Hệ vi sinh vật yếm khí cộng sinh trong dạ cỏ lên men thức ăn, ñặc biệt là thành phần chất xơ trong thức ăn, biến chất xơ thành các axit béo bay hơn cung cấp năng lượng cho cơ thể Kurilov
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ðOAN
- Tơi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Tơi xin cam đồn rằng các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn
Tác giả luận văn
Trần Văn Khoa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Thú y và Viện ñào tạo sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu tại khoa, tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Chu ðức Thắng ñã trực tiếp hướng dẫn tận tình và giúp tôi trong suốt thời gian thực tập ñể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công nhân viên Trung tâm nghiên cứu bò và ñồng cỏ Ba Vì ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện tốt ñề tài này
Nhân dịp này tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia ñình và bạn bè cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên của Sở Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc, Chi cục thú y tỉnh Vĩnh Phúc nơi tôi công tác ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt thời
gian học tập và thực hiện ñề tài tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Văn Khoa
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ……… ……….……….1
1.2 MỤC TIÊU… ……….2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 MỘT SỐ TƯ LIỆU VỀ BÒ SỮA VIỆT NAM 3
2.1.1 Giống bò sữa HF (Holstein Frireian – HF) 3
2.1.2 Giống bò Jersey 3
2.2 ðẶC ðIỂM TIÊU HÓA VÀ CẤU TẠO DẠ DÀY LOÀI NHAI LẠI 4
2.2.1 Cấu tạo dạ dày bò sữa 4
2.2.2 Tiêu hóa thức ăn trong dạ dày bò sữa 5
2.2.3 Quá trình chuyển hóa gluxit, lipit và protein ở bò sữa 13
2.2.3.1 Quá trình chuyển hóa gluxit 13
2.2.3.2 Quá trình chuyển hóa Lipit 16
2.2.3.3 Quá trình chuyển hóa Protit 20
2.3 NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO BÒ SỮA 21
2.4 CHỨNG XETON HUYẾT Ở BÒ SỮA 24
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
Trang 63.1 đối tượng nghiên cứuẦẦẦ ẦẦẦ33
3.2 địa ựiểm nghiên cứuẦẦẦ.33
3.3 Nội dung nghiên cứuẦẦẦ33
3.3.1 điều tra khảo sát thực trạng, phương thức, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng ựàn bò sữa tại Trung tâm nghiên cứu bò và ựồng cỏ Ba VìẦẦẦ 33
3.3.2 điều tra tỷ lệ thức ăn tinh, thô xanh trong khẩu phần ăn của bò mắc chứng xê tôn huyếtẦẦẦ ẦẦẦẦ33
3.3.3 Tỷ lệ mắc chứng xê tôn huyết trên ựàn bò nuôi tại Trung tâm nghiên cứu bò và ựồng cỏ Ba VìẦẦẦ 33
3.3.4 Theo dõi các triệu chứng lâm sàng của bò mắc chứng xêton huyếtẦ 33
3.3.5 Hàm lượng xê tôn trong máu, nước tiểu và sữaẦẦẦ ẦẦẦ 33
3.3.6 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ở bò sữa mắc chứng xe tôn huyết Ầ 33
3.3.7 đánh giá sản lượng sữa của bò mắc chứng xêtôn huyếtẦẦẦ.Ầ 33
3.3.8 điều trị thử nghiệm chứng xeton huyết ở bò sữaẦẦẦ.Ầ.33
3.4 Phương pháp nghiên cứuẦẦẦ 33
3.4.1 Phương pháp ựiều tra khảo sátẦẦẦ.ẦẦẦ.Ầ 33
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu phân tắchẦẦẦ34
3.4.3 Phương pháp phân tắch mẫuẦẦẦ 34
3.4.4 Xây dựng phác ựồ ựiều trị thử nghiệmẦẦ ẦẦẦ34
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệuẦẦẦ36
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 THỰC TRANG CHĂN NUÔI BÒ SỮA TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BÒ VÀ đỒNG CỎ BA 37
4.1.1 Cơ cấu ựàn bò sữa 37
4.1.2 Thực trạng chăn nuôi bò sữa tại TT nghiên cứu bò và ựồng cỏ Ba Vì 38
4.2 TỶ LỆ MẮC CHỨNG XETON HUYẾT TRÊN đÀN BÒ SỮA NUÔI TẠI CÁC TRẠI CỦA
Trang 7TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BÒ VÀ ðỒNG CỎ BA VÌ 43
4.3 ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CHỨNG XETON HUYẾT TRÊN ðÀN BÒ SỮA NUÔI TẠI CÁC TRẠI CỦA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BÒ VÀ ðỒNG CỎ BA VÌ 44
4.3.1 Biểu hiện lâm sàng ở bò sữa mắc chứng xeton huyết 44
4.3.2 Hàm lượng các thể xeton trong máu, sữa và nước tiểu trên ñàn bò sữa mắc chứng xeton huyết nuôi tại Trung tâm nghiên cứu bò và ñồng cỏ Ba Vì 46
4.3.3 Một số chỉ tiêu huyết học……… 47
4.3.3.1 Các chỉ tiêu của hệ hồng cầu……… ……… 48
4.3.3.2 các chỉ tiêu về bạch cầu……… ……….49
4.3.3.3 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu……… 50
4.4 ẢNH HƯỞNG CỦA CHỨNG XETON HUYẾT TỚI SẢN LƯỢNG SỮA CỦA BÒ…55 4.5 ðIỀU TRỊ THỬ NGHIỆM……… …….59
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ……….71
5.1 KẾT LUẬN……… ……….71
5.2 ðỀ NGHỊ. ………73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
A.Tài liệu tiếng Việt 74
B Tài liệu tiếng Anh 76
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HF Holstein Frireian
VSV vi sinh vật AXBBH Axít béo bay hơi ATP Adenosine triphosphate
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Cơ cầu ñàn bò sữa tại huyện Ba Vì ñến tháng 8 năm 2012………….37 Bảng 4.2 Kết quả ñiều tra hiện trạng chăn nuôi bò sữa tại TT nghiên cứu bò và
ñồng cỏ Ba Vì……….39 Bảng 4.3 Khẩu phần ăn của bò sữa theo dõi tại trung tâm nghiên cứu bò và ñồng
cỏ Ba Vì (nhóm bò nặng từ 350 - 400 kg, sản lượng sữa 10kg/ngày)…………42
Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc chứng xeton huyết trên ñàn bò sữa tại một số trại của Trung tâm nghiên cứu bò và ñồng cỏ Ba Vì ……….…44 Bảng 4.5 Biểu hiện lâm sàng ở bò sữa mắc chứng xeton huyết……….….45 Bảng 4.6 Hàm lượng các thể xeton trong máu, sữa và nước tiểu ở bò sữa mắc
chứng xeton huyết 46 Bảng 4.7 Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tỷ khối hồng cầu ở bò
mắc chứng xeton huyết………48 Bảng 4.8 Số lượng và công thức bạch cầu ở bò mắc chứng xeton huyết…… 50 Bảng 4.9 ðộ dự trữ kiềm, hàm lượng ñường huyết và pH máu ở bò mắc chứng
xeton huyết……….… 52 Bảng 4.10: Kết quả theo dõi diễn biến sản lượng sữa của ñàn bò mắc chứng
xeton huyết (từ ngày 10/2/2012 ñến 25/5/2012) 56 Bảng 4.11 Kết quả phân tích hàm lượng ñường huyết và lipid trong máu của
bò sữa mắc chứng xeton huyết ñược ñiều trị theo 2 phác ñồ 62 Bảng 4 12 Kết quả xác ñịnh mức dương tính ceton trong sữa và nước tiểu của
bò sữa mắc chứng xeton huyết 66 Bảng 4.13 Kết quả theo dõi diễn biến sản lượng sữa (kg/ngày) của bò mắc
chứng xeton huyết ñược ñiều trị theo 2 phác ñồ khác nhau 69
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
Hình 1 Quá trình tạo ra thể xeton ở tế bào gan……… 17
Hình 2 Sự hình thành và vận chuyển các thể xê tôn……….………….19
Hình 3 Mối quan hệ chuyển hóa Lipits và gluxit……….… 20
Hình 4 quá trình hình thành các thể xê tôn trong cơ thể……… ….28
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 1: Biểu ñồ so sánh sản lượng sữa của bò
mắc chứng xeton huyết và bò khỏe……….….58
Biểu ñồ 2 Hàm lượng ñường huyết trong máu của bò
sữa mắc chứng xeton huyết ñược ñiều trị theo 2 phác ñồ……….…63
Biểu ñồ 3 Hàm lượng triglycerid trong máu của bò
sữa mắc chứng xeton huyết ñược ñiều trị theo 2 phác ñồ 63
Biểu ñồ 4 Hàm lượng ceton trong sữa của bò sữa mắc
chứng xeton huyết ñược ñiều trị theo 2 phác ñồ 67
Biểu ñồ 5 ðường biểu diễn hàm lượng ceton trong nước tiểu
của bò sữa mắc chứng xeton huyết ñược ñiều trị theo 2 phác ñồ 67
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Chăn nuôi bò sữa xuất hiện ở Việt Nam từ những năm ñầu của thế kỷ
XX Tuy nhiên ngành chăn nuôi bò sữa mới thực sự trở thành ngành sản xuất hàng hóa từ những năm 1990 trở lại ñây Sữa là loại thực phẩm giàu giá trị dinh dưỡng rất cần thiết cho con người và ñược coi là loại thực phẩm gần như hoàn hảo Nhu cầu về sữa của người dân ngày một tăng cùng với sự phát triển của nền kinh tế ñất nước Trong giai ñoạn 2001 -2010, chăn nuôi bò sữa Việt Nam ñã có những bước tiến mạnh mẽ với sự phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng, hiện ñã có nhiều tỉnh, thành trong cả nước phát triển chăn nuôi bò sữa, nhiều giống bò sữa có năng suất chất lượng cao ñã ñược nhập và nuôi tại các vùng sinh thái khác nhau, ñưa số lượng bò sữa tăng lên từ năm 2000 là 35.000 con, năm
2006 là 113.000 con, tăng lên 142.700 con vào năm 2011, tăng bình quân cả giai ñoạn (2001-2011) là 14,57% Tổng sản lượng sữa tươi trong cả nước cũng tăng lên, giai ñoạn (2001-2011) sản xuất ñược 2.259.749 tấn, năm 2011 ñạt 343.500 tấn, tăng gấp 5,31 lần so với năm 2001 Sữa tươi bình quân ñầu người ñạt 3,5 kg sữa tươi/người/năm
Năng suất sản lượng sữa của ñàn bò lai HF tăng từ 3,97 tấn/chu kỳ năm
2006 lên 4,4 tấn/chu kỳ năm 2010 và bò HF ñã tăng tăng từ 5,2 tấn/chu kỳ năm
2006 lên 6,27 tấn/chu kỳ 305 ngày năm 2010 Năng suất sữa trung bình cả nước
là 4,05 tấn/chu kì ðối với một số bò sữa chuyên dụng như ñàn nhân giống, ñàn hạt nhân có khẳ năng cho sữa từ 5900- 7800 kg sữa/chu kỳ (Viện Chăn nuôi)
Mặc dù chăn nuôi bò sữa những năm qua ñã có bước phát triển và ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều hộ dân, nhưng cũng không ít cơ sở chăn nuôi bò sữa không mang lại hiệu quả và ñã bị phá sản, theo Nguyễn Xuân Trạch (2003), chăn nuôi bò sữa không phải là nghề truyền thống nên kinh nghiệm và kỹ thuật
Trang 13chăn nuôi bò sữa của nông dân còn hạn chế, thiếu giống bò sữa tốt, giá bò sữa biến ñộng bất thường Chăn nuôi nhỏ lẻ, phương thức chăn nuôi tận dụng, hiệu quả chăn nuôi thấp, chưa chủ ñộng về số lượng và chất lượng thức ăn cho bò sữa Người chăn nuôi thiếu kinh nghiệm, chưa ñược ñào tạo bài bản về kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, chăn nuôi thú y Trên thực tế do số lượng bò sữa tăng quá nhanh, người chăn nuôi chưa tính toán và xây dựng kế hoạch cụ thể về nguồn cung cấp và dự trữ thức ăn cho bò sữa từ ñó phải thay thế rất tùy tiện, thiếu khoa học bằng nhiều nguồn thức ăn khác làm cho khẩu phần ăn bị ñảo lộn, mất cân ñối, dẫn ñến các bệnh rối loạn trao ñổi chất rất nghiêm trọng như bệnh toan huyết, kiềm huyết, ñặc biệt là chứng xeton huyết ñã gây ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả của ngành chăn nuôi bò sữa
Vào những năm 60 và 70 của thế kỷ trước, chứng xeton huyết ñã gây thiệt hại rất lớn cho ngành chăn nuôi bò sữa trên thế giới Ở Việt Nam, bệnh ñã xuất hiện hàng chục năm qua, nhưng hiện nay ở trong nước có rất ít các công trình nghiên cứu về bệnh này, ñặc biệt là nghiên cứu về ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh
ðể tìm hiểu ñánh giá thực chất vấn ñề trên, làm cơ sở xây dựng phác ñồ ñiều trị và
xuất phát từ yêu cầu thực tiễn chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên
cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý chứng Xeton huyết trên ñàn bò sữa cao sản nuôi tại Trung tâm nghiên cứu bò và ñồng cỏ Ba Vì”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Xác ñịnh khẩu phần ăn của bò sữa gây ra chứng xeton huyết
2 Xác ñịnh biểu hiện lâm sàng và một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ở
bò mắc chứng xeton huyết
3 Xác ñịnh hàm lượng xeton huyết trong máu, trong sữa, trong nước tiểu,
và sản lượng sữa của bò mắc chứng xeton huyết
4 Xây dựng phác ñồ ñiều trị thử nghiệm
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 MỘT SỐ TƯ LIỆU VỀ BÒ SỮA VIỆT NAM
2.1.1 Giống bò sữa HF (Holstein Frireian – HF)
ðây là một giống bò sữa nổi tiếng nhất Hà Lan, ñược nuôi phổ biến trên thế giới Bò HF thuộc nhóm bò Bostaurus primigenus – Hollandicus Theo tài liệu của hội giống bò Mỹ, bò lang trắng ñen của Mỹ, Canada có nguồn gốc từ Frislan (Hà Lan) và một số ít vùng Holstein (ðức) Vì vậy, chúng có tên ghép của hai ñịa phương nói trên (ðinh Văn Cải, 2009) ðây là giống bò tốt thích nghi
ở nhiều vùng khí hậu khác nhau trên thế giới mặc dù có nguồn gốc ôn ñới nhưng
ñã ñược lai tạo thành những dòng có thể nuôi ñược cả những nước nhiệt ñới Bò ñực giống tốt nặng 950 – 1000 kg, bò cái nặng 450 – 600 kg Bê sơ sinh nặng 37 –
40 kg Sản lượng sữa bình quân 5000 – 6000 lít/ chu kỳ vắt sữa 300 ngày, tỷ lệ mỡ sữa 3,2 – 3,7%
Bò có ngoại hình ñặc trưng cho bò sữa là thân hình tam giác, phần sau sâu hơn phần trước, thân hẹp về phía trước giống như cái nêm Bầu vú phát triển, da mỏng ñàn hồi tốt, Lông màu ñen xen các vệt trắng ñặc biệt, có vòng ñai trắng sau
bả vai và lồng ngực Tại Pháp giống bò này có năng suất sữa trung bình 6000kg/con/chu kỳ và tại Việt Nam năng suất sữa ñạt 5000kg/con/chu kỳ (Vũ Văn Nội và cs, 2002)
2.1.2 Giống bò Jersey
ðược tạo ra bằng phương pháp lai giữa bò Normandie với bò ñịa phương ở ñảo Jersi – nước Anh Là giống bò ñược tạo ra ở vùng khí hậu ôn hòa Bò ñực giống trưởng thành nặng 650 – 700 kg Bò cái 360 – 400kg, bê sơ sinh 25-30kg Năng suất
Trang 15sữa bình quân 2.800 Ờ 3500 kg/chu kỳ, chu kỳ sữa dài (có con 12 Ờ 14 tháng cho sữa), tỷ lệ mỡ cao 5,6 Ờ 6,0% Bò có thân hình nhỏ, ựầu thanh, mắt lồi, cổ thanh dai, yếm lớn nhưng mỏng Lông ngắn và thưa có màu nâu vàng, có con lông xám ựậm hoặc ựen nâu, ựôi khi có ựốm trắng ở bụng và chân Bò có thân dài, bụng to, bốn chân thấp và hơi mảnh, không kén ăn, ắt bệnh tật, dễ thắch nghi với khắ hậu nước ta
Trước năm 1945 người Pháp ựã ựưa một số giống bò HF, Bordelaise, Ayrshise nuôi tại Sài Gòn, đà Lạt nhưng tắnh thắch nghi kém do vậy không phát triển ựược (Nguyễn Quốc đạt, 1996) Với mục ựắch nhân thuần và phục vụ cho công tác lai tạo trong những năm 1962-1968 nước ta nhập 30 con bò lang trắng ựen Bắc Kinh nuôi tại Ba Vì, Mộc Châu Năm 1970 nhập 130 con bò sữa HF thuần của Cu Ba nuội tại nông trường Sao đỏ - Ba vì và sản lượng sữa ựạt 3800 Ờ 4200kg/con/chu kỳ, tỷ lệ mỡ sữa 3,2 Ờ 3,5% Năm 1975 nhập 745 con bò vào Nông trường Mộc Châu, năm 1976 nhập tiếp 214 con vào Nông trường đức Trọng Ờ Lâm đồng (báo cáo của Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2003) Cho ựến nay nước ta vẫn giữ ựược các giống thuần ựó, nhưng có sự biến ựổi cả về số ựầu con
và sản lượng sữa (Nguyễn văn Kiệm, 1999) Cuối năm 2001 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cho nhập tiếp tục hơn 1000 con bò HF thuần của Mỹ nuôi tại
Ba Vì, Mộc Châu Năm 2002 cho nhập 1614 con bò từ Australia, trong ựó có 714 con nuôi tại Yên Dương Ờ Tuyên Quang, 100 con nuôi tại Công ty cổ phân mắa Lam Sơn Ờ Thanh Hóa, 200 con nuôi tại Bình Dương, 100 con nuôi tai Sông Hậu Ờ An Giang, số còn lại ựược nuôi rải rác ở các tỉnh ựồng bằng sông Hồng và ựồng bằng sông Cửu Long Năm 2003 nhập tiếp hơn 1000 con từ Newzealand nuôi tại công ty cổ phần mắa ựường Lam Sơn và gần 6000 con ựược nuôi ở các nơi khác Như vậy, sau hơn 50 năm nghiên cứu và triển khai phát triển ựàn bò sữa từ chỗ không có con nào ựến nay (2012) cả nước ựã có tổng ựàn bò sữa gần 200 ngàn con, sản lượng sữa ựạt 350.000 tấn, ựáp ứng ựược hơn 40% nhu cầu tiêu thụ sữa của người dân trong nước
Trang 162.2 ðẶC ðIỂM TIÊU HÓA VÀ CẤU TẠO DẠ DÀY LOÀI NHAI LẠI 2.2.1 Cấu tạo dạ dày bò sữa
Bò sữa thuộc loại ñộng vật nhai lại, dạ dày ñược chia làm 4 túi (4 ngăn) bao gồm: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế 3 túi phía trước gọi chung là dạ dày trước Dạ dày trước không có tuyết tiết dịch vị, chỉ có tế bào phụ tiết dịch nhầy Túi thứ tư gọi là dạ dày múi khế - Dạ dày thực sự có các tuyến tiêu hóa Dung tích dạ dày kép rất lớn: ở bò 140-230 lít, bê: 95-150 lít (Nguyễn Xuân Tịnh và Cs, 1996)
Dạ cỏ: Là túi lớn nhất chiếm hầu hết nửa trái của xoang bụng, từ cơ hoành
ñến xương chậu Dạ cỏ chiếm 85 – 90% dung tích dạ dày, 75% dung tích ñường tiêu hóa, có tác dụng tích trữ, nhào lộn và lên men phân giải các loại thức ăn Thức ăn sau khi nuốt xuống dạ cỏ, phần lớn ñược lên men bởi các vi sinh vật Chất chứa trong dạ dày cỏ có khoảng 850 – 930g nước/kg nhưng tồn tại ở hai tầng, tầng lỏng chứa nhiều tiểu phần thức ăn mịn lở lửng còn phần trên khô hơn chứa nhiều thức ăn tích thước lớn Ngoài chức năng lên men dạ dày cỏ còn có chức năng hấp thu Các axít béo bay hơn sinh ra từ quá trình lên men vi sinh vật ñược hấp thu qua vách dạ cỏ vào máu trở thành nguồn năng lượng cho vật chủ
Dạ tổ ong: Là phần kéo dài của dạ cỏ niêm mạc ñược cấu tạo trông giống
như tổ ong, có chức năng ñẩy thức ăn rắn và các thức ăn chưa ñược nghiền nhỏ trở lại dạ cỏ, ñồng thời các thức ăn dạng nước vào dạ lá sách
Dạ lá sách: Có niêm mạc gấp nếp là nơi hấp thu các axít béo bay hơn
Dạ múi khế: Có hệ thống tuyến phát triển mạnh mẽ và có chức năng như
dạ dày ñơn, thức ăn ñược tiêu hóa bằng dịch vị
2.2.2 Tiêu hóa thức ăn trong dạ dày bò sữa
Dạ cỏ ñược coi như “Một thùng lên men lớn” Tiêu hóa ở dạ cỏ chiếm một vị trí rất quan trọng trong quá trình tiêu hóa của gia súc nhai lại: 50% vật chất khô của khẩu phần ñược tiêu hóa ở dạ cỏ Trong dạ cỏ các chất hữu cơ của khẩu phần ăn
Trang 17ñược biến ñộ mà không có sự tham gia của enzim tiêu hóa Xenlulo và các chất khác của thức ăn ñược phân giải là nhờ các enzim của vi sinh vật sống cộng sinh trong dạ cỏ Hệ vi sinh vật yếm khí cộng sinh trong dạ cỏ lên men thức ăn, ñặc biệt
là thành phần chất xơ trong thức ăn, biến chất xơ thành các axit béo bay hơn cung cấp năng lượng cho cơ thể (Kurilov N.V và Krotkova A.P., 1979; Kay R., 1983)
Cũng nhờ có vi sinh vật cộng sinh mà bò còn sử dụng ñược các loại nitơ phi protein (nitơ có nguồn gốc vô cơ) và tự ñảm bảo nhu cầu vitamin nhóm B và
K Mặt khác, cũng nhờ hệ vi sinh vật mà một số loại thức ăn vốn có ñộc tố, trở thành ít ñộc hơn ñối với bò (Dzink H.E., 1984; Prins P.A và Clarke R.T.J, 1980)
Hệ VSV cộng sinh trong dạ cỏ rất phức tạp, bao gồm 3 nhóm chính là: Vi khuẩn (Bacteria), ñộng vật nguyên sinh (Protozoa) và nấm (Fungi); ngoài ra còn
có Mycoplasma, các loại virus và các thể thực khuẩn Mycoplasma, virus và thể thực khuẩn không ñóng vai trò quan trọng trong tiêu hóa thức ăn Quần thể VSV
dạ cỏ có sự biến ñổi theo thời gian và phụ thuộc vào tính chất của khẩu phần ăn
Hệ VSV dạ cỏ ñều là VSV yếm khí và sống chủ yếu bằng năng lương sinh ra từ quá trình lên men các chất dinh dưỡng
Theo Nguyễn Xuân Tịnh và cs, 1996; Vansoet P.J., 1982; Allison M.J., 1984
dạ cỏ là nơi lý tưởng cho VSV hoạt ñộng vì ở ñó có ñiều kiện tối ưu là ñộ pH trong
dạ cỏ dao ñộng từ 5,4 – 7,4; ñộ ẩm 85% - 90%; nhiệt ñộ 39 – 410C; áp suất thẩm thấu
ổn ñịnh và là môi trường yếm khí (nồng ñộ ôxy <1%) Những VSV sống trong dạ cỏ
là những VSV có lợi, không gây ñộc hại cho gia súc, chúng ñược cảm nhiễm từ bên ngoài vào qua thức ăn, nước uống và truyền từ gia súc trưởng thành sang bê con
Theo nhiều tác giả thì những quần thể VSV trong dạ cỏ bao gồm: vi khuẩn (109 vi khuẩn/1g chất chứa dạ cỏ), protozoa (106 protozoa/1g chất chứa dạ cỏ), ngoài ra còn một số chủng nấm (Fungi) Dạ cỏ là cơ quan hấp thu chính ở ñộng vật nhai lại Ước tính khoảng 70% thức ăn mang năng lượng ñược hấp thu vào
dạ cỏ (Trần Cừ và Cù Xuân Dần, 1975; Kay R., 1983)
Trang 18Những vi khuẩn có mặt trong dạ cỏ ñóng vai trò quan trọng trong tiêu hóa
và hấp thu các chất dinh dưỡng Trong dạ cỏ có tới 200 vi khuẩn cộng sinh và có
sự phân chia về chức năng Chúng có nhiệm vụ phân giải xelluloza, tinh bột, ñường ñơn và các sản phẩm phân hủy như axit lactic, succilic, axit foocmic (Kurilov N.V và Krotkova A.P, 1979)
Những vi sinh vật yếm khí bắt buộc hoặc tùy ý tìm thấy ở dạ cỏ môi trường thuận lợi nhất Giữa các loại vi sinh vật có quan hệ cộng sinh và có sự phân chia chức năng riêng Nếu một nhóm vi sinh vật không có những ñiều kiện ñể phát triển
ở một khẩu phần ăn nào ñó và chết dần ñi thì ñiều ñó sẽ dẫn ñến sự thay ñổi cả thành phần của nhiều nhóm vi sinh vật khác (Kay R., 1983) Kết quả là quá trình tiêu hóa thức ăn bị rối loạn, mất cân bằng và cơ thể rơi vào trạng thái bệnh lý
* Quá trình tiêu hóa Gluxit
Theo nhóm tác giả Kurilov N.V và Krotkova A.P, 1979); Nguyễn Văn Kiệm và cs, 2005, chất xơ bao gồm nhiều nhóm, nhưng chủ yếu có 2 nhóm là Cellulose và Hemicellulose Ngoài ra còn có vỏ Lignin (vỏ bọc tế bào) và Pectin (tổ chức gian chất giữa các tế bào thực vật) Tỷ lệ các loại này khác nhau ở các loại cây cỏ và tuổi của chúng Loại cỏ non, Hemicellulose chiếm khoảng 30-40%, Cellulose chiếm khoảng 60-70% Khi cỏ già, Cellulose chiếm khoảng 90-95% còn Hemicellulose chiếm khoảng 5-10% Hemicellulose là chất ñược cấu tạo từ các ñường ñơn không phải Glucose, Pentose, Galactose, Fructose,
Lignin là hợp chất phức tạp, có thành phần chủ yếu là axit xuất phát từ ñường, cơ thể không tiêu hóa ñược
Chất xơ bản thân ñộng vật không tiêu hóa ñược bởi chúng không tự tiết ra enzim tiêu hóa chất xơ (enzim Celluloase), nhưng trong quá trình tiêu hóa, phần lớn ñộng vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu, ñã hình thành một khả năng thích nghi, ñó là sự cộng sinh giữa chúng và VSV
Trang 19Chỉ có các VSV mới có khả năng tiêu hóa các chất xơ Sự cộng sinh này xảy ra ở trong ống tiêu hóa mà ñiển hình là trong dạ cỏ loài nhai lại, manh tràng thỏ, ngựa, ngỗng,
Trong quá trình tiến hóa dạ cỏ không chỉ là chỗ chứa thức ăn, mà dạ cỏ còn là nơi tham gia rất tích cực vào quá trình tiêu hóa thức ăn, có thể coi dạ cỏ là một túi lên men chất xơ Quá trình ñó diễn ra theo sơ ñồ:
Cellulose cellulasa β-glucose isomelase α-Glucose lên men (vsv) Các axit béo bay hơi
Ở loài nhai lại Glucose chỉ là sản phẩm trung gian, axit béo bay hơi (AXBBH) là sản phẩm phân giải cuối cùng trong quá trình lên men
Trong một ngày ñêm ở dạ cỏ của bò lượng AXBBH ñược tạo thành có giá trị năng lượng khoảng 10.000-15.000 Kcal Quá trình tiêu hóa này ñược thực hiện bởi hệ VSV trong dạ cỏ (Phùng Quốc Quảng và cs, 2003
Theo Nguyễn Văn Kiệm và cs, 2005, dưới tác dụng của hệ VSV dạ cỏ chất xơ bị phân giải thành α-Glucose ñi theo 2 hướng:
Tích lũy thành Glycogen trong protozoa, ñây là con ñường phụ
Lên men là con ñường chủ yếu Lên men là quá trình phân giải Glucose một cách phức tạp diễn ra trong ñiều kiện yếm khí và diễn ra trong tế bào VSV Trong quá trình này các phần từ ñường Glucose ñược phân giải thành các AXBBH ðối với bản thân tế bào VSV thì ñây là cách khai thác năng lượng ñể sống, quá trình lên men là quá trình tạo ATP cho VSV, còn các AXBBH là sản phẩm thải loại của VSV sau khi ñã dùng Glucose Những axit béo này là những dinh dưỡng hết sức cần thiết ñối với ñộng vật nhai lại sau khi ñược hấp thu vào máu và ñược sử dụng trực tiếp vào quá trình dinh dưỡng của loài nhai lại tổng hợp các axit amin, cung cấp năng lượng, tổng hợp lipit sữa và một phần trở thành Glucose ở gan
Trang 20Theo E.R.Orskov, 1998, lên men chất xơ có ba ñặc ñiểm quan trọng là: VSV lên men chất xơ rất mẫn cảm với môi trường axit dạ cỏ; ðộ pH tốt nhất cho quá trình lên men từ 6,4 – 7,0; Tốc ñộ sinh trưởng của VSV lên men xơ giảm khi
ñộ pH giảm xuống 6,2 và hoàn toàn dừng lại khi ñộ pH là 6 hoặc thấp hơn ðiều này rất quan trọng khi xem xét ñể phối hợp các loại thức ăn khác nhau trong khẩu phần một cách tốt nhất
Dạ cỏ của loài nhai lại có ñộ pH thích hợp 6,5 – 7,5 pH này có thể thay ñổi
do nhiều yếu tố nhất là do thức ăn Nếu ăn thức ăn dễ tiêu thì quá trình lên men mạnh, lượng axit béo lại tăng lên làm cho pH giảm ñi, ăn thức ăn ủ chua cũng làm cho pH giảm, thức ăn nhiều protein pH sẽ tăng Khi pH thay ñổi do thức ăn thì tỷ lệ axit béo sẽ thay ñổi và kéo theo sự thay ñổi pH Nếu axit lactic tăng lên
sẽ sinh ra tiêu chảy, axit butyric tăng lên sẽ sinh ra thể xêtôn huyết Yếu tố làm cho pH dạ cỏ ổn ñịnh là nhờ các muối bicacbonat của nước bọt của loài nhai lại (nước bọt của loài nhai lại có hàm lượng bicacbonat rất cao, lượng nước bọt tiết
ra lại nhiều 100 lít/ngày ñêm) Các bicacbonat vào dạ cỏ làm trung hòa axit béo tạo ra trong quá trình lên men (Nguyễn Văn Kiệm và cs, 2005
Các vi khuẩn lên men chất xơ sản sinh nhiều axit axetic Việc tạo ra nhiều axit axetic khi lên men chất xơ có ý nghĩa trong sản xuất mỡ sữa VSV lên men chất xơ rất mẫn cảm với mỡ Nếu thức ăn có quá nhiều mỡ thì vi khuẩn lên men chất xơ có thể chết hoặc giảm sinh trưởng ðiều này rất quan trọng vì khi cho gia súc ăn quá nhiều mỡ thì tỷ lệ tiêu hóa chung sẽ giảm
Trong thực tế, sự phân giải chất xơ không thể xem như biệt lập với các quá trình phân giải các chất dinh dưỡng khác Bởi vì VSV dạ cỏ thực hiện phân giải có chất này ñòi hỏi các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và sinh sản của bản thân chúng Thay ñổi tương quan chất xơ, protein, gluxit dễ tiêu, nguyên tố vi lượng và khoáng chất, mỡ và vitamin trong khẩu phần có thể
Trang 21kích thích hoặc ức chế các quá trình tiêu hóa ở dạ cỏ cũng như mức ñộ sử dụng chất xơ ở bò sữa
* Tiêu hóa tinh bột và các loại ñường ở dạ cỏ
Tinh bột là polyxacarit dự trữ ñiển hình của thực vật, ñược tích lũy ở dạng hạt trong thực vật thân củ và rễ củ, cũng như các loại hạt lúa Hàm lương tinh bột trong hạt lúa chiếm 71%, ngô 72% Trong thân củ khoai tây chứa 72% tinh bột (Kurilov N.V và Kortkova A.P, 1979; Phùng Quốc Quảng và cs, 2003; Nguyễn Xuân Trạch và cs, 2006; Nguyễn Văn Bình và cs, 2007)
Theo nhóm tác giả trên cho biết trong dạ cỏ, tinh bột ñược phân giải dễ dàng hơn nhiều so với chất xơ Nguồn gốc và trạng thái lý học của tinh bột có ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ phân giải Dưới tác dụng của enzyme VSV trong dạ
cỏ, tinh bột ñược thủy phân dần dần tạo thành các dextrin phức tạp khác nhau, các dextrin tiếp tục hình thành mantoza, sau ñó là glucoza, cuối cùng là AXBBH
và không bay hơi
Tuy nhiên các loại ñường cũng tìm thấy trong thức ăn thực vật, nó chiếm
tỷ lệ tới 30% ðường bị chuyển hóa tích cực ở dạ cỏ bởi các vi khuẩn và các ñộng vật nguyên sinh tạo thành các loại ñường ñơn giản có thể hấp thu ñược Sau ñó tạo thành AXBBH và không bay hơi
Hầu hết các chất ñường trong tinh bột ñược lên men ở dạ cỏ (khoảng 80%) Sự lên men yếm khí nhanh chóng này sẽ tạo ra nhiều axit lactic Các axit này ñược các vi khuẩn sử dụng và chuyển hóa thành axit propionic
Giữa ñộng vật dạ dày kép và ñộng vật dạ dày ñơn có sự khác biệt quan trọng trong quá trình tiêu hóa gluxit Ở ñộng vật dạ dày ñơn, glucose là sản phẩm cuối cùng của sự phân giải ñược thể hấp thu vào máu, trong khi ñó ở ñộng vật dạ dày kép glucose là sản phẩm trung gian và còn tiếp tục ñược phân giải ñến những sản phẩm cuối cùng là các AXBBH (Phùng Quốc Quảng và cs, 2003)
Trang 22Các sản phẩm chủ yếu của quá trình tiêu hóa các gluxit là các AXBBH bậc thấp, chủ yếu là axit axetic, axit propionic, axit butyric và một lượng nhỏ các axit isobutyric, valeric, isovaleric
* Quá trình tiêu hóa các hợp chất chứa Nitơ
Ở dạ cỏ các quá trình phân giải protit thực vật và ñộng vật thành peptit, axit amin và amoniac, ñồng thời có quá trình tổng hợp protit vi khuẩn có giá trị sinh học cao Thức ăn giàu protit có nhiều ở các hạt ñậu, hạt ngũ cốc, bột cá, bột máu Theo nghiên cứu của nhiều tác giả Allison M.J., 1984; Nguyễn Xuân Trạch
và cs, 2006 các chất chứa nitơ ở dịch dạ cỏ chủ yếu là sản phẩm cuối cùng và trung gian của trao ñổi chất Nồng ñộ của các sản phẩm trao ñổi chất trung gian luôn biến ñộng Hàm lượng nitơ tổng số trong dạ cỏ bằng 0,1-0,5%
Cũng theo các tác giả trên các hợp chất chứa Nitơ (N) trong thức ăn của gia súc nhai lại bao gồm: Nitơ protein và Nitơ phi Protein (NPP), ñược tính chung dưới dạng protein thô (N x 6,25) Protein thô của thức ăn một phần ñược lên men bởi VSV trong dạ cỏ hay ở ruột già, một phần ñược tiêu hóa bằng men ở ruột, phần còn lại không ñược tiêu hóa sẽ ñược thải theo phân ra ngoài
Theo Nguyễn Xuân Tịnh và cs, 1996 trong dạ cỏ loài nhai lại, dưới tác dụng của enzyme phân giải protein của VSV, protein của thực vật sẽ ñược phân giải ñến peptit, axit amin, sau ñó ñến amoniac Sản phẩm tạo thành do phân giải protein sẽ ñược VSV sử dụng ñể tổng hợp thành protein của chúng
Protein Proteasa (vsv) Peptit
Peptit peptidaza (vsv) Axit amin
Axit amin Deaminaza (vsv) Axit hữu cơ + NH3
VSV dạ cỏ không những có khả năng sử dụng protein mà còn có thể sử dụng cả nitơ phi protein của thức ăn Cho nên có thể thay một phần protein trong khẩu phần loài nhai lại bằng urê tổng hợp (Cacbamit)
Trang 23Quá trình tiêu hóa protit trong dạ cỏ diễn ra như sau:
Ban ñầu các VSV tấn công, phân giải protit của thức ăn thành axit amin Các axit amin ñược các nhóm VSV khác sử dụng ñể tổng hợp thành protein của chúng hoặc ñược phân giải tiếp thành amoniac, các gốc cacbon và hydro, sau ñó ñược sử dụng làm nguồn năng lượng Protein VSV ñược chuyển xuống phần sau của dạ dày Tại ñây diễn ra quá trình phân giải và ñược cơ thể hấp thu Ngoài ra cũng có một phần protit của thức ăn không bị các VSV dạ cỏ tấn công, phân giải Chúng ñược chuyển xuống phần sau của dạ dày và ruột tiếp tục quá trình tiêu hóa bình thường
Amoniac hình thành trong quá trình phân giải protit của thức ăn có thể ñược một số chủng loại VSV tổng hợp thành các AXBBH hoặc tổng hợp nên protein VSV Sự tấn công, phân giải của VSV vào các chất chứa Nitơ dẫn tới sự hình thành một khối lượng khí amoniac rất lớn Lượng khí amoniac thừa này trộn lẫn trong khối các chất chứa tại dạ cỏ
Trong sinh khối protein VSV có khoảng 80% là protein thật có chứa ñầy
ñủ axit amin không thay thế với tỷ lệ cân bằng, phần còn lại chủ yếu là nitơ có trong axit nucleic Protein thật của VSV ñược tiêu hóa khoảng 80-85% ở ruột
Cứ mỗi kg chất hữu cơ ñược lên men trong dạ cỏ tạo ñược 140-150g protein VSV (Andre Théwis, 2002)
Khi nguồn thức ăn ñược bò sữa ăn vào có tỷ lệ thích hợp với các hydrat cacbon thì một lượng lớn khí amoniac ñược các VSV sử dụng ñể tổng hợp nên nguồn ñạm (protein) của cơ thể VSV nhờ phản ứng amin hóa với một xetoaxit ñược tạo thành từ quá trình lên men gluxit
NH3 + R- CO- COOH Trans aminnaza R-CHNH2-COOH + O
Như vậy, quá trình tổng hợp protein của VSV tiến hành song song với việc phân giải gluxit trong dạ cỏ
Trang 24Nhưng nếu hàm lượng hydratcarbon trong thức ăn rất thấp, sẽ gây ra hiện tượng thiếu năng lượng cho việc sử dụng amoniac của VSV Hậu quả là gây ra hiện tượng thừa khí amoniac trong dạ cỏ, và buộc phải có một quá trình hấp thụ bất bình thường loại khí này Quá trình này ñược thực hiện thông qua thành dạ
cỏ và ñược chuyển tới gan theo ñường máu Gan là cơ quan có chức năng loại trừ khí amoniac qua thận, theo ñường nước tiểu Khi mà nồng ñộ khí amoniac quá cao thì nhiệm vụ giải ñộc của gan và thận gặp khó khăn và làm tăng mức ñộ nguy hiểm cho cơ thể Khí amoniac cũng ñược ñưa lên miệng, cùng miếng thức
ăn ợ lên nhai lại, một phần lượng khí này ñược thải qua miệng thông qua ợ hơi, một phần khác hòa tan vào nước bọt và quay trở lại dạ cỏ, cùng với những phần tử thức ăn Như vậy, khi sử dụng urê phải hết sức chú ý bảo ñảm ñủ lượng gluxit dễ tiêu hóa trong khẩu phần
* Quá trình tiêu hóa Lipit
Lipit có trong thức ăn của gia súc nhai lại thường có hàm lượng thấp Trong các loại cỏ và các loại hạt ngũ cốc có hàm lượng lipit chỉ khoảng 4 – 6% Tuy nhiên, trong nhiều loại hạt chứa dầu cao làm thức ăn bổ sung cho gia súc nhai lại có chứa làm lượng lipit cao có thể tới 36% (như hạt lanh) Các dạng lipit của thức ăn thường là triaxylglyxerol, galactolipit (thành phần chính lipit trong các loại hạt thức ăn xơ) và phospholipit (Nguyễn Xuân Trạch và cs, 2006; Andre Théwis, 2002)
Trong dạ cỏ có hai quá trình trao ñổi lipit có liên quan với nhau: phân giải lipit của thức ăn và tổng hợp mới lipit của VSV Triaxylglyxerol và galactolipit của thức ăn ñược phân hủy bởi lipaza VSV Glyxerol và galactose ñược lên men ngay thành AXBBH Khác với các AXBBH mạch ngắn, các axit béo mạch dài không ñược hấp thu trực tiếp qua vách dạ cỏ mà ñược chuyển xuống phía dưới của ñường tiêu hóa VSV dạ cỏ cũng có khả năng tổng hợp lipit, kể cả một số axit có chứa các axit béo lạ (có mạch nhánh và mạch lẻ) và các axit này sẽ có mặt trong sữa và mỡ cơ thể vật chủ
Trang 25Khả năng tiêu hóa lipit của dạ cỏ rất hạn chế Cho nên khẩu phần nhiều lipit sẽ cản trở tiêu hóa xơ và giảm thu nhận thức ăn do lipit bám vào VSV dạ cỏ
và các tiểu phần thức ăn làm cản trở quá trình lên men ðối với phụ phẩm xơ hàm lượng lipit trong ñó rất thấp nên dinh dưỡng của gia súc nhai lại ít chịu ảnh hưởng của tiêu hóa lipit trong dạ cỏ Trong dạ cỏ có 2 quá trình trao ñổi mỡ có liên quan với nhau ñó là: sự phân giải lipit trong thức ăn và sự tổng hợp mới lipit của VSV (Phùng Quốc Quảng và cs, 2003)
2.2.3 Quá trình chuyển hóa gluxit, lipit và protein ở bò sữa
2.2.3.1 Quá trình chuyển hóa gluxit
Gluxit là hợp chất hydratcacbon có chứa nhóm aldehyt hoặc xeton ở monosacarit hoặc tạo thành những chất như vậy khi bị thủy phân, là những chất ñường bột, chất xơ, là nguồn dinh dưỡng quan trọng hàng ngày của mọi cơ thể sinh vật Trong cơ thể ñộng vật chỉ chiếm 2% VCK, nhưng nó ñóng vai trò rất quan trọng Gluxit là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể kể cả người và ñộng vật (1g gluxit khi oxy hóa hoàn toàn cho 4,1 kcal), ñặc biệt là ñộng vật nhai lại thì hầu hết nhu cầu năng lượng là từ gluxit Gluxit còn là chất dự trữ năng lượng ñầu tiên (trước cả protein và lipit) Năng lượng từ gluxit chiếm 60 – 70% nhu cầu năng lượng của cơ thể, gluxit chiếm khoảng 2% khối lượng khô của cơ thể
mà phần lớn ở dạng glucose trong máu (Nguyễn Văn Kiệm và cs, 2005)
Ở loài nhai lại gluxit ñược hấp thu vào máu chủ yếu dưới dạng các AXBBH hấp thu qua vách dạ cỏ, phần còn lại dưới dạng các ñường ñơn ñược hấp thu ở ruột non Theo Phùng Quốc Quảng và Nguyễn Xuân Trạch, 2003 các AXBBH sinh ra trong dạ cỏ ñược hấp thu và ñược cơ thể sử dụng vào các mục ñích khác nhau:
- Các axetic ñược bò sữa sử dụng chủ yếu ñể cung cấp năng lượng thông qua chu trình Krebs sau khi ñược chuyển hóa thành axetyl-CoA ðây cũng là nguyên liệu chính ñể sản xuất các loại mỡ sữa
- Axit propionic chủ yếu ñược chuyển ñến gan, tại ñây nó ñược chuyển hóa thành ñường glucose (dưới dạng glycogen) Từ gan glucose sẽ ñược chuyển vào máu nhằm bảo ñảm sự ổn ñịnh nồng ñộ glucose huyết và tham gia vào trao
Trang 26ñổi chung của cơ thể Một phần nhỏ axit propionic sau khi hấp thu qua vách dạ
cỏ ñược chuyển hóa ngay thành axit lactic và có thể ñược chuyển hóa tiếp thành glucose và glycogen
Axit butyric ñược chuyển hóa thành hydroxybutyric khi qua vách dạ cỏ, sau
ñó ñược sử dụng như một nguồn năng lượng bởi một số mô bào, ñặc biệt là cơ xương và cơ tim Nó cũng có thể ñược chuyển hóa dễ dàng thành thể xeton và gây ñộc hại cho bò sữa khi có nồng ñộ hấp thu quá cao
Hàm lượng ñường huyết ở gia súc và người thường duy trì ổn ñịnh từ 160mg% Riêng loài nhai lại trung bình 76,0 mg% (Nguyễn Xuân Tịnh và cs, 1996; Kurilov N.V và Krotkova A.P, 1979) ðiều này có quan hệ ñến nguồn gốc chủ yếu của glucose và AXBBH do xelluloza lên men tạo thành
100-Nếu ñường máu giảm dưới 40mg% trong trường hợp xeton huyết, viêm gan, xơ gan thì cơ thể sẽ co giật, hôn mê, mất ý thức (Downice J.G và Gelman A.L., 1976)
* Chuyển hóa glucose
Con ñường chuyển hóa phân giải glucose thành CO2 và H2O chia làm 2 giai ñoạn Giai ñoạn ñầu là phân giải glucose thành axit pyruvic và ñôi khi thành axit lactic, gọi là ñường phân (glycolysis) Giai ñoạn sau chuyển axit pyruvic thành dioxitcarbon và nước với sự có mặt của oxygen gọi là chu trình Krebs Hoàng Toàn Thắng và cs, 2006; Nguyễn Văn Kiệm, 2005; Kurrilov N.V và Krotkova AP., 1979)
ðường phân là chuỗi phản ứng chuyển một phân tử glucose thành 2 phân
tử axit lactic với sự tiêu tốn 2ATP Các enzyme ñường phân chỉ có ở trong bào tương, mà không có ở bào quan nào Tùy mức cung cấp oxy cho tế bào mà sản phẩm cuối cùng của ñường phân là axit pyruvic hay axit lactic Nếu ñủ oxy thì ñược axit pyruvic và quá trình này gọi là ñường phân hữu khí Nếu thiếu oxy thì ñược axit lactic, ñó là ñường phân vô khí Quá trình ñường phân có chức năng chuyển hóa năng lượng hóa học từ glucose trong tế bào ñến ATP
Trang 27Giai ñoạn hai của con ñường phân giải glucose là sự chuyển axit pyruvic thành CO2 và H2O với sự có mặt của oxygen phân tử luôn song hành với quá trình tổng hợp năng lượng ATP
Theo W.D.Phillips và T.J.Chilton, 2003, oxy hóa theo chu trình Krebs (cũng gọi là chu trình axit citric hay chu trình axit tricacboxynic), biến axit pyruvic nhận ñược từ quá trình ñường phân thành khí carbonic và giải phóng ra các nguyên tử hydro ñể dẫn truyền ñến các chất mang hydro
C3H4O3 + 3H2O 3CO2 + 10(H)
* Phân giải và tổng hợp glycogen
Trong giai ñoạn ñường phân của sự phân giải glucose, axit pyruvic (hoặc axit lactic) ñược hình thành Nếu không ñủ các ñiều kiện cần thiết ñể tiếp tục chuyển thành axetyl-CoA ñi vào chu trình Krebs thì axit pyruvic (hoặc axit lactic) sẽ ñược tổng hợp thành glucose
Ở cơ thể ñộng vật glucose dư thừa sẽ ñược tích lũy ở dạng cao phân tử là glycogen chủ yếu ở trong gan, cơ Glycogen ñóng vai trò là nguồn dự trữ glucose trong tế bào, còn glucose ở mô cơ luôn ở dạng sẵn sàng phân giải tạo ATP cung cấp năng lượng cho hoạt ñộng co bóp của cơ Sự phân giải và tổng hợp glycogen ñược ñiều khiển tự ñộng bằng cơ chế ñiều hòa hormone theo sơ ñồ:
2.2.3.2 Quá trình chuyển hóa Lipit
Trang 28Lipit là một trong 3 thành phần chính của cơ thể động Lipit cũng là nguồn cung cấp năng lượng cĩ hệ số nhiệt cao hơn nhiều so gluxit và protein (1 gam lipit oxy hĩa hồn tồn trong cơ thể cho 9,3 kcal, trong khi đĩ 1 gam gluxit, protein chỉ cho 4,1 kcal)
Ngồi ra lipit cịn cung cấp cho cơ thể các loại axit béo, trong đĩ một số axit béo khơng no như axit arachidonnic, axit linolic và axit linolenic, cĩ vai trị như những vitamin đảm bảo cho sự bình thường hĩa các quá trình trao đổi chất (Nguyễn Văn Kiệm và cs, 2005)
Sự phân giải mỡ trung tính trước hết là tách 3 axit béo ra khỏi glyxerol Glyxerol đi vào con đường đường phân và đi tiếp vào chu trình Krebs Ngược lại, glucose cĩ thể chuyển thành glyxerol để tổng hợp mỡ trung tính
Sự phân giải axit béo là quá trình oxy hĩa xảy ra trong ty lạp thể của tế bào cần cĩ sự tham gia của các enzyme Kết quả tồn bộ phân tử axit béo bị cắt thành các mảnh axetyl-CoA và tạo ra nguồn năng lượng ATP
Trái với sự tổng hợp axit béo được tiến hành qua hàng loạt các phản ứng ngược chiều với sự phân giải axit béo, điểm xuất phát từ axetyl-CoA
Trong quá trình β- oxy hĩa axit béo, lượng axetyl CoA được tạo ra rất nhiều Ở tế bào gan chỉ sử dụng một phần nhỏ axetyl CoA cho nhu cầu của mình cịn phần lớn axetyl CoA được đưa tới các mơ bào khác để sử dụng Thể xeton là dạng vận chuyển trung gian của axetyl CoA
Thể xeton là tên gọi trong chẩn đốn lâm sàng của nhĩm gồm 3 chất là: axit axetoaxetic, axit β-hydroxybutyric và axeton Quá trình tạo thể xeton được
Trang 29Hình 1 Quá trình tạo ra thể xeton ở tế bào gan (Nguyễn Văn Kiệm và cs, 2005)
Axit axetoaxetic sau khi ñược hình thành, có thể ñược enzym dehydrogenase có nhóm ghép là NADH2 khử thành axit β-hydroxybutyric
CH3-C-CH3-COOH dehydrogenase CH3-CH-CH2-COOH
Axit axetoaxetic Axit β-hydroxybutyric
Khoảng 70%-80% thể xeton trong máu tồn tại dưới dạng axit hydroxybutyric Trong trường hợp bị rối loạn trao ñổi chất nặng, hàm lượng axit axetoaxetic quá cao, một phần chất này bị mất CO2 tạo thành axeton Axeton là chất dễ bay hơi ñược bài thải qua nước tiểu và hơi thở
Trang 30β-Như vậy, có thể nói các thể xeton là những chất chuyển hóa bình thường của cơ thể ñộng vật, chúng chỉ trở thành nguồn gốc gây toan huyết khi chúng ñược sinh sản ra quá nhiều do ñiều tiết chuyển hóa gluxit và lipit bị rối loạn
Hoàng Toàn Thắng và cs, 2006 cho rằng, từ các sản phẩm phân giải axit béo diễn ra ở gan là axetyl-CoA, 2 mảnh axetyl-CoA ngưng tụ lại thành axit axetoaxetic, phần lớn lại tiếp tục chuyển thành axit β-hydroxybutyric và một ít thành axetone Khi nhịn ñói, cơ thể thiếu gluxit phải huy ñộng mỡ ñể lấy năng lượng thì nồng ñộ xeton huyết tăng cao, gây chứng xeton huyết Sau bữa ăn nhiều mỡ hoặc bị tiểu ñường thì xeton huyết cũng cao Thể xeton có tác dụng là nguồn năng lượng cho tế bào khi thiếu gluxit
* Sự liên quan giữa chuyển hóa gluxit và lipit
Trong quá trình phân giải gluxit, glyxerol ñi vào con ñường ñường phân, còn axetyl-CoA ñi vào chu trình Krebs
Trong chuyển hóa hữu khí gluxit, ñoạn ñường từ axit pyruvic tạo thành axetyl-CoA là không thể ñảo ngược, cho nên axetyl-CoA sinh ra từ phân giải axit béo không thể dùng tổng hợp glucose, nhưng từ glucose lại có thể cung cấp axetyl-CoA ñể tổng hợp axit béo qua vòng xoắn Lynen –Wakil
* Rối loạn trao ñổi lipit do rối loạn chuyển hóa gluxit
Theo ñồng tác giả Kay R.,1983; Nguyễn Văn Kiệm và cs, 2005, sự chuyển hóa lipit có liên quan ñến sự chuyển hóa gluxit Khi có sự rối loạn về trao ñổi gluxit (ví dụ khi có bệnh về ñường niệu) thì sự chuyển hóa lipit sẽ ñược tăng cường dẫn ñến thể xeton tăng Ở cơ thể khỏe mạnh, trao ñổi chất tiến hành bình thường, hàm lượng thể xeton trong máu rất thấp (1-2mg%) Nhưng khi cơ thể suy nhược, hoặc khi phải dùng lipit làm chất cho năng lượng chủ yếu (nhất là khi thiếu Insulin) thì thể xeton ở máu tăng lên rất nhiều (200-300mg%), ñây là hiện tượng xeton huyết Hậu quả của xeton huyết là xeton niệu, tức là nước tiểu chứa thể xeton, lúc này axeton ñược hình thành và thải theo hơi thở, theo mồ hôi Ở loài nhai lại, trước hết là bò sữa, tình trạng xeton huyết thường gặp do chăm sóc
Trang 31không ñúng kỹ thuật, khi khẩu phần ăn thiếu tinh thừa thô Quá trình hình thành,
sử dụng và bài tiết các thể xeton tại hình 2 như sau:
A.CoA Glucose
CO2
H2O Q
Thể xeton
CT Citric
CT Citric
Trang 32Glucose Axit pyruvic Axetyl-CoA Chu trình krebs
(CO2 + H2O +NL)
Hình 3 Mối quan hệ chuyển hóa Lipits và gluxit
(Nguyễn Văn Kiệm và cs,2005)
2.2.3.3 Quá trình chuyển hóa Protit
Protein là thành phần quan trọng nhất của mọi tế bào, mọi cơ quan trong
cơ thể sống của cả ñộng vật và thực vật Nhiều axit amin ñóng vai trò quan trọng trong hoạt ñộng sống của cơ thể ñược cấu tạo hoàn toàn bằng protein
Trong quá trình chuyển hóa, sự phân hủy protein cũng cung cấp năng lượng cho cơ thể sử dụng vào các hoạt ñộng sống, tuy nhiên phần năng lượng do protein cung cấp cho cơ thể là không ñáng kể so với năng lượng gluxit và lipit cung cấp
Trong ñó sự chuyển hóa protein trong cơ thể gắn liền với sự chuyển hóa aminoaxit ñược thực hiện bằng cách khử amin, chuyển amin và khử carboxyl Trong quá trình chuyển hóa aminoaxit chất ñược tạo ra ñầu tiên là NH3 và axit xetonic (khử amin tạo ra) NH3 sau ñó tham gia vào các phản ứng amin hóa và nhiều quá trình khác ñể tạo ra glutamic hay aspartic, tổng hợp thành urê, muối amon ở gan rồi ñược thải ra ngoài Phần còn lại axit xetonic ñược chuyển hóa theo ba hướng:
- Sinh ñường glucose mới
- Oxy hóa năng lượng và giải phóng ra CO2 + H2O
- Là khung carbone ñể tổng hợp aminoaxit mới
* Mối quan hệ giữa sự trao ñổi lipit và protein
Axit béo là tiền chất của một số axit amin thông qua chu trình Krebs (một
số axit amin ñược tổng hợp từ axit α-xetoglutaric hoặc chu trình axit glyoxylic) tạo ra oxaloaxetate, chất này bị cacboxyl hóa thành axit pyruvic Từ hai chất này tổng hợp nên một số axit amin
Trang 33Ngược lại, một số axit amin (leuxin, isoleuxin, tryptophan) khi phân giải
sẽ tạo thành axetyl-CoA, từ ñó tổng hợp nên các axit béo Một số axit amin khác (alanine, xystine, xerine) bị phân giải thành axit pyruvic Theo con ñường tổng hợp mới glucose, axit pyruvic sẽ không tạo thành glyxeraldehyd-3-photphate Từ chất này sẽ tổng hợp thành glyxerol Sự kết hợp giữa axit béo và glyxerol tạo ra lipit trong cơ thể
2.3 NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO BÒ SỮA
Mục ñích cuối cùng của quá trình tiêu hóa phức tạp và cung cấp cho cơ thể bò sữa các chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết ñể bù ñắp cho các hao tồn hàng ngày do các hoạt ñộng sống gây ra và ñể tạo các sản phẩm Nguyên tắc chung khi tính nhu cầu dinh dưỡng cho bò vắt sữa là cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng cần cho duy trì cơ thể, sản xuất sữa, ngoài ra còn phải cung cấp cho nhu cầu mang thai và tăng trọng (nếu có) Khi xác ñịnh tiêu chuẩn và mức ăn cho bò sữa cần phải xem xét thêm về ñặc ñiểm giống, tuổi, phương thức quản lý, lứa ñẻ, giai ñoạn cho bò sữa và ñặc biệt là thể trạng của bò sữa ðể tránh ñược các bệnh rối loạn trao ñổi chất do thiếu hụt năng lượng gây ra, cần phải xây dựng khẩu phần ăn hợp lý dựa trên những tính toán khoa học
- Nhu cầu thu nhận vật chất khô ở bò sữa
Thức ăn chủ yếu của bò là thức ăn thô nên ñiều quan trọng trước tiên là phải biết ñược liệu con vật có thể ăn ñược bao nhiêu trong một ngày ñêm ñể biết ñược lượng thức ăn ñó có thể ñáp ứng ñược bao nhiêu so với nhu cầu dinh dưỡng của con vật và từ ñó biết ñược mức thức ăn bổ sung cần sử dụng Trong ñiều kiện bình thường lượng chất khô thu nhận chịu ảnh hưởng trước tiên bởi khối lượng cơ thể, do ñó cách tính toàn ñơn giản nhất là tính toán theo thể trọng Theo nhóm tác giả P.Mc Donald, 1988, Nguyễn Xuân Trạch và cs, 2006; Vũ Duy Giảng và cs, 2008; Nguyễn Văn Tưởng, Sumillin I.S, 1990, trong nuôi
Trang 34dưỡng bò sữa thì nhu cầu về năng lượng là protein, Ca và P là quan trọng nhất Nhu cầu các chất dinh dưỡng của bò sữa ựược tắnh:
- Nhu cầu dinh dưỡng cho duy trì ở bò sữa
đó là các nhu cầu dinh dưỡng ựảm bảo sự sống tối thiểu của bò Nhu cầu này nhằm ựảm bảo duy trì các chức năng hoạt ựộng sống như hô hấp, tuần hoàn máu, tiêu hóa, hoạt ựộng cơ bắp,
Nhu cầu năng lượng của bò sữa thường dùng ựơn vị năng lượng cho sản xuất sữa UFL (UFL = 1700 Kcal năng lượng thuần NE) = duy trì + tiết sữa
Nhu cầu năng lượng cho duy trì có thể ựược tắnh theo thể trọng (W, kg) của bò như sau: UFL/ngày = 1,4 + 0,6 W/100
Nhu cầu năng lượng cho duy trì sau khi tắnh như trên cần phải tăng 10% cho những bò nuôi nhốt không hoàn toàn Nếu nuôi nhốt không có nhiều khoảng trống ựể di chuyển trong chuồng, nhu cầu năng lượng cho duy trì chỉ cần tăng lên 5% là ựủ Trong trường hợp bò có nhiều diện tắch di chuyển thì phải tăng thêm từ 15 Ờ 20% Nhu cầu duy trì phải tăng từ 20 Ờ 60% ở những bò chăn thả tùy theo giai ựoạn phát triển của cỏ và loại cỏ (Nguyễn Xuân Trạch và cs, 2006)
Nhu cầu Protein, Ca và P cũng có thể tắnh trực tiếp từ khối lượng: B.Gohl, 1983; Vũ Duy Giảng, 1983)
Protit tiêu hóa(g) 235 246 255 256 231 228 220 220 218 216
- Nhu cầu dinh dưỡng cho sinh trưởng ở bò sữa
Trang 35Bò cái mới ñẻ lứa ñầu tiên còn tiếp tục sinh trưởng và phát triển cơ thể ñể ñạt ñược tầm vóc trưởng thành Nên nhu cầu dinh dưỡng trong thời kỳ này ñược gọi là nhu cầu sinh trưởng Nhu cầu này tùy thuộc vào mức ñộ tăng trọng cơ thể
và ñược cộng thêm vào nhu cầu duy trì như sau:
3,5UFL cho 1kg tăng trọng; 280g PDI cho 1 kg tăng trọng và 3,2g Ca và 1,8g P/1kg tăng trọng
- Nhu cầu dinh dưỡng cho nuôi thai ở bò sữa
Nhu cầu dinh dưỡng cho bò sữa nuôi thai phải tăng 20,35 và 55% trong các tháng chửa 7,8 và 9 nhu cầu này không phụ thuộc vào ñiều kiện chăm sóc quản lý Nhu cầu protein cho nuôi thai ñược tính toán tương ứng là 19,5; 33 và 51g PDI/ngày cho 10kg khối lượng bê sơ sinh dùng ñể tính toán là 20kg ở bò LaiSind, 30kg ở bò lai hướng sữa (LaiSind x Holstein – Friesian)
Nhu cầu Ca tương ứng cho nuôi thai là 2,225g/ngày cho 10kg khối lượng
bê ở tháng chửa thứ 7; 4g/ngày cho 10kg khối lượng bê ở tháng chửa thứ 8 và 25g/ngày cho khối lượng bê ở tháng chửa thứ 9 Nhu cầu P tương ứng cho nuôi thai là 0,75g/ngày cho 10kg khối lượng bê ở tháng chửa thứ 7; 1,4g/ngày cho 10kg khối lượng bê ở tháng chửa thứ 8 và 2,13g/ngày cho 10kg khối lượng bê ở tháng chứa thứ 9
Trong những tháng ñầu, thai phát triển không ñáng kể Khối lượng thai tăng nhanh vào những tháng cuối nên nhu cầu dinh dưỡng tăng chủ yếu ở giai ñoạn này
Nhu cầu dinh dưỡng cho bào thai phát triển
Trang 36Ngoài ra trong thời kỳ bò hồi phục, bò ñẻ lứa thứ nhất và lứa hai ngoài nhu cầu trên còn cung cấp mỗi ngày 0,5 ñơn vị và 50 gam protein thức ăn ñể ñáp ứng nhu cầu tăng trọng của bò
- Nhu cầu dinh dưỡng cho tiết sữa ở bò sữa
Sau khi bò ñẻ lượng sữa trong một ngày ñêm tăng dần và ñạt cao nhất vào tháng thứ 2 và 3 do ñó nhu cầu năng lượng cho tiết sữa cũng tăng lên (Phùng Quốc Quảng và cs, 2002)
Theo nhóm tác giả P.Mc Donald, R.A.Edwards và J.F.D Greenhalgh, 1988 nhu cầu năng lượng ñể sản xuất 1kg sữa tiêu chuẩn (4% mỡ) là 0,44 UFL Nhu cầu năng lượng cho tạo 1kg sữa có tỷ lệ mỡ sữa bất kỳ ñược tính như sau: UFL/kg sữa/ngày = 0,44* (0,4 + 0,15* hàm lượng mỡ thực tế)
Nhu cầu protein cho tạo sữa là 48g PDI cho 1 kg sữa có mỡ tiêu chuẩn Nhu cầu Ca và P cho tiết sữa là 4,2g và 1,7g cho 1kg sữa có mỡ tiêu chuẩn
Nhu cầu năng lượng và ñạm thay ñổi theo số lượng và tỷ lệ sữa
Nhu cầu dinh dưỡng cho sản xuất 1 kg sữa
2.4 CHỨNG XETON HUYẾT Ở BÒ SỮA
Chứng xeton huyết (Ketosis) là do rối loạn trao ñổi chất thường gặp ở bò sữa, ñặc biệt là bò sữa cao sản Thể xeton bao gồm 3 chất (axit β- hydroxy butyric, axit axetoaxetic và axeton) ðây là sản phẩm trao ñổi chất bình thường trong cơ thể ñộng vật, nhưng trong bệnh xeton huyết các chất này tăng cao trong
Trang 37máu, sữa và nước tiểu Hậu quả cơ thể chúng ựộc toan và gây rối loạn chức năng các khắ quan trong cơ thể, cuối cùng gây rối loạn toàn thân
Theo Dirksen và cs (2006) thì hiện nay ở các nước Bắc Âu và Bắc Mỹ có tới 9 - 34% bò sũa chửa giai ựoạn cuối có biểu hiện dương tắnh và 4 - 21% có biểu hiện lâm sàng về bệnh xeton huyết Bệnh thường hay gặp ở bò sữa chửa ở 1/3 của chu kì cuối hoặc ở những bò chửa ựa thai Ngoài ra bệnh còn phổ biến ở 8 tuần ựầu sau khi sinh bê.Viện thú y Quốc Gia ựã tiến hành khảo sát trên ựàn bò sữa nuôi tại một số tỉnh Miền Bắc (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang) cho biết gần 50% số mẫu dương tắnh với chứng xeton huyết (Viện thú y Quốc Gia, 2002)
* Nguyên nhân gây bệnh:
Trong chăn nuôi bò sữa con giống sẽ quyết ựịnh ựến khả năng cho sữa Nhưng chất lượng sữa và sản lượng thực của sữa lại phụ thuộc chắnh vào chất lượng thức ăn, khẩu phần, chế ựộ dinh dưỡng và khả năng chuyển hoá thức ăn của chúng Chế ựộ chăm sóc nuôi dưỡng, chất lượng thức ăn và khẩu phần ăn không phù hợp ựều dẫn tới sự rối loạn về trao ựổi chất ở bò sữa
- Theo Kolb (1981) thì bò bị bỏ ựói cũng là một nguyên nhân gây ra chứng xeton huyết
- Theo Vũ đình Vượng và cs (2004) thì nguyên nhân gây chứng xeton huyết do phối hợp thức ăn chưa ựúng, trong khẩu phần thức ăn thiếu glucid, nhưng tỉ lệ protid và lipid quá nhiều Do kế phát từ chứng ựường niệu, do bệnh gan, do thiếu Insulin nên sự tổng hợp glucogen kém, cơ thể không giữ ựược ựường
- Do con vật không ựủ glucose, hàm lượng glucose máu giảm từ 50mg/100ml xuống còn 25 Ờ 30 mg/100ml máu Glucose máu giảm do glucose ựược huy ựộng vào việc tổng hợp lactose của sữa Khi glucose ựược huy ựộng mạnh vào sữa thì gây ra thiếu glucose ựể tạo năng lượng cho các quá trình chuyển hóa và cho hoạt ựộng sống, lúc này cơ thể phải lấy năng lượng từ nguồn
Trang 38lipit dự trữ trong cơ thể Cũng theo các tác giả trên khi con vật mang thai, glucose trong cơ thể mẹ cũng ñược huy ñộng cho nhu cầu glucose của thai Thai
có nhu cầu glucose khá cao, mẹ phải ưu tiên giành glucose của mình cho việc duy trì hàm lượng glucose của máu thai ở mức bình thường Vì thế, nếu nguồn glucose cung cấp cho mẹ không ñủ thì hàm lương glucose trong máu cơ thể mẹ giảm ñáng kể (Vũ Duy Giảng và cs, 2008; F.Duffied, 2002; Krutzinna, 1996; Morris, 1992; Nguyễn Xuân Trạch, 2005)
Cũng theo các tác giả trên xeton huyết còn ñược hình thành ở thể bệnh thứ cấp do các bệnh về gan, các rối loạn ở dạ cỏ như chướng hơi dạ cỏ, xoắn dạ múi khế, vật lạ trong dạ cỏ, viêm tử cung, viêm vú, bệnh tiểu ñường, các bệnh về tuyến thượng thận, những bò trước khi sinh có thể trạng béo phì do mất cân ñối khẩu phần dinh dưỡng trong giai ñoạn chửa và giai ñoạn cạn sữa (Phạm Ngọc Thạch và cs, 2006; Nguyễn Xuân Trạch, 2005; Caple, 1977;
Mỗi lít sữa bò ñược tạo thành cần 50g lactose Bò ở giai ñoạn tiết sữa cao mỗi ngày cần khoảng 2kg axit béo tạo sữa Trong khi ñó chỉ có 40% lượng axit béo tạo sữa ñược tổng hợp trực tiếp từ tuyến sữa, còn lại 60% trong số ñó phải lấy từ cơ thể Do ñó trong khẩu phần ăn cung cấp không ñủ cho cơ thể sẽ gây nguy cơ rối loạn trao ñổi chất Hậu quả cơ thể rơi vào trạng thái bệnh lý ñó là chứng xeton huyết
Theo Vũ Duy Giảng và cs, 2008; F.Duffied, 2002; Krutzinna, 1996; Morris, 1992 glucose là nguồn tạo ra oxaloaxetate, oxaloaxetate là “chiếc xe” ñón nhận axetyl-CoA ñi vào chu trình axit tricacboxylic Không ñủ oxaloaxetate thì axetyl-CoA sinh ra trong quá trình oxy hóa mỡ hay sinh ra từ sự lên men thức
ăn ở dạ cỏ sẽ không ñi vào ñược chu trình axit tricacboxylic, chúng tích lũy lại
và hình thành oxaloaxetate, β-hydroxybutyrate và xeton
Theo (Phạm Ngọc Thạch và cs, 2006; M.Scherfer, 1975 và theo rất nhiều công trình nghiên cứu về chứng xeton huyết trên thế giới ñều chỉ ra rằng: do nhu
Trang 39cầu hoạt ñộng của cơ thể bò sữa luôn cần rất nhiều năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết ñể duy trì và phát triển của bào thai ở giai ñoạn cuối, cũng như việc tiết sữa sau khi sinh Trong giai ñoạn trên nếu thức ăn không ñủ thành phần dinh dưỡng ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển của bào thai và tạo sữa, cơ thể phải huy ñộng lượng lớn nguồn lipit và protit dự trữ trong cơ thể ñể thỏa mãn nhu cầu trên Mối quan hệ trao ñổi chất giữa lipit, protit và gluxit bị rối loạn Hậu quả gây ra chứng xeton huyết Quá trình hình thành thể xeton ñược minh hoạt qua sơ
ñồ sau, hình 4
Trang 40ß–HMG-CoA-synthetase
acetacetyl-CoA-thiolase acetacetyl-CoA
lipid
Chu trình Krebs
acid
oxalacetic
acid citric
ß–hydroxibutyryl-CoA
acetyl - CoA
acid acetoacetic
lyase
aceton NADH2
ß–HMG-CoA