Tiểu luận Phân tích chính sách thuế Phân tích tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Chính sách thuế gắn liền với chính sách phát triển của mọi quốc gia. Đối với những quốc gia đang thực hiện nền kinh tế chuyển đổi, tiến sâu vào hội nhập quốc tế thì chính sách thuế năng động, phù hợp càng trở nên cực kỳ quan trọng.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN
MỞ ĐẦU 2
1 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN NỘI DUNG 3
Chương 1: Khái quát chung về thuế TTĐB 3
1.1 Định nghĩa: 3
1.2 Đặc điểm thuế TTĐB: 3
1.3 Tầm quan trọng của TTĐB: 3
1.4 Phân tích tác động của thuế TTĐB: 3
Chương 2: Thực trạng tác động của thuế TTĐB ở Việt Nam 6
2.1 Khái quát về thuế TTĐB ở Việt Nam 6
2.1.1 Đối tượng nộp thuế TTĐB 6
2.1.2 Thời điểm xác định thuế TTĐB 6
2.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế TTĐB 6
2.2 Phân tích thực trạng 8
2.2.1 Một số điểm mới về thuế TTĐB 8
2.2.2 Những tồn tại cần hoàn thiện của thuế TTĐB 13
Chương 3: Kiến nghị 16
PHẦN KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
PHỤ LỤC 20
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhànước Chính sách thuế gắn liền với chính sách phát triển của mọi quốc gia Đối với nhữngquốc gia đang thực hiện nền kinh tế chuyển đổi, tiến sâu vào hội nhập quốc tế thì chính sáchthuế năng động, phù hợp càng trở nên cực kỳ quan trọng
Ở Việt Nam, nhiều sắc thuế đã được nghiên cứu và ban hành từ những năm 1990 và quanhiều lần cải cách hoàn thiện để phù hợp với thực tế và thời đại Trong nhiều loại sắc thuế thìthuế TTĐB đóng góp vai trò quan trọng tạo nguồn thu to lớn cho đất nước, điều tiết sản xuất,tiêu dùng xã hội, điều tiết thu nhập của người tiêu dùng cho ngân sách nhà nước một cách hợp
lý, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với một số hàng hóa, dịch vụ
Qua một thời gian nghiên cứu, kết hợp với những hiểu biết của bản thân, em chọn đề tài
“Phân tích tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt” để nghiên cứu Mục tiêu của đề tài nhằm
đánh giá tình hình thực hiện thuế TTBĐ ở Việt Nam và tác động đến các doanh nghiệp, thịtrường hàng hóa, dịch vụ trong nước, từ đó đưa ra những giải pháp đề xuất để nâng cao hiệuquả thực hiện khi áp dụng thuế TTĐB ở Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là nghiên cứu về thuế TTĐB, những thay đổi trong nội dung của
thuế TTĐB trong những năm gần đây Bên cạnh đó bài tiểu luận cũng sẽ phân tích và khẳng định tác động của thuế TTĐB đến giá cả hàng hóa, dịch vụ
3 Phương pháp nghiên cứu
Bài tiểu luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích, so sánh, tổnghợp, qua đó đánh giá sự ảnh hưởng và tác động của thuế TTĐB lên thị trường
Từ viết tắt: Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Trang 3PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Khái quát chung về thuế tiêu thụ đặc biệt1.1 Định nghĩa
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thế gián thu đánh vào một số hàng hóa và dịch vụ đặc biệt mới mức thuế rất cao Thuế TTĐB có các đặc điểm của một loại thuế gián thu, người bán
sẽ chuyển tải một số thuế phải nộp vào trong giá bán hàng hóa, dịch vụ Thuế TTĐB góp phần làm cho giá cả của các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế trở nên đắt đỏ hơn
1.2 Đặc điểm thuế TTĐB
Đối tượng tác động của thuế TTĐB là những hàng hóa dịch vụ không thật cần thiết chonhu cầu của con người, có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người nhưng không thể cấm hoặctác động xấu đến môi trường
Người mua để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa, dịch vụ sẽ phải trả giábằng một khoản thuế TTĐB cao hơn nhiều lần so với các loại thuế khác Do đó người tiêudùng đôi khi phải bỏ qua hoặc hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng các hàng hóa, dịch vụchịu thuế TTĐB vì không đủ khả năng chi trả hoặc cân nhắc đến hiệu quả chi tiêu do số tiềntrả cho thuế TTĐB thậm chi cao hơn cả giá trị thực của hàng hóa, dịch vụ sử dụng
Thuế TTĐB có đối tượng chịu thuế hẹp, thuế suất cao
Thuế TTĐB chỉ thu một lần (khi có hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanhdịch vụ) trong suốt quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng với điều kiện trong quá trình
đó, hàng hóa không thay đổi công năng, tính năng sử dụng, hình dáng thể hiện
1.3 Tầm quan trọng của thuế TTĐB
Thông qua chế độ thu thuế tiêu thụ đặc biệt, nhà nước động viên một phần thu nhậpđáng kể của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện chức nănghướng dẫn sản xuất và điều tiết tiêu dùng xã hội
- Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là công cụ để nhà nước điều tiết thu nhập của người tiêudùng vào ngân sách nhà nước một cách công bằng hợp lý: ai tiêu dùng nhiều các hàng hóa,dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì nộp thuế nhiều hơn người tiêu dùng ít hoặc không phảinộp thuế nếu không tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ đó
- Việc ban hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt để điều chỉnh việc sản xuất, kinh doanh, lưuthông và tiêu dùng một số hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhucầu xă hội thể hiện sự tăng cường quản lý, kiểm soát của nhà nước một cách tập trung, chặtchẽ đối với các loại hàng hóa, dịch vụ này
Trang 41.4 Phân tích tác động của thuế TTĐB
1.4.1 Phân tích ảnh hưởng của Thuế đến thị trường
Hình 1: Đồ thị thuế đánh vào người bán
Hình 2: Đồ thị thuế đánh vào người mua
Từ phân tích hình 1 và 2, ta có những kết luận về ảnh hưởng của thuế TTĐB đến thịtrường như sau:
- Giá người mua sau khi có thuế tăng cao so với mức giá cân bằng ban đầu
- Giá người bán nhận được sau khi đã trừ thuế thấp hơn so mới mức giá cân bằng banđầu
- Sự chêch lệch này là phần thu nhập mà người tiêu dung phải nộp vào ngân sách nhànước nhằm điều tiết thu nhập, đảo bảo công bằng xã hội
Trang 5- Sản lượng giảm: thu hẹp qui mô thị trường, nhằm mục đích điều tiết và hướng dẫn sảnxuất tiêu dung một cách hợp lý, hạn chế mua bán tiêu dung những hàng hóa, dịch vụ có hạicho sức khỏe, và ảnh hưởng không tốt đến môi trường
1.4.2 Ảnh hưởng độ co giãn cung cầu hàng hóa đến thuế TTĐB
Hình 4 Đồ thị quan hệ cung cầu
Trường hợp cầu co giãn ít hơn cung, bên mua sẽ chịu gánh nặng thuế lớn hơn
Trường hợp cầu co giãn nhiều hơn cung, bên bán sẽ chịu gánh nặng thuế lớn hơn
- Ai chịu thuế nhiều hơn phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu
- Cầu co giãn ít hơn cung thì gánh nặng thuế thuộc về người mua và ngược lại
Trang 6- Tùy thuộc vào từng loại hàng hóa dịch vụ cụ thể mà cung và cầu có độ co giãn khácnhau, quy định mức độ chịu thuế khác nhau của người bán và người mua.
Chương 2: Thực trạng tác động Thuế tiêu thụ đặc biệt ở Việt Nam
2.1 Khái quát về thuế tiêu thụ đặc biệt ở Việt Nam
2.1.1 Đối tượng nộp thuế
Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh
dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộcdiện chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụtrong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế TTĐB
2.1.2 Thời điểm xác định thuế TTĐB
- Đối với hàng hóa: thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyểngiao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu đượctiền hay chưa thu được tiền;
- Đối với dịch vụ: thời điểm phát sinh doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứngdịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền haychưa thu được tiền
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
2.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là: số lượnghàng hóạ chịu thuế, giá tính thuế và thuế suất
Trang 7- Đối với hàng gia công, hàng đem biếu tặng, hàng tiêu dùng nội bộ: giá tính thuế là giátính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương tại cùng thời điểm giaohàng hoặc phát sinh các hoạt động này.
- Đối với cơ sở sản xuất nộp thuế trên cơ sở khóan số lượng hàng hóa sản xuất, tiêu thụthì cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố căn cứ vào giá cả thị trường để xác định giá bán và giátính thuế
- Đối với hàng nhập khẩu: giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế nhập khẩu +thuế nhập khẩu Đối với các trường hợp hàng nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu th́giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các mặt hàng này vẫn gồm có cả thuế nhập khẩu
- Đối với dịch vụ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuếtiêu thụ đặc biệt
- Đối với rượu sản xuất trong nước, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinhdoanh golf, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do chính phủ quy định
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ theo quy định cuả pháp luậtbao gồm cả khoản thu thêm mà cơ sở được hưởng
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh có mua, bán hàng hoá, dịch vụ bằng ngoại tệthì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tạithời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
- Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ
sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất thì giá làm căn
cứ tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có) của
cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất Trường hợp cơ sở sảnxuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hoá cho chi nhánh hoặc đại diện củacông ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế TTĐB là giá bán racủa chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế TTĐB là giábán chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế TTĐB của hànghóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất đểxuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuế TTĐB trong trườnghợp này là bán chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế GTGTđược xác định cụ thể như sau:
Giá tính thuế = Giá bán trong nước - Thuế bảo vệ môi trường
Trang 8của cơ sở xuất khẩu
1 + Thuế suất thuế TTĐB
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúngchế độ hóa đơn, chứng từ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế để
ấn định doanh thu theo quy định của Luật Quản lý thuế và xác định số thuế TTĐB phải nộp
Thuế suất
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng có tính chất phân biệt giữa các nhóm hàng hoá,dịch vụ và giữa các hàng hoá, dịch vụ trong cùng một nhóm nhằm thực hiện chính sách điềutiết sản sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng xă hội cuả nhà nước và được quy định cụ thể tại biểuthuế tiêu thụ đặc biệt (xem phụ lục)
2.2 Phân tích thực trạng
2.2.1 Một số điểm mới về thuế tiêu thụ đặc biệt
Để tạo điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh hàng hoá, nhằm khuyến khíchsản xuất phát triển đồng thời thực hiện tốt chiến lược cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế,đáp ứng trong tình hình hội nhập quốc tế, ngày 5/01/2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông
tư số 05/2012/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 vàNghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ về thuế tiêu thụ đặc biệt(TTĐB) Ngoài những nội dung đã và đang thực hiện tại Thông tư số 64/2009/TT-BTC ngày27/3/2009 của Bộ Tài chính, Thông tư số 05/2012/TT-BTC hướng dẫn bổ sung thêm một sốnội dung mới về thuế TTĐB, cụ thể như sau:
* Về đối tượng không chịu thuế TTĐB bổ sung thêm một số hàng hoá, dịch vụ sau:
1 Đối với xe ô tô quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xetheo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ;
xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép phóng thang; xe truyền hình lưuđộng; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạytrong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông vàcác loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do Bộ Tàichính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan (có hướng dẫn riêng)
Cơ sở kinh doanh nhập khẩu xe ô tô có thiết kế chỉ dùng để chạy trong khu vui chơi, giải trí,thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông thuộc đối tượng không chịu
Trang 9thuế tiêu thụ đặc biệt nêu tại khoản 5 Điều này phải xuất trình cho cơ quan hải quan nơi mở tờkhai nhập khẩu hồ sơ, thủ tục sau:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chứng minh cơ sở nhập khẩu có chức năngkinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở nhập khẩu)
- Cơ sở kinh doanh nhập khẩu ghi rõ trên Tờ khai hàng hoá nhập khẩu nội dung: “xe ô tôđược thiết kế, chế tạo chỉ dùng chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưuhành và không tham gia giao thông” Cơ sở nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về tính chínhxác của hồ sơ nhập khẩu
Cơ quan Hải quan nơi cơ sở kinh doanh nhập khẩu đăng ký mở Tờ khai hàng hóa nhập khẩukiểm tra hàng hóa và không thu thuế TTĐB mặt hàng nêu trên, không cấp Tờ khai xác nhậnnguồn gốc xe nhập khẩu cho cơ sở kinh doanh nhập khẩu
Trường hợp xe ô tô có thiết kế chỉ dùng chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng
ký lưu hành và không tham gia giao thông không phải chịu thuế TTĐB, cơ sở nhập khẩu đãlàm thủ tục nhập khẩu với cơ quan Hải quan, nếu thay đổi mục đích sử dụng so với khi nhậpkhẩu, không sử dụng trong khu vui chơi, giải trí, thể thao và là loại xe ô tô thuộc đối tượngchịu thuế TTĐB thì cơ sở nhập khẩu phải kê khai, nộp thuế TTĐB với cơ quan hải quan theohướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Trường hợp cơ sởnhập khẩu không khai báo với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để nộp thuế TTĐB
do thay đổi mục đích sử dụng so với khi nhập khẩu thì cơ sở nhập khẩu sẽ bị xử phạt theo quyđịnh của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
2 Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩmkhác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do cơ sở sản xuất sảnphẩm trực tiếp nhập khẩu;
Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩmkhác do cơ sở sản xuất ra nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformadecomponent) và các chế phẩm khác trực tiếp bán ra cho cơ sở sản xuất khác để sử dụng làmnguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng)
Hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB theo quy định tại điểm này phải đáp ứng hồ
sơ, thủ tục:
Trang 10a) Đối với trường hợp cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu, cơ sở phải xuất trình cho
cơ quan hải quan các hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra,giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu (trường hợp uỷ thác nhập khẩu phải có thêm hợp đồng uỷ thác nhập khẩu);Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở sản xuất nhậpkhẩu) và Bản cam kết của người đại diện theo pháp luật của cơ sở sản xuất nhập khẩu về cácloại hàng hoá là nap-ta (naptha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và cácchế phẩm khác nhập khẩu được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuấtxăng);
Đối với trường hợp cơ sở sản xuất trong nước trực tiếp bán ra cho cơ sở khác để sử dụng làmnguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) là: Hợp đồng mua bán hàng hóa; Bản saoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của bên mua hàng (có chữ ký, đóng dấu của bên muahàng) và Bản cam kết của người đại diện theo pháp luật của bên mua về hàng hoá là nap-ta(naptha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác đượcbên mua hàng sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng);
b) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Cơ sở sản xuất nhập khẩu các mặt hàng thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB nếudùng vào mục đích khác thì phải kê khai nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu với cơ quan hảiquan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.Trường hợp cơ sở sản xuất nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformadecomponent) và các chế phẩm khác trong nước trực tiếp bán cho các cơ sở khác để sử dụnglàm nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) thì khi xuất hóa đơn, trên hóa đơn ghi
rõ hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB
Cơ sở sản xuất sản phẩm mua hàng trực tiếp từ cơ sở sản xuất nap-ta (naphtha), condensate,chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác thuộc trường hợp không phảichịu thuế TTĐB nếu tiêu thụ (bán ra) trong nước hoặc xuất dùng vào mục đích khác thì cơ sởmua hàng phải kê khai, nộp thuế TTĐB đối với các loại hàng hoá này khi tiêu thụ (bán ra)trong nước hoặc xuất dùng vào mục đích khác
Riêng đối với trường hợp cơ sở sản xuất nhập khẩu hoặc mua trực tiếp từ các nhà sản xuấttrong nước nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế
Trang 11phẩm khác để làm nguyên liệu sản xuất đồng thời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu thìcác cơ sở sản xuất xăng, dầu thực hiện nộp, trả thuế TTĐB khi mua nguyên liệu Số thuếTTĐB mà cơ sở sản xuất đã nộp hoặc đã trả được khấu trừ.
3 Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ
để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.Trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu; uỷ thác nhập khẩu hệ thống điều hoà trung tâm trên90.000 BTU hoặc cơ sở kinh doanh nhập khẩu ký hợp đồng với nhà thầu lắp đặt thiết bị trongnước về việc cung cấp hệ thống điều hòa trung tâm trên 90.000 BTU; việc giao hàng tùythuộc vào tiến độ thi công công trình (hệ thống điều hòa này được nhập khẩu thành nhiều lầnnhiều chuyến) để không phải tính nộp thuế TTĐB đối với từng lần nhập khẩu là các chi tiếtcủa thiết bị nhập khẩu như cục nóng hoặc cục lạnh thì hồ sơ cần xuất trình với cơ quan hảiquan gồm:
- Hợp đồng nhập khẩu (trường hợp uỷ thác nhập khẩu phải có thêm hợp đồng uỷ thác nhậpkhẩu) hoặc hợp đồng mua bán (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp nhậpkhẩu) hệ thống điều hòa trung tâm với nhà thầu thi công trong nước; trong hợp đồng phải thểhiện đây là thiết bị đồng bộ có công suất trên 90.000 BTU được nhập khẩu nguyên chiếc theotiêu chuẩn của nhà sản xuất kèm theo bảng kê số lượng các chi tiết của thiết bị nhập khẩu
- Sơ đồ kết nối hệ thống điều hòa trung tâm có xác nhận của đơn vị nhập khẩu và nhà thầu thicông (trong trường hợp có nhà thầu thi công)
- Chứng thư giám định về công suất và tính đồng bộ của thiết bị nhập khẩu, đồng thời các bộphận tách rời (cục nóng, cục lạnh) hoặc nhóm các bộ phận tách rời của thiết bị không thể tựhoạt động độc lập do cơ quan giám định có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cấp.Trường hợp từng bộ phận tách rời hoặc một số bộ phận tách rời lắp được thành một máy điềuhòa nhiệt độ hoàn chỉnh, có công suất từ 90.000 BTU trở xuống hoạt động độc lập không cầnkết nối với hệ thống thì từng bộ phận này vẫn phải chịu thuế TTĐB
- Bản cam kết của cơ sở kinh doanh nhập khẩu về việc sử dụng hàng nhập khẩu đúng mụcđích và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình
Căn cứ vào hồ sơ xuất trình của cơ sở kinh doanh, cơ quan hải quan lập phiếu theo dõi trừ lùi
để theo dõi quản lý
* Về giá tính thuế TTĐB được bổ sung, cụ thể như sau: