MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU4Chương 1: Tổng quan công ty TNHH Seidensticker61.1. Khái quát về công ty TNHH Seidensticker61.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Seidensticker61.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Seidensticker71.3.1. Chức năng của công ty71.3.2. Nhiệm vụ của công ty71.4. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Seidensticker81.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty81.4.2. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận trong công ty91.5. Tình hình lao động của công ty TNHH Seidensticker111.6. Tình hình tài chính của công ty TNHH Seidensticker121.7. Đặc điểm về sản phẩm, tình hình thị trường của công ty TNHH Seidensticker.131.8. Quy trình sản xuất sản phẩm131.9. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2011 đến năm 201315Chương 2: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu tại công ty TNHH Seidensticker162.1. Một số vấn đề lý thuyết về hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu162.1.1. Khái niệm hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu162.1.2. Đặc điểm hoạt động gia công xuất khẩu162.1.3. Vai trò của hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu172.1.3.1. Đối với nền kinh tế quốc dân172.1.3.2. Đối với doanh nghiệp gia công xuất khẩu172.1.4. Hình thức gia công hàng may mặc xuất khẩu182.1.4.1. Xét về quyền sở hữu nguyên liệu182.1.4.2. Xét về mặt giá cả gia công182.1.4.3. Xét về số bên tham gia quan hệ gia công182.1.5. Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công xuất khẩu192.1.5.1. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp192.1.5.2. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp212.1.6. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu222.1.6.1. Doanh thu gia công (TR)222.1.6.2. Chi phí gia công (TC)222.1.6.3. Lợi nhuận gia công (P)222.1.6.4. Tỷ suất doanh thu chi phí222.1.6.5. Tỷ suất Lợi nhuận Doanh thu222.2. Phân tích tình hình hoạt động gia công xuất khẩu tại công ty TNHH Seidensticker232.2.1. Kết quả hoạt động gia công xuất khẩu theo thị trường.232.2.2. Kết quả gia công xuất khẩu theo mặt hàng272.2.2.1. Áo sơ mi nam282.2.2.2. Áo jacket282.2.2.3. Áo dệt kim292.2.3. Kim ngạch và giá trị gia công xuất khẩu của công ty TNHH Seidensticker292.2.4. Kết quả hoạt động xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu302.2.4.1.Hình thức gia công đơn thuần312.2.4.2. Hình thức gia công xuất khẩu trực tiếp312.3.Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc công ty TNHH Seidensticker332.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu của công ty TNHH Seidensticker342.4.1. Những công việc chuẩn bị giao dịch342.4.2. Các bước giao dịch342.4.3. Thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu.352.5. Đánh giá chung về hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty TNHH Seidensticker382.5.1. Thành công382.5.2. Hạn chế392.5.3. Nguyên nhân hạn chế392.5.3.1. Nguyên nhân khách quan392.5.3.2. Nguyên nhân chủ quan40Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu tại công ty TNHH Seidensticker423.1. Định hướng hoạt động gia công xuất khẩu của công ty TNHH Seidensticker423.1.1. Định hướng phát triển của chung của công ty giaai đoạn 20142020423.1.2. ĐỊnh hướng của công ty trong hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc423.1.2.1. Mở rộng thị trường của công ty tới thị trường tiềm năng433.1.2.2. Từng bước đẩy mạnh hoạt động kinh doanh theo phương thức mua đứt bán đoạn (xuất khẩu trực tiếp).433.1.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc433.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHH Seidensticker443.2.1. Mở rộng hoạt động Marketing nghiên cứu và tiếp cận thị trường443.2.2. Mở rộng hợp tác gia công với các đối tác khác.453.2.3. Nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh.453.2.4.Tìm kiếm các nguồn có thể cung cấp nguyên phụ liệu ổn định có uy tín473.2.5. Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực473.2.6. Nâng cao hiệu quả của quy trình tổ chức thực hiện xuất khẩu48KẾT LUẬN51DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO52DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Seidensticker8Bảng 1: TÌnh hình lao động của công ty TNHH Seidensticker11Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất sản phẩm14Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2011 đến 201315Sơ đồ 3: Quan hệ giữa hai bên ( đặt và nhận) trong hoạt động gia công16Bảng 4: Gia công xuất khẩu các sản phẩm chủ yếu của công ty theo thị trường năm 201323Bảng 5: Các mặt hàng gia công xuất khẩu của công ty vào thị trường Mỹ24Bảng 6: Các mặt hàng gia công xuất khẩu của công ty vào thị trường EU26Bảng 7: Kim ngạch xuất nhập khẩu công ty năm 2011 đến năm 201329Bảng 8: Hình thức gia công hàng may mặc tại công ty TNHH Seidensticker30Bảng 9: Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu công ty 2011201333
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương 1: Tổng quan công ty TNHH Seidensticker 6
1.1 Khái quát về công ty TNHH Seidensticker 6
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Seidensticker 6
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Seidensticker 7
1.3.1 Chức năng của công ty 7
1.3.2 Nhiệm vụ của công ty 7
1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Seidensticker 8
1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 8
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận trong công ty 9
1.5 Tình hình lao động của công ty TNHH Seidensticker 11
1.6 Tình hình tài chính của công ty TNHH Seidensticker 12
1.7 Đặc điểm về sản phẩm, tình hình thị trường của công ty TNHH Seidensticker 13
1.8 Quy trình sản xuất sản phẩm 13
1.9 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2011 đến năm 2013 15
Chương 2: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu tại công ty TNHH Seidensticker 16 2.1 Một số vấn đề lý thuyết về hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu 16
2.1.1 Khái niệm hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu 16
2.1.2 Đặc điểm hoạt động gia công xuất khẩu 16
2.1.3 Vai trò của hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu 17
2.1.3.1 Đối với nền kinh tế quốc dân 17
2.1.3.2 Đối với doanh nghiệp gia công xuất khẩu 17
2.1.4 Hình thức gia công hàng may mặc xuất khẩu 18
2.1.4.1 Xét về quyền sở hữu nguyên liệu 18
2.1.4.2 Xét về mặt giá cả gia công 18
2.1.4.3 Xét về số bên tham gia quan hệ gia công 18
2.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công xuất khẩu 19
2.1.5.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 19
2.1.5.2 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp 21
2.1.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu 22
2.1.6.1 Doanh thu gia công (TR) 22
2.1.6.2 Chi phí gia công (TC) 22
2.1.6.3 Lợi nhuận gia công (P) 22
2.1.6.4 Tỷ suất doanh thu / chi phí 22
2.1.6.5 Tỷ suất Lợi nhuận/ Doanh thu 22
2.2 Phân tích tình hình hoạt động gia công xuất khẩu tại công ty TNHH Seidensticker .23
2.2.1 Kết quả hoạt động gia công xuất khẩu theo thị trường 23
2.2.2 Kết quả gia công xuất khẩu theo mặt hàng 27
2.2.2.1 Áo sơ mi nam 28
2.2.2.2 Áo jacket 28
2.2.2.3 Áo dệt kim 29
2.2.3 Kim ngạch và giá trị gia công xuất khẩu của công ty TNHH Seidensticker 29 2.2.4 Kết quả hoạt động xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu 30
2.2.4.1.Hình thức gia công đơn thuần 31
2.2.4.2 Hình thức gia công xuất khẩu trực tiếp 31
2.3.Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc công ty TNHH Seidensticker 33
Trang 22.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu của công ty TNHH
Seidensticker 34
2.4.1 Những công việc chuẩn bị giao dịch 34
2.4.2 Các bước giao dịch 34
2.4.3 Thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu 35
2.5 Đánh giá chung về hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty TNHH Seidensticker 38
2.5.1 Thành công 38
2.5.2 Hạn chế 39
2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 39
2.5.3.1 Nguyên nhân khách quan 39
2.5.3.2 Nguyên nhân chủ quan 40
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu tại công ty TNHH Seidensticker 42
3.1 Định hướng hoạt động gia công xuất khẩu của công ty TNHH Seidensticker 42
3.1.1 Định hướng phát triển của chung của công ty giaai đoạn 2014-2020 42
3.1.2 ĐỊnh hướng của công ty trong hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc42 3.1.2.1 Mở rộng thị trường của công ty tới thị trường tiềm năng 43
3.1.2.2 Từng bước đẩy mạnh hoạt động kinh doanh theo phương thức mua đứt bán đoạn (xuất khẩu trực tiếp) 43
3.1.2.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc 43
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHH Seidensticker 44
3.2.1 Mở rộng hoạt động Marketing nghiên cứu và tiếp cận thị trường 44
3.2.2 Mở rộng hợp tác gia công với các đối tác khác 45
3.2.3 Nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh 45
3.2.4.Tìm kiếm các nguồn có thể cung cấp nguyên phụ liệu ổn định có uy tín 47
3.2.5 Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực 47
3.2.6 Nâng cao hiệu quả của quy trình tổ chức thực hiện xuất khẩu 48
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 3DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Seidensticker 8
Bảng 1: TÌnh hình lao động của công ty TNHH Seidensticker 11
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất sản phẩm 14
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2011 đến 2013 15
Sơ đồ 3: Quan hệ giữa hai bên ( đặt và nhận) trong hoạt động gia công 16
Bảng 4: Gia công xuất khẩu các sản phẩm chủ yếu của công ty theo thị trường năm 2013 23
Bảng 5: Các mặt hàng gia công xuất khẩu của công ty vào thị trường Mỹ 24
Bảng 6: Các mặt hàng gia công xuất khẩu của công ty vào thị trường EU 26
Bảng 7: Kim ngạch xuất nhập khẩu công ty năm 2011 đến năm 2013 29
Bảng 8: Hình thức gia công hàng may mặc tại công ty TNHH Seidensticker 30
Bảng 9: Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu công ty 2011-2013 33
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển với tốc độ nhanh chóng, đưa tớimột sự đột biến trong tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia và đưa xã hội loài ngườibước vào một kỷ nguyên mới – kỷ nguyên nền văn minh trí tuệ Trong bối cảnh ấy xuhướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa là đòi hỏi tất yếu đối với tất cả mọi quốc gia trên thếgiới và Việt Nam cũng không ngoại lệ Hòa vào xu hướng hội nhập ấy, để có thể tiếnnhanh, tiến kịp thời đại thì Việt Nam cần phải huy động những lợi thế vốn có của mình
Là một quốc gia có số dân số đông, thu nhập bình quân đầu người thấp thì lợi thế lớnnhất đối với Việt Nam là có một lực lượng lao động dồi dào với giá công nhân rẻ Bởivậy, phát triển công nghiệp dệt may trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với Việt Nam Ngoài việc sảnxuất hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu laođộng trong xã hội, xuất khẩu hàng dệt may còn góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩucủa quốc gia HÀng dệt may hiện đang đứng thứ hai trong tổng kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam, sau dầu thô Trong điều kiện đất nước ta đang đổi mới hiện nay, ngànhmay mặc được coi là ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Mục tiêu, chiếnlược, nhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng, gópphần thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đảm bảo nhu cầu maymặc toàn xã hội, không ngừng tăng cường xuất khẩu và giải quyết việc làm cho ngườilao động
Công ty TNHH Seidensticker chỉ là một trong số rất nhiều doanh nghiệp thuộcđại gia đình các doanh nghiệp may trực thuộc sự quản lý của hiệp hội dệt may ViệtNam và là một thành viên của tập đoàn Seidensticker có trụ sở chính tại Cộng hòa liênbang Đức Ra đời và phát triển được 4 năm Công ty TNHH Seidensticker đã có nhữngđóng góp đáng kể vào việc thực hiện chiến lược phát triển chung của ngành dệt may nóiriêng và đóng góp phần phát hiện chiến lược phát triển chung của ngành dệt may nóiriêng và góp phàn phát triển nền kinh tế của Việt Nam nói chung Cùng với sự pháttriển chung của ngành, công ty TNHH Seidensticker ngày càng chứng tỏ được khă năngcạnh tranh cũng như vị thế của mình trong nền kinh tế thị trường hiện nay Đẩy mạnhxuất khẩu hàng may mặc, duy trì và mở rộng thị trường nước ngoài là một vấn đề mangtính chiến lược đối với sự tồn tại và phát triển của công ty hiện nay Vì vậy, qua thời
Trang 5gian thực tập tại công ty em đã chọn đề tài: “BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY TNHH SEIDENSTICKER” Bố cục gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu về công ty TNHH Seidensticker
Chương 2: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHHSeidensticker
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặccủa công ty TNHH Seidensticker
Với sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế, em rất mong được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn chỉnh và trở thành giải phápthực tế cho doanh nghiệp
Trang 6Chương 1: Tổng quan công ty TNHH Seidensticker
1.1 Khái quát về công ty TNHH Seidensticker
- Công ty Seidensticker Việt Nam
- Giám đốc đại diện: Ông Stefan Biscoss Augus
- Địa chỉ liên lạc: Km 33 - Quốc lộ 18 – Văn An – Chí Linh - Hải Dương
- Loại công ty : Trách nhiệm hữu hạn
- Ngành nghề : Sản xuất gia công các mặt hàng may mặc
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Seidensticker
Công ty TNHH Seidensticker Việt nam là Công ty TNHH một thành viên 100%vốn của Cộng hòa liên bang Đức, được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2007.Trên thế giới Công ty Seidensticker Đức được biết đến với thương hiệu áo sơ mi nam
và nữ nổi tiếng được thành lập từ năm 1919 đến nay công ty ngày càng phát triển lớnmạnh không ngừng
Năm 2007, công ty Seidensticker Đức quyết định bỏ vốn đầu tư sang thị trườngViệt Nam Vì Việt Nam được biết đến với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú,nguồn lao động trẻ dồi dào phù hợp với hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu
Trụ sở chính của Công ty TNHH Seidensticker tại Km 33, Quốc lộ 18, PhườngVăn An, Thị xã Chí Linh, Tỉnh Hải dương
Công ty TNHH Seidensticker từ khi thành lập tạo dựng được thương hiệu , uytín trong mắt bạn hàng nước ngoài nên nhận được rất nhiều đơn đặt hàng gia công từ
Trang 7phía đối tác nước ngoài Năm 2010 do nhu cầu gia tăng sản xuất công ty mở rông thêm
2 chi nhánh mới tại Hải Phòng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất hàng hóa
- Chi nhánh HP1 có trụ sở tại số 110 đường Lê Duẩn, Quán Trữ, Kiến An, Thành phốHải Phòng
- Chi nhánh HP2 có trụ sở tại Xã An Thái, Huyện An Lão, Thành phố Hải Phòng
Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất và phát triển nên rất cần đội ngũ cán bộ
và công nhân có tay nghề cao, có kinh nghiệm chuyên môn và lòng nhiệt tình côngviệc Ngoài ra công ty vẫn thường xuyên tuyển công nhân làm việc trong các dâychuyền may công nghiệp và các bộ phận phụ trợ khác
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Seidensticker
1.3.1 Chức năng của công ty
Hiên nay mục đích chính của công ty là thông qua hoạt động xuất nhập khẩu đểgóp phần thúc đẩy sản xuất trong nước, đẩy mạnh xuất nhập khẩu tạo thu nhập chocông ty, tăng thu nhập ngoại tệ cho đất nước, góp phần không nhỏ vào quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Công ty có chức năng sau:
- Công ty tiến hành sản xuất hàng may mặc phục vụ nhu cầu trong nước và gia côngxuất khẩu
-Tham gia hội trợ triển lãm giới thiệu sản phẩm trong và ngoài nước
-Cử cán bộ công ty ra nước ngoài hoặc mời bên nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán
kí kết hợp đồng cho sản xuất kinh doanh, gia công xuất khẩu
-Tổ chức bộ máy quản lý, mạng lưới sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc chung vàphối hợp với nhiệm vụ được giao
-Có quyền tố tụng và khiếu nại tới cơ quan pháp luật đối với các đơn vị khác vi phạmhợp đồng Được áp dụng các chức danh, hình thức trả tiền lương, thưởng, kỉ luật côngnhân viên theo quy định hiện hành của nhà nước và hội đồng liên minh
1.3.2 Nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh theo đúngngành nghề
- Sản xuất gia công theo đơn hàng của khách hàng hoặc xuất nhập khẩu theo hợp đồng
- Nộp thuế và các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật
Trang 8- Phát huy uy tín hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế, phát triển mối quan hệ với bạnhàng quốc tế, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và nước ngoài.
- Thực hiện phân phối theo kết quả lao động Chăm lo và không ngừng cải thiện đờisóng vật chất và tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật
và chuyên môn cho cán bộ và công nhân viên chức
1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Seidensticker
1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Seidensticker
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty)
Qua sơ đồ trên ta thấy được bộ máy tổ chức và quản lý của công ty Bộ máy tổchức công ty gồm:
- Người đứng đầu là Giám đốc, Phó giám đốc sau đó là phòng ban, chi nhánh Cơ cấucông ty được xây dựng theo cơ cấu chức năng Cơ cấu này tạo ra sự quản lý chặt chẽ
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kế hoạch sản xuất
Phòng
kỹ thuật
Trang 9bằng việc sử dụng các bộ phận chức năng và bằng việc thừa hành công việc của các bộphận cơ sở Mọi hoạt động của công ty được định hướng từ trên xuống dưới thông quacuộc họp định kì hàng tháng hay đột xuất với sự tham gia đầy đủ của các ban, cácphòng để xây dựng chiến lược kinh doanh và định hướng hoạt động sau đó triển khaitừng bộ phận chuyên môn để thực thi Đối với các chi nhánh trực thuộc công ty đềutrực tiếp chịu sự chỉ đạo của giám đốc công ty
- Giữa các chi nhánh với nhau, giữa các phòng ban với nhau cũng có sự phối hợp chặtchẽ để cùng nhau hướng tới mục tiêu chung của công ty
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận trong công ty
a Ban giám đốc công ty
- Giám đốc: Điều hành chung bộ máy công ty, trực tiếp quản lý phòng tổ chức hànhchính, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và các phòng tài chính kế toán Chỉ đạo trựctiếp các chi nhánh, toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty và chỉ đạo trực tiếp việcsản xuất kinh doanh của chi nhánh
- Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trực tiếp một số khâu phâncông phụ trách công tác kinh doanh
b Các bộ phận chức năng (tại trụ sở chính)
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện tốt các công việc tổ chức cán bộ, công tác
hành chính phục vụ cho công việc kinh doanh, hướng dẫn chỉ đạo và thực hiên đầy đủcác chính sách và chế độ nhà nước đối với công nhân viên của công ty Lập kế hoạchcông tác cán bộ thường xuyên, lâu dài Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, uốn nắn mọihoạt động kinh doanh theo quy định Nhà nước
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm tổ chức nguồn hàng, các kế
hoạch chuyển hàng hoá nội địa và tổ chức kí kết hợp đồng mua bán, hướng dẫn thựchiện kế hoạch trong phạm vi toàn công ty Lập kế hoạch kinh doanh nhập khẩu và chịutrách nhiệm tổ chức thực hiện công việc đó Khai thác nguồn hàng trong nước để xuấtkhẩu Thực hiện chế độ thống kê báo cáo theo quy định hiện hành
- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm khai thác mọi nguồn vốn phục vụ sản
xuất kinh doanh đồng thời tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồng vốn đó.Lập kế hoạch tài chính công ty Thực hiện chế độ hạch toán thống nhất định kì,, chỉ đạoquản lý hoạt động tài chính trong toàn công ty theo chế độ ban hành
Trang 10- Phòng kỹ thuật: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực sau:
+Lập kế hoạch thu mua nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất như thùng catton, túinilon,… kế hoạch mua sắm các thiết bị cần dùng cho các đơn hàng gia công xuất khẩu.+ Tính định mức kỹ thuật, định mức sử dụng nguyên vật liệu cho đơn hàng gia côngxuất khẩu, định mức lao động và hao phí lao động
+ Xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩmđảm bảo đúng yêu cầu khách hàng
+ Triển khai theo dõi việc thiết kế và sản xuất các loại sản phẩm mẫu
- Phòng kế hoạch sản xuất:
+ Xây dựng và điều hành việc thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty trong các kho dophòng quản lý theo dõi cả quản lý vật tư, sản phẩm gia công ở đơn vị khác
+ Công tác tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước, tiêu thụ phế liệu
+ Công tác nhập khẩu nguyên phụ liệu, máy móc, trang thiết bị, phù tùng,… phục vụsản xuất, đồng thời xuất khẩu các sản phẩm ra nước ngoài
+ Căn cứ vào kế hoạch sản xuất hàng năm các hợp đồng cụ thể đó kí kết, giao dịchnhận đơn hàng của khách hàng về số lượng, giá cả và thời gian giao nhận hàng
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng kể cả sản phẩm gia công trình giám đốcduyệt
+ Xây dựng và tổ chức kế hoạch mua sắm nguyên phụ liệu cho sản xuất, đảm bảo đầy
đủ kịp thời nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất, cho các đơn đặt hàng Các mặt hàngmua về phải đảm bảo số lượng, chất lượng, và giá cả
* Công ty gồm 2 chi nhánh đặt tại Hải Phòng
- Chi nhánh HP1 có trụ sở tại số 110 đường Lê Duẩn, Quán Trữ, Kiến An, Thành phốHải Phòng
- Chi nhánh HP2 có trụ sở tại Xã An Thái, Huyện An Lão, Thành phố Hải Phòng
Ngoài những phòng ban nghiệp vụ nêu trên tại mỗi chi nhánh cũng có bộ phậnkho và bộ phận quản lý phân xưởng:
- Quản lý phân xưởng sản xuất: theo dõi, quản lý, giám sát và chịu trách nhiệm về các
vấn đề liên quan đến sản xuất sản phẩm như: vận hành dây chuyền sản xuất, giám sáttiến độ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đôn đốc công nhân làm việc,… cácphân xưởng được chia thành nhiều tổ Đứng đầu mỗi tổ là tổ trưởng, hàng ngày có trách
Trang 11nhiệm chấm công cho các cá nhân trong tổ mình và theo sát công nhân trong quá trìnhlàm việc.
- Bộ phận lưu kho: Chịu trách nhiệm quản lý vật tư, thành phẩm trong kho, đảm bảo
cả về số lượng và chất lượng, theo dõi nhập xuất vật tư, thành phẩm khi có nhu cầu
1.5 Tình hình lao động của công ty TNHH Seidensticker
Bảng 1: TÌnh hình lao động của công ty TNHH Seidensticker
3 Phân theo tính chất công
việc
Lao động trực tiếp 1032 89.35 1084 89.96 1096 91.56 52 5.04 12 1.11Lao động gián tiếp 132 10.65 121 10.04 101 8.44 -11 -8.33 -20 -16.53 (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty)
Qua bảng số liệu ta thấy, số lượng lao động của công ty có xu hướng tăng dần,
từ 1155 người năm 2011 lên 1197 người năm 2013 Như vậy, quy mô lao động củacông ty ngày càng tăng và khá ổn định Năm 2012 tăng 50 người, tương đương với4,33% so với năm 2011, qua đó đáp ứng tốt nhu cầu lao động của công ty để tăng quy
mô sản xuất Năm 2013, lao động của công ty giảm xuống so với năm 2012, chỉ còn
1197 lao động, giảm 8 người tương ứng với 0,66% so với năm 2012 Điều này là docông ty cắt giảm số lao động gián tiếp trong công ty
- Nếu xét cơ cấu lao động theo giới tính, lao động nữ luôn chiếm tới 80% tổng số laođộng trong công ty Điều này là đặc điểm của ngành may mặc do cần sự khéo léo và tỉ
mỉ trong công việc Tuy nhiên, đây cũng là bất lợi đối với công ty do số phụ nữ nghỉchế độ thai sản hằng năm lớn, ảnh hưởng tới năng suất và quy mô sản xuất của công ty
Trang 12- Nếu xét cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn thì số lượng lao động trên đại học,đại học, cao đẳng, trung cấp và số công nhân có tay nghề cao có chiều hướng gia tăngtrong các năm qua Lao động trên đại học, đại học và cao đẳng năm 2012 tăng 2,56% sovới năm 2011, năm 2013 tăng 5,00% so với năm 2012 Số lao động ở trình độ trung họcchuyên nghiệp cũng tăng nhẹ, số công nhân bậc cao tuy không tăng về tương đốinhưng số lượng tuyệt đối lại tăng lên Do vậy, nhìn chung lao động ở công ty TNHHSeidensticker gia tăng theo chiều hướng tốt.
- Nếu xét theo tính chất công việc, phần lớn lao động của công ty là lao động trực tiếp(chiếm 89,36% năm 2011 và có xu hướng tăng (91,63% năm 2013) Đây là một điềuhoàn toàn hợp lý vì công ty là công ty sản xuất nên số lượng lao động trực tiếp chiếmphần lớn lao động, số lao động gián tiếp chủ yếu là làm trong bộ phận quản lý Năm
2012 và năm 2013 số lao động gián tiếp đã giảm xuống Đây là một xu hướng tốt vìgiảm lực lượng lao động này tức là giảm bớt bộ máy quản lý, nhờ vậy bộ máy quản lýcủa công ty đã gọn nhẹ và tiết kiệm được chi phí nhân công cho công ty
Vì công ty đã ra đời từ lâu nên lực lượng lao động không biến đổi nhiều Tuynhiên, công ty cũng cần có kế hoạch tuyển dụng có chọn lọc để giúp công ty có lựclượng lao động dồi dào và giỏi chuyên môn
1.6 Tình hình tài chính của công ty TNHH Seidensticker
Với tổng số vốn khi thành lập là 24.000.000.000 VNĐ (Hai mươi bốn tỷ Việt Namđồng), tương đương 1.500.000 USD (Một triệu năm trăm nghìn USD) Trong đó:
Vốn cố định: 20.000.000.000 VNĐ (Hai mươi tỷ Việt Nam đồng)
Vốn lưu động: 4.000.000.000 VNĐ (Bốn tỷ Việt Nam đồng)
1.7 Đặc điểm về sản phẩm, tình hình thị trường của công ty TNHH Seidensticker
Công ty TNHH Seidensticker là công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài, đượcNhà nước cho phép sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, gia công xuất khẩu hàng maymặc Hoạt động chính của công ty là gia công hàng may mặc cho nước ngoài Ngoài ra,
Trang 13công ty còn tự sản xuất để bán cho thị trường nội địa Cơ cấu sản xuất mặt hàng củacông ty đa dạng và phong phú Ngoài mặt hàng truyền thống là áo sơ mi ra công ty cònsản xuất quần âu, váy,… Tuy nhiên chỉ chiếm một lượng rất nhỏ Mặt hàng áo sơ minam và áo sơ mi nữ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số mặt hàng sản xuất
Công ty đã đóng góp một phần không nhỏ vào việc đẩy mạnh sản xuất hàng dệtmay Các mặt hàng công ty phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã đã khẳng địnhđược mình trên thị trường khó tính như Đức, Nhật Bản, Hoa Kì, Hàn Quốc Cùng cácbạn hàng truyền thống công ty không ngừng tìm kiếm các đối tác mới trong và ngoàinước không ngừng mở rộng thị trường Công ty thường xuyên duy trì mối liên hệ vớicác bạn hàng lâu năm Chính sự nhạy bén nắm bắt được những biến động của thị trườngcông ty đã tìm được hướng đi đúng đắn đó là không ngừng tìm kiếm thị trường mớitrong nước và quốc tế thông qua hoạt động marketing và hoạt động xuất khẩu sang thịtrường mới nhằm tạo đầu ra cho sản xuất Trong những năm gần đây, công ty đã tạo lậpđược mối quan hệ làm ăn lâu dài với nhiều khách hàng có tiềm năng lớn Một số kháchhàng có nhu cầu làm ăn lâu dài với công ty
1.8 Quy trình sản xuất sản phẩm
Công ty TNHH Seidensticker là một công ty hoạt động trong ngành công nghiệpmay mặc, đối tượng chế biến chủ yếu là các loại vải được cắt theo mẫu và may thànhnhiều chủng loại mặt hàng khác nhau, trong đó kỹ thuật sản xuất dối với mỗi chủng loạimặt hàng lại có độ phức tạp và yêu cầu kỹ thuật khác nhau, định mức mỗi loại nguyênvật liệu cấu thành cũng khác nhau
Tổ chức sản xuất của công ty tại từng chi nhánh gồm có tổ cắt hoàn thiện vàphân xưởng may, phân xưởng may lại được chia theo từng tổ Các tổ có thể cùng kếthợp để sản xuất sản phẩm khi cần hoặc cũng có thể chuyên về một chủng loại
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất sản phẩm
Trang 14Có thể mô tả sơ đồ quá trình sản xuất sản phẩm gồm các bước sau:
- Tổ cắt nhận mẫu từ phòng kỹ thuật- tiến hành trải vải- đặt mẫu- đánh số- cắt- bánthành phẩm- xưởng may
- Phụ trách xưởng may nhận các bán thành phẩm do tổ cắt chuyển đến chia cho các tổmay- may các công đoạn- hoàn thiện sản phẩm
- Thành phẩm hoàn thành- tổ hoàn thiện (là gấp) KCS- đóng gói- nhập kho
Đối với hàng gia công tùy theo từng hợp đồng gia công mà quy trình sản xuất có thểkhông có khâu cắt vải: Nếu bên đưa gia công cắt sẵn theo mẫu công ty chỉ nhận vải vềmay mà không cần cắt vải Nếu bên đưa gia công giao vải và mẫu sản phẩm thì quytrình cắt theo mẫu đã giao
1.9 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2011 đến năm 2013
VẢI
HOÀN THIỆN (là gấp, đóng gói)
NHẬP KHO THÀNH PHẨM
VẬT LIỆU
PHỤ
CẮT (trải vải, đặt mẫu, đánh số)
MAY (các công đoạn nhặt chỉ, tẩy phấn)
Trang 15Bằng chất lượng và bằng việc thực hiện trọn vẹn các cam kết về chất lượng, dịch
vụ và uy tín với khách hàng, công ty đã và đang chinh phục được tên tuổi lớn trong thịtrường xuất khẩu và đã có tên trên bản đồ may mặc thế giới Công ty luôn đạt tốc độtăng trưởng và hiệu quả kinh doanh ở mức cao so với nhiều doanh nghiệp khác trongnước Từ khi thành lập (năm 2007) đến nay công ty luôn đạt tốc độ tăng trưởng khá tốt
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Seidensticker
Nhìn vào bảng trên ta thấy, doanh thu tăng liên tục qua các năm Cụ thể năm
2011 doanh thu đạt 23.490.578 USD , năm 2012 là 26.095.980 USD, năm 2013 tiếp tụctăng đạt 29.088.988 USD Lợi nhuận trước thuế cũng tăng đều qua các năm Cụ thể,năm 2011 đạt 177.021 USD, năm 2012 đạt 188.955 USD, năm 2013 đạt 202.000 USD
Tỷ trọng chi phí trên tổng doanh thu lần lượt qua các năm là từ 2011 đến 2013:96,7%; 96,5%; 96,8% Lợi nhuận trước thuế tương ứng với 3 năm đó là 3,32%; 3,5%;3,24%
Chương 2: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu tại công ty TNHH Seidensticker
2.1 Một số vấn đề lý thuyết về hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu
2.1.1 Khái niệm hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu
Trang 16Gia công hàng may mặc xuất khẩu là phương thức sản xuất hàng xuất khẩu.Trong đó, người đặt hàng gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyênphụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước Người nhận gia côngtrong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách Toàn bộ sảnphẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công
Sơ đồ 3: Quan hệ giữa hai bên ( đặt và nhận) trong hoạt động gia công
Như vậy, hoạt động gia công xuất khẩu là quan hệ hợp tác giữa hai hay nhiềubên để sản xuất ra hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu Trong mối quan hệ này, bên nhậngia công có lợi thế về nhân lực nhận tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo hợp đồngsau đó sẽ trả sản phẩm hoàn chỉnh cho bên đặt gia công để lấy tiền công
2.1.2 Đặc điểm hoạt động gia công xuất khẩu
- Gia công xuất khẩu là một phương thức uỷ thác gia công trong đó hoạt động xuấtnhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất
- Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro củaquá trình sản xuất gia công và sẽ thu được một khoản tiền gọi là phí gia công, còn bênđặt gia công sẽ mua lại toàn bộ những thành phẩm được sản xuất ra trong quá trình giacông
- Gia công xuất khẩu có đặc điểm khác với hình thức mua nguyên liệu và bán thànhphẩm trong xuất khẩu trực tiếp như sau:
+Không có quyền dịch chuyển quyền sở hữu
+Trong hoạt động gia công xuất khẩu lợi nhuận thu được thường thấp hơn nhiều so vớiviệc nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu thành phẩm
2.1.3 Vai trò của hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu
Bên nhận gia công
Tổ chức quá trình sản xuất
MMTB, NPL
Bên đặt gia
công
Trả sản phẩm hoàn chỉnh
Trang 172.1.3.1 Đối với nền kinh tế quốc dân
Bên cạnh các hoạt động xuất nhập khẩu thì hoạt động gia công hàng hóa có mộtvai trò quan trọng, nhất là đối với nền kinh tế còn đang phát triển như nước ta
- Hoạt động gia công có vai trò tích cực trong việc giải quyết việc làm cho người laođộng, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân
- Thu hút vốn, kĩ thuật, công nghệ nước ngoài, tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc giađồng thời có điều kiện học tập kinh nghiệm quản lí tiên tiến của nước ngoài, tiếp cậnvới thị trường thế giới
- Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, kích thích hoạt động xuất khẩu phát triển
2.1.3.2 Đối với doanh nghiệp gia công xuất khẩu
Gia công xuất khẩu bên cạnh việc có những vai trò với nền kinh tế thì còn có vaitrò rất lớn đối với các doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực này
- Khi tiến hành gia công hàng hóa cho các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệpViệt Nam được tiếp xúc với các trang thiết bị hiện đại tiên tiến của các nước phát triển,
từ đó hiện đại hóa ngành công nghiệp nhẹ, góp phần hiện đại hóa nền kinh tế
- Gia công hàng xuất khẩu còn giúp cho các doanh nghiệp học hỏi được kinh nghiệmquản lý tiên tiến của các nước phát triển
- Gia công hàng xuất khẩu cho các nước phát triển, được họ cung cấp cho các mẫuhàng, các trang thiết bị để hoàn thành công việc Chính sự cung cấp đó sẽ đưa cácdoanh nghiệp Việt Nam tiếp cận với thị trường thế giới
- Hoạt động gia công xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp tiếp cận với thị trường thế giớimột cách dễ dàng hơn Thị trường tiêu thụ có sẵn, doanh nghiệp không phải bỏ chi phícho hoạt động bán sản phẩm xuất khẩu
2.1.4 Hình thức gia công hàng may mặc xuất khẩu
2.1.4.1 Xét về quyền sở hữu nguyên liệu
- Nhận nguyên vật liệu giao thành phẩm: Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bánthành phẩm cho bên nhận gia công và sau khi sản xuất sẽ thu hồi thành phẩm và trả phígia công
Trang 18- Mua đứt bán đoạn: Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công vàsau thời gian sản xuất chế tạo, sẽ mua lại thành phẩm.
- Phương thức kết hợp, trong đó bên đặt gia công chỉ giao những nguyên liệu chính, cònbên nhận gia công cung cấp nguyên vật liệu phụ
2.1.4.2 Xét về mặt giá cả gia công
- Hợp đồng thực chi thực thanh, trong đó bên nhận gia công thanh toán với bên đặt giacông toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công
- Hợp đồng khoán, trong đó người ta xác định một giá định mức cho mỗi sản phẩm, baogồm chi phí định mức và thù lao định mức
2.1.4.3 Xét về số bên tham gia quan hệ gia công
- Gia công hai bên, trong đó chỉ có bên đặt gia công và bên nhận gia công
- Gia công nhiều bên, bên nhận gia công là một số doanh nghiệp còn bên đặt gia côngvẫn là một
Hiện nay, công ty TNHH Seidensticker chỉ thực hiện gia công hàng may mặcxuất khẩu thông qua hai hình thức: gia công nhận nguyên liệu, giao thành phẩm và giacông mua nguyên liệu, bán thành phẩm Phương thức mua nguyên liệu bán thành phẩmbên cạnh việc công ty tìm kiếm đối tác đặt gia công theo phương thức này thì đa số cáchợp đồng đặt gia công mua nguyên liệu bán thành phẩm của công ty đều do các bạnhàng chuyển từ gia công nhận nguyên liệu, giao thành phẩm chuyển sang Hiện nay, sốhợp đồng gia công nhận nguyên liệu, giao thành phẩm của công ty đã giảm đi đáng kể,thay vào đó là hợp đồng mua nguyên liệu, bán thành phẩm bởi các hợp đồng này sẽ làmtăng giá trị gia công mà công ty nhận được Số hợp đồng nhận nguyên liệu, giao thànhphẩm chiếm 70% – 80% trong tổng số hợp đồng gia công mà công ty TNHHSeidensticker nhận được
2.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công xuất khẩu
2.1.5.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a Môi trường chính trị - luật pháp
* Môi trường chính trị: Khi kí hợp đồng gia công quốc tế tức là các doanh nghiệp đã
hoạt động ra ngoài biên giới lãnh thổ của một quốc gia Điều này có nghĩa là các công
Trang 19ty phải thích nghi với một hoặc một số thể chế chính trị mới mà các công ty này phảicân nhắc để tránh bị ảnh hưởng xấu tới hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện nay ViệtNam có quan hệ ngoại giao với 171 nước và vùng lãnh thổ, có quan hệ buôn bán với
105 nước và khu vực trên thế giới, trong đó có kí hiệp định thương mại với 64 nước; cóhoạt động buôn bán với hàng nghìn tổ chức kinh tế, thương mại của các nước Điều nàyrất có lợi cho công ty thực hiện hoạt động gia công xuất khẩu
* Môi trường luật pháp: Môi trường luật pháp có ảnh hưởng rất lớn tới các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp kinh doanhtrên môi trường quốc tế
- Môi trường luật pháp trong nước: Hiện nay, môi trường luật pháp trong nước đangngày càng được hoàn thiện để các doanh nghiệp có một hành lang pháp lí lành mạnh,
ổn định giúp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được ổn định Trong những nămgần đây, luật pháp nước ta luôn coi mặt hàng dệt may là mặt hàng phát triển chiến lượccủa Việt Nam Chính vì vậy mà luật pháp Việt Nam luôn có những văn bản pháp luật
để hướng dẫn và quy định về xuất khẩu, những ưu đãi dành cho các doanh nghiệp dệtmay
- Luật pháp nước ngoài: Đối với các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu, luật pháp nướcngoài ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh Hiện nay, Việt Nam đã tham gia vàorất nhiều các tổ chức quốc tế và khu vực, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp xuất khẩuViệt Nam nói chung và các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu nói chung phải hiểu tườngtận về các quy định cũng như luật pháp của nước và tổ chức mà doanh nghiệp tham giakinh doanh
b Môi trường khoa học – công nghệ
Môi trường khoa học công nghệ luôn là một yếu tố quan trọng để doanh nghiệptham gia kinh doanh Ngành may mặc là một ngành đòi hỏi dây chuyền công nghệ hiệnđại để đáp ứng được những yêu cầu khắt khe về kỹ thuật của các bạn hàng lớn trên thếgiới Việt Nam là một nước có nền kinh tế còn non trẻ, do vậy còn rất nhiều những dây
Trang 20chuyền công nghệ lạc hậu, không thích hợp để sản xuất hàng xuất khẩu Do vậy, muốnxuất khẩu được hàng dệt may của doanh nghiệp mình sang các thị trường lớn trên thếgiới thì các doanh nghiệp Việt Nam cần chú trọng đầu tư, đổi mới trang thiết bị để đápứng được các yêu cầu khắt khe về kỹ thuật của bạn hàng.
c Khả năng cung cấp nguyên phụ liệu
Khả năng cung cấp nguyên phụ liệu là một trong những khâu yếu nhất củangành dệt may Ngành dệt là một ví dụ điển hình Trong khi vải và nguyên phụ liệu làyếu tố chính quyết định sức cạnh tranh của sản phẩm may, nó lại chỉ chiếm 12,3%trong các sản phẩm may xuất khẩu của Việt Nam Đổi mới máy móc, công nghệ, giữangành dệt với ngành may còn nhiều khập khiễng Hiện nay, trên cả nước, ngành may đãđổi mới được 95% máy móc, thiết bị, trong đó, đưa 30% máy chất lượng cao, tự độnghoá vào sản xuất như cắt chỉ tự động, ráp sơ đồ tự động, trải vải tự động thì ngành dệtmới đổi mới được 30-35%, nhiều máy kéo sợi của Trung Quốc, Ấn Độ từ những năm1970-1975 vẫn tồn tại Những thiết bị hiện đại của Đức, Thuỵ Sỹ, Italia, Pháp mới chỉchiếm 30-35% Do đó, năng suất dệt vải của Việt Nam chỉ bằng 30% của Trung Quốc.Kinh doanh quốc tế cao hơn so với Việt Nam rất nhiều Bên cạnh Trung Quốc, Ấn Độ,Bangladesh cũng là những đối thủ cạnh tranh lớn của Việt Nam trong ngành dệtmay.Bên cạnh sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệpViệt Nam còn cạnh tranh gay gắt với nhau trên thị trường nội địa để giành những hợpđồng gia công, giành quota để vào các thị trường hạn ngạch, nhất là giữa các doanhnghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, làm cho giá gia côngngày càng giảm Đây là một thực tại đáng lo lắng của các doanh nghiệp dệt may ViệtNam bởi khi giá gia công giảm thì gia công sẽ không có tính hiệu quả
2.1.5.2 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp
a Nguồn nhân lực
Các nguồn lực trong công ty ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dệt may nói riêng Nguồn lực ảnh hưởng đầutiên kể đến là nguồn nhân lực Việt Nam là một nước dân số trẻ với nguồn nhân công
Trang 21dồi dào và giá nhân công rẻ đang là một lợi thế của ngành dệt may, đặc biệt là tronglĩnh vực gia công hàng xuất khẩu Mặt khác, lao động Việt Nam có tay nghề cao, khéoléo và dễ đào tạo nên lao động ngành dệt may đã có những trường đào tạo để nâng caotay nghề
b Nguồn vốn
Nguồn vốn cũng là một yếu tố quan trọng trong gia công hàng may mặc Hiệnnay các doanh nghiệp dệt may đã tiến hành cổ phần hóa nên nguồn vốn huy động đượccủa các cán bộ công nhân trong doanh nghiệp đã đáp ứng được phần nào yêu cầu vềvốn để mua nguyên phụ liệu gia công xuất khẩu Các ngân hàng thương mại phát triểnnhanh chóng, huy động được lượng tiền nhàn rỗi trong nhân dân nên nguồn vốn cho cácdoanh nghiệp vay nói chung và các doanh nghiệp dệt may nói riêng đang ngày cànglớn Mặt khác, các tổ chức tín dụng nước ngoài cũng sẵn sàng cho các doanh nghiệpViệt Nam vay vốn nếu có sự bảo lãnh của ngân hàng Ngoại thương Đây cũng là mộtthuận lợi lớn cho doanh nghiệp gia công hàng xuất khẩu Tuy nhiên, nguồn vốn đi vaycủa các doanh nghiệp dệt may thường có lãi suất cao, gây giảm hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp
c Cơ sở vật chất của công ty
Bên cạnh vốn thì trang thiết bị cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giacông của doanh nghiệp may Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phần lớn các trangthiết bị đều hiện đại, đáp ứng được nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp Các nguồn cungcấp máy móc thiết bị cho ngành may đều từ các nước Trung Quốc, Đức, Mỹ, và cácmáy móc ngày càng đa dạng và hiện đại, giúp cho các doanh nghiệp có thể trang bị đểphục vụ cho sản xuất
2.1.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu
2.1.6.1 Doanh thu gia công (TR)
TR = Pi * Qi
Trong đó: Pi: Đơn giá gia công của sản phẩm I
Qi: Số lượng sản phẩm I
Trang 222.1.6.2 Chi phí gia công (TC)
Chi phí gia công bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất như chiphí nhân công, chi phí nguyên vật liệu cung ứng, chi phí bán hàng, (trừ chi phínguyên vật liệu chính)
2.1.6.3 Lợi nhuận gia công (P)
P = TR – TC
Lợi nhuận gia công là toàn bộ khoản tiền thu được sau khi lấy doanh thu gia công trừ đichi phí gia công
2.1.6.4 Tỷ suất doanh thu / chi phí
Tỷ suất Doanh thu/ Chi phí = TR/ TC*100%
Chỉ tiêu này có ý nghĩa là bỏ ra một đồng chi phí vào gia công thì thu được bao nhiêuđồng doanh thu
2.1.6.5 Tỷ suất Lợi nhuận/ Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu = P/ TR * 100
2.2 Phân tích tình hình hoạt động gia công xuất khẩu tại công ty TNHH Seidensticker
2.2.1 Kết quả hoạt động gia công xuất khẩu theo thị trường.
Trong những năm qua, công ty TNHH Seidensticker đã nắm vững nhu cầu, thịhiếu về hàng may mặc ở thị trường các nước trên thế giới thông qua hợp đồng gia công
Trang 23từ phía đối tác nước ngoài Hiện nay công ty có quan hệ hợp tác với nhiều công ty,hàng nước ngoài.
Bảng 4: Gia công xuất khẩu các sản phẩm chủ yếu của công ty theo thị trường năm 2013Mặt hàng chủ yếu Số lượng Giá trị (USD)
Nguồn: Phòng XNK công ty TNHH Seidensticker
Đối với thị trường nước ngoài, các sản phẩm xuất khẩu của công ty hiện nay chủyếu ra thị trường các nước Châu Âu và Hoa Kỳ, ngoài ra còn có một số nước khác nhưNhật Bản, Hàn Quốc,… Phần lớn công ty gia công thuê cho công ty nước ngoài củamình với giá gia công 25-30% giá trị hợp đồng, nguyên vật liệu nhập từ phía họ, saukhi nhận đơn hàng, ký kết hợp đồng và công ty tổ chức sản xuất và xuất khẩu Cùng với
đó công ty còn nhận các hợp đồng ủy thác xuất khẩu
Nhìn chung tình hình tìm đến thị trường xuất khẩu của công ty còn một số hạnchế Có thể thấy với khách hàng nước ngoài, công ty luôn rơi vào thế bị động, phụthuộc vào khách hàng nước ngoài, chưa có khả năng tạo ra sản phẩm có chất lượng mẫu
mã đẹp để xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài Do đó người tiêu dùng ở các nước trên thếgiới chỉ biết các khách hàng đặt gia công của công ty như nguồn cung cấp chứ khôngbiết đến công ty với tư cách là nhà sản xuất Vấn đề cần thiết là phải đánh giá các kháchhàng hiện tại và khách hàng tiềm năng tức là phải làm công việc nghiên cứu thị trường
để tìm ra các cơ hội cho mình Phải tiếp cận trực tiếp với khách hàng, giảm bớt tối đakhâu trung gian
Sau đây là tình hình xuất khẩu của công ty sang thị trường chủ yếu
Mỹ: Đối với hàng dệt may xuất khẩu của công ty sang thị trường Mỹ chịu nhiều
áp lực giảm giá Bởi để tránh việc bị điều tra chống bán phá giá, giá xuất khẩu hàng dệtmay của công ty tăng khá so với cùng kì và cao hơn nhiều so với mức giá nhập khẩutrung bình vào thị trường Mỹ Do vậy hàng dệt may của công ty sẽ phải cạnh tranh rấtcao với hàng giá thấp của các đối thủ cạnh tranh cung cấp hàng dệt may vào thị trường
Mỹ
Trang 24Trong những năm gần đây do khủng hoảng kinh tế kéo dài, cùng với đó là chínhsách gần như là bảo hộ hàng dệt may của Mỹ đã gây rất nhiều khó khăn cho hàng xuấtkhẩu của Việt Nam nói chung và hàng dệt may của công ty TNHH Seidensticker nóiriêng Và đặc biệt tại đây công ty có một đối thủ cạnh tranh rất mạnh là các mặt hàngmay mặc của Trung Quốc bởi vì hàng của Trung Quốc xuất khẩu vào thị trường Mỹ cómẫu mã hấp dẫn và nổi tiếng là giá rẻ Đạt được kết quả dưới đây là sự cố gắng hếtmình của đội ngũ cán bộ làm công tác xuất khẩu của công ty.
Bảng 5: Các mặt hàng gia công xuất khẩu của công ty vào thị trường Mỹ
Nguồn: Phòng XNK công ty TNHH Seidensticker
Nhìn vào bảng trên ta thấy các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty vào thịtrường Mỹ là áo sơ mi nam, áo dệt kim, áo jacket Trong đó mặt hàng chủ lực là áo sơ
mi nam dài tay các loại Điều này cho thấy người tiêu dùng Hoa Kì chuộng kiểu áo đơngiản, không quá cầu kì Tuy nhiên điều này không chứng tỏ rằng họ không yêu cầu cao
về tính thời trang
Các mặt hàng Hoa Kì tăng cường nhập khẩu từ công ty trong 9 tháng đầu năm
2013 (số liệu dự tính chưa chính xác) là mặt hàng áo sơ mi tăng khoảng 33,78%, áo dệtkim giảm 27,37%, áo jacket giảm khoảng 15,68%
Đối với một số chủng loại hàng xuất khẩu truyền thống của công ty nhập khẩucác mặt hàng này của Hoa Kì từ công ty có giảm sút so với cùng kì năm ngoái, riêngmặt hàng áo sơ mi có chút tăng khá đáng kể Nguyên nhân do xu hướng giảm nhậpkhẩu chung Tuy nhiên, mức độ sụt giảm tại các mặt hàng này là khá thấp
EU: Thị trường lớn tiếp theo là thị trường EU Theo công ty cho biết khó khăn
đối với doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường EU, trước tiên là do thị hiếu, phong cách
Trang 25tiêu dùng, ngôn ngữ, văn hóa kinh doanh của mỗi nước, mỗi vùng khác nhau, trong khi
đó hàng hóa vào thị trường EU lại được lưu thông trên nhiều nước Như vậy, việc tạo rasản phẩm và đưa sản phẩm vào được một nuwocs và phải thích ứng với 26 nước còn lại
là một thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và với công
ty TNHH Seidensticker nói riêng
Khó khăn thứ hai đối với công ty là thị trường EU có nhiều qy định kỹ thuật khákhắt khe với mục đích bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường, mà cụ thể là vềquy định sử dụng hóa chất (Reach) đã có hiệu lực từ năm 2009
Mặt khác dệt may thuộc số các ngành công nghiệp sử dụng nhiều hóa chất Cácloại sợi, vải, quần áo và các phụ kiện dệt may đều có chứa nhiều loại hóa chất khácnhau như thuốc nhuộm, thuốc tẩy,… Vì vậy, các nhà sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu vàkinh doanh hàng may mặc có bán hàng tại EU đều phải xem xét và tuân thủ quy địnhReach Trong khối thị trường EU, thị phần lớn nhất là Đức, tiếp đó là Anh và Pháp.Một điều đáng lưu ý là khi xuất khẩu sang EU là bên cạnh tiêu chuẩn kỹ thuật của khốithống nhất đưa ra, thì mỗi nước cũng có quy định riêng của mình mà khi xuất hàng vàotừng nước cần chú ý đến Ví dụ thông tư 91/173/EC của EU quy định hạn chế sử dụngPentaclophenol (chất sử dụng tránh sự phát triển của nấm và thối rữa do ci khuẩn) trongcác sản phẩm nhất định Tuy nhiên một số nước như Đức, Hà Lan, Đan Mạch đã đưa raluật bổ sung nghiêm ngặt hơn, là cấm bán các sản phẩm chưa Petaclophenol Ngoài ra,cũng có các luật riên như luật của Đức về crom và hữu cơ thiếc trong sản phẩm quần
áo, luật Đan Mạch về giới hạn chì
Một khó khăn nữa của công ty trong việc kiểm tra chất lượng nguồn nguyên liệuđầu vào nhằm giảm thiểu những rào cản kỹ thuật khi xuất khẩu là thiếu vốn để đầu tưcác trang thiết bị kiểm tra hiện đại Bên canh đó, việc cập nhật thông tin của công tycòn nhiều hạn chế cũng làm tăng nguy cơ gặp phải rủi ro trong xuất khẩu
Ngoài ra, cũng phải kể đến việc EU vẫn đang tìm mọi cách để duy trì chính sáchbảo hộ sản xuất nội khối Việc tăng trưởng xuất khẩu quá nhanh đối với mặt hàng nàovào EU cũng có thể đưa đến hậu quả không mong muốn là EU sẽ tiến hành các biệnpháp tự vệ, chống bán phá giá
Dưới đây là kết quả xuất khẩu của công ty sang thị trường EU
Bảng 6: Các mặt hàng gia công xuất khẩu của công ty vào thị trường EU