Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, giải thích, tư vấn hỗ trợ giúp đỡ NNT hiểu rõ chính sách, thủ tục thuế, nâng cao tính hiểu biết về pháp luật thuế và tính tự giác tuân thủ thực
Trang 1HOÀNG KIM CƯƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA,
KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ QUANG DỰC
THÁI NGUYÊN - 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả
công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ở Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Những số liệu được sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay
Thái Nguyên, ngày 19/9/2012
Tác giả luận văn
Hoàng Kim Cương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ của thầy giáo hướng dẫn, tập thể cán bộ thuế tại Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình tôi đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thiện luận văn này
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Quang Dực, thầy giáo hướng dẫn luận văn cho tôi, thầy đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, lôgíc, qua đó đã giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực tiễn và có tính khả thi
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ thuế tại Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên đã giúp tôi nắm bắt được thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục, cũng như những vướng mắc và
đề xuất trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế của Chi cục
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp đã góp ý và tạo điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn
Ngoài ra, bên cạnh sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, các đồng nghiệp, tôi còn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè và gia đình để hoàn thành luận văn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Quang Dực, cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hoàng Kim Cương
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng biểu, sơ đồ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp mới của luận văn 3
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ CÔNG TÁCTHANH TRA, KIỂM TRA THUẾ 5
1.1.Cơ sở lý luận 5
1.1.1.Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân 5
1.1.1.1 Khái Niệm 5
1.1.1.2 Đối tượng nộp thuế Thu nhập cá nhân 6
1.1.1.3.Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân 7
1.1.1.4 Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân 9
1.1.1.5 Căn cứ tính thuế Thu nhập cá nhân 10
1.1.2 Khái niệm cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế 16
1.1.2.1 Khái niệm thanh tra thuế, kiểm tra 16
1.1.2.2 Mục đích của thanh tra, kiểm tra thuế 19
1.1.2.3 Nguyên tắc hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế 19
1.1.2.4 Vai trò của Thanh tra, kiểm tra thuế 22
1.1.3 Nội dung cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế 23
1.1.3.1 Nội dung thanh tra, kiểm tra 23
1.1.3.2 Phân loại thanh tra, kiểm tra thuế 23
1.1.3.3 Phương pháp thanh tra, kiểm tra thuế 24
Trang 51.1.4 Quy định chung về kiểm tra thuế, thanh tra thuế 25
1.2 Cơ sở thực tiễn 34
1.2.1 Kinh nghiệm công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ở một số nước trên thế giới 34
1.2.1.1 Kinh nghiệm công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân của Malaysia 34
1.2.1.2 Kinh nghiệm thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân của Indônêxia 34
1.2.2.Công tác Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 35
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 37
2.1 Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 38
2.2.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu 40
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUVỀ CÔNG TÁCTHANH TRA, KIỂM TRA THU NHẬP CÁ NHÂNỞ CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 42
3.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 42
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 42
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu 43
3.1.3.Đánh giá chung 45
3.2 Công tác Thanh tra, kiểm tra thuế TNCN ở Chi cục thuế TPTN và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến công tác Thanh tra kiểm tra thuế Thu nhập cá nhân 46
3.2.1.Công tác Thanh tra, kiểm tra thuế TNCN ở Chi cục thuế TPTN 46
3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập cá nhân 47
3.3 Kết quả nghiên cứu 55
3.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm về thuế Thu nhập cá nhân 55
3.3.2 Kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia 56
Trang 63.3.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp 58
3.3.4 Đánh giá kết quả đạt được trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ở Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên 64
3.3.5 Một số hạn chế và nguyên nhân của nó trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập cá nhân ở Chi cục Thuế Thành phố Thái Nguyên 67
Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA,KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở CHI CỤCTHUẾ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 71
4.1 Quan điểm định hướng công tác Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân 71
4.1.1 Định hướng chung về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân đến năm 2015 71
4.1.2 Định hướng công tác thanh, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ở Chi cục Thuế Thành phố Thái Nguyên 72
4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ở Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên 73
4.2.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 73
4.2.2 Các giải pháp liên quan đến việc đổi mới phương pháp thanh tra, kiểm tra thuế theo cơ chế người nộp thuế 75
4.2.3 Các giải pháp hỗ trợ khác 78
4.3.Một số kiến nghị 80
4.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài Chính 80
4.3.2 Kiến nghị với Tổng Cục Thuế 81
KẾT LUẬN 85
PHỤ LỤC 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTNT : Đối tượng nộp thuế
TNCN : Thu nhập cá nhân GTGT : Giá trị gia tăng NSNN : Ngân sách Nhà nước TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TPTN : Thành phố Thái Nguyên XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Bảng thống kê số phiếu điều tra 40 Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả điểu tra Người nộp thuế 56 Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu lực lượng thanh tra, kiểm tra thuế 59 Bảng 2.4: Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra NNT tại Chi cục thuế thành phố
Thái Nguyên 2007-2011 63
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế Thành phố Thái Nguyên 47
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thực tế trong thời gian qua, với sự ra đời của luật quản lý thuế (01/7/2007 có hiệu lực) đã thay đổi căn bản phương thức quản lý thuế từ thủ công truyền thống sang phương pháp quản lý thuế chuyên nghiệp, hiện đại, liên quan trực tiếp đến cơ quan thuế và người nộp thuế (NNT) Hiện nay, NNT chủ động xác định đúng số thuế phải nộp, thực hiện nộp thuế đúng thời hạn cũng như xác định các ưu đãi thuế, quyền lợi về thuế của mình Cơ quan thuế không còn nhận tờ khai thuế để tính thuế và ra thông báo nộp thuế của NNT trừ khi phát hiện các sai sót, vi phạm hoặc các dấu hiệu không chấp hành luật thuế Như vậy, NNT tự chịu trách nhiệm về thực hiện nghĩa vụ thuế theo pháp luật thuế Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, giải thích, tư vấn hỗ trợ giúp đỡ NNT hiểu rõ chính sách, thủ tục thuế, nâng cao tính hiểu biết về pháp luật thuế và tính tự giác tuân thủ thực hiện nghĩa vụ thuế theo pháp luật; đồng thời tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra giám sát việc chấp hành pháp luật thuế của NNT, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp không kê khai, kê khai sai, nộp không đủ số thuế đã kê khai… như vậy, chức năng thanh tra, kiểm tra là một trong những trọng tâm của quản lý thuế với mục tiêu chính là kiểm soát việc tuân thủ và chấp hành pháp luật thuế của NNT
Bên cạnh đó, theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ (01/01/2009 có hiệu lực), các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập
mở rộng hơn so với pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, ngưỡng thu nhập chịu thuế thấp hơn và không phân biệt giữa cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam (Luật thuế TNCN: trên 4 triệu đồng; pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: trên 5 triệu đồng đối với người Việt Nam và trên 8 triệu đồng đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam) Do vậy, số lượng NNT có mức thu nhập chịu thuế tăng lên, ngoài
ra luật thuế TNCN có tính đến giảm trừ gia cảnh cho bản thân NNT và người
Trang 10phụ thuộc, bổ sung một số trường hợp miễn thuế, giảm thuế… tuy nhiên, điều
đó cũng tạo thêm rủi ro cho cơ quan thuế, ví dụ như đối tới người làm công ăn lương có thể gian lận thuế bằng việc báo sao người phụ thuộc hoặc khai báo mức thu nhập của thành viên gia đình thấp hơn để trở thành người phụ thuộc… đối với hộ kinh doanh, gian lận thuế thông qua việc che dấu toàn bộ hoặc một phần thu nhập hoặc kê khai không đúng các khoản chi phí trong hoạt động kinh doanh
Trong khi đó, việc thanh tra, kiểm tra của Chi cục đối với hộ kinh doanh chưa được quan tâm đúng mức; đối với người có thu nhập cao chưa bao quát hết thu nhập thuộc diện chịu thuế và chưa quản lý hết đối tượng nộp thuế thu nhập Trình độ cán bộ kiểm tra ở Chi cục còn hạn chế, khả năng phân tích rủi ro kém dẫn đến kiểm tra tràn lan, không phân tích lựa chọn đúng đối tượng, gây lãng phí thời gian và nguồn lực; đồng thời khả năng đánh giá các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế không cao dẫn đến chất lượng biên bản kiểm tra quyết toán thấp
Như vậy, cùng với việc đổi mới cơ chế quản lý thuế (từ cơ chế cơ quan thuế tính và ra thông báo thuế chuyển sang cơ chế NNT tự kê khai tự nộp thuế) và việc mở rộng đối tượng điều chỉnh của luật thuế TNCN, ngoài việc tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT, Chi cục thuế cần chuyển đổi
từ cơ chế kiểm tra tràn lan, chưa đúng đối tượng, chưa khoa học sang cơ chế kiểm tra, thanh tra thuế dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của NNT; đồng thời đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế TNCN nhằm đảm bảo luật thuế TNCN được thực hiện nghiêm minh, đảm bảo công bằng giữa những NNT với nhau, đồng thời xây dựng và nâng cao ý thức tự giác, tuân thủ pháp luật về thuế của NNT
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu đề tài:
“Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ở Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên” có ý nghĩa thiết thực, mang tính thời sự cấp
bách cả về mặt lý luận và thực tiễn
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận chung về hoạt động thanh tra, kiểm tra NNT
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ở Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên hiện nay
- Đề xuất những định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế TNCN ở Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên phù
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “Hiệu quả
công tác thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập cá nhân ở Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên”
- Phạm vi nghiên cứu đề tài:
+ Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu vào công tác thanh tra, kiểm tra những “Đối tượng cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh và thu nhập chịu thuế từ tiền lượng, tiền công”
+ Phạm vi về không gian: Luận văn giới hạn phạm vi không gian nghiên cứu là công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN ở “Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên”
+ Phạm vi về thời gian: Các số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu chủ yếu được cập nhật trong 5 năm gần đây bao gồm: Năm 2007 đến 2011
4 Những đóng góp mới của luận văn
Thông qua việc nghiên cứu “công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN ở Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên”, đề tài có những đóng góp như sau:
Về mặt lý luận:
Đề tài giúp làm rõ những cơ sở lý luận liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN của cơ quan thuế;
Trang 12- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho các Chi cục thuế, Cục thuế và những người quan tâm đến hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế nói chung và công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN nói riêng
5 Bố cục của luận văn
-Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế Thu nhập cá nhân và công tác Thanh tra kiểm tra thuế
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ở Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên
Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ở Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ CÔNG TÁC
THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ
sở hữu trong một khoảng thời gian nhất định”
Theo nhà kinh tế học người Mỹ Paul.A.Samuelson thì: “Thu nhập là tổng số tiền kiếm được hoặc thu góp được trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm) Thuật ngữ “tiền” ở đây được hiểu là những khoảng thu dưới dạng tiền tệ hay hiện vật được tính bằng tiền
Mỗi một quan niệm về thu nhập như nêu trên mới phản ánh một hoặc một số khía cạnh nào đó của thu nhập, mà chưa bao quát toàn diện các khía cạnh khác nhau Nhưng tổng hợp lại cho thấy thu nhập có một số điểm chung sau đây:
+ Thu nhập luôn gắn với một chủ thể nhất định trong nền kinh tế, xã hội - thể hiện tính sở hữu của thu nhập
Ví dụ như: Thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, thu nhập Chính phủ…
+ Thông thường thu nhập của các chủ thể khác nhau trong một thời gian nhất định được biểu hiện dưới hình thức giá trị - là hình thức mà thông qua đó có thể biết được tổng hu nhập từ các nguồn khác nhau
Trang 14Ví dụ: Tiền lương, thu nhập từ tài sản, thu nhập từ lợi ích công cộng… + Thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và phân phối thu nhập quốc dân được thực hiện bởi thị trường và nhà nước
Qua phân tích các đặc điểm trên, khái niệm về thu nhập có thể được tổng hợp như sau:
Thu nhập là tổng các giá trị tài sản và của cải được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ mà một chủ thể nào đó trong nền kinh tế - xã hội nhận được từ các nguồn lao động, tài sản hay đầu tư thông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong một khoảng thời gian nhất định (thường được quy ước là một năm)
Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập được lấy làm cơ sở xác định số thuế phải nộp của đối tượng nộp thuế thu nhập Nó được xác định cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi miễn trừ một số khoản chi phí Tuỳ theo pháp luật thuế thu nhập của mỗi nước mà nội dung, phương pháp xác định các khoản miễn trừ và thu nhập chịu thuế có quy định khác nhau
- Thuế thu nhập là loại thuế điều tiết trực tiếp thu nhập thực tế của các
cá nhân và các tổ chức trong xã hội trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Về nguyên tắc, bất kỳ một thể nhân nào khi nhận được thu nhập dưới bất cứ hình thức nào (hiện vật hay giá trị) và bất kể từ nguồn nào (do lao dộng, hay đầu tư…) đều phải trích một phần từ thu nhập đó để nộp cho nhà nước dưới dạng thuế thu nhập
- Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, từ là thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế và điều tiết thu nhập của người nộp thuế theo khả năng của họ
1.1.1.2 Đối tượng nộp thuế Thu nhập cá nhân
Theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế TNCN, đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, cá nhân không cư trú có thu nhập trong lãnh thổ Việt Nam
Trang 15- Cá nhân cư trú người đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của người cư trú nêu trên
1.1.1.3.Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế TNCN, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm 10 khoản thu nhập sau:
a- Thu nhập từ kinh doanh:
Bao gồm thu nhập hoạt động sản xuất, kinh hàng hoá, dịch vụ của các
cá nhân, bao gồm cả các cá nhân hành nghệ độc lập, hộ kinh doanh cá thể
b- Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thù lao, các khoản tiền nhận được
từ việc tham gia các hiệp hội kinh doanh, tiền thưởng, các khoản lợi ích khác nhạc được bằng tiền hoặc hiện vật Trừ một số khoản thu nhập sau:
- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi có điều kiện làm việc độc hại nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần sinh con hoặc nhận nuôi; trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất, trợ cấp thôi việc, mất việc, trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả; Trợ cấp giải quyết tệ nạn
xã hội;
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia; giải thưởng quốc tế; tiền thưởng về cải
Trang 16cách kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo về các hành vi vi phạm pháp luật với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo các hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
c- Thu nhập từ đầu tư vốn:
Bao gồm tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần, thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ
d- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế và các hình thức chuyển nhượng vốn khác, kể cả thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
e- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
Bao gồm chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất chuyển nhượng quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử dụng nhà, quyền thuê mặt đất, mặt nước
Trang 171.1.1.4 Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định tại Điều 4 của Luật thuế TNCN, thu nhập được miễn thuế bao gồm 14 khoản thu nhập
a Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ,
mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau
b Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất
c Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất
d Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng,
mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau
e Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
f Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
g Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
h Thu nhập từ kiều hối
i Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật
k Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả
l Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
- Học bổng nhận được từ ngân sách Nhà nước;
Trang 18- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó
m Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật
n Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích thu lợi nhuận
o Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
1.1.1.5 Căn cứ tính thuế Thu nhập cá nhân
a Căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú
a1 Xác định thu nhập chịu thuế:
1 Đối với thu nhập chịu thuế từ sản xuất kinh doanh (Điều 10): được
xác định bằng doanh thu trừ (-) các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế
Trường hợp nhóm kinh doanh (nhiều người cùng tham gia kinh doanh trong một đăng ký kinh doanh) thì thu nhập chịu thuế của mỗi người được xác định riêng cho từng cá nhân theo một trong 3 cách sau:
+ Tính theo tỉ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh; + Tính theo thoả thuận giữa các cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh; + Tính bằng số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về phân chia thu nhập giữa các cá nhân
Đối với cá nhân kinh doanh nhưng không thực hiện chế độ kế toán thì thu nhập chịu thuế được xác định căn cứ vào doanh thu ấn định và tỷ lệ thu nhập chịu thuế quy định đối với từng ngành
Trang 192 Đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công (Điều 11): được
xác định bằng tổng số thu nhập là tiền công, tiền lương và các khoản có tính chất tiền công, tiền lương (-) một số khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định pháp luật
3 Đối với thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn (Điều 12): là tổng thu nhập
từ đầu tự vốn dưới các hình thức
4 Đối với thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả
chuyển nhượng chứng khoản - Điều 13): được xác định bằng giá bán trừ (-)
giá mua và các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Các trường hợp chuyển nhượng chứng khoán không xác định được giá mua và chi phí liên quan thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá bán chứng khoán
5 Đối với thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 14):
được xác định bằng giá chuyển nhượng (theo từng lần) trừ (-) giá mua bất động sản đó và các chi phí liên quan
Trường hợp chuyển nhượng bất động sản không xác định được giá mua và chi phí liên quan thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá bán bất động sản
6 Đối với thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng (Điều 15): là phần giá trị
thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng
7 Đối với thu nhập chịu thuế từ bản quyền (Điều 16): là phần thu nhập
vượt trên 10 triệu đồng khi chuyển giao, chuyển quyền
8 Đối với thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại (Điều 17):
là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại
9 Đối với thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng (Điều 18): là phần
giá trị tài sản được thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh
Trang 20a2 Các khoản giảm trừ
1 Giảm trừ gia cảnh (Điều 19)
Quy định về giảm trừ gia cảnh là một trong những điểm mới của Luật thuế TNCN và là một trong những nội dung trọng tâm của Luật thuế này
Việc giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người nộp thuế và cho người phụ thuộc là để thể hiện các nguyên tắc “Công bằng” của Luật thuế thu nhập cá nhân, theo nguyên tắc này thì: người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều hơn, những người có cùng mức thu nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khác nhau thì số thuế nộp cũng khác nhau Ví dụ người nộp thuế phải nuôi con, phụng dưỡng cha mẹ thì sẽ nộp thuế ít hơn so với người độc thân có cùng mức thu nhập
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật thuế TNCN thì: giảm trừ
gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền công, tiền lương của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú Như vậy, các loại thu nhập khác ngoài 2 loại này và các đối tượng lá cá nhân không cư trú đều không được tính giảm trừ gia cảnh
- Người phụ thuộc phải là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng (người phụ thuộc không hạn chế về số lượng nhưng phải đáp ứng một số điều kiện), bao gồm:
+ Con chưa thành niên, con tàn tật không có khả năng lao động
Trang 21+ Các cá nhân khác không co thu nhập hoặc thu nhập thấp hơn mức quy định hoặc không có nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm: con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động;
bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng
2 Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học:
Để khuyến khích các cá nhân cùng góp sức với Nhà nước làm tốt các công tác từ thiện, khuyến học, thực hiện các chương trình an sinh xã hội, Luật thuế TNCN quy định cho phép người nộp thuế được tính giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với các khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo quỹ khuyến học Các tổ chức, cơ sở này phải được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Khoản giảm trừ này cũng chỉ áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú; không áp dụng đối với các khoản thu nhập khác và cá nhân không cư trú
a3 Về thuế suất:
Thuế suất áp dụng đối với cá nhân cư trú được quy định tại Biểu luỹ tiến từng phần hoặc Biểu thuế suất toàn phần theo từng loại thu nhập, cụ thể như sau:
1 Thuế suất theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập
từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công
Do các khoản thu nhập này là loại thu nhập có tính phổ biến, thường xuyên, ổn định của cá nhân trong năm, nên thu nhập chịu thuế được quyết toán theo năm và tạm thu theo tháng và áp dụng thuế suất luỹ tiến là phù hợp
Trang 22với tính chất các loại thu nhập này Việc áp dụng thống nhất một Biểu thuế luỹ tiến từng từng phần cho cả người Việt Nam và người nước ngoài cho phép động viên bình đẳng giữa các cá nhân có thu nhập từ kinh doanh và cá nhân làm công, ăn lương, giữa người Việt Nam và người nước ngoài
Biểu thuế có 7 bậc, khoảng cách về thuế suất giữa các bậc là 5%, thuế suất thấp nhất là 5%, thuế suất cao nhất là 35% Biểu thuế cụ thể như sau:
Bậc
thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
2 Biểu thuế suất toàn phần
Biểu thuế suất này áp dụng đối với các loại thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản và các khoản thu nhập khác (tiền bản quyền, trúng thưởng xổ số, khuyến mại, trò chơi có thưởng, thừa kế, quà tặng) Thuế thu nhập được tính và thu theo từng lần phát sinh thu nhập
Trang 23Biểu thuế cụ thể như sau:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn tính trên chênh
lệch những giá chuyển nhượng và giá vốn
20
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán tính
theo giá chuyển nhượng
0,1
e Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tính trên
chênh lệch giữa giá chuyển nhượng và giá vốn
25
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tính theo
giá chuyển nhượng
2
b Căn cứ tính thuế đối cá nhân không cư trú
Đối với cá nhân không cư trú do không thường xuyên ở tại Việt Nam hoặc không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nên Luật thuế quy định tính thuế theo mức thuế riêng và các đối tượng này không được áp dụng giảm trừ gia cảnh
Thu nhập chịu thuế được tính trên toàn bộ doanh thu hoặc thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không được trừ chi phí) và tính theo từng lần phát sinh thu nhập, đồng thời không phải thực hiện quyết toán theo năm
Thuế suất của từng loại thu nhập cụ thể như sau:
1 Đối với thu nhập từ kinh doanh:
+ Thuế 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;
+ Thuế suất 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
+ Thuế suất 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác
Trang 242 Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: áp dụng thuế suất 20%
3 Đối với thu nhập từ đầu tư vốn: áp dụng thuế suất 5%
4 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn: áp dụng thuế suất 0,1%
5 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: áp dụng thuế suất 2%
6 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại: áp dụng thuế suất 5%
7 Đối với các loại thu nhập khác (quà tặng, trúng thưởng, thừa kế thuộc diện chịu thuế): áp dụng thuế suất 10%
1.1.2 Khái niệm cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế
1.1.2.1 Khái niệm thanh tra thuế, kiểm tra
Có nhiều quan niệm hiểu về thanh tra, kiểm tra thuế, sau đây là một số khái niệm cơ bản được trích dẫn từ các tài liệu chính thống khi định nghĩa về thanh tra, kiểm tra thuế
* Khái niệm về kiểm tra thuế:
- Theo từ điển Tiếng việt do Viện Ngôn ngữ học biên soạn “Kiểm tra
- Theo giáo trình nghiệp vụ thuế của học viện tài chính, “Kiểm tra thuế
là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá”
- Theo giáo sư Michel Bouviver, tác giả cuốn Nhập môn về luật thuế
đại cương và lý thuyết thuế, “Kiểm tra thuế là hoạt động nhằm xem xét tính trung thực, tính chính xác của cơ sở tính thuế mà người nộp thuế đã kê khai”
Trang 25Tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu kiểm tra thuế là hoạt động xem xét, đánh giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các cơ quan,
tổ chức và cá nhân chịu sự quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thuế, phí
và lệ phí (gọi chung là thuế)
* Khái niệm về thanh tra thuế:
- Theo từ điển tiếng việt, “thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp”, “thanh tra là loại hình đặc biệt của kiểm tra”
- Theo luật thanh tra năm 2004, “thanh tra là việc xem xét, đánh giá,
xử lý của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý”
- Theo giáo trình nghiệm vụ thuế của học viện tài chính, “thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách làm công tác kiểm tra của cơ quan thuế đối với đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và
* Mối quan hệ giữa kiểm tra và thanh tra thuế
Thanh tra thuế cũng là một hoạt động của kiểm tra thuế nên thanh tra thuế và kiểm tra thuế có những điểm giống nhau sau:
- Thanh tra, kiểm tra thuế đều là một nội dung quan trọng của quản lý thuế, đều có cùng một mục đích phát hiện, ngăn ngừa, xử lý những vi phạm pháp luật thuế, góp phần thúc đẩy các tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật thuế, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân
Trang 26- Chủ thể kiểm tra thuế, thanh tra thuế là cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, thường là cơ quan thuế
- Đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước (người nộp thuế) và các đơn vị trong nội bộ ngành thuế
- Nội dung thanh tra, kiểm tra thuế là việc chấp hành pháp luật thuế
- Về phương pháp, thanh tra, kiểm tra thuế đều phải xem xét hoạt động thực tế của đối tượng để pháp hiện, phân tích, đánh giá thực trạng đối tượng một cách chính xác, khách quan, làm rõ đúng, sai, chỉ rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục, xử lý vi phạm
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế không chỉ được thực hiện ở một giai đoạn trong hoạt động quản lý thuế mà nó được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quản lý thuế
Tuy nhiên, giữa thanh tra và kiểm tra cũng có sự khác nhau nhất định:
- Thứ nhất, hoạt động kiểm tra có thể diễn ra trong nội bộ chủ thể hoặc được hình thành bởi một chủ thể khác (cơ quan quản lý trên) Hoạt động thanh tra thuế luôn là hoạt động của cơ quan quản lý cấp trên
- Thứ hai, tính chất của thanh tra thuế là một hoạt động dựa vào quyền lực của cơ quan quản lý nhà nước Kiểm tra là hoạt động trung tính, có thể là hoạt động quyền lực của cơ quan quản lý nhà nước có thể chỉ là hoạt dộng của chính chủ thể quản lý đó
- Thứ ba, nội dung hoạt động thanh tra thuế thường là kiểm tra ở giai đoạn sau khi các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và kết thúc Nội dung thanh tra thuế thường là những vấn đề phức tạp, bản chất vấn đề thường được che dấu có chủ ý nên khó nhận biết, nội dung kiểm tra thuế thường là những vấn
đề hiện tại, dễ nhận biết
- Thứ tư, do mức độ nghiêm trọng của sự việc cần thanh tra, nên thời gian
để tiến hành một cuộc thanh tra thuế thường dài hơn một cuộc kiểm tra thuế
Trang 27Từ những phân tích trên, có thể rút ra các nhận xét sau:
Hoạt động thanh tra và kiểm tra thuế có mối quan hệ biện chứng, liên quan mật thiết với nhau, là những hoạt động không thể thiếu trong công tác quản lý thuế Việc phân biệt thanh tra thuế và kiểm tra thuế không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn trong việc tổ chức, chỉ đạo, điều hành để tránh sự chồng chéo giữa thanh tra và kiểm tra, giảm phiền hà cho các tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và kiểm tra
1.1.2.2 Mục đích của thanh tra, kiểm tra thuế
Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế nhằm:
- Bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân khi thực hiện chính sách pháp luật thuế
- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế
- Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế, phát hiện những hạn chế chưa đồng bộ về cơ chế quản lý và chính sách thuế để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời bổ sung
- Động viên, khen thưởng để phát huy nhân tố tích cực, đồng thời tăng cường trấn áp và xử lý nghiêm minh những hành vi tiêu cực trong việc thực hiện pháp luật thuế
1.1.2.3 Nguyên tắc hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế
Để đảm bảo hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra thuế và đảm bảo sự công bằng giữa người nộp thuế, hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế cần phải tôn trọng các nguyên tắc sau:
- Phải tuân theo pháp luật và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, không được làm trái các quy định của pháp luật là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế Nguyên tắc này đòi hỏi các đơn vị, cá nhân tham gia quá trình thanh tra, kiểm tra thuế chỉ được thực hiện những quyền
mà pháp luật cho phép và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định Mọi hành vi làm quyền hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đều bị coi là hành vi không tuân thủ quy định của pháp luật và đều phải bị xử lý
Trang 28Thực hiện nguyên tắc này, chủ thể thanh tra (cơ quan, đoàn thanh tra và các thành viên) khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra phải căn cứ vào các quy định của pháp luật để kết luận, kiến nghị những vấn đề thanh tra, kiểm tra
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, kiến nghị của mình Đối tượng thanh tra, kiểm tra phải nghiêm chỉnh chấp hành các quyết định của chủ thể thanh tra, kiểm tra, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu và giải trình số liệu khi được yêu cầu
- Bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời
+ Tính chính xác đòi hỏi chủ thể thanh tra, kiểm tra phải nhận thức đúng vấn đề, nội dung kiểm tra, thanh tra; xác định, đánh giá chính xác bản chất của sự việc để kết luận thanh tra, kiểm tra chính xác Tính chính xác bảo đảm cho hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao Muốn đảm bảo tính chính xác, không chỉ đòi hỏi quan điểm đúng đắn mà còn phải có kiến thức, năng lực mới có thể đem lại kết quả chính xác
+ Tính khách quan yêu cầu chủ thể thanh tra, kiểm tra phải phản ánh đúng sự vật, hiện tượng như nó vốn có, không được lồng ý kiến chủ quan khi
mô tả sự vật, hiện tượng Tính khách quan và tính chính xác có mối quan hệ tác động qua lại Tính khách quan tạo tiền đề cho việc kết luận chính xác và kết luận thanh tra, kiểm tra có tính chính xác mới thể hiện được tính khách quan của hoạt động thanh tra, kiểm tra
+ Tính trung thực đòi hỏi chủ thể thanh tra, kiểm tra phải tuân thủ các quy tắc về đạo đức nghề nghiệp, phản ánh đúng thực tế sự việc, không thiên lệch, bóp méo sự việc dẫn đến kết luận không đúng thực tế
+ Tính công khai thể hiện ở chỗ chủ thể thanh tra, kiểm tra phải thông báo đầy đủ, công khai từ nội dung, kế hoạch, quyết định thanh tra, kiểm tra đến kết luận thanh tra, kiểm tra đến các tổ chức, cá nhân liên quan biết, giám sát và phối hợp thực hiện Việc công khai hoạt động thanh tra, kiểm tra nhằm
Trang 29nâng cao tính khách quan của hoạt động thanh tra, kiểm tra, hạn chế những tiêu cực phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra
+ Tính dân chủ nhằm tạo cơ hội cho đối tượng kiểm tra, thanh tra được trình bày ý kiến, quan điểm về những nội dung thanh tra, kiểm tra cũng như
về hoạt động của đoàn thanh tra, kiểm tra cụ thể, tránh tình trạng áp đặt của chủ thể thanh tra, kiểm tra
+ Tính kịp thời: Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế nhằm phục vụ các mục tiêu quản lý thuế trong những thời điểm nhất định Vì vậy, thanh tra, kiểm tra kịp thời ngoài việc giúp cho đối tượng kịp thời nhận rõ sai phạm, để sửa chữa, khắc phục ngay, tránh vi phạm kéo dài, còn giúp cơ quan thuế chấn chỉnh và sửa đổi cơ chế, chính sách thuế phù hợp thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản lý thuế Mặt khác, tính kịp thời còn đảm bảo cuộc thanh tra, kiểm tra có biên bản, kết luận đúng thời hạn luật định, tránh tình trạng dây dưa, kéo dài thời gian công bố kết luận thanh tra, kiểm tra
- Không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra, kiểm tra
Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế là “vấn đề hết sức nhạy cảm” và trong những năm gần đây, vấn đề quyền và những bảo đảm thực hiện quyền của người nộp thuế được “đặc biệt quan tâm” [6,tr.151] Việc cơ quan chức năng tổ chức tiến hành kiểm tra, thanh tra tại cơ sở kinh doanh là cấn thiết nhưng ít nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của đối tượng bị thanh tra, kiểm tra Tình trạng kéo dài, dây dưa không kết luận thanh tra, kiểm tra có lúc, có nơi vẫn còn tồn tại Mặt khác, do việc phân cấp quản lý còn chồng chéo nên một đối tượng có thể được nhiều ngành quản lý và do đó có thể phát sinh nhiều đoàn thanh tra, kiểm tra đối tượng cùng thời điểm hoặc trong một thời gian ngắn
Nguyên tắc này nhằm hạn chế tối đa những cuộc kiểm tra, thanh tra chồng chéo của các cơ quan quản lý, đảm bảo quyền hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra, kiểm tra, đảm bảo về cùng một nội dung, trong một
Trang 30năm đối tượng chỉ bị thanh tra, kiểm tra một lần Cùng với việc thực hiện tốt nguyên tắc kịp thời trong hoạt động thanh tra, kiểm tra nguyên tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của đối tượng thanh tra, kiểm tra
1.1.2.4 Vai trò của Thanh tra, kiểm tra thuế
- Thanh tra, kiểm tra thuế đã góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những phương pháp quản lý thu khác nhau Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều đã được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳ chuyển đổi từ hành chính, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nên không tránh khỏi những khiếm khuyết, bất cập Chính vì vậy thanh tra, kiểm tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động các hoạt động diễn ra trong thực tế, để phục vụ cho việc hòan thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp
- Thanh tra, kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế
Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, thanh tra kiểm tra thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ quan và các cá nhân có đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế hay không? Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế
Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo là không khiếm khuyết Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cố tình lách luật để trục lợi cá nhân Kiểm tra, thanh tra thuế phải phát hiện hành
vi tham nhũng, tiêu cực để ngăn ngừa kịp thời
Trang 31- Thanh tra, kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện.Thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế giúp giảm đến mức tối đa các thủ tục, quy chế không cần thiết gây phiền hà đến nhân dân và doanh nghiệp
1.1.3 Nội dung cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế
1.1.3.1 Nội dung thanh tra, kiểm tra
Nội dung thanh tra, kiểm tra người nộp thuế tập trung vào những vấn đề chủ yếu sau:
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký thuế
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế
1.1.3.2 Phân loại thanh tra, kiểm tra thuế
* Theo tính kế hoạch:
- Thanh tra, kiểm tra theo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt Căn cứ vào nguồn lực hiện có, tình hình chấp hành pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu quản lý thuế, Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra và trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được phê duyệt
- Thanh tra, kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao
* Theo nội dung và phạm vi thanh tra, kiểm tra
- Thanh tra, kiểm tra toàn diện: Với hình thức này cơ quan chức năng (Tổng cục thuế, Cục thuế Thái Nguyên) tiến hành thanh tra, kiểm tra, toàn bộ công tác quản lý thu của một cơ quan thuế hoặc toàn bộ quá trình kê khai, nộp thuế với tất cả các sắc thuế (thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân…) của một NNT
Trang 32- Thanh tra, kiểm tra bộ phận: hình thức này thường được áp dụng khi thanh tra, kiểm tra một hoặc vài sắc thuế, một hoặc một số kỳ tính thuế
* Theo địa điểm tiến hành thanh tra, kiểm tra
- Thanh tra, kiểm tra tại cơ quan thuế (tại bàn)
- Thanh tra, kiểm tra tại cơ sở của đối tượng thanh tra, kiểm tra
1.1.3.3 Phương pháp thanh tra, kiểm tra thuế
- Phương pháp đối chiếu so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế Nội dung của phương pháp này là thực hiện việc so sánh, đối chiếu nội dung cần thanh tra, kiểm tra với các nguồn thông tin khác nhau để đánh giá, xem xét nội dung cần thanh tra, kiểm tra
Ví dụ: Để xác minh thu nhập của Doanh nghiệp tư nhân A, cán bộ kiểm tra Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên có thể đối chiếu thông tin giữa hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp với bản sao kê của doanh nghiệp tại ngân hàng…
- Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết
Đây là phương pháp tối ưu để kiểm tra số liệu kế toán, theo phương pháp này trước hết kiểm tra số liệu tổng hợp (báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán) sau mới kiểm tra số liệu chi tiết (kiểm tra sổ kế toán chi tiết, các chứng từ thanh toán) Việc kiểm tra tổng hợp nhằm rút ra những nhận xét tổng quát để từ đó định hướng những nội dung cần đi sâu kiểm tra (kiểm tra chi tiết)
- Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc
Có ba phương pháp kiểm tra chứng từ gốc:
+ Kiểm tra theo trình tự thời gian là việc thực hiện kiểm tra chứng từ gốc đã được sắp xếp theo trình tự thời gian phát sinh Phương pháp này mất nhiều thời gian và hiệu quả thấp nên ít được sử dụng
+ Kiểm tra theo loại nghiệp vụ là việc thực hiện kiểm tra chứng từ gốc
đã được phân loại, sắp xếp theo một nghiệp vụ nhất định, như chứng từ thu, chi tiền mặt, xuất, nhập kho… phương pháp này được áp dụng khi cần rút ra
Trang 33kết luận đầy đủ về một loại nghiệp vụ theo yêu cầu của nội dung thanh tra, kiểm tra Phương pháp này tiết kiệm thời gian và cho hiệu quả cao
+ Kiểm tra điển hình là việc kiểm tra ngẫu nhiên một số chứng từ của một loại nghiệp vụ để rút ra kết luận chung Phương pháp này tiết kiệm nhiều thời gian nhưng độ tin cậy của kết luận không cao
- Các phương pháp kiểm tra bổ trợ
+ Phương pháp phỏng vấn: phương pháp này được sử dụng khi cần thu nhập thông tin từ những người có quan hệ trực tiếp (kế toán trưởng, ông chủ doanh nghiệp), gián tiếp (đối tác của doanh nghiệp, ngân hàng…) đến nội dung thanh tra, kiểm tra
+ Ngoài ra còn một số phương pháp khác như: phương pháp thẩm tra
và xác nhận phần, phương pháp quan sát…
1.1.4 Quy định chung về kiểm tra thuế, thanh tra thuế
- Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế
- Không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là người nộp thuế
- Tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan
- Căn cứ vào kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, cơ quan quản lý thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Cơ quan quản lý thuế có
Trang 34trách nhiệm phối hợp với cơ quan điều tra trong việc thực hiện điều tra tội phạm về thuế theo quy định của pháp luật
a- Kiểm tra thuế
- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế
- Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá trong trường hợp cần thiết đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Việc xử lý kết quả kiểm tra thuế được quy định như sau:
1 Trường hợp kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan phát hiện
vi phạm dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế, gian lận thuế thì người nộp thuế phải nộp đủ thuế, bị xử phạt theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2 Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, cơ quan quản lý thuế thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và
bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế
đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; nếu sau khi giải trình và bổ sung hồ sợ mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan quản lý thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung
3 Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung
hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì thủ trưởng
Trang 35cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
4 Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông qua nếu cơ quan hải quan phát hiện hồ sơ có nội dung cần làm rõ liên quan đến nghĩa vụ thuế, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn thì cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận Trường hợp không chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc quá thời hạn mà không giải trình được thì thủ trưởng cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
5 Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày ký Trong thời hạn năm ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra thuế mà người nộp thuế chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế
- Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế bao gồm các trường hợp quy định tại điểm c và điểm d Điều 77 của Luật này
- Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế được quy định như sau:
1 Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế
2 Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung cảu quyết định kiểm tra thuế;
3 Thời hạn kiểm tra thuế không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp kiểm tra theo kế hoạch đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn không quá mười lăm ngày
4 Trong trường hợp cần thiết, quyết định kiểm tra thuế được gia hạn một lần; thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định tại điểm c khoản này
Trang 365 Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra
6 Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra
- Người nộp thuế có các quyền sau đây:
1 Từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế;
2 Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
3 Nhận biên bản kiểm tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản kiểm tra thuế;
4 Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế;
5 Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật
6 Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế
- Người nộp thuế có nghĩa vụ sau đây:
1 Chấp hành quyết định kiểm tra thuế của cơ quan quản lý thuế
2 Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của đoàn kiểm tra thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
3 Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn năm ngày làm vịêc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra
4 Chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế
- Người nộp thuế có các quyền sau đây:
1 Từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế;
2 Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
Trang 373 Nhận biên bản kiểm tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản kiểm tra thuế;
4 Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế;
5 Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
6 Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế
- Người nộp thuế có các nghĩa vụ sau đây:
1 Chấp hành quyết định kiểm tra thuế của cơ quan quản lý thuế;
2 Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của đoàn kiểm tra thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp
3 Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra
4 Chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế có những nhiệm vụ quyền hạn sau đây:
1 Chỉ đạo thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế;
2 Áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 90 của Luật này
3 Gia hạn kiểm tra trong trường hợp cần thiết;
4 Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
5 Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hành vi hành chính, quyết định hành chính của công chức quản lý thuế
- Công chức quản lý thuế khi thực hienẹ kiểm tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Thực hiện đúng nội dung, thợi hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế
Trang 382 Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra;
3 Lập biên bản kiểm tra thuế; báo cáo kết quả kiểm tra với người đã ra quyết định kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của biên bản, báo cáo đó;
4 Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với người có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm
b- Thanh tra thuế
- Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần
- Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế
- Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ tài chính
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có thẩm quyền ra quyết định thanh tra thuế
- Quyết định thanh tra thuế phải có các nội dung sau đây:
a) Căn cứ pháp lý để thanh tra thuế;
b) Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra thuế;
c) Thời hạn tiến hành thanh tra thuế;
d) Trưởng đoàn thanh tra thuế và các thành viên khác của đoàn thanh tra thuế
- Chậm nhất là ba ngày làm việc, kể từ ngày ký, quyết định thanh tra thuế phải được gửi cho đối tượng thanh tra
Quyết định thanh tra thuế phải được công bố chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định thanh tra thuế
- Thời hạn một lần thanh tra thuế không quá ba mươi ngày, kể từ ngày công bố quyết định thanh tra thuế
- Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra thuế gia hạn thời hạn thanh tra thuế Thời gian gia hạn không vượt quá ba mươi ngày
Trang 39- Người ra quyết định thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1) Chỉ đạo, kiểm tra đoàn thanh thuế thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra thuế
2) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra thuế cung cấp thông tin, tài liệu đó;
3) Áp dụng các biện pháp quy định tại các Điều 89, 90 và 91 của Luật này 4) Trưng cầu giám định về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế
5) Tạm đình chỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
6) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thuế; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra thuế;
7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của trưởng đoàn thanh tra thuế, các thành viên khác của đoàn thanh tra;
8) Kết luận về nội dung thanh tra thuế
- Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, người ra quyết định thanh tra thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
- Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, người ra quyết định thanh tra thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
- Trưởng đoàn thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong đoàn thanh tra thuế thực hiện đúng nội dung, đối tượng, thời hạn đã ghi trong quyết định thanh tra thuế;
Trang 402) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải quyết về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế; khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kê tài sản của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra thuế;
3) Áp dụng biện pháp quy định tại Điều 90 của Luật này;
4) Lập biên bản thanh tra thuế;
5) Báo cáo với người ra quyết định thanh tra thuế và kết quả thanh tra
và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó;
6) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người
có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm;
- Thành viên đoàn thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn thanh tra thuế; 2) Kiến nghị xử lý những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế; 3) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn thanh tra thuế
- Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này, trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định và hành vi của mình
- Đối tượng thanh tra thuế có các nghĩa vụ sau đây:
1) Chấp hành quyết định thanh tra thuế;
2) Cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
3) Chấp hành yêu cầu, kết luận thanh tra thuế, quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
4) Ký biên bản thanh tra trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra thuế;