1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam

102 576 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 835,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mô hình đào tạo theo tín chỉ thì các mô hình quản lý sinh viên có nhiều thuận lợi vì các sinh viên trong lớp niên chế học với nhau trong suốt quá trình học tập nên việc nắm bắt tình

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

HÀNG HẢI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

HÀNG HẢI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM HỒNG QUANG

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

VŨ THANH TUYỀN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban Giám hiệu, khoa Sau Đại học

và khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn Thầy, Cô giáo đã tận tình giảng dạy, chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Hồng Quang,

người đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các khoa, phòng, giảng viên, học viên trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu cho luận văn

Tác giả

VŨ THANH TUYỀN

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Phạm vi nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 6

1.2.1 Quản lý 6

1.2.2 Khái niệm về quản lý sinh viên 7

1.3 Công tác quản lý sinh viên trong các trường đại học 7

1.3.1 Vị trí, vai trò của công tác quản lý sinh viên trong trường đại học 7

1.3.2 Mục đích của công tác quản lý sinh viên 8

1.3.3 Nội dung công tác quản lý sinh viên 8

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sinh viên 8

1.3.4.1 Đặc điểm của sinh viên 8

1.3.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội 10

1.3.4.3 Cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước 11

Trang 6

1.4 Khái niệm biện pháp quản lý 11

1.4.1 Sinh viên, Hội sinh viên 12

1.4.1.1 Sinh viên 12

1.4.1.2 Hội sinh viên 12

1.5 Ý nghĩa của công tác Hội sinh viên 15

1.6 Quản lý hoạt động của Hội sinh viên 15

1.6.1 Quản lý các nội dung hoạt động của Hội sinh viên 18

1.6.2 Quản lý các phương pháp hình thức tổ chức hoạt động của Hội sinh viên 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 21

2.1 Vài nét về địa bàn và khách thể điều tra 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển, truyền thống, tầm nhìn sứ mệnh 21

2.1.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển 21

2.1.1.2 Truyền thống 21

2.1.1.3 Tầm nhìn sứ mệnh 21

2.1.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ 22

2.1.2.1 Vị trí, vai trò của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 22

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 22

2.1.3 Quy định của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam về công tác quản lý sinh viên 22

2.1.4 Thực trạng về tình hình sinh viên ở Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 23

2.2 Vài nét về tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động Hội sinh viên tại trường Đại học Hàng hải Việt Nam 30

2.2.1 Mục đích khảo sát 30

2.2.2 Đối tượng khảo sát 31

2.2.3 Nội dung khảo sát 31

2.2.4 Phương pháp khảo sát 31

2.2.5 Địa bàn khảo sát 31

Trang 7

2.3 Thực trạng khảo sát 31

2.4.1 Thực trạng nhận thức của SV và CBQL về vai trò ý nghĩa của hoạt động HSV ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam 32

2.3.2 Thực trạng về các chương trình hoạt động của Hội sinh viên đã triển khai 33

2.3.3 Thực trạng các nội dung hoạt động của Hội sinh viên đã triển khai 34

2.3.4 Thực trạng các hình thức tổ chức hoạt động của Hội sinh viên đã triển khai 35

2.3.5 Đánh giá của giáo viên, cán bộ quản lý về nội dung, các hình thức tổ chức hoạt động Hội sinh viên 36

2.3.6 Đánh giá một số hoạt động của Hội sinh viên Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 40

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động của Hội sinh viên trường Đại học Hàng hải Việt Nam 56

2.4.1 Thực trạng quản lý chương trình của Hội 56

2.4.2 Thực trạng quản lý các nội dung hoạt động của Hội sinh viên 57

2.4.3 Thực trạng đổi mới hình thức tổ chức hoạt động của Hội sinh viên 58

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động của Hội 60

2.4.5 Nhận xét từ thực trạng 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỘI SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 61

3.1 Cơ sở pháp lý để đề xuất biện pháp 61

3.2 Nguyên tắc để xây dựng biện pháp 63

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả hoạt động Hội 63

3.2.2 Nguyên tắc phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm lý của sinh viên 63

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ trong hoạt động của Hội sinh viên 64

3.2.4 Nguyên tắc phải đảm bảo sự phân hóa và cá biệt trong hoạt động Hội sinh viên 64

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với thực tiễn 65

Trang 8

3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động Hội sinh viên 65

3.3.1 Xây dựng những quy chế tổ chức hoạt động của Hội sinh viên trường Đại học Hàng Hải Việt Nam 65

3.3.2 Tăng cường cơ chế phối hợp các lực lượng trong việc quản lý Hội sinh viên 67

3.3.3 Lập kế hoạch công tác quản lý hoạt động Hội sinh viên 68

3.3.4 Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch hoạt động Hội sinh viên 70

3.3.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá công tác quản lý Hội sinh viên 72 3.3.6 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý Hội sinh viên 73

3.3.7 Chỉ đạo Liên chi Hội đa dạng hóa các hình thức hoạt động của Hội, thu hút sinh viên tham gia 74

3.4 Khảo nghiệm tính khả thi của biện pháp 75

3.4.1 Mục đích của khảo nghiệm 75

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 75

3.4.3 Quá trình tiến hành khảo nghiệm 75

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CTSV : Công tác sinh viên

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

HSSV : Học sinh sinh viên

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Dự kiến quy mô đào tạo và đội ngũ cán bộ giảng dạy,

nghiên cứu khoa học của Trường giai đoạn từ năm 2015

đến năm 2020 21

Bảng 2.2 Kết quả về số lượng đào tạo sinh viên của Nhà trường trong 3 năm (2010 - 2013) 23

Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức của SV và CBQL về vai trò ý nghĩa của hoạt động Hội sinh viên ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam (Câu hỏi số 1 phần PL1) 32

Bảng 2.4 Thực trạng về các chương trình của hội sinh viên đã triển khai (Câu hỏi số 2 phần PL1) 33

Bảng 2.5 Thực trạng các nội dung của Hội sinh viên đã triển khai (câu hỏi số 3 phần PL1) 34

Bảng 2.6 Thực trạng các hình thức tổ chức hoạt động của HSV đã triển khai (Câu hỏi số 4 phần PL1) 35

Bảng 2.7 Đánh giá của sinh viên về các hoạt động Hội 36

Bảng 2.8 Hiệu quả các hoạt động của Hội sinh viên 37

Bảng 2.9 Tổ chức thực hiện kế hoạch 39

Bảng 2.10 Thực trạng quản lý chương trình hoạt động của Hội sinh viên (Câu hỏi số 1 phần PL2) 56

Bảng 2.11 Thực trạng quản lý các nội dung hoạt động của Hội sinh viên (Câu hỏi số 2 phần PL2) 57

Bảng 2.12 Thực trạng đổi mới hình thức tổ chức hoạt động của Hội sinh viên (Câu hỏi số 3 phần PL2) 58

Bảng 2.13 Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về hoạt động của Hội 59

Bảng 3.1: Đánh giá của CBQL, GV, SV phụ trách HSV về tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động HSV 76

Bảng 3.2: Đánh giá của CBQL, GV và sinh viên phụ trách công tác HSV về sự phù hợp của các biện pháp 77

Bảng 3.3: Đánh giá của CBQL, GV, SV phụ trách công tác HSV về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động Hội sinh viên 78

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chất lượng đào tạo sinh viên là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong

sự nghiệp giáo dục, đáp ứng các yêu cầu cấp thiết của xã hội Chất lượng đào tạo SV không những quyết định đến sự phát triển của một đất nước mà còn quyết định sự tồn vong của một nhà trường Nhà trường có đứng vững được hay không đều phụ thuộc vào chất lượng đào tạo SV Ngày nay, chất lượng đào tạo vẫn luôn là một trong những đề tài nóng bỏng luôn được quan tâm tại các cơ sở giáo dục Việt Nam Phần lớn các trường đại học ở Việt Nam chất lượng đào tạo vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu của xã hội, các

em SV khi ra trường đều thiếu kỹ năng làm việc, thiếu chuyên môn, các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, tất cả chỉ là trên lý thuyết, thiếu thực tế Vì vây, trong bối cảnh toàn cầu hoá chất lượng đào tạo là một yếu tố quan trọng

và quyết định cho sự phát triển của một đất nước Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là một trong những trường trọng điểm quốc gia, trong những năm qua nhà trường luôn chú trọng quan tâm phát triển giáo dục lấy chất lượng đào tạo SV lên hàng đầu trong sự nghiệp phát triển

Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã tác động mạnh mẽ đến thế hệ trẻ Từ năm 2009 đến nay trường Đại học Hàng Hải việt Nam đã và đang đào tạo theo hệ tín chỉ Đây là một loại hình đào tạo tiên tiến mà rất nhiều Các trường đại học tiên tiến trên thế giới áp dụng và đào tạo cho sinh viên Loại hình này sinh viên có thể chủ động lựa chọn số lượng học phần trong thời gian học, tự đặt chế độ học tập theo theo toàn khoá trên cơ sở định hướng của nhà trường về số lượng tín chỉ cho phép, do đó mà lớp học theo niên chế bị phá vỡ nảy sinh các vấn đề quản lý sinh viên khi đào tạo theo học phần tín chỉ cho phù hợp, thích nghi với loại hình này

Công tác SV mà đứng đầu là BGH nhà trường quản lý chung, tiếp đến là phòng CTSV, khoa, phòng ban, Đoàn thanh niên, HSV giúp BGH quản lý

Trang 12

CTSV Với mô hình đào tạo theo tín chỉ thì các mô hình quản lý sinh viên có nhiều thuận lợi vì các sinh viên trong lớp niên chế học với nhau trong suốt quá trình học tập nên việc nắm bắt tình hình, tư tưởng, học tập, rèn luyện của sinh viên, tổ chức các hoạt động ngoại khoá, sinh hoạt Đoàn thanh niên - HSV đối với giáo viên chủ nhiệm, đối với ban cán sự lớp, đối với Ban chủ nhiệm khoa, đối với đội ngũ cán bộ quản sinh và các phòng ban chức năng khá thuận tiện Khi chuyển sang học tín chỉ thì CTSV gặp nhiều khó khăn

Mặt khác của cơ chế thị trường đã tác động mạnh mẽ đến đời sống, học tập của sinh viên Phần lớn các sinh viên lại sống xa gia đình, các tệ nạn xã hội tác động tiêu cực đến đạo đức, lối sống của SV, không ít các SV đã rơi vào các tệ nạn

xã hội Như Đảng ta đã nhật định trong Nghị Quyết Trung ương II, khoá VIII: “ Đặc biệt đáng lo ngại là trong một bộ phận sinh viên, học viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước”

Hội sinh viên Việt Nam nói chung, Hội sinh viên trường Đại học Hàng hải Việt Nam nói riêng trong nhiều năm qua đã có những đóng góp to lớn cùng với nhà trường quản lý SV, nắm bắt tình hình, tư tưởng SV Chính vì vậy mà tình trạng SV bị đình chỉ học tập, SV rơi vào các tệ nạn xã hội ngày càng giảm

Các hoạt động của HSV như: hoạt động VHVN, TDTD, CLB học thuật, CLB tình nguyện, Hoạt động sinh viên 5 tốt, vv, giúp sinh viên phát triển các

kỹ năng xã hội, kỹ năng giao tiếp, giúp sinh viên phát triển một cách toàn diện Đáp ứng được mục đích đào tạo, yêu cầu xã hội đã đặt ra

Thực tế nhận thấy, các hoạt động của HSV chưa thực sự được sự quan tâm của BGH nhà trường, các hoạt động vẫn là tự phát, tự làm, tự chơi cho có phong trào, chưa có định hướng cụ thể hiệu quả chưa cao Đứng trước tình hình

đó và thấy được những lợi ích của hoạt đọng HSV mang lại Với yêu cầu phát

triển toàn diện cho sinh viên tôi quyết định chọn đề tài: “Các biện pháp quản lý

hoạt động Hội sinh viên tại trường Đại học Hàng hải việt Nam” làm đề tài

nghiên cứu cho tiểu luận của mình

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

Khảo sát, nghiên cứu thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động của HSV của Nhà trường; đánh giá ưu, nhược điểm của các hoạt động công tác sinh viên hiện nay

và đề xuất biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động, quản lý công tác HSV

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động Hội sinh viên ở các trường đại học

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động Hội sinh viên và công tác quản lý Hội sinh viên của trường Đại học Hàng Hải Việt Nam

- Đề xuất các biện pháp quản lý Hoạt động Hội sinh viên Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động của SV và việc quản lý của Nhà

trường trong SV, trong các hoạt động của Hội sinh viên

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp tăng cường hiệu quả trong công tác

quản lý hoạt động của HSV theo học chế tín chỉ

5 Giả thuyết khoa học

Mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ lớp sinh viên theo đơn vị hành chính

bị phá vỡ làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả hoạt động của Hội và Đoàn thành niên, nếu tìm ra được những biện pháp quản lý Hội sinh viên tại trường Đại học Hàng hải Việt Nam, phù hợp với yêu cầu đổi mới công tác quản lý của Nhà trường như được xác định trong đề tài thì công tác quản lý SV của trường

sẽ có hiệu quả hơn

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích lý thuyết về quản lý, quản lý hoạt động của nhà trường, quản lý sinh viên và quản lý hoạt động của Hội sinh viên

- Phương pháp tổng hợp lý thuyết: từ các phân tích lý thuyết về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý sinh viên, hoạt động của hội sinh viên, tác giả luận văn xây dựng khung lý thuyết của đề tài nghiên cứu

Trang 14

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động của Hội sinh viên nói chung và Hội sinh viên trường Đại học Hàng hải Việt Nam nói riêng

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Điều tra bằng phiếu hỏi trên cán

bộ quản lý, giáo viên, sinh viên nhằm mô tả thực trạng hoạt động của Hội sinh viên và quản lý hoạt động của Hội sinh viên

- Phương pháp phỏng vấn: Nhằm bổ sung cho những kết quả quan sát, kết quả điều ta từ phiếu khảo sát nhằm môn tả khách quan thực trạng hoạt động của Hội sinh viên và quản lý hoạt động của Hội sinh viên

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp quản lý hoạt động của Hội sinh viên đã đề xuất nhằm khẳng định tính khả thi mức độ phù hợp với thực tiễn của các biện pháp đề xuất

- Phương pháp thống kê toán học nhằm bổ trợ cho quá trình nghiên cứu,

xử lý những kết quả điều tra và quan sát được từ thực trạng để mô tả một cách trung thực về thực trạng hoạt động của Hội sinh viên và quản lý hoạt động của Hội sinh viên ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam

7 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường Đại học Hàng hải Việt Nam với đối tượng là SV hệ chính quy

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, tiểu luận được cấu trúc thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động của hội sinh viên ở trường

Đại học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động của hội sinh viên ở trường đại học Hàng Hải Việt Nam

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học

Hàng Hải Việt Nam

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

CỦA HỘI SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu

Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước diễn ra hết sức quyết liệt và nhanh chóng để phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Sự phát triển nhanh của khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức trong xu thế toàn cầu hoá đã và đang tạo ra điều kiện và cơ hội để sinh viên Việt Nam học tập, rèn luyện, tiếp cận để ứng dụng nhanh những thành tựu mới nhất của khoa học, công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến vào sản xuất và đời sống, góp phần đẩy mạnh quá trình tiếp tục đổi mới công tác Hội và phong trào sinh viên

Đảng, Nhà nước và nhân dân luôn đặt niềm tin yêu và hy vọng ở thế hệ sinh viên, đánh giá cao vai trò, vị trí và tiềm năng to lớn của thanh niên nói chung và đội ngũ thanh niên sinh viên nói riêng Đảng ta khẳng định, xây dựng đội ngũ trí thức bao gồm cả trí thức trẻ vững mạnh là nâng tầm trí tuệ dân tộc, tăng cường sức mạnh của đất nước; đầu tư xây dựng đội ngũ trí thức là đầu tư cho sự phát triển bền vững Đảng, Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bằng việc đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, chấn hưng nền giáo dục nước nhà, tạo nhiều khả năng và cơ hội cho người học, đảm bảo công bằng trong giáo dục

Yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là thách thức đối với khả năng thực tế của sinh viên Đất nước còn khó khăn, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển của sinh viên, của công tác Hội và phong trào sinh viên Giáo dục Đại học đang trong quá trình

Trang 16

đổi mới còn nhiều bất cập Sinh viên ra trường chưa có việc làm và làm không đúng chuyên môn còn nhiều, thiếu và bất cập về cơ chế và chính sách Trong

xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá về kinh tế và các lĩnh vực xã hội khác, sự bùng nổ về thông tin, mở rộng giao lưu quốc tế và chủ động hội nhập kinh tế, thách thức đối với sinh viên là không được đánh mất, phai nhạt các giá trị truyền thống của dân tộc, truyền thống cách mạng, mà phải kế thừa, phát huy các truyền thống đó, giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc trong giao lưu, hội nhập quốc

tế và tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại Các thế lực thù địch tiếp tục chống phá cách mạng Việt Nam, luôn tìm cách lôi kéo, mua chuộc, vận động sinh viên đi ngược lại đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước Sự tha hoá về đạo đức, lối sống, tình trạng tham nhũng của một bộ phận cán bộ đảng viên, những hiện tượng tiêu cực trong xã hội, tệ nạn xã hội đang tác động rất phức tạp đến sinh viên, ảnh hưởng tiêu cực đến tư tưởng, đạo đức, lối sống và ý chí phấn đấu của sinh viên Nhu cầu chính đáng của sinh viên ngày một cao và đa dạng, mâu thuẫn với khả năng đáp ứng của xã hội; sự thiếu đồng bộ trong cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan đến sinh viên và công tác sinh viên ảnh hưởng đến kết quả bồi dưỡng và phát huy sinh viên cũng như phát huy vai trò của tổ chức Hội

Sinh viên Chính vì vậy mà tôi đã chọn “Các biện pháp quản lý Hội sinh viên”

làm đề tài nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

* Khái niệm quản lý

Qua các cách giải thích về quản lý của các tác giả trong và ngoài nước,

tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau, song có thể kết luận: Quản

lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của khách thể quản lý để đạt đến mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động

Trang 17

Như vậy, quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, mỗi một lĩnh vực có một hệ thống lý luận riêng

- Phương pháp tâm lý, giáo dục

1.2.2 Khái niệm về quản lý sinh viên

Quản lý sinh viên là những hoạt động có tổ chức của nhà trường nhằm chăm lo, tạo mọi điều kiện cho sinh viên học tập, nghiên cứu và sinh hoạt nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạo đức có tri thức, có sức khỏe và ý chí nghề nghiệp cao, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, sớm có khả năng đáp ứng, thích nghi với các yêu

cầu thực tiên của lao động sản xuất

1.3 Công tác quản lý sinh viên trong các trường đại học

1.3.1.Vị trí, vai trò của công tác quản lý sinh viên trong trường đại học

Công tác quản lý SV góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy (thầy) và học tập (trò), cũng như đảm nhận mọi mặt của công tác quản lý Quản lý SV sẽ hỗ trợ

và tạo điều kiện về vật chất và tinh thần để SV học tập và rèn luyện Quản lý SV

là mảng công tác trọng tâm thiết yếu của nền giáo dục đại học nước ta trong việc đảm bảo kỷ cương pháp luật nhà trường và rèn luyện SV Đào tạo phụ trách (đơn vị tham mưu cho Ban giám hiệu trong công tác SV) Công tác quản lý SV được coi là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường

Trang 18

1.3.2 Mục đích của công tác quản lý sinh viên

- Góp phần rèn luyện SV trong việc thực hiện nhiệm vụ của người học

- Xây dựng nền nếp, kỷ cương trong việc quản lý SV

- Ngăn chặn, đẩy lùi, xoá bỏ cơ bản những biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh trong SV, đặc biệt là các tệ nạn xã hội

- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong sinh viên, tạo động lực để sinh viên phát triển nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách

1.3.3 Nội dung công tác quản lý sinh viên

Nội dung 1: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý SV đáp ứng

các mục tiêu, yêu cầu của công tác SV

Nội dung 2: Ban hành các quy định cụ thể của nhà trường về công tác

HSSV ngoại trú phù hợp với các quy định của quy chế công tác SV do Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo ban hành

Nội dung 3: Tổ chức bộ máy quản lý SV

Nội dung 4: Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác SV

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sinh viên

1.3.4.1 Đặc điểm của sinh viên

Nhìn chung, lứa tuổi các em đã phát triển cân đối, khoẻ và đẹp, đa số các em đã trưởng thành cả về mặt thể chất lẫn tâm lý, đó là yếu tố cơ bản giúp cho sinh viên đại học có thể tham gia các hoạt động phong phú, đa dạng, phức tạp của chương trình đào tạo trong nhà trường đại học để phát

triển năng lực và phẩm chất nghề nghiệp

Ở sinh viên đại học tính chủ định trong nhận thức được phát triển tương đối cao, tri giác có mục đích đã đạt tới mức cao, quan sát trở nên có mục đích,

hệ thống và toàn diện hơn, tuy nhiên nếu thiếu sự chỉ đạo của giảng viên thì quan sát của các em cũng khó đạt hiệu quả cao Vì vậy, giảng viên và nhà quản

lý cần quan tâm hướng quan sát của các em vào những nhiệm vụ nhất định, không vội kết luận khi chưa tích lũy đủ các sự kiện Cũng ở lứa tuổi này các em

Trang 19

đã có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập sáng tạo Tư duy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn, tính phê phán của tư duy cũng phát triển, các em biết bảo vệ quan điểm của mình trước người khác khi cho là đúng Có thể nói nhận thức của sinh viên đại học là nhận thức mang tính lý tính, nhờ tư duy trừu tượng dựa trên kiến thức các khoa học và vốn sống thực tế của các em đã tích lũy được trong quá trình học tập ở trường phổ thông

và những năm học tập nghiên cứu ở đại học Hứng thú học tập của các em gắn liền với nghề nghiệp, ý thức học tập đã thúc đẩy sự phát triển tính chủ định trong các quá trình nhận thức và năng lực điều khiển bản thân, điều này giúp các em có thể tham gia hoạt động giáo dục với vai trò chủ thể của các hoạt động đó Trong nhà trường cần giáo dục cho sinh viên có kĩ năng học tập chủ động và định hướng giá trị nghề nghiệp, kiên định với mục tiêu lựa chọn, tự học thành công, hiệu quả để đạt được giá trị của bản thân đã theo đuổi Sự phát triển tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của sinh viên đại học, nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lý của các em Sinh viên đại học có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình: quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm lý, phẩm chất nhân cách và năng lực riêng, xuất hiện ý thức trách nhiệm, lòng tự trọng, tình cảm nghĩa vụ đó là những giá trị nổi trội và bền vững Các em có khả năng đánh giá về mặt mạnh, mặt yếu của bản thân mình và những người xung quanh, có những biện pháp kiểm tra đánh giá sự tự ý thức bản thân như viết nhật ký, tự kiểm điểm trong tâm tưởng, biết đối chiếu với các thần tượng, các yêu cầu của xã hội, nghề nghiệp, nhận thức vị trí của mình trong xã hội, hiện tại và tương lai

SV là những thanh niên ưu tú, có trình độ tri thức vượt trội, có vị thế và uy tín, được xã hội tôn vinh Họ là những người trẻ, khỏe, đầy nhiệt huyết của tuổi trẻ, năng động, sáng tạo, thích cái mới nhưng đôi khi lại chưa đủ kinh nghiệm và bản lĩnh trước những thử thách của cuộc đời nên cũng dễ bị sa ngà vì vậy hoạt động quản lý sinh viên trong trường đại học là hoạt động vô cùng quan trọng

Trang 20

nhằm giúp sinh viên đạt được ước mơ và lý tưởng nghề nghiệp của mình tránh được những cạm bẫy của cuộc đời và cám dỗ của cuộc sống

- Là một lực lượng đông đảo, được quản lý có tổ chức, có vai trò và

vị trí quan trọng ở các thành phố lớn Môi trường học tập thay đổi so với ở trường phổ thông dễ làm cho sinh viên chưa theo kịp được tiến độ học tập đòi hỏi họ phải có năng lực tự học, thay đổi phong cách học tập để thích ứng với cách học tập mới Nội dung chương trình học tập nhiều hơn so với phổ thông đòi hỏi sinh viên phải có kế hoạch tự học một cách khoa học mới đạt được kết quả học tập cao Quan hệ xã hội của sinh viên được mở rộng, sinh viên có thể tham gia vào nhiều hoạt động trong nhà trường và ngoài xã hội nên đòi hỏi sinh viên phải có bản lĩnh, có ý chí để biết phân biệt hoạt động hữu ích và hoạt động

vô ích đối với quá trình lập nghiệp của bản thân

1.3.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Chính trị ổn định, kinh tế có những bước tăng trưởng nhất định, văn hoá

xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện … Điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi này tạo tiền đề cho sự phát triển của giáo dục và đào tạo Đầu tư cho giáo dục không ngừng tăng lên Chủ trương xã hội hoá giáo dục nhận được sự đồng tình, ủng hộ của toàn xã hội Được sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội, điều kiện sống

và học tập của SV không ngừng được cải thiện

Tuy nhiên, kinh tế phát triển kéo theo một loạt những tệ nạn xã hội nảy sinh: nạn cờ bạc, đề đóm, rượu chè, ma túy, mại dâm… Trong xã hội đang hình thành lối sống chạy theo đồng tiền Đất nước mở cửa hội nhập kéo theo những biến động về hệ thống các giá trị truyền thống về đạo đức, về bản sắc văn hóa Những điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới một bộ phận SV, khiến không ít SV bị

sa ngã, không làm chủ được bản thân Vì vậy cần có những biện pháp quản lý sinh viên và thu hút sinh viên vào những hoạt động hữu ích để phát triển năng lực và phẩm chất cho sinh viên

Trang 21

1.3.4.3 Cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước

Quan điểm của Đảng về phát triển giáo dục là “phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”

Nhà nước đã cụ thể hóa quan điểm của Đảng về giáo dục bằng hệ thống các chính sách theo hướng ưu tiên, tạo môi trường thuận lợi cho giáo dục phát triển như chính sách đầu tư, học phí và phát triển hệ thống, mạng lưới các trường lớp; các chính sách đảm bảo công bằng xã hội… Liên quan đến SV và SV ngoại trú nói riêng chính sách của nhà nước về học bổng, học phí, tín dụng đào tạo, hỗ trợ SV tạo việc làm, các chính sách khuyến khích SV học tập và nghiên cứu khoa học… là những chính sách thiết thực đã có tác động tích cực đến cuộc sống của SV

Nhìn chung, những chính sách này đã thực sự tạo ra một môi trường thuận lợi cho SV học tập Tuy nhiên, xét trong phạm vi liên quan đến SV, chính sách của Nhà nước còn thiếu và yếu SV gặp nhiều khó khăn trong việc tìm một môi trường sống và học tập thực sự lành mạnh Những tác động tiêu cực của xã hội đã ảnh hưởng không nhỏ tới SV Cơ chế phối hợp còn chưa chặt chẽ, phân công trách nhiệm không rõ ràng giữa nhà trường và địa phương trong quản lý SV khiến SV dường như nằm ngoài tầm kiểm soát của các lực lượng quản lý Trong khi đó, Hội sinh viên lại ít được chú trọng quan tâm, không có cơ chế chính sách cụ thể, nên việc quản lý các hoạt động của hội còn gặp nhiều khó khăn

1.4 Khái niệm biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý (managerialmeasure) là cách quản lý, cách giải quyết những vấn đề liên quan đến quản lý Vì đối tượng quản lý phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải đa dạng, phong phú, linh hoạt, phù hợp với đối tượng quản lý

Trang 22

1.4.1 Sinh viên, Hội sinh viên

1.4.1.1 Sinh viên

Trong Luật giáo dục đã thống nhất cách gọi đối với SV như sau: Sinh viên là người đang học tại các trường Cao đẳng, trường Đại học [4, tr.73]

1.4.1.2 Hội sinh viên

* Hội Sinh viên là tổ chức chính trị - xã hội của sinh viên Trải qua các

giai đoạn cách mạng, Hội Sinh viên đã tập hợp đông đảo sinh viên, phát huy truyền thống yêu nước, tự hào dân tộc, cùng các tổ chức thanh niên khác có những đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Hội Sinh viên tiếp tục phát huy truyền thống trí tuệ, sức trẻ và tinh thần tình nguyện của sinh viên Việt Nam vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì hạnh phúc và sự tiến bộ của tuổi trẻ

Hội hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của Nước Cộng hoà xã hợi chủ nghĩa Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước và vai trò nòng cốt chính trị của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

* Mục đích tổ chức và hoạt động của Hội:

Hội Sinh viên Việt Nam đoàn kết, tập hợp rộng rãi mọi sinh viên Việt Nam cùng phấn đấu học tập, rèn luyện vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, góp phần xây dựng nước Việt Nam hoà bình, độc lập, giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa,

vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của sinh viên; đoàn kết và hợp tác bình đẳng với các tổ chức sinh viên, thanh niên tiến bộ và nhân dân các nước trên thế giới vì mục tiêu hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

Hội sinh viên Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước, được phép hoạt động ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước sở tại

Trang 23

* Nhiệm vụ của Hội Sinh viên Việt Nam:

1 Đoàn kết, khuyến khích, giúp đỡ Hội viên, sinh viên trong học tập và rèn luyện, hoàn thành nhiệm vụ của người sinh viên, góp phần xây dựng nhà trường vững mạnh

2 Giáo dục lý tưởng, truyền thống đạo đức, lối sống và ý thức pháp luật cho hội viên, sinh viên

3 Phản ánh nhu cầu, nguyện vọng của sinh viên; tham gia đề xuất các chủ trương, chính sách liên quan đến sinh viên Tổ chức các hoạt động thiết thực chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ các quyền lợi hợp pháp, chính đáng của hội viên, sinh viên và tổ chức Hội

4 Đoàn kết, phát triển quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức sinh viên, thanh niên tiến bộ và nhân dân các nước trên thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

* Hiệu quả hoạt động của Hội

Các cán bộ Hội đã bám sát và thực hiện có kết quả Nghị quyết Đại hội và chương trình công tác các năm học Tình hình sinh viên chuyển biến theo xu hướng tích cực Phương thức và hình thức tổ chức hoạt động của Hội đa dạng, sáng tạo, thiết thực, nội dung từng bước sát thực với nhu cầu của sinh viên và tình hình thực tiễn cơ sở Các chủ trương lớn triển khai của Hội đã thống nhất trong chỉ đạo và tổ chức triển khai từ Trung ương tới cơ sở Trong mỗi nội dung hoạt động đều có chỉ đạo điểm, tổ chức hoạt động tạo mô hình để nhân diện rộng cho cơ sở

Hai cuộc vận động Sinh viên 5 tốt, Sinh viên xây dựng môi trường giáo dục

thân thiện, lành mạnh đạt được kết quả quan trọng, có nhiều điểm mới, đang trở

thành phong trào, hành động tự thân của sinh viên, có sức lan tỏa cao, được dư luận xã hội đồng tình và đánh giá cao Các mặt công tác Hội và phong trào sinh viên tiếp tục phát triển, có nhiều mô hình hay, cách làm sáng tạo, hiệu quả thiết

thực Các chương trình giải pháp của Hội được Hội sinh viên các cấp chủ động

Trang 24

cụ thể hóa, tạo môi trường thuận lợi để sinh viên phấn đấu, rèn luyện, đồng thời đem lại lợi ích cho cộng đồng, được xã hội ghi nhận và đánh giá cao Công tác chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của sinh viên đã được chú trọng triển khai với nhiều kết quả nổi bật trên cả hai mặt chăm lo cho sinh viên

và bảo vệ quyền lợi chính đáng của sinh viên

Công tác xây dựng củng cố tổ chức Hội Sinh viên Việt Nam vững mạnh tiếp tục có bước phát triển cả về quy mô và chất lượng Việc thành lập tổ chức Hội Sinh viên các tỉnh, thành, trường từng bước được tháo gỡ về thủ tục, quy trình thành lập Thông tin trao đổi, liên lạc giữa Trung ương và cơ sở thường xuyên, ứng dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả Trung tâm Hỗ trợ và phát triển sinh viên Việt Nam, Báo Sinh viên Việt Nam tiếp tục phát huy chức năng nhiệm vụ, tổ chức nhiều hoạt động thiết thực hỗ trợ sinh viên Tổ chức cơ sở Hội ở nước ngoài ngày càng phát triển cả về chất lượng và số lượng, trở thành hạt nhân tập hợp, đoàn kết sinh viên ở ngoài nước, liên hệ chặt chẽ và đóng góp không nhỏ vào sự lớn mạnh chung của tổ chức Hội Sinh viên Việt Nam

Một số mặt công tác và hoạt động của Hội chưa thiết thực, sức lan tỏa chưa cao, hình thức chậm đổi mới, thiếu tính tự thân của người sinh viên Công tác nắm bắt tình hình sinh viên nói chung chưa chủ động, kịp thời Nội dung, phương thức và hiệu quả giáo dục của tổ chức Hội đối với sinh viên trước những hiện tượng tiêu cực, tệ nạn xã hội và những tác động tiêu cực xã hội khác thể hiện chưa rõ nét

Cuộc vận động Sinh viên xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, lành

mạnh chưa thực sự có sức lan toả, hiệu quả chưa cao như yêu cầu, còn những

hạn chế nhất định Công tác tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, kiểm tra, nhân

rộng mô hình, điển hình tiên tiến còn chậm

Tính phản biện đối với chính sách liên quan đến sinh viên của tổ chức Hội chưa nhiều; chưa chủ động tham gia, tham mưu và phản biện các chính sách liên quan đến sinh viên Công tác hỗ trợ sinh viên, đặc biệt là sinh viên ngoại trú còn khó khăn, lúng túng

Trang 25

Việc thành lập tổ chức Hội Sinh viên còn chậm; chất lượng cán bộ; chế độ thông tin báo cáo còn chậm; việc ứng dụng công nghệ thông tin, Internet trong xây dựng và sử dụng cơ sở dữ liệu quản lý về tổ chức, cán bộ, hội viên sinh viên gặp nhiều khó khăn

1.5 Ý nghĩa của công tác Hội sinh viên

+ Các hoạt động của Hội sinh viên giúp BGH, Phòng CTSV nhà trường nắm bắt được diễn biến, tình hình SV không những bên trong học đường mà cả bên ngoài học đường Mặt khác, các hoạt động của Hội giúp nhà trường truyền đạt thông tin tới SV

+ Giúp SV có một nơi vui chơi giải trí bổ ích không những về học tập mà còn giúp SV phát triển các kỹ năng song, kỹ năng giao tiếp, giúp SV phát triển một cách toàn diện

+ Các hoạt động của Hội sinh viên giúp SV có những định hướng đứng đắn trong quá trình học tập, trong tương lai, tránh xa rời với mục đích học tập

1.6 Quản lý hoạt động của Hội sinh viên

Mục tiêu: Hỗ trợ về cơ sở vật chất, điều kiện học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện: nhà ở, nghề nghiệp, việc làm cho SV; kết nối doanh nghiệp hỗ trợ SV 5 tốt; học bổng cho SV, Quỹ Hỗ trợ SV Việt Nam… Chú trọng SV nghèo, khó khăn, SV khuyết tật

Hỗ trợ tri thức SV học tập, nghiên cứu khoa học, tiếp cận nguồn học liệu trong và ngoài nước; xây dựng cổng thông tin SV…

Tham mưu, hỗ trợ về chính sách: tham mưu, đề xuất và phản biện các chính sách liên quan đến SV; tham gia Hội đồng khen thưởng, kỷ luật, xếp loại rèn luyện SV; tuyên truyền, hướng dẫn, giám sát việc triển khai Quỹ tín dụng đào tạo cho SV

Tổ chức các hoạt động tư vấn, hỗ trợ tâm lý tâm lý, sức khỏe, giới tính, tình bạn, tình yêu, hôn nhân và gia đình…

Trang 26

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các nhà trường, các cấp bộ Hội đối với công tác nữ SV; tổ chức các hoạt động hỗ trợ nữ SV thi đua học tập, nghiên cứu khoa học, hỗ trợ đời sống vật chất, tinh thần, chăm sóc sức khỏe, giáo dục giới tính, trang bị kỹ năng xã hội cho nữ SV Đẩy mạnh công tác tập hợp đoàn kết nữ SV tham gia phong trào SV, tham gia tổ chức Hội, vì sự tiến bộ của nữ SV

- Quản lý nội dung chương trình

- Kiểm tra đánh giá kết quả đạt được của chương trình

b Quản lý chương trình sinh viên sáng tạo

Mục tiêu: Tổ chức hoạt động phát huy tính sáng tạo trong học tập, nghiên cứu của SV Kết nối ý tưởng sáng tạo, đề tài nghiên cứu khoa học của SV: xây dựng cổng thông tin khoa học SV… ; tổ chức hoạt động giao lưu trao đổi giữa

SV với các nhà khoa học, chuyên gia trong nước và quốc tế

Tham mưu xây dựng cơ chế, phương thức để hỗ trợ ứng dụng các ý tưởng sáng tạo, đề tài nghiên cứu khoa học của SV vào thực tiễn

Tiếp tục tổ chức các Giải thưởng, Hội nghị nghiên cứu khoa học, các cuộc thi ý tưởng sáng tạo để phát hiện, bồi dưỡng, tuyên dương những tấm gương

SV tiêu biểu trong lĩnh vực khoa học công nghệ, trong xây dựng, phát triển quê hương, đất nước

- Kiểm tra đánh giá kết quả đã đạt được

c Quản lý chương trình xây dựng Hội sinh viên vững mạnh

Trang 27

- Tiếp tục phát triển mạnh mẽ các chi hội, câu lạc bộ, đội, nhóm đáp ứng công tác Hội và phong trào SV theo đào tạo học chế tín chỉ, các trường dân lập, có yếu tố nước ngoài Xây dựng chi hội chủ động công tác, chủ động học tập

- Tăng cường công tác thông tin, hướng dẫn, trao đổi, giới thiệu mô hình, giải pháp hoạt động Hội sinh viên giữa các trường, khu vực và với SV Việt Nam ở nước ngoài Chủ động nghiên cứu, đề xuất với Đảng, Nhà nước có chủ trương, chính sách cụ thể nhằm đẩy mạnh đoàn kết, tập hợp SV Việt Nam đang học tập ở nước ngoài

* Công tác phát triển hội viên

- Nâng cao chất lượng hội viên, đặc biệt là chất lượng chính trị, tính tiên phong gương mẫu, đi đầu của SV Tiếp tục đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng hội viên ưu tú giới thiệu với Đoàn xem xét kết nạp; tích cực, chủ động phối hợp với Đoàn Thanh niên bồi dưỡng SV ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp

- Ban hành quy chuẩn các sổ quản lý hội viên; xây dựng và sử dụng cơ sở

dữ liệu quản lý hội viên

* Công tác chỉ đạo, kiểm tra

- Tiếp tục đổi mới công tác chỉ đạo, kiểm tra đánh giá theo chuyên đề; giao ban trực tuyến cán bộ Hội các khu vực, Hội sinh viên Việt Nam ở nước ngoài

- Chủ động biên soạn các tài liệu phục vụ triển khai các phong trào; các tài liệu hướng dẫn kỹ năng tổ chức các hoạt động cho đội ngũ cán bộ Hội

- Xây dựng đồng bộ các quy đinh, hướng dẫn đánh giá, xếp loại các tổ chức cơ sở Hội Định kỳ bình chọn tuyên dương các cơ sở Hội, các cá nhân tiêu biểu

Trang 28

1.6.1 Quản lý các nội dung hoạt động của Hội sinh viên

a Quản lý công tác giáo dục

Mục tiêu: Giúp sinh viên có lối sống lành mạnh, không tham gia vào các

tệ nạn xã hội, học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Tuyên truyền giáo dục pháp luật các chính sách của Đảng cũng như của nhà trường

b Quản lý phong trào “5 năm xung kích phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc”

Mục tiêu: Quản lý phát triển các nội dung của phong trào sinh viên 5 xung kích, tham gia vào các hoạt động xã hội góp phần xây dựng đất nước

Tạo môi trường cho sinh viên tham gia các hoạt động xã hội

Đánh giá kết quả đạt được của hoạt động

c Quản lý phong trào “4 đồng hành với Thanh niên lập thân lập nghiệp”

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết sau khi ra trường có thể đáp ứng được các yêu cầu của công việc

Phát huy khả năng sáng tạo của sinh viên, không thụ động luôn chủ động trong các công việc

d Quản lý công tác xây dựng Đoàn, tham gia xây dựng Đảng

Mục tiêu:

Thực hiện cuộc vận động “Xây dựng chi đoàn văn minh công sở” trong chi đoàn giáo viên, “Chi đoàn chủ động công tác” đối với các trường đào tạo theo tín chỉ

Đẩy mạnh và tiếp tục duy trì thực hiện chi đoàn văn minh công sở đối với các chi đoàn phòng ban, chi đoàn giáo viên các khoa

Đánh giá đưa ra các mô hình, giải pháp bằng nhiều hệ thống

Đánh giá kết quả thực hiện

Trang 29

1.6.2 Quản lý các phương pháp hình thức tổ chức hoạt động của Hội sinh viên

a Quản lý các hình thức hoạt động câu lạc bộ

Mục tiêu quản lý:

Phát triển các hình thức hoạt động của CLB

Tổ chức, hướng dẫn sinh thu hút sinh viên tham gia hoạt động CLB

Tạo môi trường cho sinh viên tham gia các hoạt động của CLB

Phát triển vai trò của sinh viên khi tham gia CLB

Đánh giá kết quả của hoạt động

b Quản lý hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao

Mục tiêu quản lý:

Phát triển các hình thức hoạt động văn nghệ

Tổ chức thu hút sinh viên tham gia hoạt động VHVN, TDTT

Tạo môi trường cho sinh viên tham gia các hoạt động VHVN, TDTT Phát triển vai trò của sinh viên khi tham gia chương trình

Đánh giá kết quả của hoạt động

Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chúng ta đang bước vào thế kỷ 21 với xu hướng toàn cầu hóa, nền kinh

tế thế giới đang chuyển dần từ nền kinh tế hậu công nghiệp sang nền kinh tế tri thức Nguồn lực con người luôn là nhân tố vô cùng quan trọng cho sự phát triển bền vững của một quốc gia Nhận thức được điều đó, Đảng và Nhà nước ta luôn đặc biệt quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực con người Nhất là trong nền kinh tế tri thức hiện nay vai trò của Thanh niên, tri thức và đặc biệt là sinh viên trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trước bối cảnh toàn cầu hóa càng đóng vai trò vô cùng quan trọng Đặt vấn

đề thế kỉ XXI đánh dấu bởi những thành tựu rực rỡ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và sự phát triển như vũ bão của nó trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội

Trong hoạt động quản lý của các trường đại học thì quản lý hoạt động Hội sinh viên giữ vai trò đặc biệt quan trọng Quản lý được đối tượng này sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Bên cạnh đó, Nhà trường phải xác định rõ mục tiêu, nắm vững nội dung, phương pháp quản lý hoạt động Hội sinh viên, huy động được các lực lượng tham gia một cách tích cực và có hiệu quả trong công tác này Bên cạnh nắm vững những vấn đề về lý luận, thì BGH nhà trường phải đánh giá một cách khách quan khoa học về thực trạng công tác quản lý hoạt động Hội sinh viên để đề ra được những giải pháp quản lý có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của Nhà trường và địa phương

Trang 31

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI SINH VIÊN Ở

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 2.1 Vài nét về địa bàn và khách thể điều tra

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển, truyền thống, tầm nhìn sứ mệnh

2.1.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển

Ngày 01/4/1956, Trường sơ cấp Lái tàu được thành lập tại Nhà máy nước

đá, đường Cù Chính Lan Thành phố Hải Phòng (nay là trụ sở của Công ty vận tải thủy số 3), tiền thân của Trường Đại học Hàng hải

Ngày 03 tháng 7 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 1056/QĐ-TTg về việc đổi tên Trường ĐH Hàng hải thành Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

2.1.1.2 Truyền thống

Ghi nhận thành tích to lớn của Trường, nhân dịp kỷ niệm 50 năm ngày thành lập Trường (1956 - 2006), năm 2006, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã trao tặng Nhà trường danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, huân chương Hồ Chí Minh

2.1.1.3 Tầm nhìn sứ mệnh

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam phấn đấu trở thành Đại Học Quốc gia Hàng hải Việt Nam

Bảng 2.1 Dự kiến quy mô đào tạo và đội ngũ cán bộ giảng dạy,

nghiên cứu khoa học của Trường giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020

Giai đoạn

Quy mô tuyển sinh

Tổng số sinh viên học viên chính quy

Đội ngũ cán bộ giảng dạy, NCKH Đại

học Cao học NCS Đại học Cao học NCS PGS GS,

TSKH,

Đến năm 2015 6.050 720 41 18.000 1.500 36 49 125 465 Đến năm 2020 7.600 720 59 24.000 1.900 85 92 229 650

Trang 32

2.1.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ

2.1.2.1 Vị trí, vai trò của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia biển với 3.260 km đường bờ biển và trên 1.000.000 km2 lãnh hải Nhận thức được tầm quan trọng của kinh tế biển đối với đất nước, Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng

khóa X (2007) “về Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020” khẳng định chiến

lược tổng quát là: “Đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, đảm bảo vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho đất nước giàu, mạnh”

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là cơ sở đào tạo Đại học lớn nhất trong ngành giao thông vận tải biển của cả nước với trên 25.000 học viên, SV đang theo học 20 chuyên ngành Đại học, 6 chuyên ngành cao học, 3 chuyên ngành nghiên cứu sinh thuộc các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến kinh tế biển

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm đào tạo và huấn

luyện sinh viên thuộc các trình độ sau đây:

- Đào tạo trình độ cử nhân có bằng Đại học

- Đào tạo cán bộ có trình độ Thạc sỹ, Tiến sỹ

- Huấn luyện và cấp chứng chỉ an toàn cơ bản

- Huấn luyện và cấp chứng chỉ huấn luyện nghiệp vụ, huấn luyện đặc biệt cho thuyền viên

2.1.3 Quy định của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam về công tác quản lý sinh viên

Ngày 18/01/2008, Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải ký ban hành

Quyết định số 150/QĐ-ĐT&CTSV về về công tác quản lý SV, trong đó hệ

thống tổ chức, quản lý CTSV của Trường gồm có:

- Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng và 01 Phó Hiệu trưởng phụ trách CTSV);

- Phòng CTSV;

Trang 33

- Các tổ chức Đoàn thể: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - Hội sinh viên từ cấp

chi đoàn đến cấp trường;

- Bộ phận CTSV tại các khoa: gồm 01 Phó Trưởng khoa phụ trách CTSV,

01 trợ lý CTSV, quản sinh chuyên trách, các giáo vụ khoa, cố vấn học tập, ban

cán sự lớp - đoàn - chi hội SV thuộc Khoa;

- Ban quản lý khu nội trú

2.1.4 Thực trạng về tình hình sinh viên ở Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

i Quy mô, số lượng đào tạo chính quy

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam có sự gia tăng đáng kể về quy mô đào tạo và thực hiện tốt các chỉ tiêu hàng năm về số lượng Bảng 2.2 tổng hợp kết quả

về số lượng đào tạo SV của Nhà trường trong những năm gần đây:

Bảng 2.2 Kết quả về số lượng đào tạo sinh viên của Nhà trường

trong 3 năm (2010 - 2013) Năm

2012 10730 74 0.7 419 3.93 2176 20.34 2457 22.87 5605 72.17 2012-

2013 11146 221 1.99 610 5.48 2394 21.49 2280 20.46 5643 50.60

ii Thực trạng sinh viên ở trường ĐHHH Việt Nam

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã và đang đóng vai trò quan trọng trong đào tạo nhân lực nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ chiến lược biển Quốc gia và các ngành kinh tế xã hội khác

Nhà trường hiện có một số ngành được đầu tư trọng điểm cấp độ khu vực

và quốc tế, tính đến tháng 9/2013, Nhà trường được phép tuyển sinh và đào tạo

Trang 34

08 chuyên ngành trình độ tiến sĩ, 11 chuyên ngành trình độ thạc sĩ và 32 chuyên ngành trình độ đại học, cao đẳng, trong đó 02 chương trình tiên tiến Bên cạnh đó, Trường Cao đẳng nghề VMU (chuyển từ Tập đoàn CTTT Việt Nam về trực thuộc Trường Đại học Hàng hải Việt Nam từ tháng 7/2013) tổ chức tuyển sinh và đào tạo 09 chuyên ngành trình độ Cao đẳng nghề, 09 chuyên ngành liên thông, 09 chuyên ngành trình độ Trung cấp nghề, 05 chuyên ngành trình độ Sơ cấp nghề và nhiều khoá đào tạo ngắn hạn khác Chính vì đa ngành nghề, lượng sinh viên của nhà trường rất lớn 14.922 nghìn sinh viên Đại Học - Cao Đẳng hệ chính quy và gần 7 nghìn sinh viên hệ vừa học vừa làm Trong đó gần 80 % sinh viên là ở ngoại trú, 20% sinh viên ở nội trú trong ký túc xá Việc quản lý sinh viên trên lớp, trong giảng đường và ngoài giờ học là rất phức tạp, khó khăn

Đại đa số sinh viên của Nhà trường có ý thức tự vươn lên trong học tập và rèn luyện để ngày mai lập thân, lập nghiệp và có kết quả học tập cao Sinh viên Nhà trường còn tham gia khá tích cực các phong trào Đoàn thể, VH, VN, TDTT do Nhà trường và Đoàn thanh niên - Hội sinh viên thành phố, Bộ GD&ĐT tổ chức Bên cạnh đó, hàng nghìn sinh viên tham gia vào các phong trào xã hội như phong trào SV tình nguyện, hiến máu nhân đạo, tham gia các

kỳ thi Olympic, nghiên cứu khoa học Hàng năm, hàng trăm sinh viên ưu tú,

có thành tích trong các hoạt động đoàn thể đã được giới thiệu đi học lớp bồi dưỡng tìm hiểu về Đảng Cộng sản Việt Nam, hàng năm giới thiệu kết nạp được hàng chục sinh viên ưu tú vào hàng ngũ của Đảng Cộng sản Việt Nam

Tuy nhiên, trước những tác động của mặt trái cơ chế thị trường, một số sinh viên chưa có nhận thức và hành động đúng đắn, ngại tham gia các hoạt động của tổ chức đoàn thể, thiếu ý thức học hỏi, rèn luyện đạo đức tác phong Một số ít sinh viên còn bàng quan với tình hình chính trị, xã hội của đất nước, sống thiếu lý tưởng, thiếu hoài bão và dễ sa vào các tệ nạn, vi phạm quy chế và

vi phạm pháp luật Nhà trường tổ chức rèn luyện sinh viên ngành đi biển theo

Trang 35

nếp sống bán quân sự như: chào cờ đầu tuần, xếp hàng đi lên giảng đường, điểm danh đột xuất và định kỳ tại Khu nội trú Chính vì công tác rèn luyện sinh viên khối ngành đi biển được tăng cường nên tỉ lệ vi phạm quy chế trong sinh viên nội trú thường cao hơn sinh viên ngoại trú, sinh viên khối đi biển thường mắc nhiều lỗi hơn so với khối trên bờ Đánh giá tổng quan, sinh viên ở nội trú được quản lý, rèn luyện nghiêm túc và chặt chẽ, khi ra trường có thể đáp ứng tốt với yêu cầu của thực tế, đặc biệt là ý thức chấp hành kỷ luật, phục tùng tổ chức, tuân thủ pháp luật của Nhà nước, cơ quan, đơn vị Tuy vậy, trong sinh viên đặc biệt là khối sinh viên ngoại trú, số sinh viên hiện nay là thường né tránh vi phạm trong Trường mà giải quyết các mâu thuẫn giữa sinh viên với nhau bên ngoài Nhà trường nên khó kiểm soát và cũng khó điều tra kết luận Việc nắm bắt tư tưởng sinh viên ngoại trú còn gặp nhiều khó khăn

do lực lượng cán bộ quản lý còn mỏng Các lỗi vi phạm thường thấy của sinh viên ngoại trú là: không làm thủ tục đăng ký tạm trú, khi thay đổi chỗ không báo cáo Nhà trường, đi chơi về khuya gây ồn ào khu dân cư, gây gổ đánh nhau, đánh bạc, cá độ bóng đá, quan hệ nam nữ không lành mạnh Đặc biệt là theo học chế tín chỉ, sinh viên tự đăng ký học phần quan mạng, tự lựa chọn thời gian biểu, thời khóa biểu trên cơ sở định hướng của nhà trường, các phòng ban chức năng, các đơn vị chủ quản và của chính bản thân sinh viên, do

đó các lớp học khóa học, các GV chủ nhiệm và đội ngũ cán bộ lớp, cán bộ đoàn không thể thường xuyên tiếp cận, nắm bắt đầy đủ về sinh viên trong tư tưởng, học tập và rèn luyện; nhà trường cũng đưa ra mô hình quản lý nhưng vẫn chưa phát huy hết được như khả năng tiềm tàm vốn có trong công tác quản lý sinh viên Với học chế tín chỉ, số lượng sinh viên xuất sắc, giỏi tăng lên, nhưng tỉ lệ trung bình yếu, số lượng sinh viên buộc thôi học cả về rèn luyện và học tập cũng không nhỏ (rơi vào những sinh viên thiếu tự chủ, chưa chọn được phương pháp học hiệu quả, thờ ơ với các nội quy quy định, chưa quan tâm đến các quy chế đào tạo, quy chế CTSV)

Trang 36

iii Thực trạng công tác sinh viên ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Thông qua nhiều kênh thông tin: các Khoa (Đơn vị có SV), các phòng ban chức năng, các tổ chức Đoàn - Hội từ cấp trường đến cấp khoa (viện), từ các đội ngũ cán bộ lớp, cán bộ đoàn, từ các sinh viên tích cực, các cán bộ, nhân viên phục vụ của nhà trường tại các giảng đường, trên các trang mạng xã hội Ngoài ra phải tích cực trong công tác tăng cường trong giáo dục toàn diện trong sinh viên, cụ thể:

- Thường xuyên giáo dục về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, bồi dưỡng lý luận chính trị, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước Tiếp tục triển khai hiệu quả cuộc vận động “Học tập

và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với các nội dung cụ thể, thiết thực, hiệu quả Định kỳ phối hợp tổ chức tuyên dương những sinh viên có thành tích xuất sắc trong học tập rèn luyện

- Thông qua Hội SV đẩy mạnh giáo dục truyền thống đạo đức, lối sống, giáo dục ý thức pháp luật, ý thức công dân Tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt công dân sinh viên”, thực hiện tốt công tác tuyên truyền về ATGT, phòng chông các

tệ nạn xã hội tuyên truyền, giáo dục ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, tinh thần cách mạng, tổ chức các buổi nơi chuyện chuyên đề về tình hình trong nước, quốc tế và các vấn đề liên quan đến người học

- Thông qua hoạt động của Hội sinh viên tổ chức, hướng dẫn vận động sinh viên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT; tăng cường giáo dục chống chuyển đổi hành vi; tăng cường giáo dục “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, ngăn chặn đẩy lùi các biểu hiện tiêu cực trong học tập; nâng cao nhận thức của sinh viên trong việc xác đinh động cơ học tập, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của sinh viên; đinh hướng mục tiêu học tập, rèn luyện và nghiên cứu khoa học theo nhu cầu xã hội; phát động phong trào tự học, tự rèn luyện trong sinh viên, phong trào thi đua học tập, nghiên cứu khoa học, đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng

Trang 37

phát huy tích cực, chủ động sáng tạo của giảng viên và sinh viên; khuyến khích

và động viên sinh viên tích cực học ngoại ngữ, tin học trên cơ sở chuẩn đầu ra quy định của nhà trường

- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, khuyến khích sinh viên thi đua học tập, tôn vinh các tấm gương điển hình, các sinh viên tiêu biểu

- Đẩy mạnh công tác tư vấn, hướng nghiệp nhằm, xây dựng chương trình phát triển kỹ năng mềm trong sinh hoạt, học tập, lao động; hỗ trợ tư vấn về tâm

“Mọi đơn vị, cá nhân trong Nhà trường có trách nhiệm đưa CTSV vào nề nếp, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc; đảm bảo công khai, dân chủ và công bằng ở các khâu có liên quan tới sinh viên trong học tập, rèn luyện, tổ chức đời sống và các hoạt động xã hội ”

+ Mô hình quản lý phù hợp: Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước cấp trên Hiệu trưởng phân công 01 Phó Hiệu trưởng giúp và thay mặt Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai CTSV, giải quyết công việc hàng

Trang 38

ngày có liên quan Phòng CTSV với tổng số 10 cán bộ, nhân viên; là đơn vị tham mưu cho BGH về chủ trương, biện pháp và kế hoạch; giải quyết thủ tục hành chính cấp Trường; là cầu nối giữa Nhà trường với các Bộ, ngành trung ương, các đơn vị khoa, phòng ban, cá nhân trong và ngoài trường có liên quan Các tổ chức đoàn thể: Đoàn thanh niên, Hội Sinh viên (Đoàn thanh niên - Hội SV) với bộ máy từ cấp lớp đến cấp Trường có trách nhiệm phối hợp, đặc biệt trong việc tổ chức các hoạt động phong trào VHVN, TDTT nhằm định hướng, giáo dục chính trị, tư tưởng cho SV Các khoa (08 khoa có sinh viên), 02 Viện

và 01 Công ty Cổ phần đào tạo quốc tế là đơn vị trực tiếp triển khai và thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể về CTSV thuộc khoa Bộ phận CTSV khoa gồm: 01 Phó Trưởng khoa phụ trách CTSV, Ban chấp hành Liên chi đoàn, 01 trợ lý CTSV, từ 01 đến 02 cán bộ quản sinh chuyên trách, từ 01 đến 02 giáo vụ khoa, các Cố vấn học tập (hay Giáo viên chủ nhiệm của lớp khoá học - GVCN) (01 GVCN/lớp) Bộ phận CTSV khoa trực tiếp triển khai thực hiện quản lý, giáo dục và rèn luyện sinh viên thuộc khoa theo phân công của Trưởng khoa Tại khu nội trú của trường, Ban quản lý Khu nội trú là đơn vị trực thuộc Ban giám hiệu, có trách nhiệm tham mưu, quản lý, điều hành các hoạt động quản lý, rèn luyện (đặc biệt là rèn luyện sinh viên ngành đi biển) đối với sinh viên tại Khu nội trú, phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Nhà trường

+ Quy chế rèn luyện phù hợp: Do đặc thù ngành nghề, Nhà trường có có chế quản lý và rèn luyện sinh viên theo các tiêu chí cụ thể, mức điểm thưởng phạt cụ thể và áp dụng hàng chục năm qua, cụ thể là việc ban hành quy chế cùng với Khung điểm rèn luyện sinh viên, thang điểm 100 điểm Việc đánh giá thưởng phạt sinh viên được phân cấp mạnh về các khoa Chủ nhiệm khoa được

ký các quyết định kỷ luật khiển trách và cảnh cáo Các trường hợp đề nghị kỷ luật đình chỉ 01 năm học, buộc thôi học hoặc cao hơn do Hội đồng kỷ luật sinh viên cấp Trường quyết định Việc đánh giá phân loại rèn luyện sinh viên được thực hiện theo từng kỳ học và năm học làm cơ sở phân loại thi đua, xét học bổng khuyến khích học tập và các loại học bổng khác

Trang 39

- Khó khăn:

+ Mặc dù đã có sự thay đổi trong quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ cả

về học tập và rèn luyện, nhưng nhiều cán bộ, giảng viên, cán bộ phụ trách về CTSV chưa nắm chắc qui chế và cách thức đào tạo tín chỉ, đặc biệt đội ngũ giáo viên chủ nhiệm chưa nắm chắc qui trình đào tạo, chưa đi sâu nắm bắt tình hình sinh viên do mình phụ trách nên chưa tư vấn kịp thời và có kết quả cho sinh viên; phần mềm quản lí chưa đủ mạnh để đáp ứng các yêu cầu khác nhau của học chế tín chỉ;

+ Thực thi nhiệm vụ và sự phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị trong trường nhiều khi còn chưa liên tục, sự phối hợp giữa Nhà trường, sinh viên và gia đình sinh viên chưa được triển khai thực hiện đúng với tiềm năng của nó;

+ Chất lượng giáo dục, rèn luyện chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu xã hội đặt ra; một bộ phận sinh viên tốt nghiệp ra trường còn yếu về kỹ năng thực hành nghề nghiệp, ngoại ngữ, tin học, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng xin việc làm

+ Thực tế còn một số không nhỏ sinh viên thờ ơ với quy chế, quy định của nhà trường mặc dù Nhà trường đã cố gắng trau dồi trên các kênh thông tin

+ Với số sinh viên diện ở ngoại trú chiếm khoảng 80% tổng số SV hệ Đại học, chính quy của Nhà trường, công tác quản lý SV ngoại trú là một mảng công tác lớn và khó khăn đối với Nhà trường

+ Tình hình sinh viên hiện nay là khá phức tạp Điều kiện ăn ở đại đa số các khu vực ngoại trú còn rất chật chội, giá thuê nhà khá đắt đỏ, việc quản lý giờ giấc còn lỏng lẻo Hiện tượng sinh viên đi về khuya, gây ồn ào khu dân cư còn khá nhiều Tỷ lệ không nhỏ sinh viên khi thuê ở trọ chưa làm tròn trách nhiệm đăng ký thủ tục tạm trú với công an địa phương nên việc quản lý của địa phương cũng gặp khó khăn, ảnh hưởng không nhỏ đến tư tưởng học tập rèn luyện của một lượng không ít sinh viên

Trang 40

+ Thực trạng xã hội có nhiều cám dỗ, sinh viên xa nhà, bị lôi kéo vào các trào lưu như game online, cá độ bóng đá, lô đề, cờ bạc… ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình an ninh trật nói chung và nội quy, quy định của nhà trường nói riêng

+ Với số lượng sinh viên toàn trường lên đến hàng chục ngàn với nhiều chuyên ngành, trong khi lực lượng cán bộ về CTSV còn mỏng nên việc nắm bắt tình hình chung còn hạn chế Việc tìm cán bộ để bổ sung vào bộ phận CTSV cấp khoa, cấp Trường cũng gặp khó khăn do nhiều người không thích làm trong

bộ phận CTSV

+ Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ cho phép người học được nghỉ học khá nhiều, do vậy số lượng sinh viên bỏ tiết, vắng tiết nhiều và khó xử lý Đồng thời, việc theo dõi sinh viên học lại, học bù, học cải thiện điểm, đôn đốc học phí nợ với số lượng lớn là khó khăn

+ Mức thu học phí thấp, chi phí các loại đều tăng cao gây khó khăn cho

cả phía Nhà trường và từng sinh viên, đặc biệt là các sinh viên tỉnh ngoài, sinh viên nghèo Việc đầu tư kính phí cho các hoạt động phong trào cũng gặp khó khăn

+ Nhà Trường đào tạo theo học chế tín chỉ, sinh viên sẽ được tự đăng ký học phần, học trước hoặc học lùi với thời gian khá lớn (02 năm) Khi đó, việc quản lý, theo dõi sinh viên, việc sinh viên tham gia các tổ chức đoàn thể sẽ gặp khó khăn

2.2 Vài nét về tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động Hội sinh viên tại trường Đại học Hàng hải Việt Nam

2.2.1 Mục đích khảo sát

Khảo sát, nghiên cứu thực trạng hoạt động của HSV của nhà trường Đánh giá ưu nhược điểm các hoạt động của HSV hiện nay và đề ra các biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động HSV

Ngày đăng: 16/11/2014, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hồng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: và giải pháp
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
2. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí, Khoa học tổ chức và quản lý. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
4. Bộ Giáo dục và đào tạo, Tìm hiểu Luật Giáo dục 2005. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu Luật Giáo dục 2005
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
9. Các Mác và Ph.Ăng Ghen toàn tập, tập 23, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Mác và Ph.Ăng Ghen toàn tập, tập 23
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
11. Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Cơ sở khoa học quản lý. Tài liệu dành cho học viên cao học quản lý giáo dục, Khoa Sƣ phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
3. Đặng Quốc Bảo, Hoạt động quản lý và sự vận dụng vào quản lý nhà trường phổ thông.Tài liệu dành cho học viên cao học quản lý giáo dục, Khoa Sƣ phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
5. Bộ Giáo dục và đào tạo, Công văn số 10101 của Bộ Giáo dục và đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện công tác HSSV năm học 2008 - 2009 ngày 30/10/2008 Khác
6. Bộ Giáo dục và đào tạo, Quy chế công tác HSSV ngoại trú trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp. Hà Nội, 2002 Khác
7. Bộ Giáo dục và đào tạo, Quy chế HSSV các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp hệ chính quy. Hà Nội, 2007 Khác
8. Bộ Giáo dục và đào tạo, Quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV trong các trường đại học, học viện, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp (ban hành kèm theo Quyết định số 50 ngày 29/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo) Khác
10. Công an quận Cầu Giấy, Báo cáo tình hình kết quả công tác phối hợp đảm bảo ANTT các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy các quý 1,2 năm 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Kết quả về số lượng đào tạo sinh viên của Nhà trường - Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam
Bảng 2.2. Kết quả về số lượng đào tạo sinh viên của Nhà trường (Trang 33)
Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức của SV và CBQL về vai trò ý nghĩa  của hoạt động Hội sinh viên ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam - Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam
Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức của SV và CBQL về vai trò ý nghĩa của hoạt động Hội sinh viên ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam (Trang 42)
Bảng 2.5. Thực trạng các nội dung của Hội sinh viên đã triển khai - Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam
Bảng 2.5. Thực trạng các nội dung của Hội sinh viên đã triển khai (Trang 44)
Bảng 2.6. Thực trạng các hình thức tổ chức hoạt động của HSV - Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam
Bảng 2.6. Thực trạng các hình thức tổ chức hoạt động của HSV (Trang 45)
Bảng 2.7. Đánh giá của sinh viên về các hoạt động Hội - Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam
Bảng 2.7. Đánh giá của sinh viên về các hoạt động Hội (Trang 46)
Bảng 2.8. Hiệu quả các hoạt động của Hội sinh viên  Hiệu quả hoạt động HSV - Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam
Bảng 2.8. Hiệu quả các hoạt động của Hội sinh viên Hiệu quả hoạt động HSV (Trang 47)
Bảng 2.9. Tổ chức thực hiện kế hoạch  Mức độ - Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam
Bảng 2.9. Tổ chức thực hiện kế hoạch Mức độ (Trang 49)
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý chương trình hoạt động của Hội sinh viên - Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý chương trình hoạt động của Hội sinh viên (Trang 66)
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý các nội dung hoạt động của Hội sinh viên - Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý các nội dung hoạt động của Hội sinh viên (Trang 67)
Bảng 2.12. Thực trạng đổi mới hình thức tổ chức hoạt động - Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam
Bảng 2.12. Thực trạng đổi mới hình thức tổ chức hoạt động (Trang 68)
Bảng 2.13. Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về hoạt động của Hội - Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam
Bảng 2.13. Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về hoạt động của Hội (Trang 69)
Bảng 3.1: Đánh giá của CBQL, GV, SV phụ trách HSV về tính cấp thiết - Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam
Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL, GV, SV phụ trách HSV về tính cấp thiết (Trang 86)
Bảng 3.3: Đánh giá của CBQL, GV, SV phụ trách công tác HSV   về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động Hội sinh viên - Các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học hằng hải việt nam
Bảng 3.3 Đánh giá của CBQL, GV, SV phụ trách công tác HSV về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động Hội sinh viên (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w