1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội

68 565 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục ñích Tìm ra ñược loại mầm ñậu thích hợp cho việc nhân nuôi số lượng lớn sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata F.trong phòng thí nghiệm, nhằm cung cấp ñủ nguồn vật liệu ñể nghiên cứu và n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

PHÙNG THỊ DIỆU LINH

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN NUÔI SÂU ðỤC QUẢ ðẬU

Maruca vitrata Fabricius (Lepidoptera, Pyralidae)

BẰNG MẦM ðẬU TẠI VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðẶNG THỊ DUNG

TS LÊ ðỨC KHÁNH

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan!

Bản luận văn tốt nghiệp này ñược hoàn thành bằng sự nhận thức chính xác của bản thân

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ñược

sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Trang 3

ựỡ tôi hoàn thành ựề tài này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ựến toàn bộ các cán bộ Bộ môn Côn trùng Ờ Viện Bảo vệ thực vật ựã tạo mọi ựiều kiện và luôn tận tình giúp ựỡ, ựộng viên tôi cả về vật chất và tinh thần trong quá trình thực hiện ựề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ựến toàn thể các thầy cô giáo, các cán

bộ Viện đào tạo sau ựại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa Nông học nói chung và Bộ môn Côn trùng nói riêng ựã luôn nhiệt tình trong công tác giảng dạy, truyền ựạt kiến thức và luôn tạo ựiều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn ựến gia ựình, các bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựộng viên, khắch lệ và giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 7 tháng 9 năm 2012

Tác giả

Phùng Thị Diệu Linh

Trang 4

2.1.1 Nghiên cứu về sâu ñục quả ñậu loài Maruca vitrata Fabricius

2.2.1 Nghiên cứu về sâu ñục quả ñậu loài Maruca vitrata 21 2.2.2 Nghiên cứu về phương pháp phòng trừ sâu ñục quả ñậu loài

2.2.3 Nghiên cứu về phương pháp nhân nuôi sâu ñục quả ñậu Maruca

Trang 5

3 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.5.1 Phương pháp ñiều tra thành phần ký chủ sâu ñục quả ñậu

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến ñặc

4.1 Ký chủ của sâu ñục quả ñậu loài Maruca vitrata tại Hà Nội,

4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến ñặc ñiểm sinh học của

sâu ñục quả ñậu M vitrata trong ñiều kiện phòng thí nghiệm 34

Trang 6

LKC Liều khuyến cáo

CF Correction factor

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

2.2 Bảng thành phần thiên ñịch sâu ñục quả ñậu M vitrata 15 4.1 Thành phần ký chủ của Maruca vitrata tại Hà Nội, 2011 - 2012 31 4.2 Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến thời gian phát dục các pha của

4.7 Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến khối lượng nhộng của sâu ñục

4.8 Tỷ lệ vũ hóa trưởng thành của sâu ñục quả ñậu M vitrata 41 4.9 Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến tỷ lệ ñực:cái của loài sâu ñục

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Phân bố ựịa lý của sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata 7

4.1 điều tra tra thu mẫu ruộng ựậu trạch tại đông Anh 33

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Trong dân gian có câu: ”Cơm không rau như ñau không thuốc”, quả ñúng như vậy rau xanh là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của mỗi người trên khắp hành tinh ðặc biệt, những khu vực khi lương thực và các thức ăn giàu ñạm ñã ñược ñảm bảo thì yêu cầu về số lượng và chất lượng rau xanh lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ Rau xanh còn là nguồn cung cấp chủ yếu các Vitamin, các chất khoáng và chất xơ cho cơ thể, một số loài rau còn có giá trị dược lý cao là những loài thảo dược giúp ngăn ngừa và chữa trị nhiều bệnh nan y của trẻ con, người cao tuổi

Rau có nhiều loại: rau ăn lá, ăn thân và rau ăn quả Trong nhóm rau ăn quả thì ñậu rau là nhóm rau cao cấp có hàm lượng protit là 5 – 6% và chứa một số acid amin, vitamin rất quan trọng (như methionin, eystine, lysine, vitamin A, C… ) chính vì vậy nhóm ñậu ăn quả ñang ñược quan tâm phát triển.[1]

ðậu ăn quả bao gồm nhiều loại, ở nước ta ñậu rau phổ biến là các giống ñậu ñũa, ñậu trạch, ñậu cove…Tuy nhiên năng suất ñậu ăn quả còn thấp chưa ổn ñịnh Một trong các yếu tố quan trọng hạn chế năng suất chất lượng ñậu ăn quả chính là tình hình sâu bệnh hại Tỷ lệ quả ñậu ñũa, ñậu trạch bị hại bởi sâu ñục

quả ñậu Maruca vitrata thường dao ñộng từ 11.5 ñến 36.7% (có trường hợp

89%) (Hoàng Anh Cung và CTV, 1996) [4] Việc phòng trừ sâu hại trên nhóm ñậu ăn quả là yếu tố quan trọng quyết ñịnh năng suất chất lượng của sản phẩm, tuy nhiên người nông dân vẫn sử dụng cách truyền thống và hiệu quả tức thì ñó

là sử dụng thuốc hóa học là chủ yếu ðể ñảm bảo quả thu hoạch ñến tay người tiêu dùng không có sâu hại, mẫu mã ñẹp người sản xuất ñã không ñảm bảo thời gian cách ly sau phun do ñó dư lượng thuốc tồn tại trên sản phẩm là rất lớn Với lượng thuốc hóa học tràn lan trên ñồng ruộng cũng dẫn tới tình trạng mất cân

Trang 10

bằng sinh thái, tiêu diệt thiên ñịch của chính sâu hại trên ñồng ruộng Khuất ðăng Long, (2007) [11] ñã thống kê 4 loài ong ký sinh sâu non ñục quả ñậu ñỗ,

phát hiện một loài ong ký sinh chuyên hóa ở sâu non ñục quả ñậu M vitrata

Tuy nhiên những nghiên cứu áp dụng biện pháp sinh học phòng trừ sâu ñục quả

M vitrata còn hạn chế

Hiện nay, xu hướng sản xuất nông nghiệp là an toàn thân thiện với môi trường và ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Vấn ñề bức thiết ñó là cần sử dụng hợp lý các biện pháp canh tác, kỹ thuật giảm thuốc hóa học kết hợp hiệu quả các biện pháp sinh học trong sản xuất Một số tác giả ñã nghiên cứu việc nhập nội thiên ñịch từ các nước khác về ñể trừ sâu ñục quả (Waterhouse, 1993), nghiên cứu chế phẩm BT trừ sâu ñục quả (Karel, 1984; Nguyễn Văn Cảm, 1996, [2]) Việc chủ ñộng nguồn sâu ñể tiến hành nhân nuôi ký sinh hiện còn gặp rất

nhiều khó khăn Do vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu khả

năng nhân nuôi sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata Fabricius (Lepidoptera,

Pyralidae) bằng mầm ñậu tại Viện Bảo vệ thực vật, Hà Nội”

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

Tìm ra ñược loại mầm ñậu thích hợp cho việc nhân nuôi số lượng lớn sâu

ñục quả ñậu Maruca vitrata F.trong phòng thí nghiệm, nhằm cung cấp ñủ nguồn

vật liệu ñể nghiên cứu và nhân nuôi nguồn ong ký sinh chúng, phục vụ biện pháp ñấu tranh sinh học phòng trừ loài sâu ñục quả này trên ñồng ruộng ñậu ñỗ, ñem lại hiệu quả sản xuất, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và môi trường sinh thái

1.2.2 Yêu cầu

ðiều tra thành phần ký chủ của sâu ñục quả ñậu loài Maruca vitrata tại

các vùng sản xuất rau ñậu ở ngoại thành Hà Nội

Nghiên cứu xác ñịnh khả năng nhân nuôi hàng loạt sâu ñục quả ñậu M

vitrata (thông qua một số ñặc ñiểm sinh học; thời gian phát dục các pha, Sức ñẻ

Trang 11

trứng; Tỷ lệ trứng nở; Tỷ lệ ñực cái, Tỷ lệ sống sót) bằng các loại mầm ñậu: ñậu trạch, ñậu ñũa, ñậu cove

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

* Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñã bổ sung thêm những dẫn liệu khoa học

về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata trong

ñiều kiện nhân nuôi trong phòng thí nghiệm bằng thức ăn là giá ñậu, làm nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu nuôi nguồn phục vụ những biện pháp

phòng trừ ñặc biệt là các biện pháp ñấu tranh sinh học

* Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

Hiện nay, vấn ñề an toàn thực phẩm ñang là vấn ñề nhức nhối trong ñời sống Nhất là vấn ñề dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tồn dư trong nông sản ðậu

ñỗ là những cây trồng có ý nghĩa quan trọng trong ñời sống, tuy nhiên do tình hình sâu bệnh phức tạp và khó phòng trừ nên người nông dân sử dụng thuốc bảo

vệ thực vật tràn lan, không ñảm bảo thời gian cách ly ảnh hưởng ñến người sử dụng và ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe người nông dân ðề tài góp phần vào các nghiên cứu về ñấu tranh sinh học nhằm phục vụ cho nền sản xuất sạch và an toàn cho con người và môi trường

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài

2.1.1 Nghiên cứu về sâu ựục quả ựậu loài Maruca vitrata Fabricius (Lepidoptera, Pyralidae)

Trên các giống ựậu ăn quả, ựậu cô ve (Phaseolus vulgaris), ựậu ựũa (Vigna unguiculata) ựược trồng phổ biến nhất Ở Pháp ựã phát hiện ựược 25 loài

sâu hại ựậu cô ve (Bohee, 1982) Trên ựậu cove trồng ở đông Nam Á ựã phát hiện có 13 loài sâu hại thuộc 3 bộ côn trùng [10] Ở vùng đông Ultar Pradesh (Ấn độ), trong năm 1978 Ờ 1979 người ta ựã ựiều tra ựược 20 loài côn trùng gây hại cho cây ựậu ựũa [34] Số lượng loài sâu hại ựậu ựũa ựã ghi nhận ở từng nước đông Nam Á như sau: Myanma và Campuchia mỗi nước có 11 loài, Thái Lan

có 20 loài, Lào có 10 loài, Malaysia 26 loài, Singapo 17 loài, Indonesia 15 loài

và ắt nhất là Brunei có 5 loài [34]

Các loài sâu hại trên ựậu ựỗ ựã gây ra những thiệt hại ựáng kể cho năng suất và sản lượng Theo ước tình của các nhà khoa học, con số này dao ựộng trong phạm vi từ 53 Ờ 98% nếu không áp dụng các biện pháp phòng trừ (Saxena, 1978) Cụ thể thiệt hại về năng suất trên ựậu xanh là 32 Ờ 74 %, ựậu tương 22 Ờ 48%, ựậu ựũa 66 Ờ 100% (Litsinger et al., 1978) Trên cây ựậu triều Thái Lan, thiệt hại về năng suất do các loài sâu hại gây ra cũng lên tới 80% (Wallis and Byth, 1986) [33]

Trong tập hợp các loài nói trên, sâu ựục quả ựậu M vitrata ựược xem là

một trong những loài sâu hại nguy hiểm nhất, vì chúng không chỉ gây hại trên quả ựậu mà chúng còn gây hại trên hoa, chồi non, nụ, quảẦ Taylor (1978) cho rằng loài sâu này là nguyên nhân chắnh gây mất mùa ựậu ở Nigeria do chúng phá hoại khoảng 50% số lượng hoa và hơn 60% số lượng quả xanh [31] Theo

kết quả nghiên cứu của Karel (1985) thì sâu ựực quả ựậu (M testulalis) và sâu xanh (Heliothis armigera) là 2 loài sâu nguy hiểm nhất trên ựậu cô ve Thiệt hại

Trang 13

do 2 loài này gây ra trên hoa trung bình là 31% Trên quả, sâu ựục quả gây hại khoảng 31%, sâu xanh là 13% Năng suất hạt cũng bị giảm từ 33 Ờ 53% bởi 2 loài này, trong ựó chủ yếu là do sâu ựục quả gây ra

Sâu ựục quả ựậu (M testulalis) phân bố rất rộng trên cây ựậu ựỗ ở các

vùng nhiệt ựới, cận nhiệt ựới thuộc châu Phi, châu Á và vùng Thái Bình Dương Vùng phân bố chắnh ựược ghi nhận từ ựảo Verde ở Tây Phi, kéo dài về phắa đông tới Kiji, Samoa và cả phần Tây Ấn, Nam Mỹ Ngoài ra nó cũng xuất hiện trên ựậu ựũa ở một phần của phắa Nam Châu Phi (Phelp và Oostihuigen, 1958), miền Nam nước Mỹ (Williamson, 1943) và Úc (Passlow, 1968) Sâu ựục quả ựậu ựược phát hiện thấy ựầu tiên trên cây ỘMatijanỢ (1 loại ựậu ựỗ) ở Indonesia (Dielz, 1914) Nó ựược Hủbner mô tả lần ựầu tiên và sau khi ông mất, Geyer ựã công bố kết quả này Tuy nhiên, người ta cho rằng Geyer chắnh là người ựã hoàn thành giai ựoạn cuối của việc nghiên cứu bởi vì bản thân Geyer là một nhà phân loại học Những nhà phân loại học ngày nay cho rằng Geyer mới chắnh là người

ựã mô tả về loài sâu ựục quả ựậu (M testulatis) [19]

Những nghiên cứu về phổ ký chủ của sâu ựục quả ựậu cho thấy chúng có mặt trên rất nhiều loài cây thuộc họ ựậu và các loại cây trồng khác Theo Akinfewa (1975), chúng gây hại trên 39 loài cây khác nhau thuộc 20 giống và 6 họ thực

vật khác nhau, trong ựó tập trung chủ yếu vào họ cánh bướm (Papilionaceae) Taylor (1967) cũng ựã ựiều tra ựược 33 loài cây bị gây hại bởi (M testulatis) số

tác giả khác còn cho biết loài sâu này tấn công chủ yếu trên các giống ựậu thuộc

nhóm Vigna và Phaseolus, ngoài ra nó cũng gây hại trên nhiều loại cây khác

nữa Ngoài các cây họ ựậu ựược con người trồng trọt, loài sâu này cũng có mặt trên nhiều loại cây hoang dại và cây bụi Những kết quả nghiên cứu chi tiết về

phổ ký chủ của loài sâu này ựược trình bày ở bảng 2.1.[22]

Trang 14

Bảng 2.1 Phổ ký chủ của sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata

đậu trạch Phaseolus vulgaris L Wolcott (1933) Puerto Rico

Mỹ

đậu trạch đậu xanh đậu ựen

Phaseolus vulgaris L

Vigna radiata (L.) R Wilczek Vigna unguiculata ssp Cylindrica

Williamson (1943)

Philippines đậu ựũa Vigna unguiculata subsp Sesquipe

dalis (L.) Verdc Djamin (1961)

Ấn độ đậu triều cây

Srivastava (1964) Saxena (1974) đài Loan Tất cả hạt cây

Australia đậu trắng Phaseolus vulgaris L Passlow (1968)

(1985) Quốc ựảo

Fiji

đậu triều đậu tương

Cajanus cajan(L.) Millsp

Glycine L Max (L.) Merr

Oci Ờ Dhamma (1969) Indonesia

đậu trạch đậu ựen đậu xanh

Phaseolus vulgaris L Vigna mungo (L.) Hepper Vigna radiata (L.) R Wilczek

Cajanus cajan(L.) Millsp

Sesbania sesban (Jacq.) W Wight

Subasinghe và Felloes(1978) Bhagwat và Saxena (1995) đông, Tây

và Nam Phi đậu trạch Phaseolus vulgaris L

Ankinfenwa (1975) Brazil đậu tương Glycine L Max (L.) Merr Smith (1978)

Nigeria Cây lục lạc sợi

Okeyo Ờ Owuor

và Ochieng (1981)

Trang 15

Không chỉ có phổ ký chủ rộng, gây hại cho rất nhiều họ ký chủ khác nhau, sâu ñục quả ñậu còn có sự phân bố ñịa lý rộng lớn từ châu Á ñến châu Mỹ chủ yếu là những vùng có khí hậu nóng và ẩm

Hình 2.1 Phân bố ñịa lý của sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata

Theo Srinivansa, 1998 ký chủ của loài sâu ñục quả ñậu bao gồm các

giống Cajanus, Canavalia, Dolichos, Phaseolus, Vigna và một số legumes Phân

bố của chúng kéo dài từ châu mỹ sang châu Á Các nước như Ấn ðộ, Indonexia, Việt Nam, Châu Phi, Mexico, Mỹ, Australia, Fiji, Papua New Guinea, Bỉ, ðan Mạch, ðức

Sâu ñục quả ñậu ñỗ có thể xuất hiện quanh năm, ñặc biệt gây hại nặng trong vụ xuân hè (tháng 3 – 5) Ở vụ này nó có thể xuất hiện rất sớm từ trong vụ xuân hè (tháng 3 – 5) Ở vụ này nó có thể xuất hiện rất sớm từ khi cây chưa có hoa Những chồi non của cây ñậu ñỗ rất nhạy cảm với sự tấn công của loài sâu này và sự hư hại của chồi non là nguyên nhân làm cho cây phát triển chậm Tuy nhiên sự gây hại của chúng ở thời kỳ cây ra hoa và hình thành quả mới thực sự nguy hiểm và có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự giảm năng suất Giai ñoạn này rất thuận lợi cho sự ñẻ trứng của trưởng thành và sự phát triển của sâu non trưởng

Sự xuất hiện

gây hại của

M.vitrata

Trang 16

thành Thường tập chung ñẻ trứng trên ñài và cánh hoa Sâu non nở ra di chuyển theo mép cánh hoa rồi ñục lỗ chui vào bên trong nụ hoa Chúng thường tập trung tấn công vào các bộ phận sinh sản của hoa, ñầu tiên là phá hại bao phấn, chỉ nhị, vòi nhụy, bầu nhụy, sau ñó mới ñến tràng hoa (Taylor, 1967) Do ñó ở giai ñoạn ñầu thường không phát hiện ñược sâu non ở trong hoa Các hoa bị sâu non phá hại sẽ thối và rụng Vì vậy sự có mặt của sâu non ñục quả ñậu ở giai ñoạn cây hình thành nụ hoa có liên quan chặt chẽ ñến sự thiệt hại về năng suất (Akinfewa, 1975) Thông thường trên mỗi nụ hoa có từ 1 ñến vài sâu non tuổi nhỏ, nhưng sau ñó chúng phân tán sang các nụ hoa khác Trong quá trình di chuyển giữa các

bộ phận của hoa và giữa các hoa, sâu non nhả tơ gắn kết các phần ñó lại, tạo thành một cầu nối thuận tiện cho việc di chuyển Sự phát triển của hoa này sang hoa khác sau khi ñã phá hoại các bộ phận sinh sản của hoa Trung bình 1 sâu non có thể gây hại từ 4 – 6 hoa Khi chuyển sang tuổi lớn, chúng có thể phá hại trên cả phần cuống quả, cuống lá và cành non, Taylor (1967) Koehler and Mehta (1972) cũng có nhận xét tương tự khi nghiên cứu tập tính gây hại của loài này trên cây ñậu ñũa ở Uganda Theo Usua and Singh (1975), sự tấn công vào thân cũng gây những ảnh hưởng nghiêm trọng, ñặc biệt với những giống ñậu ñũa thân mềm Tuy nhiên các số liệu thống kê cho thấy mức ñộ thiệt hại cũng gia tăng nếu sâu non nở nhiều vào thời kỳ cây ra hoa rộ và giai ñoạn quả non hình thành

* Một số ñặc ñiểm sinh vật học của Maruca vitrata

Những nghiên cứu ñầu tiên về ñặc ñiểm sinh học của loài (M vitrata) ñược Walcott tiến hành ở Puerto Rico trên ñậu Phaseolus lunatus (dẫn theo

Singh et al., 1988) [29] Sau ñó ñược nhiều tác giả khác tiến hành, như Djamin (1961) ở Philipines, Akinfenwa (1975) ở Nigeria và Taylor (1967) ở Nigeria

Theo tác giả Akinfenwa, (1975) ở Nigeria vòng ñời của sâu ñục quả M

vitrata kéo dài từ 18 – 28 ngày tùy theo ñiều kiện nuôi Trong ñó, pha trứng là 2

Trang 17

Ờ 3 ngày, sâu non (5 tuổi) 8 - 14 ngày, có 2 ngày là tiền nhộng và pha nhộng kéo dài 6-9 ngày (Nguyễn Thị Nhung, 2001) [13]

Tập tắnh hoạt ựộng: Trưởng thành thường vũ hóa vào 20 ựến 23 giờ Quá trình giao phối từ 21 giờ ựêm ựến 5 giờ sáng (khi nhiệt ựộ trong không khắ là 20 Ờ 25oC và ẩm ựộ 80%) Thời gian ựẻ trứng cũng tương tự như thời gian giao phối [13]

Sâu ựục quả ựậu thường ựẻ trứng trên nụ và hoa của cây ựậu Tuy nhiên trứng cũng ựược tìm thấy ở trên lá, nách lá, ựỉnh sinh trưởng và quả (Bruner,1931; Wolcot, 1993; Krishwasnurthy, 1936; Taylor, 1963, 1967) [22] Khi theo dõi vị trắ ựẻ trứng của loài sâu này trên cây ựậu ựỗ, Wallis và Byth (1986) cũng có kết luận tương tự [33] Trứng có hình bầu dục, kắch thước 0,65 x 0,45mm, màu vàng nhạt trên bề mặt có những ựường vân hình mạng lưới (Taylor, 1967) [30] Theo Jackai (1981), trứng thường có ựường kắnh 0,35mm

và rất khó phát hiện khi nhìn bằng mắt thường Việc xác ựịnh khả năng ựẻ trứng của trưởng thành tương ựối khó khăn do vị trắ ựẻ trứng luôn thay ựổi Kết quả nghiên cứu của Taylor (1967) về số trứng do 1 trưởng thành cái ựẻ là 8 Ờ 140 quả, còn Akinfewa ựưa ra con số 6 Ờ 189 quả Jackai, Ochieng and Raulston (1990) khi nuôi sâu trong phòng thắ nghiệm tỷ lệ 10 ựực : 10 cái cho kết quả trung bình 440 quả cao hơn nhiều so với các kết quả nghiên cứu trước ựó Còn kết quả giải phẫu con trưởng thành cái ở thời kỳ chuẩn bị sinh sản cho thấy có

200 Ờ 300 quả trứng ựã phát triển ựầy ựủ (Taylor, 1967) Trứng thường ựược ựẻ thành từng ựợt từ 2 Ờ 16 quả (Taylor, 1967; Jackai et al., 1990).[30], [20]

Sau khi trưởng thành ựẻ từ 2 Ờ 3 ngày, trứng nở (Taylor, 1967; Akinfewa, 1985) Kết quả nghiên cứu của Ramasubramanian et al., (1989) trên 3 loài cây thuộc họ ựậu cũng cho kết quả tương tự [42] Tại đài Loan, thời gian phát dục của trứng ựược ghi nhận là 4 Ờ 5 ngày (Chang and Chen, 1989) [15]

đặc tắnh ghép ựôi của sâu ựục quả ựậu cũng ựược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Theo Jackai et al (1990), nếu trưởng thành ghép ựôi trong 4 Ờ 5

Trang 18

ñêm thì sẽ cho tỷ lệ giao phối và ñẻ trứng cao nhất Theo các tác giả trên, trưởng thành ñực có khả năng giao phối nhiều lần, trong khi trưởng thành cái chỉ giao phối 1 lần Chúng thường giao phối trong khoảng thời gian từ 21 giờ ñến 5 giờ sáng trong ñiều kiện nhiệt ñộ 20 - 22°C và ñộ ẩm tương ñối cao (80 – 100%), với cao ñiểm của sự giao phối vào lúc 2 – 3 giờ sáng [20]

Giai ñoạn sâu non của loài sâu ñục quả này có 5 tuổi (Taylor, 1967; Kochler and Mehta, 1972; Akinfewa, 1975) Thời gian phát dục của sâu non từ 8 – 13 ngày và 10 – 14 ngày theo kết quả của Akinfewa (1975) Công bố của Ramasubramanian et al (1989) là 13,32; 13,86; 12,9 ngày trên ñậu triều, ñậu ñũa, ñậu ván [26] Còn Chang and Chen (1989) lại có kết quả 20 – 24 ngày [16] Taylor (1967) cho rằng những sâu non sống trong môi trường tự nhiên có thể sống lâu hơn trong ñiều kiện sống kém lý tưởng hơn [30]

Trước khi hóa nhộng, sâu non nhả tơ kéo kén ñể chuẩn bị cho sự hóa nhộng này Giai ñoạn này ñược gọi là thời kỳ tiên nhộng, thường kéo dài 1 – 2 ngày Lúc này chúng cũng không cần ăn thêm nữa Sau ñó chúng hóa nhộng ở trong kén dưới mặt ñất Nhộng khi mới vũ hóa có màu vàng nhạt, sau chuyển sang màu nâu sẫm Thời gian phát dục của pha nhộng thường kéo dài 6 – 8 ngày Những nghiên cứu của Ke et al (1985) tại Quảng Châu – Trung Quốc cho thấy nhộng của loài sâu này thường ñông trong các lớp ñất bề mặt, ñến tháng 5 mới hóa trưởng thành bay ra

Sau khi vũ hóa, trưởng thành cái không ñẻ trứng ngay mà nó cần một thời gian ăn thêm ñể hoàn thiện bộ máy sinh sản Vào thời gian này, chất lượng thức

ăn có ảnh hưởng rất lớn tới thời ñiểm bắt ñầu ñẻ trứng và số lượng trứng Những nghiên cứu tron phòng thí nghiệm của nhiều tác giả cho thấy, nếu ñược ăn thêm bằng ñường Gluco 25% thì sau khi vũ hóa 3 – 4 ngày, trưởng thành cái bắt ñầu

ñẻ trứng Cao ñiểm của sự ñẻ trứng là 6 – 8 ngày sau khi giao phối [30] Thời gian cái sống trung bình 8,5 – 10 ngày Trưởng thành ñực có thời gian sống ngắn hơn 5,9 – 6,1 ngày Ramasubramanian and Babu (1988) [26] ñã nghiên cứu

Trang 19

khả năng ựẻ trứng của loài sâu này trên 1 số ký chủ khác nhau nhằm xác ựịnh ký chủ thắch hợp cho việc nuôi chúng trong phòng thắ nghiệm Kết quả cho thấy số trứng ựược ựẻ và tỷ lệ nở cao nhất trên ựậu ván Thời gian phát dục của sâu non trên ựậu ván là ngắn nhất (12,9 ngày) và trưởng thành vũ hóa từ những sâu non sống trên ựậu ván cũng có thời gian sống lâu hơn Qua ựó 2 tác giả này ựã ựi ựến kết luận rằng ựậu ván là thức ăn thắch hợp cho việc nhân nuôi loài sâu này trong phòng thắ nghiệm [26]

Các ựặc ựiểm sinh thái học của loài sâu ựục quả này cũng ựược nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu Tại đài Loan, loài sâu này xuất hiện quanh năm

và số lượng quần thể tăng dần từ tháng 10 ựến tháng 4 [16] Vòng ựời của chúng cũng thay ựổi theo vùng sinh thái 18 Ờ 25 ngày ở Nam Nigeria và 30 Ờ 35 ngày

ở miền Bắc nước này (Booker, 1965) Theo nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, chúng không có thời gian ngừng hoạt ựộng, Sâu non của loài này có thể phát triển và gây hại ở tất cả các mùa trong năm Nếu xuất hiện ở cuối vụ ựậu ựỗ thì sau ựó chúng sẽ chuyển sang sống trên các cây họ ựậu hoang dại, trên các loại cây trồng khác, thậm chắ trên cả nông sản bảo quản Ở Nigeria, thông qua việc

sử dụng bẫy ánh sáng mà xác ựịnh ựược thời gian hoạt ựộng của trưởng thành loài này trên ựậu ựũa Kết quả thu ựược cho thấy loài này tập trung phá hoại mạnh vào 2 vụ từ tháng 7 ựến tháng 10 ở Bắc Nigeria Việc nghiên cứu các ựặc ựiểm sinh học, sinh thái và tập tắnh gây hại của sâu ựục quả ựậu ựã cung cấp cơ

sở quan trọng cho việc ựề xuất các biện pháp phòng chống

Sâu non loài M vitrata tuổi nhỏ ăn hoa và nụ hoa, nhả tơ kết các lá non và

cụm hoa lại Tuổi lớn ựục vào quả ựậu, nói chung sâu non thường ăn ở phắa trong hoa, nụ hoa và quả ựậu Sâu non ựẫy sức thường xuống ựất ựể hóa nhộng trong một kén gồm 2 lớp: lớp ngoài ựược làm từ tơ, ựất vụn và lớp trong tạo thành từ các túm sợi tơ trắng ựược bện như lưới cá [13]

Trang 20

2.1.2 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu ñục quả ñậu loài Maruca vitrata

Việc nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và tập tính gây hại của sâu ñục quả ñậu ñã cung cấp cơ sở quan trọng cho việc ñề xuất các biện pháp phòng chống

Sử dụng kỹ thuật canh tác ñể phòng chống sâu hại là một biện pháp ñã ñược thực hiện từ rất lâu ñời trên các loại cây trồng khác nhau, trong ñó có cây

họ ñậu Một trong những biện pháp kỹ thuật cổ ñiển nhất nhưng mang lại hiệu quả cao trong việc tiêu diệt sâu ñụ quả ñậu ñỗ ở những khu vực có diện tích canh tác không quá lớn là bắt sâu bằng tay Người nông dân có thể thu hái các quả bị sâu ñục hoặc dùng tay bóp chết sâu non ngay trong ñường ñục mà quả vẫn ñể ở trên cây (Van Emden, 1987)

Việc trồng xen giữa cây họ ñậu với các loài cây trồng cạn khác như ngũ cốc, bông sắn, hồ tiêu có thể làm hạn chế sự gây hại của sâu, ñặc biệt với loài sâu ñục quả này Tuy nhiên thời ñiểm trồng xen là rất quan trọng Theo kết quả nghiên cứu của Ezuch and Taylor (1984), việc gieo trồng ñồng thời ngô và ñậu ñũa có khả năng làm tăng số lượng sâu ñục quả Ogunlana cũng nhận thấy mật

ñộ của sâu ñục quả trên hoa ñậu ñũa trên nền sinh thái ñậu trồng xen của sâu ñục quả trên hoa ñậu ñũa trên nền sinh thái ñậu trồng xen với ngô thường cao hơn so với lô chỉ trồng thuần ñậu ñũa Nếu gieo ñậu ñũa vào tuần thứ 12 sau khi gieo ngô sẽ làm giảm thiệt hại do 3 loài sâu hại chính gây ra, trong ñó có sâu ñục quả ñậu Ở Ấn ðộ, nếu trồng xen các loại cây trong cùng họ ñậu thì không hạn chế

số ñược mật ñộ cũng như tác ñộng của loại sâu hại này

Mật ñộ gieo trồng cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát sinh gây hại của các loài sâu hại và năng suất cây trồng Theo Karel and Mghogho (1985), ñậu cô

ve ñược trồng với mật ñộ 200.000 – 300.000 cây/ha bị ảnh hưởng nặng nhất bởi loài sâu ñục quả này Năng suất cũng như kích thước hạt ñạt cao nhất ở những ruộng trồng với mật ñộ 200.000 cây/ha

Trang 21

Căn cứ vào sự xuất hiện theo mùa và các thời điểm trưởng thành xuất hiện

rộ mà cĩ thể sử dụng biện pháp thời vụ nhằm tránh những lứa sâu nguy hiểm Taylor (1967) đã tiến hành theo dõi, đánh giá thiệt hại do sâu đục quả gây ra trên đậu đũa của Nigeria ở các thời vụ khác nhau và đi đến kết luận rằng những mất mát năng suất trong vụ mùa muộn nhìn chung cao hơn ở vụ mùa sớm Số lượng quần thể sâu hại cĩ xu hướng tăng dần trong vụ mùa sớm và chúng sẽ tập trung gây hại trên những cây đậu ở vụ muộn

Song song với việc nghiên cứu các biện pháp diệt trừ sâu đục quả đậu thì việc chọn tạo ra các dịng giống chống chịu với lồi sâu hại này đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu ðể tạo ra các dịng giống đậu đỗ cĩ tính kháng, phương pháp chủ yếu được sử dụng là chọn lọc từ tập đồn kết hợp với lai hữu tính Theo Dabrowski, Bungu, Ochieng (1983), phương pháp chọn lọc đậu đũa cĩ tính kháng là cho trưởng thành đẻ 10 - 12 trứng lên cây vào giai đoạn

nở hoa, sau đĩ tính tỷ lệ hại hoa của các dịng để làm cơ sở lựa chọn

Một số thí nghiệm ở ngồi đồng trên cây đậu Prima cho thấy sâu đục quả đậu đỗ thích phá hoại ở các quả đậu mọc thành chùm gần nhau và các quả ở sát phía trong cành lá hơn là các quả đứng riêng lẻ hoặc khơng tiếp xúc với các bộ phận nào của cây Do đĩ các giống cĩ 2 – 3 quả treo gần nhau Những giống đậu

đỗ cĩ cuống quả ngắn hoặc quả tiếp xúc với các bộ phận khác của cây cũng được sâu đục quả ưa thích Cịn những giống cĩ quả dài, hạt to khơng tiếp xúc với các bộ phận của cây thì ít bị hại hơn Trong nhiều trường hợp, sâu đục quả chỉ phá hoại 1 - 2 hạt, sau đĩ chuyển sang gây hại quả khác Những quả đã bị sâu gây hại thường cĩ sự bù đắp làm cho những hạt cịn lại trong quả thường tăng hơn về khối lượng (Wien and Taylor, 1987) Việc nghiên cứu các đặc tính gây hại của lồi sâu này đã giúp cho các nhà chọn tạo giống cĩ hướng để chọn lọc được 2 giống đậu đũa TVU 946 và TVU 4557 cĩ những ưu điểm cĩ khả năng kháng sâu đục quả Quả của 2 giống đậu này phân tán rộng khắp trên cây, mặt khác giống TVU 946 nở hoa rất sớm, do vậy cũng tránh được thiệt hại hoa

và quả do sâu gây ra

Trang 22

Qua các kết quả giải phẫu thực vật học, Taylo (1989) cho rằng ñộ dày của các mô ở thân cuống quả và tỷ lệ quả tỷ lệ thuận với tính kháng sâu của các giống ñậu khác nhau Theo Jackai and Oghiakhe (1989), ñộ dày và dài của lớp lông bao phủ trên thân, lá ñậu tương có thể hạn chế sự tấn công của sâu ñục quả Bởi vậy các giống ñậu ñũa hoang dại có nhiều lông bị gây hại ít hơn ñến 13 lần

so với các giống mẫn cảm Mặt khác, kết quả phân tích hóa học cho thấy hàm lượng ñường khử, axit amin tự do và phenol trong lá cũng quyết ñịnh tính kháng sâu của các giống ñậu ñỗ [19]

Ngoài việc chọn giống trên ñồng ruộng, việc lai tạo giữa các giống có khả năng kháng sâu nhằm tích lũy tính kháng cho các tổ hợp lai cũng ñược tiến hành ñồng thời Tại Ấn ðộ vào những năm 1977 – 1981, các nhà nghiên cứu ñã tiến hành chọn tạo ñược 8 giống có tính kháng ngang trong tổng số 391 giống ñậu ñen Các giống này có thể kháng ñược với 8 loài sâu hại chủ yếu trong ñó có sâu ñục quả Chhabra, Kooner et al (1981) cũng ñã chọn tạo ñược 5 giống ñậu xanh có tính kháng từ 91 giống Các giống này có hàm lượng axit amin tự do và phenol trong lá cao hơn hẳn các giống ñậu khác Những kết quả này cho thấy sự khả quan cảu hướng sử dụng giống kháng trong phòng chống sâu ñục quả ñậu

Trong công tác phòng chống sâu ñục quả ñậu, vấn ñề sử dụng các loài kẻ thừ tự nhiên cũng ñược ñề cập Thành phần các loài kẻ thù tự nhiên của loài sâu hại này ñược nghiên cứu từ lâu Lateef, Reddy (1984) ñã thu thập ñược 16 loài

ký sính sâu ñục quả ñậu triều ở Icrisat trong ñó có 14 loài ong ký sinh thuộc bộ Hymenoptera, 2 loài còn lại thuộc bộ Diptera Trong số ñó, loài ong

Phanerotoma hendecasisella (Braconidae) ký sinh với tỷ lệ cao nhất là 13,8%

Ở Ghana, có 6 loài ký sinh sâu non sâu ñục quả ñậu ñũa ñã ñược phát hiện thấy gồm 3 loài thuộc bộ Diptera, 2 loài thuộc bộ Hymenoptera và 1 loài nữa thuộc

bộ Acarina [10] Kết quả nghiên cứu thành phần kẻ thù tự nhiên của sâu hại ñậu

ở Srilanca cho thấy 3 loài khác thuộc họ Scelionidae, Eulophidae và Chalcididae Cũng ở nước này trước năm 1973, người ta sử dụng các loài ong ký

Trang 23

sinh Ancyclostomia stercorea, Bracon thurberiphagae và Bracon cajania trong

phòng trừ sinh học ñối với sâu ñục quả ñậu nhưng cho ñến nay, không loài nào ñược sử dụng lại Nhìn chung việc sử dụng các loài côn trùng ký sinh tỏ ra không mấy hiệu quả trong phòng trừ loài sâu hại này

Tuy nhiên hướng sử dụng vi sinh vật gây bệnh cho sâu ñục quả lại cho thấy 1 triển vọng mới Việc thử nghiệm chế phẩm BT trên loài sâu này cũng cho kết quả ñáng khích lệ (Taylor, 1968) Tại Kenya, các nhà khoa học ñã thu thập mẫu của loài sâu này trên lúa miến ngô, ñậu ñũa và xác ñịnh các loài nấm, vi khuẩn gây bệnh ở cả hai ca là pha nhông và sâu non Các chủng nấm ký sinh

ñược phát hiện spergilllus, Rhizopus và một số khác chưa ñịnh ñược tên Tỷ lệ sâu non bị nấm ký sinh là 27% Các loài vi khuẩn ñược tìm thấy là Bacillus,

Diplocosscus và Monococcus với tỷ lệ gây bệnh trên sâu non ñến 62.2% Ngoài

ra còn phát hiện thấy 2 chủng virus là Nuclear polyhedrosis và Granulosisvirus

gây bệnh cho sâu non với tỷ lệ 2,7% ở trong phòng và 1,1% ở ngoài ñồng [35]

Có tổng số 27 loài ký sinh, 20 loài bắt mồi ăn thịt và 2 loài nấm ñã ñược thế giới ghi nhận ở trên trứng, sâu non và nhộng như bảng dưới ñây [32]

Bảng 2.2 Bảng thành phần thiên ñịch sâu ñục quả ñậu M vitrata

Kẻ thù tự nhiên Giai ñoạn tấn công Người phát hiện Parasitoids

Diptera

Tachinidae

Exorista xanthaspis (Wiedemann) Sâu non Barrion et al (1987)

Palexorista solemnis (Walker) Sâu non Barrion et al (1987)

Peirbaea orbata (Wiedemann) Sâu non Barrion et al (1987)

Zygobothria atropivora (Rob.Desv.) Sâu non Barrion et al (1987)

Zygobothria ciliata (Wulp) Sâu non Barrion et al (1987)

Hymenoptera

Braconidae

Trang 24

Kẻ thù tự nhiên Giai ñoạn tấn công Người phát hiện

(1991)

(1991)

(1991)

Cardiochiles philippinensis Ashm Sâu non Barrion et al (1987)

Snellenius manilae Ashm Sâu non Barrion et al (1987)

Phanertoma hendecasisella Cam Sâu non ICRISAT (1981)

Chalcididae

Antrocephalus sp Sâu non + nhộng Okeyo-Owuor et al

(1991)

Brachymeria sp A Sâu non + nhộng Barrion et al (1987)

Eulophidae

Tetrastichus sesamiae Risbec Nhộng Okeyo-Owuor et al

(1991)

Usua and Singh (1977)

Ichneumonidae

Caenopimpla arealis (Cushman) Sâu non Barrion et al (1987);

Usua and Singh (1977)

Charops nigrita Gupta &

Barrion et al (1987);

Usua and Singh (1977)

Meloboris sinicus (Holmgren) Sâu non Barrion et al (1987);

Usua and Singh (1977)

Usua and Singh (1977)

Pteromalidae

Trichomalopsis sp Sâu non + nhộng Barrion et al (1987);

Usua and Singh (1977)

Predators

Dermaptera

Trang 25

Kẻ thù tự nhiên Giai ñoạn tấn công Người phát hiện

Diaperastichus erythrocephala Oli Sâu non + nhộng Okeyo-Owuor et al

(1991)

Dictyoptera

Mantidae

Coleoptera

Hemiptera

Anthocorida tantillus Motsch Trứng + sâu non Barrion et al (1987)

Hymenoptera

Formicidae

Camponotus sericeus Fab Sâu non Usua and Singh (1977)

Camponotus rufoglaucus (Jerd.) Sâu non Okeyo-Owuor et al

(1991

Vespidae

Ropalida flavopicta flavobrunnea

Araneida

Selenopidae

thành Usua and Singh (1977)

Marpissa bengalensis Tikader Trưởng thành Barrion et al (1987)

Marpissa bengalensis Tikader Trưởng thành Barrion et al (1987)

Sparassidae

Heteropoda venatoria (L.) Trưởng thành Barrion et al (1987)

Pathogens

Trang 26

Kẻ thù tự nhiên Giai ñoạn tấn công Người phát hiện

Vào những năm 1978 -1979, ở Trung Quốc ñã sử dụng DDVP phun 2-3 lần/vụ ñậu khi mật ñộ sâu non và trứng chiếm tỷ lệ 40 % trên hoa và cho kết quả tốt Còn ở Ấn ðộ, nếu ñậu ñũa ñược phun Oxydemeton – Methyl 0,0025% hoặc Monocrotophos 0,04% sẽ có năng suất cao hơn từ 30 – 58% so với ruộng không

xử lý Tại Ghana, vào thời kỳ những năm 70, các loại thuốc ñược dùng trừ sâu ñục quả ñậu là Fenitrothion, Monocrotophos, Carbaryl và y – BHC với liều lượng 1 kg/ha phun ñịnh kỳ 7 – 14 ngày/lần cho năng suất cao gấp 8 – 10 lần so với không xử lý Một số loại thuốc khác cũng ñược dùng phổ biến là Trizophos, Endosulphat với liều lượng 800 lít/ha, Phorin dạng bột 4% với lượng 20 kg/ha Các kết quả nghiên cứu khảo sát thuốc trừ sâu hại ñậu ñỗ ở Nigeria năm 1984 –

Trang 27

1985 cũng cho thấy dùng thuốc hóa học có thể làm tăng năng suất 5 - 8 lần so với ruộng không phun [28]

Việc sử dụng hỗn hợp các loại thuốc trừ dịch hại cho kết quả phòng trừ cao hơn, ñặc biệt là những nơi sâu bệnh cùng tập trung gây hại nặng Theo Oladiran and Oso (1985), việc dùng hỗn hợp Benomyl 0,5 kg/ha với Monocrotophos 0,7 kg/ha vào thời ñiểm 35 – 49 ngày sau khi gieo ñậu ñũa cho kết quả phòng trừ tốt

nhất với nấm Colletotrichum trieucatur, Corticium solani, Cercosporalecy và sâu

ñục quả ñậu, nhờ ñó năng suất ñậu ñũa tăng cao trong 2 vụ liên tiếp Cũng theo Oladiran (1990), nếu phun hỗn hợp Benomyl 1kg/ha với Pymethrin 0,08 kg/ha sẽ làm giảm tác hại của bệnh ñốm nâu và sâu ñục quả ñến 10%

Tuy nhiên thời ñiểm xử lý và số lần phun thuốc cho cây ñậu ñỗ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc diệt trừ sâu ñục quả mà không ảnh hưởng ñến sức khỏe người sử dụng Từ việc nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh học của sâu ñục quả ñậu, các nhà nghiên cứu cho rằng phun thuốc lúc chiều muộn có hiệu quả phòng trừ cao nhất do sâu non có tập tính ñặc biệt là rời bỏ chỗ ẩn nấp chui ra ngoài vào thời gian trên

Sử dụng thuốc hóa học là một biện pháp cần thiết trong phòng trừ sâu ñục quả ñậu ñỗ, tuy nhiên sự lạm dụng quá mức vai trò các loại hóa chất cũng ñể lại những hậu quả xấu, ñặc biệt là gây ñộc hại cho con người và ñộng vật cũng như môi trường xung quanh Vì vậy, cùng với các hướng dẫn sử dụng các chế phẩm sinh học, các nhà nghiên cứu cũng rất quan tâm ñến việc tìm ra các loại thuốc trừ sâu thảo mộc có khả năng phòng trừ loài sâu hại này Ở Nigeria và một số nước khác, những nghiên cứu và thử nghiệm loại hợp chất này ñược chiết xuất

từ cây xoan cũng có kết quả Từ dịch chiết của lá, quả và hạt xoan, người ta tìm thấy một hỗn hợp các chất Tetranortripterpinoid mà azadirachtin có hoạt tính mạnh nhất Loại hợp chất này có khả năng gây ngán ăn và kìm hãm sự sinh trưởng của sâu hại Các thí nghiệm trong phòng cho thấy dịch triết từ hạt xoan

có thể tiêu diệt loài sâu non của loài này tới 100% Ở ngoài ñồng, tỷ lệ này có

Trang 28

giảm thấp hơn, tuy nhiên cũng góp phần hạn chế số lượng sâu hại Hiện này những chế phẩm ñiều chế từ các bộ phân của cây xoan ñã ñược sử dụng trên nhiều loại cây trồng và cho kết quả trên một phạm vi rộng Một mặt tích cực nữa của loại hợp chất này là không gây ñộc cho người sử dụng cũng như các kẻ thù

tự nhiên của sâu hại quả ñậu ñỗ

Trong phòng trừ sâu hại cây trồng nói chúng cũng như sâu hại quả ñậu ñỗ nói riêng, vai trò của thuốc hóa học là không thể thay thế Tuy nhiên trong những năm gần ñây, người ta ñã hạn chế việc dùng thuốc ñể giảm bớt chi phí sản xuất và vì ảnh hưởng xấu ñến môi trường con người Thay vào ñó là việc phối hợp linh hoạt các biện pháp phòng trừ ñã có Từ năm 1982, ở Tanzania ñã hạn chế bớt việc dùng thuốc hóa học mà thay bằng việc sử dụng chế phẩm Bt với liều lượng 450 gam bào tử/ 100 lít nước phun trên 1ha vẫn cho hiệu quả phòng trừ tốt [26] Ở một số nước Tây Phi việc kết hợp sử dụng giống kháng với một lượng nhỏ thuốc trừ sâu ñã hạn chế phần nào tác hại do sâu ñục quả ñậu gây

ra, góp phần tăng năng suất cây ñậu ñỗ (Singh, 1978) Chương trình phòng trừ tổng hợp ñối với sâu ñục quả ñậu ñã ñược thử nghiệm tại Hoa Kỳ trong ñó thuốc hóa học chỉ ñược dùng khi cần thiết còn chủ yếu kết hợp các biện pháp khác như

kỹ thuật canh tác, sử dụng giống chống và các chế phẩm vi sinh Kết quả thu ñược rất khả quan Việc này ñã mở ra một triển vọng ñầy hứa hẹn cho công tác phòng chống sâu hại quả ñậu ñỗ [21]

2.1.3 Nghiên cứu về phương pháp nhân nuôi sâu ñục quả ñậu loài Maruca vitrata

Trên thế giới ñã có rất nhiều báo cáo về phương pháp nhân nuôi M

vitrata Onyango, F.O., và Ochieng’ – Odero, J.P R 1993; Jackai lần ñầu tiên sử

dụng thành công bột ñậu tương làm thức ăn nhân tạo ñể nuôi M vitrata [25].Sau

ñó, Ochieng lại dùng bột ñậu làm thành phần chính ñể nuôi sâu, song qua nhiều thế hệ, tỷ lệ ấu trùng sống sót giảm dần Còn Jackai lại cải tiến phương pháp nuôi bằng kết hợp sử dụng ñậu tương và ñậu ñũa; sau ñó, Onyango lại tăng thêm

Trang 29

thành phần bột hoa ñậu ñũa khô, làm tăng dinh dưỡng cho trưởng thành giao phối và sinh sản Tuy nhiên, trong công thức của Onyang, bột khô hoa ñậu ñũa chiếm 1,6% tổng khối lượng thức ăn Do không dễ có thể thu thập và bảo quản ñược lượng lớn hoa ñậu ñũa, hơn nữa lại phải quan tâm ñến vấn ñề tồn dư thuốc hóa học bảo vệ thực vật nên Liu (2006) [21] ñã tiến hành nghiên cứu sử dụng

bột hạt ñiền thành, lá ñiền thanh, bột ñậu khô ñể nuôi M vitrata có kết quả rõ

rệt Kết quả nghiên cứu của Liu cho thấy 96% ấu trùng có thể sống ñến thời kỳ hóa nhộng, số lượng trứng ñẻ của trưởng thành cái dao ñộng từ 52 – 767 trứng (n=24), trung bình 194 ± 187,3 trứng (n = 24), tỷ lệ trứng nở cao ñạt 99%, số lượng trứng sản sinh trung bình trong 4 ngày kể từ ngày thứ 6 ñến ngày thứ 9 sau vũ hóa khoảng 20 trứng, nên có thể thu thập trứng trong khoảng 4 ngày trên, như vậy có thể thu ñược trứng có chất lượng tốt, dùng ñể nuôi sâu non thế hệ sau

2.2 Một số nghiên cứu ở trong nước

2.2.1 Nghiên cứu về sâu ñục quả ñậu loài Maruca vitrata

Theo kết quả ñiều tra cơ bản của Viện Bảo vệ Thực vật năm 1967 -1968, loài sâu hại này có mặt ở khắp nơi mà cây họ ñậu ñược gieo trồng, cụ thể ở các tỉnh như Bắc Thái, Hà Giang, Hà Nội, Hà Tây, Lào Cai, Thái Bình, Thanh Hóa, Quảng Bình….[8] Ngoài việc gây hại chính trên các cây họ ñậu ( như lạc, ñậu tương, ñiền thanh, ñậu ñen, ñậu xanh), loài này còn có mặt trên một số các cây trồng khác như lúa, khoai lang, cao lương, vông, dâu, chè, su hào, rau cải, bí ngô, cam, quit, mơ, mận, bạc hà…[8]

Theo Trần Hồng Lập và Hoàng Thị Dung (1978) loài sâu này chủ yếu gây hại trên cây họ ñậu với tỷ lệ khá cao: ñậu ñũa 70 - 80%, ñậu bở 40,3%, ñậu cô

bơ 9,5% Kết quả ñiều tra của Lương Minh Khôi và cộng sự (1991) cho biết có

20 loài sâu hại trên ñậu triều, trong ñó loài ñục quả này là ñối tượng nguy hiểm ñối với hoa và quả Tỷ lệ hại hoa của loài này lên tới 80 – 92,9% trên tất cả các giống ñậu triều [10] Cũng tác giả trên khi ñiều tra trên bạc hà và ñậu xanh ở ñịa bàn Hà Nội ñã phát hiện ñược 22 loài sâu hại trong ñó có cả loài ñục quả này

Trang 30

Loài sâu ñục quả ñậu thường xuất hiện quanh năm trên tất cả các cây họ ñậu nhưng sự phát sinh gây hại tùy thuộc vào thời vụ và giống Trên các giống ñậu xanh, tỷ lệ hại quả của loài này ở vụ xuân là 29,3%, cao hơn hẳn vụ hè thu 6,8% [10] Nguyễn Thị Nhung và cộng sự khi nghiên cứu trên ñậu trạch và ñậu ñũa cũng cho kết luận tương tự [12]

Ở Việt Nam, các loại ñậu ñỗ chiếm giữ một vị trí thứ yếu trong hệ thống luân canh cây trồng

2.2.2 Nghiên cứu về phương pháp phòng trừ sâu ñục quả ñậu loài Maruca vitrata

Ở nước ta thuốc hóa học ñược sử dụng như một công cụ chủ yếu trong phòng trừ sâu ñục quả ñậu Các loại thuốc ñược phổ biến trên ñậu rau là Monitor

70 ND, Cidin 50 ND, Padan 95WG, Sherpa 25EC Người nông dân sản xuất cây ñậu ñỗ coi thuốc hóa học là cánh duy nhất ñể bảo vệ năng suất cây trồng Họ thường sử dụng với tần suất rất cao, trong giai ñoạn bắt ñầu từ khi ñậu ra hoa, giai ñoạn phun cao ñiểm là khi hoa rộ ñợt ñầu tiên, vì bảo vệ ñược lứa hoa này thì sẽ bảo vệ ñược sản lượng ñậu lớn Tính trung bình số lần phun thuốc ở vụ xuân là 8 – 10 lần với thời gian 3 – 5 ngày trong giai ñoạn từ ra hoa ñến thu quả

Vụ hè thì số lần phun ít hơn chỉ khoảng 5 - 8 lần chủ yếu trong giai ñoạn ra hoa

rộ ñến thu hoạch lứa quả cuối Mặc dù thuốc hóa học gây tác ñộng xấu tới con người, vật nuôi và môi trường nhưng hiệu quả nhanh chóng hạn chế ñược thiệt hại do sâu ñục quả gây ra, nên người nông dân vẫn lựa chọn phương pháp này Nguyễn Thị Nhung và các cộng sự (1996) ñã tiến hành khảo sát một số loại thuốc hoa học nhằm chọn ra những loài thuốc có hiệu lực trừ sâu cao nhưng ít ñộc khi sủ dụng nhằm phục vụ cho sản xuất ñậu ăn quả Kết quả thực nghiệm trên ñậu xanh, ñậu ñũa cho thấy có 2 loại thuốc ñược khuyến cáo sử dụng là Sherpa và Sumicidin 0,1% với số lượng 3 lần/vụ và khoảng cách 5 ngày phun một lần sau khi hình thành quả [11] Cũng theo kết luận của Nguyễn Thị Nhung (2001) dung thuốc hóa học là biện pháp chính trong phòng trừ sâu hại ñậu ăn quả Các thuốc Baythroid 50 EC, Sherpa 25EC, Fastac 5EC, Selecron 500 ND,

Trang 31

Cofidor 100SL, Supracide 40 EC, Ortus 5SC, Comitr 73EC có hiệu quả cao ñối với sâu ñục quả ñậu, ruồi ñục lá ñậu, rệp ñậu màu ñen, bọ trĩ nhện ñỏ ðể trừ sâu ñục quả ñậu thời ñiểm phun thuốc lần ñầu tốt nhất là lúc ñậu ra hoa rộ và bắt ñầu

có quả non Áp dụng ñồng bộ các biện pháp canh tác, kết hợp dùng thuốc hóa học hợp lý sẽ giảm ñược 3-4 lần phun/vụ so với sản xuất ñại trà và tiết kiệm ñược 1 phần chi phí BVTV Một vụ ñậu chỉ cần phun thuốc 4 lần (1 lần trước khi ra hoa: 20-30 ngày sau trồng và 3 lần sau ra hoa: từ 55 – 60 ngày sau trồng trở ñi) vẫn ñảm bảo ñược năng suất và sản phẩm an toàn [13]

Bên cạnh việc sử dụng thuốc hóa học, việc nghiên cứu và ứng dụng thuốc trừ sâu vi sinh cũng ñược quan tâm, ñặc biệt với loại chế phẩm Bt Ở nước ta, loại chế phẩm này ñã ñược sử dụng nhiều ñể phòng trừ sâu tơ, sâu khoang sâu xanh bướm trắng hại rau họ thập tự, sâu xanh hại bông có kết quả khả quan Nguyễn Văn Cảm (1996) ñã khảo sát hiệu lực của Bt với sâu ñục quả ñậu và kết luận rằng loại chế phẩm này có khả năng trừ sâu ñục quả Tuy nhiên hiệu quả phòng trừ có kém hơn so với một số loại thuốc hóa học như Wofatox nhưng không gây ñộc an toàn cho người sử dụng và không gây ô nhiễm môi trường Nồng ñộ khuyến cáo là 0,5% ( 3-5kg/ha) và nên phun vào thời kỳ ra hoa, kết quả [1]

2.2.3 Nghiên cứu về phương pháp nhân nuôi sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata

Tại Việt Nam những nghiên cứu về phương pháp nhân nuôi sâu ñục quả ñậu không nhiều, chủ yếu là nhân nuôi bằng thức ăn tự nhiên như hoa, quả ñậu

ñể theo dõi ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của chúng Theo công bố của Nguyễn Thị Ánh (1981), Nguyễn Quý Dương (1997), vòng ñời của sâu ñục quả ñậu thay ñổi từ 18 ñến 43 ngày phụ thuộc vào ñiều kiện nhiệt ñộ khi nuôi Về khả năng ñẻ trứng thì kết quả nghiên cứu rất khác nhau [6]

Nguyễn Thị Nhung (2001) tiến hành nghiên cứu nhân nuôi cá thể sâu ñục quả ñậu, sâu từ tuổi 1 ñến tuổi 3 ñược nuôi bằng hoa ñậu ñũa, ñậu trạch và sâu non tuổi 4, tuổi 5 nuôi bằng quả ñậu ñũa, ñậu trạch Khi pha trưởng thành của loài này vũ hóa thì tiến hành ghép cặp, thả trong lồng nuôi sâu, có trồng hoa ñậu ñũa hoặc cây ñậu con cho chúng ñẻ trứng

Trang 32

3 VẬT LIỆU, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng nghiên cứu

Sâu ựục quả ựậu: Maruca vitrata Fabricius (Lepidoptera: Pyralydae)

3.2 Vật liệu nghiên cứu

Các loại mầm (giá) ựậu trạch, ựậu ựũa, ựậu cô ve vàng (ựậu cô bơ)

Các dụng cụ nghiên cứu trong phòng: hộp nhựa, lồng nuôi sâu,ựĩa petri,

ống nghiệm, panh, bút lông, túi nilong, cốc nhựa nhỏ, nhiệt ẩm kế, mật ong, cồn,

cát sạch

3.3 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu

Các nghiên cứu ựược tiến hành trong phòng thắ nghiệm Viện Bảo vệ thực

vật Việc ựiều tra thành phần cây ký chủ của sâu ựục quả ựậu M vitrata ựược

tiến hành tại các vùng trồng rau ngoại thành Hà Nội (Hoài đức, đông Anh, đan

Phượng, Phúc Thọ, Sơn Tây)

đề tài ựược tiến hành trong thời gian từ tháng 8 năm 2011 ựến tháng 6

năm 2012

3.4 Nội dung nghiên cứu

đề tài tiến hành các nội dung chắnh sau:

- điều tra thành phần ký chủ của sâu ựục quả ựậu loài M.vitrata tại các

vùng sản xuất rau ựậu ngoại thành Hà Nội

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn là giá ựậu ựũa, ựậu trạch ựậu

cô ve vàng (ựậu côbơ) ựến một số ựặc ựiểm sinh học: thời gian phát dục các pha,

sức ựẻ trứng, tỷ lệ trứng nở, tỷ lệ ựực cái, tỷ lệ sống của loài M.vitrata

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp ựiều tra thành phần ký chủ sâu ựục quả ựậu M.vitrata

điều tra theo phương pháp tự do tại các vùng sản xuất rau ựậu ở ngoại

thành Hà Nội, thu thập các bộ phận bị hại (hoa, quả) của tất cả các cây thuộc họ

Trang 33

ðậu và 1 số cây trồng khác tại vùng nghiên cứu về nuôi tiếp cho tới trưởng

thành ñể xác ñịnh phổ ký chủ của sâu ñục quả ñậu M.vitrata Số liệu theo dõi

ñược ghi chép ñầy ñủ, chỉ tiêu theo dõi:

Chuẩn bị thức ăn cho sâu non:

Tiến hành nhân nuôi sâu ñục quả ñậu bằng các loại mầm (giá) của 3 giống ñậu ñang ñược trồng phổ biến tại các ñịa phương là ñậu ñũa, ñậu trạch, ñậu cô

ve vàng Hạt giống ñược gieo riêng từng loại trong các khay, chậu cát sạch Cách 1 ngày lại gieo 1 lần Giá ñậu ñược 3 – 5 ngày tuổi thì nhổ và rửa sạch cát

ñể ráo nước rồi cho vào các hộp nuôi sâu riêng từng loại

ðối với cây ñậu cho ñẻ chúng tôi gieo 5 hạt ñậu/cốc cát sạch ñến khi cây

ở giai ñoạn 2 lá thật, cao khoảng 15-20 cm thì tiến hành cho M.vitrata ñẻ

* Thu thập, nhân nuôi nguồn sâu

Thu thập sâu non sâu ñục quả ñậu loài Maruca vitrata từ ngoài ñồng về

nuôi cho ñến khi vũ hóa trưởng thành Thả 30 cặp trưởng thành vào lồng nuôi

Trang 34

kích thước 50 x 50 x50 cm, cho ăn dung dịch mật ong 30% Cho trưởng thành

ñẻ trên cây ñậu trạch, ñậu ñũa sạch ñã ñược chuẩn bị sẵn Hàng ngày thay cây thức ăn mới Chuyển cây thức ăn cũ (ñã có trứng) ra, thu trứng ñẻ cùng ngày chuyển vào hộp nuôi sâu Sâu non ñược nuôi bằng mầm ñậu ñến khi hóa nhộng Hàng ngày thu nhộng từ hộp nuôi sâu, ñặt nhộng vào ñĩa petri có lót 1 lớp bông mỏng rồi ñể vào các lồng nuôi

* Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh vật học ở các ñiều kiện thức ăn khác nhau (mầm ñậu trạch, mầm ñậu ñũa, mầm ñậu cô ve) qua 3 thế hệ

a/ Thời gian phát dục các pha của M vitrata ở các ñiều kiện thức ăn khác

nhau:

Khi nhộng vũ hóa thành trưởng thành thì cho 15 cặp vào trong lồng kích thước 30 x 30 x 30 cm Trong lồng ñã ñể sẵn cây thức ăn (cây ñậu con), mật ong 30% (làm thức ăn thêm) cho trưởng thành và hộp nước ñể tăng thêm ẩm ñộ trong lồng Mỗi loại ñậu ñể riêng trong các lồng khác nhau Hàng ngày thay cây thức ăn mới Thay cho ñến khi các cá thể cái trong lồng chết hết ðếm và ghi chép số trứng trên cây thức ăn

Tổng số trưởng thành theo dõi trên một loại thức ăn trên 1 ñợt nuôi là 45 Chỉ tiêu theo dõi:

Thời gian phát dục các pha (trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành) (ngày)

Tổng số cái theo dõi

Mầm ñậu sau khi có trứng ñược ñặt riêng vào các hộp nuôi sâu hàng ngày

Ngày đăng: 16/11/2014, 12:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phổ ký chủ của sõu ủục quả ủậu Maruca vitrata - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
Bảng 2.1. Phổ ký chủ của sõu ủục quả ủậu Maruca vitrata (Trang 14)
Hỡnh 2.1. Phõn bố ủịa lý của sõu ủục quả ủậu Maruca vitrata - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
nh 2.1. Phõn bố ủịa lý của sõu ủục quả ủậu Maruca vitrata (Trang 15)
Bảng 2.2. Bảng thành phần thiờn ủịch sõu ủục quả ủậu M. vitrata  Kẻ thù tự nhiên  Giai ủoạn tấn cụng  Người phát hiện  Parasitoids - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
Bảng 2.2. Bảng thành phần thiờn ủịch sõu ủục quả ủậu M. vitrata Kẻ thù tự nhiên Giai ủoạn tấn cụng Người phát hiện Parasitoids (Trang 23)
Hỡnh 3.4: Trứng ủẻ trờn lỏ ủậu - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
nh 3.4: Trứng ủẻ trờn lỏ ủậu (Trang 37)
Hình 3.1: Lồng nuôi trưởng thành  Hình 3.2: Thu trứng bằng túi nilon - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
Hình 3.1 Lồng nuôi trưởng thành Hình 3.2: Thu trứng bằng túi nilon (Trang 37)
Hỡnh 3.3: Trứng ủẻ trờn thành               túi nilon - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
nh 3.3: Trứng ủẻ trờn thành túi nilon (Trang 37)
Bảng 4.1. Thành phần ký chủ của Maruca vitrata tại Hà Nội, 2011 - 2012  TT  Tên Việt Nam  Tên khoa học  Vị trí gây hại  Mức ủộ - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
Bảng 4.1. Thành phần ký chủ của Maruca vitrata tại Hà Nội, 2011 - 2012 TT Tên Việt Nam Tên khoa học Vị trí gây hại Mức ủộ (Trang 39)
Hình 4.1: ðiều tra tra thu mẫu  ruộng ựậu trạch tại đông Anh - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
Hình 4.1 ðiều tra tra thu mẫu ruộng ựậu trạch tại đông Anh (Trang 41)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến thời gian phỏt dục cỏc pha   của loài M.vitrata - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến thời gian phỏt dục cỏc pha của loài M.vitrata (Trang 43)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến sức ủẻ trứng của trưởng thành - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến sức ủẻ trứng của trưởng thành (Trang 44)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của lồng nuụi tới khả năng ủẻ trứng   của sõu ủục quả ủậu M. Vitrata - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của lồng nuụi tới khả năng ủẻ trứng của sõu ủục quả ủậu M. Vitrata (Trang 45)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến tỷ lệ nở trứng của M. vitrata - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến tỷ lệ nở trứng của M. vitrata (Trang 46)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến khối lượng nhộng   của sõu ủục quả ủậu M.vitrata - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến khối lượng nhộng của sõu ủục quả ủậu M.vitrata (Trang 48)
Bảng 4.8. Tỷ lệ vũ húa trưởng thành của sõu ủục quả ủậu M. vitrata   Tỷ lệ vũ hóa của trưởng thành (%) - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
Bảng 4.8. Tỷ lệ vũ húa trưởng thành của sõu ủục quả ủậu M. vitrata Tỷ lệ vũ hóa của trưởng thành (%) (Trang 49)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến tỷ lệ ủực/cỏi   của loài sõu ủục quả ủậu M - Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera, pyralidae) bằng mầm đậu tại viện bảo vệ thực vật, hà nội
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến tỷ lệ ủực/cỏi của loài sõu ủục quả ủậu M (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w