1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

slide bài giảng ktct phân tích các chức năng của tiền tệ

33 5,9K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 778,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục Nguồn gốc của tiền tệ  Các chức năng của tiền tệ:  Thước đo giá trị  Phương tiện lưu thông  Phương tiện cất trữ  Phương tiện thanh toán  Tiền tệ thế giới  Lạm phát... Chứ

Trang 1

Phân tích các chức năng của tiền tệ và lạm phát

Ý nghĩa nghiên cứu

NHÓM 3 – KIM DỰ - HỒNG MAI – KIM OANH – THÙY TRANG – HỒNG SƠN

Trang 2

Mục lục

 Nguồn gốc của tiền tệ

 Các chức năng của tiền tệ:

 Thước đo giá trị

 Phương tiện lưu thông

 Phương tiện cất trữ

 Phương tiện thanh toán

 Tiền tệ thế giới

 Lạm phát

Trang 3

Nguồn gốc của tiền tệ

 Clip

Trang 4

Chức năng của tiền tệ - Thước đo giá trị

 Tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hóa Khi thực hiện chức năng này thì:

 Giá trị của tiền được coi là chuẩn mực (1 bên là tiền, 1 bên là hàng).

 Tiền là thước đo hao phí lao động xã hội kết tinh trong một hàng hoá nào đó

 Các điều kiện để thực hiện các chức năng này:

 Tiền phải có đầy đủ giá giá trị

 Tiền có tiêu chuẩn giá cả

Trang 5

Chức năng của tiền tệ - Chức năng lưu thông

 Tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá => “lưu thông hàng hóa”

Lợi ích: Buôn bán trở nên dễ dàng, sản xuất thuận lợi và các hoạt động giao

lưu kinh tế càng được diễn ra trôi chảy

Công thức: H – T – H

( bán - mua ) tách rời về không gian, thời gian

Tính chất: Giá trị thực của tiền không nhất thiết phải bằng giá trị danh nghĩa của nó

=> Sự ra đời của tiền giấy vì bản thân tiền giấy không có giá trị (giá trị thực) mà chỉ là dấu hiệu của giá trị (giá trị danh nghĩa) và được công nhận trong phạm vi quốc gia.

Trang 6

Muốn tiền thực hiện tốt chức năng phương tiện lưu thông đòi hỏi:

 Hệ thống tiền tệ của một quốc gia phải có sức mua ổn định

 Số lượng tiền tệ phải đủ liều lượng đáp ứng nhu cầu trao đổi trong mọi hoạt động kinh tế

 Hệ thống tiền tệ phải có đủ các loại tiền, đáp ứng kịp thời, nhanh chóng nhu cầu giao dịch của dân chúng

Chức năng của tiền tệ - Chức năng lưu thông

Trang 7

Chức năng của tiền tệ - Chức năng cất trữ

 Tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ => Là một hình thức cất trữ của cải

Ưu điểm: Dễ lưu thông và thanh khoản

Nhược điểm: Dễ mất giá khi nền kinh tế có lạm phát

Tính chất: Đòi hỏi tiền tệ phải đủ giá trị vì dụ như tiền vàng, bạc

Tiền tệ rút khỏi lưu thông và chỉ tung vào lưu thông khi cần thiết

 Tiền cất trữ được đưa vào lưu thông khi sản xuất tăng, lượng hàng hóa nhiều.

 Một phần tiền vàng rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ khi sản xuất giảm, lượng hàng hóa ít

Trang 8

Để tiền tệ thực hiện được chức năng phương tiện cất trữ đòi hỏi hệ thống tiền tệ quốc gia phải đảm

bảo được sức mua.

Chức năng của tiền tệ - Chức năng cất trữ

Trang 9

Chức năng của tiền tệ - Phương tiện thanh toán

Nhu cầu vay mượn, thuế khóa, nộp địa tô…bằng tiền

 Tiền tệ chấp nhận chức năng thanh toán.

Khi trình độ trao đổi hàng hoá phát triển đến một mức nào đó tất yếu sẽ nảy sinh việc mua bán chịu

 Xuất hiện nhiều hơn các hình thức thanh toán mới không cần tiền mặt (tiền vàng, bạc,…) như: kí sổ, séc, chuyển khoản, thẻ điện từ,…

Trang 10

Chức năng của tiền tệ - Tiền tệ thế giới

Tiền tệ thực hiện chức năng tiền tệ thế giới khi tiền tệ thực hiện bốn

chức năng ở phạm vi ngoài quốc gia

Trang 11

Ý nghĩa của việc nghiên cứu

 Phát hành tiền phải tuân thủ quy luật lưu thông tiền tệ.

 Hiểu về lạm phát cũng như tìm ra phương thức kiềm chế và chống lạm phát ở VN

 Góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, đưa nền kinh tế quay trở lại guồng tăng trưởng.

Trang 12

Lạm phát

Khái niệm

• Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế

• Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường  hay giảm sức

mua của đồng tiền Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác.

• Giảm phát - một sụt giảm trong mức giá chung

 Chỉ số đo lường lạm phát

 Hệ số giảm phát GDP (GDP deflator)

 Chỉ số giá tiêu dùng hay chỉ số giá cá CPI

Trang 13

Lạm phát do cầu kéo Lạm phát do chi phí đẩy Lạm phát do cơ cấu

Lạm phát do cầu thay đổi Lạm phát do xuất khẩu Lạm phát do nhập khẩu Lạm phát tiền tệ

Nguyên nhân

Trang 14

Tác động tích cực: lạm phát vừa phải sẽ có lợi cho nền kinh tế, phải làm cho chi phí thực tế mà nhà sản xuất phải chịu để mua đầu vào lao

động giảm đi

Tác động của lạm phát

Trang 15

Tác động tiêu cực của lạm phát

Lạm phát cao, khó lường => Nền kinh tế trở nên thiếu hiệu quả

Các công ty phải chuyển nguồn lực từ sản phẩm để tập trung vào lợi nhuận và thua lỗ từ lạm phát tiền tệ => Lạm phát là 1 lực cản của năng suất

Sức mua tương lai không chắc chắn => không khuyến khích đầu tư và tiết kiệm

Lạm phát làm tăng thuế ẩn do thu nhập tăng cao nên phải chịu thuế suất thuế thu nhập cao hơn Trừ phi khung thuế được điều chỉnh theo lạm phát

Trang 16

Lạm phát cao, sức mua được chuyển từ những người có thu nhập cố định sang những người có thu nhập biến đổi, đặc biệt là những người với thu nhập có thể giữ tốc độ tốt với lạm phát.

Sự phân bố lại sức mua cũng ảnh hưởng đến thương mại quốc tế, nơi

mà tỷ giá cố định được áp dụng

Trang 17

Lạm phát do chi phí đẩy

Lạm phát tăng => nhân viên đòi tăng lương cho phù hợp với sức mua.Theo lý thuyết về lạm phát do chi phí đẩy, tăng lương => tăng giá

nhiên liệu

Trang 18

Đầu cơ

Lạm phát tăng => mọi người tích trữ hàng hoá thay vì tích trữ của cải

=> tình trạng thiếu thốn hàng hoá, đầu cơ

Trang 19

Tình trạng bất ổn xã hội và các cuộc khởi nghĩa

Lạm phát có thể gây nên các cuộc biểu tình lớn và cách mạng.

VD: lạm phát lương thực thực phẩm và cuộc cách mạng Tunisia 2010-2011, cách mạng Ai Cập 2011.

Trang 21

Tính hiệu quả của sự phân bổ

Đối với 1 loại hàng hoá, sự thay đổi tương đối trong cung hoặc cầu báo hiệu cho người bán và mua nên tái phân bổ nguồn lực để đáp ứng lại điều kiện mới

Nhưng do lạm phát, giá thay đổi liên tục, các tín hiệu thay đổi giá

tương đối thật rất khó để phân biệt với tín hiệu do lạm phát nói chung

=> rất khó phản hồi => mất hiệu quả phân bổ

Trang 22

Chi phí da giày

Lạm phát tăng cao => tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt Tuy vậy, tiền mặt là cần thiết để thực hiện giao dịch => Số lần đi đến ngân hàng để rút tiền tăng => xuất hiện chi phí “da giày”

Trang 23

Chi phí Menu

Lạm phát cao => doanh nghiệp thường xuyên điều chỉnh giá theo lạm phát Bản thân việc thay đổi giá đi kèm với các chi phí phát sinh

Trang 24

Chu kỳ kinh doanh

Theo lý thuyết chu kỳ kinh doanh Áo, lạm phát đặt ra chu kỳ kinh doanh

Lãi suất thấp giả, sự gia tăng nguồn cung tiền => vay đầu cơ, đầu tư hiểm độc => thanh lý khi chúng trở nên không bền vững

Trang 25

Tình hình lạm phát của Việt Nam qua các giai đoạn Nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Lạm phát của Việt Nam có thể chia thành 5 giai đoạn chính: -Giai đoạn khó khăn (trước 1989)

-Giai đoạn lạm phát đi đôi với tăng trưởng kinh tế (1989 – 1996)

-Giai đoạn thiểu phát (1997 – 2005)

-Giai đoạn khủng hoảng (2005 – 2008)

-Giai đoạn không ổn định (2008 đến nay)

Trang 26

Giai đoạn khó khăn (trước 1989)

Trước thời kỳ đổi mới, nền kinh tế hàng hoá tập trung, quan liêu bao cấp => sự khan hiếm hàng hoá.

Tình trạng thị trường 2 giá ở miền Nam khiến cho lạm phát tăng

Đỉnh điểm là thời kỳ lạm phát tăng cao cuối những năm 80, lạm phát đạt mức 3 con số, tăng trưởng kinh tế và lạm phát luôn ngược nhau(năm 1986, lạm phát 487,2%, dù tăng

trưởng kinh tế 3%)

Trang 27

Giai đoạn lạm phát đi đôi với tăng trưởng kinh tế

Sau 1986, nhà nước thực hiện 1 số chính sách nhằm kiểm soát lạm phát

 Bãi bỏ cơ chế hai giá, đồng thời tự do hoá giá cả

 Thực hiện cải cách trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, chính sách tiền

tệ thắt chặt

 Phát hành trái phiếu thay vì in thêm tiền

 Thắt chặt tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nước

 Tăng cao lãi suất

Trang 28

Với những chính sách đó kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển biến tích

Trang 29

Giai đoạn thiểu phát (1997 – 2005)

Trong thời kỳ này, lạm phát luôn ở mức rất thấp Đồng thời, tăng trưởng kinh tế cũng ở mức thấp

Nền kinh tế có dấu hiệu trì trệ

Trang 30

Giai đoạn khủng hoảng (2005 – 2008) và giai

Trang 31

Tác động của lạm phát đến nền kinh tế Việt Nam

Tiền tệ không

còn chức năng

thước đo

Trang 32

Chính sách tiền tệ thắt

chặt

Cắt giảm đầu

tư công

Tập trung phát triển công nông nghiệp

Bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa

Tiết kiệm trong sx và tiêu dùng

Tăng cường quản lý thị trường

Chính sách anh sinh xã

hội

Giải pháp kiềm chế lạm phát

Trang 33

Cảm ơn thầy và các bạn/anh chị đã lắng nghe.

 Nhóm 3

Ngày đăng: 16/11/2014, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w