tìm hiểu quy trình quản lý, triển khai, thiết kế và thi công công trình đường ống dẫn khí nam côn sơn 2
Trang 1
TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ
THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ
NAM CÔN SƠN 2
Cán bộ hướng dẫn 1 : Anh Lê Quốc Anh - Phó Ban QLDADV Cán bộ hướng dẫn 2 : Chị Lê Thị Minh Huệ - Trưởng phòng XDSinh Viên thực hiện : Đinh Hữu Lực - Lớp 54cb2
: Nguyễn Bá Trọng - Lớp 53cb2: Trần Đức Trung - Lớp 53cb2
Vũng Tàu,05 / 09 / 2013
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
-
-Ngành công nghiệp dầu khí đang là một trong những ngành đóng vai trò chủ đạo của nền kinh tế của Việt Nam Do nhu cầu mở rộng quy mô cũng như theo kịp các công nghệ chế tạo và khai thác mới trên thế giới mà nhu cầu về đào tạo con người được đặt lên hàng đầu Viện Xây dựng công trình biển - ĐHXD là nơi đào tạo ra nhiều thế hệ kỹ sư xây dựng công trình biển góp phần vào sự phát triển chung của nghành Viện là nơi đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ xây dựng tới các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong đó có Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro.
Việc thực tập cán bộ kỹ thuật là hết sức cần thiết đối với các sinh viên sắp ra trường.
Nó giúp sinh viên bước đầu tiếp xúc với môi trường làm việc thực tiễn, kiểm nghiệm lại kiến thức đã được học trong nhà trường và có cái nhìn tổng quan hơn về nghề nghiệp của mình sau này.Để đáp ứng yêu cầu đó, hàng năm Viện xây dựng công trình biển luôn gửi sinh viên của mình vào các doanh nghiệp trong ngành dầu khí để học hỏi kinh nghiệm thiết kế và thi công thực tế.
Được sự giúp đỡ của Ths Dương Thanh Quỳnh và Ths Mai Hồng Quân - Viện xây dựng công trình biển,chúng em đã được thực tập CBKT tại Phòng Xây dựng - Ban quản
lý dự án dịch vụ Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro Trong thời gian thực tập 01 tháng tại đây, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các anh chị,chúng em đã học hỏi được rất nhiều những kiến thức về thực tế quản lý, triển khai, thiết kế và thi công các công trình đường ống dẫn khí tại Việt Nam.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Chú Trần Trọng Sơn- Trưởng Ban QLDA, Anh Mai Đăng Tuấn- Phó trưởng Ban QLDA, Anh Lê Quốc Anh- Phó trưởng Ban QLDA, Anh Trần Tuấn An - Phó trưởng Ban QLDA, Chị Lê Thị Minh Huệ - Trưởng phòng Xây dựng, Anh Nguyễn Mạnh Hùng- Phó trưởng phòng Xây dựng cùng các anh chị trong phòng Xây dựng đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình thực tập tại Ban và tìm hiểu tài liệu
để hoàn thành báo cáo thực tập của mình.
Trang 3I CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA LIÊN DOANH VIỆT-NGA VIETSOV PETRO 6
1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN DOANH VIỆT-NGA VIETSOVPETRO 6
2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA LD VIETSOV PETRO: 7
3 GIỚI THIỆU VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ: 9
4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ: 9
5 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ: 9
5.1 Chức năng chính: 9
5.2 Nhiệm vụ chính: 9
5.3 Trách nhiệm: 10
5.4 Quyền hạn: 10
6 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN, BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN 12
6.1 Lập yêu cầu kỹ thuật cho gói thầu: 12
6.2 Lập hồ sơ yêu cầu: 12
6.3 Tiếp nhận xử lý hồ sơ đề xuất của nhà thầu (chấm thầu): 13
6.4 Đàm phán: 13
6.5 Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng: 14
6.6 Giám sát thực hiện hợp đồng: 14
6.7 Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng: 14
6.8 Bảo hành công trình: 14
II DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG NAM CÔN SƠN 2 15
1 GIỚI THIỆU CHUNG 15
2 MỤC ĐÍCH CỦA DỰ ÁN: 18
3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 18
3.1 Quy trình thiết kế 18
Sơ đồ phân tích thiết kế đường ống 19
3.2 Tính toán lựa chọn tuyến ống: 20
3.3 Các trường hợp tải trọng tác dụng lên đường ống 20
3.4 Tính toán thủy lực cho đường ống 20
3.5 Tính toán áp suất: 21
3.6 Tính toán bề dày ống: 22
3.7 Tính toán độ bền đường ống 24
3.8 Tính toán ổn định đường ống biển 25
3.8.1 Kiểm tra mất ổn đinh cục bộ: 25
3.8.2 Kiểm tra mất ổn định lan truyền: 26
3.8.3 Tính toán lựa chọn chiều dày lớp bọc bê tông cho đường ống 26
3.9 Hệ thống bảo vệ chống ăn mòn 27
4 CÁC TIÊU CHUẨN QUY PHẠM CHÍNH 28
III QUY TRÌNH THI CÔNG 33
III.1 QUY TRÌNH THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG NGOÀI BIỂN 33
Trang 41 Mô tả chung 33
1.1 Phần ống gần bờ 33
1.2 Phần ống biển 34
2 Quy trình thực hiện 36
2.1 Công tác chuẩn bị 36
2.2 Công tác khảo sát trước lắp đặt: 37
2.3 Công tác khảo sát sau lắp đặt 38
2.4 Công tác huy động trang thiết bị, vật tư đến hiện trường xây lắp 38
3 Công tác thi công đoạn ống gần bờ 38
3.1 Thi công đường tạm, bãi thi công, đóng cừ cho hào chôn ống, đào hào mở……… 38
3.2 Công tác thi công kéo ống và hạ ống xuống hào 40
3.3 Công tác lấp hào 43
4 Công tác thi công phần ống ngoài khơi 43
4.1 Công tác thi công rải ống trên biển 43
4.2 Công tác thi công lắp đặt đầu chờ WYE 44
4.3 Công tác thi công đường ống giao cắt qua các tuyến ống hiện hữu và cáp viễn thông 44
4.4 Công tác xử lý nhịp treo 46
4.5 Công tác phóng pig, thử thuỷ lực và đẩy nước 47
4.6 Đấu nối đường ống với SSIV 48
III.2 QUY TRÌNH THI CÔNG PHẦN TRÊN BỜ 49
1 Phạm vi công việc 49
2 Đặc điểm địa hình tuyến ống trên bờ 49
3 Quy trình thi công 50
3.1 Thi công đường tạm 50
3.1.1 Định vị tuyến đường tạm: 50
3.1.2 Công tác dọn dẹp mặt bằng, bóc lớp hữu cơ 50
3.1.3 Thi công lớp cát nền đường 50
3.1.4 Thi công lớp cấp phối đá dăm (đá 0x4, dày 25 cm) 50
3.2 Thi công đường tránh 51
3.2.1 Công tác chuẩn bị 51
3.2.2 Trình tự thi công 51
3.2.3 Lắp đặt biển báo thi công 51
3.3 Thi công cống qua đường 51
3.3.1 Đào rãnh đặt ống, đổ bê tông lót 52
3.3.2 Lắp đặt ống cống BTCT 52
3.3.3 Kết nối cống với kênh mương hiện hữu 53
3.4 Công tác thi công đào hào và lấp hào chôn ống 53
Trang 53.4.2 Phương án đào hào 56
3.4.3 Phương án lấp hào 57
3.5 Thi công lắp đặt tuyến ống 57
3.5.1 Yêu cầu chung 57
3.5.2 Trình tự thi công 57
3.5.3 Quy trình thi công 58
3.5.4 Công tác commissioning toàn tuyến 64
3.6.1 Phạm vi công việc 64
3.6.2 Công tác an toàn trong thi công 64
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro
Trang 6Sau chiến tranh nền kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn do hậu quả chiến tranh
và cấm vận Để nhanh chóng khôi phục và phát triển kinh tế Chính phủ Việt Nam đã
đề nghị Chính phủ Liên Bang Xô Viết giúp đỡ về nhiều mặt.Trong đó có lĩnh vực dầukhí
Tòa nhà điều hành của xí nghiệp Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro
Năm 1980, hiệp định giữa Việt Nam và Liên Xô về việc hợp tác tiến hành thăm dòđịa chất và khai thác dầu, khí ở thềm lục địa phía nam Việt Nam đã được ký kết Đếnnăm 1981 hiệp định liên chính phủ thành lập Xí nghiệp Liên Doanh dầu khí Việt- Xôđược ký kết, với vốn pháp định là 1 tỷ 500 triệu USD Ngay sau khi thành lập VSP đãtiến hành thăm dò và xây dựng cơ sở hạ tầng trên bờ tại bãi lắp ráp VSP hiện nay, vìvậy đã xác định được trữ lượng công nghiệp do đó đã nhanh chóng đưa các mỏ đivào khai thác Đầu tiên là đưa mỏ Bạch Hổ sau đó là các mỏ Đại Hùng và Rồng đivào khai thác cho đến nay VSP có sản lượng khai thác 3538 ngàn tấn/ngày chotới nay đã khai thác được hơn 200 triệu tấn dầu thô, đưa trên 2,1 tỷ m3 khí vào bờtrong một năm, hiện đã đưa được 12,6 tỷ m3 khí vào bờ, gom từ khí đồng hành củacác mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông Trong vòng 5 năm qua VSP đã đem lại thu nhậpkhoảng 2 tỷ USD/năm cho chính phủ Việt Nam chiếm từ 16 đến 19% tổng thu ngânsách nhà nước Sau 31 năm hoạt động VSP đã trở thành một cơ sở công nghiệp
Trang 7để thực hiện công tác thăm dò và khai thác dầu khí biển Đây là bước phát triển cho
sự nghiệp phát triển nghành dầu khí Việt Nam Năm 2010 Xí nghiệp Liên doanh Việt
- Xô đã được đổi tên thành Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro (gọi làVIETSOVPETRO) trên cơ sở Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam và Chính phủ Liên bang Nga ký ngày 27 tháng 12 năm 2010 cho đến nay
Khai thác dầu tại mỏ Bạch Hổ
Trong 30 năm qua sự phát triển của liên doanh VSP ngày càng hoàn thiện hơn về
cơ cấu tổ chức, đổi mới công nghệ sản xuất, phát huy lao động sáng tạo, an toàntrong sản xuất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong sản xuất làm tiền để cho
sự phát triển của LD sau năm 2010, không những đáp ứng nhu cầu của trong nước
mà còn cung cấp dịch vụ vươn ra các nước khác trên thế giới
2 Cơ cấu tổ chức của Liên doanh Việt-Nga Vietsov petro:
Hiện tại Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro bao gồm các xí nghiệp thành viên nhưsau:
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
LD VIỆT-NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
3 Giới thiệu về Ban quản lý dự án dịch vụ:
Ban quản lý dự án dịch vụ (gọi tắt là BQLDA) là đơn vị được thành lập theo quyết
định số 945/QĐ-DADV ngày 08/07/2009 trên cơ sở Ban QLDA đường ống dẫn khí
PM3 – Cà Mau
4 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án dịch vụ:
Hình 1: Cơ cấu Tổ chức của Ban Quản Lý Dự Án Dịch Vụ
5 Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý dự án dịch vụ:
5.1 Chức năng chính:
Ban quản lí dự án dịch vụ (BQLDA) có chức năng tổ chức thực hiện, quản lí, hạch
toán các hợp đồng dịch vụ do tổng giám đốc Liên Doanh Việt – Nga Vietsovpetro
giao
5.2 Nhiệm vụ chính:
- Tham gia lập hồ sơ dự thầu, đàm phán kí tắt hợp đồng dịch vụ được giao:
- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và quản lý các hợp đồng dịch vụ được
giao
- Đề xuất việc lựa chọn các đơn vị trong và ngoài VSP thực hiện gói thầu thành
phần thuộc gói thầu dịch vụ để ban lãnh đạo VSP xem xét quyết định
ĐINH H U L C : 7805.54ỮU LỰC : 7805.54 ỰC : 7805.54 Page 9
NGUY N BÁ TR NG : 4966.53ỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 ỌNG : 4966.53
Trang 10- Lập đơn hàng mua sắm VTTB và thuê dịch vụ thực hiện hợp đồng dịch vụ đượcgiao.
- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ đượcgiao, đảm bảo đạt yêu cầu về khối lượng chất lượng, giá trị và tiến độ đề ra
- Tổ chức lập và quản lí hồ sơ tài liệu của dự án/gói thầu dịch vụ được giao theoquy định hiện hành và bàn giao cho bên A/đối tác theo quy định của hợp đồngdịch vụ được giao
- Tổ chức nghiệm thu và bàn giao công trình cho Bên A/đối tác
- Tổ chức thực hiện bảo hành công trình theo quy định của hợp đồng dịch vụ đượcgiao
- Tổ chức và tham gia thanh toán, quyết toán hợp đồng dịch vụ đuợc giao với Chủđầu tư
- Lập kế hoạch tài chính và thực hiện công tác hạch toán thu/chi
- Lập kế hoạch tài chính, trình tổng giám đốc VSP xem xét, phê duyệt để xử lí cấpvốn thực hiện một hợp đồng dịch vụ được giao:
5.3 Trách nhiệm:
- Thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của BQLDA
- Đảm bảo chế độ báo cáo với tổng giám đốc VSP và Phó Tổng Giám đốc XDCB
về tình hình thực hiện gói thầu được giao
- Quản lý, sử dụng, bảo quản các trang thiết bị làm việc của BQLDA, hoàn thiện cơcấu tổ chức, nâng cao hiệu quả công tác của Ban
- Tuân thủ nội quy và kỷ luật lao động của VSP
5.4 Quyền hạn:
- Căn cứ vào kết quả thực hiện phạm vi công việc được giao của các nhà thầuphụ, các quy định chung trong các hợp đồng do VSP ký với các nhà thầu phụ vàtrên cơ sở yêu cầu về tiến độ chất lượng của dự án/gói thầu dịch vụ, BQLDA cóquyền kiến nghị Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc XDCB giảm bớt/tăng thêmkhối lượng cho các nhà thầu phụ hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu phụ, nếugây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng và tiến độ của dự án / gói thầu dịch
vụ được giao
- Trên cơ sở thỏa thuận đạt được với lãnh đạo các đơn vị cơ sở, phòng ban bộmáy điều hành liên quan, đề xuất cử cán bộ VSP đi công tác trong và ngòainước, làm thêm giờ để đáp ứng tiến độ đề ra và phù hợp với các quy định hiện
Trang 11giờ, tiền công tác phí v.v…cho CBCNV của VSP được điều động tham gia thựchiện gói thầu dịch vụ được giao.
- Được đăng ký chữ ký tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương chi nhánhVũng Tàu Được duyệt chi các khoản chi nêu tại mục 2.2.3 và đề nghị thanhquyết toán các hợp đồng thành phần thuộc hợp đồng dịch vụ được giao theo quyđịnh tại Quy chế của Ban
- Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Phó Tổng Giám Đốc XDCB, soạn thảo và đề xuấtvới Phòng tổ chức lao động và tiền lương, Phòng Cán bộ xem xét sơ đồ tổ chức,biên chế của BQLDA, kế hoạch LĐTL trình Tổng Giám Đốc VSP phê duyệt
- Trên cơ sở biên chế được phê duyệt và theo yêu cầu công việc, phối hợp vớiPhòng cán bộ, các phòng/ban và đơn vị trong VSP trình Tổng Giám Đốc VSPxem xét, điều động cán bộ từ các phòng/ban, đơn vị trong VSP và tiếp nhận laođộng ngoài VSP và làm việc tại BQLDA
- Căn cứ vào khối lượng công việc của từng dự án do ban BQLDA trực tiếp thựchiện và phù hợp với dự toán chi phí lao động thuê ngoài được Tổng Giám ĐốcVSP phê duyệt, BQLDA có quyền đề xuất, báo cáo Tổng giám đốc VSP phêduyệt, BQLDA có quyền đề xuất, báo cáo Tông Giám Đốc VSP xem xét, ủyquyền cho phép BQLDA được trực tiếp tuyển chọn và kí hợp đồng lao động vớingười lao động để thực hiện những phần việc nói trên
- Kiến nghị việc sắp xếp, bố trí cán bộ có năng lực phù hợp vào các chức danhtheo sơ đồ tổ chức và biên chế được duyệt nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quảnguồn nhân lực của BQLDA
- Kiến nghị về thời hạn ký kết hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng laođộng với CBCNV của BQLDA, tùy thuộc vào nhu cầu công việc trong từng giaiđoạn được giao
- Tổ chức mua sắm trang thiết bị cần thiết cho BQLDA phù hợp với dự tóan chi phínội bộ được phê duyệt, các quy định hiện hành của VSP để giả quyết các côngviệc liên quan đến chức năng nhiệm vụ được giao
- Quan hệ trực tiếp với lãnh đạo các phòng chức năng Bộ máy điều hành các đơn
vị trực thuộc trong VSP để giải quyết các công việc liên quan đến chức năngđược giao
- Quan hệ với chủ đầu tư, tư vấn, đăng kiểm, ngân hàng, nhà thầu phụ và các cơquan bên ngoài VSP, để giải quyết các công việc liên quan đến gói thầu dịch vụđược giao, phù hợp với quy chế của BQLDA
- Đề xuất khen thưởng và kỉ luật CBCNV trong BQLDA phù hợp với các quy địnhhiện hành của VSP
6 Trình tự thực hiện, biện pháp tổ chức thực hiện quản lý dự án
Trang 12Ban quản lí dự án trực tiếp đảm nhận quản lý, triển khai và giám sát thực hiệncác Dự án/Gói thầu do VSP là tổng thầu (EPC)
Quy trình các bước quản lý một dự án được tiến hành như sau: Dự án/gói thầu
sẽ được chia làm nhiều gói thầu hạng mục nhỏ và VSP sẽ đóng vai trò là chủ đầu tưcủa các gói thầu này
6.1 Lập yêu cầu kỹ thuật cho gói thầu:
Bộ phận kỹ thuật sẽ thực hiện việc lập ra các yêu cầu kỹ thuật cho gói thầu dựatrên cơ sở thiết kế FEED và báo cáo khảo sát phục vụ thiết kế FEED
6.2 Lập hồ sơ yêu cầu:
- Yêu cầu về kinh nghiệm nhà thầu
- Yêu cầu các tài liệu hợp pháp, đầy đủ theo quy định của chính phủ để chứngminh tư cách hợp lệ năng lực và kinh nghiệm nhà thầu
- Yêu cầu về mặt kỹ thuật
- Các yêu cầu về thông tin cần thiết để thực hiện dự án/gói thầu
- Quy cách kĩ thuật, phương án thi công, các bản vẽ
- Yêu cầu về đề xuất tài chính, thương mại
- Giá đề xuất chào thầu
- Đơn giá chi tiết cho các hạng mục cấu thành gói thầu
- Yêu cầu về thời gian:
- Thời gian thực hiện, tiến độ của gói thầu và các hạng mục
- HSĐX/HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung bám sát vớiHSYC/HSMT mà chủ đầu tư đưa ra:
- Đơn đề xuất đấu thầu
- Tài chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quyđịnh hiện hành
Ngoài ra nhà thầu còn có thể đề xuất phương án kỹ thuật thay thế cho phương
án kỹ thuật nêu trong HSYC/HSMT đi kèm trong HSĐX/HSDT
Nhà thầu chịu thách nhiệm khảo sat hiện trường phục vụ việc lập HSĐX/HSDT,Bên mời thầu (BQLDA) sẽ tạo điều kiện, hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiệntrường nhưng không chịu trách nhiệm về pháp lý với các rủi ro và chi phí mà nhàthầu gặp phải trong quá trình khảo sát hiện trường
6.3 Tiếp nhận xử lý hồ sơ đề xuất của nhà thầu (chấm thầu):
Trang 13- Sau khi nhận được HSĐX/HSDT của nhà thầu, bên mời thầu sẽ tiến hành đánhgiá HSĐX/HSDT theo các bước sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐX/HSDT
- HSĐX/HSDT của nhà thầu sẽ bị loại bỏ và không được xem xét nếu nhà thầu viphạm mợt trong các điều kiện quy định tại khoản 1 điều 30 Nghị đinh 85/CP
- Tiến hành đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo TCĐG về nănglực và kinh nghiệm quy định tại mục 1 chương 2 Nghị đinh 85/CP
- Đánh giá về mặt kĩ thuật HSĐX/HSDT đã vượt qua bước đánh giá về năng lựckinh nghiệm tren cơ sở các yêu cầu của HSĐX/HSDT và TCĐG
- Đánh giá về tài chính, thương mại bao gồm cả việc sửa lỗi (nếu có) theo nguyêntắc quy định tại khoản 1 điều 30 Nghị định 85/CP và hiệu chỉnh sửa lỗi (nếu có)theo quy định tại khoản 2 điều 30 Nghị đinh 85/CP để làm cơ sở đàm phán
- Các nhà thầu tham gia đấu thầu sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn chínhsau
o Kinh nghiệm:
o Năng lực kỹ thuật
o Năng lực tài chính:
o Các yêu cầu khác nếu có
- Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng được đầy đủ các điều kiện sauđây:
o Có đủ năng lực và kinh nghiệm theo HSYC/HSMT
o Có đề xuất về kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu củaHSYC/HSMT căn cứ theo TCĐG
o Có giá bỏ thầu không được vượt dự toán được phê duyệt cho gói thầu
6.4 Đàm phán:
- Trong quá trình đánh giá HSĐX/HSDT, BQLDA sẽ mời nhà thầu đến đàm phán,giải thích làm sõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết củaHSĐX/HSDT nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu củaHSYC/HSMT về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật vàbiện pháp tổ chức thực hiện Việc làm rõ nội dung của HSĐX/HSDT được thựchiện thông qua trao đổi trực tiếp (bên mời thầu mời nhà thầu đến gặp trực tiếp đểtrao đổi, những nội dung hỏi và trả lời phải lập thành văn bản) hoặc gián tiếp (bênmời thầu gửi văn bản yêu cầu và nhà thầu phải trả lời bằng văn bản)
Trang 14- BQLDA và nhà thầu sẽ tiến hành đàm phán về các đề xuất của nhà thầu, chi tiếthóa các nội dung còn chưa cụ thể, khối lượng thừa hoặc thiếu trong bảng tiênlượng so với thiết kế do nhà thầu phát hiện và đề xuất trong HSĐX/HSDT; đànphán việc áp giá với những sai lệch thiếu trong HSĐX/HSDT, việc áp giá đối vớiphần công việc mà tiên lượng tính thiếu so với thiết kế và các nội dung khác.
6.5 Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng:
- Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả chấm thầu, BQLDA sẽ gửi văn bảnthông báo kết quả cho nhà thầu trúng thầu và gửi kèm theo kế hoạch thươngthảo, hoàn thiện hợp đồng, trong đó nêu rõ các vấn đề cần trao đổi khi thươngthảo, hoàn thiện hợp đồng
- Nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng bao gồm các vấn đề còn tồn tại,chưa hoàn chỉnh được nêu trong kế hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.Sau khi đạt được kết quả thương thảo, hoàn thiện, BQLDA và nhà thầu sẽ tiếnhành ký kết hợp đồng
6.6 Giám sát thực hiện hợp đồng:
- BQLDA có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu,cung cấp thông tin kịp thời đến nhà thầu những thay đổi của gói thầu (nếu có) đãđược phê duyệt
6.7 Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng:
- Tiến hành nghiệm thu công trình, kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật khi tiếp nhận từcác nhà thầu
- Đưa công trình vào vận hành thử nghiệm, kiểm tra kiểm định các tiêu chuẩn kỹthuật theo yêu cầu kỹ thuật của chủ đầu tư Sau khi quá trình chạy thử hoàn tấtthì công trình sẽ chính thức được bàn giao cho chủ đầu tư đưa vào vận hành
6.8 Bảo hành công trình:
Tiến hành bảo hành cho công trình, giải quyết các sự cố phát sinh trong quá trìnhgia hạn bảo hành của công trình
1 Giới thiệu chung
Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 vận chuyển khí 2 pha có công suất thiết kế18,89 triệu m3 khí và 349,49 tấn Condensate/ngày đêm nhằm vận chuyển khí từ các
mỏ Hải Thạch-Mộc Tinh, Thiên Ưng-Mãng Cầu và các mỏ khác vào bờ cung cấp khícho các hộ tiêu thụ ở Miền Đông Nam Bộ, bao gồm các hạng mục chính:
- 5.8 km đường ống biển từ giàn Thiên Ưng tới điểm kết nối Module;
Trang 15+ Khoảng 8.5 km ống gần bờ (Kp 314.5 Kp325.485), được chôn
Từ KP325+485 KP324+300 hào chôn ống sâu tối thiểu 3m, với yêu cầuvật liệu lấp phải được thiết kế;
Từ KP324+300 KP324+00 hào chôn ống sâu tối thiểu 2m 3m, với yêucầu vật liệu phủ phải được thiết kế;
Từ KP324+000 KP323+500 hào chôn ống sâu tối thiểu là 2.0m với yêucầu lớp phủ là vật liệu thiết kế;
Từ KP323+500 KP317+00 hào chôn ống sâu tối thiểu là 2.0m với yêucầu lớp phủ là vật liệu tự nhiên;
+ Ống thép API 5L X65;
+ Áp suất thiết kế 160 barg; nhiệt độ thiết kế -10/70°C;
+ Lớp bọc bê tông gia tải dày từ 40 mm đến 100 mm, lớp bọc bảo vệ chống ănmòn 3LPE dày 3.2 mm;
Trạm tiếp bờ tại Long Hải (LFS), cách điểm tiếp bờ 0.3 km;
7.84 km đường ống 26’’ trên bờ từ trạm tiếp bờ Long Hải đến nhà máyGPP2
+ Ống thép API 5L X65, áp suất thiết kế 160 barg;
+ Lớp bọc bảo vệ chống ăn mòn 3LPE dày 3.2 mm;
Ban quản lí dự án trực tiếp đảm nhận quản lý, triển khai và giám sát thực hiện các
Dự án/Gói thầu do VSP là tổng thầu (EPC)
Quy trình các bước quản lý một dự án được tiến hành như sau: Dự án/gói thầu sẽđược chia làm nhiều gói thầu hạng mục nhỏ và VSP sẽ đóng vai trò là chủ đầu tưcủa các gói thầu này
DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2
Dai Hung Platform
Thien Ung
Bach Ho Platform
26", 0.3 km LFP 26", 7.8 km
GPP2
Phu My GDC
Thi Vai Terminal
Hai Thach Platform
DP: 160 barg
MOP: 151 barg
DT: -10/70º C
Bach Ho Platform DP: 139 barg MOP: 125 barg DT: 70º C
Landfall Station DP: 160 barg DT: -10/70º C
Offshore Gas Pipeline
Pipeline DP: 71 barg DT: -10/65ºC
NCS2's scope
DP: Design Pressure MOP: Max Operating Pressure DC: Design Capacity DT: Design Temperature GDC: Gas Distribution Center future
Liquid (Condensate & LPG) Pipelines Length: 24.9 km Diameter: 6" & 10"
DP: 49.1 Barg DT: -10/65º C (LPG)
0/65º C (Condensate)
GPP2 DC: 20.0 MMSCMD
Trang 17DỰ ÁN DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2 ( Phần trên bờ )
NCS1 BH NCS 2 LPG;Condensate, Ethane
Dinh Co GPP2, Phu My GDC
Trang 182 Mục đích của dự án:
Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 xây dựng nhằm mục đích thu gom khí khaithác từ các mỏ thuộc lô 05-2, 05-3 (Hải Thạch Mộc Tinh), Lô 04-3 (Thiên Ưng-MãngCầu), các mỏ thuộc lô 04-1 (Bẫy phía Nam, Bẫy phía Bắc, Alpha…) đưa vào bờcung cấp khí cho các hộ tiêu thụ tại miền Đông Nam Bộ và các khu vực khác Quytrình thực hiện dự án
Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 đồng thời tạo cơ sở hạ tầng để điều hòa thugom khí các lô khác của bể Nam Côn Sơn và Cửu Long cũng như khả năng nhậpkhẩu khí từ các nước trong khu vực trong tương lai
3 Quy trình thực hiện dự án
3.1 Quy trình thiết kế
Trang 19Sơ đồ phân tích thiết kế đường ống
Trang 203.2 Tính toán lựa chọn tuyến ống:
Tiêu chuẩn tính toán lựa chọn tuyến ống:
- Việc thực hiện tính toán lựa chọn tuyến ống phải phù hợp với tiêu chuẩn DNV OSF101, tuyến ống tối ưu nhất được lựa chọn là tuyến ống có chiều dài ngắn nhất
có thể và số khuyết tật là ít nhất;
Khảo sát kĩ thuật sơ bộ
- Khảo sát về độ sâu nước và địa kĩ thuật của đáy biển;
- Kết quả của cuộc khảo sát sẽ được tống hợp lại để xem xét, thảo luận, chắt lọc
và viết thành bản báo cáo khảo sát cuối cùng
Đề xuất tuyến
- Từ báo cáo khảo sát đã được lập bộ phận thiết kế sẽ đưa ra đề xuất tọa độ tuyếnống chính và các tuyến phụ phù hợp yêu cầu của mỏ và các qui định lựa chọntuyến;
- Tất cả các tuyến ống đã được lựa chọn mà song với nhau sẽ được giữ khoảngcách tối thiểu là 50 (m);
3.3 Các trường hợp tải trọng tác dụng lên đường ống
- Tải trọng tác dụng lên đường ống được phân thành các loại sau: tải trọng chứcnăng, tải trọng môi trường, tải trọng xét đến trong quá trình xây dựng tuyếnống(lắp đặt, thử áp lực, vận hành, bảo trì và sửa chữa), tải trọng băng, tải trọng
va đập và tải trọng sự cố
3.4 Tính toán thủy lực cho đường ống
- Chọn sơ bộ vật liệu làm ống dựa vào:
+ Tuổi thọ
+ Thành phần khí
+ Lưu lượng, mức độ yêu cầu làm việc
+ Thi công, bảo dưỡng sửa chữa
Trang 21le: độ dài tương đương để tính tổn hao
- Đối với khí trong đường ống chảy tầng:
Trang 22le= d11⋅(K e
γ : Độ nhớt động học của ống ở điều kiện 200 C; 1 at ( m2 /s)
Q : Lưu lượng khí qua ống;(m3/ngày)
ρ : Tỷ trọng của khí ở điều kiện tiêu chuẩn (kg/ m3 )
3.6 Tính toán bề dày ống:
Dựa trên các thông số môi trường, tiến hành phân vùng môi trường từ đó sẽ phânđoạn tính toán đường ống
Tính toán từng phân đoạn đường ống theo tiêu chuẩn DNV - OS-101
- Xét trong hai trạng thái:
+ Trạng thái thử áp lực (thi công )
+ Trạng thái vận hành (khi công trình được sử dụng)
Trang 23ρ cont : tỷ trọng của chất vận chuyển (kg/m3)
d: độ sâu mực nước tại điểm thiết kế
fy = (SMYS−f y , temp)⋅α U ; ( αU : là hệ số cường độ vật liệu) (KG/cm2)
fu = ( SMTS−fu ,temp)⋅ αU⋅ αA ; ( α A : là hệ số không đẳng hướng) (KG/cm2)
D là đường kính trong của ống
Tính toán với trạng thái thử áp lực:
x = t - tfabVới tfab là sai số do chế tạo
Tính toán với trạng thái vận hành:
Trang 24 Hiện tượng
- Thông thường đường ống nằm tiếp xúc liên tục với đáy biển và do đó không chịumomen uốn Tuy nhiên trong một số trường hợp ống buộc phải vượt qua nhữngđịa hình phức tạp làm phát sinh nhịp treo trên tuyến, các dạng địa hình thườnggặp là:
+ Chướng ngại vật dạng lõm xuống: hào, rãnh, địa hình có sóng cát;
+ Chướng ngại vật có dạng đỉnh lồi: mỏm san hô, đường ống đã có trước …;
- Khi đường ống có nhịp treo thì bài toán độ bền của đường ống trở lên rất phứctạp, cần phải xét các bài toán sau:
+ Bài toán nhịp ống chịu tải trọng tĩnh, thường xét các tải trọng như trọng lượngbản thân, lực căng dư trong ống khi thi công;
+ Bài toán nhịp ống chịu tải trọng động là lực thuỷ động của sóng và dòng chảy;+ Bài toán cộng hưởng dòng xoáy của nhịp ống;
+ Bài toán ổn định tổng thể;
+ Bài toán mỏi;
- Các bài toán trên là tương đối quen thuộc, tuy nhiên với công trình đường ống thìkhá phức tạp do nhiều lý do như sau:
+ Tính đa dạng của biên liên kết;
+ Tính phi tuyến của đất nền;
+ Ảnh hưởng của phi tuyến hình học;
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ , ma sát và lực căng dư trong ống;
- Vì những lí do trên mà khi tính toán 1 công trình đường ống chỉ xét đến các bàitoán sau:
+ Bài toán tĩnh;
+ Bài toán ổn định;
+ Bài toán mỏi
Tính toán bền đường ống qua địa hình phức tạp
- Việc tính toán độ bền đường ống biển khi qua các địa hình phức tạp là đi xácđịnh chiều dài nhịp treo lớn nhất cho phép để cho đường ống không bị phá hoại(phá hoại chảy dẻo đường ống) khi ống chịu tải trọng tĩnh và động Chiều dàinhịp treo lớn nhất cho phép sẽ được lấy cái nhỏ hơn trong 2 trường hợp tínhtoán nhịp treo trong bài toán động và bài toán tĩnh;
Bài toán tĩnh
Chiều dài nhịp treo cho phép sẽ được xác định từ giới hạn momen uốn cho phép
Trang 25lớn nhất tác dụng lên nhịp treo, trọng lượng bản thân nhịp, lực dọc trục biểu kiếntrong ống, hệ số độ cứng của bê tông và chiều dài nhịp;
- Tính toán bài toán tĩnh tuân theo tiêu chuẩn DNV RP F105 và sử dụng phầnmềm Mathcad
Bài toán động
- Chiều dài nhịp treo cho phép trong bài toán động sẽ được xác định bằng việcxem xét sự dung động dòng xoáy sau ống do sự tác động trực tiếp của sóng vàdòng chảy lên ống, và tần số dao động riêng của nhịp ống Sự dung động củaống nguyên nhân là do chu kỳ xoáy đổ của dòng chảy Mỗi dòng xoáy đó gây raphản ứng xung lực và do đó làm cho ống bị lệch đi Nếu như xuất hiện hiệntượng cộng hưởng giữa chu kì dao động riêng của nhịp và chu kì của dao độngcưỡng bức (chu kì dao động của dòng xoáy), kết quả là làm biên độ dao độngcủa nhịp ống tăng cao Trong trường hợp mà sóng là trội hơn so với dòng chảy,ứng suất có tính chất chu kì do sự tác động trực tiếp của tải trong sóng có thểgây ra phá hoại mỏi cho nhịp ống;
- Phân tích nhịp treo động sẽ được thực hiện cơ bản theo các tiêu chuẩn sau :+ Tiêu chuẩn kiểm tra mỏi;
+ Tiêu chuẩn theo trạng thái giới hạn cực hạn;
- Việc tính toán phân tích lựa chọn tuyến được thực hiện bằng phần mềmMathcad
3.8 Tính toán ổn định đường ống biển
3.8.1 Kiểm tra mất ổn đinh cục bộ:
Tính toán kiểm tra theo DNV 2000
1 1⋅γSC⋅ γm
Trong đó:
Pe là áp lực ngoài lớn nhất
Pe = Pemax = (do + d1 + d2 + η*Hmax/2)Hmax/2)
d: mực nước tại điểm thiết kế
d1: là biên độ nước dâng do thủy triều
d2: biên độ nước dâng do sóng
Hmax chiều cao sóng lớn nhất
Pc là áp lực gây mất ổn định cục bộ
Trang 263.8.2 Kiểm tra mất ổn định lan truyền:
Tính toán kiểm tra theo tiêu chuẩn DnV 2000
3.8.3 Tính toán lựa chọn chiều dày lớp bọc bê tông cho đường ống
Khối lượng bọc bê tông được xem xét dựa vào điều kiện môi trường của tuyến ống
đi qua, chiều dày lớp bọc bê tông phải đủ để đảm bảo cho ống ổn định trong cả quátrình lắp đặt và vận hành
Chiều dày lớp bọc bê tông gia tải giúp ổn định tuyến ống biển sẽ được tính toántrong tài liệu “Phân Tích Ổn Định Ống”, theo đó kết quả tính toán chiều dày lớp bọcống cho dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 như sau:
mòn 3-LPE mòn 3-LPEChống ăn Bọc bê tông gia tải
Khối lượng riêng 940 kg/m3 940 kg/m3 3,040kg/m3 2,400kg/m3
Chiều dày lớp bọc bê tông đoạn đường ống từ HT/MT về LH dao động từ 40-110
mm
Chú thích : HT/MT-LH : Hải Thạch /Mộc Tinh –Long Hải
LH-GPP2 :Long Hải –GPP2
Trang 27Tùy vào khu vực, đường ống được bảo vệ bằng phương pháp a nốt hy sinh
hoặc phương pháp dòng điện cưỡng bức
Khu vực từ Hải Thạch/Mộc Tinh tới trạm van tiếp bờ: Tuyến ống sẽ sử dụng
phương pháp a nốt hy sinh để bảo vệ chống ăn mòn Tiêu chuẩn áp dụng
trong việc thiết kế là NACE RP 0169-2002 và ISO 15589-2, thông số thiết kế
và các đặc tính kỹ thuật của Anode Nhôm sẽ như sau:
- Khối lượng riêng 2755 kg/m3
- Hệ số sử dụng 0,8
- Hệ số phá vỡ lớp giữa 5%
- Hệ số phá vỡ lớp ngoài cùng 10%.:
Đoạn đường ống từ Long Hải tới GPP2: Đoạn ống từ Long Hải tới GPP2 sẽ
được bảo vệ chống ăn mòn bằng phương pháp dòng điện cưỡng bức Thông
số kỹ thuật đầu vào phục vụ tính toán như sau:
- Mật độ dòng điện lớp bọc 30 (mA/m2
- Độ sâu chôn các a nốt được thiết kế theo tiêu chuẩn AS 2832.1
- Sử dụng hỗn hợp oxít kim loại có tráng lớp phủ titan
- Mỗi vườn a nốt sẽ sử dụng nguồn điện một pha 240 (VAC), 240 (V)
Thiết kế hệ thống bảo vệ chống ăn mòn đường ống trên bờ
Hệ thống bảo vệ chống ăn mòn đường ống sẽ được lắp đặt để bảo vệ đường ốngdẫn khí từ GPP2 đến GDC Phú Mỹ Tính toán hệ thống bảo vệ chống ăn mòn đườngống sử dụng phương pháp dòng điện cưỡng bức trên cơ sở thông số đầu vào vàđược thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế Mật độ dòng điện thiết kế cho ống bọc là 30(mA/m2) Công suất điện bổ sung được cung cấp trên giá trị thấp nhất để cho phépthay đổi điện trở đất và các thông số khác Các giếng anot sẽ được chon cáchđường ống một khoảng nhất định và được thiết kế theo tiêu chuẩn AS 2832.1 Sửdụng loại hợp kim có tráng phủ lớp titan bên ngoài Mỗi nguồn anot sẽ được cungcấp dòng điện một pha từ bảng phân phối nội bộ 240V
4 Các tiêu chuẩn quy phạm chính
Công tác tính toán thiết kế một công trình đường ống dẫn khí phải dựa trên rất nhiềutiêu chuẩn, việc sử dự tiêu chuẩn dựa vào cấp công trình,yêu cầu thiết kế của chủđầu tư và người thực hiện thiết kế Tuy nhiên với một công trình đường ống dẫn khítại Việt Nam hiện nay việc tính toán thiết kế thường được sử dụng các tiêu chuẩnsau:
Trang 28- DNV-OS-F101: Det Norske Veritas.
- TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam
- API 5L : American Petroleum Institute (Tiêu chuẩn của Viện Dầu khí Hoa Kỳ)
- ASTM : American Society of Testing Materials (Tiêu chuẩn của Hiệp hội kiểm traVật liêu Hoa Kỳ)
- ANSI: American National Sciety Institute (Tiêu chuẩn của Viện nghiên cứu quốcgia Hoa Kỳ)
- ASME B 31.8 : American Society of Mechanical Enginering (Tiêu chuẩn của Hiệphội cơ khí Hoa Kỳ)
- ASNT :American society of Nondestructure Testing (Tiêu chuẩn về Kiểm trathành phần cấu trúc Hoa Kỳ)
- ISO : International Organisation of Standardisation (Tiêu chuẩn hóa của Tổ chứcQuốc tế)
- AWS : American Welding Society (Tiêu chuẩn Hàn của Hoa Kỳ)
- BS : British Standard (Tiêu chuẩn của Anh)
- AGA : American Gas Association
- AWS : American Welding Society
- BS : British Standard
- BPV : Boiler and Pressure Vessel
- DNV OS F101 : Submarine Pipeline Systems 2007
- EFC : European Standard
- ECMA : European Computer Manufacturers Association
- EIA : Electronic Industries Association
- EPA :Environmental Protection Agency
- EN : European Standard
- GPA : Gas Processors Association
- HAZ : Heat Affeted Zone
- HV10 : Vickers Hardness Number (10kg indentor)
- IEC : International Electrotechnical Commission
- IEEE : Institute of Electrical and Electronic Engineers
- ITP : Ispection and Test Plant
Trang 29- IIW : International Institute of Welding.
- ISA : Instrumentation, Systems and Automation Society
- ISO : International Organisation of Standardisation
- MSS: Manufactures Standardization Society
- NEMA: National Electrical Manufacturers Association
- NFPA: National Fire Protection Association
- TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam
- SNT : American Society for Non-destructive Testing
- SSPC-SP-10 : Suface Preparation Specification No 10 - Near White BlastingCleaned Surface Finish
- EEMUA 191 : Alarm Systems - a Guide to Design Management andProcurement
- EIA RS-232C : Serial Interface Standard
- EIA-310 EIA : Racks, panels and associated equipment
- RS-422A : Electrical Characteristics of Balanced Voltage Digital Interface Circuits
- EIA RS-485 : Electrical Characteristics of Voltage Digital Circuits
DNV-OS-F101: Det Norske Veritas.
Giới thiệu
- Tiêu chuẩn DNV là tiêu chuẩn quy phạm của Nauy do các chuyên gia hàng đầungành dầu khí của Na Uy nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm trong thời gian dàitrên cơ sở kiểm nghiệm thực tế và được cơ quan đăng kiểm quốc tế chứng nhận;
- Tiêu chuẩn quy phạm của NaUy được sử dụng như các tài liệu tham chiếu đốivới tất cả các công việc do DNV thực hiện liên quan đến các thao tác (công việc)trên biển, ví dụ như việc kiểm tra, tư vấn, khảo sát, bảo dưỡng,…Tiêu chuẩn quyphạm này cũng có thể được sử dụng như:
+ Thông tin;
+ Tiêu chuẩn tham chiếu đối với các thao tác đơn lẻ trên biển;
+ Chứng cứ về đặc điểm kỹ thuật đối với một dự án phát triển đặc biệt trênbiển;
+ Đặc điểm kỹ thuật chung của một công ty;
Trang 30- Tiêu chuẩn DVN mang lại những hướng dẫn ngắn gọn cho người sử dụng, từngchi tiết theo quy định được mô tả trong tiêu chuẩn tạo điều kiện dễ dàng khi sửdụng Các ghi chú được phân loại và chứng nhận theo quy định và được liệt kêtại tiểu mục Các phần sửa đổi mới, cải chính theo quyết định của hội đồng quảntrị được áp dụng vào ngày hiệu lực của các sửa đổi mới được đưa ra trong trangbìa của phần giới thiệu;
- DNV-OS-F101 là tiêu chuẩn được dùng trong các ngành xây dựng công trình
biển cố định DnN được sử dụng rộng rãi và phù hợp với nhiều vùng biển có điềukiện khác nhau, trong đó có vùng biển Việt Nam
Nội dung cơ bản
- Nội dung chính của tiêu chuẩn DNV-OS-F101 gồm có 12 chương, mỗi chương
được tiêu chuẩn hóa và được đánh giá cụ thể theo từng phần nhỏ trong toàn bộquá trình từ thiết kế đến thi công một công trình trong từng điều kiện khác nhau,từng loại vật liệu khác nhau với mục đích sử dụng cũng được tiêu chuẩn hóakhác nhau Tiêu chuẩn cũng chỉ rõ các giới hạn sử dụng của từng nội dung tronggiới hạn nhất định
+ Chương 1 : Giới thiệu chung
+ Chương 2 : Mặt bằng phát triển và thiết kế
+ Chương 3 : Thiết kế tải trọng
+ Chương 4 : Thiết kế theo tiêu chuẩn nhà nước
+ Chương 5 : Thiết kế vật liệu kết cấu
+ Chương 6 : Xây dựng đường ống
+ Chương 7 : Xây dựng cấu kiện và lắp ráp
+ Chương 8 : Xây dựng bảo vệ ăn mòn và lớp bê tông bọc
- Tiêu chuẩn DNV tuy ban đầu được sử dụng ở khu vực châu Âu nhưng hiện nay
đã được dùng rộng rãi trên toàn thế giới và được cơ quan đăng kiểm quốc tếkiểm nghiệm và chứng nhận, có thể áp dụng với nhiều vùng biển khác nhau Đốivới Việt Nam khi hậu nóng ẩm gió mùa tương đối giống với vùng biển Hoa Kỳ vớitác động khắc nghiệt của gió bảo thường xuyên, Việt Nam có thể hoàn toàn sửdụng tiêu chuẩn vào thiết kế các công trình khi xây dựng ngoài biển Việt Nam.Tuy nhiên các yếu tố phức tạp của môi trường tại Mỹ như địa chất và chế độ
Trang 31dòng chảy cần được nghiên cứu và có sự kiểm nghiệm từ các công trình xâydựng từ trước.
- Các tiêu chuẩn và khuyến nghị thực hành được cung cấp trong các lĩnh vực sau:+ Trình độ chuyên môn, chất lượng và an toàn Phương pháp
Tiêu chuẩn ASTM
- ASTM, là viết tắt của cụm từ “American Society for Testing and Materials”, Hiệphội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ, là tổ chức tiêu chuẩn quốc tế phát triển vàđưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các hệ thống, sản phẩm, dịch vụ và nguyênvật liệu Trụ sở chính đặt ở Conshohocken, Pennsylvania, cách Philadelphia 5dặm về phía Tây Bắc;
- Tổ chức quốc tế ASTM đóng vai trò quan trọng là hệ thống thông tin hướng dẫnthiết kế, sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế toàn cầu;
- Các tiêu chuẩn do ASTM International tạo ra có 6 chủ đề chính:
+ Tiêu chuẩn về tính năng kỹ thuật;
+ Tiêu chuẩn về phương pháp kiểm nghiệm, thử nghiệm;
+ Tiêu chuẩn về thực hành;
+ Tiêu chuẩn về hướng dẫn;
+ Tiêu chuẩn về phân loại;
+ Tiêu chuẩn về các thuật ngữ;
- Cuốn sách “The Annual Book of ASTM Standards” bao gồm 15 lĩnh vực:
+ Các sản phẩm sắt thép;
+ Các sản phẩm kim loại màu;
+ Qui trình phân tích và phương pháp kiểm tra kim loại
+ Xây dựng;
+ Các sản phẩm dầu mỏ, dầu nhờn và nhiên liệu khoáng;
+
Trang 32+ Dệt may;
+ Nhựa Plastics;
+ Cao su;
+ Điện tử và cách điện;
+ Công nghệ môi trường và nước;
+ Năng lượng địa nhiệt, mặt trời và hạt nhân;
+ Dịch vụ và dụng cụ y tế;
+ Thiết bị và phương pháp nói chung;
+ Các sản phẩm nói chung hóa học và sản phẩm sử dụng cuối cùng;
Tiêu chuẩn AISC
- Là quy phạm do Viện kết cấu thép Hoa Kỳ (American Institute of SteelConstruction - AISC) ban hành năm 1989 và tái bản năm 2000 hướng dẫn và quyđịnh thiết kế nhà thép theo phương pháp ứng suất cho phép Tiêu chuẩn này, ápdụng cho 16 loại thép theo tiêu chuẩn vật liệu Mỹ (ASTM) có cường độ kéo từ 32kN/cm2 đến 57 kN/cm2 Quy phạm này sử dụng hệ số an toàn FS= 1.67 nghĩa làứng suất cho phép = ứng suất chảy của vật liệu chia cho hệ số an toàn FS =Fy/1.67 = 0.6 Fy cho dầm và cấu kiện chịu kéo…
III QUY TRÌNH THI CÔNG
III.1 Quy trình thi công đường ống ngoài biển
1.1 Phần ống gần bờ
Đoạn ống phần gần bờ bao gồm gần 3.5km từ KP322 đến LFP (KP325+485), vàđoạn ống trên bờ khoảng 250m từ LFP đến LFS VSP dự kiến phương án thi côngnhư sau:
- Tàu rải ống Côn Sơn đứng ở vị trí KP324 để thi công kéo ống vào bờ;
- Tời kéo ống đặt cách điểm tiếp bờ 100m tại KP0+100 Tời liên kết với hệ cừ neobằng thép trên bờ để tiến hành kéo ống từ tàu Côn Sơn vào bờ;
Trang 33- Sau khi hoàn thành kéo ống vào bờ, tàu Côn Sơn sẽ tiếp tục rải ống đến KP322sau đó bịt kín đầu ống và thả xuống biển tại KP322;
- Đoạn từ KP0+80 đến LFS, VSP sẽ tiến hành đào hào mở và làm đường tạm đểhàn ống trên đáy hào sau đó tie –in với đoạn ống gần bờ tại KP0+80;
+ Công tác khảo sát trước lắp đặt;
+ Công tác huy động thiết bị đến hiện trường xây lắp;
+ Công tác thi công hệ cừ thép neo cho tời kéo;
+ Công tác thi công đường tạm từ LFS đến (KP325+349) dài khoảng 386m, thicông đóng cừ thép từ KP0+80 đến KP325+349 dài khoảng 216m, đào hào từKP0+80 đến KP325+349 dài khoảng 216m;
+ Công tác đào hào bằng phương pháp đào mở từ KP325+349 KP323+500,khoảng 1.85km;
+ Công tác đào hào bằng phương pháp đào Jetting từ KP323+500 KP317+00,khoảng 9.0km;
+ Công tác thi công kéo ống và hạ ống;
+ Công tác Bịt đầu ống và hạ xuống đáy biển;
+ Công tác khảo sát sau lắp đặt;
+ Công tác lấp hào chôn ống và thu dọn mặt bằng;
+ Công tác thi công đoạn ống phần trên bờ từ KP0+80 đến LFS;
+ Công tác tie-in giữa đoạn ống trên bờ từ LFS đến KP0+80 với đoạn ống gầnbờ
1.2 Phần ống biển