong khoảng thời gian nhất định.Trong chăn nuôi gia cầm người ta thường sử dụng hai chỉ số để mô tả tốc độsinh trưởng: sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối
Sinh trưởng tuyệt đối là sự tăng lên về khối lượng kích thước và thểtích cơ thể lúc kết thúc khảo sát (Tiêu chuẩn Việt Nam 2,39 75 - 1997) [15].Sinh trưởng tuyệt đối thường được tính bằng gam/con/ngày Đồ thị sinhtrưởng tuyệt đối có dạng parabol, giá trị sinh trưởng tuyệt đối càng cao thìhiệu quả kinh tế càng lớn
Sinh trưởng tương đối là tỷ lệ phần trăm tăng lên về khối lượng, kíchthước và thể tích cơ thể lúc kết thúc kháo sát (Tiêu chuẩn Việt Nam2,40.1997) [15] Đường biểu diễn sinh trưởng tương đối có dạng hypebol cao
ở giai đoạn sau sơ sinh và giảm dần về giai đoạn trưởng thành Sinh trưởngtương đối tính bằng đơn vị %
* Khả năng chuyển hóa thức ăn
Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng, việc tạo ragiống mới có năng suất cao thì chưa đủ, mà còn phải tạo ra nguồn thức ăn giàuchất dinh dưỡng phù hợp với đặc tính sinh lý, phù hợp với mục đích sản xuất củatừng giống, dòng và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi.
Tiêu tốn thức ăn/tăng khối lượng là hệ số chuyển hoá thức ăn, với gànuôi thịt, tiêu tốn thức ăn chủ yếu dùng cho việc tăng khối lượng Nếu tăngkhối lượng càng nhanh thì cơ thể đồng hoá tốt, khả năng trao đổi chất cao, dovậy hiệu quả sử dụng thức ăn cao dẫn đến tiêu tốn thức ăn thấp
Trang 23Bằng thực nghiệm đã chứng minh tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượngphụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Giống, tuổi, tính biệt, mùa vụ, chế độchăm sóc nuôi dưỡng cũng như tình hình sức khỏe của đàn gia cầm.
Hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và tăng khối lượngvới tiêu tốn thức ăn thường rất cao được xác định là (0,5 - 0,9) Tương quangiữa sinh trưởng và chuyển hoá thức ăn là tương quan âm từ (-0,2 đến -0,8)
Theo Phan Sỹ Điệt, (1990) [8] khi nuôi gà broiler Ross - 208 ở 6 tuầntuổi với các mức năng lượng khác nhau cho tiêu tốn thức ăn 1,88 - 2,2 kg
Sinh trưởng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp luôn là mục tiêu của nhiều công trình nghiên cứu về lai tạo giống gia cầm
Đối với gia cầm sinh sản, thường tính tiêu tốn thức ăn cho 10 quảtrứng hay 1 kg trứng Hiện nay nhiều cơ sở chăn nuôi trên thế giới đã ápdụng phương pháp tính mức tiêu tốn thức ăn bằng lượng chi phí thức ăncho gia cầm từ lúc 1 ngày tuổi cho đến 1 năm đẻ
Theo Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười và cộng sự (1999) [14],
gà Ai Cập tiêu tốn 2,33 kg thức ăn/10 quả trứng trong 43 tuần đẻ
Nguyễn Huy Đạt, Trần Long và cộng sự (1996) [7] cho biết, tiêutốn thức ăn/ 10 trứng trong 12 tháng của gà Goldline54 thương phẩm đạt1,65 – 1,84 kg
Nguyễn Huy Đạt và cộng sự (2000) [6] cho biết, tiêu tốn thức ăn/10trứng của gà BE43, ISA – MPK, AA lần lượt là: 3,3, 3,45, 3,66 kg
Gà mái Goldline 54 bố mẹ: Thức ăn tiêu thụ cho 1 gà nuôi: 7,8 kg
Gà mái Hy-line Brown bố mẹ: 7,65 kg, thương phẩm là 5,7 - 6,0 kg
Gà Brown Nick: Hạn chế thức ăn: 6,1 - 6,4 kg, Cho ăn tự do: 6,4 - 6,7 kg
Gà Babcock B – 380: Thức ăn tiêu thụ/mái là 6,9 kg (gà mái bố mẹ), 6,6 kg (gà mái thương phẩm)
Trang 242.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của gia cầm
Sức sản xuất trứng là đặc điểm phức tạp và biến động, nó chịu ảnhhưởng bởi tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài
- Giống, dòng: Ảnh hưởng đến sức sản xuất một cách trực tiếp Cụ thểgiống Leghorn trung bình có sản lượng 250 - 270 trứng/năm Về sản lượngtrứng, những dòng chọn lọc kỹ thường đạt chỉ tiêu cao hơn những dòng chưađược chọn lọc kỹ khoảng 15 % - 30 % về sản lượng
- Tuổi gia cầm: có liên quan chặt trẽ tới sự đẻ trứng của nó Như mộtquy luật, ở gà sản lượng trứng giảm dần theo tuổi, trung bình năm thứ haigiảm 15 % - 20 % so với năm thứ nhất, còn ở vịt thì ngược lại, năm thứ hai cósản lượng trứng ca hơn năm thứ nhất 9 % - 15 %
- Tuổi thành thục sinh dục: Liên quan đến sức đẻ trứng của gia cầm, nó
là đặc điểm di truyền cá thể Sản lượng trứng của 3 - 4 tháng đầu tiên tươngquan thuận với sản lượng trứng cả năm
- Mùa vụ: ảnh hưởng đến sức đẻ trứng rất rõ rệt Ở nước ta, mùa hè sức
đẻ trứng giảm xuống nhiều so với mà xuân, đến mùa thu lại tăng lên
- Nhiệt độ môi trường xung quanh: Liên quan mật thiết đến sản lượngtrứng Ở điều kiện nước ta nhiệt độ chăn nuôi thích hợp với gia cầm đẻ trứng
là 14 - 22oC Nếu nhiệt độ trên giới hạn cao sẽ thải nhiệt nhiều qua hô hấp vànếu dưới giới hạn thấp sẽ gia cầm phải huy động năng lượng chống rét
- Ánh sáng: Nó được xác định qua thời gian chiếu sáng và cường độchiếu sáng Yêu cầu của gà đẻ thời gian chiếu sáng 12 - 16 giờ/ngày, có thể
sử dụng ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo để đảm bảo giờ chiếu sáng
và cường độ chiếu sáng 3 - 3,5 w/m2 Thời gian gà đẻ trứng trường từ 7
-17 giờ, nhưng đa số đẻ vào buổi sáng cụ thể số gà đẻ 7 - 9 giờ đạt -17,7 %
so với tổng số gà đẻ trong ngày Ở nước ta điều kiện khí hậu khác với cácnước nên cường độ đẻ trứng ở gà cao nhất vào 8 - 12 giờ chiếm 60 % sovới gà đẻ trứng trong ngày