Về chất m’ biểu thị mức độ bóc lột của nhà TB p’ phản ánh mức doanh lợi của nhà TB Như vậy Tỷ suất lợi nhuận đã xuyên tạc bản chất của nó là ‘Tỷ suất GTTD’, đã che dấu quan hệ sản xu
Trang 1CHƯƠNG IV
CÁC HÌNH THÁI CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Trang 2III LỢI NHUẬN THƯƠNG NGHIỆP –
LỢI TỨC CHO VAY – ĐỊA TÔ TBCN
Trang 41 Chi phí sản xuất TBCN - Lợi nhuận –
Tỷ suất lợi nhuận.
a) Chi phí sản xuất TBCN
Để sản xuất ra một sản phẩm – hàng hoá, người ta
cần phải chi phí một lượng lao động nhất định, gồm:
(1) Lao động sống (hiện tại) (2) Lao động quá khứ (vật hoá) Hai bộ phận này hợp thành “Chi phí thực tế” để sản xuất hàng hoá
Chi phí thực tế tạo thành giá trị của hàng hoá
Trang 51.Chi phí sản xuất TBCN - Lợi nhuận –
Tỷ suất lợi nhuận.
Tuy nhiên đối với nhà tư bản, để sản xuất ra sản
phẩm - hàng hoá chỉ cần ứng ra một số tư bản nhất định, gồm:
(1) Tư bản để mua TLSX (c) (2) Tư bản để trả công lao động (v)
Hai bộ phận này hợp thành “Chi phí sx TBCN”
Như vậy:
Chi phí sản xuất TBCN là chi phí về tư bản mà nhà
Trang 61.Chi phí sản xuất TBCN - Lợi nhuận
-Tỷ suất lợi nhuận.
Chi phí thực tế và Chi phí sản xuất TBCN có sự khác
Trang 71.Chi phí sản xuất TBCN - Lợi nhuận –
Tỷ suất lợi nhuận.
Là hình thức chuyển hóa của giá trị thặng dư
Là giá trị thặng dư, một khi được xem là kết quả
của toàn bộ tư bản ứng trước
Trang 81.Chi phí sản xuất TBCN - Lợi nhuận –
Tỷ suất lợi nhuận.
So sánh giữa Lợi nhuận (p) và Giá trị thặng dư (m)
Trang 91.Chi phí sản xuất TBCN - Lợi nhuận –
Tỷ suất lợi nhuận.
Trang 101.Chi phí sản xuất TBCN - Lợi nhuận –
Tỷ suất lợi nhuận.
c) Tỷ suất lợi nhuận
Là tỷ lệ % giữa tổng lợi nhuận thu được và tổng tư bản
Trang 111.Chi phí sản xuất TBCN - Lợi nhuận –
Tỷ suất lợi nhuận.
So sánh giữa Tỷ suất LN và Tỷ suất GTTD
Về lượng
(p’) luôn nhỏ hơn (m’) (Do … )
Về chất (m’) biểu thị mức độ bóc lột của nhà TB
(p’) phản ánh mức doanh lợi của nhà TB
Như vậy
Tỷ suất lợi nhuận đã xuyên tạc bản chất của nó là
‘Tỷ suất GTTD’, đã che dấu quan hệ sản xuất TBCN
Trang 122 Những nhân tố tác động tới Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư (m’)
Cấu tạo hữu cơ của tư bản (C/V)
Tốc độ chu chuyển của tư bản (n )
Khối lượng TB bất biến (C)
Trang 13II LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN - GIÁ CẢ
SẢN XUẤT
1 Lợi nhuận bình quân
2 Gía cả sản xuất
Trang 141 Lợi nhuận bình quân
a) Hai hình thức cạnh tranh trong xã hội tư bản
Trong XHTB có hai hình thức cạnh tranh
Cạnh tranh trong một ngành
Cạnh tranh giữa các ngành
Trang 151.Lợi nhuận bình quân
b) Sự hình thành Lợi nhuận bình quân
Giữa những ngành khác nhau,
Các điều kiện sản xuất k.d cũng khác nhau,
Tỷ suất lợi nhuận cũng khác nhau
Nhà TB sẽ chọn ngành có (p’) cao nhất để đầu tư
Trang 161.Lợi nhuận bình quân
Ngành
Chi phí
Tư bản (k)
Tỷ suất GTTD (m’) Khối lượng GTTD(M) LN (p’) Tỷ suất
Trang 171 Lợi nhuận bình quân
Trong trường hợp này:
Một số nhà tư bản ngành CK sẽ chuyển sang kinh
doanh ở ngành TP
Qui mô sx của ngành CK giảm
Giá bán sản phẩm CK tăng
Tỷ suất lợi nhuận ngành CK cũng tăng
Trái lại, ngành thực phẩm do có thêm tư bản đầu tư
Quy mô sản xuất ngành TP tăng
Giá cả sản phẩm của ngành TP giảm
Tỷ suất lợi nhuận của ngành TP cũng giảm.
Trang 181.Lợi nhuận bình quân
Như vậy
Quá trình cạnh tranh và di chuyển tư bản giữa các ngành làm thay đổi tỷ suất lợi nhuận vốn có của mỗi ngành
Hình thành một tỷ suất lợi nhuận chung cho tất cả các ngành
Trang 191.Lợi nhuận bình quân
- Lợi nhuận Bình quân
- Là lợi nhuận bằng nhau của những tư bản ngang
nhau đầu tư vào các ngành khác nhau
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Là tỷ lệ % giữa tổng giá trị thặng dư thu được và tổng tư bản đầu tư trong tòan xã hội
Trang 201.Lợi nhuận bình quân
chấm dứt được sự cạnh tranh và di chuyển tư bản giữa các ngành
Vì ……
Trang 212 Giá cả sản xuất
Với sự hình thành lợi nhuận bình quân, Giá trị hàng
hóa sẽ biến thành Giá cả sản xuất
Giá cả SX = Chi phí sản xuất + Lợi nhuận BQ
(k) ( p )
Giá cả SX là nhân tố điều tiết giá cả thị trường
Trang 22Kết luận
Lợi nhuận Bình quân và Giá cả Sản xuất đã che dấu
thêm một bước quan hệ sản xuất TBCN
Lầm tưởng:
Không có quan hệ gì giữa giá trị thặng dư và lợi
nhuận BQ (vì chúng hoàn toàn khác nhau về lượng)
Tư bản tự nó có khả năng sinh sôi nảy nở (vì cứ có
một tư bản nhất định là sẽ thu về được một lợi nhuận nhất định)
Trang 23Kết luận
Thực chất là:
Lợi nhuận bình quân là hình thức chuyển hoá
của giá trị thặng dư
Xét trong toàn xã hội,
Lợi nhuận BQ = Giá trị TD
Giá cả sản xuất là hình thức chuyển hoá của giá
trị
Giá cả SX = Giá trị
Trang 24III LỢI NHUẬN THƯƠNG NGHIỆP – LỢI TỨC CHO VAY – ĐỊA TÔ TBCN
1 Tư bản TN - Lợi nhuận TN
2 Tư bản cho vay – Lợi tức cho vay
3 Tư bản KD nông nghiệp – Địa tô TBCN
Trang 251 Tư bản TN - Lợi nhuận TN
a) Bản chất của TBTN
Tư bản TN là loại hình tư bản kinh doanh trong lĩnh
vực thương mại, thực hiện chức năng mua bán hàng hoá để kiếm lợi (T – H – T’)
Công nghiệp tách ra, phục vụ cho quá trình lưu thông của Tư bản CN
yếu, phản ánh sự phát triển của phân công xã hội,
vì …
Tư bản TN có mối quan hệ hai mặt, phụ thuộc bên
Trang 261 Tư bản TN - Lợi nhuận TN
b) Nguồn gốc của Lợi nhuận TN
Lưu thông không tạo ra giá trị Vậy Lợi nhuận TN do
đâu mà có ?
Lợi nhuận TN chính là một phần của giá trị thặng
dư được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất, do nhà tư bản công nghiệp nhượng cho nhà tư bản thương nghiệp
Sự phân chia lợi nhuận giữa TBCN và TBTN diễn ra
Trang 272 Tư bản cho vay - Lợi tức cho vay
a) Bản chất của TBCV
Tư bản cho vay là loại hình tư bản sở hữu tiền tệ,
cho người khác sử dụng trong một thời gian để thu
được một số giá trị tăng thêm nhất định
Trang 282 Tư bản cho vay - Lợi tức cho vay
Sự xuất hiện của TBCV là do 2 nguyên nhân:
Trong quá trình chu chuyển, các nhà TB thường
có vốn tạm thời nhàn rỗi
→ Có nhu cầu cho vay để sinh lời
Trong khi đó, một số nhà TB khác lại cần vốn
đầu tư mà chưa có hoặc chưa tích lũy đủ,
→ Có nhu cầu đi vay để đầu tư
Xuất hiện: Tư bản Cho vay và Quan hệ tín dụng
Trang 292 Tư bản cho vay - Lợi tức cho vay
Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng tư bản
Là loại hình tư bản ăn bám nhất
Là loại hình tư bản được sùng bái nhất và cũng
che giấu kín đáo nhất quan hệ sản xuất TBCN.
Với CT vận động: T - T’ (T’ = T + T)
Tạo ấn tượng: Tiền tệ có khả năng tự nhiên là tự
sinh sôi nảy nở
Trang 302 Tư bản cho vay - Lợi tức cho vay
b) Lợi tức - Tỷ suất lợi tức
Tư bản cho vay sau một thời gian sử dụng phải được hoàn trả cho người sở hữu có kèm theo một giá
trị tăng thêm, gọi là Lợi tức
Lợi tức là giá cả của tư bản cho vay, là kết quả của
quyền sở hữu tư bản
Về thực chất
Lợi tức là một phần của giá trị thặng dư mà nhà
tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay
Trang 312 Tư bản cho vay - Lợi tức cho vay
Trên thực tế:
Lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay Khi xuất hiện quan hệ tín dụng TBCN, Lợi nhuận
bình quân được chia thành hai phần :
Lợi tức (Z): Trả cho TBCV (Cố định)
Lợi nhuận DN (P DN ): Thu nhập của TB hoạt
động (Biến động tuỳ thuộc vào kết quả sxkd)
Lầm tưởng:
Trang 322 Tư bản cho vay - Lợi tức cho vay
Tỷ suất lợi tức (Z’)
Là tỷ lệ % giữa tổng số lợi tức thu được và tổng số
tư bản cho vay trong một thời hạn nhất định
Phụ thuộc vào hai nhân tố:
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
P’ Z’
Quan hệ cung cầu về tư bản cho vay
Cung > Cầu Z’ ↓ Trong quá trình phát triển của CNTB, Tỷ suất lợi
Trang 332 Tư bản cho vay - Lợi tức cho vay
c) Tư bản Ngân hàng – Lợi nhuận ngân hàng
Tư bản Ngân hàng
Là loại hình TB có chức năng huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội để cho vay
Lợi nhuận ngân hàng :
Là khoản chênh lệch giữa Tổng lợi tức thu được
và Tổng lợi tức phải trả
Tỷ suất lợi nhuận ngân hàng:
Trang 343 Tư bản Kinh doanh Nông nghiệp và Địa tô
TBCN
a) Tư bản KD Nông nghiệp
CNTB không bị xoá bỏ chế độ tư hữu ruộng đất
Phần lớn ruộng đất vẫn thuộc quyền tư hữu của giai cấp địa chủ
Trong lĩnh vực nông nghiệp TBCN xuất hiện ba giai cấp:
(1) Địa chủ (Chiếm hữu ruộng đất);
(2) Tư bản NN (Thuê ruộng đất để kinh doanh);
Trang 353 Tư bản Kinh doanh Nông nghiệp và Địa tô
TBCN
b) Bản chất và các hình thức của Địa tô TBCN
Địa tô TBCN là khoản tiền thuê ruộng đất mà nhà
TBNN phải trả cho người chủ sở hữu ruộng đất (địa chủ)
Về thực chất
Địa tô TBCN là khoản lợi nhuận siêu ngạch
(ngoài lợi nhuận bình quân) của tư bản đầu tư trong nông nghiệp, do người công nhân nông nghiệp tạo ra
và được trả cho người sở hữu ruộng đất
Trang 363 Tư bản Kinh doanh Nông nghiệp và Địa tô
TBCN
Địa tô TBCN biểu hiện hai mối quan hệ:
(1) Quan hệ giữa Tư bản NN và Địa chủ đối với
Công nhân NN (Bóc lột) (2) Quan hệ giữa Tư bản NN và Địa chủ
( Cạnh tranh)
Trang 373 Tư bản Kinh doanh Nông nghiệp và Địa tô
TBCN
Địa tô TBCN có 2 hình thức chủ yếu:
Địa tô Chênh lệch
- Là khoản lợi nhuận siêu ngạch thu được trên những ruộng đất có điều kiện s.x k.d thuận lợi
Trang 38Sự hình thành Địa tô Chênh lệch
Loại
Đất đầu tư TB nhuận Lợi
BQ
Sản lượng Giá cả SX cá biệt Giá cả SX chung chênh Địa tô
Trang 393 Tư bản Kinh doanh Nông nghiệp và Địa tô
TBCN
Địa tô tuyệt đối
- Là khoản địa tô mà nhà tư bản thuê ruộng đất nhất thiết phải nộp, cho dù ruộng đất là tốt hay xấu thế nào chăng nữa
- ĐTTĐ cũng là một loại lợi nhuận siêu ngạch (ngoài lợi nhuận bình quân) hình thành do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp;
ĐTTĐ = Giá trị / NS - Giá cả SX chung /NS
Trang 40Sự hình thành Địa tô Tuyệt Đối
Chi Phí
Tư bản
Giá trị Thặng Dư
Giá trị Sản Phẩm
Tỷ suất
LN
Cá Biệt
Tỷ suất LN B.Q
Khối lượng LNBQ
Giá cả
SX Chung
Giá trị Nông Sản
Địa tô Tuyệt Đối
10
130 120
20
120 120
120
-NN:
Trang 41XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ