Báo cao Quản trị rủi ro GIÁ TRỊ CÔNG TY, RỦI RO VÀ CƠ HỘI TĂNG TRƯỞNG Bài nghiên cứu đi tìm mối quan hệ giữa rủi ro kỳ vọng và hệ số Tobin’s q trên nền tảng các lý thuyết tài chính. LT TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI Giải thích tại sao dòng tiền kỳ vọng liên quan đến rủi ro của dòng tiền Giá trị doanh nghiệp = Giá trị tài sản hiện hữu + Giá trị cơ hội tăng trưởng Những công ty có bất ổn dòng tiền càng lớn sẽ có giá trị cơ hội tăng trưởng càng cao Tobin’s Q đồng biến cùng với rủi ro công ty
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM
Lê Trung DũngNguyễn Kim Minh Trâm
Đinh Tiến Hùng
Trang 3NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
I.Tổng Quan II.Các Lý Thuyết Nền Tảng III.Dữ Liệu Và Mô Hình
VI.Kết Quả Nghiên Cứu V.Kết Luận
Trang 4I.TỔNG QUAN
Trang 5 Bài nghiên cứu đi tìm mối quan hệ giữa rủi ro
Trang 6I.TỔNG QUAN
+ -
Risk bao gồm: Rủi ro hệ thống, Rủi ro phi hệ thống và Rủi ro tổng thể
Trang 7II.CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG
Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn
Lý thuyết tài chính hiện đại
Lý thuyết về đa dạng hóa
Lý thuyết quản trị rủi ro
Lý thuyết định giá quyền chọn
Trang 8LT TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI
Identity
đến rủi ro của dòng tiền
+ Giá trị cơ hội tăng trưởng
sẽ có giá trị cơ hội tăng trưởng càng cao
Tobin’s Q đồng biến cùng với rủi ro công ty
Trang 10LT ĐÁNH ĐỔI CẤU TRÚC VỐN
Xét công ty không vay nợ, hoặc vay nợ ít
vốn cổ phần tăng theo.
chi phí kiệt quệ tài chính xảy ra nếu có -> giá trị nợ gia tăng -> q tăng.
=> Tobin’s Q đồng biến bất ổn vốn cổ phần.
Trang 11Điểm phòng ngừa rủi ro tối ưu là điểm mà ở đó:
MC của việc chịu đựng rủi ro không phòng ngừa =
MC của phòng ngừa rủi ro
Tobin’s Q có thể đồng biến hoặc nghịch
biến với rủi ro vốn CP.
Trang 12LT QUẢN TRỊ RỦI RO
Trong một cty, lượng UR tối ưu:
Trang 13LT QUẢN TRỊ RỦI RO
Giữa các cty, khác nhau về chi phí biên của rủi ro ko phòng ngừa
MC(UR) nhưng giống nhau về chi phí biên của rủi ro phòng ngừa MC(HR)
Giữa các cty, khác nhau về chi phí biên của rủi ro ko phòng ngừa
MC(UR) nhưng giống nhau về chi phí biên của rủi ro phòng ngừa MC(HR)
Cty có càng ít UR
=> Tổng chi phí cho cả 2 rủi ro càng nhiều => V thấp =>
q thấp => (+)
Trang 14LT QUẢN TRỊ RỦI RO
Trong một cty, có cú sốc làm tăng TR
Tại điểm cân bằng mới, UR tăng, tổng chi phí cho cả 2 rủi
ro cao hơn=> V thấp
=> q thấp => (-)
Trang 15LT QUẢN TRỊ RỦI RO
Khi có một tác động ngoại sinh làm tăng RR
trước khi phòng ngừa làm dịch chuyển đường chi phí RR phòng ngừa sang bên phải và chi phí của việc chịu đựng RR không phòng ngừa không đổi
Công ty phải chịu rủi ro và chi phí cao hơn
q giảm và điểm cân bằng tối ưu cao hơn
Những thay đổi của q nghịch biến với những
thay đổi của RR không phòng ngừa
Trang 16LT VỀ ĐA DẠNG HÓA
Cho rằng công ty có rủi ro cao thì có lợi
nhuận thu được cao
Tồn tại một khoản chiết khấu đa dạng hóa có nghĩa là những công ty có biến động cao hơn
sẽ có giá trị cao hơn
Ở các công ty có biến động nhiều thì q tăng
q đồng biến với rủi ro công ty
Trang 17LT ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN
Lý thuyết định giá quyền chọn dự đoán mối quan hệ ngược chiều giữa thay đổi trong giá trị VCP và bất ổn vốn CP đối với những công ty có sử dụng đòn bẩy
Nhiều bài nghiên cứu sử dụng thành tựu của lý thuyết định giá quyền chọn để nhấn mạnh mối quan hệ giữa bất ổn VCP và đòn bẩy
Christie (1982): ủng hộ vai trò của đòn bẩy trong mối quan hệ giữa giá trị VCP và bất ổn vốn CP
Chueng và Ng (1992) và Duffie (1995), Beckaert và Wu (2000): Đòn bẩy chỉ có thể giải thích một phần mối quan hệ ngược chiều giữa lợi nhuận chứng khoán và đòn bẩy
Trang 18MÔ HÌNH MERTON
Giả định:
Giá trị doanh nghiệp (V): có phân phối
lognormally và giao dịch (trading) liên tục
F: Mệnh giá của trái phiếu; cố định
Thị trường hoàn hảo
Lãi suất cố định
Bất ổn của công ty là cố định
Trang 20MÔ HÌNH MERTON
Do bất ổn công ty cố định, mệnh giá trái phiếu cố định và công ty có vay nợ nên bất ổn vốn CP phụ thuộc vào giá trị công ty
Khi V tăng đòn bẩy ít hơn bất ổn vốn
CP giảm
Có mối quan hệ nghịch biến giữa giá trị công
ty và bất ổn vốn CP, mối quan hệ này phụ thuộc phi tuyến vào mức độ giá trị công ty
Trang 21Tác động của giá trị công ty và nợ lên bất ổn vốn CP
Bất ổn vốn CP
Giá trị công ty
Mệnh giá trái phiếu
Trang 22III DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH
Click to add Title
3.1 Dữ liệu nghiên cứu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.3 Biến nghiên cứu
3.4 Phương pháp ước lượng
Trang 233.1 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Click to add Title
Tiêu chí chọn mẫu
- Công ty có giá trị tài sản trên 1 triệu USD
- Thời kỳ 1965 – 1992
Phương pháp thu thập:
- Dữ liệu trên COMPUSTAT/CRSP
- Giảm 1% các quan sát hai bên đuôi mỗi biến
độc lập
Trang 243.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Click to add Title
Sử dụng mô hình hồi quy để ước lượng rủi ro
Sử dụng mô hình hồi quy để tìm mối quan hệ
giữa rủi ro và q
Trong đó:
• rij : log TSSL của công ty j vào ngày i
• rmi : log TSSL của chỉ số CRSP vào ngày i
Trang 253.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Click to add Title
Rủi ro hệ thống = Bj2
Rủi ro phi hệ thống = Var (εit)
Rủi ro tổng thể = Var(rij)
Trang 263.3 BIẾN NGHIÊN CỨU
Biến kiểm soát
- Mã 2 chữ số của doanh nghiệp SIC
- Log tuổi doanh nghiệp
- Log tài sản doanh nghiệp
Trang 273.3 BiẾN NGHIÊN CỨU
Click to
add Title
Trang 28PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG
Đo lường giá trị của
Hồi quy pooled, FEM: q trung bình trên các biến rủi ro trung bình
Bảng 2
Mối quan hệ giữa q
và các biến rủi ro
Kiểm tra sự bền vững
Mối quan hệ giữa q
và các biến rủi ro
Kiểm tra sự bền vững
Hồi quy theo sự thay đổi Sử dung biến giả khác nhau,
bỏ bớt các quan sát
Hồi quy theo sự thay đổi Sử dung biến giả khác nhau,
bỏ bớt các quan sát
Bảng 3
Xem xét các yếu tố quyết định đến quan hệ giữa q và
rủi ro
Xem xét các yếu tố quyết định đến quan hệ giữa q và
rủi ro
Chia mẫu thành các nhóm cty theo các tiêu chí
Chia mẫu thành các nhóm cty theo các tiêu chí
Bảng 4, 5
Tính cân xứng mối quan hệ giữa q và các biến rủi ro
Tính cân xứng mối quan hệ giữa q và các biến rủi ro
Chia thành 02 nhóm khi hệ số biến động tăng, giảm
Chia thành 02 nhóm khi hệ số biến động tăng, giảm
Bảng 6
Trang 29VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đo lường giá trị độ lớn của các rủi ro/biến động
(bảng 1)
Đo lường giá trị độ lớn của các rủi ro/biến động
(bảng 1)
1.
Trang 30VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2
Mối quan
hệ giữa q
và các
1.Hồi quy q theo tổng rủi ro
Trang 31VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 334 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 344 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 35VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Không biến kiểm
Trang 36VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 37VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 38VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Không biến kiểm
Trang 39VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 40VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 414 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 42Vấn đề nghiên
cứu
Nội dung q và rủi ro Kết quả hồi quy
1 Cơ hội tăng
(-) Thấy đối với cty có
tỷ lệ nợ thấp; các cty vừa và lớn
Trang 43V KẾT LUẬN
thống và thay đổi trong q
không hệ thống và những thay đổi trong q
rủi ro và những thay đổi trong q
kiện khác nhau
Trang 44V KẾT LUẬN
chọn của cơ hội tăng trưởng giảm thiểu tác động bất lợi của việc tăng rủi ro trên q
và những thay đổi trong q không thể được giải thích bởi lý thuyết quyền chọn vốn chủ sở hữu bởi vì mối quan hệ này lại dương đối với các công ty lớn bất kể mức độ đòn bẩy
Trang 45PAPER 2