2.1.4 Vai trò của cộng ñồng ñối với các hoạt ñộng kinh tế trong 2.1.5 Các hoạt ñộng kinh tế và nội dung tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình gi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THANH SƠN
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VÀO CÁC HOẠT ðỘNG KINH TẾ TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN SI MA CAI (TỈNH
LÀO CAI) VÀ HUYỆN XÍN MẦN (TỈNH HÀ GIANG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM BẢO DƯƠNG
HÀ NỘI – 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
TRẦN THANH SƠN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là các thầy, cô giáo bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách ñã dạy dỗ, tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian học cũng như trong thời gian nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS Phạm Bảo Dương ñã dành nhiều thời gian, tận tình giúp ñỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
Nhân ñây Tôi xin chân thành cảm ơn các ñ/c lãnh ñạo, chuyên viên các phòng ban của UBND huyện Si Ma Cai (tỉnh Lào Cai) và huyện Xín Mần (tỉnh Hà Giang) cùng UBND các xã ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ trong quá trình ñiều tra, khảo sát thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho nghiên cứu ñề tài
Trân trọng cảm ơn sự quan tâm, chia sẻ, ñộng viên khích lệ của những người thân trong gia ñình, sự ñộng viên, giúp ñỡ của bạn bè ñồng nghiệp ñã dành cho Tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2012 Học viên
Trần Thanh Sơn
Trang 4CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VÀO CÁC HOẠT ðỘNG
2.1.2 Hình thức, mức ñộ tham gia và tác ñộng từ sự tham gia của cộng
ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình
Trang 52.1.4 Vai trò của cộng ñồng ñối với các hoạt ñộng kinh tế trong
2.1.5 Các hoạt ñộng kinh tế và nội dung tham gia của cộng ñồng các
dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo 15
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ñồng vào các
2.2.1 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng kinh
2.2.2 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về huy ñộng sự
tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương
4.1 Tổng quan nghèo ñói ở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai và huyện
Trang 64.1.2 Tổng quan các chính sách, chương trình xóa ñói giảm nghèo
ñang ñược triển khai thực hiện trên ñịa bàn huyện Si Ma Cai
4.2 Thực trạng sự tham gia của thành viên cộng ñồng vào các hoạt
4.2.2 Thực trạng thành viên cộng ñồng tham gia xác ñịnh nhu cầu các
4.2.3 Thực trạng sự tham gia của thành viên cộng ñồng trong lập kế
hoạch cho các hoạt ñộng kinh tế trong CTGN tại Si Ma Cai và
4.2.4 Thực trạng sự tham gia của thành viên cộng ñồng trong tổ chức
thực hiện các hoạt ñộng kinh tế thuộc CTGN tại huyện Si Ma Cai
4.2.5 Thực trạng sự tham gia của thành viên cộng ñồng trong khâu
4.2.5 Thực trạng thành viên cộng ñồng tham gia khâu sử dụng và
hưởng lợi từ các hoạt ñộng kinh tế trong CTGN mang lại 80
4.2.6 Sự tham gia của thành viên cộng ñồng ñối với công tác quản lý
sản phẩm từ các chương trình phát triển kinh tế ñể giảm nghèo
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng sự tham gia của thành viên cộng ñồng
vào các hoạt ñộng kinh tế trong CTGN của huyện Si Ma Cai và
4.4 Những vấn ñề tồn tại và nguyên nhân hạn chế sự tham gia của
thành viên cộng ñồng vào các hoạt ñộng kinh tế trong CTGN của
Trang 74.4.1 Những tồn tại hạn chế cần khắc phục 100
4.5 ðề xuất giải pháp phát huy sự tham gia của cộng ñồng các dân
tộc trong phát triển kinh tế ñể giảm nghèo tại huyện Si Ma Cai và
4.5.1 Giải pháp nâng cao trình ñộ nhận thức của thành viên cộng ñồng
4.5.2 Nâng cao nhận thức về vai trò và năng lực cho thành viên cộng
ñồng các dân tộc tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế trong
4.5.3 Tăng cường sự tham gia của thành viên cộng ñồng vào các hoạt
4.5.4 ðẩy mạnh phân phân cấp quản lý, nâng cao vai trò tính chủ ñộng
4.5.5 ðổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền vận ñộng 105
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 94.2 Tỷ lệ hộ nghèo huyện Si Ma Cai và Xín Mần qua 3 năm
4.3 Nhận ñịnh của thành viên cộng ñồng về nguyên nhân cơ bản dẫn
4.7 Tỷ lệ thành viên cộng ñồng biết về các HðKT trong CTGN tại
4.9 Thực trạng thành viên cộng ñồng tham gia lập kế hoạch cho các
hoạt ñộng kinh tế trong các CTGN tại huyện Si Ma Cai và Xín
4.10 Thực trạng thành viên cộng ñồng tham gia các hoạt ñộng khuyến
Trang 104.11 Tổng hợp kết quả vay vốn của thành viên cộng ñồng ở 2 huyện 74
4.12 Tỷ lệ nhận ñịnh về chỉ tiêu của các thành viên cộng ñồng huyện
4.13 Tỷ lệ thành viên cộng ñồng tham gia theo dõi giám sát, ñánh giá
4.14 Tổng hợp sự tham gia của thành viên cộng ñồng vào các hoạt
ñộng kinh tế trong CTGN trên ñịa bàn huyện Si Ma cai và Xín
Trang 11DANH MỤC HỘP
Hộp 4 Sự tham gia của thành viên cộng ựồng trong xác ựịnh nhu cầu
Hộp 5 Ý kiến của thành viên cộng ựồng nói về xác ựịnh nhu cầu 68
Hộp 6 đánh giá năng lực tham gia lập kế hoạch của thành viên cộng
Hộp 8: Kết quả thảo luận nhóm với người dân thôn Chu Liền Chải 77
Hộp 9: Ý kiến ựánh giá năng lực giám sát của thành viên cộng ựồng 80
Trang 121 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đói nghèo ựã và ựang diễn ra trên mọi quốc gia với những mức ựộ khác nhau và trở thành thách thức lớn ựối với sự phát triển của từng quốc gia Giải quyết tình trạng nghèo ựói là một trong những vấn ựề xã hội vừa cơ bản lâu dài, vừa là nhiệm vụ cấp bách nhằm bảo ựảm phát triển kinh tế và tiến bộ, công bằng
xã hội Trong những năm qua, đảng và Nhà nước ựã có nhiều chắnh sách, chương trình, nghị quyết tập trung ựầu tư hỗ trợ cho người nghèo, vùng nghèo Tuy nhiên kết quả giảm nghèo chưa thật sự bền vững, số hộ thoát nghèo song có mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỷ lệ hộ tái nghèo hàng năm còn cao, ựời sống người nghèo nhìn chung còn nhiều khó khăn, nhất là ở khu vực miền núi, vùng cao, vùng ựồng bào DTTS, trong ựó có vùng MNPB
MNPB là vùng có ựịa hình tương ựối phức tạp, ựiều kiện tự nhiên khó khăn, kinh tế kém phát triển, trong ựó nông nghiệp vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế Là vùng có số lượng lớn ựồng bào DTTS sinh sống, trình ựộ dân trắ thấp so với nhiều vùng trong cả nước, trong ựó có huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai và huyện Xắn Mần tỉnh Hà Giang
Si Ma Cai là huyện vùng cao, biên giới ựược tái lập theo Nghị ựịnh số 36/Nđ-CP ngày 18/8/2000, nằm ở phắa đông bắc tỉnh Lào Cai với diện tắch ựất
tự nhiên là 23.454 ha Toàn huyện có 6.260 hộ, 33.263 người, số người trong ựộ tuổi lao ựộng chiếm 52%, với 13 dân tộc, trong ựó dân tộc Mông chiếm 78,85%, dân tộc kinh chiếm 6,19%, còn lại là các dân tộc khác như Nùng, Tày, Phù Lá, là huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất trong 4 huyện biên giới của tỉnh
Xắn Mần thuộc vùng cao núi ựất phắa tây tỉnh Hà Giang, có ựịa hình phức tạp ở dạng nửa vòm xen kẽ, ựịa hình dốc, bị phân cách mạnh, nhiều nếp gấp xen
kẽ với những dải núi cao là thung lũng Có 15 dân tộc anh em sinh sống trên 19
xã, trong ựó dân tộc Nùng chiếm 44,68% dân số, tiếp ựến là dân tộc H'Mông 22,68%; Tày 14,54%, là 1 trong 4 huyện có tỷ lệ nghèo ựói cao của tỉnh
Trang 13Si Ma Cai và Xín Mần là hai huyện nằm trong danh sách 62 huyện nghèo và ñược thụ hưởng nhiều chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước Tuy nhiên kết quả giảm nghèo từ các chương trình, chính sách này chưa cao, chưa bền vững, ñặc biệt là tỉ lệ ñói nghèo còn cao và tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo, huyện Si ma cai có 3.370 hộ nghèo, chiếm 53,8% (Báo cáo tổng kết năm 2011 của UBND huyện), tại huyện Xín Mần là 3.881 hộ, chiếm 37,36% (ðề án giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Xín Mần, năm 2010) Một trong những nguyên nhân là
do cộng ñồng các dân tộc chưa phát huy hết vai trò của mình trong giải quyết vấn
ñề ñói nghèo Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong XðGN còn hạn chế (ð
K Chung, 2010), (P.B Duơng, 2010) Vai trò của cộng ñồng các dân tộc trong XðGN ñược thể hiện bằng sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong các chương trình phát triển KT-XH nói chung, chương trình XðGN nói riêng tại ñịa bàn họ cư trú Mức ñộ tham gia của cộng ñồng các dân tộc càng cao thì hiệu quả giảm nghèo càng rõ rệt Làm thế nào ñể tăng cường sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong các chương trình giảm nghèo?
Xuất phát từ vấn ñề cấp thiết trên em tiến hành làm luận văn tốt nghiệp
với ñề tài “Nghiên cứu sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo: Trường hợp nghiên cứu tại huyện
Si Ma Cai (tỉnh Lào Cai) và huyện Xín Mần (tỉnh Hà Giang)”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong các chương trình giảm nghèo tại huyện Si Ma Cai (Lào Cai) và huyện Xín Mần (Hà Giang) trên cơ sở ñó rút ra những giải pháp nâng cao vai trò của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong các chương trình giảm nghèo
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn ñề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo
và sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong
Trang 14chương trình giảm nghèo
- đánh giá thực trạng sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc, qua ựó xác ựịnh các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ựồng vào các hoạt ựộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo ở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai và huyện Xắn Mần tỉnh Hà Giang
- đề xuất giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc vào các hoạt ựộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo ở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai và huyện Xắn Mần tỉnh Hà Giang
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu những vấn ựề có tắnh lý luận và thực tiễn về sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc vào các hoạt ựộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo ở huyện huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai và huyện Xắn Mần tỉnh
Hà Giang
Chủ thể nghiên cứu là cộng ựồng các dân tộc, các cơ quan quản lý và thực thi chắnh sách và giải pháp giảm nghèo, các bên liên quan tới chắnh sách giảm nghèo ở ựịa phương
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: ựề tài tập trung nghiên cứu thực trạng nghèo ựói, ựánh giá
sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc vào các hoạt ựộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo tại huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai và huyện Xắn Mần tỉnh Hà Giang, từ ựó ựề xuất các giải pháp phát huy sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc vào các hoạt ựộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo
- Về không gian: nghiên cứu trên ựịa bàn huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai và huyện Xắn Mần tỉnh Hà Giang
- Về thời gian: Số liệu thu thập trong 3 năm trở lại ựây gồm các năm
2009, 2010 và 2011
Trang 15Yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ựồng
Yếu
tố bên trong
Yếu
tố Bên ngoài
Giải pháp phát huy sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc vào các hoạt ựộng kinh tế trong CTGN
Quản lý sử dụng sau bàn giao
Xác ựịnh nhu cầu
Lập KH giảm nghèo
Tổ chức thực hiện
Theo dõi/Giám sát / đánh giá
Trang 161.5 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo như thế nào?
- Cộng ñồng các dân tộc ñang tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo tại huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai và huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang như thế nào?
+ Thực trạng, nguyên nhân nghèo ñói của huyện Si Ma Cai và Xín Mần? + Các chính sách, thực trạng triển khai các chương trình giảm nghèo? + Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo?
+ Những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo?
- Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo?
Trang 172 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VÀO CÁC HOẠT ðỘNG KINH TẾ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
GIẢM NGHÈO
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm chung về cộng ñồng
- Cộng ñồng là một thể thống nhất các ñối tượng sống trong cùng một môi trường (http://wikipedia.org)
- Người ñặt nền móng ñầu tiên cho các lý thuyết xã hội về cộng ñồng là nhà xã hội học người ðức Ferdinand Toennies Trong cuốn “cộng ñồng và hiệp hội” (Gemainschaft und Gesellschaft) Toennies cho rằng cộng ñồng là một thực thể xã hội có ñộ gắn kết và bền vững hơn hiệp hội, ñược ñặc trưng bởi sự ñồng thuận về ý chí của các thành viên trong cộng ñồng (Toennies, 1887) ðịnh nghĩa này cho thấy cộng ñồng bản chất là một nhóm xã hội trong ñó các thành viên gắn kết chặt chẽ với nhau và cùng có chung một ý chí Tính xã hội của cộng ñồng ñược thể hiện ở khía cạnh các thành viên trong cộng ñồng có mối liên hệ xã hội với nhau (hàng xóm láng giềng, họ tộc) và cộng ñồng ñược hình thành trên cơ sở
tự nguyện ñể hướng tới mục tiêu chung
- Theo Gustav A Lundquist và Thomas Nixon Carver (1927) cộng ñồng
là một nhóm người sống cùng một nơi và làm việc cùng nhau ñể ñạt ñược mục tiêu chung Nơi cộng ñồng sinh sống là một khu vực xác ñịnh, có ranh giới, ñủ gần ñể các thành viên trong cộng ñồng có thể giao tiếp và phối hợp làm việc với nhau dễ dàng ñể ñạt ñược mục tiêu chung Việc theo ñuổi cùng một mục tiêu chung làm cho các thành viên trong cộng gắn bó với nhau
- Cộng ñồng một ñơn vị quần cư nhỏ, là cấu trúc xã hội ñồng nhất, có chung một mục ñích và quy tắc (Arunagrawal và Clack C Gibson (1999) Cộng ñồng
Trang 18thường cĩ quy mơ nhỏ cả về dân số lẫn khơng gian sống Cộng đồng thường trong phạm vi một làng, sự gần gũi như vậy làm cho mọi người gắn bĩ với nhau Tính đồng nhất của cộng đồng cĩ thể là sự giống nhau về ngơn ngữ, phong tục tập quán, tín ngưỡng, dân tộc Sự giống nhau này là yếu tố gắn kết các thành viên trong cộng đồng, làm họ xích lại gần nhau hơn, luơn giúp đỡ và hỗ trợ lẫn nhau Mỗi cộng đồng đều cĩ mục đích và quy tắc nhất định Khi tất cả các thành viên trong cộng đồng cùng hướng tới một mục đích và cùng chịu ảnh hưởng bởi quy tắc chung, cộng đồng sẽ bền vững và gắn kết
- Trên phương diện cấu trúc xã hội, cộng đồng được coi là một tổ chức
xã hội dân sự Xã hội dân sự bao gồm các tổ chức khác nhau như các cơng đồn, các nhĩm, các câu lạc bộ ngành nghề, các nhĩm dân sự, hợp tác xã, các
tổ chức cộng đồng, các ủy ban tự quản của cơng dân (Ngân hàng phát triển châu Á, 2003)
- Ở gĩc độ kinh tế, cộng đồng được coi là một loại vốn xã hội (Robert D Putnan, 2000) Theo Robert D Putman, hai yếu tố tạo nên cộng đồng với tính chất là vốn xã hội bao gồm tinh thần gắn kết và mạng lưới xã hội, trong đĩ từng người cảm thấy yên tâm, an tồn khi ở trong mạng lưới và do đĩ sẵn sàng đĩng gĩp, hy sinh vì cộng đồng, bảo vệ lợi ích của cộng đồng trong mơi trường cạnh tranh khốc liệt
- Theo Nguyễn Thanh (2009) cộng đồng là tập hợp cơng dân cư trú trong một khu vực địa lý, hợp tác với nhau về những lợi ích chung và chia sẻ giá trị văn hĩa chung
2.1.1.2 Khái niệm về cộng đồng các dân tộc
- Khái niệm về dân tộc
+ Dân tộc đồng nghĩa với cộng đồng mang tính tộc người, ví dụ: dân tộc Tày, dân tộc Ba Na,… Cộng đồng này cĩ thể là bộ phận chủ thể hay thiểu số của một dân tộc sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc khác nhau, được liên kết với nhau bằng những đặc điểm ngơn ngữ, văn hố và nhất là ý thức tự giác tộc người (Từ điển bách khoa tồn thư Việt Nam)
Trang 19+ Dân tộc cịn gọi là tộc người, là một hình thái đặc thù của một tập đồn người, một tập đồn xã hội, xuất hiện trong quá trình phát triển của tự nhiên và
xã hội, được phân biệt bởi ba đặc trưng cơ bản: ngơn ngữ, văn hĩa và ý thức tự giác về cộng đồng, mang tính bền vững qua hàng nghìn năm lịch sử (Nguyễn Hồi Văn, 2005)
- Dân tộc (ethnic) là tập hợp những người cĩ chung chủng tộc, dân tộc, tơn giáo hoặc đặc trưng văn hĩa (The free dictionary, 2011) Dân tộc đồng nghĩa với tộc người Khái niệm này thường được liên hệ với dân tộc thiểu số
- Khái niệm về cộng đồng các dân tộc
Cộng đồng các dân tộc là những dân tộc – tộc người cĩ sự liên kết gắn bĩ,
cĩ chung bản sắc văn hĩa do cĩ chung nguồn gốc sắc tộc, ngơn ngữ, y phục và
sự tương đồng về phong tục tập quán Những cộng đồng tộc người cĩ thể chung địa bàn quần cư, cĩ thể khơng, nhưng dù sinh sống cách xa nhau, họ vẫn chia xẻ những đặc trưng văn hĩa, phong tục tập quán và các yếu tố khác (Phạm Hồng Tung, 2009)
Tổng hợp các khái niệm trên, cĩ thể thấy cộng đồng các dân tộc là nhĩm người cĩ sự gắn kết cao, đồng thuận về ý chí, ứng xử theo một quy tắc chung và cùng theo đuổi một mục đích chung Các thành viên trong cộng đồng sống cùng nhau trên một khu vực, cĩ cùng phong tục tập quán và chia sẻ những giá trị văn hĩa chung
2.1.1.3 Khái niệm về sự tham gia
Khái niệm về sự tham gia của người dân, cộng đồng mặc dù về nguyên tắc
là tương tự nhau song khơng cĩ khái niệm chung, hoặc mơ hình chung nào được
áp dụng cho tất cả các chương trình, dự án Các tổ chức khác nhau cĩ cách diễn giải về sự tham gia khác nhau và đây là cơng cụ để họ quyết định chiến lược và phương pháp cho hành động của họ Với Việt Nam phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” được nhấn mạnh, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mối quan tâm của ðảng và Nhà nước là tạo mọi điều kiện cho người dân, cộng đồng hay các tổ chức tham gia trong quá trình tổ chức thực
Trang 20hiện các chương trình dự án Phương châm này cũng hoàn toàn phù hợp với cách diễn giải về sự tham gia của người dân của nhiều tổ chức quốc tế khi ñầu
tư cho các chương trình, dự án phát triển ở Việt Nam như Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) hay Ngân hàng thế giới (WB)
“Trong phát triển nông thôn … sự tham gia của người dân bao gồm sự tham gia của họ trong quá trình ra quyết ñịnh, trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án và các quyết ñịnh ñó, trong chia sẻ lợi ích và trong ñánh giá các chương trình, dự án”
“Sự tham gia là quá trình trong ñó các bên tham gia chia sẻ sự kiểm soát ñối với các sáng kiến phát triển, các quyết ñịnh và các nguồn lực có ảnh hưởng ñến họ”
Theo cách diễn giải trên, sự tham gia của người dân hay cộng ñồng ñược thực hiện xuyên suốt trong chu trình một chương trình, dự án từ lập kế hoạch (thảo luận về sự ñóng góp, phân bổ nguồn lực, trách nhiệm, ra quyết ñịnh), tổ chức thực hiện, hưởng lợi, ñánh giá và duy trì kết quả dự án
2.1.2 Hình thức, mức ñộ tham gia và tác ñộng từ sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo
2.1.2.1 Hình thức tham gia
Tổng hợp, diễn giải từ nhiều nguồn tài liệu “Qui chế dân chủ cơ sở”,
“Trường ñại học Nông – Lâm Thái Nguyên, bài giảng phát triển cộng ñồng”,
“Phát triển nông thôn có sự tham gia của người dân”, “Nguyễn Văn Hiệu, luận văn thạc sĩ kinh tế, Sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng
mô hình nông thôn mới ở xã Hải ðường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh, năm 2011” tập trung chủ yếu các hình thức sau:
- Có quyền ñược biết một cách tường tận, rõ ràng những gì có liên quan mật thiết và trực tiếp ñến ñời sống của họ
- ðược tham dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quan ñiểm
và thảo luận các vấn ñề của cộng ñồng
- ðược cùng quyết ñịnh, chọn lựa các giải pháp hay xác ñịnh các vấn ñề
Trang 21ưu tiên của cộng ñồng
- Có trách nhiệm cùng mọi người ñóng góp công sức, tiền của ñể thực hiện các hoạt ñộng mang tính lợi ích chung
- Người dân cùng ñược lập kế hoạch dự án và quản lý ñiều hành, kiểm tra giám sát, ñánh giá các chương trình dự án phát triển cộng ñồng
Sự quyết ñịnh và tự quản của người dân ñược ñánh giá ở mức ñộ cao bởi
lẽ nó thể hiện tăng năng lực, quyền lực của người dân Mang tính bền vững vì người dân thể hiện vai trò làm chủ với trách nhiệm cao của mình
2.1.2.2 Mức ñộ tham gia
Có nhiều cách phân loại sự tham gia, sử dụng phổ biến là phân loại theo mức ñộ tham gia của người dân Theo chiến lược “phát triển cộng ñồng” và “sự tham gia quần chúng”, “Nguyễn Văn Hiệu, luận văn thạc sĩ kinh tế, Sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Hải ðường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh, năm 2011” mức ñộ tham gia như sau:
- Không có sự tham gia: Cán bộ ñiều khiển: Người dân làm và thực hiện theo ý của cán bộ, không ñược hiểu rõ Như người dân bị gọi ñi làm công ích, ñóng góp tiền cho một hoạt ñộng nào ñó mà không ñược biết, không ñược thảo luận; Tham gia mang tính hình thức: Cán bộ cũng có gọi dân ñến, cho dân phát biểu ý kiến nhưng chỉ có lệ, mọi việc cán bộ quyết theo ý mình
- Tham gia ít: Người dân ñược thông báo và giao nhiệm vụ: Người dân ñược thông báo, hiểu rõ những việc mà cán bộ muốn họ tham gia, sau ñó người dân ñóng góp công sức hay tiền của theo khả năng của mình; Người dân ñược hỏi ý kiến: Kế hoạch công tác do cán bộ thiết kế và quản lý, người dân ñược mời tham gia thảo luận, hỏi lấy ý kiến, cán bộ lắng nghe nghiêm túc, sau ñó cán bộ ñiều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết) cho phù hợp với dân rồi cùng thực hiện
- Tham gia thực sự: Cán bộ khởi xướng, người dân cùng tham gia lấy quyết ñịnh: Cán bộ là người khởi xướng, có ý tưởng Người dân chủ ñộng tham gia cùng cán bộ trong các khâu lập kế hoạch, quyết ñịnh chọn các phương án và tổ chức thực hiện; Người dân khởi xướng và cùng cán bộ ra
Trang 22quyết ñịnh: Người dân khởi xướng, lập kế hoạch, cán bộ cùng dân quyết ñịnh chọn các phương án và tổ chức thực hiện; Người dân khởi xướng, quyết ñịnh chọn các phương án và có sự hỗ trợ của cán bộ: Người dân khởi xướng, lập kế hoạch, quyết ñịnh chọn các phương án và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát Cán bộ ñóng vai trò khi người dân cần; Người dân tự lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, cán bộ hỗ trợ khi cần thiết
Các mức ñộ tham gia này có thể minh hoạ phương thức "Nhà nước và nhân dân cùng làm" với các bước dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra cộng thêm bước xuất phát là dân nhận từ nhà nước và bước cuối cùng là dân tự quyết nên chọn nhận những gì
2.1.2.3 Những tác ñộng từ sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo
Sự tham gia của cộng ñồng tăng tính hiệu quả của các hoạt ñộng kinh tế thông qua việc huy ñộng, sử dụng các nguồn lực, kỹ năng của ñịa phương và các nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài
Tăng tính hiệu quả của các CT, DA giảm nghèo thông qua sự bảo ñảm rằng: với sự tham gia của cộng ñồng, với nhận thức và hiểu biết của họ về vấn ñề ñang phải ñối mặt và hỗ trợ từ bên ngoài sẽ ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng ñồng
Tăng cường xây dựng năng lực cho cộng ñồng và phát triển khả năng của cộng ñồng trong quản lý, ñàm phán các hoạt ñộng kinh tế
Khi năng lực ñã ñược tăng cường thì phạm vi các hoạt ñộng kinh tế sẽ mở rộng và tăng khả năng gánh vác trách nhiệm của cộng ñồng trong các CT, DA giảm nghèo
ðối tượng hưởng lợi, hay nói cách khác là lợi ích của các CT, DA sẽ tập trung hơn cho nhóm nghèo nhất và nhóm chịu tác ñộng nhiều nhất, dẽ tổn thương nhất
Sự tham gia giúp cho bảo ñảm tính bền vững của chương trình, ñồng thời giúp cải thiện kết quả thực hiện bình ñẳng giới vì thông qua sự tham gia của
cộng ñồng sẽ tạo ra nhiều cơ hội làm thay ñổi vị thế của người phụ nữ
Trang 232.1.3 ðặc ñiểm của cộng ñồng các dân tộc
ðặc ñiểm của cộng ñồng các dân tộc chứa ñựng các yếu tố ảnh hưởng ñến
sự tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo, bao gồm các ñặc ñiểm về: dân tộc, văn hóa, kinh tế, tập quán canh tác, chiến lược sinh kế
Các ñặc ñiểm về văn hóa ảnh hưởng không nhỏ tới sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo Văn hóa tộc người còn thể hiện qua ngôn ngữ, trang phục, các tín ngưỡng và nghi lễ, tri thức dân gian về tự nhiên xã hội, về bản thân con người và tri thức sản xuất, tâm lý dân tộc…(Ngô ðức Thịnh, 2003)
ðặc ñiểm về kinh tế của cộng ñồng các dân tộc thể hiện qua quy mô lao ñộng, ñất ñai, vốn Mỗi cộng ñồng có tập quán canh tác, chiến lược sinh kế khác nhau nhưng có một xu hướng chung là ña dạng hóa sinh kế
Tổ chức cộng ñồng: ðồng bào Nùng sống thành từng bản trên các sườn ñồi Thông thường trước bản là ruộng nước sau bản là nương và vườn cây ăn quả
Văn hóa: Người Nùng ăn ngô là chính, ngô ñược xay thành bột ñể nấu cháo ñặc như bách ñúc, thức ăn ñược chế biến bằng cách rán, xào, nấu, ít khi luộc Y phục truyền thống của người Nùng khá ñơn giản, thường làm bằng vải thô tự dệt, nhuộm chàm và hầu như không có thêu thùa trang trí Làm nhà mới là một trong nhiều việc quan trọng, vì thế khi làm nhà, người ta rất chú ý ñến việc chọn ñất, xem hướng, chọn ngày dựng nhà và lên nhà mới với mơ ước có cuộc sống yên vui, làm ăn phát ñạt Văn nghệ dân gian người Nùng nổi tiếng nhất là
Trang 24ñiệu Sli, là cách hát giao duyên của thanh niên nam nữ Nam nữ ñược tự do yêu ñương, tuy nhiên hôn nhân lại hoàn toàn do bố mẹ quyết ñịnh, số lượng ñồ thách cưới càng nhiều thì giá trị người con gái càng cao Người Nùng không làm giỗ sau khi chết mà làm sinh nhật (lễ mừng thọ) cho người sống từ 50 tuổi trở lên và cúng chay cho người chết vào rằm tháng 7 âm lịch Lễ hội nổi tiếng thu hút ñược nhiều người, nhiều lứa tuổi khác nhau là hội "Lùng tùng" (còn có nghĩa là hội xuống ñồng) ñược tổ chức vào tháng giêng hàng năm
- Cộng ñồng dân tộc H'Mông:
Hoạt ñộng sản xuất: Nguồn sống chính là làm nương ñịnh canh hoặc nương du canh trồng ngô, lúa, có truyền thống trồng xen canh trên nương cùng với cây trồng chính là khoai, lạc vừng, ñậu Con ngựa là con vật gần gũi nhất với người H'Mông, ngoài ra họ còn chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà Phát triển ña dạng các nghề thủ công như ñan lát, rèn, làm yên cương ngựa, ñồ gỗ … Xưa kia người H'Mông quan niệm: Chăn nuôi là việc của phụ nữ, kiếm thịt trong rừng là việc của ñàn ông
Tổ chức cộng ñồng: Do ñịnh cư lâu ñời nên cuộc sống của họ gắn bó với núi cao trong mọi sinh hoạt ñời sống cùng như các tập tục lễ nghi và ñời sống tâm linh Mỗi gia ñình thường có nhiều thế hệ cùng chung sống, các gia ñình gắn
bó với nhau theo từng thôn bản dưới sự quản lý ñiều hành công việc chung của trưởng bản, tạo ra sự cố kết cộng ñồng vững chắc ðồng bào H'Mông cho rằng những người cùng dòng họ là anh em cùng tổ tiên, có thể ñẻ và chết trong nhà nhau, phải luôn luôn giúp ñỡ nhau trong cuộc sống, cưu mang nhau trong nguy nan Mỗi dòng họ cư trú quây quần thành một cụm, có một trưởng họ ñảm nhiệm công việc chung
Văn hóa: Văn hoá truyền thống người H'Mông là một kho tàng hết sức phong phú với những phong tục tập quán, lễ nghi, tín ngưỡng Các dòng họ người H'Mông có cách thờ cúng tổ tiên không giống nhau Một số lễ cúng chính như cúng ma cửa (xia mình), ma lớn mụ (ña trung) với số lượng, nội dung các bài cúng, bài trí, sắp xếp nơi cúng, nơi ăn uống ña dạng và phức tạp Văn học
Trang 25nghệ thuật H'Mông thể hiện tâm lý, ý thức của cộng ñồng, các vấn ñề về tự nhiên, xã hội và lịch sử Nổi bật trong ñó là những khúc hát về tình yêu, ñược thể hiện bằng khèn, sáo, ñèn môi, kèn lá Hoa văn trang trí trên váy là các hình bướm, rắn, hoa, răng bừa, mắt chim, chân lợn màu sắc hài hoà Tất cả là những tài sản vô giá của cộng ñồng người H'Mông ñược lưu giữ từ lâu ñời Tết cổ truyền của người H'Mông tổ chức vào tháng 12 dương lịch Trong 3 ngày tết, họ không ăn rau xanh Nam nữ thanh niên vui xuân thường thổi khèn gọi bạn, trong dịp này người H'Mông thường tổ chức lễ hội Gầu tào, ñây là một trong những lễ hội lớn nhất trong năm của dân tộc này Nhà của người H'Mông làm bằng ñất trình tường, có 3 gian, gian giữa ñặt bàn thờ tổ tiên Các cửa chính và cửa phụ ñều mở về phía trong nhà có những ñặc trưng riêng Nhà thường ba gian không
có chái Bộ khung bằng gỗ, vì kéo kết cấu ñơn giản, chủ yếu là ba cột có một xà ngang kép hoặc hai xà ngang, một trên một dưới
2.1.4 Vai trò của cộng ñồng ñối với các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo
Cộng ñồng các dân tộc là một yếu tố cùng với yếu tố thị trường và Nhà nước trong công tác XðGN nói chung và ở những vùng nông thôn và miền núi nói riêng Bên cạnh sự hỗ trợ của chính phủ và xã hội, sự giúp ñỡ của cộng ñồng
sẽ giúp người nghèo vươn lên (ðỗ Kim Chung, 2010)
Thực tế cho thấy có rất nhiều công trình nghiên cứu ñã chỉ ra rằng: Cộng ñồng ñóng một vai trò quan trọng ñối với các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình, dự án giảm nghèo bởi họ vừa là chủ thể trực tiếp tham gia song cũng lại chính là ñối tượng thụ hưởng nhũng thành quả mà các CT, DA ñó ñem lại
Với vai trò là chủ thể, cộng ñồng các dân tộc có ý nghĩa quan trọng quyết ñịnh tăng tính hiệu quả của các hoạt ñộng kinh tế thông qua huy ñộng, sử dụng các nguồn lực và kỹ năng của ñịa phương Trên phương diện, vị trí, vai trò là ñối tượng thụ hưởng thì lợi ích của các CT, DA sẽ tập trung hơn vào các nhóm nghèo nhất thông qua việc xác ñịnh các bên liên quan và những người chịu tác ñộng nhiều nhất từ các CT, DA ñó
Trang 26Như vậy, vai trò của cộng ựồng các dân tộc ựối với các hoạt ựộng kinh tế trong CTGN là ựối tượng không thể thiếu và là yếu tố quan trọng Bởi nếu thiếu
ựi một trong những vai trò trên thì hiệu quả thực thi các CT, DA bị hạn chế và thiếu sức lan tảo trong cộng ựồng
Hay nói một cách khác, vai trò của cộng ựồng các dân tộc khi tham gia thực thi các hoạt ựộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo ựược coi như nhân
tố quan trọng, quyết ựịnh sự thành bại của các chương trình giảm nghèo đồng thời khi tham gia, người dân tại các cộng ựồng dân cư nông thôn nhất là các vùng dân tộc miền múi sẽ từng bước ựược tăng cường kỹ năng, năng lực về quản
lý nhằm tận dụng triệt ựể các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài
2.1.5 Các hoạt ựộng kinh tế và nội dung tham gia của cộng ựồng các dân tộc vào các hoạt ựộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo
2.1.5.1 Các hoạt ựộng kinh tế trong chương trình MTQG giảm nghèo
Các hoạt ựộng kinh tế trong chương trình MTQG GN là các CT, DA ựã và ựang ựược triển khai trên ựịa bàn nghiên cứu là:
Các hoạt ựộng kinh tế trong CT 135 là: 1)Hỗ trợ phát triển sản xuất, ựào tạo cán bộ khuyến nông thôn bản Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư Xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả, phát triển công nghiệp chế biến bảo quản Phát triển sản xuất: Kinh tế rừng, cây trồng có năng suất cao, chăn nuôi gia súc, gia cầm có giá trị 2)Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản ựặc biệt khó khăn như: ựường giao thông, kiên cố hóa công trình thủy lợi, hệ thống ựiện hạ thế ựến thôn, bản Xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt cho cộng ựồng 3) đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, kiến thức kĩ năng quản lý ựiều hành xã hội, nâng cao năng lực cộng ựồng đào tạo nghề và xuất khẩu lao ựộng 4) Hỗ trợ các dịch vụ, nâng cao chất lượng giáo dục, ựời sống dân cư hợp vệ sinh giảm thiểu tác hại môi trường ựến sức khỏe người dân Tiếp cận các dịch vụ y tế, bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe cộng ựộng
Các hoạt ựộng kinh tế của Nghị quyết 30a là: 1) Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm cho lao ựộng (bao gồm cả xuất khẩu lao ựộng) 2) đào tạo, dạy nghề, nâng
Trang 27cao dân trí 3) Bổ sung nguồn lực con người ở các cấp quản lý và các tổ công tác 4) ðầu tư cơ sở hạ tầng ở cả cấp thôn/bản, xã, huyện
Các hoạt ñộng kinh tế của chương trình 167 là hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở của Chính phủ
2.1.5.2 Nội dung tham gia của cộng ñồng
Việc triển khai một chương trình hỗ trợ giảm nghèo là cụ thể hóa chương trình ñó thành kế hoạch và các hành ñộng cụ thể trong giảm nghèo Chương trình
có thành công ñược hay không phụ thuộc rất lớn vào sự nỗ lực của các tác nhân liên quan, trong ñó vai trò quan trọng hàng ñầu là các tổ chức cộng ñồng Cộng ñồng có thể và cần thiết tham gia các khâu sau ñây nhằm ñảm bảo cho các hoạt ñộng kinh tế trong CTGN thành công:
Thứ nhất: Cộng ñồng tham gia xác ñịnh nhu cầu thiết yếu
Trước ñây việc xác ñịnh nhu cầu trong lập kế hoạch chủ yếu vẫn là dựa vào quan ñiểm, ñịnh hướng của cán bộ lãnh ñạo Bên cạnh ñó cũng có một số ñịa phương xác ñịnh nhu cầu dựa vào nghị quyết của ñịa phương, tiếp theo là thông qua hội nghị, hội thảo Cách làm này ñã bộc lộ nhiều hạn chế và ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả các chương trình dự án ngay từ khi bắt ñầu lập kế hoạch Từ ñó ñể tăng cường sự tham gia của người dân trong các hoạt ñộng liên quan ñến chính
họ, ñồng thời nhằm khắc phục những hạn chế của các phương pháp trên, phương pháp tiếp cận có sự tham gia ñược sử dụng khá phổ biến Tức là khi xây dựng một chương trình dự án bao giờ cũng ñược xác ñịnh nhu cầu, người xác ñịnh nhu cầu là người cuối cùng ñược hưởng các lợi ích từ chương trình hay dự án ñó Các chương trình giảm nghèo ở MNPB hiện nay cũng ñược sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia Cộng ñồng các dân tộc sẽ là những người ñược tham gia vào việc xác ñịnh các nhu cầu thiết yếu ñể giảm nghèo Vì chính những người dân họ sẽ biết ñược họ ñang cần gì, ñang gặp những khó khăn gì?
Thứ hai: Cộng ñồng tham gia lập kế hoạch triển khai thực hiện cho các hoạt ñộng kinh tế trong CTGN
Chương trình cần ñược cụ thể hóa thành các kế hoạch của các cấp và các
Trang 28ngành Kế hoạch cần ñược xây dựng theo xu hướng có sự tham gia của các cấp, các ngành và cộng ñồng Cần cân ñối giữa khả năng về nguồn lực và nhu cầu cần hỗ trợ giảm nghèo, ñảm bảo hài hòa sự ñầu tư của nhà nước với phát huy sự ñóng góp của người dân Kế hoạch của các cấp và các ngành cần có sự thống nhất về nội dung, chỉ tiêu và hệ thống ñánh giá (ðỗ Kim Chung, 2011)
Thứ ba: Phân cấp cộng ñồng thực hiện các hoạt ñộng kinh tế trong CTGN
Kinh nghiệm triển khai các chương trình giảm nghèo ở Việt Nam cho thấy càng phân cấp cho các cấp có thẩm quyền gần sát với cộng ñồng người nghèo bao nhiêu thì hiệu lực và hiệu quả ñầu tư cho giảm nghèo càng cao bấy nhiêu Các hạng mục cơ sở hạ tầng ñược phân cấp cho cấp huyện thẩm ñịnh phê duyệt, một số công trình cấp xã là chủ ñầu tư ñã nâng cao hiệu quả của chương trình Việc phân cấp sẽ phát huy tính tự chủ ở cơ sở, phát huy sự tham gia của cộng ñồng, giảm thời gian chờ ñợi, giảm chi phí hành chính Do ñó, sẽ nâng cao ñược hiệu lực và hiệu quả của sự hỗ trợ giảm nghèo
Thứ tư: Cộng ñồng tham gia trực tiếp thực hiện các hoạt ñộng kinh tế trong
hiện, chìa khóa cho thành công là việc giao kế hoạch và cấp vốn phải ñồng bộ
Thứ năm: Cộng ñồng tham gia ñóng góp nguồn lực vào các hoạt ñộng kinh tế trong CTGN
Bên cạnh các nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, sự tài trợ của
các tổ chức phát triển, cần ñảm bảo phát huy cao ñộ huy ñộng sức dân Trong ñiều kiện dân còn nghèo, sự ñóng góp có thể không phải bằng tiền mà bằng sức lực và hiện vật thông qua khai thác và sử dụng các nguyên liệu ñịa phương
Trang 29Việc cộng đồng tham gia vào đĩng gĩp các nguồn lực cịn làm cho cộng đồng cĩ trách nhiệm hơn với việc quản lý, trơng coi các cơng trình đang thực hiện
ðây là một yếu tố khơng chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc, cơng sức mà cịn
ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của từng người dân trong cộng đồng
Thứ sáu: Cộng đồng tham gia theo dõi, giám sát và đánh giá các hoạt động kinh tế trong CTGN
Cơng tác theo dõi, giảm sát và đánh giá việc thực hiện chương trình là nội dung quan trọng đảm bảo cho chương trình giảm nghèo được thành cơng Với hoạt động hỗ trợ giảm nghèo điều quan trọng là đảm bảo cơ chế giám sát cĩ sự tham gia, để người dân và cộng đồng phản hồi các dịch vụ giảm nghèo mà các tổ chức dịch vụ cơng cung cấp ðiều đĩ, sẽ đảm bảo cho việc tăng cao hiệu lực và hiệu quả của chương trình
Thứ bảy: Cộng đồng tham gia quản lý và sử dụng các sản phẩm từ hoạt động kinh tế trong CTGN (đặc biệt đối với cơng tác vận hành, duy tu bảo dưỡng các cơng trình sau khi bàn giao)
Sự tham gia của người dân trong quá trình quản lý, sử dụng cơng trình giữ vai trị quan trọng Thơng qua các tổ chức đồn thể, đại diện các thơn bản phối hợp với UBND xã để xây dựng quy chế chung, trong đĩ vai trị của cộng đồng cần biểu hiện ở các nội dung cụ thể như:
+ Hướng dẫn người dân tham gia sử dụng, bảo vệ cơng trình đúng quy định
+ Cử đại diện và tổ chức quản lý, sử dụng cơng trình
+ Giám sát các hoạt động của tổ chức được giao quản lý, sử dụng cơng trình thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ
+ Giám sát kết quả cơng tác sửa chữa, duy tu cơng trình của các nhà thầu; thực hiện cơng tác sửa chữa, duy tu cơng trình
+ Huy động sự đĩng gĩp của người dân tham gia các hoạt động bảo trì, sửa chữa cơng trình
Trang 302.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñộng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo, song có thể chia thành hai nhóm yếu tố chính, ñó là:
2.1.6.1 Nhóm nhân tố nội tại của cộng ñồng
* Trình ñộ học vấn và chuyên môn kỹ thuật
Là khu vực phải chịu nhiều thiệt thòi về ñiều kiện sinh hoạt, cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản, ñiều kiện khoa học kỹ thuật, nhất là dịch vụ VH - GD do vậy người dân miền núi thường có trình ñộ học vấn, tay nghề thấp hơn so với các vùng khác Họ hầu như ít có cơ hội lựa chọn cho mình một việc làm tốt và có thu nhập ổn ñịnh Mức thu nhập của họ chỉ ñảm bảo cho sinh hoạt ở mức tối thiểu vì vậy họ không có khả năng ñầu tư ñể nâng cao trình ñộ học vấn cũng như bổ sung kiến thức KH - KT trong sản xuất ðiều này hoàn toàn ñúng, bởi trong các nguồn lực phát triển của mỗi quốc gia, mỗi ñịa phương, bên cạnh những yếu tố như: tiềm lực tài chính, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực khoa học kỹ thuật … thì nguồn nhân lực ñược coi là quan trọng nhất, quí báu nhất, có vai trò quyết ñịnh ðề cập ñến nguồn nhân lực phải xét ñến cả hai góc ñộ: số lượng và chất lượng, trong ñó chất lượng có vai trò quan trọng hơn cả
Theo ñề án “Phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc và miền núi ñến
2015, ñịnh hướng ñến 2020, Uỷ ban dân tộc, 2011” chất lượng nguồn nhân lực vùng dân tộc, miền núi ở nước ta hiện còn nhiều yếu kém, thể hiện qua một số số liệu sau:
- Về trình ñộ học vấn: ngoài 2 dân tộc Tày và Mường có số người từ 15 tuổi trở lên không biết ñọc, biết viết chiếm tỷ lệ thấp (Tày 5,1%; Mường 5,5%), các dân tộc còn lại, tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết ñọc, biết viết tương ñối cao: H'Mông 54%, Thái 18,1%
- Về chuyên môn kỹ thuật: số người không có chuyên môn chiếm tỷ lệ
Trang 3186,21% lao ñộng trong ñộ tuổi Một số dân tộc có tỷ trọng dân số trong ñộ tuổi lao ñộng chưa qua ñào tạo ở mức cao: H'Mông 98,7%; Mường 93,3%; Thái 94,6%
ðây có thể coi là một trong nguyên nhân chính hạn chế sự tự vươn lên ñể giảm nghèo của cộng ñồng các dân tộc
* Nhận thức về vai trò của cộng ñồng các dân tộc ñối với các hoạt ñộng kinh tế trong CTGN ñến nay còn nhiều hạn chế
Với xuất phát ñiểm thấp từ trình ñộ dân trí, ñiều kiện sinh hoạt văn hoá xã hội, các phương tiện truyền thông, CSHT, y tế giao dục còn nhiều hạn chế, dẫn ñến tình trạng thiếu thông tin Mặt khác nhận thức, hiểu biết xã hội ñược hình thành chủ yếu qua tích luỹ kinh nghiệm từ các hoạt ñộng sản xuất, ñời sống và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác ðồng thời, với ñịa bàn rộng, phân bố dân
cư thưa thớt cũng là nguyên nhân dẫn ñến việc phổ biến thông tin, tuyên truyền gặp nhiều khó khăn, từ ñó cộng ñộng các dân tộc không nhận thức ñược hoặc nhận thức chưa ñầy ñủ về vị trí, vai trò của mình trong ñời sống xã hội Nhất là
sự tham gia của cộng ñồng trong các hoạt ñộng phát triển kinh tế xã hội nói chung cũng như sự tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo nói riêng
Nếu xem xét sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc là một quá trình từ khâu lập kế hoạch, xác ñịnh dự án, thực hiện, giám sát, kiểm tra và vận hành, bảo dưỡng duy tu thì sự tham gia của cộng ñồng mới thực sự hiệu quả ở khâu thực hiện, các khâu khác chưa thể hiện rõ nét Lý do chính là cộng ñồng tham gia không ñầy ñủ vào khâu lập kế hoạch nên chưa chủ ñộng xác ñịnh ñược vai trò của mình (trách nhiệm tham gia, hình thức và khả năng ñóng góp thực hiện, trong bảo dưỡng, vận hành), chính ñiều này ñã hạn chế sự tham gia của cộng ñồng vào các khâu trong các chương trình giảm nghèo
* Phong tục tập quán, ñặc ñiểm riêng của cộng ñồng
Theo P B Dương (2010) sự tham gia của cộng ñồng các DTTS trong các chương trình dự án giảm nghèo chưa nhiều do những ñặc trưng về phong tục tập
Trang 32quán Một số cộng ñồng dân tộc mang nặng tập tục không có lợi cho giảm nghèo như như coi trọng lễ hội, không tích lũy, thích ñông con, không thích ñi làm xa, thiếu tinh thần vượt nghèo (P.B Dương, 2010)
Thực tế, bên cạnh những tập tục lạc hậu, cộng ñông các dân tộc vẫn còn những phong tục mang bản sắc riêng, có lợi cần ñược giữ gìn và hiện ñược gắn vào các hương ước của cộng ñồng, của thôn bản nơi mà họ cư trú như cúng rừng,
tố ảnh hưởng ñến năng lực tham gia của các thành viên phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng, liên kết xã hội (Dave Adamsom, 2010) và (Ghazala Mansuri and Vijayendra Rao, 2003) Sự hạn chế về kiến thức, kỹ năng của các thành viên trong cộng ñồng là một cản trở cho sự tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng kinh tế nói chung, chương trình XðGN nói riêng từ khâu xác ñịnh nhu cầu, lập kế hoạch, ra quyết ñịnh, triển khai thực hiện, giám sát ñánh giá và chia sẻ lợi ích Bởi vì trong mỗi khâu của chương trình, dự án XðGN ñều yêu cầu người tham gia cần có một số kỹ năng, kiến thức nhất ñịnh
Thực tế, từ nghiên cứu tại Sơn ðộng, Bắc Giang cho thấy kiến thức hạn chế của ñồng bào dân tộc ñã cản trở sự tham gia của họ trong các chương trình XðGN Trong quá trình giám sát, ñánh giá các chương trình dự
án ñồng bào dân tộc, người chịu trách nhiệm giám sát ñánh giá thiếu các kiến thức cần thiết, do ñó mà hiệu quả của quá trình không cao (ð K Chung, 2010)
* Nguồn lực, khả năng tiếp cận nguồn lực của thành viên cộng ñồng ñối với các HðKT trong CTGN
Theo P.B Dương (2009) ñã chỉ rõ cộng ñồng nghèo với nguồn lực còn
Trang 33hạn chế và khả năng tiếp cận nguồn lực còn gặp nhiều khó khăn nên ảnh hưởng ñến sự tham gia vào các hoạt ñộng liên quan ñến các chương trình, dự án xóa ñói giảm nghèo
Trên thực tế khi tham gia vào bất kỳ một hoạt ñộng kinh tế nào, bản thân cộng ñồng cũng phải xác ñịnh các nguồn lực liên quan ñến hoạt ñộng ñó bao gồm nguồn lực bên trong và bên ngoài Nguồn lực bên trong của cộng ñồng nghèo, khi nói ñến nguồn lực kinh tế dường như là quá xa xỉ ñối với họ, do thu nhập của họ chỉ ñủ và ñôi khi là chưa ñủ ñể cung cấp cho họ cuộc sống ổn ñịnh ở mức trung bình ðối với họ nguồn lực duy nhất khi tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế là lao ñộng, song nguồn lực này chỉ ñáp ứng ñược về mặt số lượng mà không ñáp ứng ñược chất lượng, bởi thiếu trình ñộ chuyên môn, kỹ thuật cần thiết, ñiều này là rào cản lớn làm hạn chế tính chủ ñộng, mức ñộ, khả năng tham gia của cộng ñồng nghèo
Mặt khác, cộng ñộng nghèo thường ở những khu vực giao thông khó khăn, vùng sâu, vùng xa dẫn ñến trình ñộ dân trí thấp, thiếu các phương tiện truyền thông Do vậy khả năng tiếp cận nguồn lực bên ngoài cộng ñồng là rất hạn chế bởi thiếu ñi các thông tin cần thiết, cơ bản liên quan
2.1.6.2 Nhóm nhân tố bên ngoài cộng ñồng
* Cơ chế, chính sách giảm nghèo
Chính sách quá ưu tiên theo hướng bao cấp trong các hoạt ñộng hỗ trợ của Nhà nước và tính bình quân trong việc phân bổ kinh phí ñầu tư sẽ tạo nên sự kém năng ñộng, tâm lý ỷ lại ở các ñịa phương và cộng ñồng dân cư
Theo (P B Dương, 2010), (ð.K Chung, 2010), cơ chế, chính sách giảm nghèo hiện nay còn khiếm khuyết nên không khuyến khích ñược sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong xóa ñói, giảm nghèo Hầu hết các chính sách xóa ñói, giảm nghèo ñều ñược tiếp cận theo hướng từ trên xuống (top- down) nên ñã không huy ñộng ñược sự tham vấn của cộng ñồng Do ñó mà chính sách không phù hợp với ñiều kiện thực tế, các hỗ trợ không phù hợp với nguyện vọng của người nghèo, gây lãng phí về tài chính
Trang 34* Sự ñiều hành triển khai của các cơ quan thực thi chính sách giảm nghèo
ðể áp dụng các chính sách có hiệu quả và ñạt ñược mục tiêu phải dựa vào các cơ quan hành chính ñịa phương, thực thi và xây dựng các nguyên tắc, chỉ tiêu lựa chọn mục tiêu phát triển Do vậy cần tiến hành phân cấp thẩm quyền ở tất cả các cấp một cách rạch ròi trong công tác quản lý Mặt khác xây dựng năng lực cho sự tự vận ñộng của các cộng ñồng phải là vấn ñề ưu tiên hàng ñầu, trên
cơ sở trang bị truyền bá những kiến thức, hiểu biết và kỹ năng, qua ñó giúp họ nâng cao khả năng tự quản lý, ñiều hành và tổ chức triển khai thực hiện
Theo (P B Dương, 2010), sự ñiều hành triển khai của các cơ quan thực thi chính sách của chính quyền ñịa phương từ cấp tỉnh – huyện – xã cũng có tác ñộng không nhỏ ñối với những nỗ lực của cộng ñồng tham gia công tác XðGN
Ở ñâu chính quyền các cấp nhận thức ñược vị trí và vai trò quan trọng, không thể thiếu ñược của cộng ñồng trong các nỗ lực phát triển, thì ở ñó cơ chế ñối tác Nhà nước – cộng ñồng ñược tôn trọng và cộng ñồng thực sự ñược làm chủ và tham gia hữu hiệu vào các nỗ lực giảm nghèo
* Năng lực cán bộ thực thi chính sách ở các cấp ñặc biệt là cấp cơ sở cũng là nhân tố ảnh hưởng rất quan trọng ñến sự tham gia của cộng ñồng ñối trong các dự án/chương trình XðGN Ở ñâu năng lực thực thi chính sách của cán
bộ tốt và ý thức ñược tầm quan trọng của cộng ñồng thì ở ñó vai trò của cộng ñồng ñược tôn trọng và tham gia nhiều hơn
* Giám sát, kiểm tra ñánh giá từ cấp trên cũng rất quan trọng ñảm bảo
cộng ñồng tham gia ñược hữu hiệu theo nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân kiểm tra và thực hiện theo các quy ñịnh của quy chế dân chủ ở cơ sở
* Các hỗ trợ từ bên ngoài, bao gồm hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức quốc tế cũng có những ảnh hưởng rất quan trọng ñến sự tham gia của cộng ñồng tới các nỗ lực giảm nghèo MNPB với các ñiều kiện khó khăn ñặc thù, nơi có tỷ lệ nghèo ñói cao, tập trung ñông ñồng bào DTTS sinh sống nên ñã nhận ñược sự quan tâm ñầu tư hỗ trợ giảm nghèo không chỉ của Chính phủ Việt Nam mà còn của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát
Trang 35triển châu Á, các tổ chức phi chính phủ như Oxfarm, CARE, SIDA Chia sẻ Phương thức triển khai các hoạt ñộng giảm nghèo của các tổ chức này triệt ñể áp dụng nguyên tắc từ dưới lên, phân cấp, trao quyền cho cộng ñồng tổ chức thực hiện Chương trình Chia sẻ (Thụy ðiển) ñã dành khoản ngân sách cho từng cộng ñồng thôn bản (Quỹ phát triển thôn bản) trao quyền tối ña ñể cộng ñồng phát huy sáng kiến, thực hiện các hoạt ñộng giảm nghèo phù hợp Có thể nói ở những nơi
có dự án giảm nghèo do quốc tế tài trợ vai trò của cộng ñồng các dân tộc ở thôn bản ñược phát huy khá tốt
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo
2.2.1.1 Kinh nghiệm trong nước
- Yên Bái : là một tỉnh miền núi,có diện tích tự nhiên 6.807 km dân số trên 70 vạn người, bao gồm 30 dân tộc anh em cùng chung sống ở 2.179 thôn bản, tổ dân phố/180 xã, phường thị trấn thuộc 9 huyện thị xã; trong ñó có 70 xã vùng cao ñặc biệt khó khăn,chủ yếu là ñồng bào dân tộc HMông sinh sống Là một tỉnh nghèo, kinh tế chậm phát tiển trình ñộ dân trí thấp không ñồng ñều, tỷ
lệ tăng dân số cao, cơ sở hạ tầng còn yếu kém
Trong những năm qua tỉnh uỷ, HðND, UBND tỉnh ñã lãnh ñạo chỉ ñạo các ngành các cấp cùng toàn thể nhân dân vượt qua những khó khăn thử thách và dành ñược những thắng lợi tương ñối toàn diện trên nhiều mặt, tốc ñộ tăng trưởng khá và ñều, cơ cấu kinh tế chuyển dịch ñúng hướng, thực hiện chính sách
xã hội, an ninh chính trị ñược giữ vững,ñời sống nhân dân ñược ổn ñịnh và cải thiện Một trong những giải pháp trọng tâm là phát huy vai trò của ban chi ñạo XðGN và huy ñộng các nguồn lực xã hội ñể tập trung giải quyết vấn ñề nghèo ñói Năm 2009, Yên Bái ñã huy ñộng ñược trên 1.380 tỷ ñồng cho công tác giảm nghèo - ñạt 109% kế hoạch năm Từ 2010 ñến nay nhiều ñề án, dự án ñựoc triển khai hiệu quả, nổi bật là: ñã giải quyết việc làm mới cho trên 17.500 người, tuyển mới ñào tạo nghề 9.320 người, mạng lưới cơ sở dạy nghề của tỉnh ñã phủ
Trang 36khắp các huyện và bước đầu đem lại những kết quả hoạt động tích cực Huy động được trên 1,77 tỷ đồng cho Quỹ đền ơn đáp nghĩa từ đĩ làm mới 57 và sửa chữa 35 nhà tình nghĩa Kết quả này đã tác động tích cực đến cơng tác XðGN
và đưa tỷ lệ hộ nghèo hiện xuống cịn 15,74%
- Quảng Trị : là một tỉnh nhỏ của miền trung cĩ diện tích tự nhiên 4.592
km2 với 566.000 dân Tỉnh ở vị trí trọng điểm của 2 miền nam Bắc trước đây trong chiến tranh đã bị tàn phá vơ cùng nặng nề, cịn hiện nay lại thì lại thường xuyên bị thiên tai, riêng năm 1998 với trận hạn hán lịch sử cùng 3 cơn bão, lụt đã làm cho Quảng trị bị tổn thất 252 tỷ đồng, và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân làm thất thu 4 vạn tấn lương thực, làm cho 12 vạn người thiếu ăn.Vì vậy đối với tỉnh Quảng trị vấn đề xĩa đĩi giảm nghèo vừa là vấn đề cơ bản lâu dài, vừa là vấn đề bức xúc và cấp bách
Từ đĩ, tỉnh đã bước vào thực hiện chương trình xĩa đĩi giảm nghèo với một quyết tâm cao Một mặt là sự cố gắng cao nhất của Nhà nước trong việc đầu
tư cơ sở hạ tầng và giải quyết các chính sách xã hội, mặt khác là xã hội hố một cách mạnh mẽ thơng qua việc lồng ghép với chương trình của các ngành, các đồn thể trong tổ chức thực hiện cơng tác xĩa đĩi giảm nghèo tại các làng, xã, phường, phố Vì vậy sau hơn 2 năm tính đến ngày 1/4/2000 tồn tỉnh xố được
1990 hộ đĩi giảm được 7.334 hộ nghèo, hạ tỷ lệ đĩi nghèo chung từ 23% xuống cịn 18,88 (bình quân mỗi năm giảm 2%) Mặc dù kết quả này cịn rất khiêm tốn, cịn thấp so với một số tỉnh, thành phố, nhưng với Quảng trị đây là một chặng đường mở đầy ý nghĩa và để tiếp tục vươn lên trong những năm tiếp theo
- Thanh Hố: Thống kê trong 3 năm (từ 2009 đến 2011), tổng số vốn ngân sách Trung ương đã bố trí để hỗ trợ thực hiện chương trình xĩa nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính phủ là 8.535 tỷ đồng Qua đĩ, tỷ lệ hộ nghèo trong tỉnh đã giảm khá nhanh (so với nhiều tỉnh khác), nhưng theo chuẩn mới hiện vẫn cịn 182.439 hộ nghèo (chiếm 20,3% tổng số hộ) Hưởng ứng cuộc vận động
“Ngày vì người nghèo” do Ủy ban MTTQ Việt Nam phát động, Quỹ “Vì người nghèo” của tỉnh đã vận động được 101 tỷ đồng Từ kết quả ủng hộ và sự quan tâm
Trang 37hỗ trợ của Chính phủ theo Quyết định 167, sự giúp đỡ của tỉnh, của các doanh nghiệp, cùng với sự vươn lên của người nghèo , tồn tỉnh đã xây mới và sửa chữa được hơn 102.000 ngơi nhà cho các hộ nghèo, hộ chính sách và hàng nghìn cơng trình an sinh xã hội trên địa bàn Riêng trong dịp Tết Nhâm Thìn – 2012 vừa qua, các doanh nghiệp trong và ngồi tỉnh tiếp tục đăng ký giúp đỡ, ủng hộ người nghèo với số tiền 55 tỷ đồng để thực hiện chương trình xĩa nhà tạm bợ, dột nát Và, theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, trong dịp Tết 2011, Chủ tịch UBND tỉnh đã phê duyệt phương án thuộc Chương trình 30a năm 2012 hỗ trợ gạo cho các hộ nghèo ở các thơn, bản khu vực biên giới chưa tự túc được lương thực theo đĩ cĩ 2.839 hộ với 13.865 nhân khẩu (thuộc 5 huyện) với tổng số gạo là 1.026,375 tấn (15kg/người/tháng trong thời gian 5 tháng)
Phát huy kết quả các năm trước và thực hiện tốt các chính sách mới về hỗ trợ hộ nghèo, trong kế hoạch phát triển KT - XH năm 2012 theo Nghị quyết của Tỉnh ủy và của HðND tỉnh, năm nay tỉnh ta phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 3% trở lên (nghĩa là đến hết năm 2012, đầu năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo trong tỉnh cịn khoảng 17%)
2.2.1.2 Kinh nghiệm nước ngồi
Kinh nghiệm mà nhiều quốc gia trên thế giới và trong khu vực đã thực hiện cĩ hiệu quả trong cơng tác XðGN, đĩ là những can thiệp vĩ mơ thuộc về vai trị quản lý KT-XH của Nhà nước ðiểm mấu chốt là Nhà nước kịp thời cĩ những giải pháp và chính sách đúng đắn, đồng bộ, đồng thời bảo đảm được những điều kiện để thực thi Cùng với Nhà nước là sự phối hợp tác động của các đồn thể, tổ chức, hiệp hội các doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ ðây là lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình xã hội hố chương trình XðGN
Thành cơng của Trung Quốc trong cơng cuộc XðGN cho thấy tầm quan trọng của việc kết hợp tăng trưởng kinh tế gắn với những biện pháp giải quyết việc làm ở nơng thơn, mở rộng hệ thống dạy nghề, tăng kỹ thuật mới, giảm nhẹ điều kiện làm việc, cải thiện điều kiện sống Phát triển cơng nghiệp nơng thơn nhằm thay đổi cơ cấu
Trang 38kinh tế, cải tạo nền kinh tế thuần nơng với phương châm "Ly nơng bất ly hương"
Chính vì vậy, tuy là một nước đơng dân nhất thế giới nhưng Trung Quốc lại là nước cĩ
tỷ lệ số người sống ở mức nghèo khổ thấp nhất
Inđơnêxia, Malaysia và Thái Lan áp dụng việc loại trừ đĩi nghèo ở từng vùng trọng điểm thơng qua chính sách phát triển Từ những năm 70, Chính phủ Inđơnêxia đã dùng phần lớn số tiền từ khai thác dầu để phát triển kinh tế và tập trung xố đĩi giảm nghèo ở vùng Java Hiện nay đất nước này tiếp tục hướng về giải quyết đĩi nghèo ở các vùng khác
Thái Lan áp dụng mơ hình gắn liền chính sách phát triển quốc gia với chính sách phát triển nơng thơn thơng qua hình thành phát triển xí nghiệp ở làng quê nghèo, phát triển doanh nghiệp nhỏ, mở rộng các trung tâm dạy nghề ở nơng thơn để giảm bớt nghèo khổ Nhờ hoạt động của Ban phát triển nơng thơn (IBIRD) và tổ chức hiệp hội dân số và phát triển cộng đồng (PDA) theo mơ hình trên Tỷ lệ người nghèo ở Thái Lan từ 30% trong thập niêm 80 đã giảm xuống 23% năm 1990 (13 triệu người)
Mỗi quốc gia cĩ chiến lược XðGN riêng ðiều quan trọng để thực hiện thành cơng nhiệm vụ này là xác định đúng những thuận lợi, khĩ khăn của đất nước, địa phương mình, xác định được đâu là nguyên nhân chính Từ đĩ, làm cơ sở để đưa ra các giải pháp phù hợp
2.2.1.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra về sự tham gia của cộng đồng vào các HðKT trong CTGN
- ðể giảm nghèo phải tổ chức sao cho tất cả các cấp các ngành, tồn xã hội tham gia, khơng cĩ ai là người ngồi cuộc, trong đĩ ý trí và quyết tâm của chính các hộ đĩi nghèo là nhân tố quyết định
- Tập trung xử lý theo đúng các nguyên nhân đĩi nghèo đã kết luận
- Chú trọng, phát huy vai trị của các tổ chức đồn thể, chính trị, thường xuyên nâng cao trình độ chuyên mơn nghiệp vụ cho các thanh viên ban chỉ đạo xố đĩi giảm nghèo nhất là cấp xã là một trong các yếu tố sống cịn về mặt kinh
Trang 39tế và xoá ñói giảm nghèo, nếu là nơi làm tốt thì nơi ñó có ban chỉ ñạo xã mạnh
và ngược lại
- Muốn tiến hành xóa ñói giảm nghèo có hiệu quả thì nhất thiết phải tiến hành ñiều tra chu ñáo, cặn kẽ ñể xây dựng ñược cơ sở dữ liệu ñầy ñủ với những căn cứ có khoa học
- Chuyển từ hỗ trợ, ñầu tư trực tiếp sang gián tiếp: kinh nghiệm của các nước cho thấy nếu sự hỗ trợ giảm nghèo mang tính trực tiếp cho giảm nghèo và phát triển kinh tế nặng nề về bao cấp, trợ cấp thi công cuộc xóa ñói giảm nghèo không bền vững
- Các hợp phần ñầu tư công và hỗ trợ cho giảm nghèo ñược chuyển từ hỗ trợ phần cứng sang phần mềm cho giảm nghèo: Bên cạnh phát triển nhân lực, ñầu tư công và hỗ trợ giảm nghèo cần hướng vào năng cao năng lực thể chế của cồng ñồng, nâng cao năng lực tự quản và ñảm bảo có sự tham gia của người dân
Sự hỗ trợ phát triển nhân lực và thể chế cộng ñồng chỉ có ñược thông qua nền tảng của sự ñầu tư, hỗ trợ phát triển cơ sở vật chất cho giảm nghèo
- Thực hiện phân cấp, trao quyền cho cộng ñồng và người nghèo ñể triển khai các hoạt ñộng ñầu tư công và hỗ trợ giảm nghèo: Các hoạt ñộng ñầu tư công
và hỗ trợ giảm nghèo phần lớn dùng ngân sách của Chính phủ Do ñó, tùy theo mức ñộ, quy mô và tính chất của các hoạt ñộng ñang thực hiện phân cấp và trao quyền nhiều hơn cho cấp dưới, cho người nghèo và cộng ñồng ñể quyết ñịnh các hoạt ñộng ñầu tư công cho giảm nghèo và phát triển kinh tế
- Chuyển sự can thiệp từ trên xuống sang cách tiếp cận có sự tham gia: Sự phát huy cao ñộ ñể người dân tham gia vào quá trình giảm nghèo ñảm bảo cho giảm nghèo trở nên bền vững Các giải pháp giảm nghèo phải xuất phát từ nhu cầu của người nghèo, tạo ñiều kiện cho người nghèo ñược biết, ñược bàn, phải ñóng góp, ñược làm, ñược giám sát, ñược quản lý và hưởng lợi thành quả Việc giảm nghèo phải thỏa mãn nhu cầu của các bên liên quan từ Chính phủ, ñịa phương, các tổ chức phát triển, cộng ñồng và người nghèo
- Lồng ghép các chương trình ñầu tư công cho giảm nghèo và phát triển
Trang 40kinh tế của các tổ chức, các cấp và các ngành: Hoạt ñộng giảm nghèo mang tính
xã hội cao, do ñó có nhiều tổ chức, nhiều cấp, nhiều ngành và các tổ chức xã hội tham gia ñầu tư và hỗ trợ giảm nghèo
2.2.2 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo
2.2.2.1 Chủ trương của ðảng và Nhà nước về giảm nghèo ở khu vực miền núi:
Một trong những vấn ñề lớn hiện ñang ñược ðảng và Nhà nước ñặc biệt quan tâm là công tác giảm nghèo Ngay từ khi nước ta mới giành ñược ñộc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã xác ñịnh nghèo ñói cũng là một thứ “giặc” như giặc dốt, giặc ngoại xâm nên ñã ñưa ra mục tiêu phấn ñấu làm sao ñể nhân dân thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công ăn, việc làm, ñời sống hạnh phúc
Có nhiều chương trình MTQG ñược thực hiện trên phạm vi cả nước, trong
ñó có chương trình MTQG giảm nghèo Một trong các nguyên tắc ñầu tư của Nhà nước cho công tác giảm nghèo là tập trung ñầu tư có trọng tâm, trọng ñiểm Chính vì vậy, khu vực các tỉnh miền núi trong ñó có các xã ñặc biệt khó khăn, vùng ñồng bào dân tộc miền núi và biên giới, vùng sâu, vùng xa ñược xác ñịnh
là một trọng tâm Chính phủ ban hành nhiều quyết ñịnh, chương trình, Nghị quyết về giảm nghèo ở các xã ñặc biệt khó khăn trong khu vực này là chương trình phát triển KT - XH các xã ñặc biệt khó khăn, vùng ñồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa như: Chương trình 134, 135, Chương trình MTQG giảm nghèo, Nghị quyết 30a …
2.2.2.2 Chủ trương của ðảng và Nhà nước về huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng kế trong chương trình giảm nghèo
Việc lấy ý kiến nhân dân, huy ñộng dân tham gia các công việc chung của cộng ñồng, của quốc gia ñã có từ lâu Nhất là khi ñất nước gặp khó khăn, sự ñóng góp của nhân dân, của cộng ñồng là vô cùng to lớn và ñây là truyền thống quí báu Truyền thống ñó tiếp tục ñược ðảng và Nhà nước ta coi trọng và phát huy, tạo nên sức mạnh tổng hợp trong các cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và