1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận

82 440 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 5,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều sản phẩm từ sữa bị hỏng mà nguyên nhân xuất phát từ việc sử dụng nguyên liệu sữa của bò bị bệnh viêm vú, các quy trình kỹ thuật, ựặc biệt các quy trình vệ sinh phòng bệnh cho bò sữ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

TRẦN ðỨC THÀNH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ THỬ NGHIỆM ðIỀU TRỊ BỆNH VIÊM VÚ Ở ðÀN BÒ SỮA NUÔI TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ VÙNG PHỤ CẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

TRẦN ðỨC THÀNH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ THỬ NGHIỆM ðIỀU TRỊ BỆNH VIÊM VÚ Ở ðÀN BÒ SỮA NUÔI TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ VÙNG PHỤ CẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Hà Nội ngày 1 thán 8 năm 2 1

Người thực hiện

Trần ðức Thành

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp

Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Thanh -

Trưởng bộ môn Ngoại - Sản, Khoa Thú y, trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội người thầy ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài Chúng tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới các ñồng chí Lãnh ñạo, cán bộ Cơ quan Thú Y Vùng I- Cục Thú Y, Trung tâm nghiên cứu Bò và ðồng cỏ Ba Vì Hà Nội, Công ty TNHH một thành viên giống gia súc Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện

ñề tài, thu thập số liệu tại cơ sở

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện ñào tạo sau ðại học, Ban chủ nhiệm Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện ñề tài

Tôi xin ñược gửi lời cảm ơn tới những cán bộ thú y, những hộ chăn nuôi bò sữa tại các xã thuộc huyện Ba Vì, huyện Phù ðổng thành phố Hà Nội ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong quá trình tôi thực hiện ñề tài tại ñây

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2012

Người thực hiện ñề tài

Trần ðức Thành

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ðẦU 1

PHẦN II TỔNG QUAN 4

1.1 KHÁI NIỆM VỂ BỆNH VIÊM VÚ BỊ SỮA 4

1.2 PHÂN LOẠI VIÊM VÚ BỊ SỮA 4

1.2.1 Viêm vú lâm sàng 4

1.2.2 Viêm vú cận lâm sàng 7

1.3 NHỮNG YẾU TỐ CĨ ẢNH HƯỞNG ðẾN BỆNH VIÊM VÚ BỊ SỮA 7

1.3.1 Vật chủ 7

1.3.2 Nguyên nhân vi sinh vật 9

1.3.3 Ngoại cảnh 13

1.4 CHẨN ðỐN BỆNH VIÊM VÚ BỊ SỮA 17

1.4.1 Chẩn đốn viêm vú lâm sàng 17

1.4.2 Chẩn đốn viêm vú cận lâm sàng 19

1.5 BIỆN PHÁP PHỊNG BỆNH VIÊM VÚ BỊ SỮA 23

1.5.1 Vệ sinh 23

1.5.2 Kỹ thuật vắt sữa 24

1.5.3 Quản lý 24

1.5.4 Nuơi dưỡng 26

1.5.5 Phịng bệnh viêm vú bằng vaccin 27

1.5.6 Phịng bệnh viêm vú bằng kháng sinh 28

1.5.7 Kết hợp kháng sinh với vaccine phịng bệnh viêm vú 28

1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP ðIỀU TRỊ VIÊM VÚ BỊ SỮA 28

1.6.1 Dùng kháng sinh 28

1.6.2 Biện pháp điều trị khơng dùng kháng sinh 31

PHẦN III ðỐðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 33

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 33

Trang 6

2.2.1 Khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú trên ñịa bàn huyện Ba Vì, huyện Gia Lâm thành

phố Hà Nội 33

2.2.2 Phân lập, xác ñịnh vi khuẩn gây bệnh trong mẫu sữa bò bị viêm vú và thử kháng sinh ñồ 33

2.2.3 Thử nghiệm ñiều trị viêm vú bò sữa 33

2.2.4 Thử nghiệm biện pháp phòng viêm vú bò sữa bằng biện pháp vệ sinh - thú y 33

2.3 NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU 33

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.4.1 Phương pháp 1: Khảo sát tỉ lệ bò bị viêm vú lâm sàng, viêm vú cận lâm sàng và phân tích một số yếu tố có liên quan ñến viêm vú cận lâm sàng 35

2.4.2 Phương pháp 2: Phân lập và xác ñịnh vi khuẩn gây bệnh trong mẫu sữa bò bị viêm vú và thử kháng sinh ñồ 37

2.4.3 Phương pháp 3: Thử nghiệm ñiều trị viêm vú bò sữa 37

2.4.4 Phương pháp 4: Thử nghiệm biện pháp phòng viêm vú bò sữa bằng biện pháp vệ sinh - thú y 38

2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 38

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

3.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú tại một số khu vực ñiển hình thuộc thành phố Hà Nội và vùng phụ cận 39

3.1.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú lâm sàng theo khu vực 39

3.1.2 Kết quả khảo sát tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú cận lâm sàng 41

3.2 KẾT QUẢ PHÂN LẬP VI KHUẨN VÀ THỬ KHÁNG SINH ðỒ 50

3.2.1 Kết quả phân lập vi khuẩn 50

3.3 Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm vú bò 57

3.4 Kết quả thử nghiệm phòng viêm vú cận lâm sàng bằng biện pháp vệ sinh - thú y 58

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

KẾT LUẬN 65

KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Mối tương quan giữa bệnh viêm vú lâm sàng và sản lượng sữa 19

Bảng 1.2 Liên hệ giữa số lượng từng loại tế bào trong sữa và tình trạng sức khỏe bầu vú bị 20

Bảng 1.3: Thang mẫu chuẩn chẩn đốn CMT 21

Bảng 2.1 ðọc phản ứng và đánh giá kết quả CMT 36

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tỷ lệ bị mắc bệnh viêm vú lâm sàng tại các địa điểm nghiên cứu năm 2011 39

Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tỷ lệ bị sữa mắc bệnh viêm vú lâm sàng theo lứa đẻ 40

Bảng 3.3: Kết quả khảo sát tỷ lệ bị mắc bệnh viêm vú cận lâm sàng theo tháng 42

Bảng 3.4: Tỉ lệ viêm vú cận lâm sàng theo giai đoạn cho sữa trong chu kỳ sữa 44

Bảng 3.5: Tỉ lệ viêm vú cận lâm sàng theo phương thức vắt sữa 45

Bảng 3.6: Kết quả khảo sát mức độ viêm vú cận lâm sàng 48

Bảng 3.7 Số giống vi khuẩn phân lập được trong một mẫu sữa 51

Bảng 3.8: Thành phần lồi vi khuẩn cĩ trong sữa bị bình thường và sữa bị viêm vú 52

Bảng 3.9: Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ sữa bị viêm vú với một số thuốc kháng sinh 54

Bảng 3.10: Tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong cĩ trong sữa bị viêm vú với một số thuốc kháng sinh 56

Bảng 3.11: Kết quả điều trị bệnh viêm vú lâm sàng ở bị sữa 57

Bảng 3.12: Kết quả thử nghiệm phịng viêm vú cận lâm sàng 58

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 3.1: Tỉ lệ bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng theo lứa ñẻ 40

Biểu ñồ 3.2: Tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú cận lâm sàng theo 43

Biểu ñồ 3.3: Tỉ lệ viêm vú cận lâm sàng theo giai ñoạn cho sữa trong chu kỳ sữa 45

Biểu ñồ 3.4: Kết quả khảo sát mức ñộ viêm vú cận lâm sàng 49

Biểu ñồ 3.5: Số giống vi khuẩn phân lập ñược trong một mẫu sữa 51

Bieu ñồ 3.6: Thành phần loài vi khuẩn có trong sữa bò bình thường và sữa bò viêm vú 53

Biểu ñồ 3.7: Kết quả ñiều tri viêm vú lâm sàng 57

Biểu ñồ 3.8: Kết quả thử nghiệm phòng viêm vú cận lâm sàng 59

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

cs : Cộng sự

ATP : Adenosine triphosphate

CFU : Colony forming unit ðơn vị khuẩn lạc

CMT : California mastitis test Thử viêm vú theo phương pháp

California CNS Coagulase-negative Staphylococcus Staphylococcus có phản ứng

coagulase âm tính DNA Deoxyribo Nucleic Acid Phân tử Acis Nucleic mang

thông tin di truyền FMD : Foot and Mouth disease Bệnh lở mồm long móng

Tiêm bắp IMViC test

IU : International unit ðơn vị quốc tế

IV : Intravenous injection Tiêm tĩnh mạch

MIC : Minimal inhibitory concentration Nồng ñộ ức chế tối thiểu

ppm : part per million Phần triệu

Tiêm dưới da

Số lượng tế bào bản thể Nhiều loài

Trang 10

PHẦN I

MỞ ðẦU

Bạn thường nhâm nhi các loại nước uống, các loại trà thảo mộc hay cà phê, nước

“tăng lực” vì người ta nói rằng chúng rất tốt cho bạn Chắc rồi, chúng không hại gì cả thậm chí có những loại còn tốt cho sức khỏe nhưng hầu hết những loại ñồ uống ñó ñều

có chứa ñường, các loại hương liệu, các nguyên liệu nhân tạo, lượng caffeine khá cao Vậy tại sao bạn không nghĩ ñến việc thay vì dùng những loại ñồ uống ñó thì hãy uống những ngụm sữa bổ dưỡng?

Bạn có biết rằng sữa ñược coi là thức uống tự nhiên rất tốt Thứ ñồ uống màu trắng kem, hơi lạnh và chứa ñầy canxi, vitamin D và rất nhiều thành phần dinh dưỡng này sẽ củng cố xương, răng cũng như các chức năng của hệ cơ và hệ thống mạch máu trong cơ thể bạn Và trong số các loại nước uống vitamin, nước uống tăng lực hay các thứ ñồ uống tổng hợp hiện nay thì sữa là nguồn thức uống tự nhiên và tốt cho sức khỏe Theo nghiên cứu của viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, trẻ em nếu uống 500ml sữa mỗi ngày sẽ ñáp ứng ñược 50% lượng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể Tuy nhiên, mới chỉ có 10% dân số nước ta ñược sử dụng sữa thường xuyên

ðể ñáp ứng nhu cầu về sữa ngày một tăng, từng bước chủ ñộng nguồn nguyên liệu trong nước thay dần sữa nhập nhằm tiết kiệm ngoại tệ, ñồng thời tạo ñược việc làm cho người dân, chính phủ ñã có chủ trương phát triển chăn nuôi bò sữa trong nước bằng những chính sách như hỗ trợ vốn cho nông dân, nhập bò và tinh bò sữa cao sản

từ các nước có nền chăn nuôi bò sữa phát triển, quy hoạch và khuyến khích các vùng

có ñiều kiện phát triển chăn nuôi bò sữa với mục tiêu cụ thể của chương trình phát triển ñàn bò sữa Việc nuôi bò sữa ñòi hỏi người chăn nuôi phải có kiến thức chuyên môn, nhưng ñại ña số người chăn nuôi chưa am hiểu hết về kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc, khai thác sữa và phòng trị bệnh cho bò Bên cạnh ñó, ñặc ñiểm của giống bò sữa cao sản ñược nhập vào nuôi thuần chủng hay lai tạo có sức ñề kháng bệnh không cao

so với các giống bò ñịa phương nên bò sữa rất dễ bị mắc bệnh Trong ñó viêm vú ñược xem là một trong những bệnh quan trọng nhất, gây nhiều thiệt hại cho ngành chăn nuôi

bò sữa, mà trực tiếp là người chăn nuôi Có những trường hợp các nhà máy thu mua

Trang 11

chế biến sữa hạ giá thu mua hoặc không thu mua sữa của người chăn nuôi do nguyên nhân xuất phát từ bệnh viêm vú của bò

Viêm vú không những làm giảm sản lượng và chất lượng sữa, tốn chi phắ ựiều trị mà có khi người chăn nuôi phải loại thải bò do ựiều trị không hiệu quả Hơn nữa bệnh viêm vú bò sữa còn có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu ựến sức khỏe người tiêu dùng

do vi khuẩn và ựộc tố của chúng hoặc sự tồn dư kháng sinh trong sữa Nhiều sản phẩm

từ sữa bị hỏng mà nguyên nhân xuất phát từ việc sử dụng nguyên liệu sữa của bò bị bệnh viêm vú, các quy trình kỹ thuật, ựặc biệt các quy trình vệ sinh phòng bệnh cho bò sữa với người chăn nuôi còn hạn chế nhiều nên các bệnh về sản khoa, ký sinh trùng, truyền nhiễm còn xảy ra khá phổ biến làm ảnh hưởng không nhỏ ựến hiệu quả chăn nuôi gây thiệt hại lớn ựến ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam nói chung, ở thành phố Hà Nội nói riêng Bệnh xảy ra gây thiệt hại lớn về kinh tế, làm giảm sản lượng, chất lượng sữa, ựiều trị tốn kém và khả năng phải loại thải bò Bên cạnh ựó bệnh ở dạng cận lâm sàng còn gây kế phát các bệnh truyền nhiễm, bệnh sản khoa làm ảnh hưởng lớn ựến hiệu quả chăn nuôi, gây tâm lý lo lắng không yên tâm ựầu tư sản xuất cho người chăn nuôi

Xuất phát từ thực tế trên, nhằm mục ựắch nắm rõ tỷ lệ mắc bệnh viêm vú và ựưa

ra các biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả được sự quan tâm giúp ựỡ và trực tiếp hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Thanh - Trưởng bộ môn Ngoại - Sản, Khoa Thú

y, Trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:

ỘNghiên cứu thực trạng và thử nghiệm ựiều trị bệnh viêm vú ở ựàn bò sữa nuôi tại thành phố Hà Nội và một số vùng phụ cậnỢ

đề tài ựược thực hiện với những mục ựắch sau:

+ Xác ựịnh tình hình bệnh viêm vú bò sữa ựược nuôi tại thành phố Hà Nội và

vùng phụ cận

+ đánh giá ảnh hưởng của bệnh viêm vú cận lâm sàng ựến chất lượng sữa ựể có

cơ sở khuyến cáo người chăn nuôi và các cơ quan chức năng quan tâm giải quyết

+ Xác ựịnh những vi khuẩn chắnh gây viêm vú và tắnh nhạy cảm hay ựề kháng của chúng ựối với kháng sinh ựể có cơ sở chọn kháng sinh thắch hợp ứng dụng trong công tác phòng trị

Trang 12

+ Xác ñịnh một số biện pháp phòng trị thích hợp và khả thi ñể hạn chế bệnh, nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi và góp phần bảo vệ sức khỏe cho cộng ñồng người tiêu thụ sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

+ Cung cấp những số liệu thực tế về tình hình bò sữa bị mắc bệnh viêm vú tại thành phố Hà Nội và những luận chứng khoa học nhằm chứng minh mức ñộ nghiêm trọng của bệnh viêm vú bò sữa, ñặc biệt là viêm vú cận lâm sàng

+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc ñề ra những chính sách, biện pháp cụ thể nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển ñàn bò sữa của ñịa phương cả về số lượng và chất lượng, ñồng thời ñề tài giúp người chăn nuôi bò sữa có những kỹ thuật

cơ bản trong công tác phòng và trị bệnh viêm vú, giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra góp phần góp phần sản xuất sữa sạch, an toàn cho người tiêu dùng, nâng cao năng suất của ñàn bò sữa và thu nhập của người chăn nuôi

Trang 13

PHẦN II

TỔNG QUAN 1.1 KHÁI NIỆM VỂ BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA

Bệnh viêm vú bò sữa là một trong những bệnh phổ biến gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi bò sữa không những ở Việt Nam mà ngay cả ở những nước chăn nuôi bò sữa phát triển, bệnh gây nên do nhiều yếu tố Theo Tolle, 1975 ñã chỉ rõ

“viêm vú bò là một bệnh phức tạp gây nên bởi sự tương tác qua lại giữa bò, vi khuẩn

và môi trường”

Năm 1987, Liên hiệp sữa quốc tế ñã ñưa ra ñịnh nghĩa “viêm vú bò sữa là quá trình viêm tuyến vú với sự hiện diện của một hay nhiều (2 hoặc tối ña 3) loài vi khuẩn trong mô vú, dẫn ñến sự gia tăng số lượng tế bào bản thể (somatic cell counts: SCC) trong sữa, ñặc biệt là tế bào bạch cầu, ñồng thời làm thay ñổi tính chất vật lý và hóa học của sữa” Viêm vú dẫn ñến hậu quả giảm sản lượng sữa, ñặc biệt có trường hợp gây chết bò

Viêm vú là phản ứng phòng vệ của cơ thể chống lại các tác nhân gây tổn thương

mô bầu vú, những tổn thương này có thể do tác ñộng cơ học hay do các loại vi khuẩn [3]

1.2 PHÂN LOẠI VIÊM VÚ BÒ SỮA

Viêm vú bò sữa có 2 dạng là viêm vú lâm sàng và viêm vú cận lâm sàng (viêm

vú cận lâm sàng)

1.2.1 Viêm vú lâm sàng

Viêm vú lâm sàng là sự nhiễm trùng của bầu vú thể hiện rõ triệu chứng lâm sàng như sự thay ñổi tính chất của sữa (sữa bị vón, loãng, màu sắc và mùi khác thường), hình dạng bầu vú (bầu vú sung huyết, sưng to…) và một số trường hợp có triệu chứng toàn thân (sốt, kém hay bỏ ăn…)

Viêm vú lâm sàng ñược phân chia thành các loại sau:

1.2.1.1 Theo thời gian

(1) Viêm vú thể quá cấp tính

Viêm vú thể quá cấp tính có ñặc ñiểm là bệnh xảy ra ñột ngột, bầu vú viêm sưng lớn, cứng, nóng, ñỏ, ñau Sữa có các chất tiết bất thường Viêm vú quá cấp tính

Trang 14

có thể dẫn ñến mất sữa Sự viêm là kết quả tác ñộng của vi khuẩn và ñộc tố của chúng hay những sản phẩm của bạch cầu Những triệu chứng toàn thân do nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm ñộc huyết bao gồm: xáo trộn hô hấp, tuần hoàn, sốt, biếng ăn, suy nhược, giảm nhu ñộng dạ cỏ, tiêu chảy, mất nước, trường hợp nặng có thể làm chết bò Triệu chứng toàn thân thường xảy ra trước những thay ñổi ở bầu vú và sữa

(2) Viêm vú thể cấp tính

Viêm thể cấp tính cũng có ñặc ñiểm là xảy ra ñột ngột Bầu vú viêm có biểu hiện sưng, nóng, ñau ở mức trung bình tới nặng, giảm sản lượng sữa; sữa có chứa sợi huyết, sữa vón cục và các chất tiết bất thường trong tuyến vú Những dấu hiệu của xáo trộn toàn thân (trở ngại cơ năng) như sốt, suy nhược, biếng ăn và suy yếu Tuy nhiên, những triệu chứng này không nghiêm trọng bằng thể quá cấp tính

(3) Viêm vú thể bán cấp tính

ðặc ñiểm của viêm vú lâm sàng bán cấp tính là viêm nhẹ Mặc dù có thể không

có thay ñổi nào ở bầu vú nhưng vẫn xuất hiện các chất tiết bất thường từ tuyến vú và sữa có màu khác thường Không có dấu hiệu rối loạn toàn thân

(4) Viêm vú thể mãn tính

Thường có những ổ mủ bên trong bầu vú, to nhỏ tùy mức ñộ Bầu vú có thể mềm bình thường nhưng có thể sưng kéo dài trong nhiều ngày, nhiều tháng thậm chí nhiều năm Bệnh có thể làm cho thùy vú bị xơ cứng hay teo lại Thể bệnh này là hậu quả của việc không phát hiện kịp thời hay ñiều trị không triệt ñể khi bò bị viêm vú

Trang 15

cao, ủ rủ Bệnh nhẹ thì sau 7- 9 ngày hiện tượng viêm giảm nhưng dễ trở thành mãn tắnh Khi tổ chức tuyến vú bị tổn thương nghiêm trọng thì bầu vú có thể bị xơ cứng

(2) Viêm vú thể cata

Triệu chứng cục bộ không rõ, nhìn bên ngoài không thấy có thay ựổi nơi bầu vú nhưng lượng sữa giảm Lúc ựầu sữa loãng, khi bệnh tiến triển trong sữa thấy có lợn cợn hay cục vón đôi khi cục sữa vón làm tắc ựầu vú Con vật không có biểu hiện triệu chứng toàn thân

(3) Viêm vú có mủ

Gồm 2 thể là viêm cata có mủ và viêm vú thể áp- xe

Ớ Thể viêm cata có mủ

Vi trùng gây bệnh ựa số là Staphylococcus, ngoài ra còn có Streptococcus, E

coli và các vi khuẩn gây mủ khác Ở bò bệnh, bể sữa, ống tiết sữa, tuyến vú bị viêm làm cho dịch thẩm xuất và mủ chảy vào bể sữa và các ống dẫn sữa Bệnh dễ lây sang

Ớ Viêm vú thể áp- xe

Một phần của thùy vú viêm sưng ựỏ, da căng, nóng, ựau, ựôi khi sờ có cảm giác lùng nhùng Nếu bọc mủ nông thì hiện tượng viêm rất rõ, nếu có nhiều bọc mủ làm bề mặt thùy vú viêm có nhiều chỗ phồng lên Nếu bọc mủ ở sâu bên trong thì khó nhận diện Lượng sữa giảm, khi tuyến sữa bị nhiễm mủ thì sữa tiết ra có lẫn mủ, có khi bầu

vú vỡ mủ Khi bọc mủ to, con vật ựi lại khó khăn và có triệu chứng toàn thân, hạch vú sưng to, có thể gây ra huyết nhiễm mủ hay lan sang các cơ quan nội tạng khác như phổi, thận

Trang 16

(4) Viêm vú có máu

Bệnh gây các tổ chức của ống tiết sữa bị xuất huyết Thường gặp ở bò sau khi sanh vài ngày Thú sốt ñến 41oC, ủ rủ, kém ăn hay bỏ ăn Vú viêm sưng rõ rệt, bề mặt xuất hiện những ñám ñỏ Khi vắt sữa, con vật tỏ ra ñau ñớn Sữa loãng, màu hồng hay

ñỏ như máu

(5) Viêm vú hoại tử

Bò có những dấu hiệu toàn thân rất rõ ràng: sốt, suy nhược do nhiễm trùng huyết, biếng ăn… Lúc ñầu, bầu vú viêm sưng rất lớn, ñỏ và bò tỏ ra rất ñau Sau ñó, bề mặt bầu vú xuất hiện những ñám màu tím hồng, hạch lâm ba vú sưng to Cuối cùng, những ñám này vỡ ra, ấn tay vào có dịch màu hồng hay mủ chảy ra Sữa viêm lẫn mủ, máu, các mảnh mô vú hoại tử và có mùi thối

1.2.2 Viêm vú cận lâm sàng

Theo Quinn và cs (1994); Gianneechini và cs (2002), viêm vú cận lâm sàng là

sự nhiễm trùng không lộ rõ của bầu vú, không có triệu chứng ñặc trưng Viêm vú cận lâm sàng ñược phát hiện bởi sự gia tăng tổng số bạch cầu trong sữa hoặc bằng phương pháp gián tiếp khác như phương pháp thử CMT (California Mastitis Test), nuôi cấy vi sinh vật, tính dẫn ñiện của sữa, sự thay ñổi nồng ñộ các enzyme… Thường tỉ lệ viêm

vú cận lâm sàng nhiều hơn viêm vú lâm sàng và luôn luôn xảy ra trước dạng viêm vú lâm sàng Viêm vú cận lâm sàng làm giảm sản lượng sữa cũng như ảnh hưởng ñến chất lượng sữa, có thể chuyển thành dạng viêm vú lâm sàng

Viêm vú ñược gọi là cận lâm sàng khi chưa có dấu hiệu viêm trên lâm sàng, nghĩa là số lượng tế bào bản thể trong sữa cao nhưng không có bất kỳ sự bất thường rõ ràng nào trong sữa hoặc bầu vú

1.3 NHỮNG YẾU TỐ CÓ ẢNH HƯỞNG ðẾN BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA

1.3.1 Vật chủ

1.3.1.1 Giống

Mỗi một giống bò có nguồn gốc xuất xứ khác nhau và thích nghi với ñiều kiện khí hậu cũng như ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng ñặc trưng của vùng ñó Khi di chuyển hay thay ñổi môi trường sống, bò có thể không thích nghi ñược hoặc bị xáo trộn nặng dẫn ñến giảm sức ñề kháng Từ ñó, những nguyên nhân gây bệnh có cơ hội xâm nhập và gây bệnh cho bò Những giống bò sữa cao sản thường dễ bị viêm vú hơn

Trang 17

1.3.1.2 Tuổi

Detilleux và cs (1995); Martin và cs (2002); Haas và cs (2004) nhận thấy viêm vú gia tăng theo tuổi của bò hay số kỳ cho sữa do sức ñề kháng của bò giảm theo tuổi và cơ vòng ñầu núm vú giảm sự ñàn hồi

1.3.1.3 Giai ñoạn cho sữa

Badinand (1999) nhận thấy bệnh viêm vú lâm sàng xuất hiện ở bất kỳ giai ñoạn cho

sữa nào, nhưng tần số bệnh cao nhất vào tháng cho sữa ñầu tiên và ở thời kỳ cạn sữa

Theo Phạm Bảo Ngọc (2002), viêm vú lâm sàng hay xảy ra ở giai ñoạn ñầu của chu kỳ cho sữa, do lúc này sức ñề kháng của bò giảm Qua khảo sát, các tác giả ghi nhận 30% viêm vú lâm sàng xảy ra trong những tháng ñầu tiên của chu kỳ cho sữa Menzies và cs (2001) nhận xét rằng sự tăng áp lực xoang vú do tồn ñọng sữa có thể là nguyên nhân gây rò rỉ sữa, từ ñây vi khuẩn xâm nhập qua kênh vú và nhân lên trong tuyến vú Ngoài ra, việc tăng thể tích sữa trong bầu vú làm cho nồng ñộ những yếu tố ñề kháng tự nhiên của cơ thể giảm như lactoferin, immunoglobulin, tế bào thực bào

Thời kỳ ñầu của giai ñoạn cạn sữa có nhiều yếu tố bất thường tác ñộng lên tuyến vú Do sữa không ñược vắt trong khi tuyến vú vẫn tiếp tục tiết sữa làm cho bầu

vú rất căng, bò khó chịu Những nghiên cứu cho rằng thời kỳ ñầu cạn sữa và khoảng 2

- 3 tuần trước khi sinh ước tính có 40 - 50% tổng số thùy vú bị nhiễm trùng mới

Ruegg (2002) [cho rằng ở giai ñoạn cạn sữa, viêm vú xảy ra cao nhất vào những tuần lễ ñầu tiên và trong 15 ngày trước khi sinh Những tuần ñầu tiên của thời kỳ cạn sữa bầu vú nhạy cảm với sự nhiễm trùng gấp nhiều lần so với thời kỳ cho sữa trước ñó

và hơn 80% sự nhiễm trùng ở kỳ cạn sữa tồn tại ñến khi sinh

1.3.1.4 Cấu tạo bầu vú

Cấu trúc của bầu vú có liên quan ñến sự xâm nhập của những mầm bệnh gây viêm vú Sự mất cân bằng bầu vú là một trong những tác nhân của nguy cơ gây viêm

vú Một bầu vú ñược ñịnh nghĩa là cân ñối khi tất cả 4 núm vú ñều nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang

Dingwell và cs (2004) cho biết những núm vú bị nứt nẻ có tỉ lệ nhiễm trùng cao hơn 1,7 lần so với những vú lành Những vết nứt, tổn thương ở vú thường bị nhiễm vi

khuẩn Staphylococcus aureus và Streptococcus dysgalactiae

Trang 18

Menzies và cs (2001) cho biết những núm vú có ñường kính lớn dễ dẫn ñến viêm vú lâm sàng Những núm vú quá lớn không vừa với lỗ máy vắt sữa làm tăng nguy

cơ bầm dập khi vắt sữa Những núm vú hình lăng trụ, phạm vi tác ñộng của máy vắt sữa lớn hơn và tỉ lệ bị bệnh viêm vú cũng cao hơn núm vú hình nón Những núm vú quá dài

dễ bị xây xát do va chạm Những bò có ñầu mút núm vú dạng nhọn hay tròn ít bị viêm

vú hơn những bò có dạng lõm vào như cái phễu, vì ñầu núm vú lõm vào thường xuyên

có một giọt sữa ở ñầu mút của núm vú sau khi vắt sữa và ñó là ñiều kiện thuận tiện cho việc vấy nhiễm vi sinh vào vú

ðường kính của lỗ núm vú hay kênh vú và sức co (tính ñàn hồi) của cơ vòng ñầu vú ảnh hưởng ñến tốc ñộ vắt sữa Khi tốc ñộ vắt sữa tăng lên thì nguy cơ nhiễm trùng vú cũng tăng Những bò thường có dòng sữa chảy ra trước khi vắt sữa thường bị viêm vú cao hơn những bò khác cùng ñàn

Sự ñóng lại của lỗ núm vú có liên quan mật thiết với bệnh viêm vú, cơ vòng ñầu núm vú bị hở là một nguy cơ gia tăng số lượng tế bào bản thể trong sữa so với những thùy vú không hở cơ vòng ñầu núm vú và là nguy cơ dẫn ñến viêm vú lâm sàng trên

bò sữa

Dingwell (2004) nghiên cứu 300 bò sữa ở Canada sau khi cạn sữa ñã ghi nhận 23% lỗ núm vú hình thành nút keratin ñóng lại trong tuần ñầu tiên của giai ñoạn cạn sữa, 23% số núm vú vẫn còn mở sau 6 tuần Ở mức ñộ toàn ñàn, 68% số núm vú ñóng kín lại trong 3 tuần ñầu Tuy nhiên, có 3 - 5% số núm vú không bao giờ ñóng kín trong suốt thời gian khô sữa Những bò có ít nhất một núm vú hở thì tỉ lệ nhiễm trùng vú cao gấp 2,5 lần so với những bò không có núm vú hở

Badinand (1999), Menzies và cs (2001) cho rằng những thùy vú sau của bầu vú nhạy cảm với sự nhiễm trùng hơn những thùy vú trước do diện tích da bề mặt quá lớn nên

dễ bị lạnh, chấn thương hoặc bị vấy nhiễm vi khuẩn từ phân và sản dịch

1.3.2 Nguyên nhân vi sinh vật

ðây là nhóm nguyên nhân chính yếu gây bệnh viêm vú bò sữa, bao gồm nhiều tác nhân

Trang 19

1.3.2.1 Vi khuẩn

Theo Schalm và cs (1971), có trên 130 loài vi khuẩn khác nhau gây viêm vú bò sữa Dựa vào nguồn gốc khu trú và tính chất lây lan, chúng ñược phân chia thành hai nhóm lớn gồm nhóm mầm bệnh gây viêm vú truyền lây và nhóm mầm bệnh môi trường

(1) Nhóm vi khuẩn gây bệnh viêm vú truyền lây

ðây là nhóm mầm bệnh sống kí sinh và nhân lên trong cơ thể vật chủ, ñặc biệt

là trong tuyến vú, xung quanh núm vú và bầu vú bị tổn thương Chúng thường gây viêm vú dạng cận lâm sàng, làm tăng số lượng tế bào bản thể trong sữa, số ít biểu hiện

dấu hiệu lâm sàng Nhóm này phổ biến nhất là Staphylococcus aureus và

Streptococcus agalactiae , ngoài ra còn có Mycoplasma spp và Corynebacterium

bovis. Chúng lây lan từ bò này sang bò khác trong quá trình vắt sữa thông qua máy vắt sữa, tay người vắt sữa, khăn lau vú hoặc truyền lây do bê con bú…

(2) Nhóm vi khuẩn có nguồn gốc từ môi trường

Bao gồm những loài Staphylococcus khác, Streptococcus uberis, S

dysgalactiae , coliforms, Pseudomonas spp Những vi khuẩn này sống ở lông, da bò và

ngoài môi trường

Badinand (1999) phân chia mầm bệnh theo mức ñộ gây bệnh của vi sinh vật ra làm

các nhóm: nhóm gây bệnh chính (nặng) gồm S aureus, S agalactiae, S dysgalactiae, S

uberis, E coli, Klebsiella spp và Mycoplasma spp.; nhóm hiếm gặp gồm Actinomyces

pyogenes, Bacillus cereus, Norcadia, Candida; nhóm gây bệnh nhẹ gồm Staphylococcus

có phản ứng coagulase âm tính (Coagulase-negative Staphylococcus - CNS), các loại

Streptococcus khác, Corynebacterium bovis, và Bacillus

• Staphylococcus spp

Staphylococcus spp hiện nay ñược xác ñịnh là nguyên nhân gây bệnh viêm vú

quan trọng nhất trên bò sữa Sau khi xâm nhập vào trong bể sữa, Staphylococcus lan rất nhanh trong bầu vú Viêm vú do Staphylococcus có thể ở dạng quá cấp, cấp, bán

cấp hoặc mãn tính Dạng viêm mãn tính thường gặp hơn Trong những ca này,

Staphylococcus có thể hiện diện bên trong tế bào biểu mô, bạch cầu trung tính và ñại

thực bào Ngoài ra, Staphylococcus còn gây viêm vú cận lâm sàng

Trang 20

• Streptococcus

Trong bệnh viêm vú bò sữa, Streptococcus spp chỉ ñịnh vị trên bề mặt màng

nhầy Chúng rất nhạy cảm với penicillin và bị giới hạn bởi các yếu tố môi trường khi

sống bên ngoài bầu vú Streptococcus gây viêm vú lâm sàng thể quá cấp, thể bán cấp,

thể mãn tính và viêm vú cận lâm sàng

• Nhóm coliforms

Coliforms là những trực khuẩn Gram âm như E.coli, Enterobacter, Klebsiella

có nguồn gốc từ phân Coliforms chỉ gây bệnh khi cơ thể giảm sức ñề kháng Do ñiều kiện vệ sinh chuồng trại và vệ sinh vắt sữa kém, vi khuẩn xâm nhập vào tuyến vú thông qua kênh ñầu vú Coliforms không bám dính vào ống dẫn sữa và những tế bào biểu mô tiết mà nhân lên nhanh chóng trong sữa và sản sinh ñộc tố ðộc tố ñược hấp thu vào máu Kết quả là nhiễm trùng do coliforms sẽ dẫn ñến viêm vú lâm sàng thể cấp tính Nhiệt ñộ cơ thể bò có thể tăng lên hơn 40oC Thùy vú viêm sưng lớn, nhạy cảm với những kích thích từ bên ngoài Coliforms có thể ñã bị loại bỏ khỏi cơ thể bò nhưng ñộc tố vẫn còn tồn tại nên không xác ñịnh ñược nguyên nhân gây bệnh bằng phương pháp nuôi cấy vi khuẩn

Những ca viêm vú do E coli có ñặc ñiểm số lượng tế bào bản thể tăng lên rất

cao trong thời gian ngắn Số lượng tế bào bản thể trong sữa tăng tới mức cao nhất vào ngày thứ 2 của thời gian ủ bệnh và trở lại mức bình thường sau 3 - 4 tuần

• Pseudomonas spp

Pseudomonas spp có khắp nơi trong môi trường Tình trạng chuồng trại và chất

lót chuồng không vệ sinh có thể liên quan ñến sự bùng phát dịch viêm vú do P

aeruginosa. Chúng gây viêm vú khi bò yếu hoặc những mô vú hoặc bầu vú bị tổn thương Những dụng cụ vắt sữa không hợp chức năng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm

P aeruginosa mới và những vi khuẩn khác Viêm vú lâm sàng do Pseudomonas

thường liên quan ñến những bò có sản lượng sữa cao và thường vào giai ñoạn ñầu kỳ cho sữa Sự nhiễm trùng có thể xảy ra ñột ngột ở thể quá cấp

• Corynebacterium spp

Phần lớn các loài Corynebacterium sống hoại sinh, một số ít gây bệnh Chúng

có khoảng 30 loài khác nhau C bovis là loài gây bệnh viêm vú phổ biến nhất Bệnh

Trang 21

lây lan từ bò này sang bò khác trong quá trình vắt sữa Bò không cho sữa, bò cái tơ hay

bò ñang cho sữa ñều bị nhiễm trùng vú C bovis không thể ñơn lẻ khởi ñầu cho quá

trình viêm mà phải kết hợp với những vi khuẩn khác, nhất là những bầu vú bị tổn thương cơ học

Bệnh có ñặc ñiểm là xuất hiện bất ngờ Tuyến vú sưng, cứng, ñau Có khi kết hợp viêm khớp Mẫu sữa phân lập vi khuẩn cho kết quả âm tính và ñiều trị cho kết quả kém, tốc ñộ lây lan giữa các thùy vú của một cá thể và trong ñàn cao

(3) ðường xâm nhiễm vi khuẩn gây viêm vú

Theo Badinand (1999), vi khuẩn gây viêm vú có thể xâm nhập vào vú qua các ñường sau:

- Theo ñường hướng xuống

Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể bằng ñường máu hoặc ñường bạch huyết và ñịnh

vị ban ñầu ở một vài mô và cơ quan ñích Sau ñó từ những nơi này chúng sẽ sinh sản

và phân tán ñến vú Những vi khuẩn này cũng ñược sinh sản trong ñường máu hoặc ñường bạch huyết

- Theo ñường hướng lên

ðây là trường hợp vi khuẩn từ môi trường xâm nhiễm vào tuyến vú qua ống dẫn sữa của núm vú

- Theo ñường da tổn thương

Do có sự tổn thương của da trên thùy vú hoặc các núm vú, sự nhiễm trùng xảy

ra và lan dần ñến các phần của tuyến vú

1.3.2.2 Nấm

Nấm men và nấm mốc là những vi sinh vật môi trường Chúng có ở khắp nơi trong môi trường và có cả trên cơ thể bò khỏe mạnh, bên trong và ngoài chuồng bò

Trang 22

Bào tử nấm tồn tại trong không khí, chất lót chuồng, thức ăn Chúng có thể gây bệnh viêm vú nếu nhốt chung một lượng lớn bò trong cùng một chuồng quá chật chội Phần lớn nấm men và nấm mốc sống hoại sinh và có tính gây bệnh yếu, hiếm khi là nguyên

nhân gây bệnh nguy hiểm trên bầu vú bò Cryptococcus neoformans là nguyên nhân gây viêm vú chủ yếu của nhóm nấm mốc Ngoài ra bệnh do nấm men Candida, Geotrichum,

Trichosporum thường kế phát sau khi ñiều trị viêm vú bằng kháng sinh, ñặc biệt nếu những loại kháng sinh ñó thích hợp cho sự phát triển của chúng Việc sử dụng kháng sinh có nguồn gốc từ nấm ñể ñiều trị bệnh viêm vú do nấm không có hiệu quả

1.3.2.3 Virus

Tình trạng nhiễm bệnh do virus hướng thượng bì trên bò làm tổn thương da của núm vú cũng như bầu vú Chúng không phải là nguyên nhân trực tiếp gây viêm vú, nhưng bệnh làm da vú bị lở loét (tổn thương) và làm cho cơ thể vật chủ giảm sức ñề

kháng với bệnh Từ ñó, những vi khuẩn cơ hội nhất là nhóm staphylococci và

streptococci bám vào và nhân lên ở những vết thương và xâm nhập vào tuyến vú, hậu quả gây viêm vú bò sữa

1.3.3 Ngoại cảnh

1.3.3.1 Thời tiết

Mỗi mùa trong năm thích hợp cho sự phát triển của một số nguyên nhân gây bệnh viêm vú khác nhau Những nghiên cứu của các tác giả Bishop và cs (1980), Myllys và cs (1993), Wilson và cs (1997) khảo sát trên những ñàn bò sữa vùng Wiscosin (Mỹ) ñã kết luận tỉ lệ bò bị bệnh viêm vú ở mùa hè và mùa ñông cao hơn so với mùa xuân và mùa thu

Ở New York, bệnh viêm vú lâm sàng do Mycoplasma xảy ra thường xuyên ở

mức ñộ cao vào những tháng mùa ñông Bệnh bắt ñầu từ cuối thu, ñỉnh cao là tháng giêng và giảm xuống vào giữa mùa xuân

Ở những nước thuộc bắc bán cầu, vào mùa ñông, vú bò thường bị nứt nẻ do thời tiết giá lạnh và khô Từ những vết nứt này, vi khuẩn môi trường cũng như vi khuẩn

truyền lây ñặc biệt là Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae nhân lên và

xâm nhập vào tuyến vú trong thời gian vắt sữa gây nhiễm trùng bầu vú

Trang 23

1.3.3.2 Phương thức chăn nuôi

Bệnh viêm vú xảy ra nhiều trên bò trong giai ñoạn nuôi nhốt suốt trong chuồng hơn là trong giai ñoạn chăn thả trên ñồng cỏ Trong nuôi nhốt mà bò bị cột xích thì vết thương ở núm vú cao 2 - 5 lần so với nuôi nhốt mà bò ñược thả tự do

1.3.3.3 Chuồng trại

Chuồng trại chật hẹp, nhất là nuôi nhốt tự do mật ñộ bò quá lớn, nền chuồng trơn trợt hay vách ngăn chuồng quá ngắn dễ dẫn ñến gây tổn thương vú làm gia tăng bệnh viêm vú

• Chất ñộn chuồng

Chất ñộn chuồng là nơi cư trú chủ yếu của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae (E

coli , Enterobacter spp., Klebsiella), nhóm streptococci (S uberis, S faecalis, S

faecium, S bovis) Chất ñộn chuồng thường xuyên ẩm ướt là ñiều kiện làm bệnh viêm

vú gia tăng

• Ánh sáng

Không ñủ ánh sáng ảnh hưởng ñến quá trình vệ sinh bầu vú và kiểm soát toàn

bộ thời gian vắt sữa, những tổn thương nhỏ trên bầu vú khó ñược phát hiện ñể can thiệp kịp thời

• ðộ thông thoáng

Ẩm ñộ cao trong chuồng bò và gió lùa làm tăng sự nhạy cảm của bò ñối với bệnh viêm vú Sự ẩm ướt của bầu vú từ sàn chuồng ướt hoặc do vệ sinh bầu vú thường xuyên cộng với gió lùa làm mất nhiệt của da bầu vú và giảm lượng máu tuần hoàn làm sức ñề kháng của bầu vú giảm

1.3.3.4 Dinh dưỡng

Smith và cs (2002) cho biết có mối liên quan giữa khẩu phần ăn với tỉ lệ mắc bệnh viêm vú Khẩu phần bò cho sữa cần cung cấp ñủ và cân bằng về năng lượng, protein, béo, chất xơ, khoáng (ñồng, selenium, sắt), vitamin như vitamin A, E, C, D…

và β-caroten Thiếu những loại khoáng và vitamin này, bò giảm số lượng tế bào bạch cầu, giảm khả năng ñáp ứng miễn dịch dẫn ñến tăng tính nhạy cảm với những nguyên nhân gây viêm vú

Trang 24

Trong một nghiên cứu trên những ñàn bò ở New York, Goff và Kimura Kayoko (1997) ñã xác ñịnh có sự liên quan rất mật thiết giữa bệnh sốt sữa (thiếu calci và magnésium huyết) với bệnh viêm vú Những bò bị sốt sữa có tỉ lệ viêm vú cao hơn gấp 8,1 lần so với bò bình thường, sự phát triển bệnh viêm vú do coliforms cũng cao hơn Oltenacu và Ekesbo (1994) khảo sát ở Thụy ðiển ghi nhận bệnh xê – ton (ketose) huyết làm nguy cơ viêm vú cao gấp 2 lần

Một số chất khoáng và vitamin cần thiết

• Selenium: Weiss và cs (1990) cho rằng có sự liên quan giữa selenium và vitamin

E ñến tình trạng sức khỏe của bầu vú Grasso và cs (1990) bổ sung 0,1 ppm selenium vào khẩu phần bò Kết quả cho thấy hiệu lực diệt khuẩn gây bệnh viêm vú của bạch cầu trung tính ở những bò này cao hơn bò không ñược bổ sung Erskine và cs (1987) cho rằng tốc ñộ xâm nhập của bạch cầu trung tính từ máu vào bể sữa nhanh hơn ở những bò ñược bổ sung thêm selenium vào khẩu phần

• Kẽm (Zn): Khẩu phần của bò sữa thiếu kẽm có liên quan tới tăng tỉ lệ mắc bệnh

viêm vú Bổ sung kẽm - methionin làm giảm tổng số tế bào bản thể trong sữa khoảng 22% Thiếu kẽm làm cho khả năng thực bào và giết chết vi khuẩn giảm, giảm lượng tế bào lympho trong máu Thiếu kẽm gây bất triển lách và tuyến thymus, giảm khả năng hoạt ñộng của lympho T, lympho B và cytokin

• ðồng (Cu): Thiếu ñồng làm lympho T, lympho B và bạch cầu trung tính giảm số

lượng cũng như giảm sức họat ñộng của những yếu tố diệt khuẩn làm cho bệnh viêm

vú gia tăng

• Vitamin E: Kết quả nghiên cứu bởi Smith và cs (2002) cho biết việc bổ sung

vitamin E vào trong khẩu phần ăn của bò sữa hoặc cung cấp qua ñường tiêm ñều làm tăng khả năng diệt vi khuẩn của tế bào bạch cầu

• Vitamin A : Vitamin A rất quan trọng cho chức năng của hệ miễn dịch Sự thiếu

hụt vitamin A hoặc β-caroten làm giảm sự thực bào của ñại thực bào và bạch cầu ña nhân trung tính, giảm sự sản xuất kháng thể, tăng sự nhạy cảm với những tác nhân gây nhiễm Vitamin A cần thiết cho sự tiết IgA chống lại sự nhiễm trùng trên bề mặt lớp tế bào biểu

mô tuyến vú Ngoài ra, khi thiếu vitamin A làm ngăn trở quá trình tái tạo của lớp biểu mô tuyến vú, gây hiện tượng sừng hóa, cản trở sự hình thành chất nhầy mucoprotein bảo vệ lớp niêm mạc tạo kẽ hở cho vi khuẩn, virus xâm nhập gây viêm vú

Trang 25

• Vitamin C : Nếu thiếu vitamin C, sự ñáp ứng của cơ thể với vi khuẩn xâm nhập

giảm, tạo ñiều kiện cho những vi khuẩn này phát triển và gây bệnh viêm vú Vì vậy, khi cơ thể bị stress nhu cầu vitamin C rất cao Ngoài ra, vitamin C còn có tác dụng giảm lượng kích thích tố glucocorticoid trong máu, mà kích thích tố này là tác nhân ức chế chức năng hoạt ñộng của bạch cầu trung tính

● Sodium chloride (NaCl) : Sandholm và cs (1995) cho rằng nồng ñộ muối trong

thức ăn và tỉ lệ bò thủy thũng bầu vú có liên quan với nhau Khi nồng ñộ muối (NaCl) tăng trong khẩu phần làm tăng tỉ lệ bò cái tơ bị thủy thũng bầu vú, nhưng bò cái già thì ảnh hưởng không rõ ràng Tương tự, tăng mức bicarbonat trong khẩu phần cho bò vào thời kỳ cạn sữa cũng làm tăng nguy cơ thủy thũng bầu vú ở lứa ñẻ kế tiếp Khi bị thủy thũng, sự lưu thông máu kém, khó khăn khi vắt sữa và thùy vú dễ bị tổn thương do vắt sữa hoặc do bê con bú, cuối cùng dẫn ñến viêm vú

1.3.3.5 Vệ sinh

• Vệ sinh bầu vú

Neave và cs (1966); Galton và cs (1982); Gutebock (1984); Pankey (1989); Schreiner và Ruegg (2003) cho rằng mức ñộ vệ sinh của bầu vú ảnh hưởng ñến số lượng và loại vi sinh vật hiện diện trên bề mặt vú và tỉ lệ bệnh viêm vú

• Vệ sinh dụng cụ

Bệnh viêm vú do mầm bệnh truyền lây thường phát tán trong ñàn thông qua những dụng cụ vắt sữa Tay người vắt sữa cũng là một yếu tố mang truyền cơ học những

vi khuẩn gây viêm vú

Máy vắt sữa có thể làm lây lan vi khuẩn bằng nhiều ñường khác nhau nếu không thực hiện tốt công tác vệ sinh

1.3.3.6 Kỹ thuật vắt sữa

Badinand (1999); Menzies và cs (2001) cho biết thời gian vắt sữa và kỹ thuật vắt sữa ảnh hưởng ñến tình trạng của bầu vú và bệnh viêm vú Thời gian vắt sữa nhanh buộc người vắt sữa phải tăng tốc ñộ hoạt ñộng của máy, nghĩa là phải tăng áp lực hút của máy Kết quả lượng sữa thải xuống bể sữa không kịp và bị tồn ñọng sữa trong ống dẫn sữa, hoặc lực hút quá mạnh gây tổn thương mô vú

Trang 26

Ngồi ra một số trường hợp khác cũng cĩ liên quan đến bệnh viêm vú Nghiên cứu ở Thụy ðiển cho thấy nguy cơ viêm vú gia tăng trên những bị bị sĩt nhau, bị sinh đơi, bị rối loạn sinh sản, què chân

1.4 CHẨN ðỐN BỆNH VIÊM VÚ BỊ SỮA

1.4.1 Chẩn đốn viêm vú lâm sàng

1.4.1.1 Dựa vào triệu chứng lâm sàng

(1) Tồn thân

Theo Roberson (2003), triệu chứng tồn thân được xác định dựa vào 6 thơng số: nhiệt độ trực tràng tăng, nhịp tim tăng, nhịp hơ hấp tăng, sự mất nước nghiêm trọng, sự

co bĩp của dạ cỏ kém và chất tiết màu vàng như huyết thanh trong sữa

Trong một số trường hợp viêm vú lâm sàng thể cấp tính, bị cĩ những dấu hiệu tồn thân như: sốt, biếng ăn, kém năng động, rối loạn hơ hấp và tuần hồn, giảm nhu động dạ cỏ…

(2) Bầu vú

Tùy từng thể viêm lâm sàng mà bầu vú cĩ những dấu hiệu thay đổi khác nhau

về kích thước, hình dạng, màu sắc (quan sát), độ cứng mềm, nhiệt độ và phản ứng đau (sờ nắn) Khi quan sát bên ngồi bầu vú cĩ thể bình thường nhưng bên trong đã cĩ những ổ áp-xe, chỉ khi sờ nắn mới nhận biết được Cĩ trường hợp vú viêm sưng lớn, thủy thũng, đỏ trong thể viêm cấp tính; cứng hay teo trong thể viêm mãn tính Thùy vú

bị lệch hay méo mĩ với các mơ sẹo là những biểu hiện của sự hư hỏng vĩnh viễn (Bailey, 1996)

Trang 27

Hình 1.1 Vú bò bị viêm lâm sàng (3) Tính chất sữa

• Kiểm tra những tia sữa ñầu tiên

Trước khi vắt sữa, người vắt sữa phải vắt những tia sữa ñầu tiên của từng thùy

vú vào cốc (strip cup) hay ñĩa (strip plate) có nền tối và bề mặt gợn sóng, quan sát những bất thường về tính chất vật lý của sữa ñể phát hiện bệnh viêm vú Không vắt sữa xuống nền chuồng ñể tránh làm lây nhiễm mầm bệnh ñến bò khác Tay người vắt sữa, bầu vú, núm vú và các cốc vắt sữa phải rửa sạch ngay lập tức

như nước, chứa chất màu vàng trong như huyết tương, màu vàng hoặc xanh khi lẫn

mủ, màu ñỏ do lẫn máu; (3) mùi vị: sữa có vị mặn, có mùi hôi thối trong viêm vú hoại

tử Tuy nhiên, chúng ta không thể phát hiện ñược những thay ñổi nhỏ Sau khi vắt sữa, người vắt sữa nên ñổ sữa qua màng lọc và quan sát lại cho chính xác Sự hiện diện của những chất tiết bất thường trong sữa và/ hoặc những cục sữa nhỏ trên màng lọc chỉ ñịnh bò bị viêm vú lâm sàng

(4) Sản lượng sữa giảm

Sản lượng sữa giảm do viêm vú lâm sàng còn tùy thuộc vào thời gian mắc bệnh kéo dài, giai ñoạn cho sữa, lứa ñẻ, giống bò và vi khuẩn gây bệnh Ước tính rằng,

Trang 28

lượng sữa giảm trung bình do viêm vú lâm sàng dao động từ rất nhỏ cho tới rất lớn khoảng 700 kg/kỳ Nếu thời gian mắc bệnh ngắn sản lượng sữa mất khoảng dưới 100kg (xem bảng 1.1)

Bảng 1.1 Mối tương quan giữa bệnh viêm vú lâm sàng và sản lượng sữa

Bị Lượng sữa giảm Stt

đàn khảo

sát Lứa đẻ

Sản lượng sữa (kg/chu kỳ)

NS 0,9 - 2,4 6,2 (Nguồn: Seegers và cs 2003)

Ghi chú: H: Holstein Friesian; A: Ayrshire; J: Jersey; M: Montbeliarde; NS: khơng cĩ ý nghĩa

1.4.1.2 Phân lập vi khuẩn

Sự hiện diện của vi khuẩn gây bệnh trong mẫu sữa viêm vú lâm sàng qua phân lập cũng là cách chẩn đốn viêm vú lâm sàng thơng qua nguyên nhân gây bệnh

1.4.2 Chẩn đốn viêm vú cận lâm sàng

Cách thơng thường nhất để xác định viêm vú cận lâm sàng là dựa vào số lượng

tế bào bản thể (somatic cell counts: SCC) trong sữa, qua đĩ cĩ thể đánh giá mức độ viêm vú Bình thường, 80% sữa sạch chứa ít hơn 100.000 tế bào/ ml sữa, 20% cĩ lượng tế bào lớn hơn 100.000 tế bào/ ml và chỉ cĩ 5% trên 300.000 tế bào/ ml Sự tăng

số lượng tế bào này thường do ảnh hưởng của tình trạng viêm vú

Trang 29

1.4.2.1 ðếm số lượng tế bào trong sữa

Tế bào bản thể hiện diện trong sữa bò bình thường chủ yếu là ñại thực bào, chiếm

66 - 88% Ngoài ra sữa bình thường còn có tế bào lympho (B hoặc T) 10 - 27%; tế bào biểu mô 0 - 7% Tỉ lệ bạch cầu trung tính trong sữa bò bình thường rất thấp chỉ khoảng 1

- 11%, trung bình 2% Nhưng khi bò bị viêm vú, số lượng tế bào bản thể tăng lên rất cao

và chủ yếu là bạch cầu trung tính (90%)

Có nhiều phương pháp xác ñịnh số lượng tế bào trong sữa như dùng máy ñếm ñiện tử hoặc ñếm trực tiếp trên kính hiển vi sau khi nhuộm hoặc có thể ước lượng gián tiếp qua phương pháp CMT: California Mastitis Test

Bảng 1.2 Liên hệ giữa số lượng từng loại tế bào trong sữa và tình trạng

Biểu mô và ñại thực bào

Tế bào ly giải

- Khay thử CMT (có 4 ô riêng biệt)

Nguyên lý: Thuốc thử CMT có tính chất tẩy, nó tác ñộng phá hủy màng tế bào và gắn với ADN ñược giải phóng ra Khi bò bị viêm vú (trong sữa có trên 500.000 TB/ml sữa) chúng làm thay ñổi trạng thái ban ñầu của sữa, sữa trở thành một hỗn hợp nhớt

Thành phần của thuốc thử CMT bao gồm (theo công thức của Viện thú y Quốc gia):

- Deterol 85- 90% 50g

- Bromo Cresol tinh khiết 0,1g

- Nước cất vừa ñủ 1lit

Trang 30

Cách tiến hành: Do lượng tế bào thân cĩ xu hướng tăng trong thời gian tiết sữa vẫn giữ số lượng cao trong nhiều giờ sau (kể cả ở những núm vú khơng bị bệnh) nên sữa được lấy để tiến hành thử nghiệm là sữa đầu tiên của lần vắt sữa đĩ (sau khi đã kích thích bị tiết sữa và loại bỏ những giọt sữa đầu tiên) Vắt sữa của từng núm vú vào từng ơ của khay thử CMT, sau đĩ cho một lượng tương đương thuốc thử CMT vào và lắc trịn khay Kết quả được đánh giá theo thang chuẩn sau:

Bảng 1.3: Thang mẫu chuẩn chẩn đốn CMT

- Trạng thái sữa khơng đổi

- Giữ nguyên màu thuốc thử < 200.000 (±)

Nghi ngờ

- Sữa hơi cĩ vệt nhớt khi nghiêng đĩa

- Màu của hỗn hợp khơng đổi 150.000- 500.000 (+, ++)

Trang 31

Hình 1.2: Dụng cụ và thuốc thử CMT Hình 1.3: Vắt sữa vào khay

Hình 1.4: Cho thuốc thử vào Hình 1.5: ðọc kết quả

Những chú ý khi ñọc kết quả CMT

+ Kết quả âm tính hay nghi ngờ khi thử CMT thì phải xem xét và cân nhắc cẩn thận Kết quả âm tính không có nghĩa là hoàn toàn không có bệnh

+ ðây là phương pháp ñọc có tính chủ quan của người ñọc

+ Khi ñể lâu có thể gây âm tính giả bởi gel sẽ biến mất sau một thời gian ngắn + Sử dụng phương pháp này ngay khi vắt sữa cho kết quả chính xác hơn sữa bảo quản qua 24 giờ

+ Dụng cụ ñể thử sữa nhiễm khuẩn lên men lactic sẽ cho kết quả sai lệch

Trang 32

+ Tỉ lệ chất béo trong sữa cao ảnh hưởng ñến sự chuyển màu của bromocresol Daniel và ctv., chứng minh kết quả CMT còn tùy thuộc vào ñàn gia súc ñang cho sữa

có tỉ lệ chất béo cao hay thấp

1.4.2.3 Phân lập, ñịnh danh vi khuẩn trong sữa

Phân lập vi khuẩn trong sữa ñược thực hiện trên những mẫu sữa có số lượng tế bào bản thể cao và kéo dài, mẫu sữa có thể ñược thu thập riêng của từng thùy vú hay hỗn hợp của từng cá thể ñể xác ñịnh nguyên nhân gây bệnh trên từng cá thể bò Vì vậy, ñây là phương pháp tin cậy nhất giúp lựa chọn loại kháng sinh tối ưu sử dụng trong ñiều trị

1.5 BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA

ðể việc phòng bệnh viêm vú có hiệu quả, cần thực hiện những biện pháp tổng hợp sau:

1.5.1 Vệ sinh

1.5.1.1 Vệ sinh chuồng trại

Kirk (2002) cho rằng vi khuẩn môi trường không có khả năng tồn tại và nhân lên trên da núm vú Vì vậy, số lượng của chúng trên da vú phản ánh sự vấy bẩn của bò với môi trường Nguồn gốc của chúng từ thức ăn, phân, nước và ñất, nhưng chủ yếu là

sự vấy bẩn do chất lót chuồng Do ñó công tác vệ sinh chuồng trại tốt sẽ hạn chế ñược

sự phát triển và lây nhiễm các vi khuẩn môi trường như coliforms, Streptococcus spp (trừ S agalactiae), Staphylococcus coagulase âm tính

1.5.1.2 Vệ sinh vắt sữa

Việc vệ sinh vắt sữa bao gồm các giai ñoạn trước và sau khi vắt sữa

* Vệ sinh trước khi vắt sữa

Bò phải ñược tắm rửa sạch trước khi ñưa vào phòng vắt sữa Ở ñây, người vắt sữa rửa lại bầu vú, nhất là núm vú bằng nước sạch, lau khô vú bằng khăn mềm, cuối cùng nhúng núm vú vào dung dịch thuốc sát trùng 30 giây và lau lại núm vú thật khô bằng khăn riêng cho từng con

* Vệ sinh sau khi vắt sữa

Sau khi vắt sữa cần phải nhúng núm vú bò vào chất sát trùng Khi việc nhúng núm vú ñược thực hiện thường xuyên, tỉ lệ nhiễm trùng mới trong thời gian vắt sữa

Trang 33

ước tính giảm 50% sau một năm, 75% sau hai năm Nếu công việc nhúng núm vú không ñược tiếp tục thực hiện, tỉ lệ viêm vú sẽ tăng lên ngay sau ñó Tuy nhiên, việc nhúng núm vú chỉ ngăn ngừa ñược sự nhiễm trùng mới chứ không loại bỏ ñược mầm

bệnh ñã nhiễm trước ñó Vệ sinh vắt sữa tốt loại trừ ñược vi khuẩn môi trường như E

coli, Streptococcus uberis

1.5.2.3 Vắt sữa bằng máy

Chỉ nên gắn các ống hút của máy vào núm vú sau khi xoa bóp bầu vú 25 - 30 giây Tần số hoạt ñộng của máy không quá cao (khoảng 60 - 80 lần/ phút), áp lực chân không khoảng âm 275 - 300 mmHg phía ngoài núm vú Thời gian vắt sữa tối ña là 6 phút bởi tác ñộng của oxytocin chỉ kéo dài khoảng 6 - 8 phút Sau khi vắt sữa, toàn bộ dụng cụ, máy vắt sữa phải ñược vệ sinh sát trùng cẩn thận

Trang 34

1.5.3.1 Chuồng trại

Trong kiểu chuồng nuôi nhốt tự do, hoạt ñộng ñứng lên nằm xuống và ñi lại của

bò không bị giới hạn như khi bị cầm cột nên bò ít bị chấn thương bầu vú Khu vực nằm của bò ñược lót êm và có phòng vắt sữa riêng sẽ hạn chế viêm vú Trong quản lý không nên nhốt quá ñông bò trong một ô chuồng ñể tránh tình trạng bò húc nhau, chen lấn khi ăn Chuồng trại kém thông thoáng, nhất là những ô chuồng nhỏ bị ẩm ướt có thể dẫn ñến viêm vú do mầm bệnh môi trường Ngoài ra, phải giữ chuồng trại luôn thông thoáng, ñủ ánh sáng, tránh tình trạng bò bị stress nhiệt

1.5.3.2 Chất lót chuồng

Nền chuồng hoặc sân vận ñộng cho bò luôn sạch, khô là cần thiết Số lượng vi khuẩn trong chất lót chuồng liên quan tới số lượng của chúng trên da vú và tỉ lệ viêm

vú trên bò Làm giảm số lượng vi khuẩn trong chất lót chuồng sẽ giảm ñược tỉ lệ viêm

vú lâm sàng gây ra bởi vi khuẩn môi trường Nếu sử dụng chất ñộn chuồng bằng chất

vô cơ như cát và ñá vôi xay sẽ làm giảm lượng vi khuẩn hơn so với chất hữu cơ Dăm bào, rơm, giấy vụn, phân tái sử dụng và thân cây bắp sử dụng làm chất lót chuồng có

số lượng vi khuẩn lớn hơn 166 CFU/1 gram

1.5.3.3 Ngăn ngừa côn trùng

Một chương trình phòng ngừa viêm vú có hiệu quả phải có chiến lược kiểm soát rận, ve, ruồi… xung quanh chuồng Việc ñầu tiên và quan trọng nhất là kiểm soát quá trính sinh sản của ruồi như xử lí phân, cỏ ủ chua hư hỏng, thức ăn rơi vãi, cỏ dại

và các hồ nước xung quanh Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ là một phần của chương trình kiểm soát côn trùng

1.5.3.4 Phòng ngừa các bệnh khác

Vi sinh vật gây viêm vú thường xâm nhập vào tuyến vú thông qua lỗ ñầu núm

vú Tuy nhiên, một số mầm bệnh có thể xâm nhập vào theo ñường máu hoặc những vết thương trên bầu vú Bệnh viêm vú có thể là do kế phát từ những bệnh khác nhất là viêm

tử cung, viêm âm ñạo, viêm móng, viêm khớp hay viêm phổi do Mycoplasma

Phải hạn chế tối ña những tổn thương vú do các bệnh như bệnh lở mồm long

móng (F.M.D), bệnh ñậu bò… Bệnh viêm vú lâm sàng do S aureus thường ñi kèm với

bệnh ñậu bò

Trang 35

1.5.3.5 Sự thay thế ñàn

Kirk (1999) cho biết việc loại bỏ những bò bị nhiễm trùng mãn tính hoặc bò tái phát nhiều lần sẽ làm giảm số lượng tế bào bản thể trong sữa toàn ñàn và giảm sự lây lan của mầm bệnh truyền lây từ bò bị viêm vú sang bò nhạy cảm

Cùng nhận ñịnh, Michel (2002) cho rằng ñối với những bò có thùy vú bị tổn thương mà không chữa khỏi cần phải ñặt lên ñầu danh sách ñể thay thế Thông thường loại bỏ bò bị nhiễm trùng ảnh hưởng rất nhỏ ñến sản lượng sữa vì chúng thường cho sản lượng thấp Tuy nhiên những yếu tố khác như giai ñoạn của kỳ sữa, tình trạng ñộng dục, những kết quả nuôi cấy phân lập vi sinh vật từ sữa và sự ñáp ứng ñiều trị cũng cần ñược làm rõ trước khi có quyết ñịnh loại thải cuối cùng Không nên mua những bò bị nhiễm bệnh và lớn tuổi, phải làm những xét nghiệm trước khi mua và kiểm tra vú Những nghiên cứu ở nhiều quốc gia ñã chứng minh rằng có ñến 50% bò ñược mua về ñã bị nhiễm trùng vú cận lâm sàng Tốt nhất nên mua bò cái tơ, tránh mua phải bò già, bò bệnh mãn tính

1.5.3.6 Cạn sữa sớm những trường hợp cần thiết

Nên xem xét cạn sữa sớm ñối với những bò bị nhiễm trùng mãn tính Những bò này có thể loại bỏ khỏi ñàn hoặc ñiều trị trong thời gian cạn sữa bằng kháng sinh

1.5.3.7 ðiều trị bò cạn sữa

ðiều trị bò khi cạn sữa bằng kháng sinh rất quan trọng, bởi vì trị khỏi cả vi khuẩn gây viêm vú truyền lây có trong bầu vú và ngăn ngừa sự phát triển nhiễm trùng mới do vi khuẩn môi trường Hiệu quả của ñiều trị bò khi cạn sữa ñược cải thiện bởi sử dụng những sản phẩm chứa kháng sinh phóng thích chậm, hiệu quả kéo dài Những ưu ñiểm khác bao gồm: tỉ lệ ñiều trị khỏi bệnh cao hơn khi ñang cho sữa, cho phép những tổn thương mô vú bình phục lại trước khi sanh, viêm vú lâm sàng sau khi sanh giảm, sữa bán không bị tồn dư kháng sinh, tất cả những thùy vú bị nhiễm trùng ñều ñược ñiều trị và không cần thiết những xét nghiệm trong phòng thí nghiệm

1.5.4 Nuôi dưỡng

Khẩu phần bò cho sữa ngoài cân bằng về glucid, lipid, protein, xơ cần phải cung cấp ñủ những loại ña khoáng, vi khoáng và vitamin Nếu thiếu, bò giảm số lượng

Trang 36

tế bào bạch cầu, giảm khả năng ñáp ứng miễn dịch dẫn ñến tăng tính nhạy cảm với những nguyên nhân gây viêm vú

ðể giảm tỉ lệ nhiễm trùng mới ở thời kỳ cạn sữa, chúng ta phải giảm khẩu phần giàu năng lượng của bò xuống trước khi cạn sữa Bò sữa cao sản nên giảm dần thức ăn hỗn hợp 2 tuần trước khi tiến hành cạn sữa Sau khi cạn sữa phải tiếp tục kiểm tra, quan sát bầu vú ñến khi chắc chắn lỗ núm vú ñã ñóng lại và bầu vú giảm thể tích ñến mức bình thường

Nghiên cứu của Smith và cs (2002) bổ sung selenium và vitamin E vào khẩu phần như sau: nhóm 1 bổ sung 150 UI vitamin E/ ngày trong suốt thời gian cạn sữa; nhóm 2 cung cấp 1000 UI vitamin E/ ngày; nhóm 3 bổ sung 1000 UI vitamin E/ ngày

từ khi cạn sữa tới 2 tuần trước khi sanh và 4000 UI/ ngày suốt 2 tuần sau khi sanh Tỉ lệ selenium bổ sung vào khẩu phần cho tất cả các nhóm là 0,1 ppm Kết quả tỉ lệ viêm vú lâm sàng trong tuần lễ ñầu tiên của kỳ sữa sau ñó lần lượt là 37%, 14% và 0% trên tổng số

vú của những bò cái tơ; 18%, 18% và 4% ở những bò sinh sản nhiều lần

Michel (2002) ñưa ra khuyến cáo nên cho bò ăn thức ăn thô xanh hoặc thả ra ñồng cỏ ngay sau khi vắt sữa nhằm không cho bò nằm xuống nền chuồng tối thiểu một giờ Nếu bò nằm quá sớm, khi ñó cơ vòng ñầu vú chưa ñóng lại hoàn toàn là ñiều kiện cho những vi khuẩn môi trường xâm nhập và gây nhiễm trùng vú

1.5.5 Phòng bệnh viêm vú bằng vaccin

Bắt ñầu từ những năm 1980, vaccin E coli J5 ñược sử dụng rộng rãi ñể ngăn ngừa viêm vú bò sữa Tiêm E coli J5 cho bò cạn sữa 30 ngày trước khi sanh làm giảm ñược 70

- 80% trường hợp viêm vú lâm sàng do coliforms khi khai thác sữa

Nickerson (2002) cho biết những nghiên cứu gần ñây ñã chứng minh rằng

vaccin S aureus có hiệu quả làm tăng kháng thể chuyên biệt với S aureus và làm

giảm tỉ lệ thùy vú nhiễm trùng mới trên bò cái tơ sau khi sinh Một thí nghiệm ở New York, bò cái tơ ñược chủng ngừa ở thời ñiểm 4 và 2 tuần trước khi sinh Kết quả tiêm chủng ñã làm giảm 52% thùy vú bị nhiễm trùng mới; ngoài ra, 64% những thùy vú nhiễm trùng mới trong ñàn ñối chứng trở nên mãn tính so với 12% trong ñàn ñược chủng ngừa

Trang 37

Những nhà nghiên cứu ở bang Lousiana tạo ra vaccin thương mại có giá trị

chống lại viêm vú do S aureus (vaccine Lysigin®) Khi 6 tháng tuổi, bò cái tơ ñược

chủng ngừa và 14 ngày sau tiêm liều nhắc, và lặp lại mỗi 6 tháng Kết quả chứng minh rằng số lượng thùy vú nhiễm trùng mãn tính trong thời gian mang thai giảm 43,1%, tỉ

lệ nhiễm trùng mới trong thời gian mang thai giảm 44,8% và tỉ lệ nhiễm trùng mới khi cho sữa giảm 44,7%

1.5.6 Phòng bệnh viêm vú bằng kháng sinh

Hiệu quả sử dụng kháng sinh có hoạt tính kéo dài bơm vào vú ở lần vắt sữa cuối cùng làm giảm ñược tỉ lệ nhiễm trùng mới trong suốt thời gian cạn sữa Ngoài ra, ñiều trị bò viêm vú mãn tính và viêm vú cận lâm sàng trong giai ñoạn cạn sữa bằng kháng sinh sẽ hiệu quả hơn là ñiều trị trong khi ñang khai thác sữa

1.5.7 Kết hợp kháng sinh với vaccine phòng bệnh viêm vú

Nickerson (2002) thực hiện một nghiên cứu kéo dài 1 năm trên ñàn bò với tỉ lệ

viêm vú do S aureus là 58,3% Sau khi ñã lựa chọn bò bị viêm vú do S aureus, 20 bò

ñược chủng ngừa vào thời ñiểm 14 ngày trước khi ñiều trị bằng kháng sinh pirlimycin

và tái chủng 7 ngày sau ñó Vaccine ñược ñiều chế từ những chủng S aureus phân lập ñược ở trại Kết quả 5 tháng sau khi thử nghiệm, S aureus ñược loại bỏ hoàn toàn, số

lượng tế bào bản thể toàn ñàn giảm xuống

1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP ðIỀU TRỊ VIÊM VÚ BÒ SỮA

ðể ñiều trị viêm vú bò sữa, có nhiều phương pháp ñược áp dụng Trong ñó có phương pháp dùng kháng sinh, có phương pháp không dùng kháng sinh hoặc kết hợp

cả hai

1.6.1 Dùng kháng sinh

Kháng sinh ñã ñáp ứng ñược những mục tiêu ñiều trị là nhanh chóng loại bỏ căn bệnh do nhiễm trùng, làm mất ñi những dấu hiệu lâm sàng cục bộ cũng như toàn thân, tránh hoặc hạn chế những bệnh tích của nhu mô vú, phục hồi sự sản xuất sữa về chất lượng và số lượng, giảm sự phát tán mầm bệnh và tránh tử vong Tuy nhiên, những trường hợp viêm vú lâm sàng cấp tính do coliforms thì không cần thiết ñiều trị bằng kháng sinh, bởi thời gian bệnh ngắn và tỉ lệ tự khỏi cao Trường hợp này chỉ cần sử dụng thuốc kháng viêm, chất ñiện giải, oxytocin

Trang 38

1.6.1.1 Chọn lựa kháng sinh

Quy tắc của việc sử dụng kháng sinh là chọn lựa một loại kháng sinh phổ hẹp ñiều trị cho một nhóm mầm bệnh, mầm bệnh gây viêm vú phải nhạy cảm, kháng sinh phân tán tốt tới bầu vú viêm theo ñường cấp ñược chỉ ñịnh và nồng ñộ kháng sinh phân tán tới ổ viêm phải lớn hơn nồng ñộ ức chế tối thiểu ñối với vi khuẩn

Loài nhai lại bài thải kháng sinh rất nhanh nên có rất ít loại kháng sinh thích hợp cho việc ñiều trị toàn than (Sandholm và cs (1995))

Theo Sandholm và cs (1995), kháng sinh lý tưởng cho ñiều trị viêm vú:

+ MIC thấp cho tất cả mầm bệnh, không có sự ñề kháng của mầm bệnh

+ Có sinh khả dụng và khả năng khuếch tán cao trong bầu vú sau khi cấp

+ Hòa tan ñược trong lipid

+ Tính chất hóa học base yếu hoặc không bị ion hóa trong máu và sữa

+ Thời gian bán hủy dài trong cơ thể

+ Không tích lũy ở những cơ quan khác bằng trong bầu vú

+ Không phân bố qua ñường dạ dày ruột

Thông thường, ñiều trị viêm vú bằng những loại kháng sinh thế hệ cũ và phổ hẹp, hạn chế việc phối hợp nhiều loại kháng sinh

Các nhóm kháng sinh diệt khuẩn Các nhóm kháng sinh kìm khuẩn

(Võ Thị Trà An và Nguyễn Như Pho, 2003)

Những kháng sinh diệt khuẩn và kháng sinh kìm khuẩn khi kết hợp với nhau có thể dẫn ñến ñối kháng Ví dụ: không nên ñiều trị kết hợp giữa penicillin với sulfonamide hoặc tetracycline Sản phẩm penicillin có chứa procain, khi procain bị thủy phân phóng thích PABA (para amino benzoic acid) làm giảm hiệu quả của sulfonamide

Trang 39

Vấn ñề quan trọng khi ñiều trị bằng kháng sinh là cung cấp ñủ thuốc tới ổ viêm Trong vú viêm, vi khuẩn tồn tại ở dạng tự do, bám chặt trên bề mặt tế bào hay trong tế bào vật chủ hoặc mô liên kết xung quanh vị trí nhiễm trùng

1.6.1.2 ðường cấp kháng sinh

Trong ñiều trị bệnh viêm vú bò, kháng sinh thường ñược cấp qua ñường bơm trực tiếp vào thùy vú hay qua ñường tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch ðường uống thường không ñược khuyến cáo trong ñiều trị ñối với loài nhai lại bởi thể tích ñường dạ dày ruột lớn Mặt khác, loài nhai lại có hệ vi sinh vật sống cộng sinh trong dạ cỏ rất cần thiết cho hệ tiêu hóa, khi cấp kháng sinh bằng ñường uống sẽ bị vi sinh vật phân hủy hoặc kháng sinh tiêu diệt chúng làm rối loạn tiêu hóa

(1) ðiều trị cục bộ

Trong bệnh viêm vú, phương pháp ñơn giản nhất mà hiệu quả là bơm thuốc trực tiếp vào thùy vú Phương pháp này cũng ñược áp dụng cho bò khi cạn sữa trong qui trình phòng bệnh viêm vú với chế phẩm chứa kháng sinh có tác ñộng kéo dài Việc ñiều trị cục bộ hay ñưa thuốc trực tiếp vào thùy vú viêm sẽ có nồng ñộ thuốc ñiều trị ñạt ñược nhanh chóng và có thể sử dụng những loại kháng sinh không qua ñược tuyến sữa nếu cấp bằng ñường tiêm Bất lợi của ñiều trị cục bộ là sự phân tán của thuốc chậm và không ñồng ñều mọi nơi trong tuyến vú nhất là khi thùy vú bị thủy thũng hoặc có những ổ áp- xe

Ngoài ra, một số kháng sinh (tetracycline, chloramphenicol, novobiocin, penicillin, streptomycin) có khả năng ngăn chặn sự thực bào khi nồng ñộ thuốc cao ðiều này gia tăng khi ñiều trị kết hợp với chất kháng viêm corticoid Một hạn chế nữa của ñường bơm thuốc vào vú là gặp phải những ca viêm vú mãn tính, các mô sẹo và những ổ áp- xe nhỏ ngăn cản sự khuếch tán của thuốc tới vị trí nhiễm trùng ở tận cùng những tiểu nang

Về mặt vi khuẩn học, ñiều trị khỏi bệnh viêm vú bằng cách bơm thuốc trực tiếp vào thùy vú khi ñang cho sữa là một vấn ñề Kết quả ñiều trị viêm vú do

Staphylococcus trong thời gian cho sữa rất kém Tỉ lệ số thùy vú ñược ñiều trị khỏi chỉ khoảng 25%

Trang 40

(2) ðiều trị toàn thân

ðây là ñường cấp kháng sinh thích hợp khi mục tiêu ñiều trị nhiều thùy vú, những mô sâu của tuyến vú hoặc ñiều trị áp-xe Ưu ñiểm của phương pháp ñiều trị hệ thống (toàn thân) là kháng sinh phân tán ñều trong bầu vú viêm

Theo Sandholm (2003) ñiều trị toàn thân không thể áp dụng với mọi kháng sinh Mặc dù có nhiều loại kháng sinh có thể qua ñược hàng rào máu sữa, nhưng một

số chỉ qua ñược với nồng ñộ thấp không ñủ ñể ức chế sự phát triển của vi khuẩn Những kháng sinh thường dùng ñiều trị toàn thân phải có tính kiềm yếu hoặc hòa tan tốt trong mỡ Trường hợp này kháng sinh nhóm tetracycline, macrolide, lincosamide

và quinolon là sự lựa chọn tốt nhất

(3) Kết hợp ñiều trị cục bộ và toàn thân

ðiều trị kết hợp bằng ñường tiêm và bơm kháng sinh trực tiếp vào thùy vú cho kết quả nồng ñộ kháng sinh trong mô vú cao hơn và tỉ lệ khỏi bệnh cũng cao hơn Sự kết hợp giữa hai ñường cấp thuốc là tiêm (I.M, S.C, I.V) và bơm trực tiếp vào thùy vú

sẽ khắc phục những nhược ñiểm của nhau, nhằm duy trì liên tục nồng ñộ kháng sinh ñiều trị trong bầu vú

1.6.2 Biện pháp ñiều trị không dùng kháng sinh

1.6.2.1 Thuốc kháng viêm

Các thuốc kháng viêm không chứa corticoid (NSAID) ức chế sự tổng hợp của prostaglandin và thromboxanes thông qua sự ức chế cyclooxygenase Nhóm thuốc này ñược chỉ ñịnh sử dụng trong ñiều trị viêm vú lâm sàng cấp tính do shock nội ñộc tố

ðiều trị bằng dexamethasone tiêm bắp ngay sau khi nhận biết viêm vú do E coli làm

giảm ñược tình trạng thủy thũng của tuyến vú (theo Philpot (2001), dùng chất kháng viêm glycyrrhizin bơm vào thùy vú viêm làm giảm tình trạng sưng, cứng và số lượng tế bào bản thể trong sữa

1.6.2.2 ðiều trị bằng oxytocin

Khi bò bị viêm vú cấp tính, thùy vú bị sưng cứng và thủy thũng Sữa không thể thải ra ngoài Oxytocin có thể ñược sử dụng nhằm tăng cường sự co thắt của cơ trơn ống dẫn sữa và tống sữa ra ngoài ñồng thời loại bỏ ñộc tố, vi khuẩn cũng như những sản phẩm của quá trình viêm

Ngày đăng: 16/11/2014, 13:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Vú bò bị viêm lâm sàng  (3) Tính chất sữa - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Hình 1.1 Vú bò bị viêm lâm sàng (3) Tính chất sữa (Trang 27)
Bảng 1.1 Mối tương quan giữa bệnh viêm vú lâm sàng và sản lượng sữa - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Bảng 1.1 Mối tương quan giữa bệnh viêm vú lâm sàng và sản lượng sữa (Trang 28)
Bảng 1.2 Liên hệ giữa số lượng từng loại tế bào trong sữa và tình trạng - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Bảng 1.2 Liên hệ giữa số lượng từng loại tế bào trong sữa và tình trạng (Trang 29)
Bảng 1.3: Thang mẫu chuẩn chẩn đốn CMT - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Bảng 1.3 Thang mẫu chuẩn chẩn đốn CMT (Trang 30)
Hình 1.4: Cho thuốc thử vào  Hình 1.5: ðọc kết quả - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Hình 1.4 Cho thuốc thử vào Hình 1.5: ðọc kết quả (Trang 31)
Hình 1.2: Dụng cụ và thuốc thử CMT  Hình 1.3: Vắt sữa vào khay - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Hình 1.2 Dụng cụ và thuốc thử CMT Hình 1.3: Vắt sữa vào khay (Trang 31)
Bảng 2.1 ðọc phản ứng và ủỏnh giỏ kết quả CMT - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Bảng 2.1 ðọc phản ứng và ủỏnh giỏ kết quả CMT (Trang 45)
Bảng 3.2: Kết quả khảo sỏt tỷ lệ bũ sữa mắc bệnh viờm vỳ lõm sàng theo lứa ủẻ  Chỉ tiêu  Lứa 1  Lứa 2  Lứa 3  Lứa 4  Lứa 5  Lứa 6- 8  Lứa &gt;8  Tổng  Số bò khai thác - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Bảng 3.2 Kết quả khảo sỏt tỷ lệ bũ sữa mắc bệnh viờm vỳ lõm sàng theo lứa ủẻ Chỉ tiêu Lứa 1 Lứa 2 Lứa 3 Lứa 4 Lứa 5 Lứa 6- 8 Lứa &gt;8 Tổng Số bò khai thác (Trang 49)
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú (Trang 51)
Bảng 3.4: Tỉ lệ viờm vỳ cận lõm sàng theo giai ủoạn cho sữa trong chu kỳ sữa  Tháng cho sữa  1 - 3  4 - 6  7 - 9  &gt; 9  Tổng - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Bảng 3.4 Tỉ lệ viờm vỳ cận lõm sàng theo giai ủoạn cho sữa trong chu kỳ sữa Tháng cho sữa 1 - 3 4 - 6 7 - 9 &gt; 9 Tổng (Trang 53)
Bảng 3.5: Tỉ lệ viêm vú cận lâm sàng theo phương thức vắt sữa  Phương thức vắt   Số thùy vú khảo sát  Số thùy vú viêm  Tỉ lệ viêm (%) - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Bảng 3.5 Tỉ lệ viêm vú cận lâm sàng theo phương thức vắt sữa Phương thức vắt Số thùy vú khảo sát Số thùy vú viêm Tỉ lệ viêm (%) (Trang 54)
Bảng 3.6: Kết quả khảo sỏt mức ủộ viờm vỳ cận lõm sàng - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Bảng 3.6 Kết quả khảo sỏt mức ủộ viờm vỳ cận lõm sàng (Trang 57)
Bảng 3.7: Vi khuẩn phõn lập ủược trong một mẫu sữa - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Bảng 3.7 Vi khuẩn phõn lập ủược trong một mẫu sữa (Trang 60)
Bảng 3.8: Thành phần loài vi khuẩn có trong sữa bò bình thường và sữa bò - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Bảng 3.8 Thành phần loài vi khuẩn có trong sữa bò bình thường và sữa bò (Trang 61)
Bảng 3.9: Kết quả xỏc ủịnh tớnh mẫn cảm của cỏc vi khuẩn phõn lập ủược từ sữa - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm vú ở đàn bò sữa nuôi tại thành phố hà nội và một số vùng phụ cận
Bảng 3.9 Kết quả xỏc ủịnh tớnh mẫn cảm của cỏc vi khuẩn phõn lập ủược từ sữa (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w