1.Mục đớch, ý nghĩa của cụng tỏc bảo quản nụng,lõm,thủy sảnCHƯƠNG III: BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NễNG, LÂM, THUỶ SẢN Tiết 25 I.Mục đích ,ý nghĩa của công tác bảo quản,chế biến nông,lâm,thủy sả
Trang 21.Mục đớch, ý nghĩa của cụng tỏc bảo quản nụng,lõm,thủy sản
CHƯƠNG III: BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NễNG, LÂM, THUỶ SẢN
Tiết
25
I.Mục đích ,ý nghĩa của công tác bảo quản,chế biến nông,lâm,thủy sản
Trang 3Cà chua thối Bắp bị hỏng Bắp cải bị thối
Táo bị thối Cá bị ươn Gỗ bị mối mọt phá hại
Trang 4Em hãy lấy ví dụ về cách bảo quản nông,lâm,thủy sản ở địa
phương
Trong chum, vại Trong bao Trong thùng
Đổ rời trong kho Ướp đá Tủ lạnh Sơn lên gỗ
Trang 5I.Mục đích ,ý nghĩa của công tác bảo quản,chế biến nông,lâm,thủy sản
1.Mục đớch, ý nghĩa của cụng tỏc bảo quản nụng,lõm,thủy sản
Trang 6Cá tươi
Trang 7Xúc xích Thịt hun khói
Nem chua Chả thịt
Cầu gỗ
Đồ mỹ nghệ Thịt tươi sống
Gỗ
Tủ gỗ
Trang 9Mục đớch của chế biến nụng,lõm,thủy
sản là gỡ?
2.Mục đớch, ý nghĩa của cụng tỏc chế biến nụng,lõm,thủy sản
I.Mục đích ,ý nghĩa của công tác bảo quản,chế biến nông,lâm,thủy sản
1.Mục đớch, ý nghĩa của cụng tỏc bảo quản nụng,lõm,thủy sản
- Duy trỡ, nõng cao chất lượng sản phẩm
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cụng tỏc bảo quản
- Tạo sự đa dạng sản phẩm, đỏp ứng được nhu cầu của con người
Trang 10
Mực khô Đậu xanh Măng ngâm dấm Cà pháo muối
Trang 11I.Mục đích ,ý nghĩa của công tác bảo quản,chế biến nông,lâm,thủy sản
II Đặc điểm của nụng,lõm,thủy sản
Em hóy hoàn thành bảng đặc điểm của nụng, lõm, thuỷ sản với cỏc nội dung sau:
Trang 12Ví dụ 1: Để bó rau trong điều kiện ẩm độ thấp, sau một thời gian bó rau đó sẽ như thế nào?Vì sao?
Rau sẽ bị héo và chuyển sang màu vàng Do
quá trình thoát hơi nước diễn ra mạnh.
Ví dụ 2: Thóc sấy khô cất giữ trong kho, nếu điều kiện
ẩm độ cao thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?Vì sao?
- Thóc sẽ bị nảy mầm do lúc này hạt hút ẩm mạnh
- Thóc dễ bị mốc, hỏng do độ ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi cho VSV và côn trùng phát triển.
III Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến nông,lâm,
thủy sản trong quá trình bảo quản
Vậy độ ẩm không khí ảnh hưởng đến nông,lâm,thủy sản trong quá trình bảo quản ,chế biến như thế nào?
Độ ẩm không khí cao làm cho nông, lâm, thủy sản bị khô ẩm trở lại.
Khi quá giới hạn độ ẩm cho phép sẽ tạo điều kiện cho VSV, côn trùng phát triển, phá hoại
Trang 13Ví dụ 3: Khi bảo quản bó rau trong điều kiện lạnh,
sau vài ngày bó rau vẫn tươi xanh Vì sao?
-Do nhiệt độ môi trường thấp, hoạt động của VSV và
các hoạt động sinh hóa của rau bị ức chế nên chúng
không thể phá hại rau.
-Rau thoát hơi nước, hô hấp mạnh nên nhăn nheo.
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến nông,lâm,thủy sản trong quá trình bảo quản ,chế biến
như thế nào?
- Nhiệt độ tăng lên làm tăng hoạt động của VSV nên nông, lâm, thủy sản dễ bị thối, hỏng.
- Nhiệt độ tăng làm các quá trình sinh hóa ( hô hấp, ) tăng
mạnh, nông, lâm sản, thủy sản bị nóng lên, chất lượng nông sản bị giảm sút.
Trang 14☻ Một số động vật gây hại trong bảo quản lương thực
Trang 15Yếu tố Ảnh hưởng đến nông, lâm, thủy sản
Sinh vật
gây hại
- Khi gặp điều kiện thuận lợi, các sinh vật gây hại sẽ phát triển mạnh, chúng dễ dàng xâm nhập và gây hại nông, lâm, thủy sản
III Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến nông,lâm, thủy sản trong quá trình bảo quản
Trang 16Chọn câu trả lời đúng nhất trong
các câu sau :
Trang 17B Sấy khô thóc
D Làm bánh chưng
C Làm thịt hộp
A Muối dưa cà
Trang 18A Cất khoai trong chum
B Ngâm tre dưới nước
C Làm măng ớt
D Tất cả đều đúng
Trang 19A Diệt vi sinh vật gây hại
B Tăng chất lượng nông sản
C Tăng khối lượng nông sản
D Đưa về độ ẩm an toàn.
Trang 20A Chứa nhiều chất dinh dưỡng.
B Chủ yếu chứa chất xơ, ít nước.
C Dễ bị dập nát, VSV xâm nhập.
D Nước chiếm tỷ lệ cao
Trang 21A Nông, lâm, thủy sản dễ bị thối, hỏng.
B Chất lượng nông, lâm, thủy sản bị giảm sút.
C Làm cho nông, lâm, thủy sản bị nóng lên.
D Cả A, B, C đều đúng.
Trang 222
Trang 25Kho lạnh
Kho thông thường Kho silo
Trang 26BẢO QUẢN LẠNH
BẢO QUẢN Ở ĐIỀU KIỆN THƯỜNG
Trang 27digitatum Penicillium digitatum Bọ hà
Bọ hà hại khoai lang
Trang 28Rhizopus
myceliumRhizopus mycelium
Rhizopus nigricans nigricans Rhizopus
Trang 29- Tại Việt Nam: Lúa thất thoát trong khâu bảo quản khoảng 1,9% - 2%
do chuột, côn trùng, sâu mọt
- Theo Tạp chí Nghiên cứu sản phẩm bảo quản của Canada: Tổn thất
sau thu hoạch do côn trùng, vi khuẩn phá hoại và các nhân tố khác chiếm 10-25% tổng sản lượng nông sản toàn thế giới
- Năm 1868,khi người ta chuyển từ Mỹ sang Anh 145 tấn ngô hạt,sau 1 năm bảo quản ,người ta đã rây ra 13 tấn mọt gạo
- Người ta tiến hành thí nghiệm ở Liên Xô:nuôi 10 con mọt thóc
trong lúa mì ở điều kiện thích hợp,sau 5 năm quÇn thể côn trùng đã
ăn hết 406250 kg lúa mì
Trang 30Xay thóc Chế biến thịt
Chế biến hạt điều Làm bánh Đan rổ tre
Chế biến tôm
Làm đậu phụ
Trang 31Sản
phẩm
NLT
Công việc để bảo quản Tác dụng của công việc đó
Phơi khô, quạt bao, thùng phi
Làm giảm nước trong hạt; làm sạch ruông, bụi bẩn…; bảo vệthóc để không mọc mầm, mốc, mọt…
Ngâm xuống nước, sơn
Tiêu diệt mối, mọt, làm gỗ chắc thêm
Ướp đá, phơi khô, ướp muối,…
Làm giảm lượng nước, ức chế vi sinh vật hoạt động, ức chế
- Hạn chế sự tổn thất về số lượng
và chất lượng
Mục đích
Trang 32Sản phẩmNLT Thành phần
chủ yếu
-Nước chiếm tỷ lệ cao-Chứa nhiều chất dinh dưỡng như đạm, chất béo, tinh bột, đường, …
-Dễ bị dập nát, VSV xâm nhiễm gây thối, hỏng
-Là nguồn thực phẩm và nguyên liệu chế biến thực phẩm, làm giống.
Gỗ, mây, tre, tinh
dầu, nhựa, nứa,…
-Nước chiếm tỷ lệ ít hơn
- Chủ yếu chứa chất xơ
- Dễ bị mối mọt xâm nhập gây hư hỏng-Là nguồn nguyên liệucho một số ngành công nghiệp
Cá, tôm, thịt,
trứng…
Tinh bột, gluxit
-VitaminC,vitaminA,đường
-Nhiều nước
-Đạm, chất khoáng, L,Pr,Vitamin
-Nhiều nước-Chất xơ(xenllulôzơ), dầu