1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020

137 645 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng đã gây ra những tác động tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học của thị xã, các sự

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-*** -

BÙI HUY AN

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HOẠCH BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG THỊ XÃ CAO BẰNG, TỈNH

CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Luận văn này đã được thực hiện với số liệu

và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và thông tin trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2012

Trang 3

Tôi xin chân thành cám ơn Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, địa điểm, tài liệu cũng như những điều kiện khác cho tôi trong quá trình học tập

Tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn đối với Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng; Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng; Lãnh đạo và các chuyên viên Uỷ ban nhân dân thị xã Cao Bằng; các đồng nghiệp, đồng môn, bạn bè đã hỗ trợ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình hoàn thành Luận văn này

Thái Nguyên, ngày tháng năm

2012

Người thực hiện luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Chương 1 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Phương pháp luận của Quy hoạch bảo vệ môi trường 3

1.1.1 Khái niệm về Quy hoạch 3

1.1.2 Khái niệm về quy hoạch bảo vệ môi trường 6

1.1.3 Sự cần thiết và mục tiêu của Quy hoạch 8

1.2 Quy trình quy hoạch môi trường và vị trí của quy hoạch môi trường trong công tác quản lý môi trường 10

1.2.1 Quy trình quy hoạch môi trường 10

1.2.2 Vị trí của quy hoạch môi trường trong công tác quản lý môi trường 11

1.3 Cơ sở pháp lý của Quy hoạch bảo vệ môi trường 12

1.4 Những nguyên tắc của quy hoạch bảo vệ môi trường 12

1.5 Tình hình nghiên cứu Quy hoạch 24

1.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 24

1.5.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch bảo vệ môi trường tại Việt Nam 25

Chương 2 28

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 28

2.3 Nội dung nghiên cứu 28

2.4 Phương pháp nghiên cứu 29

Chương 3 31

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị xã Cao Bằng 31

Trang 5

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 35

3.1.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội 43

3.2 Hiện trạng môi trường thị xã Cao Bằng 50

3.2.1 Hiện trạng môi trường 50

3.2.2 Hiện trạng về tổ chức quản lý 67

3.2.3 Các vấn đề về môi trường hiện tại 68

3.3 Dự báo diễn biến môi trường thị xã Cao Bằng đến năm 2020 68

3.3.1 Dự báo về dân số tới năm 2020 68

3.3.2 Dự báo chất thải rắn 70

3.3.3 Dự báo nhu cầu cung cấp - thoát nước 74

3.3.4 Dự báo chất lượng không khí 77

3.3.5 Dự báo diễn biến môi trường nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 79

3.3.6 Nhận xét chung 81

3.4 Đề xuất quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng giai đoạn 2011-2020 82

3.4.1 Định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường 82

3.4.2 Phân vùng chức năng môi trường thị xã Cao Bằng 84

3.4.3 Bản đồ quy hoạch phân vùng bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng 88

3.4.4 Quy hoạch bảo vệ môi trường tại các vùng chức năng môi trường 89

3.4.5 Quy hoạch bảo vệ môi trường một số ngành lĩnh vực trọng điểm 91

3.5 Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng giai đoạn 2011-2020 120

3.5.1 Hoàn thiện cơ chế, tổ chức, văn bản pháp luật và kiểm soát ô nhiễm 120 3.5.2 Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư 121

3.5.3 Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường 122

3.5.4 Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ 123

3.5.5 Tăng cường hợp tác trong khu vực và quốc tế 124

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125

1 Kết luận 125

2 Kiến nghị 126

TÀI LIỆU THAM KHẢO 127

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tổng hợp tình hình sử dụng nước mặt thị xã Cao Bằng năm 2010 34

Bảng 3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị xã Cao Bằng giai đoạn 2005 - 2010 37

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Cao Bằng 37

Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của thị xã Cao Bằng 43

Bảng 3.5 Dự báo cơ cấu lao động trên địa bàn thị xã Cao Bằng năm 2020 45

Bảng 3.6 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước tại một số điểm quan trắc trên sông Hiến 53

Bảng 3.7 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước tại một số điểm quan trắc trên sông Bằng 54

Bảng 3.8 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước ngầm tại hộ dân Hoàng Văn Hùng, phường Đề Thám, thị xã Cao Bằng năm 2011 55

Bảng 3.9 Kết quả phân tích nước thải của công ty chế biến trúc che xuất khẩu Cao Bằng năm 2011 57

Bảng 3.10 Kết quả đo tiếng ồn tại một số điểm nút giao thông trên địa bàn thị xã Cao Bằng năm 2011 60

Bảng 3.11 Kết quả đo đạc phân tích của chỉ tiêu Bụi lơ lửng tại một số điểm nút giao thông trên địa bàn thị xã Cao Bằng năm 2011 60

Bảng 3.12 Kết quả quan trắc môi trường tại Công ty cổ phần xi măng và xây dựng công trình Cao Bằng năm 2011 62

Bảng 3.13 Dự báo dân số thị xã Cao Bằng đến năm 2020 70

Bảng 3.14 Dự báo chất thải rắn sinh hoạt thị xã Cao Bằng 70

Bảng 3.15 Khối lượng chất thải y tế phát sinh năm 2020 của thị xã Cao Bằng 74

Bảng 3.16 Dự báo nhu cầu cấp - thoát nước sinh hoạt các khu vực 75

Bảng 3.17 Dự báo nhu cầu cấp - thoát nước khu công nghiệp đến năm 2020 75

Bảng 3.18 Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt đô thị đến 2020 76

Bảng 3.19 Dự báo tải lượng ô nhiễm nước thải CN năm 2015 và 2020 77

Bảng 3.20 Hệ số tải lượng ô nhiễm không khí của các KCN [4] 78

Bảng 3.21 Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí của các KCN đến 2020 78

Bảng 3.22 Dự báo về tải lượng ô nhiễm không khí do giao thông vận tải 79

Bảng 3.23 Ước tính tải lượng phân gia cầm, gia súc năm 2015, 2020 80

Bảng 3.24 Các tiêu chí quy hoạch BVMT thị xã Cao Bằng đến năm 2020 83

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình quy hoạch đô thị kinh điển 5Hình 1.2 Quy trình quy hoạch môi trường khu vực 10Hình 1.3 Mối quan hệ giữa các khâu trong công tác quản lý 11Hình 3.1 Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn thị xã Cao Bằng từ năm

2005 - 2010 36Hình 3.2 Tỷ lệ phần trăm hiện trạng sử dụng đất 50Hình 3.3 Biểu diễn kết quả phân tích một số chỉ tiêu tại một số điểm quan trắc trên sông Hiến 53Hình 3.4 Biểu diễn kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước tại một số điểm quan trắc trên sông Bằng 54Hình 3.5 Biểu diễn kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước ngầm tại hộ dân Hoàng Văn Hùng, phường Đề Thám, thị xã Cao Bằng 55Hình 3.6 Biểu diễn kết quả phân tích nước thải của công ty chế biến trúc che xuất khẩu Cao Bằng 57Hình 3.7 Biểu diễn kết quả đo tiếng ồn tại một số điểm nút giao thông trên địa bàn thị xã Cao Bằng năm 2011 60Hình 3.8 Biểu diễn kết quả đo đạc phân tích của chỉ tiêu Bụi lơ lửng tại một số điểm nút giao thông trên địa bàn thị xã Cao Bằng năm 2011 61Hình 3.9 Biểu diễn kết quả quan trắc môi trường tại Công ty cổ phần xi măng và xây dựng công trình Cao Bằng 62

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị xã Cao Bằng là trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Cao Bằng, thị xã Cao Bằng có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận khoa học công nghệ, giao lưu trao đổi hàng hóa với những thị trường giàu tiềm năng

Trong những năm qua, kinh tế - xã hội của thị xã Cao Bằng liên tục phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình đạt 12% năm; thu nhập ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 15,5% năm Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng đã gây ra những tác động tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học của thị xã, các sự cố môi trường gia tăng, sức khoẻ của một vài bộ phận dân cư bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt tại những khu vực có tốc độ đô thị hoá, tốc độ phát triển công nghiệp cao [15]

Chính quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thị xã đã và đang đặt ra những vấn đề môi trường cấp bách, những thách thức to lớn trong những năm tới cần phải giải quyết như:

- Vấn đề bảo vệ môi trường trong nông thôn, nông nghiệp

- Vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nước mặt, nước ngầm phục

vụ cho việc cấp nước sinh hoạt và sản xuất

- Vấn đề khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản nhằm phát huy những tiềm năng của thị xã

- Vấn đề thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, trạm xá, trung tâm y tế

- Vấn đề quản lý và khống chế ô nhiễm không khí do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa

- Vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại

Để đạt mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội của thị xã Cao Bằng (nay

là thành phố Cao Bằng) “Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã

Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2020” là rất cần thiết nhằm đánh giá

hiện trạng, dự báo xu thế biến đổi môi trường, đề xuất khung chính sách và các biện pháp tốt nhất nhằm bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường thị xã Cao Bằng (nay là thành phố Cao Bằng) đến năm 2020

Trang 10

2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu

2.1 Mục đích

- Xác định rõ đặc điểm môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng chất lượng môi trường, các công trình bảo vệ môi trường, các vấn đề môi trường hiện tại của thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

- Thực hiện phân vùng môi trường trên địa bàn thị xã Cao Bằng có cơ sở khoa học và thực tiễn

- Xây dựng Quy hoạch và định hướng bảo vệ môi trường trên địa bàn thị xã, gắn liền với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020

- Đề xuất một số giải pháp để thực hiện các phương án quy hoạch môi trường đối với thị xã Cao Bằng

- Áp dụng kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn

- Nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học, kiến thức thực tế

- Tích lũy kinh nghiệm thêm kinh nghiệm trong giải quyết công việc chuyên môn về bảo vệ môi trường

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Giúp cơ quan quản lý môi trường trên địa bàn thị xã có được phương pháp khả thi và đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý và định hướng bảo vệ môi trường thị xã

- Tạo số liệu làm cơ sở cho thị xã hoạch định các chính sách, định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo hướng phát triển bền vững

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Phương pháp luận của Quy hoạch bảo vệ môi trường

1.1.1 Khái niệm về Quy hoạch [7]

Thông thường người ta hay tưởng tượng sản phẩm quy hoạch phải là các bản

đồ hay bản vẽ thiết kế và do đó làm quy hoạch tức là chuẩn bị các bản vẽ đó (có thể

là các bản đồ) Chúng ta biết rằng có nhiều kiểu quy hoạch cần tới những hình vẽ hay bản đồ để trình bày các kết quả của mình; ví như quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch đường giao thông hay quy hoạch hệ thống thoát nước thải Tuy nhiên cũng có nhiều dạng quy hoạch khác chỉ cần đến các ký hiệu, các sơ đồ khối trình bày trên các tờ giấy mà không hề cần đến cách trình bày chính xác về hình vẽ Theo Forster Ndubisi (1996), quy hoạch không hoàn toàn tập trung vào khoa học hay

quyết định mà là vào sự tích hợp của cả hai

Để có thể hiểu một cách khái quát, chúng ta hãy làm quen với một số định nghĩa dưới đây về quy hoạch:

Quy hoạch là sự tích hợp giữa các kiến thức khoa học và kỹ thuật, tạo nên

những sự lựa chọn để có thể thực hiện các quyết định về các phương án cho tương lai

Quy hoạch là công việc chuẩn bị có tổ chức cho các hoạt động có ý nghĩa; bao gồm việc phân tích tình thế, đặt ra các yêu cầu, khai thác và đánh giá các lựa chọn và phân chia một quá trình hành động

Quy hoạch như soạn thảo một tập hợp các chương trình liên quan, được thiết

kế để đạt các mục tiêu nhất định Nó bao gồm việc định ra một / nhiều vấn đề cần được giải quyết, thiết lập các mục tiêu quy hoạch, xác định các giả thiết mà quy hoạch cần dựa vào, tìm kiếm và đánh giá các biện pháp hành động có thể thay thế

và lựa chọn hành động cụ thể để thực hiện (Compton, 1993)

Các kiểu Quy hoạch

Quy hoạch chiến lược và quy hoạch hành động Quy hoạch chiến lược

thường quan tâm đến mục tiêu chiến lược, thường là mềm dẻo, không bị ràng buộc bởi quy trình pháp luật do đó sau này có thể chỉnh lý dễ dàng hơn Dạng quy hoạch

Trang 12

sau thường lấy ngân sách địa phương, thường quan tâm chủ yếu đến biện pháp và các hướng dẫn cho những hoạt động đặc trưng nào đó Cả hai dạng quy hoạch này đều liên quan chặt chẽ với chức năng kiểm soát trong công tác quản lý và liên quan chặt chẽ với nhau

Quy hoạch tổng thể và quy hoạch chuyên ngành Quy hoạch tổng thể hay

quy hoạch chuyên ngành thường chưa đưa đến các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường mà nó chỉ là cơ sở cho các quy hoạch chi tiết sau đó Các nhà quy hoạch môi trường cần chú ý đến đặc điểm này

Quy hoạch chung (comprehensive) và quy hoạch chức năng Quy hoạch

chung thường định hướng vào việc quy hoạch sử dụng đất và phát triển cấu trúc vật

lý, cung cấp chỉ dẫn khuôn mẫu cho các quy hoạch chức năng để có thể hướng tới các mục tiêu chung cũng như chia sẻ nguồn dữ liệu đảm bảo cho việc chọn lựa các

vị trí thích hợp và phối hợp thời gian trong phát triển Trên thực tế mối quan hệ quy hoạch chung - quy hoạch chức năng không hoàn toàn chắc chắn Các phương tiện giao thông, cấp nước, đố thải chất thải là then chốt cho đô thị hoá một vùng là công việc của những nhà quy hoạch chức năng chứ không phải của các nhà quy hoạch chung ( những người xác định tính chất, số lượng, vị trí của phát triển đô thị – là những nhân tố quyết định đến chất lượng môi trường)

Như đã trình bày ở trên, Quy hoạch có thể được coi như một phương pháp thích hợp để tiến tới tương lai theo một phương hướng, mục tiêu do ta vạch ra; là một công cụ có tính chiến lược trong phát triển Quy hoạch có thể là tất cả các việc hoặc khả năng kiểm soát tương lai bằng các hoạt động hiện tại, sự ứng dụng các kiến thức về nhân quả; một hình thức của quyền lực chính trị và một hành động chân thực Kỹ thuật cơ bản của nó là các báo cáo viết kèm theo là các dự báo thống

kê, các trình bày toán học, các đánh giá định lượng và các sơ đồ (bản đồ) mô tả những mối liên hệ giữa các phần tử khác nhau của bản quy hoạch

Trang 13

Hình 1.1 Quy trình quy hoạch đô thị kinh điển

Trong những năm gần đây, hoạt động quy hoạch đã dịch chuyển từ “làm quy hoạch” sang “quá trình”, phản ảnh nhận thức sâu sắc hơn về tính chất bất định của thực tiễn và nhu cầu phải có những phản ứng liên tục

Quy hoạch và chính sách

Quy hoạch gắn rất chặt với chính sách - đó là các quy định bao quát có tính hướng dẫn đối với một lớp các quy định cụ thể hơn Chính sách có thể là các căn cứ đầu vào hay các kết quả thu nhận được từ quá trình làm quy hoạch (Lang, et all, 1980) Chúng là một dạng của “kiểm soát”, thiết kế nhằm thống nhất các hoạt động

để đạt tới các mục tiêu Một tập hợp các chính sách quan hệ với một áp dụng của

Tạo dựng quy trình quy hoạch

Xác định vấn đề mấu chốt

Hình thành mục tiêu (chiến lược và cụ thể)

Điều tra ĐK hiện tại và tương lai

Xây dụng CS & CL

Đánh giá chính sách và chiến lược

Chuẩn bị bản thuyết minh quy hoạch

Nộp và điều chỉnh quy hoạch

Giám sát và thẩm định lại quy hoạch

Trang 14

chúng theo thời gian là chiến lược vì vậy chiến lược là một tập hợp các chính sách

có cùng tác dụng trong phối hợp hoạt động nhằm đạt tới một tập hợp các mục tiêu

Quy trình quy hoạch

Cách tiếp cận hệ thống dường như rất thích hợp cho quy trình quy hoạch môi trường Công trình có ý nghĩa hơn cả là do Christopher Alexanders ứng dụng cách tiếp cận này trong quy hoạch tuyến tính đối với một làng ở ấn Độ Ian McHarg trong tác phẩm „thiết kế với thiên nhiên‟ (1969) đã mô tả phương thức áp dụng phép chồng chập bản đồ trong việc xác định tính thích hợp của đất đai cho các mục đích

sử dụng đất khác nhau áp dụng kỹ thuật hệ thống Quy trình quy hoạch giản đơn nhất là:

Vấn đề Thông tin Quy hoạch Đánh giá Thực hiện

Quy trình này phù hợp cho những trường hợp mục tiêu được xác định một cách rõ ràng Trong thực tế vấn đề nhiều khi rất phức tạp, nhất là ở các quy mô lớn khi mà các mục tiêu như xây dựng khu nhà ở và bảo vệ sinh vật hoang dại tuy đều được thừa nhận song lại có thể khác nhau khi đánh giá về tầm quan trọng của nó Nhiều ví dụ thực tế cho thấy quy trình quy hoạch sẽ khác nhau ít nhiều, đòi hỏi phải

có quá trình thử nghiệm và đánh giá lại – nói chung quy trình quy hoạch thực tế sẽ

có yêu cầu phức tạp hơn

Mục tiêu Phân tích Phương án Dự báo Quy hoạch Quản lý

1.1.2 Khái niệm về quy hoạch bảo vệ môi trường

Quy hoạch thường được hiểu là sự lựa chọn, vạch định, quy định, sắp xếp bố trí theo không gian, theo cơ cấu của những đối tượng được quy hoạch, thực hiện các định hướng, những mục tiêu của chiến lược và kế hoạch theo một thời gian nhất định nào đó Quy hoạch và kế hoạch là hai phạm trù độc lập nhưng thống nhất với nhau, phụ thuộc lẫn nhau Quy hoạch mang tính không gian hoặc cơ cấu của sự triển khai thực hiện kế hoạch Kế hoạch mang tính thời gian có định hướng mục tiêu

Trang 15

cho quy hoạch, kế hoạch cụ thể các thời gian cho quy hoạch Bởi vậy, quy hoạch có tính không gian, nhưng gắn với mục tiêu và thời gian của kế hoạch; kế hoạch có tính thời gian gắn với không gian của quy hoạch

Quy hoạch bảo vệ môi trường cũng mang đầy đủ những tính chất chung ấy Quy hoạch môi trường có tính không gian lãnh thổ môi trường và thực hiện các định hướng, mục tiêu môi trường theo thời gian của kế hoạch môi trường

Tuy nhiên, khái niệm quy hoạch môi trường có nhiều cách diễn đạt khác nhau:

* Quy hoạch bảo vệ môi trường là “sự cố gắng làm cân bằng và hài hoà các hoạt động phát triển mà con người vì quyền lợi của mình áp đặt một cách quá mức lên môi trường tự nhiên” (John E., 1979)

* Quy hoạch bảo vệ môi trường là “sự xác định các mục tiêu mong muốn đối với môi trường tự nhiên và đề ra các chương trình, quy trình quản lý để đạt được mục tiêu đó” (Alan Gilpin, 1996)

* Quy hoạch bảo vệ môi trường là “quy hoạch phát triển với mục tiêu làm cho môi trường không bị ô nhiễm, không bị suy thoái, đảm bảo môi trường bền vững, được cải thiện tốt hơn cùng với sự phát triển kinh tế xã hội” (Nguyễn Thế Thôn, 2004)

* Quy hoạch bảo vệ môi trường là “việc xác lập các mục tiêu môi trường mong muốn; đề xuất và lựa chọn phương án, giải pháp để bảo vệ, cải thiện và phát triển một/những môi trường thành phần hay tài nguyên của môi trường nhằm tăng cường một cách tốt nhất năng lực, chất lượng của chúng theo mục tiêu đã đề ra” Quy hoạch bảo vệ môi trường cụ thể hoá các chiến lược, chính sách về bảo vệ môi trường và là cơ sở để xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động môi trường [7]

Như vậy, quy hoạch bảo vệ môi trường được hiểu là việc xây dựng các định hướng, mục tiêu môi trường; đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm đảm bảo môi trường sống tốt đẹp cho mọi người, bảo vệ môi trường sống cho các hệ sinh vật trong sự phát triển bền vững của hệ kinh tế, xã hội và môi trường theo các định hướng, mục tiêu và thời gian của kế hoạch, phù hợp với trình độ phát triển nhất định

Trang 16

Quy hoạch bảo vệ môi trường được xây dựng trên cơ sở các định hướng, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch của huyện, thành phố, của các ngành, trong đó: phân tích hiện trạng môi trường, dự báo các tác động môi trường,

từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải thiện môi trường theo mục tiêu PTBV

1.1.3 Sự cần thiết và mục tiêu của Quy hoạch

1.1.3.1 Sự cần thiết của Quy hoạch

Mọi sự vật đều phát triển theo không gian và thời gian Môi trường sống của con người và mọi thể sinh vật cũng tồn tại và phát triển theo không gian và thời gian Không gian được biểu hiện bởi quy hoạch, vì thế, sự hoạch định, quy định, sắp xếp

bố trí không gian môi trường sống của con người và mọi thể sinh vật cho sự phát triển bền vững theo không gian lãnh thổ là điều tất yếu phải làm của công tác quy hoạch bảo vệ môi trường; QHBVMT là nhu cầu tất yếu của sự phát triển bền vững Trong 9 nguyên tắc xã hội bền vững của chiến lược cho cuộc sống bền vững

và 7 nguyên tắc bền vững của Luc Hens, có một số nguyên tắc khi thực hiện phải tiến hành quy hoạch môi trường, ví dụ:

- Nguyên tắc bảo vệ sức sống và tính đa dạng của trái đất, gồm có bảo vệ hệ nuôi dưỡng và bảo tồn sự sống, nó điều chỉnh khí hậu nước đất và chu trình vật chất, phục hồi và cân bằng các hệ sinh thái, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo đảm chắc chắn việc sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên Có thể đặt câu hỏi là bảo vệ

ở đâu? Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên ở đâu? Trả lời các câu hỏi này rõ ràng là cần phải hoạch định, quy hoạch những nơi cần bảo vệ, cần sử dụng tài nguyên của nguyên tắc này

- Nguyên tắc giữ vững khả năng chịu đựng của trái đất đòi hỏi điều chỉnh dân

số, thói quen tiêu thụ và xả thải ở những nơi có ngưỡng an toàn sinh thái khác nhau của các hệ sinh thái khác nhau Điều đó phải được hoạch định qui định bảo vệ môi trường để bảo đảm khả năng chịu đựng của những nơi đó

- Nguyên tắc cho phép các cộng đồng tự quản lý tới môi trường của mình hoặc Nguyên tắc phân quyền và uỷ quyền (Luc Hens) tạo ra sự tham gia của cộng đồng vào chiến lược, kế hoạch bảo vệ môi trường của sự phân quyền hợp lý của Trung ương cho địa phương, đòi hỏi phải có hoạch định, quy hoạch của những phần lãnh

Trang 17

thổ môi trường và các chức năng môi trường khác nhau của các phần lãnh thổ đó để phân quyền cho Trung ương hoặc cho địa phương quản lý

- Nguyên tắc tạo ra một cơ cấu quốc gia thống nhất thuận lợi cho phát triển và bảo vệ, trong đó có hệ thống lãnh thổ tự nhiên và kinh tế - xã hội (hệ thống sinh thái nhân văn) từ cả nước tới địa phương đều liên quan tới hoạch định và quy hoạch bảo

vệ môi trường cho phát triển bền vững ở các lãnh thổ đó.”[7]

Khi nói đến phát triển bền vững là nói tới môi trường bền vững cùng với kinh

tế - xã hội phát triển Muốn có môi trường bền vững phải có quy hoạch lãnh thổ, định ra các chức năng môi trường bền vững trong thể thống nhất với phát triển kinh

tế - xã hội Có như thế thì mới chủ động quản lý bảo vệ và cải thiện sự bền vững đó Không có quy hoạch thì sẽ không có điều đó Bởi vậy quy hoạch bảo vệ môi trường

có vai trò to lớn trong sự phát triển bền vững

Mặt khác, quản lý môi trường là “bằng mọi biện pháp thích hợp tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người nhằm làm hài hoà các mối quan hệ giữa phát triển và môi trường sao cho vừa thoả mãn nhu cầu của con người, vừa đảm bảo được chất lượng của môi trường và không quá khả năng chịu đựng của hành tinh chúng ta” [1] Trong công tác quản lý nhà nước nhằm bảo vệ môi trường, nhà nước thường sử dụng phối hợp nhiều công cụ khác nhau như luật pháp - chính sách, thể chế, công cụ kinh tế, kế hoạch hoá, đánh giá tác động môi trường, giám sát môi trường Quy hoạch bảo vệ môi trường là một trong các công cụ then chốt của công tác kế hoạch hoá hoạt động bảo vệ và quản lý môi trường

Như vậy, quản lý môi trường, bảo vệ môi trường và quy hoạch bảo vệ môi trường là một thể thống nhất Quản lý môi trường để bảo vệ tốt môi trường và để quản lý tốt môi trường, một trong những công cụ cơ bản là phải có một quy hoạch bảo vệ môi trường phù hợp

1.1.3.2 Mục tiêu của quy hoạch bảo vệ môi trường

Mục tiêu của quy hoạch bảo vệ môi trường là nhằm bảo đảm sự cân đối giữa phát triển kinh tế - xã hội và sử dụng hợp lý tài nguyên sao cho sự phát triển của hệ thống kinh tế - xã hội không vượt quá khả năng chịu tải của hệ thống tự nhiên; đảm

Trang 18

bảo môi trường sống tốt đẹp cho mọi người, bảo vệ môi trường sống cho các hệ

sinh vật trong sự phát triển bền vững của hệ kinh tế, xã hội và môi trường

1.2 Quy trình quy hoạch môi trường và vị trí của quy hoạch môi trường trong

công tác quản lý môi trường [7]

1.2.1 Quy trình quy hoạch môi trường

Phương pháp sử dụng trong quy hoạch môi trường về cơ bản cũng tương tự

như trong các lĩnh vực quy hoạch khác tuy rằng khái niệm môi trường thường được

hiểu là đi liền với các hiểm hoạ hay thiên nhiên

Quy hoạch môi trường có thể được thực hiện theo phương pháp “tuyến tính”

(điều tra - phân tích - lập quy hoạch) hay theo “giai đoạn”, xuất phát từ mục tiêu

hay tiếp cận trên cơ sở vấn đề

Những nội dung cơ bản và các bước cụ thể trong quá trình quy hoạch môi

trường được trình bày trong sơ đồ hình (1.2)

ý tưởng quy hoạch Thực hiện và

giám sát

ĐTM các dự án, Dự báo xu thế

Điều tra môi trường

Giải pháp: Thiết kế quy hoạch không gian, Quản lý & kỹ thuật Đánh giá môi trường

Xác định mục tiêu môi trường

Hình 1.2 Quy trình quy hoạch môi trường khu vực Khuôn khổ CS môi trường Sự tham gia của các bên liên đới & cộng đồng Các vấn đề TNMT then chốt

Trang 19

1.2.2 Vị trí của quy hoạch môi trường trong công tác quản lý môi trường

Mặc dù được xem là rất cần thiết, quy hoạch không phải là điều kiện đủ cho việc nâng cao tốt nhất năng lực và chất lượng công việc Các vấn đề quan tâm cần được quán triệt trong mọi khâu của quá trình quản lý, bao gồm cơ bản bốn chức năng chính yếu, có liên quan mật thiết với nhau: quy hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát

Quy hoạch: Hình thành các mục tiêu cụ thể để đạt được các mục tiêu chiến

lược (goals) trong khuôn khổ nguồn lực sẵn có; chọn lựa và phân chia các hoạt động trên cơ sở các phương án lựa chọn

Tổ chức: phối hợp các hoạt động, thiết lập mối liên hệ giữa các tổ chức và

cung cấp các điều kiện cần thiết

Điều hành: tiến hành lãnh đạo, hướng dẫn, hình thành và duy trì các hệ thống

liên lạc và đảm bảo khả năng kế toán

Kiểm soát: đánh giá mức độ hoàn thành theo kế hoạch, điều chỉnh thích hợp

việc thực hiện và nội dung quy hoạch; bao gồm cả giám sát, đánh giá tác động môi trường

Hình 1.3 Mối quan hệ giữa các khâu trong công tác quản lý

Hoạt động quy hoạch xảy ra xuyên suốt mọi hoạt động trong một tổ chức và giữa các tổ chức với nhau Quy hoạch trong phạm vi một tổ chức được tiến hành ở

ba cấp độ khác nhau:

Cấp độ chiến lược: Cấp độ cao nhất, liên quan đến việc xác định kết quả, với

các mục tiêu chiến lược, chính sách với vịệc điều tra nắm bắt và sử dụng nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu Đây là nhiệm vụ của các hội đồng, ủy ban, ban điều hành, v.v

Tæ chøc

Quy ho¹ch

KiÓm so¸t

§iÒu hµnh

Trang 20

Cấp quản lý hành chính: cấp độ trung gian, liên quan đến việc phân chia

phương tiện, tổ chức chương trình thực hiện Đây là công việc của các chuyên viên quản lý cao cấp

Cấp độ thực hiện (hoạt động): Cấp độ thấp nhất, thực hiện các chương trình,

nhiệm vụ cụ thể một cách tích cực (theo các mục tiêu định sẵn) và có hiệu quả (với kết quả tốt nhất với một nguồn lực có sẵn)

1.3 Cơ sở pháp lý của Quy hoạch bảo vệ môi trường

- Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa

XI thông qua trong kỳ họp thứ 8(ngày 29/11/2005)

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006;

- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW;

- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/08/2004 của Thủ tướng Chính phủ việc ban hành định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam);

1.4 Những nguyên tắc của quy hoạch bảo vệ môi trường

Quy hoạch bảo vệ môi trường cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

1 Xác định rõ các mục tiêu và các đối tượng cho quy hoạch:

Các mục tiêu môi trường thường được đưa ra trong chiến lược môi trường hoặc trong kế hoạch môi trường của sự phát triển bền vững Trước khi quy hoạch bảo vệ môi trường, cần phải xác định lại một cách rõ ràng, chính xác các mục tiêu, đối tượng cụ thể về môi trường và kinh tế xã hội của quy hoạch bảo vệ môi trường

Trang 21

2 Quy hoạch bảo vệ môi trường phải gắn liền với quy hoạch kinh tế xã hội:

Quy hoạch bảo vệ môi trường phải gắn liền với quy hoạch kinh tế xã hội trong thể thống nhất của các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và phát triển môi trường bền vững Các mục tiêu môi trường cần phải được xem xét, cân nhắc, liên hệ với mục tiêu kinh tế xã hội có liên quan

3 Xác định các qui mô về không gian và thời gian của quy hoạch:

Đối với quy mô không gian, cần xác định rõ mức độ quy hoạch sơ bộ hay chi tiết với các quy mô lãnh thổ lớn, trung bình hoặc nhỏ, quy hoạch môi trường thành phần hay tổng hợp nhiều thành phần môi trường Đối với quy mô thời gian, cần phải gắn chặt với quy mô không gian, có các thời gian của kế hoạch dài hạn, trung hạn hoặc ngắn hạn từ nhiều năm cho đến một năm

4 Quy hoạch bảo vệ môi trường phải trên quan điểm hệ thống tức là phải phân tích và tổng hợp hệ thống:

Phân tích để thấy rõ cấu trúc và chức năng của thành phần môi trường và các mối liên hệ giữa chúng với nhau Tổng hợp để thấy rõ toàn bộ cấu trúc và chức năng tổng thể của môi trường trong hệ thống môi trường được đề ra trong QHBVMT

5 Quy hoạch bảo vệ môi trường phải được thiết kế với mức rủi ro thấp:

Cần tạo được tính mềm dẻo và khả năng thay đổi nhất định trong các quyết định về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và sử dụng tài nguyên

6 Quy hoạch bảo vệ môi trường phải phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội:

Nếu trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn thấp thì quy hoạch bảo vệ môi trường phải chú ý tới sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm môi trường bền vững ở những mức độ nhất định; nhưng cũng tránh sử dụng chiêu bài ưu tiên cho sự phát triển kinh tế - xã hội để ra những quyết định thiệt hại tới môi trường Một QHBVMT ở trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao áp dụng vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp sẽ gây tình trạng kìm hãm phát triển kinh tế - xã hội

1.5 Đặc điểm của QHMT [7]

QHMT có một số đặc điểm như sau:

Quan điểm Sinh thái quyển/hệ sinh thái Quan điểm nay xem xét con

người trong tự nhiên hơn là tách khỏi nó, bao gồm các mối tương tác động của hệ

Trang 22

thống các hoạt động của con người và các hệ thống tự nhiên trong các hệ sinh thái

và rộng hơn là trong sinh quyển Các dạng quy hoạch khác có xu hướng tập trung hẹp hơn

Tính hệ thống Tập trung tổng thể và các thành phần liên quan, vào các

thành phần chủ chốt và các mối quan hệ của chúng, làm việc với các hệ thống mở tương tác với môi trường; nhận biết sự liên hệ và mối phụ thuộc giữ các hệ thống

Tính địa phương trong sự co dãn Từ “môi trường” nhấn mạnh tính duy

nhất của mỗi địa phương, đồng thời nó cần thiết để liên quan đến các thành phần môi trường và sự biến đổi môi trường trong một phạm vi lớn hơn

Tính biến đổi theo thời gian Xem xét sự thay đổi môi trường đối với các

chu kỳ khác nhau, dài và ngắn, quá khứ và tương lai Các dạng quy hoạch khác thường có trục thời gian ngắn hơn

Tính chất hướng vào tác động Biểu diễn các ảnh hưởng môi trường do các

hoạt động của con người và sự phân bố của chúng (ai đưọc lợi, ai phải chi trả) Các dạng quy hoạch khác thường có “định hướng - đầu vào”, tập trung chính vào dữ liệu, mục tiêu và kế hoạch hơn là vào “tác động”

“Tính phòng ngừa” Khuynh hướng chủ đạo trong chiến lược QHMT là

“nhu cầu bảo tồn” trong đó nó tập trung vào việc làm giảm nhu cầu đối với một loại hàng hoá hay dịch vụ nào đó gây ra các stress hơn là việc chấp nhận các “nhu cầu” như là đã “đặt ra” từ trước và cố gắng chỉ tập trung vào việc làm giảm thiểu hay loại

bỏ các ảnh hưởng môi trường

1.6 Nội dung của Quy hoạch môi trường [7]

1.6.1 Đánh giá hiện trạng môi trường

- Thông tin cần thiết: Các thông tin số liệu cần thiết, những yếu tố sẽ sử dụng

trực tiếp cho công tác quy hoạch Nói chung chúng rất đa dạng; phụ thuộc trước tiên vào đối tượng của công việc, phạm vi không gian Không cần thiết thu thập các thông tin không trực tiếp liên quan đến việc giải quyết các vấn đề đặt ra đối với QHMT của khu vực Các thông tin / dữ kiện cơ bản bao gồm :

+ Điều kiện tự nhiên

+ Thông tin về đặc điểm kinh tế - xã hội

Trang 23

+ Thông tin về bối cảnh phát triển khu vực

+ Cơ quan điều hành hoạt động phát triển & các nhóm chia sẻ quyền lợi

- Điều tra môi trường: Trong việc thu thập các thông tin môi trường liên

quan đến khu vực quy hoạch, phương thức tiếp cận cơ bản là:

+ Thu thập thông tin, dư liệu thứ cấp

+ Tư liệu viễn thám + Điều tra khảo sát thực địa

- Đánh giá môi trường & tài nguyên thiên nhiên: Mục đích chính của đánh

giá môi trường là: (1) xác định các dạng tài nguyên môi trường có ý nghĩa và các hạn chế trong sử dụng đất (cấp nước, vùng ngập lụt, v.v); (2) Mức độ chất lượng, số lượng và hạn chế của các dạng tài nguyên; (3) vị trí và sự phân bố trong mỗi khu vực của tài nguyên và hạn chế; (4) ước lượng tác động tiềm năng trong các phương

án sử dụng khác nhau đối với mỗi dạng tài nguyên và khu vực hạn chế (ví dụ phát triển vùng ngoại vi đô thị trên tầng chứa nước có nguy cơ dễ gây nhiễm bẩn nước ngầm)

- Đánh giá tài nguyên thiên nhiên: Hoạt động phát triển đã, đang và sẽ xảy ra

trong khu vực luôn luôn khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác nhau Dự trữ tài nguyên một khu vực có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển cả hiện tại và

tương lai

+ Đánh giá tài nguyên nước + Đánh giá sức sản xuất của đất đai + Đánh giá các tài nguyên xây dựng + Đánh giá tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái + Đánh giá các giá trị văn hoá-thẩm mỹ

- Đánh giá các hiểm hoạ môi trường: Trong phần này, các nội dung cần đề

cập là sự liên quan giữa các hiểm hoạ môi trường và phát triển, bao gồm các nội dung về các hệ thống môi trường có nguy cơ hay đang bị đe doạ, tính chất và mức

độ bị đe doạ, độ tiềm tàng Các hiểm hoạ môi trường có thể bao gồm hai loại chính:

Trang 24

hiểm hoạ thiên nhiên (ngập lụt, trượt dốc, động đất, gió bão) và hiểm hoạ do hoạt động của con người (ô nhiễm không khí, nước, v.v.)

1.6.2 Đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển và dự báo các biến đổi môi trường

Ngoài các yếu tố tự nhiên, hoạt động cửa con người luôn gây ra các ảnh hưởng đến điều kiện môi trường mỗi khu vực Sự phát triển KTXH khu vực có thể được xem là một trong các yếu tố hàng đầu tác động đến cơ sở tài nguyên và chất lượng môi trường mỗi khu vực

- Sự phát triển kinh tế trong khu vực

Dự báo phát triển kinh tế & các dự kiến phát triển mới

Các dự báo về nhân khẩu học

Nhu cầu sử dụng tài nguyên trongb tương lai

Dự báo về tải lượng chất thải

- Đánh giá tác động môi trường do các hoạt động phát triển

Trong khuôn khổ QHMT, các tác động môi trường lớn và xu hướng biến đổi điều kiện môi trường cần được xem xét, dự báo và đánh giá

Đánh giá tác động môi trường được hiểu là việc xác định, dự báo, phân tích

và đánh giá các tác động có thể xảy ra do các dự án, các quy hoạch phát triển hoặc các chương trình chính sách đối với môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu

Mục đích của ĐTM trước hết là khuyến khích việc xem xét các khía cạnh môi trường trong việc lập quy hoạch hoặc ra quyết định đối với các dự án, chương trình hay chính sách; các hoạt động phát triển để có thể lựa chọn, thực hiện thi các chính sách, các dự án và hoạt động có lợi cho môi trường hơn

Việc ra đời đạo luật về chính sách môi trường của Mỹ (NEPA) đánh đấu sự khởi đầu của ĐTM (1969) Luật BVMT của Việt Nam (2005) đã đưa vào các điều khoản cụ thể quy định việc đánh giá tác động môi trường với các dự án phát triển công, nông nghiệp, thủy lợi, dịch vụ, an ninh quốc phòng Nghị định 29/CP (08.4.2011) của chính phủ đã quy định chi tiết về ĐTM

Trang 25

Trong khu vực nghiên cứu có thể có nhiều quy hoạch, chương trình hay dự

án đã được thông qua, dự kiến thực hiện Việc xem xét đồng thời các ảnh hưởng môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ và phúc lợi của con người, diễn biến môi trường khu vực (ĐTM tích hợp) là một trong các nội dung quan trọng của nghiên cứu QHMT

ĐTM được xem là kỹ thuật quy hoạch môi trường cơ bản khi tiến hành quy hoạch dự án Các kết luận của nó được nghiên cứu bổ xung trực tiếp vào các quá trình nghiên cứu dự án từ việc hình thành, lựa chọn địa điểm, đến nghiên cứu khả thi, thiết kế cũng như thi công và giám sát dự án Ngoài ra ĐTM là công cụ kỹ thuật không thể thiếu được trong quá trình nghiên cứu, đánh giá các dự kiến phát triển trong vùng quy hoạch nhằm mục đích đưa ra các nhận định về xu hưóng biến đổi điều kiện môi trường, làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp thực tế trong xây dựng quy hoạch môi trường cho một vùng nào đó

Trong phân tích, đánh giá cần tập trung vào:

Các tác động, ảnh hưởng lớn, lâu dài; Các tác động tổng hợp & tích lũy do nhiều hoạt động trên khu vực, đặc biệt đối với những khu vực vốn đã bị tác động mạnh cần được hết sức chú ý

Đánh giá môi trường chiến lược đối với các dự án quy hoạch xây dựng, các quy hoạch sử dụng đất, các chương trình giao thông có ý nghĩa quan trọng hàng đầu bởi vì các hoạt động này thường gây ra các biến đổi sâu sắc, khó đảo ngược Kết quả dự báo cho thấy mức độ bị tác động theo không gian của những yếu tố tài nguyên, chất lượng môi trường và những hoạt động gây tác động chính

Đối với các đề án phát triển KTXH đã lên kế hoạch, ĐTM cần được thực hiện một cách đầy đủ đối chiếu với các tiêu chuẩn môi trường thích hợp của nhà nước Cần chỉ ra những khu vực có nguy cơ suy thoái môi trường và tài nguyên qúy giá vượt qua các tiêu chuẩn cho phép và các giải pháp khắc phục

Các tác động xã hội cũng cần được xem xét một cách độc lập hoặc kết hợp trong các nghiên cứu về ĐTM Các nhân tố chính cần xem xét trong các tác động xã hội là xu thế biến đổi về dân số và sự phân phối thu nhập; chương trình nhà ở cho người nghèo, thất nghiệp, văn hoá xã hội, sức khoẻ, an ninh Phỏng đoán về dân số

Trang 26

cần nhất quán với sự phát triển KT đã quy hoạch Cần chú ý đồng thời đến các nhân

tố sinh, tử, cấu trúc tuổi và cả việc di cư (đến và đi) do chiến lược phát triển kinh tế

1.6.3 Phác thảo quy hoạch

- Xác định vấn đề tài nguyên môi trường then chốt

Từ việc phân tích & đánh giá môi trường và dự báo các biến đổi môi trường

Từ những nghiên cứu đó cho phép ta xác định các vấn đề môi trường và tài nguyên nổi bật của khu vực, tập trung chủ yếu vào những yếu tố có quan hệ mạnh mẽ với các hoạt động phát triển hiện tại và tương lai

Một vấn đề là khoảng ngăn cách giữa cái gì đang tồn tại và cái đáng ra, hay nói cách khác là giữa cái mà chúng ta đang có và cái ta mong muốn hay ta có lý do

để có thể đạt được Nhận thức rõ hay xác định một cách rành mạch, chính xác những vấn đề tồn tại sẽ nảy sinh nhằm kiến nghị các giải pháp quy hoạch là một nội dung then chốt

Một trong những bước quan trọng xác định nhu cầu cấp thiết của khu vực chính là xác định những vấn đề môi trường có ảnh hưởng nghiêm trọng đến dân cư

và các hệ sinh thái trong vùng Có thể xây dựng một danh lục các vấn đề môi trường khi chú ý tới các mối đe doạ có thể có đối với sức khoẻ dân cư (ví dụ nguồn nước sinh hoạt mất vệ sinh), các chất gây ô nhiễm hay các nguồn gây ô nhiễm (ví dụ thuốc trừ sâu sử dụng gần các giếng nước sinh hoạt, hay rò rỉ dầu từ các bể chứa) hay các tài nguyên thiên nhiên bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm

+ Các Vấn đề về tài nguyên thiên nhiên

Những vấn đề về tài nguyên thiên nhiên là những vấn đề liên quan đến các tác động mạnh mẽ do phát triển; các mối quan tâm có tính cạnh tranh, có thể đánh giá trên cơ sở xem xét các thông tin đối với các dạng tài nguyên chủ yếu (Nước mặt, lưu vực, các tầng nước ngầm; không khí; tài nguyên rừng; tài nguyên đất nông nghiệp; tài nguyên thủy sản; tài nguyên khoáng sản; tài nguyên năng lượng; đất cho xây dựng và phát triển; các hệ sinh thái đặc biệt, nhạy cảm; các điểm có tính chất lịch sử và di sản văn hoá; khu vực nghỉ ngơi, giải trí; tài nguyên vật liệu xây dựng, v.v ): trữ lượng, chất lượng, phân bố theo không gian, năng suất bền vững, các hệ thống môi trường nhạy cảm, nhu cầu, cách thức sử dụng, mức độ khai thác

Trang 27

Những vấn đề tài nguyên của mỗi khu vực có tính đặc thù riêng, đó là những dạng tài nguyên nằm trong mối quan tâm của ta Vấn đề chính là những yếu tố hạn chế hay cản trỏ Chẳng hạn tài nguyên rừng của khu vực đang bị suy thoái, đất bị xói mòn mạnh, nước ngầm bị cạn kiệt hay sự khan hiếm của tài nguyên năng lượng

+ Các hiểm hoạ môi trường & ô nhiễm môi trường

Các nôi dung cần nghiên cứu là sự liên quan giữa các nguy cơ môi trường và phát triển; bao gồm các nội dung về các hệ thống môi trường có nguy cơ hay đang

bị đe doạ, tính chất và mức độ bị đe doạ, độ tiềm tàng Các hiểm hoạ môi trường có thể bao gồm:

Nguy cơ sức khoẻ môi trường;

Các khu vực dễ bị ngập lụt; các vùng nhạy cảm môi trường, khu vực dốc không ổn định; xói mòn và xụt lún; động đất; khu vực chịu tác động mạnh của gío

và bão;

Khu vưc tập trung dân cư quá cao;

Các nguy cơ do hoạt động công nghiệp, khai khoáng, giao thông vận tải; Các vùng bị ô nhiễm, suy thoái (nước mặt, nước ngầm, không khí, đất, v.v.) Nguy cơ do sử dụng hoá chất nông nghiệp quá múc

Trong danh mục các vấn đề môi trường không những chỉ có những vấn đề môi trường hiện tại mà còn phải bao gồm cả những vấn đề môi trường có thể xảy ra trong ương lai Ví dụ, nguồn nước ngầm có thể không bị ô nhiễm hiện tại nhưng lại

có nguy cơ bị ô nhiễm do các tác nhân từ các nguồn nào đó (từ các trạm xăng dầu hay bãi rác trong khu vực)

Sau khi thiết lập được danh mục các vấn đề tài nguyên môi trường khu vực,

cần phải xác định nhóm những vấn đề có “nguy cơ cao” có khả năng gây ra ảnh

hưởng nghiêm trọng đối với sức khoẻ, chất lượng môi trường hay chất lượng cuộc sống Cần xác định rõ những vùng, khu vực cụ thể có nguy cơ cao Điều này sẽ giúp ích cho ta trong quá trình thiết lập quy hoạch Có thể tham khảo ý kiến tư vấn của các nhà khoa học và các nguồn tài liệu khác nhau để có thể hình dung và xác định được các vấn đề có nguy cơ cao Tuy nhiên cần nhớ rằng nhận dạng các vấn đề có

“nguy cơ cao” không có nghĩa là ta bỏ qua những vấn đề khác có nguy cơ thấp

Trang 28

- Thiết lập mục tiêu môi trường

Chúng ta mong muốn môi trường của chúng ta trong 10-20 năm nữa sẽ như thế nào ? Đây là một trong những câu hỏi đầu tiên mà nhóm quy hoạch phải đặt ra cho chính mình và cộng đồng Chúng ta sẽ phải tạo ra một khuôn khổ để trợ giúp cho việc lựac họn những mục tiêu về môi trường Quy hoạch dựa trên mục tiêu đã được nhiều nhà quy hoạch thực hiện cho nhiều dự án quy hoạch khác nhau Có nhiều ví dụ về các dự án quy hoạch dựa trên mục tiêu tốt như luật về sử dụng đất ở Ôrêgân

Mục tiêu có thể phân chia thành:

Mục tiêu đã được xác lập- Một mục tiêu đã xác lập là một quyết định chính

trị thể hiện trong các văn bản luật, nghị định hay hướng dẫn

Mục tiêu đang phát triển - Mục tiêu đang phát triển là những mục tiêu tuy

chưa được quy định trong các văn bản pháp lý song đã được đề xướng và tiến hành một vài bước tại các tổ chức chính trị

Mục tiêu dự định là những mục tiêu mà một số người cho rằng nó phải trở

thành mục tiêu chung tuy nhiên chưa được chấp nhận

Ngoài ra mục tiêu còn có thể phân chia thành (1) Mục tiêu lâu dài / mục tiêu chiến lược và mục tiêu trước mắt (mục tiêu cụ thể)

Mục tiêu chiến lược / lâu dài

Trong QHMT, chúng ta đề cập đến sự phát triển xuất phát từ môi trường, nghĩa là phải tạo ra sự cam kết lâu dài và quan tâm thường xuyên Vì vậy cần thiết phải xác định mục tiêu lâu dài là tìm ra sự cân bằng giữa môi trường và phát triển (PTBV) trong việc sử dụng đất, sử dụng tài nguyên thiên nhiên lâu dài; đảm bảo cải thiện, năng cao chất lượng cuộc sống thông qua việc cung cấp đầy đủ các nhu cầu thiết yếu cho cư dân mà không gây ra suy thoái môi trường

Các mục tiêu lâu dài (goals) được xác lập dựa trên chiến lược BVMT ở cấp quốc gia, vùng hay địa phương và điều kiện cụ thể, những vấn đề tài nguyên môi trường của mỗi vùng Chúng ta có thể tìm thấy các thông tin cần thiết trong các tài liệu liên quan

Trang 29

Mục tiêu cụ thể

Các mục tiêu cụ thể thường là những mục tiêu mang tính định lượng, những tiêu chí phảI đạt được trong một khoảng thời gian ngắn trước mắt Vì trong thực tế không thể giải quyết được tất cả các vấn đề cùng một lúc nên cũng cần phải xác định những mục tiêu cụ thể cho giai đoạn trước mắt cũng như cho toàn bộ chu kỳ quy hoạch Các mục tiêu cụ thể xác định căn cứ vào các mục tiêu chiến lược chung cho một quy hoạch có thể rất khác nhau, phụ thuộc vào phương hướng phát triển mong muốn cũng như những vấn đề cụ thể do thực tế địa phương đề ra

Để có thể xác định các mục tiêu cụ thể, chúng ta thường phải tự hỏi: Điều gì làm cho môi trường của khu vực ở trạng thái như hiện nay Đâu là các giá trị về môi trường, tăng trưởng kinh tế hay cách sống mà chúng ta mong muốn những thay đổi

và cải thiện gì về môi truờng (trong môi trường thiên nhiên, sử dụng đất, hạ tầng cơ

sở môi trường, sưc khoẻ cộng đồng, vệ sinh môi trường, cấp nước sạch, phòng ngừa

ô nhiễm chính của công nghiệp, tỷ lệ khí hoá nhiên liệu dân dụng ở thành phố

Tiêu chuẩn chất lượng nước của các loại khu chức năng môi trường nước, tỷ

lệ xử lý nước thải công nghiệp, tỷ lệ đạt tiêu chuẩn thải của nước thải công nghiệp,

tỷ lệ xử lý nước thải sinh hoạt

Tiêu chuẩn tiếng ồn, môi trường của các loại khu chức năng thành thị, giá trị trung bình của tiếng ồn hai bên đường trục giao thông thành thị, v.v

Tỷ lệ che phủ rừng, tỷ lệ % diện tích cây xanh trên diện tích tự nhiên của thành phố, diện tích m2 cây xanh trên đầu người dân, số lượng các khu bảo vệ thiên nhiên

- Phương pháp xác định mục tiêu

Có nhiều phương thức khác nhau để có thể xác định được mục tiêu:

+ Căn cứ vào chính sách, chiến lược, chính quyền địa phương lựa chọn;

Trang 30

+ Mục tiêu có thể được xác định thông qua các quá trình bầu cử chính trị (lựa chọn các đại biểu quốc hội của khu vực theo đuổi các mục tiêu môi trường nào đó) hay

+ Cũng có thể được lựa chọn do các hội nghị giữa các bên tham gia hay của cộng đồng Trong QHMT các cộng đồng nhỏ, tiếp cận QHMT dựa vào cộng đồng thường đòi hỏi việc thiết lập các mục tiêu có tính địa phương, rất cụ thể và cũng hết sức thiết thực, có tính khả thi cao

Một khi các mục tiêu đã được lựa chọn thì có nghĩa là đó là sự cam kết của một nhóm các tổ chức đối với những vấn đề và cơ hội được nêu ra

- Đề xuất giải pháp

Thiết kế quy hoạch là việc thể hiện các ý tưởng quy hoạch một cách cụ thể bằng các giải pháp hợp lý, khoa học nhằm đạt tới mục tiêu môi trường Dựa trên các bước nghiên cứu trên, một bản phác thảo quy hoạch môI trường sẽ được đề xuất Các nội dung hay thành phần trên được thực hiện thông qua các giải pháp kỹ thuật khác nhau: giải pháp không gian (Phân vùng quản lý chất lượng môi trường, phân chia, tổ chức quy hoạch sử dụng lãnh thổ theo mục tiêu phát triển bền vững; các giải pháp quản lý và có thể cả những giải pháp mang tính kỹ thuật

Nội dung của quy hoạch biến đổi tùy trường hợp cụ thể, tuy nhiên một quy hoạch toàn diện thường bao gồm các thành phần cơ bản là:

Quản lý chất lượng nước, chất chất thải rắn, chất lượng không khí

Quản lý Rừng / sinh vật hoang dã

Quản lý đô thị

Quản lý lưu vực

Quản lý đới bờ

Phát triển luật pháp và sự phối hợp hành động

Quan trắc môi trường

Các mối liên kết về kinh tế

1.6.4 Thực hiện và giám sát quy hoạch

Trang 31

Lựa chọn ưu tiên

Có thể có rất nhiều vấn đề môi trường trong khu vực quy hoạch như đã xác định Do sự hạn hẹp về các nguồn lực của khu vực, không thể một lúc có thể giải quyết thành công một lúc mọi vấn đề môi trường đặt ra Do đó cần phải chọn lựa và xếp hạng ưu tiên để có thể tập trung sự chú ý và hoạt động vào một số vấn đề nào

đó Trong khi xây dựng, điều rất quan trọng là phải xem xét song song sự ưu tiên đối với đồng thời hai lĩnh vực là tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ chất lượng môi trường Có thể có rất nhiều dự án dự kiến nhằm thực hiện mục tiêu và những vấn đề môi trường được đặt ra

Tiêu chuẩn xếp hạng

Các tiêu chuẩn để phân hạng ưu tiên có thể xác lập một cách khoa học trên cơ sở xác định điểm số (có trọng số) đối với các thành phần môi trường và tài nguyên bị tác động và cần phải chú ý đến:

+ Mức độ ảnh hưởng đối với sức khoẻ cộng đồng;

+ Mức độ thiệt hại về năng suất, sản lượng, quy mô sản xuất;

+ Tiềm năng xây dựng năng lực địa phương;

+ Tiềm lực huy động tài nguyên;

+ Ảnh hưởng tương đối với lớp người nghèo khổ;

+ Tính chất và mức độ trầm trọng của vấn đề (cường độ, ngắn hạn, dài hạn, hồi phục hay không);

+ Trường hợp đặc biệt, v.v

Làm sáng tỏ các vấn đề ưu tiên được lựa chọn

Các vấn đề môi trường và mối liên quan của chúng thường phức tạp hơn nhiều so với những suy nghĩ ban đầu, đặc biệt khi phải chú ý đến các mâu thuẫn trong lợi ích của các nhóm hưởng thụ khác nhau Sẽ rất hữu ích nếu xem xét chúng một cách cẩn thận và

tự do để tạo ra một sự hiểu biết rộng rãi về mọi vấn đề liên quan đến môi trường Bằng cách làm việc tích cực, có sự tham gia rộng rãi thì có thể làm sáng tỏ một cách hệ thống mối quan hệ giữa môi trường và phát triển, mối liên kết giữa nguyên nhân - kết quả, yêu cầu phát triển và tác động, năng suất và sự nhạy cảm của các hệ sinh thái, các rủi ro liên quan đến hiểm hoạ môi trường, v.v

Trang 32

Chương trình & dự án cải thiện, bảo vệ môi trường

Trên cơ sở hiện trạng tài nguyên môi trường, các vấn đề môi trường, tài nguyên nổi cộm; để giải quyết những vấn đề môi trường lớn có thể xây dựng các chương trình môi trường; đó có thể là một tập hợp của nhiều dự án hay hoạt động

dự kiến nhằm thực hiện một mục tiêu nào đó đã được đặt ra trong một khoảng thời gian tương đối dài Các chương trình thể hiện tính chất định hướng cho khu vực lãnh thổ (ví dụ đô thị/nông thôn, vùng ven biển) hay cho các ngành khác nhau (đa dạng sinh học, quản lý ô nhiễm môi trường, quản lý các dạng tài nguyên, v.v.) trong vùng quy hoạch

Đề xuất một số dự án cụ thể, riêng biệt nhằm cải thiện, bảo vệ, phát triển môi trường; đặt ra các yêu cầu phải thực hiện ĐTM/CKBVMT đối với tất cả các dự án được đề xuất có khả năng gây ra các nguy hại nghiêm trọng cho tài nguyên hoặc môi trường, coi đó là một bộ phận không thể tách rời của bản nghiên cứu tiền khả thi

Kế hoạch hành động cho giai đoạn vài năm đầu

Để có thể thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch và các dự án môi trường, cần thiết phải có nguồn tài chính Nguồn tài chính có thể được xây dựng từ nhiều nguồn vốn khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia, mỗi địa phương Thông thường các nguồn vốn hỗ trợ từ các nguồn sau: ngân sách quốc gia; nguồn vốn vay của các tổ chức quốc tế (chính phủ và phi chính phủ), nguồn vốn đóng góp của các địa phương trong vùng, quỹ bảo vệ môi trường do các doanh nghiệp đóng góp, quỹ thu từ các khỏan bồi thường môi trường, phí bảo dưỡng đô thị và khu công nghiệp Các công ty đầu tư bảo vệ môi trường cũng là nơi có thể

cung cấp nguồn vốn cho vay đối với các hoạt động bảo vệ môi trường

1.7 Tình hình nghiên cứu Quy hoạch

1.7.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Từ những năm cuối thập niên 50, 60 của thế kỷ XX, QHBVMT đã là mối quan tâm của quốc tế bởi vì suy thoái môi trường ngày càng gia tăng trên thế giới QHBVMT đã phát triển rất sớm tại các nước có nền khoa học phát triển như Pháp,

Mỹ, Nga … và sau đó là các nước Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc

Trang 33

… Ngoài ra, lĩnh vực QHBVMT cũng được các tổ chức tài chính lớn như Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) quan tâm trong việc ra quyết định hỗ trợ tài chính cho các nước trong quá trình phát triển kinh tế

Tại Châu Mỹ La Tinh: Báo cáo quy hoạch tổng hợp phát triển vùng được thực hiện bởi Cơ quan phát triển Quốc tế Mỹ (năm 1984) Báo cáo này chỉ rõ sự cần thiết phải kết hợp QLMT vào trong PTBV kinh tế ngay từ đầu

Tại Châu Á: Trong khoảng thời gian trùng với các dự án QHBVMT tại Châu

Mỹ La Tinh, cũng nổi lên mối quan tâm về việc kết hợp các khía cạch kinh tế và môi trường Các dự án tương đối khác nhau về mức độ kết hợp kinh tế - môi trường đã diễn ra tại Indonesia, Hàn Quốc, Philipin, Malaysia và Thái Lan

Tại thời điểm thập niên 80, có 8 dự án QHBVMT tại Châu Á thì đã có 5 dự án QHBVMT vùng; 2 dự án QHBVMT lồng ghép trong phát triển kinh tế và 01 dự án quy hoạch cải thiện chất lượng môi trường vùng Nhìn chung mỗi nghiên cứu đều có một thiếu sót nhất định, nhất là chưa đề cập một cách đầy đủ các khía cạnh môi trường, thể chế và kinh tế của vùng quy hoạch

1.7.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch bảo vệ môi trường tại Việt Nam

Cho đến những năm gần đây, chúng ta mới bàn về quy hoạch môi trường mặc

dù quy hoạch sinh thái học hay quy hoạch cảnh quan ở Việt Nam đã được các nhà sinh thái học như Mai Đình Yên (1976, 1994); Trần Ngọc Ninh (1995,1998) và nhà địa lý cảnh quan Nguyễn Thế Thôn (1999) áp dụng khá sớm “Quy hoạch môi trường” theo quan niệm của các nhà địa lý cảnh quan và sinh thái học này có những nét tương đồng Cơ sở khoa học là việc ứng dụng lý thuyết cảnh quan sinh thái và sinh thái học, nghĩa là căn cứ vào các điều kiện sinh thái của đất đai để tổ chức lãnh thổ cho các hoạt động khác nhau như sản xuất nông nghiệp, tổ chức bố trí khu quần

cư, hạ tầng cơ sở, khu du lịch vui chơi giải trí

Năm 1998, 1999, Cục Môi trường (nay là Tổng cục Môi trường) tổ chức thực hiện những nghiên cứu đầu tiên về QHMT: Phương pháp luận QHMT; 2 hướng dẫn

về QHMT và QHMT vùng; Quy hoạch sơ bộ môi trường đồng bằng sông Hồng

Tất cả các báo cáo này do Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường kết hợp với các chuyên gia của Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện

Trang 34

Tiếp theo các nghiên cứu này, hàng loạt các đề tài, dự án liên quan đến QHMT đã và đang được triển khai thực hiện, bao gồm:

- QHMT tỉnh Quảng Ninh do Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) và các chuyên gia Việt Nam thực hiện

- QHMT Tp Huế (1998); QHMT Tp Thái Nguyên (1999) do Trung tâm Quy hoạch Đô thị và Phát triển Nông thôn - Bộ Xây dựng thực hiện

- Nghiên cứu xây dựng QHMT đồng bằng sông Cửu Long do Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường thực hiện năm 1999

- Nghiên cứu điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm và suy thoái môi trường vùng đồng bằng sông Cửu Long do quá trình công nghiệp hóa (CNH) và đô thị hóa (ĐTH) làm cơ sở xây dựng QHMT phục vụ PTBV kinh tế xã hội (KTXH) do Trung tâm Công nghệ Môi trường - ENTEC thực hiện năm 2000

- QHMT vùng Đông Nam Bộ (giai đoạn I) do Cục Môi trường phối hợp với Viện Môi trường & Tài Nguyên, Trung tâm Công nghệ Môi trường - ENTEC, Trung tâm Công nghệ & Quản lý môi trường - CENTEMA thực hiện trong giai đoạn 2000 - 2001

- Nghiên cứu QHMT phục vụ cho phát triển KTXH bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2001 - 2010 do Trung tâm ENTEC thực hiện năm 2001

- Nghiên cứu xây dựng QHMT vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (TP Đà Nẵng, Tỉnh Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi) - Trung tâm KHKT & CN quân sự thực hiện năm 2004

- Quy hoạch môi trường tỉnh Cà Mau đến năm 2010 và định hướng đến năm

2020, Trung tâm Kỹ thuật Môi trường - Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình thực hiện năm 2007

- Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bến Tre giai đoạn năm 2008 đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020, Trung tâm Kỹ thuật Môi trường - Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình thực hiện

- Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bạc Liêu giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, Trung tâm Kỹ thuật Môi trường - Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình thực hiện

Trang 35

- Và nhiều các nghiên cứu khác về QHBVMT

Đặc biệt có 2 đề tài thuộc chương trình "Bảo vệ Môi trường và Phòng tránh thiên tai" (KC-08) và 1 nhiệm vụ trọng điểm cấp Nhà nước đã được nghiệm thu cấp

cơ sở và cấp Nhà nước là:

- Đề tài: Nghiên cứu xây dựng QHMT phục vụ phát triển KTXH vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) (KC.08.02) do cố GS.TS Lê Quý An làm chủ nhiệm đề tài

- Đề tài: Nghiên cứu xây dựng QHMT vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (KTTĐMT) (TP Đà Nẵng, các tỉnh Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi) (KC.08.03) do PGS.TS Phùng Chí Sỹ làm chủ nhiệm đề tài

- Nhiệm vụ trọng điểm: Nghiên cứu xây dựng QHMT phục vụ PTBV vùng Đông Nam Bộ do GS.TS Lâm Minh Triết làm chủ nhiệm đề tài

Đây là ba đề tài lớn và toàn diện về nghiên cứu QHMT Trong đó, mỗi đề tài tiếp cận theo mỗi hướng tương đối khác nhau nhưng về cơ bản đã thống nhất về khái niệm, mục tiêu, nội dung và các kỹ thuật, công cụ sử dụng để xây dựng QHMT

Trang 36

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

- Hiện trạng môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

- Định hướng phát triển kinh tế xã hội thị xã Cao Bằng đến năm 2020

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Địa bàn thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

- Về thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu trong giai đoạn 2008-2011

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2011 đến 10/2012

- Địa điểm nghiên cứu: Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, UBND thị xã Cao Bằng

2.3 Nội dung nghiên cứu

a/ Tổng hợp, đánh giá về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

- Thu thập xử lý số liệu hiện có về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm tài nguyên và hiện trạng môi trường

b/ Dự báo báo diễn biến môi trường

- Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội thị xã Cao Bằng đến năm 2020

- Các áp lực do phát triển kinh tế - xã hội và dự báo các diễn biến môi trường đến năm 2020

- Dự báo các vấn đề cấp bách, bức xúc về môi trường

c/ Quy hoạch bảo vệ môi trường

- Nghiên cứu phân vùng và quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

- Xây dựng định hướng và quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

Trang 37

- Đề xuất giải pháp thực hiện QHBVMT giai đoạn 2011-2020

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được các nội dung nêu trên của quy hoạch bảo vệ môi trường, các phương pháp quy hoạch môi trường được sử dụng chủ yếu như sau:

a Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Các tài liệu, số liệu sau khi thu thập được chọn lọc, đánh giá, xác định độ tin cậy và được tổng hợp bằng công cụ tin học, thuộc các nhóm:

- Tổng quan về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của thị xã Cao Bằng; Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2008-2010;

- Hiện trạng môi trường thị xã Cao Bằng giai đoạn 2008 - 2010;

- Các chiến lược, qui hoạch phát triển KTXH và môi trường của thị xã;

- Chính sách, luật và các qui định hiện hành thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường có liên quan

b Phương pháp kế thừa

Thu thập, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề tài khoa học, các dự án có liên quan; đồng thời học tập kinh nghiệm xây dựng quy hoạch bảo

vệ môi trường của các vùng lân cận

c Phương pháp khảo sát, quan trắc và phân tích môi trường

Khảo sát, phân tích thực địa: Tiến hành khảo sát thực địa, thu thập thông tin

đ Phương pháp đánh giá nhanh để thống kê, dự báo về chất thải

Trang 38

Trên cơ sở tính toán nguồn phát thải, loại hình và mức độ ô nhiễm từ các hoạt động công nghiệp, đô thị, giao thông, khoáng sản, nông nghiệp sẽ sử dụng các hệ

số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO,1993) để tính toán, dự báo

e Các phương pháp dự báo tác động và diễn biến môi trường

- Phương pháp mạng lưới

- Sử dụng các hệ số phát thải chất ô nhiễm (theo WB và WHO) cho từng loại hình công nghiệp để tính toán lượng phát thải trên cơ sở các số liệu dự báo phát triển các loại hình sản xuất

- Phương pháp Hệ thống định lượng tác để đánh giá tích hợp các tác động môi trường từ nhiều ngành

Trang 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị xã Cao Bằng [18] 3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp các xã Ngũ Lão và Bế Triều huyện Hòa An

- Phía Đông giáp các xã Quang Trung và Hà Trì huyện Hòa An

- Phía Nam giáp xã Hồng Nam huyện Hòa An và huyện Thạch An

- Phía Tây giáp các xã Lê Chung và Bạch Đằng huyện Hòa An

Năm 2002 sau khi sáp nhập thêm xã Đề Thám của huyện Hòa An vào thị xã thì thị xã Cao Bằng có 8 đơn vị hành chính (gồm 4 phường và 4 xã), với tổng diện tích tự nhiên khoảng 5.608 ha, dân số 55.660 người Đến ngày 01/11/2010 thị xã được mở rộng theo Nghị quyết số 42/NQ-CP của Chính phủ với 11 đơn vị hành chính, khu nội thị gồm 6 phường là phường Hợp Giang, Sông Hiến, Tân Giang, Sông Bằng, Ngọc Xuân, Đề Thám và khu vực ngoại thị gồm 5 xã Duyệt Trung, Hòa Chung, Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang với tổng diện tích tự nhiên là 10.672,81

ha và dân số 67.411 người Hiện nay thị xã Cao Bằng đã được công nhận là đô thị loại III theo Quyết định số 926/QĐ-BXD ngày 18/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Trang 40

- Độ cao lớn nhất so với mặt biển: + 250 m

- Độ cao thấp nhất so với mặt biển: + 180,50 m

Phần lãnh thổ còn lại của thị xã có địa hình tương đối phức tạp, chia cắt mạnh với 3 dạng địa hình chính:

- Vùng đồng bằng: Nằm dọc theo sông Bằng, sông Hiến và các thung lũng ven các khe núi đổ về 2 sông

- Vùng đồi núi thấp: Bao quanh thị xã bởi 3 phía Tây, Nam, Đông

- Vùng đồi núi cao: Tập trung ở phía Đông có địa hình đồi núi chia cắt mạnh,

độ dốc lớn

3.1.1.3 Khí hậu

Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nên khí hậu thị xã mang nét đặt trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa nóng ẩm mưa nhiều (từ tháng 5 đến tháng 10), mùa khô lạnh và hanh (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau)

- Về chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm 21,60C Trong đó cao tuyệt đối là 40,50C (tháng 6), thấp tuyệt đối 3,20 (tháng 12) Số giờ nắng trung bình trong năm đạt 1.568,90 giờ Tổng tích ôn trong năm đạt khá: 7.000 - 7.5000C Biên độ dao động nhiệt ngày và đêm là 8,40

- Về lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm là 1.020,3 mm Trong các

tháng mùa khô (từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau), lượng bốc hơi thường lớn hơn lượng mưa; chỉ số ẩm ướt trong các tháng này thường dưới 0,5 nên gây ra tình trạng khô hạn nghiêm trọng

Ngày đăng: 15/11/2014, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Quý An (1997), Chính sách và công tác quản lý môi trường ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và công tác quản lý môi trường ở Việt Nam
Tác giả: Lê Quý An
Năm: 1997
2. Cục Môi trường (2001), Kỷ yếu hội thảo về Quy hoạch môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo về Quy hoạch môi trường
Tác giả: Cục Môi trường
Năm: 2001
3. Phạm Ngọc Đăng (2004), Quản lý môi trường khu đô thị và khu công nghiệp Việt Nam, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường khu đô thị và khu công nghiệp Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2004
4. Phạm Ngọc Đăng, Lê Trình, Nguyễn Quỳnh Hương (2004), Đánh giá và dự báo môi trường hai vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và dự báo môi trường hai vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng, Lê Trình, Nguyễn Quỳnh Hương
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2004
5. Nguyễn Đình Hoè (2007), Môi trường và phát triển bền vững, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hoè
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
6. Nguyễn Cao Huần (2006), Quy hoạch bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững lãnh thổ cấp tỉnh và cấp huyện - nghiên cứu trường hợp thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững lãnh thổ cấp tỉnh và cấp huyện - nghiên cứu trường hợp thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Cao Huần
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
7. Vũ Quyết Thắng (2003), Quy hoạch môi trường, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường
Tác giả: Vũ Quyết Thắng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
8. Đặng Trung Thuận (2003), Quy hoạch môi trường - phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường - phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Tác giả: Đặng Trung Thuận
Nhà XB: NXB Quân đội nhân dân
Năm: 2003
9. Đặng Trung Thuận (2004), “Quản lý môi trường bằng quy hoạch môi trường”, Tạp chí Bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường bằng quy hoạch môi trường
Tác giả: Đặng Trung Thuận
Nhà XB: Tạp chí Bảo vệ môi trường
Năm: 2004
10. Nguyễn Thế Thôn, (8/2004), Quy hoạch môi trường phát triển bền vững, NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường phát triển bền vững
Nhà XB: NXB KHKT
11. Trạm Quan trắc môi trường - Chi cục Bảo vệ môi trường Cao Bằng, Các tập số liệu quan trắc môi trường tự nhiên, đô thị, cơ sở công nghiệp Cao Bằng từ 2006 - 2011, Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tập số liệu quan trắc môi trường tự nhiên, đô thị, cơ sở công nghiệp Cao Bằng từ 2006 - 2011
12. Trung tâm kỹ thuật môi trường (2006), Báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, Đức Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Trung tâm kỹ thuật môi trường
Năm: 2006
13. Chu Thị Sàng (1998), “Quy hoạch môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội”, Tạp chí Bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội”
Tác giả: Chu Thị Sàng
Năm: 1998
16. UBND thị xã Cao Bằng (2006), Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010, thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010, thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
Tác giả: UBND thị xã Cao Bằng
Năm: 2006
17. UBND thị xã Cao Bằng (2004), Thuyết minh Tổng hợp Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Cao Bằng giai đoạn 2003 - 2010, Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh Tổng hợp Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Cao Bằng giai đoạn 2003 - 2010
Tác giả: UBND thị xã Cao Bằng
Năm: 2004
18. UBND thị xã Cao Bằng (2011), Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
Tác giả: UBND thị xã Cao Bằng
Năm: 2011
19. UBND tỉnh Cao Bằng (2010), Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Cao Bằng năm 2010, Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Cao Bằng năm 2010
Tác giả: UBND tỉnh Cao Bằng
Năm: 2010
20. UBND tỉnh Thái Nguyên (2010), Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2010), Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2010
21. UBND tỉnh Cao Bằng (2012), Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011- 2020, Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011- 2020
Tác giả: UBND tỉnh Cao Bằng
Năm: 2012
22. WHO (1993), Assessment of sources of air, water and land pollution, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of sources of air, water and land pollution
Tác giả: WHO
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quy trình quy hoạch đô thị kinh điển - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Hình 1.1. Quy trình quy hoạch đô thị kinh điển (Trang 13)
Hình 1.2.  Quy trình quy hoạch môi trường khu vực - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Hình 1.2. Quy trình quy hoạch môi trường khu vực (Trang 18)
Hình 3.1. Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn thị xã Cao Bằng từ năm - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Hình 3.1. Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn thị xã Cao Bằng từ năm (Trang 44)
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Cao Bằng - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Cao Bằng (Trang 45)
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị xã Cao Bằng giai đoạn 2005 - 2010 - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị xã Cao Bằng giai đoạn 2005 - 2010 (Trang 45)
Hình 3.2. Tỷ lệ phần trăm hiện trạng sử dụng đất  3.2.1.1.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường đất [19] - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Hình 3.2. Tỷ lệ phần trăm hiện trạng sử dụng đất 3.2.1.1.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường đất [19] (Trang 58)
Bảng 3.6. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước tại một số điểm - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Bảng 3.6. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước tại một số điểm (Trang 61)
Bảng 3.7. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước tại một số điểm - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Bảng 3.7. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước tại một số điểm (Trang 62)
Bảng 3.8. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước ngầm tại hộ dân - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Bảng 3.8. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước ngầm tại hộ dân (Trang 63)
Hình 3.6. Biểu diễn kết quả phân tích nước thải của công ty chế biến trúc che xuất khẩu Cao Bằng - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Hình 3.6. Biểu diễn kết quả phân tích nước thải của công ty chế biến trúc che xuất khẩu Cao Bằng (Trang 65)
Bảng 3.10. Kết quả đo tiếng ồn tại một số điểm nút giao thông trên địa bàn thị xã - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Bảng 3.10. Kết quả đo tiếng ồn tại một số điểm nút giao thông trên địa bàn thị xã (Trang 68)
Hình 3.8. Biểu diễn kết quả đo đạc phân tích của chỉ tiêu Bụi lơ lửng tại  một số điểm nút giao thông trên địa bàn thị xã Cao Bằng năm 2011 - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Hình 3.8. Biểu diễn kết quả đo đạc phân tích của chỉ tiêu Bụi lơ lửng tại một số điểm nút giao thông trên địa bàn thị xã Cao Bằng năm 2011 (Trang 69)
Bảng 3.12. Kết quả quan trắc môi trường tại Công ty cổ phần xi măng và xây - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Bảng 3.12. Kết quả quan trắc môi trường tại Công ty cổ phần xi măng và xây (Trang 70)
Bảng 3.13. Dự báo dân số thị xã Cao Bằng đến năm 2020 - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Bảng 3.13. Dự báo dân số thị xã Cao Bằng đến năm 2020 (Trang 78)
Bảng 3.20. Hệ số tải lượng ô nhiễm  không khí của các KCN [4] - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020
Bảng 3.20. Hệ số tải lượng ô nhiễm không khí của các KCN [4] (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w