1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an

99 722 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 5,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá này, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần vào công cuộc xoá ñói giảm nghèo, thì người nuôi thả cá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN ðÌNH LÂM

MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ RỆP CÁNH KIẾN ðỎ

(Laccifer lacca Kerr) TẠI QUẾ PHONG, NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ựược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này, ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn đình Lâm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Có ựược kết quả nghiên cứu này, tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu

sắc ựến:

GS.TS Nguyễn Viết Tùng Ờ Nguyên Hiệu trưởng Trường đại học

Nông nghiệp I Hà Nội, người ựã hết sức tận tình và chu ựáo Thầy ựã truyền

ựạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, chỉ dẫn cho tôi từng

bước ựi ựể hoàn thành luận văn nghiên cứu khoa học

Xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Côn trùng -

Khoa Nông học, Khoa Sau ựại học Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, ựã

tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ và có những góp ý sâu sắc trong thời gian học tập

và thực hiện ựề tài

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ựạo, các anh chị kỹ thuật Trung tâm

ƯDTB KH&CN Nghệ An, Phòng BVTV - Chi cục BVTV tỉnh Nghệ An

Tôi cũng xin bày tổ biết ơn sâu sắc tới Chuyên gia phân loại thực vật

rừng Vũ Văn Cần Ờ Nguyên cán bộ bộ nghiên cứu Phân viện ựiều tra quy

hoạch rừng Việt Nam

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia ựình,

bạn bè ựã ựộng viên khắch lệ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn

thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn đình Lâm

Trang 4

2.1 Tình hình nghiên cứu và triển khai CKð ở nước ngoài 4

4.1 Vị trí phân loài và ñặc ñiểm hình thái của rệp cánh kiến ñỏ 20

4.2 ðặc ñiểm sinh sống của rệp cánh kiến ñỏ trong tự nhiên 26

Trang 5

4.2.1 Tập tính phát tán và tìm nơi ñịnh cư của rệp cánh kiến ñỏ 26

4.2.2 Khả năng di chuyển ngoài tự nhiên của rệp cánh kiến ñỏ ñến nơi ñịnh cư 28

4.2.4 Hoạt ñộng của quần thể rệp cánh kiến ñỏ và quá trình hình thành phát triển

4.2.4.1 Sự hoạt ñộng của rệp cánh kiến ñỏ trên cây ký chủ trong tự nhiên 33

4.2.4.2 Sự phát triển của bánh tổ rệp cánh kiến ñỏ trên cây ký chủ trong tự nhiên 35

4.3.1 Thành phần cây ký chủ của rệp cánh kiến ñỏ ở huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An 38

4.3.2 Ảnh hưởng của cây ký chủ và mùa vụ ñến năng suất bánh tổ của rệp cánh

4.3.2.1 Ảnh hưởng của các loài cây ký chủ ñến năng suất bánh tổ rệp cánh kiến ñỏ 44

4.3.2.2 Ảnh hưởng của lượng giống thả trên cây ký chủ ñến năng suất bánh tổ rệp

Trang 6

PTNT Phát triển nông thôn

TBKHCN Tiến bộ Khoa học Công nghệ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

4.1 Tập tắnh phát tán và tìm nơi ựịnh cư của rệp cánh kiến ựỏ ngoài

tự nhiên trên cây đậu thiều tại Quế Phong, Nghệ An 27 4.2 Khả năng di chuyển của rệp cánh kiến ựỏ tới nơi ựịnh cư trên cây

4.3 đường kắnh gốc và ngọn cành của một số cây chủ mà rệp cánh

kiến ựỏ sinh sống phát triển tại huyện Quế Phong, Nghệ An 31 4.4 Phân bố của rệp cánh kiến ựỏ trên một số loài cây chủ chắnh tại

4.5 Sự phát triển của bánh tổ rệp cánh kiến ựỏ trên một số cây chủ

chắnh vụ đông Xuân 2010-2011 tại Quế Phong, Nghệ An 35 4.6 Sự phát triển của bánh tổ rệp cánh kiến ựỏ trên một số cây chủ

chắnh vụ Mùa 2011 tại Quế Phong, Nghệ An 37 4.7 Thành phần cây ký chủ của rệp cánh kiến ựỏ tại Quế Phong,

4.8 Ảnh hưởng của các loài cây ký chủ ựến năng suất cánh kiến ựỏ

trong vụ đông Xuân 2010-2011 tại Quế Phong, Nghệ An 45 4.9 Ảnh hưởng của các loài cây ký chủ ựến năng suất cánh kiến ựỏ

trong vụ Mùa 2011 tại Quế Phong, Nghệ An 47 4.10 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Phèn vụ đông Xuân 2010-2011 tại Quế Phong, Nghệ An 50 4.11 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Khẹt vụ đông Xuân 2010-2011 tại Quế Phong, Nghệ An 51 4.12 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Sung vụ đông Xuân 2010-2011 tại Quế Phong, Nghệ An 52

Trang 8

4.13 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Cơi vụ đông Xuân 2010-2011 tại Quế Phong, Nghệ An 53 4.14 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Phèn vụ Mùa 2011 tại Quế Phong, Nghệ An 55 4.15 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Khẹt vụ Mùa 2011 tại Quế Phong, Nghệ An 56 4.16 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Sung vụ Mùa 2011 tại Quế Phong, Nghệ An 58 4.17 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Cơi vụ Mùa 2011 tại Quế Phong, Nghệ An 59 4.18 Ảnh hưởng của mùa vụ ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên một số

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.13 Bánh tổ rệp CKđ sau 30 ngày gây giống trong vụ đông xuân 34

4.14 Bánh tổ rệp CKđ sau 95 ngày gây giống trong vụ đông xuân 34

4.15 Bánh tổ rệp CKđ sau 180 ngày gây giống trong vụ đông xuân 34

4.16 Sự phát triển của bánh tổ rệp cánh kiến ựỏ trên một số cây ký chủ

chắnh vụ đông Xuân 2010-2011 tại Quế Phong, Nghệ An 35

4.17 Sự phát triển của bánh tổ rệp cánh kiến ựỏ trên một số 37

4.18 Cành lá hoa cây đậu thiều Cajanus cajan (L.) Milsp 41

4.19 Cành, lá, quả cây Phèn Protium serratum (Wall.Ex Colebr.)

Trang 10

4.24 Cành, lá, trục quả, quả cây Cơi Pterocarya stenoptera var Tonkinensis

4.25 Ảnh hưởng của các loài cây ký chủ ựến năng suất cánh kiến ựỏ

trong vụ đông Xuân 2010-2011 tại Quế Phong, Nghệ An 46

4.26 Ảnh hưởng của các loài cây ký chủ ựến năng suất cánh kiến ựỏ

4.27 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Phèn vụ đông Xuân 2010-2011 tại Quế Phong, Nghệ An 50

4.28 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Khẹt vụ đông Xuân 2010-2011 tại Quế Phong, Nghệ An 51

4.29 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Sung vụ đông Xuân 2010-2011 tại Quế Phong, Nghệ An 53

4.30 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Cơi vụ đông Xuân 2010-2011 tại Quế Phong, Nghệ An 54

4.31 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Phèn vụ Mùa 2011 tại Quế Phong, Nghệ An 55

4.32 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Khẹt vụ Mùa 2011 tại Quế Phong, Nghệ An 57

4.33 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

cây Sung vụ Mùa 2011 tại Quế Phong, Nghệ An 58

4.34 Ảnh hưởng của lượng giống thả ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên

4.35 Ảnh hưởng của mùa vụ ựến năng suất cánh kiến ựỏ trên một số

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Nhựa cánh kiến ựỏ (CKđ) là một trong những món quà có giá trị nhất của thiên nhiên ựối với con người đó là sản phẩm nhựa duy nhất do một loài côn trùng nhỏ bé tiết ra Màu sắc làm cho chúng nổi bật và hấp dẫn nên ựược loài người chú ý ựến Nhựa cánh kiến ựỏ ựã ựược con người thu thập, sử dụng

từ lâu ựời và thường xuyên ựưa vào ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp Trên thực tế cho thấy, thuốc nhuộm có thể ựược con người khai thác sử dụng ựầu tiên Nhưng ngày nay, sản phẩm nhựa cánh kiến ựỏ ựược sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp ựiện, ựiện tử, thực phẩm, y dược, thẩm mỹ và bảo vệ môi trường [35]

Theo quan sát của Watt (1908) thì nhựa cánh kiến ựỏ là một sản phẩm không tách rời với người Ấn độ trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, thương mại, nghệ thuật, sản xuất, y dược và kể cả tình cảm thiêng liêng Tuy nhiên, ngoài một vài tài liệu tham khảo trong văn học cổ ựại, rất ắt ựược biết ựến về lịch sử ban ựầu của nó Những thảm khảo về CKđ ựược tìm thấy trong

Vệ ựà tứ thư, rệp cánh kiến ựỏ ựược gọi là 'Laksha', và có những miêu tả về tập tắnh, hành vi của nó [35]

Nhựa cánh kiến ựược sản xuất ở một số quốc gia như Ấn độ, Thái Lan, Myanmar, Trung Quốc, Indonesia, Việt Nam và Lào Tổng sản lượng hàng năm ước tắnh khoảng 20.000 tấn Ấn độ và Thái Lan là hai quốc gia sản xuất chủ yếu nhựa cánh kiến trên thế giới, trung bình 17.000 tấn/năm, chiếm trên 70% sản lượng nhựa cánh kiến ựỏ trên thế giới và còn lại dưới 30% do các nước khác sản xuất (FAO, 1993)

Trên 90% sản phẩm nhựa cánh kiến ựỏ của Ấn độ ựược sản xuất tại các bang như Bihar, Madhya Pradesh, West Bengal, Maharashtra và Orissa Rệp

Trang 12

cánh kiến ñỏ phát triển mạnh trên một số cây ký chủ như cây Palas, Kusum và Ber Trung Quốc nuôi nhiều ở tỉnh Vân Nam Myanmar nuôi nhiều ở Bang Shan [4] Thái Lan nuôi nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc như tỉnh Lăm Pang, Xiêng Mày, Pha Dao, Xiêng Rai, Phrè [24] Ở Việt Nam, cánh kiến ñỏ ñược nuôi thả ở Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình, Thanh Hoá và Nghệ An [4]

Tại Nghệ An, nghề nuôi thả cánh kiến ñỏ ñã từng là một nghề kinh tế quan trọng của nhân dân miền núi thuộc các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong Do nhiều biến cố như ñất nước chuyển từ kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường, kiến thức nuôi thả cánh kiến ñỏ của người dân chỉ mang tính kinh nghiệm, người này bày cho người kia, nạn phá rừng bừa bãi làm cho nguồn giống rệp cánh kiến ñỏ và diện tích cây chủ bị thu hẹp Mặt khác cùng với biến ñộng của thị trường tiêu thụ mà nghề nuôi thả cánh kiến ñỏ của ñồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Nghệ An bị mai một dần

Nhựa cánh kiến ñỏ là sản phẩm phù hợp trong thời ñại hiện nay, là sản phẩm thân thiện với môi trường, có khả năng phân huỷ sinh học và tự duy trì nguyên liệu tự nhiên Nuôi thả CKð ñầu tư ít, hiệu quả kinh tế cao, thu hồi vốn nhanh, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và kinh tế xã hội các huyện miền núi cao ðể khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá này, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần vào công cuộc xoá ñói giảm nghèo, thì người nuôi thả cánh kiến ñỏ phải giải quyết ñược các vấn ñề như chủ ñộng ñược giống cây ký chủ phục vụ cho trồng rừng cây chủ tập trung, duy trì và bồi dục nguồn giống rệp cánh kiến ñỏ, ñào tạo tập huấn quy trình kỹ thuật nuôi thả cánh kiến ñỏ, kỹ thuật thu hoạch bảo quản nhựa cánh kiến ñỏ và phát triển thị trường Vì vậy, việc

thực hiện ñề tài "Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến ñỏ (Laccifer lacca Kerr) tại

Quế Phong, Nghệ An” là rất cần thiết, góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi

thả cánh kiến ñỏ trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An

Trang 13

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

Nghiên cứu một số ñặc ñiểm về rệp cánh kiến ñỏ tại huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An, ñặt cơ sở khoa học cho việc xây dựng và hoàn thiện quy trình công nghệ nuôi thả cánh kiến ñỏ, góp phần phục hồi và phát triển nghề nuôi thả cánh kiến ñỏ cho ñồng bào dân tộc thiểu số, từng bước xóa ñói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường vùng cao Nghệ An

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái góp phần bổ sung vị trí phân loài rệp cánh kiến ñỏ hiện có tại Quế Phong, bổ sung dẫn liệu về ñặc ñiểm sinh sống, thành phần cây ký chủ, ảnh hưởng của một số loài cây ký chủ và mùa vụ ñến năng suất cánh kiến ñỏ ðây là những dẫn liệu khoa học cần thiết giúp nhà khoa học ñịnh hướng nghiên cứu, cũng như xây dựng hoàn thiện quy trình công nghệ nuôi thả cánh kiến ñỏ trên ñịa bàn huyện Quế Phong nói riêng

và tỉnh Nghệ An nói chung

- Trên cơ sở kết quả ñiều tra nghiên cứu, bước ñầu ñề xuất giải pháp phục hồi và phát triển nghề nuôi thả rệp cánh kiến ñỏ ở vùng nghiên cứu

Trang 14

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGỒI NƯỚC

2.1 Tình hình nghiên cứu và triển khai CKð ở nước ngồi

Lồi người đã biết sử dụng nhựa cánh kiến đỏ từ lâu đời, cánh đây hàng nghìn năm Những thảm khảo về CKð được tìm thấy trong Vệ đà tứ thư, rệp cánh kiến đỏ được gọi là 'Laksha', và cĩ những miêu tả về tập tính, hành vi của nĩ Tuy nhiên mãi đến thế kỷ 18 mới cĩ nhiều tác giả nghiên cứu về lồi cơn trùng này [44] Ấn ðộ là nước đầu tiên trên thế giới thành lập được Viện nghiên cứu cánh kiến đỏ vào năm 1925, sự ra đời của Viện đánh dấu sự phát triển vượt bậc cũng như gĩp phần thúc đẩy việc nghiên cứu về cánh kiến đỏ của Quốc gia này nĩi riêng và của cả thế giới Theo thống kê của Viện nghiên cứu cánh kiến đỏ cho đến năm 1983, cĩ đến 4.000 tài liệu được cơng bố về rệp cánh kiến đỏ, cây chủ, kỹ thuật nuơi thả và phịng trừ sâu bệnh hại

Nghiên cứu cánh kiến là một đề tài rất rộng, nĩ bao gồm nhiều nội dung và khía cạnh khác nhau vì vậy đối với từng nội dung cụ thể mà cĩ những cơng trình với những mục tiêu nghiên cứu khác nhau Những khía cạnh chủ yếu mà các nhà khoa học quan tâm khi nghiên cứu là: Tính năng, tác dụng và ứng dụng của nhựa cánh kiến đỏ; ðặc điểm sinh học, sinh thái học của rệp cánh kiến đỏ; Sâu bệnh hại và cây chủ thả cánh kiến; Sự phân bố và

kỹ thuật nhân giống các lồi cây chủ thả cánh kiến Cụ thể như sau:

* Nghiên cứu về lồi rệp cánh kiến đỏ:

Cơng trình đầu tiên cĩ giá trị nhất là của Carter (1860-1861) đã nghiên cứu tại Bombay (Ấn ðộ) từ tháng 6/1860 trên tập đồn cánh kiến đỏ định cư trên cây na Theo ơng, con cánh kiến đỏ hút nhựa cây chủ rồi tiết ra một chất nhựa khác để bao bọc xung quanh cơ thể nĩ làm thành tổ, … và đã biết được quá trình phát triển của con cánh kiến đỏ về một số yếu tố căn bản, là cơ sở cho các nhà khoa học khác phát triển thêm [27]

Trang 15

Trải qua các quá trình nghiên cứu và ñể kỷ niệm công lao của vị mục

sư truyền giáo người Pháp có tên là Tachardia, các nhà khoa học ñầu tiên ñặt

tên cho nó là Tachardia lacca, sau ñó nó ñược thay ñổi tên là Laccifer lacca Kerr hay có tên gọi khác là Kerria lacca Kerr [44]

Theo Gullan and Kondo (2007) [37], rệp cánh kiến ñã tạo nên một họ, chính là họ Kerriidae với ñặc ñiểm ñặc trưng của chúng là tiết ra sản phẩm màu kiến ñỏ mà phần lớn là dạng rệp sáp cứng bao phủ hoặc tạo vỏ bọc Việc giám ñịnh ñến loài cơ bản dựa vào ñặc ñiểm màng mỏng hình cầu của rệp cái thực sự rất khó làm mẫu Hơn nữa, chúng có một phức hợp hình thái lạ, thậm chí các nhà Rệp sáp học cũng khó khăn trong ñịnh loài Những ñặc ñiểm quan trọng ñể nhận biết ñến loài là rất khiêm tốn ở phần lớn các giống, và sự ña dạng loài của rệp cánh kiến có thể ñã bị ñánh giá thấp Kết quả nghiên cứu của 2 tác giả trên ñã công bố hình thái của một số loài thuộc họ Kerridae, ñặc biệt chú trọng những ñặc ñiểm nhất ñể giám ñịnh ñến loài, chẳng hạn phần lồi của hậu môn, gai lưng, viền cơ thể và chùm ống mặt bên Họ cung cấp hình

ảnh chi tiết của rệp cái mới lột xác của loài Kerria lacca (Kerr), loài rệp cánh

kiến của thương mại

Theo Ben-Dov (2006) [25], gần 90 loài rệp cánh kiến thuộc họ Kerriidae ñã ñược mô tả trên toàn thế giới thuộc 9 giống dựa vào tài liệu phân loại chuyên khảo của Joseph C Chamberlin (1923, 1925)

Kết quả phân loại của Lit (2002) về một số loài rệp cánh kiến ñã cho chúng ta những hiểu biết nhất ñịnh về sự ña dạng của chúng và giúp thêm kiến thức về ñặc ñiểm hình thái cơ bản ñể sử dụng cho giám ñịnh [38] [39]

Cây chủ rất quan trọng trong việc sản xuất nhựa cánh kiến ñỏ, vì chính cây chủ ñã cung cấp thức ăn cho cánh kiến ñỏ trong suốt cả vòng ñời của chúng ñể chúng sản xuất ra tổ nhựa Người ta cho rằng, cánh kiến ñỏ thuộc vào loài tạp thực, vì nó ký sinh ñược trên nhiều loại cây chủ Theo tài liệu

Trang 16

thống kê của các nước Trung Quốc, Ấn ðộ, Myanmar, Thái Lan, Lào, Camphuchia, Liên Xô cũ có khoảng 240 loài cây thuộc 35 họ thực vật là cây chủ của rệp cánh kiến ñỏ Tuy nhiều cây chủ như vậy nhưng chỉ một số ít loài cây cho sản lượng cao tùy thuộc vào từng nước, từng vùng nhất ñịnh Ấn ðộ

ñã ghi nhận có tới 113 loài cây ký chủ của rệp cánh kiến ñỏ, nhưng chỉ có 14 loài cây ký chủ ñược sử dụng cho nuôi thả cánh kiến ñỏ và có 4 loài ký chủ thường dùng là các cây Palas, Kusum, Ber và Khair [44] Ở Thái Lan có 17 cây và có 4 cây thường ñược dùng trong ươm nuôi cánh kiến ñỏ, như cây Me

tây (Samania saman Merr); cây táo (Zizyphus mauretiana Lank ); cây

Albizzia labekkoides Benth; cây Combretum quadrangulare [24]

Tại Ấn ðộ các tác giả như Nisra (1929), Nirit (1937), Singh (1956), Nel.Ronwal và N.B.Raizada (1958), ñã có nhiều ñóng góp trong nghiên cứu

về cây ký chủ và kỹ thuật nuôi thả cánh kiến ñỏ Hầu hết các tác giả ñã ñi sâu nghiên cứu các biện pháp chọn giống, bảo tồn, biện pháp giữ và nâng cao sản lượng giống tại Ấn ðộ Theo các tác giả thì: “Một trong những nhân tố chính làm cản trở việc giữ vững sản xuất cánh kiến ñỏ tại Ấn ðộ là thiếu tổ giống, nhất là vào vụ mất mùa kiệt Hiện tượng này thường do các trận mưa kéo dài

và nóng gay gắt của mùa hè” [35]

Nirit (1937) ñã nghiên cứu thử nghiệm biện pháp giữ giống và nâng cao sản lượng ở vụ mùa hè trên các loài cây Táo dại và Riềng riềng Lassan (1936) ñã nghiên cứu về khả năng lựa chọn thức ăn của cây chủ và mỗi tương quan giữa lượng thức ăn của cây chủ và mỗi tương quan giữa lượng thức ăn bón cho cây chủ với sản lượng cánh kiến ñỏ có trên cây, nhằm nâng cao năng suất cánh kiến ñỏ [35]

Mirsa (1931) [42], Glover (1937) [33] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ, ñộ ẩm ñến sinh trưởng và phát triển của cánh kiến ñỏ Các tác giả ñã khẳng ñịnh: Mùa hè, nhiệt ñộ dưới 170C và mùa ñông nhiệt ñộ dưới 150C thì

Trang 17

con cái không ñẻ trứng ðộ ẩm tương ñối của không khí từ 50–90% là ñiều kiện cần thiết ñối với ñời sống của cánh kiến ñỏ

Tác giả Munting (1965) [43] thì cho rằng: Ảnh hưởng của khí hậu không chỉ tác ñộng trực tiếp ñến sự tồn tại và phát triển của một thế hệ mà còn ảnh hưởng sâu sắc ñến 2–3 thế hệ sau thông qua quá trình sinh sản của chúng

Những nghiên cứu về tính năng tác dụng của nhựa cánh kiến ñỏ ñã chỉ

ra rằng: Nhựa cánh kiến ñỏ là một hợp chất trong ñó chất nhựa chiếm nhiều nhất từ 70–80%; Chất màu chiếm từ 5–7%; Chất sáp chiếm từ 3–5%; Các chất ñường, muối khoáng, protein chiếm khoảng 4–5% còn lại là các tạp chất [34] [51]

* Nghiên cứu về sâu bệnh hại rệp cánh kiến ñỏ:

Moore (1887), Meyrick (1907) ñã phát hiện ra hai loài sâu chính rệp

cánh kiến ñỏ, ñó là sâu bướm trắng Eublemma amabilis và Holcocera

pulvera ðến nay các tác giả ñã phát hiện ra 29 loài gây hại rệp cánh kiến ñỏ,

trong ñó 24 loài côn trùng và 5 loài ñộng vật có xương sống Hầu hết các công trình nghiên cứu ñưa ra các giải pháp phòng trừ là chính Các biện pháp phòng trừ ñược các tác giả ñưa ra là: Biện pháp chăm sóc cải tạo cây chủ (chọn giống cải tạo tán, tỉa thưa và bón phân), tuyển giống rệp tốt, thu bã giống kịp thời, diệt trừ nguồn gốc gây hại ngay từ tổ giống Ngoài ra, các nhà nghiên cứu còn ñưa ra một số loại hóa chất như: Malathion, DDT, Metyl parathion, giúp tiêu diệt sâu bệnh hại cho rệp cánh kiến có hiệu quả [35]

Kết quả nghiên cứu của tác giả Sujarwo (2009) [49], ñã xác ñịnh ñược

ký sinh và bắt mồi của rệp cánh kiến nuôi trồng ở phía ñông vùng Sumba và

Nusa Tenggara Hai loài bắt mồi ñược xác ñịnh là kiến Dolichoderus

thoracicus Smith (Hym.: Formicidae) và ngài ñêm Catoblemma sumbavensis

Hampson (Lep.: Noctuidae) Trong 3 loài ong ký sinh rệp cánh kiến ñược xác

ñịnh, có 2 loài thuộc họ Aphelinidae (Aprostocetus purpureus Girault và

Trang 18

Coccophagus tschirchii Madhihassen) và loài còn lại thuộc họ Eupelmidae (Eupelmus tachardiae Howord)

Ký sinh và bắt mồi của rệp cánh kiến là vấn ñề chính trong nuôi trồng rệp cánh kiến Thông thường, ký sinh và bắt mồi là những côn trùng có ích trong quản lý dịch hại, nhưng trong trường hợp này, ký sinh và bắt mồi là những côn trùng có hại Cả 2 tác nhân này ñều làm tăng tỷ lệ chết của rệp cánh kiến và làm giảm chất lượng sản phẩm cánh kiến ñỏ Tác hại của các loài bắt mồi rệp cánh kiến có thể gây hại 100% sản phẩm nhựa cánh kiến; trong khi ký sinh tấn công khoảng 60 – 90 % rệp cánh kiến ở thời kỳ ñầu (Wiyono, 2002) [52]

Theo Sharma et al., (2006) [80], ở Ấn ðộ, người ta ñã xác ñịnh ñược

22 loài bắt mồi, 30 loài ký sinh bậc 1 và 45 loài ký sinh bậc 2 của rệp cánh

kiến (Kerria lacca) khi nuôi rệp trên các cây S oleosa, Butea monosperma,

Ziziphus sp., Cajanus cajan, Acacia catechu, v.v

Ở các tỉnh phía Bắc (Thái Lan), trong nuôi trồng rệp cánh kiến, thu

ñược nhiều loài côn trùng ký sinh rệp, chẳng hạn Aprostocetus purpureus Girault (Aphelinidae), Eupelmus tachardiae Howord (Eupelmidae),

Coccophagus tschirchii Madhihassen (Aphelinidae), Brachymeria tachardiae

Cameron (Chalcididae), … (Pamberton et al., 2006) [46]

2.2 Tình hình nghiên cứu và triển khai CKð trong nước

Việt Nam nằm hoàn toàn vào giữa các vùng có sản xuất cánh kiến ñỏ ở châu Á Cả ba miền Bắc, Trung, Nam ñều tìm thấy cánh kiến ñỏ hoang dại, phân bố tại các vùng núi cao nơi tập trung chủ yếu các dân tộc thiểu số sinh sống Lịch sử sản xuất và sử dụng cánh kiến ñỏ ở nước ta ñã có cánh ñây trên 2.000 năm Mục ñích của nhân dân ta xưa kia chủ yếu là ñể nhuộm răng, gắn nông cụ và nhuộm vải, tơ lụa Ở những vùng có sản xuất thì mỗi gia ñình gây nuôi trên một số cây chủ, nếu không quen nuôi thì người ta ñi tìm cánh kiến

Trang 19

ñỏ hoang dại trong rừng ñể dùng Nghề nuôi thả cánh kiến ñỏ là một nghề gia truyền ít nhiều mang tính chất mê tín (Lê Văn Giai, 1965) [7]

Mãi ñến ñầu thế kỷ XX, sau khi xâm chiếm nước ta vào khoảng 20 năm, thực dân Pháp ñã bắt ñầu nghiên cứu về cánh kiến ñỏ nhưng chủ yếu là nghiên cứu về kinh tế Năm 1903 Crévost ñã viết về kinh tế; năm 1914 Pidance viết về chế biến; năm 1915 Duport viết về sinh vật (côn trùng cánh kiến ñỏ) của loài cánh kiến ñỏ (Lê Văn Giai, 1965) [7]

Trong 3 năm liền (1907-1909), Hautefeuille ñã nghiên cứu thuần hóa cánh kiến ñỏ quy mô ở La Phú (Phú Thọ) Ông ñã nuôi thả cánh kiến ñỏ trên nhiều diện tích cây ñậu thiều và một số cây chủ lớn thuộc chi Ficus (ña, ñề, sung) nhưng không ñem lại kết quả nên phải dừng lại ðến năm 1915, sau mấy tháng ñi ñiều tra một số khu vực có cánh kiến ñỏ sinh sống trên một số tuyến ñường thuộc các tỉnh phía Bắc, miền Trung và qua Lào, Lemaria ñã tổng kết công trình ñó và có ñưa ra 3 nhận ñịnh (Lê Văn Giai, 1965) [7]

1- Cánh kiến ñỏ không thể phát triển rộng ra ngoài các vùng rất hẹp ñã sẵn có tập quán từ lâu ñời

2- Cánh kiến ñỏ chỉ sống ñược trên một số vùng cố ñịnh từ trước với một khoảng ñộ cao từ 450-650 m so với mức nước biển

3- Chưa bao giờ thấy cánh kiến ñỏ ở trên các vùng phía Bắc sông Hồng (Từ tạ ngạn sông Hồng ñến biên giới Việt – Trung)

Theo Nguyễn ðức Khảm và ctv (1985) [10], khi ñiều tra phân lập giống rệp cánh kiến ñỏ ở Việt Nam cho rằng: trong sản xuất và tự nhiên ở

Việt Nam có 3 giống và 5 loài Hai loài L lacca và L chinensis là 2 loài khác

nhau về hình thái nhưng giống nhau về ñặc ñiểm sinh học Loài L lacca có 2

loài phụ: L lacca lacca (Kerr) và L lacca chinensis (Mahdihassan) Loài phụ

L lacca chinensis là loài phổ biến trong sản xuất, dòng rệp nhựa M1, M2

Trang 20

khác nhau về năng suất và màu sắc tổ nhựa Dòng S1 và S2 khác dòng M1 ở thời vụ và hình thái bề mặt tổ nhựa

Ở nước ta, cây chủ thả cánh kiến ựỏ cũng rất phong phú, có khoảng 100 loài cây như ựậu thiều, cọ phèn, vải, nhãn, pắc niếng, sung, cọ khét, cơi, táo, ựề,

ựa, sy, sanh, ngao, vả, cọ nọt, cọ tày, cọ lén, cọ thé, khỉ bùng, v.v Tuy nhiên, từng vùng khác nhau lại có các loài cây chủ chắnh khác nhau Ở Nam Bộ, cây ràng ràng và cây tim bầu là 2 cây chủ chắnh Ở Hòa Bình thì cây cơi cho năng suất cao, sản lượng thu vào gấp 20 lần giống thả, hay cây hoàng anh năng suất gấp 15 lần giống thả nhưng ở Thanh Hóa, Nghệ An hay Tây Bắc thì lại không dùng (Lê Văn Giai, 1965) [7]

Ngô Tuấn Kỳ và ctv (1985) [16], ựã nghiên cứu tiêu chuẩn chọn cây chủ và cành hữu hiệu ựể gây giống nuôi cánh kiến ựỏ cho rằng một cây chủ thắch hợp ựể nuôi thả cánh kiến ựỏ có hiệu quả cho từng vùng tiểu khắ hậu phải ựáp ứng ựược các yêu cầu: Thường là cây lưu niên, tối thiểu 3-5 năm, có lượng chất khô ở vỏ 40-50% tỷ lệ này ở cây thường dùng là 30% hay ắt hơn Hàm lượng gluxit của những cành bánh tẻ từ 6-7%, tối thiểu 4% Tỷ lệ thu trên thả giống ổn ựịnh trong 2 năm phải từ 4 trở lên Và ựối với cành hữu hiệu, thông thường những cành cho năng suất cao có ựặc ựiểm: Tuổi cành ắt nhất phải ựạt 1-1,5 năm; ựường kắnh trung bình cành 1,2-1,5 cm; tỷ lệ chất khô tối thiểu 30%; tỷ lệ thu/thả giống tối thiểu 4; pH cành từ 5,8-6,0

Theo đặng Văn A và ctv (1985) [1], khi nghiên cứu về tiểu ựịa hình thắch hợp ựể thả cánh kiến ựỏ ựã nhận ựịnh: những tiểu ựịa hình quá lạnh, nóng nực, bị gió và ẩm ướt là 1 trong những nguyên nhân làm cánh kiến ựỏ bị chết và thoái hóa Trong sản xuất, chú ý ở vụ hè có thể thả giống rộng rãi trong các tiểu ựịa hình, cần tránh chỗ sườn Tây sói nắng hoặc có gió lào và những chỗ rậm rạp bắ gió Trong vụ ựông cần chọn nơi có vật che khuất gió lạnh, có thời gian nắng dài như khoảng giữa các sườn Nam, đông Nam, Tây

Trang 21

nam và các dải ven sông, ven suối Kết quả nghiên cứu này ñược vận dụng ñể xây dựng tiêu chí lựa chọn ñịa ñiểm xây dựng mô hình của dự án này

Khi nghiên cứu mỗi liên quan về ảnh hưởng của thời tiết tới sự mất mùa cánh kiến ñỏ, các tác giả Nguyễn ðức Khảm và ctv (1985) [12], nhận ñịnh: biến ñộng quần thể rệp cánh kiến ñỏ là nguyên nhân gây nên sự ñược hay mất mùa kiến Các nguyên nhân gây nên các biến ñộng là 1 phức hệ các nhân tố vô sinh, hữu sinh Thời tiết ñóng vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy các quá trình gây nên những nhiễu loạn trong quần thể Song bản chất của quá trình biến ñộng này lại mang tính ñặc thù tiến hóa của chủng loại Do ñó chỉ dựa vào thời tiết sẽ không chống lại ñược quá trình thoái hóa 1 quần thể giống rệp cánh kiến ñỏ Sự biến ñộng về khí hậu, nguồn thức ăn, thiên ñịch là các yếu tố gây biến ñộng cho quần thể rệp nhựa cánh kiến ñỏ có tính chất cục bộ, nhất thời Sự biến ñộng do sự biến ñổi nội tại của chủng quẩn mới là sự biến ñổi quan trọng

và mang tính chất phổ biến, gây mất mùa nghiêm trọng Muốn khắc phục hiện tượng mất mùa triền miên, chúng ta phải song song tiến hành 2 công việc là tạo nguồn cây chủ và tạo mạng lưới cung cấp giống rệp nhựa cánh kiến ñỏ ổn ñịnh Kết quả nghiên cứu này nhận ñịnh muốn thúc ñẩy nghề nuôi thả cánh kiến ñỏ quy mô công nghiệp cần phải xây dựng vườn giống rệp cánh kiến ñỏ ñể luôn luôn tạo ñược nguồn giống rệp ở sinh lực ñầu kỳ

Nguyễn ðức Khảm và ctv (1985) [14] nhận ñịnh: Phôi cánh kiến ñỏ có

12 giai ñoạn phát triển Quan sát các giai ñoạn phát triển phôi là chỉ tiêu hết sức quan trọng ñể dự báo ñộ sinh lực giống và khả năng giống có hiệu quả Ở ñầu chu kì sinh lực phôi phát triển ñầy ñủ các dạng cơ bản trên, chu kì sinh sản hoạt ñộng bình thường Trong các cá thể ấu trùng sinh hoặc các cá thể thoái hóa về mặt sinh sản, thì các pha sẽ phát triển không ñầy ñủ hình dạng phôi khác thường, sau thời kỳ tiêu mô, sắc tố phân tán không ñều mà cụm lại thành ñám Thể hiện rõ ở giai ñoạn 8, 9, 10, các ấu trùng nang thường nở sớm, có thể màu

Trang 22

ñỏ tươi kích thước nhỏ, sau ñịnh cư chúng chết hàng loạt Từ giai ñoạn ñầu ñến giai ñoạn 8, tổ nhựa có nhiều sáp, chưa có ñiểm vàng Ở giai ñoạn phôi thứ 10,

11, 12 ñiểm vàng xuất hiện rõ, ñó là dấu hiệu tốt ñể cắt giống

Khi nghiên cứu về sâu bệnh hại rệp cánh kiến ñỏ và bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ, các tác giả như Phạm Văn Mạch và ctv (1985) [18] Nguyễn Anh Diệp 1985 [6] Lê Nam Hùng và ctv (1985) [9] cho rằng: Ở tất

cả các nơi, trên bất cứ cây chủ nào vào bất cứ vụ nuôi thả nào cũng ñều tìm thấy xuất hiện bệnh hại cánh kiến ñỏ Tỷ lệ cánh kiến ñỏ bị bệnh ở vụ hè thường cao hơn vụ ñông và ở trên cây chủ cơi, sung cao hơn trên cây ñậu thiều,

cọ phèn, cọ khiết Cánh kiến ñỏ ở những nơi xa vùng sinh thái của nó, tỉ lệ sâu bệnh hại cao Có thể chia bệnh hại cánh kiến ñỏ thành hai loài:

1- Bệnh gây ảnh hưởng gián tiếp: Nguyên nhân là do 1 tập hợp rất phức tạp của các loài nấm mốc, nấm men và vi khuẩn mà chưa có ñủ ñiều kiện ñể giảm ñịnh tên ðây là hiện tượng phổ biển, thường gặp ở mọi nơi mọi lúc

2- Bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp: ñã bước ñầu tìm thấy 1 loại nấm mốc

có hệ sợi màu trắng ñục (chưa tìm thấy bào tử) phát triển tương ñối mạnh gây nên hiện tượng cánh kiến bị chết rỗng ruột bên trong và có 3 loài côn trùng ăn thịt thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) hại cánh kiến ñỏ Sâu bướm trắng

Eublemma amabilis Moore (Noctuidae); Holcocera pulverea Meyr

(Blastobasidae) Lacciferophaga yunnanea Zagulajev (Homophidae) Sâu non

của loài thứ nhất và loài thứ hai ăn sâu non và nhựa cánh kiến ñỏ, sâu non thứ

3 ăn xác sâu non và nhựa cánh kiến ñỏ E amabilis là sâu hại quan trong nhất

ñối với cánh kiến ñỏ

Biện pháp phòng trừ: Chọn nơi thông thoáng gió, tránh nơi có ñộ ẩm quá cao Dọn vệ sinh và tỉa bớt cành lá của những cây chủ có tán lá rậm rạp trước khi thả Vào những ngày mưa ẩm, có thể dùng biện pháp rung cành cây chủ ñể tránh hiện tượng ứ ñọng chất thải trên bề mặt tổ nhựa Thậm chí có thể dùng

Trang 23

chổi lông mịn quét nhẹ trên bề mặt tổ nhựa khi có xuất hiện nấm mốc (trong trường hợp có thể cho phép dễ dàng thao tác như cây chủ nhỏ, ) Riêng sâu

bướm trắng (Eublemma amabilis Moore) cần diệt sâu bướm trắng bằng thủ

công, có thể giữ lại những ấu trùng ựã bị ong kắ sinh ựể góp phần tăng số lượng các ựàn ong tự nhiên (ấu trùng chết vì bị kắ sinh thường mềm nhũn) Nhựa thu

về kiểm tra thấy có ong ký sinh, có thể ựựng trong hòm có nắp lưới (có 1x1,5mm) và có bộ phận ựể thu ong hoặc cho phóng thắch trước tiên tại rừng; dùng bẫy ựèn diệt bướm vào 22 giờ ựến 4 giờ sáng từ tháng 9 ựến tháng 5 (ựối với bướm lứa 4) và từ tháng 10 ựến hết tháng 11 (ựối với bướm lứa thứ 3)

Theo Nguyễn đình Lâm (Sở KHCN Nghệ An) ựậu thiều, khẹt và phèn

ựỏ là 3 cây chủ chắnh nuôi thả cánh kiến ựỏ tại Quế Phong, Kỳ Sơn, Tương Dương của tỉnh Nghệ An Chỉ nhân giống ựậu thiều bằng hạt, cây khẹt, phèn

ựỏ có thể nhân giống bằng hạt hoặc bằng hom Khi cây ựậu thiều ựược 10 Ờ

12 tháng tuổi là thời kỳ thả cánh kiến ựỏ tốt nhất để phát triển ựược nghề nuôi thả cánh kiến ựỏ tại những vùng khắ hậu ựặc trưng của tỉnh nghệ An (các huyện miền núi biên giới, nơi sinh sống của các ựồng bào các dân tộc) cần: Chủ ựộng ựược cây chủ giống phục vụ cho trồng tập trung, khu vực lưu giữ giống cánh kiến ựỏ qua ựông ựủ lớn ựể lấy giống nuôi thả vụ mùa (vụ sản xuất chắnh), ựào tạo kỹ thuật nuôi thả cánh kiến ựỏ cho ựồng bào các dân tộc, tiếp thị tiêu thu sản phẩm và tiến tới chế biến cánh kiến ựỏ tại chỗ [21] [22] Năm 2007, Liên hiệp các hội KH&KT Thanh Hoá cùng với huyện Mường Lát ựã xây dựng 4 mô hình trình diễn kỹ thuật nuôi thả cánh kiến ựỏ gồm: Mô hình trồng cây lương thực xen cây ựậu thiều ựể thả cánh kiến ựỏ đây là mô hình dựa trên ựiều kiện canh tác truyền thống của ựồng bào các dân tộc (ựậu thiều xen ngô, sắn, lúa nương) Mô hình này có thể phát triển tốt trên ựất nương rẫy và mang lại năng suất nhựa cao mà vẫn ựảm bảo sự dụng ựất bền vững nếu áp dụng tốt các biện pháp nuôi thả; Mô hình khác là nuôi

Trang 24

thả cánh kiến ñỏ trên các cây chủ phân tán, sử dụng cây mọc tự nhiên ven khe, suối hoặc trong rừng, không tốn công trồng, tận dụng ñược diện tích ñất

tự nhiên; Mô hình nuôi thả cánh kiến ñỏ trên cây chủ trồng tập trung, sử dụng cây chủ như cọ phèn, cọ khiết ðây là mô hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiến tiến, giảm ñầu tư công lao ñộng, năng suất cao gía thành hạ là mô hình canh tác chủ yếu trong tương lai; Mô hình giữ giống cánh kiên ñỏ [17]

Năm 2004 ñến năm 2005 Chi cục phát triển Lâm nghiệp Nghệ An ñã tiến hành thí nghiệm nhân giống cây Khẹt ñể làm cây chủ nuôi thả cánh kiến ñỏ bằng công nghệ giâm hom cành tại huyện Kỳ Sơn, tỷ lệ sống thấp chỉ từ 15–20% Trong thời gian này, ñơn vị cũng tiến hành nhân giống cây Khẹt bằng công nghệ Stune (hom rễ) tại lâm trường Tương Dương, tỷ lệ sống ñạt 40–50%

Từ năm 2005 ñến năm 2007, UBND huyện Quế Phong ñã thực hiện ñề

án “Ứng dụng tiến bộ Khoa học Công nghệ xây dựng mô hình phát triển cánh

kiến ñỏ tại xã Châu Thôn, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An” Nội dung của ñề

án là bảo tồn và nhân giống cánh kiến ñỏ tại rừng hỗn giao, nhân giống và trồng tập trung cây chủ (ðậu thiều, Khẹt, Phèn ñỏ), nuôi thả cánh kiến ñỏ trên cây ñậu thiều trồng tập trung Kết quả của ñề án là ñã nhân ñược 1.353 cây giống ñậu thiều, 1.123 cây giống khẹt và 165 cây giống phèn ñỏ, nhân ñược

881 kg cành rệp cánh kiến ñỏ [22]

Từ năm 2006 ñến năm 2009, ñược sự hỗ trợ của Sở KHCN Nghệ An,

phòng NN&PTNT huyện Kỳ Sơn ñã tổ chức triển khai Dự án “Hỗ trợ xây dựng

mô hình nhân giống cây Khẹt nuôi thả cánh kiến ñỏ tại xã Hữu Kiểm huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An” Kết quả của dự án là: xây dựng thành công mô hình vườn

ươm cây chủ khẹt với công suất 20.000 cây giống/năm Sản xuất ñược 11.800 cây giống Khẹt phục vụ cho việc trồng cây chủ thả cánh kiến ñỏ Chỉ trồng cây chủ trong thời gian từ tháng 5 ñến tháng 7 ñể ñảm bảo tỷ lệ sống cao và ñảm bảo cây không chết trong mùa khô (bộ rễ cây ñã phát triển sâu trong ñất) [21]

Trang 25

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Rệp cánh kiến ñỏ hiện ñang ñược nuôi thả ở huyện Quế Phong

3.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

3.2.1 Vật liệu nghiên cứu

Một số loài cây ký chủ của rệp cánh kiến ñỏ ñược trồng hay có sẵn

trong tự nhiên như cây Sung (Ficus racemosa L.), cây Khẹt (Dalbergia

hupeana Hance), cây Phèn (Protium serratum (Wall Ex Colebr.) Engl), cây

ðậu thiều (Cajanus cajan (L.) Milsp), cây Cơi (Pterocarya stenoptera var

Tonkinensis Franch), …

3.2.2 Dụng cụ thí nghiệm

+ Dao, cưa, kéo, giấy, dây buộc

+ Kính lúp, kính hiển vi, ẩm kế, nhiệt kế, máy ño cường ñộ ánh sáng, máy GPS, máy ño lượng mưa, thước kẹp, thước dây

3.3 ðịa ñiểm và Thời gian nghiên cứu

3.3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Vùng nuôi thả Cánh kiến ñỏ huyện Quế Phong, Nghệ An

- Phòng kỹ thuật Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Nghệ An

3.3.2 Thời gian thực hiện ñề tài

Trang 26

- Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh sống của rệp cánh kiến ñỏ ngoài tự nhiên

- Nghiên cứu mỗi quan hệ giữa rệp cánh kiến ñỏ với cây ký chủ với mùa vụ

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu

3.4.2.1 Mô tả ñặc ñiểm hình thái rệp cánh kiến ñỏ

Theo phương pháp quan sát trực tiếp bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp soi nổi, kính hiển vi Mỗi tuổi, mỗi pha quan sát tối thiểu 5 cá thể và mô tả màu sắc cũng như hình dạng cấu tạo bên ngoài của rệp cánh kiến ñỏ

3.4.2.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh sống của rệp cánh kiến ñỏ ngoài tự nhiên

* Nghiên cứu tập tính phát tán của rệp cánh kiến ñỏ tuổi 1: Thí

nghiệm bố trí 5 công thức, mỗi công thức nhắc lại 30 lần

CT1: Gây giống rệp cánh kiến ñỏ trên phía ngọn của cành,

CT2: Gây giống rệp cánh kiến ñỏ ở ñoạn giữa của cành,

CT3: Gây giống rệp cánh kiến ñỏ ở phía gốc của cành,

CT4: Gây giống rệp cánh kiến ñỏ ở mặt trên của cành,

CT5: Gây giống rệp cánh kiến ñỏ ở mặt dưới của cành,

Cành giống rệp cánh kiến ñỏ có ñường kính 2-2,5cm dài 20-30cm

* Nghiên cứu khả năng di chuyển ñến vị trí ñịnh cư của rệp cánh kiến ñỏ tuổi 1 ngoài tự nhiên: Thí nghiệm bố trí 5 công thức, mỗi công thức

Trang 27

CT6: Bó cành giống rệp CKđ cách 350cm,

CT7: Bó cành giống rệp CKđ cách 400cm,

Cành giống rệp cánh kiến ựỏ có ựường kắnh 2-2,5cm dài 20-30cm

* Nghiên cứu vị trắ ựịnh cư phát triển của rệp cánh kiến ựỏ ngoài

tự nhiên: đo thống kê 30 lần nhắc lại ựường kắnh các vị trắ (gốc cành to nhất

và ngọn cành nhỏ nhất) của bánh tổ rệp cánh kiến ựỏ

* Nghiên cứu sự phân bố của rệp cánh kiến ựỏ trên cây: đếm thống

kê 30 cành cây bất kỳ theo 4 hướng (hướng đông; hướng Tây; hướng Nam và hướng Bắc) và theo 3 tầng tán cây (tầng trên; tầng giữa và tầng dưới) Tắnh số cành cây có bánh tổ rệp cánh kiến ựỏ, rồi tắnh tỷ lệ %

* Nghiên cứu sự hoạt ựộng của rệp cánh kiến ựỏ: Quan sát tự do trên

tổ rệp, không cố ựịnh ựiểm, số ựiểm cành nhiều càng tốt Theo dõi sự phát triển của bánh tổ rệp cánh kiến ựỏ bằng thước kẹp

3.4.2.3 Nghiên cứu mỗi quan hệ giữa rệp cánh kiến ựỏ và cây ký chủ

* điều tra thành phần và mức ựộ phổ biến cây ký chủ rệp cánh

kiến ựỏ:

- điều tra xác ựịnh thành phần cây chủ cánh kiến ựỏ ngay tại thực ựịa

theo danh sách các loài cây chủ cánh kiến ựỏ của các nước và Việt Nam theo tài liệu của chuyên gia về thực vật rừng KS Vũ Văn Cần - Nguyên cán bộ nghiên cứu của Viện ựiều tra quy hoạch rừng Việt Nam

- Xác ựịnh ựộ bắt gặp cây chủ bằng ựiều tra ựiểm theo ựường tròn ựồng tâm, theo 8 hướng với khoảng cách 30 phút ựi bộ ựường rừng

- Gây giống rệp cánh kiến ựỏ lên từng loài cây chủ hiện có tại vùng nghiên cứu với cành giống có ựường kắnh 2-2,5cm và dài 20-30cm Mỗi loài cây chủ gây 5-10 cành giống

Trang 28

* Nghiên cứu ảnh hưởng của cây ký chủ và mùa vụ ựến năng suất bánh tổ CKđ: Thắ nghiệm bố trắ trên 4 loài cây ký chủ (Sung, Phèn, Khẹt,

Cơi) và mỗi cây ký chủ bố trắ 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần Thắ nghiệm ựược bố trắ ở cả 2 vụ (đông Xuân và vụ Mùa) của 1 năm 12 tháng nuôi thả cánh kiến ựỏ

CT1: Lượng giống bánh tổ rệp CKđ ở mức 0,3 kg/cây,

CT2: Lượng giống bánh tổ rệp CKđ ở mức 0,5 kg/cây,

CT3: Lượng giống bánh tổ rệp CKđ ở mức 0,7 kg/cây,

CT4: Lượng giống bánh tổ rệp CKđ ở mức 1,0 kg/cây,

Theo dõi năng suất cánh kiến ựỏ bằng thiết bị ựo khối lượng

3.5 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tắnh toán

* Năng suất nhựa cánh kiến ựỏ:

- : Rất ắt xuất hiện (< 5% độ thường gặp)

+ : Ít xuất hiện (5 Ờ 20% độ thường gặp)

++: Xuất hiện trung bình (>20 Ờ 50% độ thường gặp)

+++: Xuất hiện nhiều (> 50% độ thường gặp)

* Sự phát triển của bánh tổ rệp cánh kiến ựỏ:

độ dày bánh tổ = đường kắnh cành cây và bánh tổ - đường kắnh cành cây

A

Năng suất (lần) = -

B

Trang 29

* Tỷ lệ (%) số cành có rệp Cánh kiến ñỏ:

Tỷ lệ (%) = - x 100

D Trong ñó:

C: Số lượng cành phát hiện thấy rệp ñịnh cư

D: Số lượng cành theo dõi

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ số liệu ñiều tra ñược xử lý theo phương pháp thống kê sinh học IRRISTAS 4.0 và thống kê thông thường trên EXCEL

Trang 30

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Vị trí phân lồi và đặc điểm hình thái của rệp cánh kiến đỏ

4.1.1 Vị trí phân lồi

Lồi người đã biết sử dụng nhựa cánh kiến đỏ từ lâu đời, cánh đây hàng nghìn năm Những tham khảo về CKð được tìm thấy trong Vệ đà tứ thư, rệp cánh kiến đỏ được gọi là 'Laksha', và cĩ những miêu tả về tập tính, hành vi của nĩ Tuy nhiên mãi đến thế kỷ 18 mới cĩ nhiều tác giả nghiên cứu về lồi cơn trùng này Những tác giả đầu tiên nghiên cứu về cánh kiến đỏ trên thế giới phải kể đến là: Tachard (1709); James Kerr (1757) (1781); Sanders (1789); W.Roxbus ghii (1791) Cơng trình cĩ giá trị nhất là của Carter (1860-1861) đã nghiên cứu tại Bombay (Ấn ðộ) từ tháng 6/1860 trên tập đồn cánh kiến đỏ định cư trên cây na Theo tác giả, con cánh kiến đỏ hút nhựa cây chủ rồi tiết ra một chất nhựa khác để bao bọc xung quanh thân mình nĩ làm thành

tổ, … và đã biết được quá trình phát triển của con cánh kiến đỏ về một số yếu

tố căn bản, là cơ sở cho các nhà khoa học khác phát triển thêm Các nhà khoa

học đầu tiên đặt tên cho nĩ là Tachardia lacca để kỷ niệm cơng lao của vị

mục sư truyền giáo người Pháp cĩ tên là Tachardia Sau đĩ nĩ được thay đổi

tên là Laccifer lacca Kerr hay cịn cĩ tên gọi khác là Kerria lacca Kerr ðược

phân loại như sau [44]:

Ngành chân đốt - Arthropoda

Lớp cơn trùng - Insecta

Bộ cánh đều - Homoptera

Tổng họ rệp sáp - Coccoidea

Phân họ rệp cánh kiến đỏ - Lacciferidae

Giống rệp cánh kiến đỏ - Laccifer

Lồi - Laccifer lacca

Trang 31

Trước ñây khi các nhà khoa học phát hiện ra một loài rệp cánh kiến ñỏ ngoài

lãnh thổ ñất nước Ấn ðộ ñều cho nó là loài L lacca, như ở Trung Quốc trong

những năm năm mươi của thế kỷ trước cho rằng rệp cánh kiến ñỏ ở Trung Quốc là

loài L lacca (Liu 1957, 1959) [40] [41] và ñến nay ñã ñược chứng minh là K

yunnanensis (Ou and Hong, 1990) [47] và K ruralis (Wang et al., 1982) [53]

Theo Ben-Dov (2006) [25], có trên 90 loài rệp cánh kiến ñỏ ñã ñược

mô tả trên thế giới thuộc 9 giống của họ Kerriidae, trong ñó giống Kerria có

19 loài ñược sử dụng trong công nghiệp sản xuất nhựa cánh kiến ñỏ Như ở

Ấn ðộ có 3 loài (K lacca, K pusana và K nepalensis), Pakistan có 2 loài (K

lacca và K sendica), Thái Lan có 1 loài là K chinensis

Ở Việt Nam, theo Nguyễn ðức Khảm và ctv (1985) [10], có 3 giống

bao gồm 5 loài Loài Laccifer lacca và Laccifer chinensis là hai loài khác

nhau về hình thái nhưng gần nhau về ñặc tính sinh học Nên các tác giả cho

rằng ở Việt Nam loài Laccifer lacca có hai loài phụ, ñó là L lacca lacca (Kerr) và L lacca chinensis (Mahdihassan) Loài phụ L lacca chinensis là

loài phổ biến trong sản xuất

Qua theo dõi ở vùng có truyền thống nuôi thả cánh kiến ñỏ tại huyện Quế Phong chỉ có một loài rệp cánh kiến ñỏ Rệp cánh kiến ñỏ là loài côn trùng biến thái không hoàn toàn, gồm có pha trứng, pha ấu trùng và pha trưởng thành Ấu trùng có 3 tuổi, các tuổi khác nhau hoàn toàn về hình thái

Theo mô tả về ñặc ñiểm hình thái thì loài rệp cánh kiến ñỏ hiện ñang ñược sử dụng trong thương mại ở Thái Lan và loài rệp cánh kiến ñỏ hiện có trên ñịa bàn huyện Quế Phong có nhiều ñiểm tương ñồng Cùng với kết quả nghiên cứu bước ñầu ñiều tra phân lập giống rệp cánh kiến ñỏ ở Việt Nam của tác giả Nguyễn ðức Khảm và ctv (1985) [10], chúng tôi nhận ñịnh loài rệp

cánh kiến ñỏ hiện có tại huyện Quế Phong có thể là loài Laccifer lacca

chinensis Kerr

Trang 32

(Nguồn ảnh: Nguyễn đình Lâm, 2010)

Hình 4.2 Ấu trùng rệp cánh kiến ựỏ tuổi 1

a: râu ựầu; b: mắt; c: chân; d: mút bụng; e: lông duôi

Trang 33

Ấu trùng mới nở có màu tiết dê, hình bầu dục, phắa ựầu rộng hơn phắa ựuôi Cánh kiến ở giai ựoạn này giống nhau cả con ựực và con cái, bởi vậy không thể phân biệt ựược con nào là con ựực, con nào là con cái Ấu trùng

có ựặc ựiểm ựặc trưng của côn trùng nói chung: phần ựầu có 2 sợi râu ựầu hình sợi chỉ, có 2 mắt, phần ngực có 3 ựốt thành ngấn, mỗi ngấn có 1 ựôi chân, ở ựuôi có 1 ựôi lông dài Miệng dạng chắch hút

(Nguồn ảnh: Nguyễn đình Lâm, 2011)

Hình 4.3 Ấu trùng rệp cánh kiến ựỏ tuổi 2

a: dấu vết chân; b: ngấn eo củ lạc; c: lỗ bài tiết

Ấu trùng tuổi 2 có hình nhộng tằm hay củ lạc ựôi không cân ựối Toàn

cơ thể có màu ựỏ tươi Râu ựầu, mắt, ựuôi và các lông trên cơ thể biến mất 3 ựôi chân không phát triển, nhưng vẫn thấy vết tắch của chân áp sát cơ thể Lỗ tiết sáp chưa phát triển Phắa mút bụng nhìn thấy rõ lỗ bài tiết

Trang 34

(Nguồn ảnh: Nguyễn đình Lâm, 2011)

Hình 4.4 Ấu trùng rệp cánh kiến ựỏ tuổi 3

a: mút ựầu; b: ngấn khớp sâu; c: lỗ bài tiết; d: gai nhọn

Ấu trùng tuổi 3 có màu hồng ựỏ, mọng nước Mút ựầu có dạng hình phễu Mặt sống lưng tương ựối bằng, mặt dưới bụng có ngấn khớp sâu gần phắa ựầu Phắa mút bụng có 3 lỗ tiết sáp nhô ra theo 3 ựỉnh của 1 tam giác, có gai nhọn nhô ra nằm khuất ở giữa 3 lỗ tiết sáp Trong 3 lỗ tiết sáp có 1 lỗ bài tiết ra chất lỏng

(Nguồn ảnh: Nguyễn đình Lâm, 2011)

Hình 4.5 Trưởng thành cái rệp cánh kiến ựỏ

a: mút ựầu; b: ngấn khớp nông; c: gồ nhô cao; d: lỗ tiết sáp

Trang 35

Trưởng thành cái có hình củ cà rốt, phí ñầu nhỏ, phía ñuôi to, chiều dài gần 4mm, rộng gần 2,5mm Toàn cơ thể có màu hồng ñỏ, mọng nước Mút ñầu hình phễu Mặt lưng tương ñối bằng, mặt dưới bụng có ngấn khớp gần phía miệng nhưng nông hơn ấu trùng tuổi 3 Mút bụng có 3 gồ nhô lên như ba ñỉnh của một tam giác ñều Vẫn nhìn rõ gai nhọn và ba lỗ tiết sáp

Một số hình ảnh về rệp cánh kiến ñỏ Laccifer chinensis Kerr ở Thái Lan

Trang 36

4.2 ðặc điểm sinh sống của rệp cánh kiến đỏ trong tự nhiên

4.2.1 Tập tính phát tán và tìm nơi định cư của rệp cánh kiến đỏ

Hoạt động di chuyển của rệp cánh kiến đỏ chủ yếu được diễn ra ở

ấu trùng cánh kiến đỏ tuổi 1 Tìm hiểu được tập tính phát tán hay hướng

di chuyển của ấu trùng cánh kiến đỏ tuổi 1, khi đi tìm vị trí thích hợp trên cây ký chủ để định cư phát triển đời sống của chúng là rất cần thiết, là cơ

sở khoa học để xác định vị trí phù hợp khi gây giống rệp cánh kiến đỏ trên cây ký chủ

Khi nghiên cứu về hướng di chuyển của rệp cánh kiến đỏ trên cây

ký chủ hầu như chưa cĩ tác giả nào trong nước đề cập tới Mới chỉ cĩ tác giả Nguyễn ðức Khảm và ctv (1985) [11] đề cập đến chế độ chiếu sáng liên quan đến sự di chuyển của ấu trùng và cho rằng: Khi ấu trùng cánh kiến tuổi 1 đang nằm chờ trong bánh tổ mẹ, nếu cĩ ánh sáng từ 100lux chiếu vào làm cho chúng nhanh chĩng bị ra khỏi bánh tổ mẹ để tìm đường đi định cư Trong thời gian này nếu ánh sáng đột ngột giảm xuống thì ấu trùng giảm khả năng chui ra khỏi bánh tổ mẹ Trong quá trình bị trên cây, độ chênh ánh sáng trên vỏ cây đã điều khiển khả năng định cư của ấu trùng và ấu trùng bao giờ cũng định cư ở vùng ánh sáng tán xạ hoặc yếu Sau khi tập đồn rệp cánh kiến đỏ đã định cư ổn định thì che tối hay chiếu sáng liên tục đều nhận thấy mật độ tập đồn vẫn khơng thay đổi

Nhằm xác định hướng di chuyển của rệp non tuổi 1 trên cây, chúng tơi đã bố trí thí nghiệm gây giống rệp cánh kiến đỏ trên cây đậu thiều với

5 cơng thức (gây giống phía gốc, phía ngọn, ở giữa, mặt trên, mặt dưới của cành cây) và 30 lần nhắc lại Kết quả được thể hiện tại bảng 4.1

Trang 37

Bảng 4.1 Tập tính phát tán và tìm nơi ñịnh cư của rệp cánh kiến ñỏ ngoài tự nhiên trên cây ðậu thiều tại Quế Phong, Nghệ An

Hướng di chuyển của rệp cánh kiến ñỏ tuổi 1

Chỉ hướng gốc

Chỉ hướng ngọn

Hướng gốc

và ngọn

Chỉ mặt trên cành

Chỉ mặt dưới cành

Vị trí gây

giống

SL (cành) TL (%)

SL (cành) TL (%)

SL (cành) TL (%)

SL (cành) TL (%)

SL (cành) TL (%) Gốc cành 0 0 28 93,33 2 6,67 0 0 30 100 Giữa cành 2 6,67 4 13,33 24 80,00 0 0 30 100 Ngọn cành 6 20,00 0 0 22 73,33 0 0 30 100

Ghi chú: - Số cành theo dõi ở mỗi công thức N=30; - SL: Số lượng; - TL: Tỷ lệ

Từ số liệu bảng 4.1 cho thấy:

Ấu trùng cánh kiến ñỏ tuổi 1 chỉ tìm mặt dưới cành cây ñể ñịnh cư (100% ấu trùng cánh kiến ñỏ tuổi 1 ñều lựa chọn phía dưới cành cây ñể ñịnh

cư ở tất cả các công thức thí nghiệm) Kết quả này phù hợp với nhận ñịnh của Nguyễn ðức Khảm và ctv (1985) [11] khi nghiên cứu về chế ñộ chiếu sáng liên quan ñến sự di chuyển của ấu trùng cánh kiến ñỏ tuổi 1 "ấu trùng bao giờ cũng ñịnh cư ở vùng ánh sáng tán xạ hoặc yếu"

Hướng di chuyển ra ngọn hay vào gốc trên cành hoặc trên cây của rệp cánh kiến ñỏ không ảnh hưởng ñến sự di chuyển của chúng ðiều ñó ñược thể hiện tại công thức khi gây giống rệp ở phía ngọn và ở giữa cành ñều có tới 80% rệp di chuyển ra hai phía gốc và ngọn, hoặc kể cả khi gây giống phía gốc vẫn có tới 6,67% rệp di chuyển theo hai phía Như vậy, vị trí thích hợp trên

Trang 38

cây ựể rệp ựịnh cư quyết ựịnh ựến hướng di chuyển của ấu trùng cánh kiến ựỏ tuổi 1

4.2.2 Khả năng di chuyển ngoài tự nhiên của rệp cánh kiến ựỏ ựến nơi

có cây có bánh tổ rệp phát triển, có cây lại không thấy bánh tổ rệp phát triển Cách này thường ựược áp dụng vì không tốn công

Những người có kinh nghiệm (số lượng rất ắt) thì họ lại thu cành giống

về cắt thành từng ựoạn, lấy rạ lúa quấn xung quanh và gác trên cao ở trong nhà, ựến khi thấy rệp bò ra ngoài bó rạ thì ựưa ựi buộc vào các vị trắ thắch hợp trên cây (theo kinh nghiệm) và kết quả các cây ựược gây giống ựều thấy bánh

tổ rệp phát triển Phương thức này rất hiệu quả, song các thế hệ về sau ngại áp dụng vì tốn nhiều công sức

Với mục ựắch xác ựịnh vị trắ nào trên cây là phù hợp ựể gây giống rệp, vừa an toàn lao ựộng, vừa tốn ắt công, lại vừa tạo ựiều kiện thuận lợi cho ấu trùng cánh kiến ựỏ tuổi 1 sớm tìm ựược vị trắ thắch hợp ựể ựịnh cư, phát triển ựược ựời sống của chúng, chúng tôi ựã ựánh giá khả năng di chuyển xa nhất của ấu trùng rệp cánh kiến ựỏ tuổi 1 trên cây Khẹt trong vụ đông Xuân 2010-

2011 Kết quả ựược thể hiện tại bảng 4.2

Trang 39

Bảng 4.2 Khả năng di chuyển của rệp cánh kiến ñỏ tới nơi ñịnh cư trên cây Khẹt tại Quế Phong, Nghệ An

Khoảng cách xa nhất rệp ñịnh cư phát triển ñược bánh tổ (cm)

Ghi chú: - Số cây thí nghiệm ở mỗi công thức N=3

Qua số liệu tại bảng 4.2 cho thấy:

Ấu trùng cánh kiến ñỏ tuổi 1 không thể ñi quá 400cm ñể tìm vị trí phù hợp, ñịnh cư phát triển bánh tổ ðiều ñó ñược thể hiện, sau 40 ngày gây giống quan sát trên các cây ký chủ có bố trí thí nghiệm gây giống ở vị trí cách nơi có khả năng ñịnh cư của rệp cánh kiến ñỏ 400cm, ñều không phát hiện thấy bánh

tổ rệp cánh kiến ñỏ phát triển Trong khi ñó ở các khoảng cách thí nhiệm khác ñều phát hiện thấy bánh tổ rệp cánh kiến ñỏ phát triển bình thường Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả tổng hợp nghiên cứu của tác giả Lê Văn Giai [7] "không nên gây giống cách vị trí ñịnh cư của rệp cánh kiến ñỏ quá 300cm" và hướng dẫn kỹ thuật nuôi thả cánh kiến ñỏ của Bộ Lâm nghiệp [23]

Trang 40

Ấu trùng cánh kiến ñỏ tuổi 1 có xu hướng ñịnh cư ngay sau khi tìm ñược vị trí phù hợp và có xu hướng con ñến sau ñịnh cư ngay bên cạnh con ñến trước ðiều ñó ñược thể hiện trong các công thức bố trí thí nghiệm phát hiện thấy bánh tổ rệp cánh kiến ñỏ có khoảng cách gần nhất và xa nhất so với

vị trí gây giống chênh lệch nhau không quá 35cm

4.2.3 Sự lựa chọn nơi ñịnh cư

Trong kỹ thuật nuôi thả cánh kiến ñỏ ở Ấn ðộ, họ rất chú trọng trong việc cắt tỉa tạo tán cây ký chủ, làm sao có ñược tỷ lệ cành có kích thước phù hợp cho rệp cánh kiến ñỏ lựa chọn ñịnh cư phát triển ñời sống của chúng ñạt

tỷ lệ cao nhất có thể Họ cho rằng, muốn nuôi thả cánh kiến ñỏ ñạt hiệu quả kinh tế cao thì việc ñốn tỉa tạo tán cây ký chủ là hết sức cần thiết và phải thường xuyên ñược thực hiện, không chỉ ñược thực hiện trong thời kỳ kinh doanh nuôi thả cánh kiến ñỏ, mà ngay cả khi kiến thiết cơ bản cây ký chủ Trong thời kinh doanh cánh kiến ñỏ, chỉ nên cắt tỉa tạo tán cây ký chủ vào thời ñiểm ñầu vụ và cuối vụ nuôi thả cánh kiến ñỏ ñể vừa tận dụng ñược khoảng thời gian phát triển tán cây ñạt yêu cầu cho vụ thả rệp cánh kiến ñỏ lần kết tiếp, lại vừa giảm công lao ñộng [35]

ðặng Văn A và ctv (1985) [2] thử nhiệm nuôi thả cánh kiến ñỏ trên cây Phèn rừng ñã qua ñốn tỉa tạo tán và nhận ñịnh: ðể phát huy tính ưu việt của cây Phèn nhất là rừng Phèn già cần cải tạo ñể ñạt năng suất nhựa cao nhất, phải xác ñịnh ñược tuổi cành hữu hiệu, phải thực hiện ñược kỹ thuật gây giống tối ưu và phải biết ñược cách sử dụng hợp lý rừng phù hợp sau cải tạo ðiều ñó nhấn mạnh rệp cánh kiến ñỏ chỉ lựa chọn những vị trí nhất ñịnh trên cành ñể ñịnh cư

Nhằm mục ñích xác ñịnh vị trí phù hợp trên cây ký chủ mà rệp cánh kiến ñỏ lựa chọn ñịnh cư, làm cơ sở khoa học cắt tỉa tạo tán cây ký chủ, cũng như xác ñịnh vị trí gây giống cánh kiến ñỏ trên cây tự nhiên, chúng tôi ñã ño

Ngày đăng: 16/11/2014, 11:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1. Trứng rệp cỏnh kiến ủỏ - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
nh 4.1. Trứng rệp cỏnh kiến ủỏ (Trang 32)
Hỡnh 4.2. Ấu trựng rệp cỏnh kiến ủỏ tuổi 1 - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
nh 4.2. Ấu trựng rệp cỏnh kiến ủỏ tuổi 1 (Trang 32)
Hỡnh 4.3. Ấu trựng rệp cỏnh kiến ủỏ tuổi 2 - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
nh 4.3. Ấu trựng rệp cỏnh kiến ủỏ tuổi 2 (Trang 33)
Hỡnh 4.4. Ấu trựng rệp cỏnh kiến ủỏ tuổi 3 - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
nh 4.4. Ấu trựng rệp cỏnh kiến ủỏ tuổi 3 (Trang 34)
Hỡnh 4.5. Trưởng thành cỏi rệp cỏnh kiến ủỏ - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
nh 4.5. Trưởng thành cỏi rệp cỏnh kiến ủỏ (Trang 34)
Hình 4.6. Bánh tổ rệp cánh kiến - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
Hình 4.6. Bánh tổ rệp cánh kiến (Trang 35)
Bảng 4.2. Khả năng di chuyển của rệp cỏnh kiến ủỏ tới nơi ủịnh cư trờn  cây Khẹt tại Quế Phong, Nghệ An - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
Bảng 4.2. Khả năng di chuyển của rệp cỏnh kiến ủỏ tới nơi ủịnh cư trờn cây Khẹt tại Quế Phong, Nghệ An (Trang 39)
Bảng 4.4. Phõn bố của rệp cỏnh kiến ủỏ trờn một số loài cõy chủ chớnh tại  Quế Phong, Nghệ An - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
Bảng 4.4. Phõn bố của rệp cỏnh kiến ủỏ trờn một số loài cõy chủ chớnh tại Quế Phong, Nghệ An (Trang 42)
Hình 4.10. Bánh tổ mẹ rệp cánh - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
Hình 4.10. Bánh tổ mẹ rệp cánh (Trang 44)
Bảng 4.5. Sự phỏt triển của bỏnh tổ rệp cỏnh kiến ủỏ trờn một số cõy chủ  chắnh vụ đông Xuân 2010-2011 tại Quế Phong, Nghệ An - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
Bảng 4.5. Sự phỏt triển của bỏnh tổ rệp cỏnh kiến ủỏ trờn một số cõy chủ chắnh vụ đông Xuân 2010-2011 tại Quế Phong, Nghệ An (Trang 45)
Bảng 4.6. Sự phỏt triển của bỏnh tổ rệp cỏnh kiến ủỏ trờn một số cõy chủ  chính vụ Mùa 2011 tại Quế Phong, Nghệ An - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
Bảng 4.6. Sự phỏt triển của bỏnh tổ rệp cỏnh kiến ủỏ trờn một số cõy chủ chính vụ Mùa 2011 tại Quế Phong, Nghệ An (Trang 47)
Bảng 4.7. Thành phần cõy ký chủ của rệp cỏnh kiến ủỏ tại Quế Phong,  Nghệ An - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
Bảng 4.7. Thành phần cõy ký chủ của rệp cỏnh kiến ủỏ tại Quế Phong, Nghệ An (Trang 49)
Hình 4.18. Cành lá hoa cây ðậu thiều Cajanus cajan (L.) Milsp - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
Hình 4.18. Cành lá hoa cây ðậu thiều Cajanus cajan (L.) Milsp (Trang 51)
Hình 4.19. Cành, lá, quả cây Phèn Protium serratum (Wall. Ex - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
Hình 4.19. Cành, lá, quả cây Phèn Protium serratum (Wall. Ex (Trang 51)
Hình 4.20. Cành, lá, hoa cây Khẹt Dalbergia hupeana Hance - Một số nghiên cứu về rệp cánh kiến đỏ (lacciferr lacca kerr) tại quế phong, nghệ an
Hình 4.20. Cành, lá, hoa cây Khẹt Dalbergia hupeana Hance (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w