Hệ thống mới là hệ thống quản lý có sự trợ giúp đắc lực của máy vi tính. Ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin vào việc quản lý. Vì vậy sẽ tạo ra được các ưu điểm:Sử dụng máy tính vào công việc lưu trữ các thông tin cần thiết dễ dàng, thuân tiện và không bị mất nhiều thời gian tìm kiếm thông tin.Quá trình thanh toán tiền và các chi phí không mất nhiều thời gian của khách hàng.Với sự trợ giúp đắc lực của công nghệ thông tin thì hạn chế tối thiểu việc xử lý thủ công, tạo ra một hệ thống giao diện thuận tiện cho mọi người sử dụng, việc tổng hợp báo cáo được thực hiện nhanh chóng.Giảm lượng nhân viên làm việc nên tránh được tình trạng dư thừa và rút ngắn công việc của nhân viên xử lý.Khi cần thống kê dữ liệu hay báo cáo chỉ mất khoảng một vài phút.Sử dụng phương pháp sao lưu dữ liệu và phục hồi dữ liệu nên rất an toàn cho dữ liệu khi có sự cố xảy ra.Đồng nhất việc quản lý của nhân viên mới với nhân viên cũ.
Trang 1Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HỆ: Đại học chính quy
Đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬT TƯ
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Giảng viên hướng dẫn: Ths Phan Thị Hà
Hà Nội, tháng 6 năm 2012
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại công nghệ thông tin đang bùng nổ và phát triển rộng rãi nhưhiện nay có thể nói rằng ngành công nghệ thông tin là một trong những ngành kinh
tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới Bởi nó có rất nhiều ứng dụng và đemlại cho con người nhiều lợi ích trong mọi lĩnh vực của cuộc sống như: khoa học,kinh tế, chính trị và xã hội nó có mặt trong hầu hết các ngành nghề Từ các ngànhcông nghệ cao đến các ngành kỹ thuật đơn giản Và máy tính đã có mặt ở mọi nơi
từ các nước phát triển đến các nước đang phát triển , từ các nhà máy xí nghiệpđến các trường học, hộ gia đình Tin học ngày càng khẳng định được vai trò tolớn của mình
Là sinh viên khoa công nghệ thông tin của trường Học viện Bưu chính viễnthông , chúng em rất tự hào và ý thức được rằng chúng em đang nắm trong tay mộtcông nghệ của tương lai Được sự dạy dỗ và chỉ bảo nhiệt tình của các thầy côtrong khoa đặc biệt là sự chỉ bảo nhiệt tình của cô Phan Thị Hà và sự nỗ lực của cánhân, riêng bản thân em đã có những kiến thức nhất định về tin học Để kiểmchứng cho kết quả học tập của mình thì em đã được giao thực hiện đề tài này vớimục đích áp dụng kiến thức đã học được và nghiên cứu học hỏi thêm để hoànthành đề tài, tự nâng cao kiến thức cho mình
Đề tài mang đặc trưng của quá trình quản lý thông tin trên máy tính, cụ thể ở
đây là chương trình Xây dựng hệ thống quản lý vật tư với hệ thống thông tin quản
lý thực hiện nhiệm vụ cập nhật, lưu trữ và xử lý thông tin liên quan đến vật tư cho phép tìm kiếm theo các trường dữ liệu giúp cho việc quản lý trở lên thuậntiện và dễ dàng hơn Mặc dù đã hoàn thành đề tài, xong em vẫn không thể tránhkhỏi những sai sót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến cũng như sựchỉ bảo của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
1.1. Đôi nét về trung tâm TNHH máy tính TTC.
Công ty TNHH máy tính TTC được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh từngày 25 tháng 10 năm 2005 Do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp
Tên công ty: Công ty TNHH máy tính TTC
Tên giao dịch: Công ty TNHH máy tính TTC
Điện thoại: 03203840313
Fax: 03203840316
Công ty TNHH máy tính TTC gồm có các ngành nghề kinh doanh như:
Mua/ bán các thiết bị văn phòng ( máy tính, phần mềm máy tính, thiết bịngoại vi, linh kiện máy tính )
Thiết kế các hệ thống máy tính, sản xuất và xuất bản phần mềm
Các dịch vụ hệ thống CAD/ CAM, tích hợp mạng cục bộ
Tư vấn về máy tính và các dịch vụ khác liên quan đến máy tính
Với sự đoàn kết, đồng tâm của tập thể lãnh đạo cán bộ công nhân viên Công
ty TNHH máy tính TTC phấn đấu trở thành một trong những doanh nghiệp mạnhtrên địa bàn tỉnh TTC trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công ty đã cung ứng, lắpđặt hệ thống máy tính, máy in, thiết bị văn phòng cho các cơ quan hành chính sựnghiệp, cũng như các công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn trong và ngoài tỉnh vàđược khách hàng tin tưởng và lựa chọn
Công ty TNHH máy tính TTC không ngừng tìm tòi cũng như thị hiếu củangười tiêu dùng nhằm cung cấp những sản phẩm phù hợp với khách hàng và luônluôn bảo vệ quyền lợi chính đáng của khách hàng bằng những nghiệp vụ căn bảncủa nhân viên công ty luôn uy tín và mang tính chuyên nghiệp
Sự phát triển của công ty luôn gắn với lợi ích của cộng đồng và vì một môi trường
an toàn công ty luôn chú trọng đào tạo và nâng cao kiến thức, cập nhật thông tin,công nghệ cho các thành viên của mình Đội ngũ nhân viên ngày càng có trình độ
và chuyên môn nghiệp vụ vững vàng Cán bộ công ty thường xuyên tham gia các
Trang 4lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, các buổi hội thảo triểm lãm về công nghệthông tin do trong và ngoài tỉnh tổ chức Luôn coi trọng việc xây dựng và pháttriển các giải pháp về phát triển công nghệ thông tin Công ty luôn lấy đó là mụctiêu phát triển để góp phần từng bước phát triển theo chủ trương của Đảng và Nhànước.
Ban giám đốc
Phònghànhchính
Phòng kỹ
thuật
Phòngkinhdoanh
Trang 5Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
một cách nhanh chóng nâng cao năng suất lao động giúp tiết kiệm được thời gian
- Thích hợp cho các doanh nghiệp nhỏ, không bị ùn tắc công việc
- Chính vì là một hệ thống có quy mô nhỏ, công việc kinh doanh chỉ mangtính chất gia đình nên không cần đầu tư máy móc, thiết bị tin học cho người quảnlý
- Tiết kiệm chi phí mua thiết bị và thuê nhân viên am hiểu tin học
Nhược điểm:
- Thiếu phương tiện xử lý thông tin nên việc lưu trữ thông tin về thiết bị vật tưrất phức tạp, phải sử dụng rất nhiều loại giấy tờ sổ sách cồng kềnh, nơi lưu trữkhông được thuận tiện Toàn bộ hồ sơ phải lưu trữ ở phòng nghiệp vụ
- Khi thống kê hay báo cáo phải mất nhiều thời gian mới hoàn thành màkhông đảm bảo về các số liệu do phải tổng hợp từ nhiều loại giấy tờ
- Việc lưu chuyển thông tin bất hợp lý, do vậy mà khi cần tìm kiếm nhữngthông tin về một loại vật tư nào đó sẽ rất mất thời gian bởi người quản lý phải trựctiếp xuống tận nơi để kiểm tra
- Phương pháp xử lý không chặt chẽ nên việc thêm bớt hay chỉnh sửa rất khókhăn vì khi thay đổi cần phải hủy bỏ toàn bộ số hồ sơ cũ có liên quan và hồ sơ mớiphải có quyết định của giám đốc
- Khi nhập các thiết bị vật tư với số lượng lớn sẽ bị ùn tắc và sai lệch, phải dửdụng nguồn nhân lực lớn không đáp ứng nhu cầu liên tục
Trang 6- Cơ cấu tổ chức bất hợp lý, khi đã nhập xong hàng hóa, quá trình thanh toántiền và các chi phí khác rất mất thời gian, phải qua nhiều phòng ban.
- Dữ liệu, hồ sơ sổ sách không được đảm bảo an toàn Vì lưu trữ trên giấy tờ,
sổ sách nên việc bị hư hỏng do các tác nhân bên ngoài là điều không thể tránhkhỏi
1.2.3 Đề xuất giải pháp:
Với nhu cầu ứng dụng công nghệ hiện đại vào quản lý vật tư để khắc phụcnhững nhược điểm của hệ thống quản lý lạc hậu chỉ dựa trên giấy tờ và sổ sách rấtcần thiết phải xây dựng một hệ thống quản lý vật tư mới để thay thế hệ thống quản
lý cũ để nâng cao hiệu quả hoạt động
1.2.4 Mục đích của hệ thống
Hệ thống mới là hệ thống quản lý có sự trợ giúp đắc lực của máy vi tính.Ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin vào việc quản lý Vì vậy sẽ tạo rađược các ưu điểm:
- Sử dụng máy tính vào công việc lưu trữ các thông tin cần thiết dễ dàng,thuân tiện và không bị mất nhiều thời gian tìm kiếm thông tin
- Quá trình thanh toán tiền và các chi phí không mất nhiều thời gian của kháchhàng
- Với sự trợ giúp đắc lực của công nghệ thông tin thì hạn chế tối thiểu việc xử
lý thủ công, tạo ra một hệ thống giao diện thuận tiện cho mọi người sử dụng, việctổng hợp báo cáo được thực hiện nhanh chóng
- Giảm lượng nhân viên làm việc nên tránh được tình trạng dư thừa và rútngắn công việc của nhân viên xử lý
- Khi cần thống kê dữ liệu hay báo cáo chỉ mất khoảng một vài phút
- Sử dụng phương pháp sao lưu dữ liệu và phục hồi dữ liệu nên rất an toàncho dữ liệu khi có sự cố xảy ra
- Đồng nhất việc quản lý của nhân viên mới với nhân viên cũ
Trang 7Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
- Các dữ liệu thông tin, được đảm bảo an toàn, chỉ có các nhân viên đã đượccấp quyền mới được sử dụng
1.2.5 Các yêu cầu của hệ thống quản lý vật tư
- Hệ thông quản lý vật tư mới cần phải đáp ứng được yêu cầu sau:
Yêu cầu về giao diện:
- Hệ thống có giao diện thân thiện, dễ sử dụng
- Yêu cầu về chức năng
Trang 8CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH 2.1 Danh sách các tác nhân của hệ thống (Actor)
Hệ thống gồm hai tác nhân chính:
Admin: Là đối tượng có toàn quyền đối với hệ thống
Nhân viên: Là đối tượng thực hiện các công việc cập nhậpthông tin cho hệ thống, cập nhập thông tin khách hàng, nhàcung cấp, thực hiện các công tác liên quan đến báo cáo, thống
kê khi có yêu cầu
2.2 Biểu đồ Use case
2.2.1 Biểu đồ Use Case tổng quát cuả hệ thống
Biểu đồ Use Case tổng quát cho hệ thống quản lý vật tư
Trang 9Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
2.2.1.1 Kịch bản cho Use Case đăng nhập hệ thống
Người chịu trách nhiệm Admin, nhân viên
Tiền điều kiện Admin, nhân viên phải có tài khoản
lưu trong CSDL
Đảm bảo thành công Hiển thị Form thông báo đăng nhập
thành côngKích hoạt Admin, nhân viên chọn chức năng
Trang 102.2.1.2 Kịch bản cho Use Case đổi mật khẩu
Người chịu trách nhiệm Admin, nhân viên
thống
Đảm bảo thành công Thông báo đổi mật khẩu thành công
mật khẩu”
Chuỗi sự kiện chính
1 Người dùng kích hoạt chức năng đổi mật khẩu
2 Hệ thống hiển thị form đổi mật khẩu
3 Người dùng nhập mật khẩu cũ, mật khẩu mới, nhấn nút đổi mật khẩu
4 Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào hợp lệ hay không
5 Hệ thống hiển thị Form thông báo đổi mật khẩu thành công
Ngoại lệ:
4.a Hệ thống thông báo mật khẩu cũ không đúng
4.a.1 Người dùng nhập mật khẩu cũ cho đúng và nhập lại mật khẩu
mới sau đó nhấn nút đổi mật khẩu
4.a.2 Hệ thống thông báo đổi mật khẩu thành công
4.b Hệ thống thông báo mật khẩu không trùng khớp
4.b.1 Người dùng nhập mật khẩu mới và xác nhận lại mật khẩu mới
sau đó nhán nút đổi mật khẩu
4.b.2 Hệ thống thông báo đổi mật khẩu thành công
Trang 11Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
2.2.2 Biểu đồ Use Case quản trị hệ thống
2.2.2.1 Kịch bản cho Use Case Sao lưu dữ liệu
1 Admin kích hoạt chức năng sao lưu dữ liệu
2 Hệ thống hiển thị form sao lưu dữ liệu
3 Admin nhấn nút sao chép để tiến hành sao lưu cơ sở dữ liệu
4 Hệ thống sao lưu CSDL ra ổ đĩa
5 Hệ thống hiển thị form thông báo “ Sao lưu thành công”
Trang 12Ngoại lệ:
3.a Admin không muốn thực hiện sao lưu dữ lieu 3.a.1 Admin nhấn nút Cancel
Trang 13Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
2.2.2.2 Kịch bản cho Use Case Phục hồi dữ liệu.
1 Admin kích hoạt chức năng phục hồi dữ liệu
2 Hệ thống hiển thị form phục hồi dữ liệu
3 Admin nhấn nút sao chép để tiến hành phục hồi cơ sở dữ liệu
4 Hệ thống sao lưu CSDL ra ổ đĩa
5 Hệ thống hiển thị form thông báo “ Phục hồi thành công”
Ngoại lệ:
3.a.Admin không muốn thực hiện phục hồi dữ liệu
3.a.1.Admin nhấn nút Cancel
Trang 15Phân rã biểu đồ Use Case quản lí user(Quản lí tài khoản).
2.2.4.1 Kịch bản cho Use Case Thêm User
1 Admin kích hoạt chức năng Quản lý User
2 Hệ thống hiển thị Form quản lý User
3 Admin nhấn nút thêm, nhập thông tin user mới
4 Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin user nhận hợp lệ
5 Hệ thống nhập thông tin user vào CSDL
1 Hệ thống hiển thị Form thông báo “ Thêm User thành công”
Trang 16Ngoại lệ:
4a Hệ thống hiển thị form thông báo “Tài khoản đã tồn tại”
4.a.1 Admin chọn Thêm, nhập dữ liệu User khác rồi nhấn Lưu
4.a.2 Hệ thống thông báo thêm thành công
4b Hệ thống thông báo thông tin “Tài khoản User không hợp lệ”
4.b.1 Admin nhấn nút Thêm, nhập lại đầy đủ thông tin rồi nhấn nútLưu
4.b.2 Hệ thống hiển thị Form thông báo thêm thành công
Trang 17Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
2.2.4.2 Kịch bản cho Use Case sửa thông tin User.
1 Admin kích hoạt chức năng Quản lý User
2 Hệ thống hiển thị Form quản lý User
3 Admin chọn người dùng cần sửa thông tin danh sách user
4 Hệ thống hiển thị các thông tin cụ thể của User
5 Admin sửa thông tin User sau đó nhấn nút Lưu
6 Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào hợp lệ hay không
7 Hệ thống cập nhập thông tin User vào cơ sở dữ liệu
8 Hệ thống thông báo “ Sửa thành công”
Ngoại lệ:
6.a Hệ thống thông báo “Tài khoản không tồn tại”
6.a.1 Admin chọn lại người dùng cần sửa thông tin, sau đó sửa cácthông tin cần thiết của User đó và nhấn nút Lưu
6.a.2 Hệ thống hiển thị Form thông báo sửa thành công
Trang 182.2.4.3 Kịch bản cho Use Case Xóa User.
1 Admin kích hoạt chức năng Quản lý User
2 Hệ thống hiển thị Form quản lý User
3 Admin chọn người dùng cần xóa từ danh sách user được liệt kê
4 Hệ thống hiển thị form xác nhận lại yêu cầu xóa của Admin
5 Admin xác nhận lại yêu cầu xóa
6 Hệ thống kiểm tra thông tin “Tài khoản” hợp lệ hay không
7 Hệ thống xóa user ra khỏi cơ sở dữ liệu
8 Hệ thống thông báo “ Xóa thành công user”
Ngoại lệ:
6.a Hệ thống thông báo “Tài khoản không hợp lệ”
6.a.1 Admin kiểm tra lại thông tin “tài khoản” xem tài khoản đó tồn tạihay chưa và nhấn nút Xóa
6.a.2 Hệ thống thông báo xóa thành công
2.2.3 Biểu đồ Use Case quản lí nghiệp vụ.
Trang 19Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
2.2.3.1 Kịch bản cho Use Case Nhập vật tư
Người chịu trách nhiệm Nhân viên
thống
Đảm bảo thành công Thông báo “Lưu thành công”
đó chọn mục “Nhập vật tư”
Chuỗi sự kiện chính:
2 Nhân viên kích hoạt chức năng Nhập vật tư
3 Hệ thống hiển thị form Nhập vật tư
4 Nhân viên nhấn nút Nhập mới để tiến hành nhập vật tư
5 Nhân viên nhấn nút Save
Trang 206 Hệ thống sao lưu CSDL ra ổ đĩa.
7 Nhân viên nhấn nút Cập nhật để kiểm tra hệ thống đã lưu chưa
8 Hệ thống thông báo đã lưu
9 Hệ thống hiển thị form thông báo “ Lưu thành công”
Ngoại lệ:
4.a.Nhân viên không muốn thực hiện việc lưu
4.a.1.Nhân viên nhấn nút Cancel
8.a.Nhân viên thoát khỏi form nhập vật tư
8.a.1.Nhân viên nhấn nút Thoát
Trang 21Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
2.2.3.2 Kịch bản cho Use Case Xuất vật tư
Tiền điều kiện Người dùng thuộc nhóm admin đã
đăng nhập được vào hệ thống
Đảm bảo thành công Thông báo “Xuất vật tư thành công”
chọn mục “Xuất vật tư”
Chuỗi sự kiện chính:
1 Admin kích hoạt chức năng Xuất vật tư
2 Hệ thống hiển thị form Xuất vật tư
3 Nhân viên nhấn nút Xuất mới để tiến hành nhập vật tư
4 Nhân viên nhấn nút Save
5 Hệ thống hiển thị form thông báo “ Lưu thành công”
6 Hệ thống sao lưu CSDL ra ổ đĩa
7 Nhân viên nhấn nút Cập nhật để kiểm tra hệ thống đã lưu chưa
8 Hệ thống thông báo đã lưu
9 Nhân viên nhấn nút Kiểm tra để kiểm tra số lượng hàng còn trong kho.10.Thông tin số lượng được hiện lên
Ngoại lệ:
4.a.Nhân viên không muốn thực hiện việc lưu
4.a.1.Nhân viên nhấn nút Cancel
10.a.Nhân viên thoát khỏi form nhập vật tư
10.a.1.Nhân viên nhấn nút Thoát
Trang 232.2.4 Biểu đồ Use Case cập nhật thông tin
Biểu đồ Use Case cập nhật thông tin
Phân rã Use Case cập nhật khách hàng
Trang 242.2.4.1 Kịch bản cho Use Case sửa thông tin khách hàng.
Người chịu trách nhiệm chính Nhân viên
Tiền điều kiện Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thốngĐảm bảo thành công Hiển thị form sửa thông tin khách hàng
thành công
Chuỗi sự kiện chính:
1 Nhân viên kích chọn chức năng cập nhật khách hàng
2 Hệ thống hiển thị danh sách, thông tin về khách hàng cần sửa
3 Nhân viên lựa chọn khách hàng cần sưả trong danh sách
4 Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng đã được lựa chọn
5 Nhân viên sửa thông tin khách hàng và bấm nút “Lưu”
6 Hệ thống lưu thông tin sửa đổi mới vào CSDL thay thế cho thông tin cũ
7 Hệ thống hiển thị form thông báo “Sửa khách hàng thànhcông”
Ngoại lệ:
6.a Hệ thống hiển thị thông báo “Mã khách hàng không tồn tại”
6.a.1 Nhân viên kiểm tra lại Mã khách hàng cho đúng rồi nhấn nút Lưu 6.a.2 Hệ thống hiển thị thông báo” Sửa khách hàng thành công”
Trang 25Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
2.2.4.2 Kịch bản cho Use Case xóa khách hàng.
Người chịu trách nhiệm chính Nhân viên
Tiền điều kiện Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thốngĐảm bảo thành công Hiển thị form sửa thông báo “ Xóa
3 Nhân viên lựa chọn khách hàng cần xóa trong danh sách
4 Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng đã được lựa chọn
5 Nhân viên sửa thông tin khách hàng và bấm nút “Xóa”
6 Hệ thống đưa ra thông báo xác nhận yêu cầu cần xóa khách hàng
7 Nhân viên xác định lại yêu cầu xóa
8 Hệ thống kiểm tra thông tin mã khách hàng hợp lệ hay không
9 Xóa thông tin khách hàng từ CSDL và hiển thị Form thông báo “Xóa khách hàng thành công”
Ngoại lệ:
8.a Hệ thống hiển thị thông báo “Mã khách hàng không tồn tại”
8.a.1 Nhân viên kiểm tra lại Mã khách hàng rồi bấm nút Xóa
6.a.2 Hệ thống hiển thị thông báo “Xóa khách hàng thành công”
Trang 26Phân rã Use Case cập nhật vật tư
2.2.4.3 Kịch bản cho Use Case thêm vật tư.
Người chịu trách nhiệm chính Admin,Nhân viên
Tiền điều kiện Admin,Nhân viên đã đăng nhập vào hệ
thốngĐảm bảo thành công Hiển thị thông báo thêm thành công
Vật tư
nhật vật tư”
Chuỗi sự kiện chính:
1 Admin, Nhân viên chọn chức năng Cập nhật vật tư
2 Hệ thống hiển thị From cập nhật vật tư
3 Admin, Nhân viên nhấn nút Thêm, nhập thông tin về Vật tư rồi nhấn nút Lưu
4 Hệ thống kiểm tra thông tin Vật tư mới và xác nhận thông tin hợp lệ
5 Hệ thống nhập thông tin vào CSDL
6 Hệ thống báo đã nhập thành công
Trang 27Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
Ngoại lệ:
4.a Hệ thống thông báo về vật tư thêm vào không hợp lệ
4.a.1 Hệ thống yêu cầu Admin, Nhân viên nhập lại thông tin 4.a.2 Admin, nhân viên nhập lại thông tin
Trang 282.2.4.4 Kịch bản cho Use Case Sửa thông tin vật tư.
Tên Use Case Sửa thông tin vật tư
Người chịu trách nhiệm chính Admin, Nhân viên
Tiền điều kiện Admin, Nhân viên đã đăng nhập vào hệ
1 Admin, Nhân viên chọn chức năng Cập nhật vật tư
2 Hệ thống hiển thị danh sách vật tư
3 Admin, Nhân viên chọn vật tư cần sửa trong danh sách
4 Hệ thống hiển thị chi tiết về thông tin vật tư cần sửa
5 Admin, nhân viên sửa thông tin vật tư rồi nhấn nút “Lưu”
6 Hệ thống kiểm tra mã vật tư hợp lệ hay không
7 Hệ thống lưu thông tin sửa đổi mới vào CSDL thay cho thông tin cũ
8 Hệ thống thông báo “Sửa thành công”
Ngoại lệ:
6.a Hệ thống thông báo mã vật tư không tồn tại
6.a.1 Admin, Nhân viên kiểm tra lại thông tin mã khóa rồi nhấn nút Lưu
6.a.2 Hệ thống thông báo sửa vật tư thành công
Trang 29Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
2.2.4.5 Kịch bản cho Use Case xóa vật tư.
Người chịu trách nhiệm chính Admin, Nhân viên
Tiền điều kiện Admin, Nhân viên đã đăng nhập vào
hệ thốngĐảm bảo thành công Hiển thị thông báo xoá thành công vật
tư
nhật vật tư”
Chuỗi sự kiện chính:
1 Admin, Nhân viên chọn chức năng Cập nhật vật tư
2 Hệ thống hiển thị danh sách vật tư
3 Admin, Nhân viên chọn vật tư cần xoá trong danh sách
4 Hệ thống hiển thị thông tin vật tư đã được chọn
5 Admin, nhân viên nhấn nút “Xóa”
6 Hệ thống đưa ra thông báo xác nhận yêu cầu Xóa
7 Admin, nhân viên xác nhận yêu cầu Xóa
8 Hệ thống kiểm tra mã vật tư hợp lệ hay không
9 Hệ thống xóa thông tin vật tư từ CSDL và thông báo xóa thành công.Ngoại lệ:
8.a Hệ thống thông báo mã vật tư không tồn tại
8.a.1 Admin, Nhân viên kiểm tra lại mã vật tư và nhấn Xóa
8.a.2 Hệ thống thông báo xóa vật tư thành công
Trang 30Phân rã Use Case Cập nhật nhân viên
H Phân rã Use Case cập nhật Nhân viên
2.2.4.6 Kịch bản cho Use Case Thêm mới nhân viên.
Người chịu trách nhiệm chính Admin
Đảm bảo thành công Hiển thị thông báo “Thêm nhân viên
thành công”
Chuỗi sự kiện chính:
1 Admin kích hoạt chức năng Quản lí nhân viên
2 Hệ thống hiển thị form Quản lí nhân viên và yêu cầu điền các thông tin
về nhân viên cần thêm mới
3 Admin nhấn nút Thêm mới và nhập thông tin về nhân viên mới rồi bấm nút Lưu
4 Hệ thống kiểm tra thông tin về nhân viên mới và xác nhận thông tin hợp lệ
5 Hệ thống nhập nhân viên vào CSDL
6 Hệ thống hiển thị form thông báo thêm nhân viên thành công
Trang 31Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
Ngoại lệ:
3.a.Admin không muốn lưu thông tin
3.a.1.Admin nhấn nút Cancel để huỷ lưu
4.a Thông tin nhập vào không hợp lệ
4.a.1 Admin nhập lại thông tin
6.a.Admin nhấn nút thoát để thoát khỏi chương trình
Trang 322.2.4.7 Kịch bản cho Use Case Xóa nhân viên.
Người chịu trách nhiệm chính Admin
Đảm bảo thành công Hiển thị thông báo “Xóa nhân viên
thành công”
Chuỗi sự kiện chính:
1 Admin kích hoạt chức năng Quản lí nhân viên
2 Hệ thống hiển thị danh sách nhân viên
3 Admin chọn nhân viên cần xóa
4 Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết Nhân viên đã chọn
5 Admin nhấn nút xóa
6 Hệ thống đưa ra thông báo xác nhận xóa
7 Admin xác nhận yêu cầu xóa
8 Hệ thống kiểm tra mã nhân viên hợp lệ hay không
9 Hệ thống xóa nhân viên khỏi CSDL và thông báo xóa thành công
Ngoại lệ:
8.a.1 Admin kiểm tra lại mã nhân viên rồi bấm nút Xóa
8.a.2 Hệ thống hiển thị Form thông báo “Xóa nhân viên thành công”
Trang 33Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
2.2.3.6 Kịch bản cho Use Case Sửa thông tin nhân viên.
Tên Use Case Sửa thông tin nhân viên
Người chịu trách nhiệm chính Admin
Đảm bảo thành công Hiển thị thông báo “Sửa nhân viên
thành công”
Chuỗi sự kiện chính:
1 Admin kích hoạt chức năng Quản lí nhân viên
2 Hệ thống hiển thị danh sách nhân viên
3 Admin chọn nhân viên cần sửa trong danh sách và nhấn nút Sửa
4 Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết Nhân viên cần sửa
5 Admin sửa đổi thông tin Nhân viên rồi bấm nút Lưu
6 Hệ thống kiểm tra thông tin Nhân viên đã nhập
7 Hệ thống lưu thông tin sửa đổi mới vào CSDL thay thế cho thông tin cũ
8 Hệ thống thông báo sửa nhân viên thành công
Ngoại lệ:
6.a Hệ thống báo mã nhân viên không hợp lệ
6.a.1 Admin kiểm tra lại mã nhân viên rồi bấm nút Lưu
6.a.2 Hệ thống hiển thị Form thông báo “Sửa nhân viên thành công”
Trang 34Phđn rê Use case cập nhật nhă cung cấp.
2.2.4.8 Kịch bản cho Use Case thím nhă cung cấp.
Người chịu trâch nhiệm chính Nhđn viín
Tiền điều kiện Nhđn viín đê đăng nhập văo hệ thốngĐảm bảo thănh công Hiển thị thông bâo “Thím nhă cung
cấp thănh công”
cung cấp”
Chuỗi sự kiện chính:
1 Nhđn viín kích hoạt chức năng Quản lí nhă cung cấp
2 Hệ thống hiển thị danh sâch nhă cung cấp
3 Nhđn viín nhấn nút Thím, điền thông tin nhă cung cấp mới rồi nhấn nút Lưu
4 Hệ thống kiểm tra thông tin về nhă cung cấp mới vă xâc nhận thông tin hợp lệ
5 Hệ thống nhập thông tin về nhă cung cấp mới vằ CSDL
Ngoại lệ:
4.a Hệ thống bâo thông tin nhă cung cấp thím văo không hợp lệ
4.a.1 Hệ thống yíu cầu nhđn viín nhập lại thông tin
Trang 35Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý vật tư
4.a.2 Nhân viên sửa đổi lại thông tin
2.2.4.9 Kịch bản cho Use Case Sửa thông tin nhà cung cấp.
Tên Use Case Sửa thông tin nhà cung cấp
Người chịu trách nhiệm chính Nhân viên
Tiền điều kiện Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thốngĐảm bảo thành công Hiển thị thông báo “Sửa nhà cung cấp
thành công”
cung cấp”
Chuỗi sự kiện chính:
1 Nhân viên kích hoạt chức năng Quản lí nhà cung cấp
2 Hệ thống hiển thị danh sách nhà cung cấp
3 Nhân viên chọn nhà cung cấp cần sửa trong danh sách
6 Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết nhà cung cấp cần sửa
7 Nhân viên sửa đổi thông tin Nhà cung cấp rồi bấn nút Lưu
8 Hệ thống kiểm tra mã nhà cung cấp có hợp lệ hay không
9 Hệ thống lưu thông tin sửa đổi mới vào CSDL thay thế cho thông tin cũ.10.Hệ thống thông báo sửa thành công
Ngoại lệ:
6.a Hệ thống báo thông tin nhà cung cấp không hợp lệ
6.a.1 Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập lại thông tin nhà cung cấp sửa đổi6.a.2 Nhân viên sửa đổi lại thông tin nhà cung cấp cho phù hợp
Trang 362.2.4 10 Kịch bản cho Use Case Xóa nhà cung cấp.
Người chịu trách nhiệm chính Nhân viên
Tiền điều kiện Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thốngĐảm bảo thành công Hiển thị thông báo “Xóa nhà cung cấp
thành công”
cung cấp”
Chuỗi sự kiện chính:
1 Nhân viên kích hoạt chức năng Quản lí nhà cung cấp
2 Hệ thống hiển thị danh sách nhà cung cấp
3 Nhân viên chọn nhà cung cấp cần xóa trong danh sách
4 Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết nhà cung cấp cần xóa
5 Nhân viên bấm nút Xóa
6 Hệ thống thông báo xác nhận yêu cầu xóa
7 Nhân viên xác nhận yêu cầu xóa
8 Hệ thống kiểm tra thông tin mã nhà cung cấp
9 Hệ thống xóa thông tin nhà cung cấp từ CSDL và thông báo xóa thành công
Ngoại lệ:
8.a Nhân viên kiểm tra lại thông tin mã nhà cung cấp và nhấn nút Xóa
8.a.1 Nhân viên kiểm tra lại thông tin mã nhà cung cấp và bấm nút xóa 8.a.2 Hệ thống thông báo xóa nhà cung cấp thành công