1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo môn Tài chính doanh nghiệp QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

44 489 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 566,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo môn Tài chính doanh nghiệp QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN . Tổng quan về quyết định tài trợ II. Cấu trúc vốn trong mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp 2.1. Các mục tiêu của cấu trúc vốn Tối đa hoá thu nhập của chủ sở hữu Tối thiểu hoá rủi ro Tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn 2.2. Tóm tắt các lý thuyết về cấu trúc vốn 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp III. Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn Quy trình 5 bước hoạch định cấu trúc vốn tối ưu

Trang 2

CHƯƠNG 16: QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN

TRONG THỰC TIỄN

I Tổng quan về quyết định tài trợ

II Cấu trúc vốn trong mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp

2.1 Các mục tiêu của cấu trúc vốn

- Tối đa hoá thu nhập của chủ sở hữu

- Tối thiểu hoá rủi ro

- Tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn

2.2 Tóm tắt các lý thuyết về cấu trúc vốn

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấu trúc vốn của doanh

nghiệp

III Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn

- Quy trình 5 bước hoạch định cấu trúc vốn tối ưu

Trang 3

I Tổng quan về quyết định tài trợ

1.1 Một số khái niệm

1.2 Đặc điểm của nợ so với vốn cổ phần

1.3 Ưu nhược điểm của các nguồn tài trợ đối với doanh nghiệp

CHƯƠNG 16: QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN

TRONG THỰC TIỄN

Trang 4

• Cổ phiếu ưu đãi

I TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

Trang 5

1.2 Đặc điểm của nợ so với vốn cổ phần

Không có tính đáo hạn

vì khi chủ sở hữu đầu tư vào một doanh nghiệp thì không có thỏa thuận được trả lại vốn đầu tư ban đầu.

Trang 6

I TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

1.2 Đặc điểm của nợ so với vốn cổ phần

 Trái quyền đối với lợi nhuận

Các đặc trưng Nợ Cổ phần ưu đãi Cổ phần thường

Tính ưu tiên của

trái quyền

Chủ nợ có trái quyền

ưu tiên hơn tất cả các nhóm chủ sở hữu

Các chủ sở hữu ưu đãi

có trái quyền ưu tiên hơn các chủ sở hữu còn lại

Các chủ sở hữu phải đáp ứng tất cả các nghĩa vụ của chủ nợ trước tiên, sau đó đến các cổ đông ưu đãi và cuối cùng đến các cổ đông thường.Tính chắc chắn

của trái quyền

Doanh nghiệp phải trả chi phí lãi vay cố định cho chủ nợ bất kể lợi nhuận là bao nhiêu

Các cổ đông ưu đãi cổ tức được chia cổ tức

cố định hàng năm theo quyết định của HĐQT

Các chủ sở hữu chỉ được chi trả cổ tức hay phân chia lợi nhuận nếu công ty hoạt động có lãi

Số lượng trái quyền của cổ đông nắm giữ cổ phần thường còn lại sau khi đã chi trả cho các trái quyền ưu tiên

Trang 7

I TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

1.2 Đặc điểm của nợ so với vốn cổ phần

 Trái quyền đối với tài sản

Trái quyền đối với tài

sản của chủ nợ luôn ưu

tiên hơn so với trái

quyền của các chủ sở

hữu.

Trái quyền đối với tài sản của các chủ sở hữu cổ phần ưu đãi luôn đứng trước các chủ sở hữu còn lại.

Các chủ sở hữu vốn cổ phần thường chỉ nhận phần còn lại sau khi hoàn tất các nghĩa vụ với chủ nợ, nhà nước, chủ sở hữu cổ phần ưu đãi.

Trang 8

I TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

1.2 Đặc điểm của nợ so với vốn cổ phần

 Quyền có tiếng nói trong điều hành doanh nghiệp

Không có tiếng nói trực tiếp

trong điều hành doanh

nghiệp, không có quyền biểu

quyết

Có quyền biểu quyết hạn chế

Thông thường, các cổ đông cổ phần ưu đãi không được quyền

bỏ phiếu bầu HĐQT nhưng nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp xấu đến mức không thể trả cổ tức theo quy định, các cổ đông này được quyền bầu một thiểu số (đôi khi tối đa) TV HĐQT

Trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp Được quyền lựa chọn ban điều hành doanh nghiệp thông qua việc bỏ phiều bầu hội đồng quản trị

và hội đồng quản trị bầu ban điều hành

Trang 9

1.3 Ưu nhược điểm của các nguồn tài trợ đối với doanh nghiệp

- Chi phí sử dụng nợ rẻ hơn vốn cổ phần

- Chia sẻ rủi ro với chủ nợ

- Trong điều kiện công ty hoạt động có lãi, nợ giúp khuyếch đại EPS cho doanh nghiệp

- Sử dụng nợ mang lại rủi ro tài chính Nếu công ty hoạt động không có lãi thì nợ làm gia tăng sự sụt giảm EPS

- Luôn phải trả lãi cố định cho chủ

nợ bất kể doanh nghiệp có hoạt động có lãi không

I TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

Trang 10

1.3 Ưu nhược điểm của các nguồn tài trợ đối với doanh nghiệp

I TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

Trang 11

1.3 Ưu nhược điểm của các nguồn tài trợ đối với doanh nghiệp

 Trái phiếu chuyển đổi

Chi phí phát hành và lãi suất phải trả thấp hơn so với

phát hành trái phiếu thông thường, lãi suất ngân hàng,

giảm rủi ro đối với tổ chức phát hành

- Tăng vốn cổ phần trong tương lai khi chuyển từ trái

phiếu nợ thành vốn cổ phần

- Giá cổ phiếu thường không bị sụt giảm do tránh được

tình trạng tăng số lượng cổ phiếu một cách nhanh chóng

trên thị trường

- Trước khi trái phiếu được chuyển đổi sẽ không làm

giảm thu nhập của các cổ đông hiện hữu so với phát

hành cổ phiếu

- Dễ dàng hơn trong việc huy động vốn do tính hấp dẫn

của việc có thể chuyển đổi từ trái phiếu sang cổ phiếu

Chi phí phát hành và lãi suất phải trả thấp hơn so với phát hành trái phiếu thông thường, lãi suất ngân hàng, giảm rủi ro đối với tổ chức phát hành

- Tăng vốn cổ phần trong tương lai khi chuyển từ trái phiếu nợ thành vốn cổ phần

- Giá cổ phiếu thường không bị sụt giảm do tránh được tình trạng tăng số lượng cổ phiếu một cách nhanh chóng trên thị trường

- Trước khi trái phiếu được chuyển đổi sẽ không làm giảm thu nhập của các cổ đông hiện hữu so với phát hành cổ phiếu

- Dễ dàng hơn trong việc huy động vốn do tính hấp dẫn của việc có thể chuyển đổi từ trái phiếu sang cổ phiếu

Trang 12

1.3 Ưu nhược điểm của các nguồn tài trợ đối với doanh nghiệp

- Việc chi trả cổ tức phụ thuộc vào thành viên hội đồng quản trị.

- Cổ tức ưu đãi không được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế.

- Lợi tức cao hơn nợ

Đứng ở vị

thế cổ đông

- Lợi tức cao hơn nợ

- Có sự ưu tiên các trái quyền đối với lợi nhuận, tài sản hơn các cổ đông thường

- Được chi trả mức cổ tức cố định hàng năm.

- Bị hạn chế trong việc tham gia quản

lý, điều hành doanh nghiệp.

- Tính thanh khoản bị hạn chế do cổ phiếu ưu đãi không nằm trong số cổ phiếu lưu hành nên người nắm giữ không thể bán trên sàn giao dịch.

I TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

Trang 13

1.3 Ưu nhược điểm của các nguồn tài trợ đối với doanh nghiệp

- Cơ hội được các nhà đầu tư có chuyên môn chia sẻ kinh nghiệm trong lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động kinh doanh.

- Cổ đông có quyền kiểm soát trực tiếp vào hoạt động của công ty.

- Chi phí phát hành thường cao.

- Phát hành thêm cổ phần sẽ pha loãng EPS, phân tán quyền sở hữu

và có thể làm mất quyền kiểm soát của các cổ đông sáng lập.

- Cổ tức của cổ đông thường không được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế.

I TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

Trang 14

1.3 Ưu nhược điểm của các nguồn tài trợ đối với doanh nghiệp

- Phát hành thêm cổ phần sẽ pha loãng EPS, phân tán quyền sở hữu và có thể làm mất quyền kiểm soát của các

cổ đông hiện hữu

I TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

Trang 15

II Cấu trúc vốn trong mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp

2.1 Các mục tiêu của cấu trúc vốn

- Tối đa hoá thu nhập của chủ sở hữu

- Tối thiểu hoá rủi ro

- Tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn

TRONG THỰC TIỄN

Trang 16

II Cấu trúc vốn trong mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấu trúc

vốn của doanh nghiệp

Đặc điểm nền kinh tế

Đặc điểm ngành kinh doanh

Đặc điểm doanh nghiệp

Các nhân tố khác

CHƯƠNG 16: QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN

TRONG THỰC TIỄN

Trang 17

III Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn

- Quy trình 5 bước hoạch định cấu trúc vốn tối ưu

CHƯƠNG 16: QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN

TRONG THỰC TIỄN

Trang 18

Quy trình 5 bước hoạch định cấu trúc vốn tối ưu

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Bước 1: Dự kiến mức EBIT doanh nghiệp sẽ đạt được

trong tương lai

EPS đạt được tương ứng

- 100% vốn cổ phần:

- Vốn cổ phần thường + nợ:

 Vốn cổ phần thường + cổ phần ưu đãi

 Vốn cổ phần thường + nợ + cổ phần ưu đãi:

Trang 19

Quy trình 5 bước hoạch định cấu trúc vốn tối ưu

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Bước 2: Đo lường biên độ dao động của EBIT dự kiến

(đánh giá mức độ rủi ro kinh doanh).

Với: EBITi : EBIT dự kiến ở tình huống i

: EBIT kỳ vọng,

Trang 20

Quy trình 5 bước hoạch định cấu trúc vốn tối ưu

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Bước 3: Xác lập cấu trúc vốn tối ưu nhằm thỏa mãn mục tiêu tối

đa hóa EPS

Trường hợp 1: doanh nghiệp xem xét 1 phương án tài trợ

EPS>0 thì chuyển sang bước 4,

EPS <0 đây là phương án xấu, cần loại bỏ

Trường hợp 2: doanh nghiệp xem xét từ 2 phương án trở lên

PA1: 100% VCP

PA2: Vốn cổ phần + nợ

PA3: Vốn cổ phần + cổ phần ưu đãi

PA4: Vốn cổ phần + cổ phần ưu đãi + nợ

 Hai cặp phương án tài trợ cần xem xét: PA1&PA2 và PA2& PA3

Trang 21

Quy trình 5 bước hoạch định cấu trúc vốn tối ưu

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Bước 3: Xác lập cấu trúc vốn tối ưu nhằm thỏa mãn mục

tiêu tối đa hóa EPS

Trường hợp 2: doanh nghiệp xem xét từ 2 phương án trở

lên thực hiện theo các bước sau:

1 Đề xuất các phương án tài trợ được xem xét

2 Tính EBIT hòa vốn của các phương án tài trợ được xem

xét.

PA1&PA2:

PA2&PA3:

Trang 22

Quy trình 5 bước hoạch định cấu trúc vốn tối ưu

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Bước 3: Xác lập cấu trúc vốn tối ưu nhằm thỏa mãn mục

tiêu tối đa hóa EPS

3.Vẽ đồ thị EBIT-EPS của các phương án đang được xem xét.

4 Đưa EBIT dự kiến vào đồ thị, ra quyết định chọn phương án tài trợ trên cơ sở phương án tài trợ phải là phương án tối đa hóa EPS

0

EPS

EBIT HV R

PA1 PA2

EBIT

0

PA3

PA2 EPS

Lợi tức cổ phần ưu đãi

R

EBIT

Trang 23

Quy trình 5 bước hoạch định cấu trúc vốn tối ưu

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Bước 4: Kiểm định phương án đã chọn có tối thiểu hóa

rủi ro không.

Sử dụng điểm z trong phân phối chuẩn để đánh giá khả năng xảy ra các tình huống xấu cho phương án đã chọn tại bước 3

Trang 24

Quy trình 5 bước hoạch định cấu trúc vốn tối ưu

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Bước 5: Xem xét phương án đã chọn có tối thiểu hóa chi phí

sử dụng vốn không

Phương án được chọn này cần phải được so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành để xem liệu phương án đã chọn có rủi hơn so với các đối thủ cạnh tranh không Các yếu tố cần được so sánh như:

 Mức độ rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp

 Định mức ngành cho các tỷ số về đòn bẩy và khả năng

thanh toán

 Khuyến cáo của các ngân hàng đối với doanh nghiệp.

Trang 25

Ví dụ

Công ty Macbeth với CTV 35 triệu CP thường, EBIT hiện tại là 75

triệu USD và EPS tương ứng là 0,9 USD Công ty xem xét 2 PA tài

trợ: PA1: Bán thêm 15 triệu CP thường với giá 20$/CP

PA2: Phát hành 300 triệu USD trái phiếu, lãi suất 10%/năm

Với mức EBIT dự kiến là 125 triệu USD và độ lệch chuẩn của

EBIT là 25 triệu USD, thuế suất thuế TNDN là 40%

 PA nào hiệu quả?

CHƯƠNG 16: QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN

TRONG THỰC TIỄN

Trang 26

Ví dụ

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

EPS của các PA tài trợ

 

Trang 27

Ví dụ

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

EBIT = 75 EBIT = 125 Phương án 1: Tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần

EBIT

Lãi vay

EBT (Lãi trước thuế)

Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 40%)

EAT (Lãi sau thuế)

Số cổ phần chưa chi trả (triệu cổ phần)

EPS

% thay đổi trong EBIT

% thay đổi trong EPS

75

- -

75

30 -

45

50 0,90

125

- -

125

50 -

75

50 1,50 +66,67% +66,67%

Trang 28

EBT (Lãi trước thuế)

Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 40%)

EAT (Lãi sau thuế)

Số cổ phần chưa chi trả (triệu cổ phần)

EPS

% thay đổi trong EBIT

% thay đổi trong EPS

125

30 -

95

38 -

57

35 1,63 +66,67% +112%

Trang 29

Ví dụ

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Xác định EBIT hòa vốn của hai phương án này Cho EPS1 = EPS2 để xác định EBIT hòa vốn:

 21EBIT = 30EBIT – 900

 9EBIT = 900

 EBIT = 100 (triệu đô la)  

Trang 30

Ví dụ

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Trang 31

Ví dụ

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

 xác suất EBIT dự kiến thấp hơn EBIT hòa vốn là

15,87%

 mức rủi ro DN có thể chấp nhận được

 

Trang 32

Ví dụ

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

 xác suất phương án tài trợ bằng nợ mang lại EPS

< 0 gần như không thể xảy ra

 Hoàn toàn có thể yên tâm với phương án tài trợ này

 

Trang 33

Do vậy:

=> P1 > P2 => Giá CP trong PA có sử dụng nợ cao hơn PA 100% VCP

EPS

Có sử dụng 100% VCP Nợ

Tỷ số P/E

Giá cổ phần trong 2 PA?

125 triệu USD EBIT

Điểm hòa vốn giá thị trường

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Trang 34

Do vậy:

=> P1 < P2 => Giá CP trong PA 100% VCP nhỏ hơn PA có sử dụng nợ.

EPS

Sử dụng nhiều hơn 100% VCP Nợ

Tỷ số P/E

Giá cổ phần trong 2 PA?

125 triệu USD EBIT

Điểm hòa vốn giá thị trường

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Trang 35

- Ngay khi doanh nghiệp hoạt động trên điểm hòa vốn EBIT = 100 triệu USD thì DN chưa thể xây dựng 1 cấu trúc vốn có sử dụng đòn bẩy tài chính.

- Cần phải xác định điểm hòa vốn giá trị thị trường.

Nhận xét

Điểm hòa vốn giá thị trường

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Trang 36

Điểm hòa vốn giá trị thị trường là điểm:

• EBIT dự kiến < điểm hòa vốn giá trị thị trường -> cấu trúc vốn thiên về sử dụng vốn

cổ phần tốt hơn.

• EBIT dự kiến > điểm hòa vốn giá trị thị trường -> cấu trúc vốn thiên về sử dụng nợ tốt hơn.

Điểm hòa vốn giá thị trường

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Trang 37

Điểm hòa vốn giá thị trường

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Phương trình xác định điểm hòa vốn giá thị

Trang 38

• Với T = 10%, thay các chỉ số từ VD1 vào công thức trên ta có:

50

0.6 x EBIT x10

35 0.6 x (EBIT – 30) x 9.8

Điểm hòa vốn giá thị trường

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Trang 39

Điểm hòa vốn giá thị trường

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

KẾT LUẬN

dụng vốn cổ phần sẽ làm tăng giá trị thị

trường của doanh nghiệp.

dụng vốn nợ sẽ làm tăng giá trị thị trường

của doanh nghiệp.

Trang 40

Phân tích mất khả năng chi trả tiền mặt

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

• Donaldson cho rằng khả năng vay nợ của một doanh nghiệp sẽ

tuỳ thuộc vào số dư tiền mặt và các dòng tiền ròng dự kiến có

sẵn trong một trường hợp xấu nhất (giai đoạn suy thoái)

• Donaldson định nghĩa số dư tiền mặt ròng của một doanh nghiệp trong kỳ suy thoái là:

CBR = CB0 + FCFR

CB0: số dư tiền mặt vào đầu kỳ suy thoái

FCFR: các dòng tiền tự do dự kiến phát sinh trong kỳ suy thoái

Trang 41

Phân tích mất khả năng chi trả tiền mặt

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

• Giả dụ rằng công ty xem xét một thay đổi trong cấu trúc vốn làm tăng thêm 280 triệu đô la tiền lãi sau thuế hàng năm và các chi phí tài chính cố định

• Số dư tiền mặt vào cuối kỳ suy thoái:

CBR = 154 +210 – 280 = 84

84 triệu đô la này có tạo một khoảng cách đủ an toàn (trái đệm) trong một kỳ suy thoái hay không???

Trang 42

Phân tích mất khả năng chi trả tiền mặt

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Dòng tiền tự

do với giá trị

dự kiến trong

kỳ suy thoái một năm là

210 triệu đô la

và độ lệch chuẩn 140 triệu đô la

Trang 43

Phân tích mất khả năng chi trả tiền mặt

III QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

• Nếu công ty chỉ muốn rủi ro cạn tiền mặt là 5% trong kỳ suy thoái một năm, họ có thể định các chi phí tài chính cố định tăng thêm một cách an toàn:

• Cuối cùng, công ty chỉ có thể tăng thêm 133 triệu đô la các chi phí tài chính cố định.

154 + 210 - 231 = 133

Trang 44

CHƯƠNG 16: QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN

TRONG THỰC TIỄN

Ngày đăng: 17/11/2014, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w