1. Phân tích chủ trương Đại hội 9, 10 của Đảng về đường lối văn hóa xã hội? 2 2. Trình bày nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên được thông qua trong hội nghị thành lập Đảng 321930? Ý nghĩa của Cương lĩnh? 6 3. Phân tích chủ trương CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức do ĐH X (tháng 42006) xác định. Ý nghĩa thực tiễn. 9 4. Phân tích chủ trương CNH đại hội VI (121986). Ý nghĩa thực tiễn? 13 5. Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo của Đảng về đường lối ngoại giao, hòa nhập kinh tế quốc tế thời kỳ đổi mới. 16 6. Phân tích những quá trình chỉ đạo của CNH – HĐH do đại hội VIII ( 1996) xác định? 19 7. Phân tích sự phát triển chủ trương của Đảng về sự đổi mới hệ thống chính trị trong nghị quyết đại hội Đảng IX? 23 8. Nêu một số chủ trương chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế thời kì đổi mới. 25 9. Trình bày công lao to lớn của đồng chí Nguyễn Ái Quốc trong thời kì hoạt động thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam? 30 10. Mục tiêu và quan điểm của đại hội Đảng lần VII (1991) về đổi mới về hệ thống chính trị ở nước ta. 35 11. Trình bày nội dung và ý nghĩa của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng thời kỳ 19391945? 36 12. Nêu rõ sự phát triển tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội X? 39 13. Nêu rõ sự phát triển tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội X? 40 1. Phân tích chủ trương Đại hội 9, 10 của Đảng về đường lối văn hóa xã hội? Văn hóa Tại đại hội 9 thàng 42001: +Mọi hoạt động văn hóa hướng tới con người phát triển một cách toàn diện, phát huy sức mạnh toàn dân tộc. Con người vừa là chủ thể của sự sáng tạo văn hóa vừa là sản phẩm của văn hóa. Trong quá trình vận động và phát triển, các quốc gia đều xây dựng và phát triển các giá trị văn hóa của dân tộc mình, bảo lưu và truyền đạt cho các thế hệ tiếp nối, tạo thành một dòng chảy liên tục của lịch sử văn hóa dân tộc. Các giá trị văn hóa này được kết tinh ở truyền thống văn hóa dân tộc và được biểu hiện sinh động ở các giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể cùng phương thức ứng xử của con người trong hoạt động thực tiễn. Toàn bộ những giá trị đó tạo thành nền tảng tinh thần của dân tộc, là cơ sở liên kết và đúc kết các thế hệ, tạo nên sức sống của một dân tộc, tạo nên bản sắc và bản lĩnh của dân tộc trong cuộc đấu tranh và xây dựng bảo vệ đất nước. Nền tảng tinh thần văn hoá Việt Nam là toàn bộ các giá trị do dân tộc Việt Nam sáng tạo ra đúc kết thành bản sắc văn hoá Việt Nam truyền từ đời này sang đời khác. Nền tảng tinh thần xã hội chính là hệ giá trị và chuẩn mực xã hội truyền thống, đã được đúc kết từ trong lịch sử dân tộc, quốc gia, tạo nên bản sắc văn hoá, là những nét riêng để phân biệt với các dân tộc khác, quốc gia khác. Bản sắc dân tộc đó hình thành nên bản lĩnh tinh thần của cộng đồng dân tộc, một quốc gia và hình thành nên niềm tin, lý tưởng chung của cộng đồng để dân tộc đó, quốc gia đó hướng tới +Chỉ rõ tiêu chuẩn phát triển con người một cách toàn diện Việc phát triển kinh tế xã hội cần đến nhiều nguồn lực khác nhau như tài nguyên, vốn v...v.. Những nguồn lực này đều có hạn và có thể bị khai thác cạn kiệt. Chỉ có tri thức con người mới là nguồn lực vô hạn, có khả năng tái sinh và tự sinh không bao giờ cạn kiệt. Các nguồn lực khác sẽ không được sử dụng có hiệu quả nếu không có những con người đủ trí tuệ và năng lực khai thác chúng. Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu, đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nên chưa có lợi thế về chỉ số phát triển con người như mong muốn. Tỷ lệ người biết đọc, biết viết được xếp vào thứ hạng cao trong khu vực nhưng nguy cơ tái mù chữ lại đang tăng, đặc biệt là mù ngoại ngữ, tin học. Đại hội 10 2006 bổ sung : Tiếp tục Phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng văn hóa VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gắn kết chặt chẽ đồng bộ với phát triển KTXH; làm cho hoạt động văn hóa con người gắn sâu vào toàn bộ XH. Xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con ng VN Để làm cho văn hoá trở thành động lực và mục tiêu của sự phát triển chúng ta chủ trương phát triển văn hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế xã hội. Cụ thể là: Khi xác định mục tiêu giải pháp phát triển văn hoá phải căn cứ và hướng tới mục tiêu giải pháp phát triển kinh tế xã hội, làm cho phát triển văn hoá trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
Trang 11 Phân tích chủ trương Đại hội 9, 10 của Đảng về đường lối văn hóa xã hội? 2
2 Trình bày nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên được thông qua trong hội nghị thành lập Đảng 3-2-1930? Ý nghĩa của Cương lĩnh? 6
3 Phân tích chủ trương CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức do
ĐH X (tháng 4/2006) xác định Ý nghĩa thực tiễn 9
4 Phân tích chủ trương CNH đại hội VI (12/1986) Ý nghĩa thực tiễn? 13
5 Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo của Đảng về đường lối ngoại giao, hòa nhập kinh tế quốc tế thời kỳ đổi mới 16
6 Phân tích những quá trình chỉ đạo của CNH – HĐH do đại hội VIII ( 1996) xác định? 19
7 Phân tích sự phát triển chủ trương của Đảng về sự đổi mới hệ thống chính trị trong nghị quyết đại hội Đảng IX? 23
8 Nêu một số chủ trương chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế thời kì đổi mới 25
9 Trình bày công lao to lớn của đồng chí Nguyễn Ái Quốc trong thời kì hoạt động thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam? 30
10 Mục tiêu và quan điểm của đại hội Đảng lần VII (1991) về đổi mới về
Trang 21 Phân tích chủ trương Đại hội 9, 10 của Đảng về đường lối văn hóa xã hội?
* Văn hóa
- Tại đại hội 9 thàng 4/2001:
+Mọi hoạt động văn hóa hướng tới con người phát triển một cách toàn diện, phát huy sức mạnh toàn dân tộc
Con người vừa là chủ thể của sự sáng tạo văn hóa vừa là sản phẩm của văn hóa Trong quá trình vận động và phát triển, các quốc gia đều xây dựng và phát triển các giá trị văn hóa của dân tộc mình, bảo lưu và truyền đạt cho các thế hệ tiếp nối, tạo thành một dòng chảy liên tục của lịch sử văn hóa dân tộc Các giá trị văn hóa này được kết tinh ở truyền thống văn hóa dân tộc và được biểu hiện sinh động ở các giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể cùng phương thức ứng xử củacon người trong hoạt động thực tiễn
Toàn bộ những giá trị đó tạo thành nền tảng tinh thần của dân tộc, là cơ sở liên kết và đúc kết các thế hệ, tạo nên sức sống của một dân tộc, tạo nên bản sắc
và bản lĩnh của dân tộc trong cuộc đấu tranh và xây dựng bảo vệ đất nước Nền tảng tinh thần văn hoá Việt Nam là toàn bộ các giá trị do dân tộc Việt Namsáng tạo ra đúc kết thành bản sắc văn hoá Việt Nam truyền từ đời này sang đời khác
Nền tảng tinh thần xã hội chính là hệ giá trị và chuẩn mực xã hội truyền thống, đã được đúc kết từ trong lịch sử dân tộc, quốc gia, tạo nên bản sắc văn hoá, là những nét riêng để phân biệt với các dân tộc khác, quốc gia khác Bản sắc dân tộc đó hình thành nên bản lĩnh tinh thần của cộng đồng dân tộc, một quốc gia và hình thành nên niềm tin, lý tưởng chung của cộng đồng để dân tộc
đó, quốc gia đó hướng tới
Trang 3+Chỉ rõ tiêu chuẩn phát triển con người một cách toàn diện
Việc phát triển kinh tế - xã hội cần đến nhiều nguồn lực khác nhau như tài nguyên, vốn v v Những nguồn lực này đều có hạn và có thể bị khai thác cạn kiệt Chỉ có tri thức con người mới là nguồn lực vô hạn, có khả năng tái sinh và
tự sinh không bao giờ cạn kiệt Các nguồn lực khác sẽ không được sử dụng có hiệu quả nếu không có những con người đủ trí tuệ và năng lực khai thác chúng.Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu, đi vào công nghiệp hoá, hiện đạihoá, nên chưa có lợi thế về chỉ số phát triển con người như mong muốn Tỷ lệ người biết đọc, biết viết được xếp vào thứ hạng cao trong khu vực nhưng nguy
cơ tái mù chữ lại đang tăng, đặc biệt là mù ngoại ngữ, tin học
- Đại hội 10 2006 bổ sung : Tiếp tục Phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng văn hóa VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gắn kết chặt chẽ đồng bộ với phát triển KT-XH; làm cho hoạt động văn hóa con người gắn sâu vào toàn
bộ XH Xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con ng VN
Để làm cho văn hoá trở thành động lực và mục tiêu của sự phát triển chúng
ta chủ trương phát triển văn hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế - xã hội Cụ thể là:
Khi xác định mục tiêu giải pháp phát triển văn hoá phải căn cứ và hướng tới mục tiêu giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, làm cho phát triển văn hoá trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Khi xác định mục tiêu phát triển kinh tế xã hội phải đồng thời xác định mục tiêu văn hóa, hướng tới xã hội công bằng, dân chủ văn minh
Con người là vốn quý nhất Văn hoá có ý nghĩa là làm cho tốt đẹp hơn về đạo lý, đạo đức của con người Con người làm ra văn hoá, nhưng văn hoá hóa con người, văn hoá phải làm tốt vai trò hình thành nhân cách – yếu tố cốt lõi trong nguồn lực con người Con người là nguồn lực vô hạn, nhưng phải là con
Trang 4người có văn hoá Văn hoá ở đây là tài sản vô hình, do học tập, tu dưỡng, rèn luyện mới có được Con người Việt Nam được hình thành từ nền văn hoá Việt Nam Với chức năng điều tiết của mình, văn hoá phải luôn luôn làm cho con người sống tốt hơn, sống có đạo lý, phẩm giá Văn hoá làm cho con người bao giờ cũng sống cùng, sống với, sống vì Ngược lại, xã hội cũng phải luôn luôn quan tâm đến mỗi cá nhân, phải chăm sóc cho các cá nhân về mọi mặt, thúc đẩyđộng lực của mỗi con người
Thực hiện:
1 xây dựng và nhân cách con người VN
2 phát huy tinh thần tự nguyện tự quản và năng lực làm chủ của nhân dân;
3 đầu tư và bảo toàn các di tích lịch sử và tạo điều kiện cho xuất bản thông tin;
4 đảm bảo tự do dân chủ cho mọi hoạt động văn hóa như tăng cường quản
lý về văn hóa, phát huy năng động của hoạt động chính trị về các hội văn học nghệ thuật
(văn hóa hiện nay: rất nhiều vi phạm bản quyền văn hóa, ca nhạc văn học nghệ thuật, lối sống thực dụng, chưa có văn bản pháp qui đồng bộ, kinh tế thị trường có những lai căn văn hóa
* Xã hội
- Đại hội 9: chủ trương:
+Giải quyết chính sách xã hội gắn với nền kinh tế thị trường địh hướng xhcn
Chính sách xã hội có vị trí, vai trò độc lập tương đối so vs kinh tế, nhưng không thể tách rời trình độ phát triển kinh tế, cũng không thể dựa vào viện trợ như thời bao cấp
Trang 5Trong chính sách xã hội, phải gắn bó giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ Đó là yêu cầu của công bằng xã hội và tiến bộ xã hội, xóa bỏquan điểm bao cấp, chấm dứt cơ chế xin-cho trong chính sách xã hội.
+Coi trọng công bằng trong việc hưởng thụ các dịch vụ xã hội, dịch vụ y tế
Bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đảng cho mọi ng dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏa cộng đồng
Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng, phát triển mạng hệ thống bảo hiểm Đa dạng hóa các loại cứu trợ xã hội, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở , quan tâm chăm sóc y tế tốt hơn đối vs các đối tượng chính sách
+Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước về mọi mặt của xã hội
+Xã hội hóa việc giải quyết các vấn đề xã hội
- Đại hội 10 phát triển thêm:
+Khuyến khích mọi người làm việc theo hiến pháp và pháp luật, thực hiện chính sách xóa đối giảm nghèo
Tạo cơ hội , điều kiện cho mọi ng tiếp cận bình đẳng các nguồn lực phát triển Xây dựng và thực hiện có kết quả cao chương trình xóa đói giảm ngèo, đề phòng tái đói,tái ngèo, nâng cao dần chuẩn đói ngèo khi mức sống chung tăng lên
+Xây dựng và hoàn thiện chính sách xã hội, phát triển hình thái KT công bằng hiệu quả
Trang 6+Xây dựng cơ chế quản lý và phương pháp cung ứng các dịch vụ công cộng.
Qua hơn 20 năm đổi mới, lĩnh vực phát triển xã hội đã đạt nhiều thành tựu Một xã hội mở đang dần dần hình thành với những con người, dám nghĩ dám chịu trách nhiệm, không chấp nhận đói nghèo, lạc hậu, biết làm giàu, biết cạnh tranh và hành động vì cộng đồng, vì Tổ quốc Cách thức quản lý xã hội dân chủ,cởi mở hơn, đề cao pháp luật hơn
Bên cạnh giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, đã xuất hiện ngày càng đông đảo các doanh nhân, tiểu chủ, chủ trang trại và các nhóm
xã hội khác phấn đấu vì sự nghiệp "dân giàu, nước mạnh"
Đã coi phát triển giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
2 Trình bày nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên được thông qua trong hội nghị thành lập Đảng 3-2-1930? Ý nghĩa của Cương lĩnh?
Tại hội nghị thành lập Đảng 3-2-1930 đã hợp nhất các tổ chức cộng sản thành 1 chính đảng duy nhất của VN – Đảng CSVN tại Cửu Long – Hương Cảng – Trung Quốc Hội nghị đã thông qua các văn kiện do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Đó là Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ văn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam Sau này Chánh cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt của Đảng được xem là cương lĩnh đầu tiên của Đảng CSVN
- Những nội dung cơ bản : Cương lĩnh xác định phương hướng , chiến lược, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam
Phương hướng chiến lược: chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.(Tiến hành cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân sau khi tiến thẳng lên CNXH) Tính chất giai đoạn và lý luận cách
Trang 7mạng không ngừng đã được thể hiện trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng: cách mạng tư sản dân quyền là thời kỳ dự bị để tiên lên cách mạng xã hội chủ nghĩa Đây là con đường cứu nước mới, khác với những chủ trương, những con đường cứu nước của những nhà yêu nước đương thời đã đi vào bê tắc và thất bại Như vậy, ngay từ đầu Đảng ta đã tiếp thu và vận dụng sáng tạo lý luận Mác- Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của đất nước Đường lối cơ bản của cách mạng Việt Nam được phản ánh trong Cương lĩnh đã thiện được tư tưởng độc lập dân tộc gắn liềnvới chủ nghiã xã hội
Nhiệm vụ, mục tiêu cơ bản của cách mạng Việt Nam, Cương lĩnh chỉ rõ: ''Đánh đố đế quốc chủ nghĩa và bọn phong kiến Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập, " Tức là nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền (sau này gọi làcách mạng dân tộc dân chủ nhân dân) là chống đế quốc giành độc lập cho dân tộc và chống phong kiến để giành ruộng đất cho dân cày Trong đó nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu
Về kinh tế: tịch thu toàn bộ sản nghiệp của bọn đế quốc giao cho chính phủ, tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc làm của công và chia cho dân nghèo, mở mang công nghiệp và nông nghiệp, miễn thuế cho dân cày, làm việc 8 tiếng/ ngày
Về VHXH: tổ chức nam nữ bình quyền và tổ chức phát triển nền giáo dục theo công nghiệp hóa
Về lực lượng của cách mạng Việt Nam, phải đoàn kết công nhân, nông dân
và dựa vào dân cày nghèo, lãnh đạp nông dân làm cách mạng ruộng đất, lôi kéo tiểu tư sản, tri thức trung nông về phe vô sản giai cấp Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập Đây là tư tưởng tập hợp lực lượng cách mạng trên cơ sở đánh giá thái độ các giai cấp phù hợp với đặc điểm xã hội Việt Nam
Trang 8Về lực lượng lãnh đạo cách mạng: giai cấp Công nhân thông qua đảng cộng sản là lãnh đạo cách mạng Đảng phải lôi kéo được giai cấp về phía mình, phải thu phục được dân chúng và phải lãnh đạo được dân chúng.
Về phương pháp cách mạng Việt Nam, Cương lĩnh đã khẳng định: phương pháp cách mạng cơ bản của Việt Nam là dùng sức mạnh tổng hợp của quần chúng nhân dân để đánh đổ đế quốc phong kiến, đó là bạo lực cách mạng Phương pháp bạo lực cách mạng được nêu lên với những biểu hiện cụ thể: đánh
đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, đánh đổ các đảng phản cách mạng như Đảng Lập hiến, đánh trúc bọn đại địa chủ và phong kiến
Xác định vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấpcông nhân, phải thu phục và lãnh đạo được dân chúng.Khẳng định bản chất giai cấp của Đảng, vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân và chiến lược đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh công - nông là những vấn đế then chốt bảo đảm cho Đảng ta trở thành nhân tố duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam Cương lĩnh cũng nêu lên sự gắn bó, quan hệ máu thịt giữa Đảng với quần chúng Đây
là điều kiện tạo cho Đảng có nguồn súc mạnh vĩ đại và trở thành lãnh tụ chính trị cho cả dân tộc Sự lãnh đạo của.Đảng là yếu tố quyết định nhất cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam
Phát huy tinh thần tự lực tự cường, đồng thời tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp
Vấn đề đoàn kết quốc tế cũng là một nội dung quan trọng của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Đoàn kết quốc tế là một vấn đề có tính nguyên tắc của cách mạng Việt Nam:
Xây dựng Đảng cách mạng vững mạnh, kêu gọi mọi người ủng hộ và gia nhập Đảng, phải có tổ chức chặt chẽ
- Ý nghĩa:
Trang 9Đảng CSVN ra đời với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã mởi ra thời kì mới cho cách mạng Việt Nam: thời kì đấu tranh giành độc lập dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội Cương lĩnh chính trị tuy ngắn gọn nhưng phản ánh tương đối đầy đủ những quy luật vận động phát triển nội tại, khách quan của XHVN, đáp ứng được những yêu cầu cơ bản và cấp bách của nhân dân ta, đồng thời phù hợp với xu thế phát triển của thời đại lịch sử mới.
Cương lĩnh chính trị đã khẳng định tính đúng đắn trở thành kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng và đặc biệt có ý nghĩa lâu dài trong tiến tình vận động cách mạng của Đảng ta nhất là trong thời đại ngày nay
3 Phân tích chủ trương CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
do ĐH X (tháng 4/2006) xác định Ý nghĩa thực tiễn.
Việt Nam đang ở vào 1 thời kỳ phát triển mới- thời kì đẩy mạnh CNH-HDH.Trong đường lối và chiến lược phát triển kinh tế XH của Đại hội X (4-2006) củaĐảng xác định: Chúng ta phải tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo
ra và tiềm năng lợi thế của đất nước để rút ngắn quá trình CNH,HĐH đất nước theo định hướng XHCN gắn với phát triển kinh tế tri thức Phải coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH,HĐH
Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, vật chất, nâng cao chất lượng cuộc sống Trong nền kinh tế đó, những ngành kinh tế
có tác động lớn đến sực phát triển dựa nhiều vào tri thức, dựa nhiều vào thành tựu của khoa học, công nghệ
- Nội dung cơ bản của quá trình này là:
Trang 10Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thưc, kết hợp sự dụng nguồn vốn tri thức của con người VN với tri thức mới nhất của nhân loại
Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương,từng dự dán KT- XH
Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực, lãnh thổGiảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động và tất cả các ngành, lĩnh vực
Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế trong quá trình CNH HDH gắn với kinh tế tri thức
-+) Đẩy mạnh CNH nông nghiệp nông thôn đồng thời giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân:
* CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn: Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, đẩy nhanh tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sứccạnh tranh của nông sản hàng hoá, phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng địa phương
Tăng nhanh tỷ trọng và giá trị sản phẩm các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động trong nông nghiệp
*Quy hoạch và phát triển nông thôn:Khẩn trương xây dựng các quy hoạch phát triển nông thôn, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Hình thành các khu dân cư đô thị với kết cấu hạ tầng văn hoá xã hội đồng bộ như thuỷ lợi, giao thông, điện, nước sạch, các cụm công nghiệp, y tế, bưu điện.Phát huy dân chủ ở nông thôn đi đôi với xây dựng nếp sống văn hoá, nâng cao trình
độ dân trí, bài trừ các tệ nạn xã hội, bảo đảm an ninh trật tự an toàn xã hội
Trang 11*Giải quyết lao động, tạo việc làm ở nông thôn Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân Chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng lao động làm nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động làm công nghiệp và dịch vụ Đầu tư mạnh hơn cho các chương trình xoá đói giảm nghèo.
- Phát triển nhanh công nghiệp, xây dựng và dịch vụ:
Đối với công nghiệp và xây dựng: Phát triển ngành công nghệ cao, công nghệ chế tác, phần mềm để tạo ra lợi thế cạnh tranh Phát triển các khu kinh tế
mở, các đặc khu kinh tế.Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài, xây dựng kết cấu hạ tầng ngày càng hiện đại
Đối với dịch vụ:Tạo ra sự đột phá đối với dịch vụ có chất lượng cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh, mở rộng và nâng cao các dịch vụ truyền thống như vận tải, thương mại, ngân hàng, bưu chính viễn thông, du lịch Phát triển mạnh dịch vụ truyền thống Đổi mới căn bản cơ chế quản lí và phương thức cung cấp dịch vụ
- Phát triển kinh tế vùng
có chính sách, cơ chế phù hợp để các vùng phát huy được lợi thế so sánh, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý và tạo ra sự liên kết giữa các vùng trong phát triển
xây dựng ba vùng kinh tế trọng điểm ở miền bắc, trung, nam thành những trung tâm công nghiệp lớn có công nghệ cao
bổ sung chính sách khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu
tư, kinh doanh tại vùng khó khăn
- Phát triển kinh tế biển
Trang 12Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm Sớm đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về kinh tế biển trongkhu vực, gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và hợp tác quốc tế.
Hoàn chỉnh quy hoạch và phát triển có hiệu quả hệ thống cảng biển và vận tải biển, khai thác và chế biến dầu khí, khai thác và chế biến hải sản, phát triển
du lịch biển đảo Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp đóng tàu biển, đồng thời hình thành một số hành lang kinh tế ven biển
- Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ
Phát triển nguồn nhân lức có cơ cấu đồng bộ và chất lượng cao, giảm tỉ lệ lao động trong khu vực nông ngiệp,Đến năm 2010 còn dưới 50% lực lượng lao động xã hội
Chú trọng công nghệ cao, đi ngay vào công nghệ hiện đại để tạo đột phá kết hợp với sử dụng công nghệ nhiều lao động để tạo việc làm
Kết hợp chặt chẽ hoạt động khoa học và công nghệ với giáo dục đào tạo.Đổi mới cơ chế quản lý khoa học công nghệ, đặc biệt là cơ chế tài chính
- Bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, nhất là tài nguyên đất, nước, rừng, khoáng sản
Tăng cường quản lí tài nguyên quốc gia, nhất là các tài nguyên đất, nước, khoáng sản, và rừng.Từng bước hiện đại hoá công tác nghiên cứu, dự báo khí tượng – thuỷ văn, chủ động phòng chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn
Xử lí tốt mối quan hệ giữa tăng dân số, phát triển kinh tế và đô thị hoá với bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững
Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường và quản lí tài nguyên thiên nhiên, chú trọng lĩnh vực quản lí, khai thác và sử dụng tài nguyên nước
Ý nghĩa:
Trang 13- cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể,khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế được nâng cao.
− cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp xây dựng tăng, tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp giảm
− Cơ cấu kinh tế vùng đã có sự điều chỉnh theo hướng phát huy lợi thế so sánh của từng vùng
− Cơ cấu lao động có sự chuyển đổi tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
● những thành tựu của công nghiệp hóa hiện đại hóa đã góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao,bình quân năm 2000 đến
2005 đạt trên 7,51%,các năm 2006-2007 đạt 8%/năm Điều đó góp phần quan trọng vào công tác xóa đói giảm nghèo.phấn đấu sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
4. Phân tích chủ trương CNH đại hội VI (12/1986) Ý nghĩa thực tiễn?
Đại hội VI của Đảng (tháng 12/1986) đã phê phán sai lầm trong nhận thức và
chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960 – 1985 Với tinh thần “nhìn thẳng
vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”, Đại hội VI của Đảng đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa Đó là:
Sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất –
kỹ thuật, cải tạo xã hội chủ nghĩa và quản lý kinh tế, v.v…Do tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết nên chúng ta đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết, mặt khác chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
Trang 14Sai lầm Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế, trước hết là cơ cấu sản xuất và cơ cấu đầu tư: thiên về công nghiệp nặng và những công trình quy mô lớn, không tập trung sức giải quyết các vấn đề căn bản về lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Kết quả là đầu tư nhiều nhưng hiệu quả thấp.
Không thực hiện nghiêm chỉnh Nghị quyết Đại hội V: chưa thật sự coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, công nghiệp nặng không phục vụ kịp thời nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
Từ việc chỉ ra những sai lầm, khuyết điểm, Đại hội VI đã cụ thể hóa nội dung của CNH XHCN trong những năm còn lại của chặng đương đầu tiên thời
kì quá độ là thực hiện 3 chương trình mục tiêu: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
Ba chương trình này liên quan chặt chẽ với nhau.Trong đó phát triển lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng là nhằm đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho đời sống nhân dân sau mấy chục năm chiến tranh ác liệt và trong bối cảnh kinh tế đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa nghiêm trọng, góp phần ổn định kinh tế-xã hội Phát triển hàng xuất khẩu là yếu tố quyết định để khuyến khích sản xuất và đầu tư trong nước tạo ra nguồn thu ngoại tệ để nhập khẩu máy móc và thiết bị sản xuất Thực chất đây là sự thay đổi trong lựa chọn mô hình CNH chuyển từ mô hình hướng nội trước đây bằng mô hình hiện đại Xác định thứ tự
ưu tiên đó đã cho phép phát huy sức mạnh nội lực và tranh thủ sức mạnh từ bên ngoài để phát triển kte XH
Chính sách CNH của Đại hội VI đưa ra sự thay đổi rõ rệt, nông nghiệp, côngnghiệp, hàng tiêu dùng ưu tiên hàng đầu, sau đó là hàng xuất khẩu và công nghiệp nặng đó là sự hướng từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế hóa thị trường có sự đầu tư cuả nhà nước Từ ưu tiên phát triền công nghiệp nặng đãchuyển sang lấy nông nghiệp, công nghiệp và hàng tiêu dùng xuất khẩu làm trọng tâm vì đã phát huy được nguồn lực của nhiều thành phần kinh tế… Thực
Trang 15chất đây là sự thay đổi trong lựa chọ mô hình chiến lược CNH, chuyển từ mô hình hướng nội trước đây bằng mô hình hỗn hợp đang được áp dụng phổ biến
và khá thành công tại các nước châu Á lúc bấy giờ
- Như vậy, chính sách CNH của Đại hội VI đã:
Đưa ra một thứ tự ưu tiên mới: nông nghiệp – công nghiệp hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu – công nghiệp nặng
Tạo một sự chuyển biến quan trọng cả về quan điểm nhận thức cũng như tổ chức chỉ đạo thực hiện công nghiệp hóa đất nước Đó là sự chuyển biến hướng chiến lược CNH từ:
+ Cơ chế KHHTT sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước
+ Cơ chế khép kín sang cơ chế mở cửa kinh tế
+ Từ xây dựng ngay từ đầu một cơ cấu kinh tế đầy đủ, tự cấp tự túc sang cơ cấu bổ sung kinh tế và hội nhập
+ Mục tiêu “ ưu tiên phát triển công nghiêp nặng” đã chuyển sang “ lấy nôngnghiệp và công nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu làm trọng tâm” Từ đódẫn đến sự đổi mới trong cơ cấu đầu tư: “Đầu tư có trọng điểm và tập trung vào những mục tiêu và các ngành quan trọng, trước hết đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, cho chế biến nông sản và một số ngànhcông nghiệp nặng trực tiếp phục vụ 3 chương trình kinh tế lớn”
Ý nghĩa: Thay đổi quan điểm về kinh tế từ mô hình tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Đại hội VI mở ra quá trìnhđổi mới một cách toàn diện, là mốc đánh dấu sự thay đổi tư duy của đảng về CNH phì hợp với đặc điểm của nước ta
Trang 16Đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho đời sống nhân dân phù hợp vs hoàn cảnh và tình hình đất nước lúc bấy giờ.
Tạo ra bước đà để phát triển CN nặng và công nghiệp quốc phòng sau này
Đã tận dụng tối đa nguồn lao động dồi dào, tạo được nhiều công ăn việc làm cho lao động chưa có tay ngề và trình độ văn hóa thấp…
5 Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo của Đảng về
đường lối ngoại giao, hòa nhập kinh tế quốc tế thời kỳ đổi mới.
Cơ hội và thách thức có mối quan hệ, tác động qua lại, có thế chuyển hoá lẫnnhau.Tận dụng tốt cơ hội sẽ tạo ra thế và lực mới vượt qua thách thức
- Về cơ hội:
+ Nhân dân có tinh thần yêu nước, đoàn kết
+ Giàu tài nguyên: tự nhiên và con người
+ Một đảng lãnh đạo thống nhất về đường lối, chủ trương
+ Xu thế hoà bình, hợp tác phát triển và xu thế toàn cầu hoá kinh tế tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác phát triển kinh tế.+ Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đã nâng cao thế và lực của nước ta trên trường quốc tế, tạo tiền đề mới cho quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế
- Về thách thức:
- Dễ chệch hướng xã hội chủ nghĩa
- tụt hậu về KT dẫn đến tăng khoảng cách giàu nghèo, sức cạnh tranh thấp , gây ra tác động tiêu cực đối với nước ta
- tham nhũng, diễn biến hòa bình,
- ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, thiên tai
Trang 17* Mục tiêu đối ngoại : Lấy việc giữ vững môi trường hòa bình phát triển kinh tế xã hội là lợi ích cao nhất Thực hiện dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, Giữ vững ổn định và phát triển kinh tế- xã hội; tăng thêm nguồn lực xây dựng đất nước; kết hợp nội lực với ngoại lực để CNH, HĐH đất nước; nâng cao vị thế VN trên trường quốc tế dân thế giới vì hoà bình,độc lập dân tộc dân chủ và tiến bộ xã hội.
* Nhiệm vụ đối ngoại:
- Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định và tạo điều kiện cho công cuộc đổi mới phát triển kinh tê- xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ quốc;
- Kết hợp nội lực và ngoại lực tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội CNH, HĐH đất nước;
- xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tích cực góp phần vào công cuộc đấu tranh chung vì hòa bình, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội
Giữ vững độc lập, tự chủ đi đôi với đẩy mạnh đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại
* Tư tưởng chỉ đạo:
+ Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN, thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của VN.+ Giữ vững độc lập, tự chủ đi đôi với đẩy mạnh đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại
+ Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế.Đấu tranh
để hợp tác, tránh trực diện đối đầu,bị đẩy vào thế cô lập
+ Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị xã hội
+ Kết hợp nhiều hình thức đối ngoại của Đảng, ngoại giao của Nhà nước và đối ngoại của nhân dân.Hội nhập kinh tế quốc tế là công việc của toàn dân
Trang 18+ Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế- xã hội, giữ gìn bản sắc dân tộc bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập
+ Phát huy tối đa nội lực, thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn lực bên ngoài.+ Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, vai trò của Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể quần chúng
- Giữ vững ổn định kinh tế xã hội, bản sắc văn hóa dân tộc VN, bảo vệ môi trường sinh thái
- Phát triển nội lực là trọng tâm Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế
- cải cách thể chế, cơ chế chính sách cho phù hợp, tăng cường lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và nhân dân làm chủ
- Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO
Trang 19- Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh trong quá trình hội nhập
- Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại
- Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại
6 Phân tích những quá trình chỉ đạo của CNH – HĐH do đại hội VIII ( 1996) xác định?
CNH- HĐH là quá trình chuyển đổi một cách triệt để và toàn diện các hoạt động sản xuất , kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế – XH từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công ngệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghệ và tiến bộ khoa học – công ngệ, tạo ra năng suất lao đông cao.Đại hội VIII của Đảng ( 6- 1996) đã có nhận định quan trọng sau khi nhìn lạiđất nước sau 10 năm đổi mới nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho CNH đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Trên cơ sở các quan điểm của Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kì khóa VII, Nghị quyết Hội nghị Trung ương bảy khoá VII, Đại hội VIII
đã bổ sung, phát triển thành 6 quan điểm lớn chỉ đạo quá trình CNH, hiện đại hoá:
- Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại
Dựa vào nguồn lực trong nước và chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài Xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu,đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất có hiệu quả
Trang 20- CNH, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
CNH- HĐH là sự nghiệp cách mạng của nhân dân, đất nước ta, nhằm mục đích ” dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh” Vì vậy, nó không phải là công việc riêng củ 1 bộ phận, 1 giai cấp mà là sự nghiệp của toàn dân,
do nhân dân thực hiện CNH- HĐH đòi hỏi phải huy động cao độ sức mạnh của toàn dân về mọi măt: sức lao động, tiền vốn, trí tuê, tài năng cũng như các sự nghiệp các mạng khác, nhân dân là ng quyết định sự thành công của quá trình CNH – HDDH đất nước
CNH – HĐH đất nước được thực hiện trong điều kiện nền KT hàng hóa nhiều thành phầ, mỗi thành phần kinh tế có lợi thế riêng về kỹ thuật, vốn, lực lượng lao đông, kinh nghiệm quản lý trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo và định hướng phát triển các thành phần kinh tế khác
- Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững Động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nước, không ngừng tăng tích luỹ cho đầu tư phát triển Tăng trưởng kinh tế gắn với cải thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hoá, giáo dục, thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội, bảo vệ môi trường
Con người vừa là mục đích, vừa là động lực của sự phát triển KT – XH nhanh và bền vững Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định để tạo ra công ngệ hiện đại và sử dụng chúng để tạo ra của cải cho xã hội, là yếu tố quyết định để thực hiện chuyển giao công nghệ trong quá trình CNH – HĐH đất nước Nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH- HĐH trước hết là đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật, chuyên gia kinh tế, những nhà quản lý KT- XH, đội ngũ công nhân lành ngề Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sựphát triển nhanh và bền vững đòi hỏi phải có những chính sách KT – XH phù hợp về văn hóa, giáo dục, y tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi
Trang 21trường, coi đầu tư cho giáo dục, đào tạo là đầu tư chiều sâu cho sư phát triển KT_ XH và giáo dục, đào tạo cùng với KH, công ngệ phải thực sự là quốc sách hàng đầu.
- Khoa học và công nghệ là động lực của CNH, hiện đại hoá, kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại; tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định
Quá trình CNH – HĐH phải khoa học và công ngệ là động lực, coi năng lực nội sinh về khoa học – công nghệ là nền tảng của CNH – HĐH Quan điểm chỉ đạo trên đòi hỏi phải xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học và công ngệ vững mạnh, phát hiện, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài trong các lĩnh vực khoa học – công ngê, văn hóa – ngệ thuật, quản lý – XH
Trong quá trình CNH – HĐH ở nước ta, đòi hỏi phải kết hợp công ngệ
truyền thống với công nge hiện đại, phải tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết đinh Điều đó cho phép kết hợp tuần tự vói nhảy vọt, khaia thác có hiệu quả các công nghệ cổ truyền nhanh chóng, hiện đại hóa ở các khâu quyết định Sự kết hợp đó là phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và cho phép thực hiện công nghiệp hóa rút ngắn, chống lại tư tưởng bảo thủ trì trệ và nóng vội trong quá trình CNH – HĐH
- Lấy hiệu quả kinh tế – xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ
Đầu tư chiều sâu, khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có Trong phát triển mới, ưu tiên quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến, tạo nhiều việc làm, thu hồi vốn nhanh; đồng thời xây dựng một số công trình quy mô lớn cần thiết
và có hiệu quả Tạo ra những mũi nhọn trong từng bước phát triển Tập trung thích đáng nguồn lực cho các lĩnh vực, các địa bàn trọng điểm; đồng thời quan tâm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của mọi vùng trong nước; có chính sách hỗ trợ những vùng khó khăn, tạo điều kiện cho các vùng đều phát triển