LÝ THUYẾT CẤU TRÚC VỐN CỦA MM Làm rõ quan điểm của MM: CTV độc lập GTDN và những giả định đi kèm??? Sự thay đổi tương ứng của TSSL từ VCP thường của một doanh nghiệp có vay nơ với sự thay đổi của tỷ lệ nợVCP và lý giải vấn đề đánh đổi rủi ro và TSSL Trình bày quan điểm truyền thống đối với TSSL từ vốn cổ phần có đòn bẩy tài chính
Trang 1CHƯƠNG 14: LÝ THUYẾT CẤU TRÚC VỐN CỦA
Trang 2NHÓM THỰC HIỆN
1) Ngô Thị Thanh Nga 2) Nguyễn Thị Thu Hương 3) Nguyễn Thị Kim Tuyến 4) Phạm Trần Anh Vũ
Trang 3 Trình bày quan điểm truyền thống đối với TSSL từ vốn cổ phần có đòn bẩy tài chính
GTDN và những giả định đi kèm???
thường của một doanh nghiệp có vay nơ với sự thay đổi của tỷ lệ nợ/VCP và lý giải vấn đề đánh đổi rủi ro và TSSL
TSSL từ vốn cổ phần có đòn bẩy tài chính
Trang 5Định Đề I của MM
1.1 CÁC GIẢ ĐỊNH
1.2 QUY LUẬT BẢO TỒN GIÁ TRỊ
1.3 LẬP LUẬN MUA BÁN SONG HÀNH 1.4 NỘI DUNG VÀ CHỨNG MINH
1.5 VÍ DỤ MINH HỌA
1.6 Ý NGHĨA
Trang 6Định Đề I của MM
Giả định
Giả định
1
2
3 4
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Tất cả các nhà đầu tư đều hợp lý và có kỳ vọng đồng nhất về lợi nhuận của một doanh nghiệp
Tất cả các nhà đầu tư đều hợp lý và có kỳ vọng đồng nhất về lợi nhuận của một doanh nghiệp
Không có thuế thu
nhập doanh nghiệp và
thuế thu nhập cá nhân
Không có thuế thu
nhập doanh nghiệp và
thuế thu nhập cá nhân
Doanh nghiệp hoạt động
dưới các điều kiện tương tự
sẽ có cùng mức độ rủi ro
kinh doanh
Doanh nghiệp hoạt động
dưới các điều kiện tương tự
sẽ có cùng mức độ rủi ro
kinh doanh
• Không có các chi phí giao dịch khi mua và
bán chứng khoán
• Có đủ số người mua và số người bán trong thị trường
• Có sẵn thông tin liên quan cho các nhà đầu
tư và không mất tiền
• Tất cả các nhà đầu tư có thể vay hay cho vay với cùng lãi suất
• Không có các chi phí giao dịch khi mua và
bán chứng khoán
• Có đủ số người mua và số người bán trong thị trường
• Có sẵn thông tin liên quan cho các nhà đầu
tư và không mất tiền
• Tất cả các nhà đầu tư có thể vay hay cho vay với cùng lãi suất
Trang 7Quy luật bảo tồn giá trị
Ta có hai dòng tiền A và B thì:
Chúng ta cũng có thể chia một dòng tiền thành nhiều
phần nhỏ; giá trị của các phần này sẽ luôn luôn bằng tổng số của giá trị từng phần.
Giá trị của doanh nghiệp được xác định bởi tài sản cụ thể ở cột bên trái của bảng cân đối kế toán – chứ không phải bởi tỷ lệ chứng khoán nợ và chứng khoán vốn cổ phần do doanh nghiệp phát hành
Trang 8Lập luận mua bán song hành
Mua bán song hành là quá trình mua và bán cùng một lúc các chứng khoán cùng loại ở các thị trường khác nhau để hưởng lợi do chênh lệch giá.
Các nhà đầu tư có thể gia tăng lợi nhuận bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính cá nhân thay cho đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.
Quy trình mua bán song hành này diễn ra nhanh đến nỗi giá trị thị trường của các doanh nghiệp có sử dụng nợ và không sử dụng nợ bằng nhau
Trang 9Định Đề I MM
Giá trị thị trường của doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn của doanh nghiệp đó trong các thị trường cạnh tranh hoàn hảo không có thuế thu nhập doanh nghiệp.
Giá trị thị trường của doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn của doanh nghiệp đó trong các thị trường cạnh tranh hoàn hảo không có thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trang 11Chứng minh
Nhà đầu tư không thích rủi ro:
• Nếu mua 1% cổ phần U
• Nếu mua cùng một tỷ lệ cả nợ và vốn cổ phần của L
Cả hai chiến lược đều có cùng thu nhập: 1% EBIT
Trang 12Chứng minh
Nhà đầu tư thích rủi ro
• Mua 1% cổ phần của L:
• Vay 0,01DL để mua 1% cổ phần của U:
Cả 2 chiến lược đều có cùng thu nhập: 0.01 thu nhập sau lãi
=> Cả 2 nhà đầu tư phải có cùng chi phí
Þ 0.01(VU - DL) = 0.01(VL – DL)
Þ VU = VL
0,01E L =0,01(V L -D L ) 0,01 (EBIT-Lãi vay)
Tổng cộng 0,01(VU-DL) 0,01(EBIT-Lãi vay)
Trang 13Chứng minh
Như vậy, việc có nhiều nhà đầu tư thích hay không thích rủi ro là không thành vấn đề Tất cả đều đồng ý rằng giá trị của doanh nghiệp không đổi khi có hay không có sử dụng nợ vay, miễn là nhà đầu tư có thể vay riêng cho mình với cùng điều kiện của doanh nghiệp.
Trang 14Minh họa cho Định đề I
• Ví dụ: chi tiết công ty cụ thể như sau:
• Tổng tài sản là 10.000 $
• Phương án 1: 100% vốn cổ phần
• Phương án 2: 50% nợ - 50% vốn cổ phần
• Lãi vay 10%
• Điều kiện: môi trường không thuế và không có cổ phần ưu đãi
Trang 15Yêu cầu
a Tính EPS, ROE cho hai phương án tài trợ tại các giá trị EBIT lần lượt là 500, 1.000, 1.500, 2.000 $
b Vẽ đồ thị
c Giả sử một nhà đầu tư đi vay 10$, đầu tư 20$ vào cổ phần của 2 công ty Hãy xác định thu nhập mà nhà đầu tư nhận được tương ứng với các giá trị của EBIT
Minh họa cho Định đề I
Trang 16• Phương án 1 : Tài trợ bằng 100% VCP
• Phương án 2 : Tài trợ 50% bằng VCP , 50% bằng nợ
EBIT $500 $1.000 $1.500 $2.000 Thu nhập trên cổ phần (EPS) $0,5 $1 1,5$ $2
ROE 5% 10% 15% 20%
EBIT $500 $1.000 $1.500 $2.000 Lãi vay (=$5000*10%) $500 $500 $500 $500
Thu nhập sau khi trả lãi 0 $500 $1.000 $1.500
Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) 0 $1 $2 $3
ROE 0 10% 20% 30%
Trang 17Minh họa cho Định đề I
Trang 18Nhà đầu tư có thể tự tạo đòn bẩy cho riêng mình.
EPS công ty không có vay nợ (Bảng
14.2)
Lãi vay (vay 10$ với lãi suất 10%) $1 $1 $1 $1
Tỷ suất sinh lợi từ 10$ đầu tư 0% 10% 20% 30%
Trang 19Ý nghĩa định đề I
• Đòn bẩy tài chính làm gia tăng dòng thu nh p mỗi cổ ập mỗi cổ phần dự kiến nhưng không làm tăng giá cổ phần
• Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, quyết định
vay nợ của công ty không tác đ ng đến lợi nhu n ộng đến lợi nhuận ập mỗi cổ
hoạt đ ng ho c tổng giá thị trường của các chứng ộng đến lợi nhuận ặc tổng giá thị trường của các chứng khoán của DN vì v y không tác đ ng đến tỷ suất sinh ập mỗi cổ ộng đến lợi nhuận lợi dự kiến từ tài sản của DN (rA)
Lợi nhuận hoạt động dự kiến
rA =
Giá trị thị trường của tất cả chứng khoán
Trang 20• MM thừa nhận tác động 2 mặt của đòn bẩy tài chính:
sử dụng đòn bẩy tài chính có lợi cho cổ đông, làm thu nhập cổ đông tăng khi công ty hoạt động có lãi và
thừa khả năng thanh toán lãi vay, đòn bẩy tài chính gây bất lợi cho cổ đông nếu doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán lãi vay thì sẽ đẩy thu nhập của cổ đông xuống thấp Tuy nhiên, đòn bẩy tài chính không tác động đến giá trị doanh nghiệp
Ý nghĩa định đề I
Trang 21Nội dung
Định Đề II
ĐỊNH ĐỀ II CỦA MM
Đánh đổi rủi
ro và lợi nhuận
Định đề II của MM
Trang 22Theo định đề I, ta thấy rA = EBIT/V
EBIT = rA * V mà V = E + D => EBIT = rA * (D+E)
Ta có:
Biến đổi rE ta được:
E
D rD
EBIT
WACC
r E
D
E r
E D
Trang 23Định đề II của MM
• Chi phí sử dụng vốn bình quân:
• Xét chi phí sử dụng vốn trung bình của công ty trong hai trường hợp: công ty có vay nợ và công ty không
có vay nợ
E
E D
E r
E D
Trang 24Định đề II của MM
Trường hợp công ty không vay nợ
• Giả sử tình huống thu nhập hoạt động là 1200$, vốn cổ phần là 8000$, lãi vay là 10%, không thuế, khi đó, tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần là:
rE = 1200/8000 = 15%
• Trong trường hợp này WACC = rE = 15%
% 15
% 15
* 8000 0
8000
% 10
* 8000 0
Trang 25Định đề II của MM
Trường hợp công ty có vay nợ
• Xét tình huống thu nhập hoạt động là 800$, vốn cổ phần là 4000$, nợ là 4000$ và lãi vay là 10%, khi đó, tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần là:
rE = 800/4000 = 20%
• Thay vào công thức tính chi phí sử dụng vốn trung bình, ta có:
% 15
% 20
* 5 0
% 10
* 5
WACC
Trang 26Định đề II của MM
Trong điều kiện không có thuế, chi phí sử dụng vốn trung bình không đổi bất chấp cơ cấu vốn thay đổi như thế nào
Trong điều kiện không có thuế, chi phí sử dụng vốn trung bình không đổi bất chấp cơ cấu vốn thay đổi như thế nào
Trang 27Định đề II của MM
Tỷ suất sinh lợi từ vốn cổ phần của doanh nghiệp có vay nợ tăng tương ứng với tỷ lệ nợ/vốn cổ phần (D/E), được đo lường bằng giá trị thị trường.
Tỷ suất sinh lợi từ vốn cổ phần của doanh nghiệp có vay nợ tăng tương ứng với tỷ lệ nợ/vốn cổ phần (D/E), được đo lường bằng giá trị thị trường.
Trang 28Định đề II của MM
Trang 29• Lúc đầu rE tăng theo tuyến tính với tỷ lệ nợ/vốn cổ phần khi nợ không có rủi ro
• Khi đòn bẩy tài chính làm tăng rủi ro của nợ, làm cho các trái chủ đòi hỏi mức sinh lợi cao hơn, làm cho (rA– rD) giảm, tức mức tăng của rE giảm lại
• Khi doanh nghiệp vay nợ nhiều hơn, rủi ro kinh doanh này chuyển nhiều hơn từ các cổ đông sang các người nắm giữ nợ
Trang 30Đánh đổi giữa rủi ro và TSSL
Cổ đông sẽ có xu hướng vay nhiều để gia tăng tỷ suất sinh lợi dự kiến đòi hỏi của mình, nhưng trên thực tế thì luôn có một sự đánh đổi giữa rủi
ro và lợi nhuận.
Trang 31Đánh đổi giữa rủi ro và TSSL
Lợi nhuận hoạt động
Trang 32Nhận xét
• Khi lợi nhuận hoạt động giảm từ 1500$ xuống còn 500$:
• Với cấu trúc vốn 100% vốn cổ phần, sẽ làm cho thu nhập của vốn cổ phần giảm 1000$ ($1 * 1000 cp) và tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần giảm 10%.
• Với cấu trúc vốn 50% nợ, thu nhập của vốn cổ phần cũng giảm 1000$ ($2 * 500 cp), nhưng tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần giảm 20%.
=> Như vậy đòn bẩy tài chính lúc này đã làm tăng gấp đôi sự biến động của tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần Tức β của vốn cổ phần đã tăng gấp đôi sau khi thay đổi cấu trúc vốn.
Trang 33Cũng giống như TSSL từ tài sản là bình quân gia quyền từ TSSL của các chứng khoán thì beta của tài sản doanh nghiệp cũng là bình quân gia quyền của beta các chứng khoán của doanh nghiệp:
Cũng giống như TSSL từ tài sản là bình quân gia quyền từ TSSL của các chứng khoán thì beta của tài sản doanh nghiệp cũng là bình quân gia quyền của beta các chứng khoán của doanh nghiệp:
Trang 34Hệ số đo lường rủi ro (β))
βE = βA + D/E* (βA –βD)
• β càng cao thì rủi ro càng cao.
• βA: đo lường mức độ rủi ro của tài sản đối với biến động của thị trường.
• βE: đo lường mức độ rủi ro của vốn cổ phần đối với biến động của thị trường.
• βD: đo lường mức độ rủi ro của nợ đối với biến động của thị trường
Trang 353 QUAN ĐIỂM TRUYỀN THỐNG
1 yền yền nh nh tru tru chí chí tế tế y tài y tài kinh kinh bẩ bẩ nhà nhà ó đòn ó đòn các các ợi c ợi c của của nh l nh l t si t si điểm điểm suấ suấ quan quan g về tỷ g về tỷ êu lên êu lên thốn thốn •N •N
2 ểm ểm uan đi uan đi với q với q ống ống th th uyền uyền ểm tr ểm tr đi đi quan quan M M nh nh o sá o sá của M của M •S •S
3 ạm ạm vi ph vi ph M bị M bị ịnh đề M ịnh đề M p đ p đ hợ hợ ường ường a tr a tr hỉ r hỉ r •C •C
Mục tiêu:
Trang 363 QUAN ĐIỂM TRUYỀN THỐNG
•Chi
phí sử
dụng vốn bình quân
3.1.
•Q
uan điểm truyền
3.3.
Trang 37Chi phí sử dụng vốn bình quân
Trang 38Quan điểm truyền thống
Mục tiêu: Tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền
Mục tiêu: Tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền
Giả định: Lợi nhuận hoạt động độc lập với cấu trúc vốn
Giả định: Lợi nhuận hoạt động độc lập với cấu trúc vốn
Trang 39Hai điều cảnh báo:
Cổ đông luôn quan tâm đến việc gia tăng giá trị doanh nghiệp.
Cổ đông luôn quan tâm đến việc gia tăng giá trị doanh nghiệp.
Nợ là nguồn vốn rẻ hơn nhưng không thể cứ giảm WACC bằng cách gia tăng vay nợ.
Nợ là nguồn vốn rẻ hơn nhưng không thể cứ giảm WACC bằng cách gia tăng vay nợ.
Trang 40Minh họa cho điều cảnh báo 2:
Trang 41Việc sử dụng nợ có thể làm tăng tỷ suất sinh lợi dự kiến từ vốn
cổ phần nhưng không tăng nhiều như định đề II của MM dự báo, nhưng nếu doanh nghiệp sử dụng quá nhiều nợ thì rE sẽ tăng nhanh hơn tiên đoán của MM
Kết quả là WACC lúc đầu sẽ giảm rồi sau đó sẽ tăng, điểm cực tiểu chính là điểm cấu trúc vốn tối ưu, nhưng hạn chế của quan điểm truyền thống là không chỉ ra được tỉ lệ nợ/ VCP là bao nhiêu ở điểm WACC nhỏ nhất.
Việc sử dụng nợ có thể làm tăng tỷ suất sinh lợi dự kiến từ vốn
cổ phần nhưng không tăng nhiều như định đề II của MM dự báo, nhưng nếu doanh nghiệp sử dụng quá nhiều nợ thì rE sẽ tăng nhanh hơn tiên đoán của MM
Kết quả là WACC lúc đầu sẽ giảm rồi sau đó sẽ tăng, điểm cực tiểu chính là điểm cấu trúc vốn tối ưu, nhưng hạn chế của quan điểm truyền thống là không chỉ ra được tỉ lệ nợ/ VCP là bao nhiêu ở điểm WACC nhỏ nhất.
3.2 Quan điểm truyền thống
Trang 42So sánh với quan điểm của MM
Trang 43Định đề I của MM bị vi phạm khi doanh nghiệp thiết kế một cấu trúc vốn đa dạng, có thể cung cấp một dịch vụ tài chính có thể đáp ứng nhu cầu chưa được khai thác của một
nhóm khách hàng nào đó, điều này làm tăng giá trị DN, vì
thực tế thị trường là bất hoàn hảo.
Và thị trường không hoàn hảo, nên các cá nhân sẽ không thể vay được bằng với lãi suất mà doanh nghiệp vay, nên họ sẽ sẵn sàng chịu một khoản chi phí để mua cổ phần của doanh nghiệp có vay nợ, nên giá trị DN có vay nợ gia tăng, định đề I bị vi phạm.
Định đề I của MM bị vi phạm khi doanh nghiệp thiết kế một cấu trúc vốn đa dạng, có thể cung cấp một dịch vụ tài chính có thể đáp ứng nhu cầu chưa được khai thác của một nhóm khách hàng nào đó, điều này làm tăng giá trị DN, vì thực tế thị trường là bất hoàn hảo.
Và thị trường không hoàn hảo, nên các cá nhân sẽ không thể vay được bằng với lãi suất mà doanh nghiệp vay, nên họ sẽ sẵn sàng chịu một khoản chi phí để mua cổ phần của doanh nghiệp có vay nợ, nên giá trị DN có vay nợ gia tăng, định đề I bị vi phạm.
3.3 Vi phạm của định đề MM, bất hoàn hảo và các cơ hội
3.3 Vi phạm của định đề MM, bất hoàn hảo và các cơ hội
Trang 44Các doanh nghiệp và các định chế tài chính sẽ dựa vào các bất hoàn hảo để thiết kế ra và cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho nhóm khách hàng đang không hài lòng từ các bất hoàn hảo đó
Điều này đem lại lợi nhuận nhưng chỉ dành cho những doanh nghiệp, định chế tài chính nào nhạy bén, phát hiện sớm ra vấn đề này vì các cơ hội nhanh chóng mất đi do arbitrage.
Các doanh nghiệp và các định chế tài chính sẽ dựa vào các bất hoàn hảo để thiết kế ra và cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho nhóm khách hàng đang không hài lòng từ các bất hoàn hảo đó
Điều này đem lại lợi nhuận nhưng chỉ dành cho những doanh nghiệp, định chế tài chính nào nhạy bén, phát hiện sớm ra vấn đề này vì các cơ hội nhanh chóng mất đi do arbitrage.
Vi phạm của định đề MM, bất hoàn hảo và các cơ hội
Vi phạm của định đề MM, bất hoàn hảo và các cơ hội
Trang 45•Đ ịnh
đề I
11
•Đ ịnh
đề II
22
•Q uan điểm
truyền thống
33
TỔNG KẾT