BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI VŨ THỊ KIM HƯƠNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY DO E.COLI GÂY RA TRÊN ðÀN LỢN RỪNG SAU CAI SỮA NU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ KIM HƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH VIÊM
RUỘT TIÊU CHẢY DO E.COLI GÂY RA TRÊN ðÀN LỢN RỪNG
SAU CAI SỮA NUÔI TẠI MỘT SỐ TRANG TRẠI THUỘC TỈNH
BẮC NINH VÀ BẮC GIANG BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y
Mã ngành : 60640101
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM NGỌC THẠCH
HÀ NỘI – 2012
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, những số liệu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và kết quả nghiên cứu chưa từng ñược sử dụng
Mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện ñề tài ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012
TÁC GIẢ
VŨ THỊ KIM HƯƠNG
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ii
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Thú y, các thầy, cô giáo ñã tận tình giúp ñỡ chỉ bảo tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi luôn biết ơn gia ñình, bạn bè, người than ñã ñóng góp công sức, ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu và luận văn
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012
Tác giả
VŨ THỊ KIM HƯƠNG
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii
2.3 Bệnh viêm ruột tiêu chảy 25
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 43
4.1 Cơ cấu ñàn lợn rừng ñang ñược nuôi tại một số trang trại thuộc
tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang qua các năm (từ 2010 ñến tháng
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iv
4.2 Kết quả ñiều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn
rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang 46
4.3 Xác ñịnh sự biến ñộng về số lượng, số loại vi khuẩn hiếu khí
trong phân lợn rừng khỏe mạnh bình thường và bị tiêu chảy theo
4.3.1 Kết quả kiểm tra số lượng, tỷ lệ các loại vi khuẩn hiếu khí có
trong phân lợn rừng khỏe mạnh bình thường theo các nhóm tuổi 48
4.3.2 Kết quả kiểm tra số lượng, tỷ lệ các loại vi khuẩn hiếu khí có
trong phân lợn rừng bị tiêu chảy theo các nhóm tuổi 52
4.3.3 Sự biến ñộng về số lượng, số loại vi khuẩn hiếu khí thường gặp
trong phân lợn rừng khỏe mạnh bình thường và bị tiêu chảy theo
4.4 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của các chủng E.coli phân lập từ
phân lợn rừng bị tiêu chảy với các thuốc thí nghiệm 60
4.5 ðặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy E.coli gây ra trên ñàn
lợn rừng sau cai sữa nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc
4.5.1 Biểu hiện lâm sàng ở lợn bị tiêu chảy 63
4.5.2 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch ở lợn rừng bị tiêu
chảy do E.coli gây ra trên ñàn lợn rừng sau cai sữa nuôi tại một
số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang 65
4.5.3 Một số chỉ tiêu máu ở lợn rừng sau cai sữa bị tiêu chảy do E.coli
gây ra tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang 68
4.3.4 Một số chỉ tiêu sinh hoá máu 79
4.4 Tổn thương bệnh lý ñường tiêu hoá ở lợn rừng bị tiêu chảy do
4.4.1 Tổn thương ñại thể ñường tiêu hoá 89
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… v
4.4.2 Tổn thương bệnh lý vi thể ñường ruột ở lợn bị tiêu chảy do E.coli
gây ra tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang 89
4.5 Xây dựng phác ñồ ñiều trị thử nghiệm 93
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
A Axit
E.coli Escherichia coli
Hb Hemoglobin HLHSTtb Hàm lượng huyết sắc tố trung bình LBC Lâm ba cầu
NT Nhóm tuổi sGOT Serum – glutamat – oxaloaxetat – transminaza sGPT Serum – glutamat – pyruvat – transminaza SKTð Sức kháng tối ña
SKTT Sức kháng tối thiểu TKHC Tỷ khối huyết cầu
Vh/c Thể tích bình quân hồng cầu
Trang 8Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Phân loại các giống lợn rừng trên thế giới 4
3.1 đánh giá ựường kắnh vòng vô khuẩn 41
4.1 Cơ cấu ựàn lợn rừng ựang ựược nuôi tại một số trang trại thuộc
tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang qua các năm (2010 ựến tháng 6 năm
4.2 Kết quả ựiều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng
nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang (từ tháng 10/2011 ựến tháng 5 năm 2012) 46
4.3 Số lượng, tỷ lệ một số vi khuẩn hiếu khắ thường gặp trong phân
lợn rừng khỏe mạnh bình thường theo các nhóm tuổi 50
4.4 Số lượng, tỉ lệ một số vi khuẩn hiếu khắ thường gặp trong phân
lợn rừng bị tiêu chảy theo các nhóm tuổi 54
4.5 Sự biến ựộng của 4 loại vi khuẩn hiếu khắ thường gặp trong phân
lợn rừng bị tiêu chảy theo các nhóm tuổi so với lợn khỏe mạnh
4.6 Kết quả kiểm tra tắnh mẫn cảm của các chủng E.coli phân lập từ
phân lợn rừng bị tiêu chảy với một số loại kháng sinh 61
4.7 Biểu hiện lâm sàng ở lợn bị tiêu chảy do E.coli trên ựàn lợn rừng sau
cai sữa nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang 64
4.8 Thân nhiệt, tần số tim và tần số hô hấp ở lợn rừng bị tiêu chảy do
E.coli trên ựàn lợn rừng sau cai sữa nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang 67
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… viii
4.9 Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích trung bình của
hồng cầu ở lợn bị tiêu chảy do E.coli gây ra trên ñàn lợn rừng sau
cai sữa nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc
4.10 Sức kháng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và lượng huyết sắc
tố trung bình của hồng cầu ở lợn rừng sau cai sữa bị tiêu chảy do
E.coli gây ra tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc
4.11 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở lợn rừng sau cai sữa
bị tiêu chảy do E.coli gây ra tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc
4.12 Hàm lượng ñường huyết và ñộ dự trữ kiềm trong máu của lợn bị
tiêu chảy do E.coli gây ra trên ñàn lợn rừng sau cai sữa nuôi tại
một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang 80
4.13 Kết quả kiểm tra chức năng gan bằng phản ứng Gros và hoạt ñộ
men sGOT, sGPT trong huyết thanh ở lợn rừng sau cai sữa bị
tiêu chảy do E.coli gây ra tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc
4.14 Hàm lượng Protein tổng số và tỷ lệ các tiểu phần Protein trong
huyết thanh ở lợn rừng sau cai sữa bị tiêu chảy do E.coli gây ra
tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang 84
4.15 Hàm lượng Natri, Kali trong huyết thanh của lợn rừng sau cai sữa
bị tiêu chảy do E.coli gây ra tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc
4.16 Bệnh tích ñại thể ở lợn rừng bị tiêu chảy do E.coli gây ra tại một
số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang 89
4.17 Các vị trí tổn thương trên ñường ruột lợn bị tiêu chảy do E.coli. 90
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ix
4.18 Tổn thương bệnh lý vi thể ñường ruột trong bệnh viêm ruột tiêu
chảy do E.coli gây ra trên ñàn lợn rừng sau cai sữa nuôi tại một
số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang 91
4.19 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh tiêu chảy do E.coli gây ra trên
ñàn lợn rừng sau cai sữa nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… x
DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Sơ ñồ cơ chế và hậu quả của viêm ruột tiêu chảy 30
4.1 Biểu ñồ sự biến ñộng của 4 loại vi khuẩn hiếu khí thường gặp
trong phân lợn bị tiêu chảy so với bình thường 58
4.2 Biểu ñổ tỷ lệ mẫn cảm của các chủng E.coli phân lập từ phân lợn
rừng bị tiêu chảy với một số loại kháng sinh 62
4.3 Hiện tượng xuất huyết và sung huyết ruột 91
4.5 Lông nhung bình thường 92
4.6 Tuyến ruột tăng tiết 93
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 1
1 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong những năm qua, công tác chọn lựa, lai tạo và phát triển ựàn lợn ở Việt nam ựã có nhiều thành tựu ựáng kể Nhiều giống lợn ựã ựược tạo ra nhằm ựáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao Lợn nuôi, cũng như nhiều ựộng vật nuôi khác, ựược thuần dưỡng từ ựộng vật hoang dã Nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khảo cổ, di truyền học v.v ựã cho thấy quá trình thuần hóa ựộng vật hoang dã có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành và phát triển của nhiều nền văn hóa trên thế giới và mối liên hệ giữa các tộc người
Ở nhiều nước, việc săn bắt nuôi ựộng vật hoang dã ựược quản lý rất chặt chẽ Ở Việt Nam nói chung, Bắc Ninh và Bắc Giang nói riêng do nhu cầu ngày càng ựa dạng của người tiêu dùng cùng với hệ thống quản lý chưa chặt chẽ, chăn nuôi ựộng vật hoang dã như Gấu, Nhắm, Lợn rừng, .ngày càng phát triển, nhiều khi vượt khỏi tầm kiểm soát của các cơ quan chức năng
Ở Việt Nam, hiện tại chăn nuôi lợn chủ yếu với mục ựắch cuối cùng là cung cấp thực phẩm Do vậy cùng với xu hướng phát triển chăn nuôi lợn có tỷ
lệ nạc cao, lợn lai kinh tế thì phát triển chăn nuôi lợn rừng ựang là xu hướng phát triển của các hộ trang trại và xu hướng tiêu dùng của thị trường hiện nay Mặt khác giá lợn rừng tương ựối cao, sức tiêu thụ mạnh, nhưng việc chăn nuôi ựang dừng lại ở kinh nghiệm Chắnh vì lý do ựó mà trong quá trình chăn nuôi lợn ựã xuất hiện một số bệnh như các bệnh ựường tiêu hoá, các bệnh ngoại khoa, các bệnh ựường hô hấp,Ầtrong ựó các bệnh ựường tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao Qua kết quả nghiên cứu bước ựầu cho thấy bệnh ựường tiêu
hoá do trực khuẩn E.coli và Clostridium perfringenes gây ra là chủ yếu
đã có nhiều nghiên cứu về quy trình phòng bệnh cho lợn rừng và ựược áp dụng vào thực tế nhưng bệnh về ựường tiêu hoá vẫn xảy ra, gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi lợn rừng để làm giảm bớt thiệt hại và từng bước hoàn thiện
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 2
quy trình phòng trị bệnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu
một số ựặc ựiểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do E.coli gây ra trên ựàn lợn rừng sau cai sữa nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang Biện pháp ựiều trịỢ
1.2 Mục ựắch của ựề tài
- Xác ựịnh một số ựặc ựiểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy do vi
khuẩn E.coli gây ra trên ựàn lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc
Ninh và Bắc Giang
- đánh giá hiệu quả của phác ựồ ựiều trị thử nghiệm
Cả hai mục ựắch trên sẽ là cơ sở giúp cho sự chẩn ựoán và xây dựng biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả cao
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trong phân loại ựộng vật thì lợn rừng là sinh vật thuộc hệ thống phân loại sau:
- Họ guốc chẵn không nhai lại (Sus )
- Loài lợn rừng (Sus Scrofa ) Nghiên cứu của Trung tâm Hợp tác Nghiên cứu Quốc tế Phát triển nông nghiệp (Pháp) cho biết lợn rừng có tới 36 giống phân bố ở hầu hết các lục ựịa trên thế giới Sự phân bố này ựược thể hiện ở bảng 2.1
Theo nghiên cứu của Trung tâm này thì lợn rừng phân bố chủ yếu ở các vùng Bắc Phi, châu Âu, phắa Nam nước Nga, Trung Quốc, vùng Trung đông,
Ấn độ, Srilanka, Indonesia (Sumatia, Java, Sumbawa) ựảo Corse, Sardiagne, những vùng sâu xa của Ai Cập, Sudan
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 4
Bảng 2.1 Phân loại các giống lợn rừng trên thế giới
1 Sus Scrofa Affinis Ấn ðộ, Srilanka
2 Sus Scrofa Algira Tunisie, Angieri, Maroc
3 Sus.Scrofa Andamanensis ðảo Audaman - Ấn ðộ
4 Sus Scrofa Attila Hungari, Ucraina – Nga, miền Trung
Bilarus, Caucase, Irac
5 Sus Scrofa Baeticus Balear, Nam Tây Ban Nha, Bắc Maroc
6 Sus Scrofa Barbarus Bắc Phi, Tuymisy, Angieri, Maroc
7 Sus Scrofa Castilianus Bắc Tây Ban Nha
8 Sus Scrofa Chirodontus Trung Quốc
9 Sus Scrofa coreanus Triều Tiên
10 Sus Scrofa Cristatus Nam dãy Himalaya, Nepan, Bắc
Bowmani, Ấn ðộ, Thái Lan
11 Sus Scrofa Davidi Nam Dãy Himalaya, Iran, Pakistan,
Tây Bắc Ấn ðộ, Bơmani
12 Sus Scrofa Falzfeini Ba Lan
14 Sus Scrofa Floresianus ðảo Flores – Indonesia
15 Sus Scrofa Jubatus Malaysia
16 Sus Scrofa Leucomystax Trung Quốc
17 Sus Scrofa Libycus Cận Caucase, Thổ Nhĩ Kỳ, Palestin,
Yogoslavie, Uzebekistan, Kazakstan
18 Sus Scrofa Majori Miền Trung nước Ý
19 Sus.Scrofa Mandchuricus Trung Quốc
20 Sus.Scrofa Mediterraneus Trung Quốc
21 Sus Scrofa Meridionalis Audalousie, Sardaigue, Cose
Trang 16Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 5
22 Sus Scrofa Moupinensis Duyên hải Nam Trung Quốc và Nam
Việt Nam
23 Sus Scrofa Nicobaricus đảo Nicoban - Ấn độ
24 Sus Scrofa Nigripes
Miền Trung Á, ven biển Caspienne, Apganistan, Mông Cổ, Trung Quốc, Cận đông của Nga
25 Sus Scrofa Papuensis Ghine
26 Sus Scrofa Raddeanus Mông Cổ
27 Sus Scrofa Reiseri Yogoslavie, Anbabie, bungari, Grice
28 Sus Scrofa Riukiuannus đảo Ryycon Ờ Nhật Bản
29 Sus Scrofa Sardous Cardagne, corse
30 Sus Scrofa Scrofa
Bắc Tây Ban Nha, Bắc Italia, Pháp, đức, Benelux, đan Mạch, Ban Lan, Cộng Hòa Séc, Slovakia, Anbania
31 Sus Scrofa Sennaarensis Sudan
32 Sus Scrofa Sibiricus Munkinsk, Sayan, Mông Cổ, Siberia,
Transbaikalia
33 Sus Scrofa Sukvianus Trung Quốc
34 Sus Scrofa Taivanus đài Loan
35 Sus Scrofa Ussuricus Nga, Corse, Trung Quốc
36 Sus Scrofa Vittatus Indonesia, Malaysia, Bali, đảo Pơcang Theo những tài liệu khác thì lợn rừng cũng ựược tìm thấy ở rất nhiều ở miền Tây Ấn độ, Hoa Kỳ (gồm các bang California, Texas, Florida, Virginia, Hawaii, Ầ ), Australia, New Zealand và các ựảo thuộc miền Nam Thái Bình Dương
Các giống lợn rừng có các ựặc ựiểm sinh học khác nhau tùy theo sự phân bố sinh sống trong từng ựịa phương, từng khu vực trên thế giới Vắ dụ
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 6
một số nếp nhăn trên da của lợn rừng vùng đông châu Á khác với số nếp nhăn trên da của lợn rừng vùng Tây châu Âu độ dày của da lợn rừng châu
Âu thường dày hơn da lợn rừng châu Á Lợn rừng sống ở vùng Trung Mỹ luôn có lông dày và rậm hơn lợn rừng châu Á Màu lông ựa dạng về ựộ ựậm nhạt và màu sắc khá phong phú độ dài và rậm khác nhau tùy giống và tùy từng bộ phận trên cơ thể Lợn rừng có nhiều giống, nhất là sự nuôi dưỡng, lai tạo tự phát như hiện nay làm chúng khá ựa dạng phong phú về kiểu hình (đào
Lệ Hằng, 2008)
2.1.1 Một số giống lợn rừng trên thế giới
* Lợn rừng ựại (lợn rừng ỘthầnỢ hay lợn rậm lông)
Giống lợn rừng này có tầm vóc rất lớn, sống chủ yếu ở các vùng rừng rậm, ẩm thấp thuộc châu Phi và châu Âu
Giống lợn rừng này có chiều dài thân thường là 1,4-1,5m, trọng lượng ựạt từ 100-300kg Một số con có thể phát triển tối ựa sẽ có ựược chiều dài thân tới 1,8m, nặng từ 400-500kg Vì vậy, chúng ựược gọi là lợn rừng
ỘthầnỢ Lợn rừng rậm lông thường có màu lông nâu vàng sậm, lông dày và cứng, tuy nhiên lông bờm không dài và dựng như một số lợn rừng khác Giống lợn này ựầu to, chân dài, miệng to, mũi rộng Lợn rừng ựực thường có khối lượng lớn hơn lợn rừng cái và kết ựôi với nhau suốt ựời tuy vẫn sống chung trong bầy ựàn nhỏ khoảng 10-12 con Con cái mỗi lần ựẻ ựược từ 1 ựến 8 con
Nhiều nhà khoa học thống nhất với giả thuyết cho rằng ựặc ựiểm rậm lông, lông dài và che phủ kắn thân, kể cả khả năng sinh trưởng tột bậc thành lợn khổng lồ cũng là những ựặc ựiểm ựược chọn lọc tự nhiên giữ lại cho chúng nhằm giúp chúng thắch nghi với ựiều kiện sống của vùng
* Lợn rừng ria trắng
Giống lợn rừng này thường gặp ở Châu Phi, Malaysia, Sumatra, Bornio, Thái Lan,Ầ Chúng thắch sinh sống trong rừng rậm cây cối phủ kắn
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 7
hoặc nơi rừng tràm ven biển
Giống lợn rừng này tuy không cao lớn và to nặng như lợn rừng “thần” nhưng chúng cũng có thể phát triển tối ña tới 100-120kg, cao 60-70cm, dài 1,5m Con ñực thường cao lớn hơn con cái, răng nanh dài và cong hơn
Giống này thường có màu lông nâu nhạt, da ñen, ñặc biệt là hai bên mép có ria mầu trắng ngà mọc dài, trông khá ñộc ñáo Chúng có tai nhỏ, mặt
có u lồi gần mắt, mắt nhỏ, ñuôi dài, cuối ñuôi có túm lông nhỏ, vai nhô cao hơn mông, chân dài và nhanh nhẹn Giống lợn rừng này cũng chưa ñược thuần hoá và nuôi dưỡng
Thân lợn tai dài hơi tròn bởi chiều dài thân chỉ từ 1-1,3m, nặng 60kg Chúng sống theo bầy ñàn nhỏ 10-20 con Vùng phân bố không rộng, hiện ñược nuôi bảo tồn ở một số vườn Quốc gia
* Lợn rừng ngựa
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 8
Giống lợn này chủ yếu xuất hiện ở châu Phi và vùng Nam Mỹ Chúng thích nhất là sinh sống trong rừng ẩm thấp, vùng rừng cây và ñồng cỏ Savana thuộc vùng Sahara của Châu Phi
Giống lợn này có thân hình thon, dài, chân cao, bờm dài, ñuôi dài trông rất giống dáng ngựa Mặt có nhiều mụn to, mắt nhỏ, tai nhỏ ñứng Trừ phần lông bờm dài ñặc biệt, còn lại lông ở các phần khác trên cơ thể mềm, thưa màu xám trắng Răng nanh là một ñặc ñiểm nổi bật bởi chúng rất dài to và cong chứ không khá thẳng như lợn rừng “thần”
Chúng dài 130-135cm, nặng khoảng 100-110kg/con Da màu xám nâu
và màu ñen Thân thon mỏng, chân dài, chạy rất nhanh Sử dụng mũi thành thạo trong việc ñào bới thức ăn Con cái mang thai 170-175 ngày, ñẻ 2-8 con Giống lợn rừng ngựa này có tuổi thọ cao từ 12-15 năm
Hiện chúng ñược nuôi trong nhiều vườn quốc gia ở châu Âu
Lợn rừng cái mang thai 4 tháng, ñẻ rất ít, chỉ từ 2-4 con trong chiếc tổ nhỏ tự làm bằng các loại lá cây và cành cây nhỏ Thời gian nuôi con kéo dài 1 năm ñủ ñể lợn con tự tách mẹ, sống theo bầy Giống lợn ñặc biệt này hiện ñược tìm thấy ở ðan Mạch, Thụy Sỹ, Ba Lan,
* Lợn rừng Indonesia
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 9
Giống lợn rừng này chỉ có ñộ dài thân 90-110 cm, nặng khoảng 40kg Vì có khả năng bơi rất giỏi nên chúng thường thích sống ở vùng ven biển, hồ và ñầm lầy
30-Lợn rừng Indonesia sinh sống thành từng bầy ñàn nhỏ, con ñực có nhiệm vụ bảo vệ ñàn và ñào bới ñất ñể kiếm thức ăn là các củ thực vật và ấu trùng dưới ñất cho con cái và lợn con Lợn rừng cái mang thai từ 125-150 ngày, mỗi lứa chỉ ñẻ ñược 2 con
* Lợn rừng không lông
Giống lợn rừng này phân bố chủ yếu ở Vanderbur (Hà Lan), Pháp và các ñảo thuộc vùng biển Thái Bình Dương Thực ra, trên lớp da của chúng cũng có lông nhưng lông rất mềm, rất ngắn và thưa nên trông chúng như không có lông Giống lợn này bơi rất giỏi và chạy khá nhanh
Chúng có ñộ dài thân 1,3-1,6m, cao 50cm, nặng 70-130kg Da ñen xám hoặc nâu, da rất dày và có nhiều nếp gấp sâu Con ñực có răng nanh rất dài và cong Mặt ngắn, ñầu nhỏ, mắt nhỏ, tai nhỏ, ñuôi ngắn và không có túm lông ở cuối ñuôi
* Lợn rừng sông
Giống này thường tập trung ven những cánh rừng dọc sông Hồng nước
ta Chúng có thân hình dài 150cm, thẳng, nặng 120kg, lông màu vàng nâu sậm, ñen, hung ñen hoặc vàng nâu chấm ñen Con cái mang thai khoảng 127 ngày Tuổi thọ ñạt từ 10-15 năm
* Lợn rừng Ấn ðộ
Lợn rừng này sinh sống ở vùng Bắc Ấn ðộ, khu vực Bang Assam và Nêpan Chúng có thân hình rất nhỏ bé trọng lượng chỉ ñạt từ 6-10kg, ñộ dài thân chỉ từ 60-65cm, cao 25cm Da màu ñen, lông vàng sậm hoặc ñen tuyền ðầu nhỏ, chân nhỏ, cao và nhanh nhẹn
Thời gian mang thai kéo dài 100 ngày, số con mỗi lứa chỉ ñạt 2-6 con Tuổi thọ thấp hơn các giống khác chỉ từ 10-12 năm
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 10
* Lợn rừng Philippines
Lợn rừng Philippines thích sống ở những vùng núi cao của Philippines Giống này có da ñen, lông màu vàng hung Chiều dài cơ thể ñạt 90-135cm, cao 40cm Con ñực có trọng lượng từ 80-100kg, con cái nhỏ, nhẹ bằng nửa con ñực Con cái chỉ ñẻ từ 2-8 con mỗi lứa
ở Thái Lan và Việt Nam
Những con lợn thuộc nhóm này có hình dáng thon, ñộ dài cơ thể khoảng 1,3m Căn cứ vào ngoại hình thì giống này có 2 dòng phổ biến là dòng lợn rừng mặt dài và dòng lợn rừng mặt ngắn
• Dòng lợn rừng mặt dài
Lợn có mặt dài, trán hẹp, tai nhỏ, phần vuốt mõm nhọn hẳn ra Dáng cao, chân dài, thân mỏng hơn nhưng da dày so với dòng lợn mặt ngắn Thân phần lưng hơi cong Lông dài và nhám, màu ñen nhạt ngả trắng giống như màu tóc hoa râm ở châu Á hoặc màu ñen hung nâu ở châu Âu
Lợn mặt dài cho sức sản xuất, thịt, da kém hơn nhưng sức ñề kháng chịu ñựng kham khổ tốt hơn dòng lợn mặt ngắn Dòng lợn này thường bắt gặp trong các khu rừng thưa nên dễ bị săn bắt và cũng chính là lý do tại sao giống lợn rừng thuần chủ yếu trên thị trường lại là giống lợn mặt dài
• Dòng lợn rừng mặt ngắn
Lợn có mặt ngắn, lông ngắn, mượt hơn và có màu ñen sậm Lông mào (bờm) vẫn ñậm màu hơn nhưng chỉ cao hơn các phần lông khác chứ không dựng cao lên hẳn như ở dòng lợn mặt dài
Lợn mặt ngắn có dáng thấp, da mỏng hơn lợn mặt dài Thân hình béo,
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 11
tròn, phần lưng thẳng, tai to, trán rộng, khả năng sinh trưởng mạnh hơn nhưng sức ñề kháng kém hơn dòng lợn mặt dài Lợn mặt ngắn có vẻ giống lợn nhà nhiều hơn lợn mặt dài Dòng lợn này thường gặp trong các khu rừng rậm sâu
- Lợn rừng thuần lai với các giống lợn ñịa phương như lợn Mẹo, lợn Ba Xuyên, lợn cắp nách hay lợn Nít, ðặc biệt là giống lợn Sóc của ñồng bào dân tộc H’Mông thường nuôi thả rông ở vùng núi Kỳ Sơn, Quỳ Châu (Nghệ An) suốt dãy Trường Sơn của Nghệ An và Hà Tĩnh và còn ñược nuôi ở Lào Cai, Yên Bái ñều có ñặc ñiểm ngoại hình và nhiều ñặc ñiểm sinh học rất giống với lợn rừng nên dễ tiến hành ghép ñôi giao phối và thụ thai hiệu quả (kể cả trường hợp cho thả tự do vào rừng tự tìm lợn rừng ñực giao phối cũng rất thành công)
2.1.2 Một số ñặc ñiểm sinh học của lợn rừng
2.1.2.1.Giống và ñặc ñiểm giống
Do lợn rừng phân bố trên phạm vi rất rộng, ñiều kiện sống rất khác nhau (khí hậu, thức ăn,…) nên tuy cùng gọi là lợn rừng nhưng chúng sự khác biệt về màu sắc lông, sức lớn, sức sinh sản,… Lợn rừng châu Âu có tầm vóc khá hơn lợn rừng châu Á, có con nặng tới 200-300 kg, cao tới 90-100 cm, thân dài 150-160 cm Còn lợn rừng châu Á thường nặng 100-150kg, thân dài 120-140 cm Cả hai loại lợn rừng châu Âu và lợn rừng châu Á phần lớn ñều
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 12
có màu da, lông ñen hoặc nâu xám, lông da khô, lông gáy dài và cứng Lợn rừng ñực khi trưởng thành có răng nanh rất phát triển Răng nanh hình tam giác màu trắng ngà ðầu răng nanh nhọn cong vểnh lên về hai bên mép (Nguyễn Lân Hùng, Nguyễn Khắc Tích, 2007)
Ở Việt Nam, lợn rừng là giống lợn hoang dã ñang ñược thuần hóa ở Việt Nam, Thái Lan Lợn rừng, thường có 2 nhóm giống: nhóm giống mặt dài
và nhóm giống mặt ngắn
Dòng lợn rừng mặt dài:
Lợn mặt dài có trán hẹp, tai nhỏ, phần vuốt mõm nhọn hẳn ra Dáng cao, chân dài, thân mỏng hơn nhưng da dày hơn so với dòng mặt ngắn Thân phần lưng hơi cong Lông dài và nhám, màu ñen nhạt ngả màu trắng giống như màu tóc hoa râm (ở châu Á) hoặc màu ñen hung nâu (châu Âu) Dòng lợn này thường bắt gặp trong các khu rừng thưa
Dòng lợn rừng mặt ngắn:
Lợn mặt ngắn, có lông ngắn, mượt hơn và có màu ñen sậm Lông mào (bờm) vẫn màu ñậm hơn nhưng chỉ cao hơn các phần lông khác chứ không dựng cao lên hẳn như ở dòng mặt dài
Lợn mặt ngắn có dáng thấp, da mỏng hơn lợn mặt dài Thân hình béo, tròn, phần lưng thẳng, tai to, trán rộng, khả năng sinh trưởng mạnh hơn nhưng sức ñề kháng kém hơn dòng mặt dài Lợn mặt ngắn có vẻ giống lợn nhà hơn lợn mặt dài Dòng lợn này thường gặp trong các khu rừng sâu
Dòng lợn rừng lai:
Lợn rừng thuần lai với các giống lợn ñịa phương như lợn Mường Khương, lợn Mẹo, lợn Ba Xuyên, lợn Nít, lợn Vân Pa,… ñặc biệt là giống lợn Mẹo của ñông bào dân tộc H’mông thường nuôi thả rông ở vùng núi suốt dãy Trường Sơn của các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và các tỉnh Lào Cai, Yên Bái và giống lợn Sóc là giống lợn thuần ñược nuôi phổ biến trong các khu vực buôn làng ñồng bào vùng Tây Nguyên, dân ñịa phương thường gọi là “heo Sóc”,
Trang 24Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 13
Ộheo đêỢ ựều có ựặc ựiểm ngoại hình và ựặc ựiểm sinh học rất giống với lợn rừng nên dễ dàng ghép ựôi giao phối và thụ thai hiệu quả
Cho lợn F1 lai với lợn rừng ựực mặt dài hoặc lợn rừng ựực mặt ngắn ựược con lai F2
Cho con lai F2 lai với lợn rừng mặt dài hoặc lợn rừng mặt ngắn ựược con lai F3, con lai này có chất lượng tốt gần như lợn rừng thuần
2.1.2.2.Ngoại hình
Lợn rừng cân ựối, nhanh nhẹn, di chuyển linh hoạt, hơi gầy; dài ựòn, lưng thẳng; chân dài, nhỏ và móng nhọn; cổ dài, ựầu nhỏ; mõm dài và nhọn; tai nhỏ vểnh và thắnh; mũi rất thắnh và khoẻ; da rất dày, ựặc biệt da phần vai dày từ 1-5 cm; vai thường cao hơn mông, mông gọn; bụng thon, chùng; ựuôi nhỏ, ngắn, chỉ dài tới khoeo và hay vẩy Con ựực có răng nanh phát triển, con cái có hai hàng vú, mỗi hàng từ 4-5 vú phát triển nổi rõ; hai vai và bên trên của 2 chân trước ựều có u hoặc tấm mỡ sụn lồi ra thành chai cứng, ựộ lớn và dày của u chai cứng hoặc tấm mỡ sụn này tăng theo tuổi Khi lợn rừng 3 tuổi tấm chai này dày 3 cm, khi lợn rừng 5 tuổi tấm chai này dày 5 cm
Lông của lợn rừng là kiểu lông nhám cứng, màu nâu ựậm hoặc màu ựen, màu hung nâu, hung ựen hay xám ựen, lông dọc theo sống lưng từ trán cho tới sát ựuôi dày, dài từ 6-15 cm và cứng hơn gọi là mào lông (bờm) Mỗi sợi lông của lợn rừng dài và nhám Cứ 3 lỗ chân lông mọc chụm lại thành từng búi như khóm lúa, khi cạo lông ựi chúng xuất hiện rất rõ Riêng lợn rừng con trong 4 tháng ựầu tiên có bộ lông sọc dưa ựược tạo bởi những ựường vằn màu nâu và sáng chạy dài theo thân mình đây là bộ lông ngụy trang ựể giúp lợn rừng con giấu mình trong rừng rậm tranh tối tranh sáng và ựánh lạc hướng
kẻ thù ựảm bảo sự sống sót ở giai ựoạn còn yếu ớt, non nớt
2.1.2.3 Tập tắnh của lợn rừng
Sống bầy ựàn
Trang 25Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 14
Trong thiên nhiên lợn rừng thường sống thành bầy đàn, đàn nhỏ gồm
5-6 con, đàn lớn 10-50 con, trong một đàn cĩ thể chung sống với nhau nhiều thế
hệ Tuy nhiên, lượng đực giống chung đàn thường chỉ tập chung nhiều trong mùa phối giống, bình thường những con đực to khỏe, khả năng tự vệ và kiếm
ăn tốt thì thường tách đàn sống một mình, gọi là sống đơn độc
Lợn rừng sống bầy đàn thường liên lạc với nhau bằng âm thanh và tơn trọng đầu đàn, chúng cĩ khoảng 10 kiểu kêu để liên lạc trong bầy báo hiệu về nguồn thức ăn, tình hình lãnh thổ, kẻ thù, tìm bạn, tìm con, tìm mẹ,… Chúng thường cĩ tập tính cọ xát thân mình vào nhau nhằm tạo mối quan hệ thân thiết, tăng sự tự tin, tính đồn kết, sức mạnh tập thể và cảm giác an tồn trong bầy Mặt khác, sự cọ sát cịn để cảm nhận sự giống nhau về mùi, hơi quen của đàn và phân biệt kẻ lạ xâm nhập vào bầy
Tập tính khi đối phĩ với kẻ thù
Lợn rừng là lồi động vật cĩ linh tính, nhanh nhẹn và khả năng khứu giác rất tốt ðây là những đặc điểm mà chọn lọc tự nhiên đã giữ lại cho chúng nhằm đảm bảo khả năng sinh tồn khi mà thính giác của chúng khơng tốt
Khi nghe hoặc cảm nhận được điều gì đĩ làm nĩ sinh nghi cho sự an tồn lúc bấy giờ, lập tức chúng ra hiệu cho nhau im lặng để kẻ thù khơng phát hiện ra chúng mà bỏ đi Trường hợp kẻ thù đến được gần nơi chúng ẩn nấp, chúng cùng nhau kêu thật to để uy hiếp kẻ thù và chạy thật nhanh vào rừng sâu Khi cảm thấy an tồn, chúng lại cùng nhau đứng lại, dũi đất kiếm ăn bình thường Tuy nhiên khi cùng đường hoặc bị thương đau đớn làm chúng tức giận thì chúng trở thành con vật khá hung dữ và sẵn sàng quay lại chiến đấu với kẻ thù một cách điên cuồng
Lợn rừng cĩ khả năng ghi nhớ rất tốt về những nguy hiểm mà chúng thốt được Thường thì khi thốt được một kiểu bẫy săn nào đĩ thì khơng bao giờ chúng mắc lại kiểu bẫy săn đĩ
Tập tính kiếm ăn
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 15
Lợn rừng là một loài ñộng vật ăn tạp, dạ dày ñơn, chúng ăn các loại rau
cỏ, hoa quả rơi rụng xuống ñất, củ, rễ thực vật, nấm, khoai, măng, ngô, dứa, lạc, các loại cỏ,… ñến các thức ăn ñộng vật như mối, rắn, chuột, kiến, gián dế, cuốn chiếu, ếch nhái, thằn lằn, kì nhông, nhím, trứng chim làm tổ trên mặt ñất, thậm chí cả xác ñộng vật mới chết,…
Nếu khu vực sinh sống có nhiều thức ăn thì chúng chỉ loanh quanh trong lãnh thổ khoảng 10m2/con Nếu thức ăn bị cạnh tranh nhiều bởi hươu, nai,… thì chúng có thể ñi kiếm ăn trong vòng bán kính 50-80 m nhưng chúng không có tập tính di cư
Lợn rừng có tập tính tham ăn, thích tranh ăn, thích ñi kiếm ăn lúc sáng sớm, lúc chạng vạng tối và ban ñêm, còn ban ngày chúng thường ẩn nấp vào rừng rậm hoặc những nơi yên tĩnh, kín ñáo Song dù sao, chúng cũng có chút
ít hung dữ của ñộng vật ăn thịt, thể hiện bởi các tập tính săn mồi dù mồi của chúng chỉ là những con vật còn non hoặc bé nhỏ, ít khả năng tự vệ
Lợn rừng thường ñào rẽ cây và các côn trùng trong ñất ñể ăn Dũi, ñào, bới ñất là những tập tính kiếm ăn của lợn rừng
Lợn rừng là loài ñộng vật ña thai và khá mắn ñẻ, chúng có thể ñộng dục hàng tháng và hết năm chứ không theo mùa như những loài ñộng vật hoang
dã khác nhưng thời ñiểm ñộng dục mạnh nhất chỉ trong 3 ngày
Lợn rừng cái từ khi ñộng dục, phối giống, mang thai ñến khi gần ñẻ vẫn sống chung với bầy ñàn Khi gần ñẻ, lợn mẹ tách bầy, bới tìm chỗ, làm tổ ñể
ñẻ Tổ chúng chọn thường là nơi khuất, tĩnh mịch, ấm áp, cao ráo và kín ñáo
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 16
Hiện lợn rừng nuôi trong các trang trại chỉ hay bị bệnh viêm phổi do lợn nằm nơi ẩm ướt và hội chứng tiêu chảy do thay ñổi thức ăn ñột ngột hoặc thức ăn không phù hợp, kém vệ sinh,…
Hội chứng tiêu chảy
Bệnh xảy ra ở các lứa tuổi của lợn và là loại bệnh xuất hiện nhiều ở các trang trại lợn rừng hiện nay Nguyên nhân chính là do khẩu phần thức ăn cung cấp không ñầy ñủ thành phần, giá trị dinh dưỡng và có thể là thức ăn, nước uống không ñược vệ sinh sạch sẽ Lợn rừng không ăn quen các thức ăn mới lạ cũng dễ bị tiêu chảy
Bệnh phân trắng lợn con
Bệnh thường xảy ra ñối với lợn con ở giai ñoạn sơ sinh ñến 21 ngày tuổi Bệnh xảy ra quanh năm nhưng hay gặp nhất khi thời tiết thay ñổi như nóng lạnh thất thường, mưa bão,…
Nguyên nhân của bệnh thường là do lợn mẹ không ñược ăn ñủ chất, ñặc biệt là các loại khoáng chất và vitamin làm lợn con kém phát triển, sức ñề kháng yếu lại gặp lúc thời tiết thất thường, nền chuồng ẩm ướt nên dễ bị nhiễm bệnh Bệnh cũng có thể còn ñược gây nên bởi tinh trạng chậm ñược bú sữa ñầu, sức ñề kháng giảm, một số vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy phát triển, tăng ñộc lực gây bệnh ở lợn con yếu
Khi nhiễm bệnh, lợn con kém bú, dáng ủ rũ, ñi ñứng xiêu vẹo Lợn con
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 17
tiêu chảy, da nhăn nheo, gầy nhanh, hậu môn thường dắnh bết phân màu trắng, lúc ựầu phân màu xanh ựen, sau chuyển sang mày xám rồi cuối cùng là màu trắng Lợn hay khát nước, ựôi khi nôn ra sữa chưa ựược tiêu hoá
Bệnh kéo dài khoảng 2-7 ngày làm lợn con suy kiệt nhanh, co giật, run rẩy và chết Tỷ lệ chết từ 50-80% đôi khi cũng gặp trường hợp lợn ở 40-50 ngày tuổi nhưng vẫn bị tiêu phân trắng (nếu còn bú mẹ) nhưng thường biểu hiện nhẹ hơn, tỷ lệ sống sót cao hơn nhưng còi cọc, chậm phát triển
Bệnh giun ựũa
Bệnh giun ựũa do loài giun Ascaridae ký sinh ở ruột non của lợn Mỗi
cơ thể lợn rừng có thể phải chung sống với từ vài con ựến 1000 giun ựũa
Lợn nhiễm giun ựũa làm lợn chậm lớn, to bụng, tiêu chảy, xù lông, gầy còm và yếu ớt dần do bị giun chiếm ựoạt chất dinh dưỡng Lợn con có thể bị tắc ruột và thủng ruột nếu nhiễm giun với cường ựộ cao
2.2 Sinh lý lợn rừng
74
2.2.1.1 Tiêu hóa ở dạ dày
Dạ dày là ựoạn phình to nhất của ống tiêu hoá Có hai chức năng chắnh
là chứa ựựng thức ăn, nhào trộn cho thức ăn thấm dịch vị và nhiệm vụ thứ hai
là tiết dịch vị, men ựể tiêu hoá thức ăn Dạ dày gồm 5 vùng: vùng thực quản không có tuyến; Vùng manh nang và thượng vị có tuyến tiết ra dịch nhầy, không có men pepsin và axắt HCl; Vùng thân vị và hạ vị tiết dịch: axắt HCl, men pepsin, men kimozin, men lipaza,Ầ
Axắt HCl: HCl có nhiều tác dụng rất quan trọng như: hoát hoá enzim
pepsinogen thành pepsin ựể tiêu hoá protein; Tạo pH cần thiết cho pepsin hoạt ựộng và pepsin hoạt ựộng ở môi trường thắch hợp nhất với pH = 1,5 Ờ 2,5; Làm trương nở protein; Diệt khuẩn và kắch thắch ựóng mở cơ vòng hạ vị
Pepsin: đây là enzim chủ yếu do tế bào chủ tiết ra ở dạng chưa hoạt
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 18
ñộng, dưới tác dụng của HCl biến thành dạng hoạt ñộng Enzim pepsin phân giải protein thành albumoz và pepton Pepsin chỉ hoạt ñộng tốt trong môi tr-ường axít pH = 1,5 – 2,5 với nồng ñộ HCl tự do từ 0,1 – 0,5%
Catepxin: tác dụng giống như pepsin, thuỷ phân protein và 1 số
mạch peptit thành axit amin nhưng hoạt ñộng thích hợp ở môi trờng pH = 4,0 – 5,0 Vì thế khi HCl hoạt ñộng chưa nhiều thì enzim này hoạt ñộng mạnh, nhất là ở ñộng vật ñang bú sữa
Kimozin: là enzim ngưng kết sữa Dưới tác dụng của kimozin,
protein sữa là caseinogen biến ñổi thành casein rồi casein kết tủa với ion Ca+dưới dạng caseinat canxi, có thể lưu lại lâu trong dạ dày tạo ñiều kiện cho pepsin tác ñộng Enzim này có tác dụng trong môi trường axit yếu, trung tính và kiềm yếu với sự có mặt của muối canxi Ở ñộng vật ñang bú sữa Kimozin nhiều hơn pepsin vì nó liên quan ñến tiêu hoá sữa
Kimozin Ca++
Caseinogen Casein Caseinat canxi ( kết tủa bông) Lợn con do cấu tạo hệ tiêu hoá chưa hoàn chỉnh, trong quá trình sống phải biến ñổi không ngừng cấu tạo và hoạt ñộng sinh lí Lợn con ñến 1 tháng tuổi trong dịch vị không có HCl tự do, vì lượng HCl tiết ra ít và lập tức liên kết với dịch nhầy Hiện tượng này gọi là thiếu axít HCl sinh lí, khi này vi sinh vật có ñiều kiện phát triển gây bệnh ñường dạ dày – ruột lợn con, nhất là bệnh tiêu phân trắng lợn con Vì thiếu HCl cho nên trước 20 ngày tuổi chưa thấy khả năng tiêu hoá thực tế Khả năng hoạt lực của enzim pepsin tăng lên theo tuổi, nhưng khả năng ngưng kết sữa của kimozin tăng lên ñến 1 tháng tuổi, sau ñó lại giảm
2.2.1.2 Tiêu hoá ở ruột
Ở ruột non thức ăn chịu sự tác ñộng của dịch tuỵ, dịch ruột và dịch mật,
sẽ ñược phân giải ñến sản phẩm cuối cùng và cũng là nơi hấp thu chủ yếu các chất dinh dưỡng Do vậy, tiêu hoá hấp thu ở ruột non ñóng vai trò vô cùng
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 19
quan trọng
Nhờ cấu tạo ñặc biệt của nếp lông nhung và riềm hút làm cho cho diện tích hấp thu tăng lên gấp nhiều lần Tổng diện tích hấp thu của ruột non ở lợn khoảng 28 m2, trong khi ñó ở bò là 17 m2 và ngựa là 12 m2 Ruột non lợn hấp thu một ngày ñêm khoảng 21 lít dưỡng chất, trong khi ruột già chỉ hấp thu khoảng 2 lít Thức ăn ñược tiêu hoá và hấp thu hầu hết ở ruột non, có khoảng 94% protein thô; 84% lipit; 75% khoáng Quá trình hấp thu ở ruột non chủ yếu theo phương thức khuếch tán, thẩm thấu và hấp thu chủ ñộng Quá trình khuếch tán, thẩm thấu là quá trình vận chuyển các chất từ nơi có nồng ñộ cao tới nơi có nồng ñộ thấp ; ñây là phương thức hấp thu của ña phần các chất dinh dưỡng trong quá trình tiêu hóa Hấp thu chủ ñộng là một quá trình hấp thu cần tiêu hao năng lượng do nó ñi ngược bậc thang năng lượng Các ion như Na+, K+ Ca++, H+, Cl-, sắt, iốt, một số ñường và axít amin thường ñược vận chuyển theo phương thức này Ngoài ra, ở ñộng vật còn non, hấp thu chủ ñộng là phương thức hấp thu kháng thể từ mẹ truyền cho con qua sữa ñầu
Hấp thu protein:
Protein ñược hấp thu khoảng 94% ở ruột non dưới dạng các axít amin
và một số ít dưới dạng các polypeptit phân tử lượng thấp Sự hấp thu diễn ra mạnh ở ñoạn ñầu của không tràng và hồi tràng và mang tính chọn lọc chủ ñộng Cơ thể hấp thu axít amin với tỉ lệ cân ñối, theo tương quan số lượng nhất ñịnh giữa các loại axít amin Các loại axít amin nào vượt quá mối tương quan ñó thì cơ thể không hấp thu và thải ra ngoài
Hấp thu gluxit:
ðường hấp thu ở ruột non chủ yếu dưới dạng ñường ñơn Lợn con khi bú sữa, có thể hấp thu trực tiếp ñường kép lactoza ở ruột non không qua quá trình phân giải Sau khi các gluxit ñược phân giải thành ñường ñơn chúng chuyển ngay cho các chất vận tải một cách nhịp nhàng tránh sự cạnh tranh giữa các phân tử ñường Do ñó ñường ñược phân giải sẽ hấp
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 20
thu nhanh hơn ñường tự do
Hấp thu lipit:
Lipit ñược hấp thu chủ yếu dưới dạng axít béo, monoglyxerit, glyxerin, sterol tự do Chỉ có khoảng 30-45% lipit của thức ăn ñược phân giải trong ống tiêu hoá bởi tác ñộng của enzim lipaza Phần còn lại ñược nhũ hoá tạo thành những hạt mỡ nhũ tương khoảng 0,5µm ñể có thể hấp thu ñược Glyxerin dễ hoà tan ñược hấp thu nhanh chóng theo cơ chế khuếch tán thẩm thấu Axít béo khó tan, nó phải kết hợp với axít mật thành phức chất hoà tan mới hấp thu ñược và thấm qua tế bào biểu mô của nhung mao, sau ñó tách ra ñi vào máu Nếu axít béo nào dưới 12 các bon thì thẩm thấu vào máu, trên 12 các bon thì ñi vào mạch bạch huyết
Hấp thu nước:
Nước ñược hấp thu nhanh và với khối lượng lớn Theo tài liệu của Nguyễn Tài Lương (1981) thì trong 24 giờ ruột có thể hấp thu ñược 23 lít nước Hấp thu nước chủ yếu theo cơ chế khuếch tán thẩm thấu và phụ thuộc vào nồng ñộ các chất hòa tan, tức là sự hấp thu nước phụ thuộc vào áp xuất thẩm thấu của dung dịch Nước ưu trương không ñược hấp thu ngay, mà ngược lại nước từ máu chuyển vào xoang ruột làm giảm nồng ñộ dung dịch ñến ñẳng trương mới ñược hấp thu Nếu nước ñẳng trương thì hấp thu cả nước và chất hoà tan và không phụ thuộc lẫn nhau
Hấp thu muối khoáng:
Muối khoáng hấp thu chủ yếu ở dạng ion hoà tan Những muối có ñộ hoà tan cao ñược hấp thu mạnh hơn Tuy nhiêu phần lớn các ion ñược hấp thu theo nhu cầu của cơ thể theo cơ chế chủ ñộng Các ion Na+, K+ hấp thu dưới dạng muối clorua Ion Ca++ ñược hấp thu dưới dạng tạo thành phức chất với axít mật Riêng sắt ñược hấp thu dưới dạng hoá trị hai Có tác giả cho rằng nếu không có HCl trong dạ dày thì không thể xảy ra quá trình ion hoá sắt do
ñó không tạo thành dạng hấp thu ñược Ngoài ra sắt hấp thu không bằng con
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 21
ñường khuếch tán ñơn thuần, mà là một quá trình vận chuyển tích cực, sử dụng năng lượng và các enzim
2.2.2 Sinh lý máu và bạch huyết
Máu là tấm gương phản ánh tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ của cơ thể Máu là nguồn gốc của hầu hết các chất dịch trong cơ thể: dịch nội bào, dịch gian bào, dịch bạch huyết và dịch não tuỷ Tổng lượng máu gồm 54% máu lưu thông và dự trữ ở gan 20%, lách 16%, mao mạch dưới da 10%
Máu ñảm nhiệm rất nhiều chức năng khác nhau:
Mang khí O2 từ phổi ñến mô bào và khí CO2 từ mô vào ñến phổi ñể thải
ra ngoài;
Mang các chất dinh dưỡng hấp thu từ hệ tiêu hoá ñến mô bào, tổ chức
ñể nuôi dưỡng, cung cấp năng lượng và là nguyên liệu ñể sinh tổng hợp các chất của cơ thể;
Mang các sản phẩm của quá trình trao ñổi chất như CO2, ure, axít uric…mang ñến phổi, thận, da, mật ñể thải ra ngoài;
ðiều hoà thân nhiệt: máu giữ chức năng ñiều hào và duy trì sự cân bằng nội môi như nước, pH, áp suất thẩm thấu;
Máu mang các hóc môn và các chất sinh ra từ cơ quan này ñến cơ quan khác, góp phần vào sự ñiều hoà trao ñổi chất, sinh trưởng và phát triển, ñảm bảo sự cân bằng nội môi;
Mang các loại kháng thể và các loại bạch huyết có khả năng ngăn cản, tiêu diệt vi khuẩn và những mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể
Trang 33Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 22
2.2.2.1 pH máu và hệ ựệm của máu
pH máu:
pH máu gia súc dao ựộng từ 7,35 - 7,5 Trong ựiều kiện bình thường
pH máu thay ựổi rất ắt (0,1-0,2) Nếu thay ựổi quá 0,2 - 0,3 thì sẽ gây trúng ựộc axắt hoặc bazơ và các hoạt ựộng sinh lý bị ảnh hưởng Sự ổn ựịnh của pH máu có vai trò sinh lý quan trọng trong việc duy trì sự hoạt ựộng của các enzyn, các quá trình trao ựổi chất để duy trì ựộ pH này có sự tham gia của nhiều cơ quan trong cơ thể và hệ ựệm của máu
Hệ ựệm của máu gồm nhiều ựôi ựệm: Trong hồng cầu có 5 ựôi
H2CO3 KH2PO4 HHb HhbO2 axắt hữu cơ KHCO3 K2HPO4 KHb KhbO2 Muối K của nó
Trong huyết tương có 4 ựôi ựệm
H2CO3 NaH2PO4 H.protein axắt hữu cơ NaHCO3 Na2HPO4 Na.protein Muối Na của nó
Trong ựó ựôi ựệm H2CO3/NaHCO3 là quan trọng nhất Khả năng ựệm của NaHCO3 hơn H2CO3 20 lần Vì thế quá trình ựệm với axắt mạnh hơn ựệm với kiềm Nhờ tác dụng ựệm mà pH máu duy trì không ựổi
Dự trữ kiềm trong máu:
Trong cơ thể quá trình trao ựổi chất sinh ra axắt là chủ yếu Các muối kiềm trong máu có thể trung hoà các loại axắt ựi vào máu Lượng kiềm ựó gọi là Ộkiềm dự trữỢ đó là lượng muối NaHCO3.Tắnh bằng mg% đây cũng là một chỉ tiêu ựánh giá quan trọng Lượng kiềm dự trữ
ở gia súc non ựang bú sữa là rất ắt, cho nên pH dễ bị biến ựổi Khi gia súc bị bệnh hay lao ựộng nặng, máu sẽ nhiễm toan và khi ựó kiềm dự trữ trung hoà chúng
2.2.2.2 Thành phần của máu
Thành phần vô hình
Là huyết tương chiếm 60%, có màu vàng nhạt do chứa sắc tố Protein
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 23
gồm: albumin, globulin, fibrinogen; ñường: chủ yếu là ñường glucoza với hàm lượng 60-120 mg%; Ngoài ra còn có các hạt mỡ, hóc mon, vitamin, enzim, và muối khoáng
Thành phần có hữu hình:
Là huyết cầu chiếu 40% gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và do tuỷ xương tạo ra Các tế bào tăng lên hoàn toàn bằng cách phân bào sau ñó là sự trưởng thành của mỗi dòng tế bào (ðỗ ðức Việt, 1995) tế bào gốc bao gồm tế bào liên võng (gồm liên võng thực bào, liên võng kiểu monocyte và kiểu lymphocyte)
Hồng cầu:
Các tế bào hồng cầu ñược biệt hoá từ nguyên bào máu của tuỷ xương
và phát triển kế tiếp nhau là kết quả của một quá trình phân bào phức tạp Hồng cầu hình ñĩa, lõm hai mặt, không có nhân ñể tăng diện tích tiếp xúc với các chất khí Số lượng hồng cầu thay ñổi tuỳ loài gia súc, giống, tuổi, giới tính, chế ñộ dinh dưỡng,…Nó phản ánh phẩm chất con giống hay bị mắc một
số bệnh về máu như Tiên mao trùng, Lê dạng trùng Màng hồng cầu là màng lipoprtoteit có tính bền vững thẩm thấu chọn lọc, ñàn hồi , cho O2, CO2, nước, glucoza và các ion âm ñi qua Trong hồng cầu có chứa sắc tố ñỏ là hemoglobin (huyết sắc tố - Hb) và nó ñảm nhiệm các chức năng của hồng cầu ðời sống hồng cầu trung bình là 120 ngày Nhưng khi người ta dùng kỹ thuật ñánh dấu C14 thì thấy nó có ñời sống là 62 ngày ñối với lợn, còn khi ñánh dấu bằng Cr51 là 71 ngày (ðỗ ðức Việt, 1995) Cơ thể bình thường có khả năng ñiều chỉnh thăng bằng giữa hai quá trình tiêu huỷ và tái sinh hồng cầu ñể duy trì số lượng hồng cầu bình thường ở phạm vi nhất ñịnh
Trang 35Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 24
phân tử Hemoglobin gồm một phân tử globin (96%) và 4 phân tử Hem (4%) Globin gồm 4 chuỗi polypeptit: 2 chuỗi α và 2 chuỗi β xếp đối xứng nhau cõng trên lưng 4 phân tử Hem Hem giống nhau giữa các lồi cĩ chức năng vận chuyển khơng khí, chất dinh dưỡng, điều hồ độ pH của máu (tham gia chức năng đệm) Hàm lượng Hemoglobin trong máu của các lồi gia súc rất khác nhau: Theo tác giả Trần Cừ (1975) thì ở lợn khoảng 10,5 % Trong cùng một giống, hàm lượng Hemoglobin cũng dao động lớn Hemoglobin cũng phụ thuộc nhiều vào lứa tuổi Hàm lượng Hemoglobin cũng tăng lên trong điều kiện nĩng ẩm, chế độ nuơi dưỡng và tình trạng của cơ thể
Bạch cầu:
Bạch cầu là loại tế bào máu cĩ nhân, tương bào, khơng cĩ sắc tố với số lượng thường ít ổn định và phụ thuộc vào trạng thái sinh lý của cơ thể Bạch cầu được tạo ra trong hệ thống nội mơ và bị phá huỷ ở gan và lách Chức năng của bạch cầu là bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng và ngộ độc trong hệ thống phịng vệ chung của cơ thể Chức năng này được thực hiện thơng qua thực bào, miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể Trong trường hợp bệnh lý, bạch cầu tăng mạnh khi bị viêm nhiễm cĩ sự xâm nhập của vi khuẩn, vật lạ,… giảm khi bị suy tuỷ, nhiễm phĩng xạ Vì vậy, xác định số lượng bạch cầu cĩ một ý nghĩa rất lớn trong chẩn đốn
Bạch cầu được chia làm hai loại chính là bạch cầu cĩ hạt và khơng hạt
Bạch cầu cĩ hạt cĩ ba loại là:
- Bạch cầu trung tính (neotrophil) là loại bạch cầu mà trong bào tương cĩ các hạt nhỏ, mịn bắt mầu hồng nhạt hoặc tím hoa cà Nhân cĩ hai dạng, khi cịn non nhân cĩ hình ấu và gậy, khi trưởng thành nhân chia thành 3-5 đốt Ở lợn tỉ lệ bạch cầu này chiếm tới 50%
- Bạch cầu ái toan (Eosinophil) trong bào tương cĩ hạt trong to bắt mầu
đỏ, nhân cũng được chia thành hai loại ấu, gậy, đốt, thường cĩ hai thuỳ hình
lá Lợn chiếm từ 4-6%
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 25
- Bạch cầu ái kiềm (Basophil) là loại bạch cầu trong bào tương có hạt bắt mầu xanh (kiềm) nhân thường có hình chữ “S” hoặc hình lá, tỉ lệ ở lợn là 0,8 – 1,5%
Bạch cầu không hạt có hai loại là:
- Lâm ba cầu (lymphocyte) thường ñược chia ra các loại về mặt hình thái (nhỏ, trung bình, to) bào tương không có hạt bắt mầu xanh da trời, nhân trong hoặc hình hạt ñỗ, chiếm gần hết bào tương, ở lợn chiếm khoảng 57%;
- Bạch cầu ñơn nhân lớn (monocyte) là loại bạch cầu to nhất, nhân có hình hạt ñậu nằm lệch về một phía của tế bào Bào tương không hạt nhuộm màu xám tro Ở lợn chiếm khoảng 4%
2.3 Bệnh viêm ruột tiêu chảy
Bệnh viêm ruột ở gia súc là một quá trình viêm ở ruột thường là thể cata và triệu chứng chủ yếu của nó là tiêu chảy với nhiều dịch viêm (Hồ Văn Nam và cộng sự, 1997)
Ở gia súc, nhiều bệnh có tổn thương ở ñường tiêu hóa và triệu chứng tiêu chảy như: dịch tả lợn, phó thương hàn lợn, dịch tả trâu bò; bệnh do ký sinh trùng như sán lá gan, giun ñũa, tiên mao trùng,… những bệnh trên do vi sinh vật tác ñộng gây viêm ruột dẫn ñến tiêu chảy
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, sức ñề kháng của cơ thể và thời gian xảy ra bệnh mà bệnh xảy ra ở các thể khác nhau:
Viêm dạ dày – ruột: do trúng ñộc thức ăn, hóa chất hoặc do kế phát từ bệnh truyền nhiễm hoặc ký sinh trùng Bệnh làm trở ngại rất lớn tới tuần hoàn
và dinh dưỡng ở vách ruột, làm cho lớp tổ chức dưới niêm mạc bị viêm, do ñó làm cho vách dạ dày và ruột bị sung huyết, xuất huyết, hóa mủ, hoại tử mà còn gây nên nhiễm ñộc và bại huyết
Viêm ruột cata cấp tính: là thể viêm xảy ra trên lớp biểu mô của vách ruột làm ảnh hưởng tới nhu ñộng và hấp thu của ruột
Viêm ruột cata mạn tính: là do niêm mạc của ruột bị viêm lâu ngày làm
trở ngại ñến cơ năng tiết dịch và nhu ñộng của ruột
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 26
2.3.1 Nguyên nhân gây viêm ruột tiêu chảy
đã có nhiều công trình nhiên cứu về nguyên nhân gây viêm ruột tiêu chảy, có thể là nguyên nhân nguyên phát hoặc thứ phát Tuy nhiên việc phân chia giữa nguyên nhân nguyên phát vầ nguyên nhân thứ phát chỉ là tương ựối
Do vậy, khi nói ựến nguyên nhân gây viêm ruột tiêu chảy chỉ nêu yếu tố nào
là chắnh, xuất hiện ựầu tiên, yếu tố nào là phụ, xuất hiện sau, ựể từ ựó ựưa ra phác ựồ phòng bệnh hoặc trị bệnh có hiệu quả (Lê Minh Chắ, 1995)
2.3.1.1 Nguyên nhân do vi khuẩn
Nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy rất ựa dạng, trong ựó nguyên nhân do vi khuẩn ựã ựược nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước khẳng ựịnh
là nguyên nhân phổ biến nhất, ựặc biệt E.coli; Salmonella và Clostridium perfringen là những loại vi khuẩn ựường ruột có khả năng gây bệnh nguy hiểm cho người và gia súc
E.coli gây bệnh cho lợn là các chủng có kháng nguyên pili và sản sinh ựộc tố ựường ruột ựóng vai trò quan trọng và phổ biến trong quá trình tiêu
chảy ở lợn Ngoài ra các tác giả còn cho biết Salmonella có vai trò quan trọng
trong quá trình gây hội chứng tiêu chảy (Radostits O.M và cs,1994)
Salmonella thường xuyên có mặt trong ựường ruột và là tác nhân gây viêm ruột ở gia súc khi sức ựề kháng của gia súc giảm sút (đào Trọng đạt, 1995)
Phan Thanh Phượng và cs, (1996), ựã xác ựịnh vai trò của vi khuẩn
Clostridium perfringen trong hội chứng tiêu chảy ở lợn, theo tác giả vi khuẩn
Clostridium perfringen là một trong những tác nhân quan trọng gây hội chứng tiểu chảy ở lợn 1 ựến 120 ngày tuổi
2.3.1.2 Chế ựộ nuôi dưỡng không ựúng kỹ thuật
Những ghi chép lâm sàng và kết quả thực nghiệm của Wierer G.và cộng sự, 1983; Purvis G.M và cộng sự, 1985, cho thấy khẩu phần ăn mất cân ựối, thức ăn bẩn,Ầ thường dẫn ựến viêm ruột tiêu chảy Ngược lại, Aliev
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 27
A.A., 1963, thực nghiệm bằng cách chăm sóc nuôi dưỡng tốt ñã hạn chế rõ rệt bệnh viêm ruột
Nhận xét về nguyên nhân gây viêm ruột tiêu chảy ở vật nuôi nước ta, Trịnh Văn Thịnh, (1985); Hồ Văn Nam và cộng sự, (1997), ñều cho rằng thức
ăn phẩm chất kém, khẩu phần ăn không hợp lý, nuôi dưỡng không ñúng, thức
ăn quá nóng hoặc quá lạnh,… là nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa dẫn ñến viêm ruột tiêu chảy
Theo Purvis G.M và cộng sự, 1985: nguyên nhân mất cân ñối chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, thức ăn kém phẩm chất, thức ăn nhiễm bẩn thường dẫn ñến viêm ruột tiêu chảy
2.3.1.3 Nguyên nhân do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ký sinh ở ñường ruột làm tổn thương nơi ký sinh, tác ñộng ñến cơ thể, làm giảm sức ñề kháng của cơ thể tạo ñiều kiện cho mầm bệnh xâm nhập Theo Lê Văn Tạo và Phạm Sỹ Lăng, (2005): giun ñũa gây tiêu chảy phân trắng cho bê nghé 2-3 tháng tuổi
2.3.2 Cơ chế sinh bệnh viêm ruột tiêu chảy
Những nhân tố bên ngoài hay bên trong cơ thể tác ñộng vào hệ thống nội cảm thụ của ruột, sẽ làm trở ngại tới cơ năng vận ñộng và tiết dịch của ruột tạo ñiều kiện thuận lợi cho những hệ vi sinh vật ñường ruột phát triển, làm tăng cường quá trình lên men và thối rữa trong ruột Loại vi khuẩn lên men chất bột ñường sinh ra nhiều axit hữu cơ như axit acetic, axit cetoacetic, axit butyric, axit propionic,… và hơi như CH4, CO2, H2,…; loại vi khuẩn phân giải protit sinh ra Indol, scatol, crecol, phenol, H2S, NH3,… và các
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 28
aminoacid,… Từ sự lên men và thối rữa ñó làm thay ñổi ñộ pH ở trong ruột gây trở ngại về tiêu hóa và hấp thu ở trong ruột
Trong quá trình phát bệnh những kích thích lý hóa trên sẽ gây nên viêm, niêm mạc ruột xung huyết, thoái hóa, cơ năng tiết dịch vị tăng, ñồng thời cộng với dịch thẩm xuất tiết ra trong quá trình viêm làm cho nhu ñộng ruột tăng, con vật sinh tiêu chảy Do tiêu chảy, con vật rơi vào tình trạng mất nước, máu ñặc lại gây hiện tượng toan huyết và mất chất ñiện giải
Những chất phân giải trong quá trình lên men ở ruột ngấm vào máu gây nhiễm ñộc, những hơi sản sinh ra trong ruột kích thích làm ruột tăng nhu ñộng gây ñau bụng
Do viêm lâu ngày làm cho ruột thay ñổi về kết cấu: Vách ruột mỏng ra, tuyến ruột bị teo, lớp tế bào thượng bì thoái hóa, tổ chức liên kết tăng sinh, trên mặt niêm mạc ruột bị loét hay thành sẹo, có những vết sạm hay ñỏ nâu Ruột thường giảm nhu ñộng sinh táo bón Thức ăn trong ruột tích lại sẽ lên men kích thích vào niêm mạc ruột lại gây tiêu chảy Vì vậy, con vật bệnh có hiện tượng tiêu chảy xen lẫn táo bón kéo dài có tính chu kỳ
2.3.3 Bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy
Nghiên cứu bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy ở gia súc, các tư liệu công
bố tập trung chủ yếu về biến ñổi tổ chức, tình trạng mất nước và mất chất ñiện
giải, trạng thái trúng ñộc của cơ thể bệnh
Về bệnh lý học, nhiều tư liệu chỉ ra rằng bệnh viêm ruột tiêu chảy chủ yếu là thể viêm cata, quá trình viêm chủ yếu xảy ra trên niêm mạc ruột, những trường hợp viêm dạ dày – ruột, viêm tầng sâu là rất ít
Tạ Thị Vịnh và cs, (1995), khi nghiên cứu về biến ñổi cấu trúc niêm mạc ruột non ở lợn mắc bệnh phân trắng cho thấy lông nhung teo ngắn so với lợn bình thường, biến dạng có hình tù, nhọn, tròn, sắp xếp lộn xộn không ñịnh hướng, nát, có nhiều tạp chất so với lông nhung lợn bình thường có hình ngón tay sắp xếp ñều, ñịnh hướng Tế bào biến dạng từ ñơn trụ sang ñơn hộp hoặc
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 29
dẹt, diềm bàn chải ñứt nát, có nơi mất hoàn toàn Màng tế bào không rõ, nguyên sinh chất có nhiều hốc trắng, màng nhân nhăn nhúm, nguyên sinh chất tan hoặc ñông vón hoặc tản vụn mất hạch nhân
Phạm Ngọc Thạch, (1995): khi nghiên cứu tổn thương ñường ruột ở trâu mắc bệnh viêm ruột mạn cho thấy trâu bệnh có bệnh tích chủ yếu ở ñường tiêu hóa, dạ dày trước thay ñổi không rõ, niêm mạc ruột non và kết tràng thủy thũng có những ñám tụ máu rải rác, một số ca bệnh có sự thay ñổi cấu trúc niêm mạc ruột (dày lên), gan có nhiều ñám hoại tử
Theo Hồ Văn Nam và cs, (1994): ở trâu viêm ruột tiêu chảy số lượng bạch cầu tăng chủ yếu là bạch cầu ña nhân trung tính
2.3.4 Hậu quả của viêm ruột tiêu chảy
Khi tác ñộng vào cơ thể, tùy từng nguyên nhân gây bệnh mà quá trình sinh bệnh và hậu quả của bệnh là khác nhau Tuy nhiên, khi hiện tượng tiêu chảy xảy ra, cơ thể chịu một quá trình sinh bệnh và hậu quả có những nét ñặc trưng chung, ñó là sự mất nước, mất các chất ñiện giải, rối loạn cân bằng axit – bazo (Lê Minh Chí, 1995) Tùy theo tiêu chảy cấp tính hay mạn tính mà hậu quả có khác nhau:
Với tiêu chảy cấp tính, cơ thể mất nước qua phân nhiều, nhanh kéo theo mất muối khoáng Trước tiên gây giảm tuần hoàn, giảm huyết áp có thể dẫn tới trụy tim mạch do máu bị mất nước – cô ñặc ðồng thời cơ thể mất muối kiềm của dịch tụy, dịch mật và dịch ruột dẫn tới nhiễm axit Từ giảm tuần hoàn dẫn tới rối loạn chuyển hóa các chất, mô bào thiếu oxy gây tăng cường chuyển hóa yếm khí làm cho tình trạng nhiễm axit tăng lên gây nhiễm ñộc thần kinh, dãn mạch, thúc ñẩy quá trình rối loạn huyết học, hình thành vòng xoắn bệnh lý ngày càng trầm trọng (Nguyễn Hữu Nam, 2001)
Ngược lại, tiêu chảy mạn tính tuy không gây tình trạng mất nước, mất ñiện giải nghiêm trọng, song do bệnh kéo dài gây rối loạn hấp thu làm cơ thể thiếu protein, vitamin, muối khoáng dẫn ñến suy dinh dưỡng, thiếu máu, còi cọc,