1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

93 409 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài “Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan phượng,Thành Phố Hà

Trang 1

-

NGUYỄN TRẦN QUYẾT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐAN PHƯỢNG – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LƯU NGỌC TRỊNH

Thái Nguyên, năm 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Nguyễn Trần Quyết

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài “Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh

tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan phượng,Thành Phố Hà Nội”, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất

cả các thầy cô giáo: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo cùng với cán bộ của các Sở Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH), Ban quản lý

dự án Thành phố, UBND huyện các huyện: Đan phượng, Phúc Thọ, Hoài Đức, Thị xã Sơn tây, UBND Thị Trấn Phùng, đã hỗ trợ, trao đổi ý kiến, trả lời phỏng vấn, thu thập dữ liệu và giúp tôi hoàn thành nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hưỡng dẫn PGS.TS Lưu Ngọc Trịnh, người đã nhiệt tình chỉ dẫn, định hướng, truyền thụ kiến thức trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, các đồng nghiệp

và bạn bè đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Thái Nguyên, ngày tháng 9 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Trần Quyết

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp 5

1.1.2 Vai trò của khu công nghiệp 6

1.1.3 Đặc điểm của khu công nghiệp. 7

1.1.4 Tính tất yếu khách quan của việc phát triển KCN 8

1.1.5 Cơ sở để xây dựng khu công nghiệp 10

1.1.6 Khái niệm, đặc trưng của kinh tế hộ 11

1.1.7 Vấn đề ruộng đất và nông dân trong nền kinh tế thị trường 13

1.1.8 Ảnh hưởng của việc phát triển khu công nghiệp đến hộ nông dân 16

1.2 Cơ sở thực tiễn 19

1.2.1 Thực trạng phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam 19

1.2.2 Kinh nghiệm ổn định và phát triển kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển khu công nghiệp của một số địa phương ở Việt Nam 24

1.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 28

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Phương pháp nghiên cứu 30

2.1.1.Chọn điểm nghiên cứu 30

2.1.2 Thu thập số liệu 30

2.2 Phân tích số liệu 30

2.3 Các chỉ tiêu phân tích 33

2.4 Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp 33

2.4.1 Nội dung phương pháp 33

2.4.2 Ưu, nhược điểm 33

2.5 Phương pháp điều tra nhóm chuyên đề 34

2.5.1 Nội dung phương pháp 34

2.5.2 Ưu, nhược điểm 34

Trang 5

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đặc điểm của huyện Đan Phượng 35

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35

3.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội của huyện Đan Phượng 38

3.2 Khái quát về quá trình phát triển khu công nghiệp và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Đan Phượng 44

3.2.1 Khái quát về quá trình phát triển KCN ở huyện Đan Phượng 44

3.2.2 Đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn ở huyện Đan Phượng trong những năm qua. 46

3.3 Thực trạng kinh tế nông hộ dưới tác động của quá trình phát triển KCN 49

3.3.1 Thực trạng chung 49

3.3.2 Một số đặc điểm của nông hộ bị thu hồi đất của quá trình phát triển KCN 51

3.3.3 Thực trạng kinh tế nông hộ khi đã bị thu hồi đất 55

3.3.4 Vai trò của của chính quyền và các tổ chức xã hội tác động đến nông hộ bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp 66

3.3.5 Các ứng xử của hộ và các vấn đề khó khăn 68

Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP 73

4.1 Giải pháp chung 73

4.2 Giải pháp cho từng nhóm hộ 76

4.2.1 Đối với nhóm 1 76

4.2.2 Đối với nhóm 2 77

4.3 Một số kiến nghị 78

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC

Trang 6

CNH : Công nghiệp hóa

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CT-TW : Chỉ thị Trung Ương

ĐVT : Đơn vị tính

GDP : Tổng thu nhập quốc dân

KCN : Khu công nghiệp

NĐ-CP : Nghị định Chính phủ

NNDV : Nông nghiệp dịch vụ

PRA : Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia

của người dân QĐ-TTg : Quyết định thủ tướng

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích đất thu hồi và số lao động bị mất việc làm 17

Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện qua các năm 36

Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội huyện Đan phượng 39

Bảng 3.3: Thực trạng về nhân khẩu, lao động của huyện 41

Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về giáo dục, văn hóa và y tế của huyện 43

Bảng 3.5: Thực trạng phát triển các khu công nghiệp giai đoạn 2006-2010 44

Bảng 3.6: Góc chuyển dịch và tỷ trọng cơ cấu kinh tế huyện Đan phượng 46

Bảng số 3.7: Một số chỉ tiêu chung của nông hộ trên địa bàn huyện 50

Bảng số 3.8.a: Một số đặc điểm của nông hộ 53

Bảng 3.8.b: Một số đặc điểm của nông hộ 54

Bảng 3.10: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu của hộ 60

Bảng 3.11: Sự thay đổi việc làm của người nông dân bị thu hồi đất 62

Bảng 3.12: Tỷ lệ thời gian làm việc của các thành viên trong hộ trước và sau khi bị thu hồi đất 63

Bảng 3.13 Đánh giá của nông hộ về ảnh hưởng của quá trình phát triển KCN 64

Bảng 3.14 Đánh giá của nông hộ về mức độ mua bán hàng hóa 65

Bảng 3.15 Phân tích SWOT khi nông hộ chịu ảnh hưởng của quá trình phát triển KCN 66

Bảng 3.16 Thực trạng hỗ trợ giải quyết ổn định đời sống từ các cấp chính quyền và doanh nghiệp 67

Bảng 3.17 Những khó khăn của hộ trong quá trình phát triển KCN 69

Bảng 3.18 Mô hình logistic về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư cho các hoạt động kinh tế 71

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Khung khái niệm sinh kế phát triển bền vững 19 Biểu đồ 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Đan phượng 48 Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ hộ sử dụng tiền đền bù vào các mục đích khác nhau 57

Trang 9

DANH MỤC HỘP THOẠI

Hộp số 3.1: Cơ hội việc làm 51

Hộp số 3.2: Sử dụng tiền đền bù 56

Hộp số 3.3: Thay đổi việc làm 63

Hộp số 3.4: Lý do không làm việc trong nhà máy thu hồi đất 68

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa là quá trình tất yếu của các quốc gia Tất

cả các quốc gia muốn phát triển đều phải trải qua quá trình này Nó như một điều kiện để quốc gia đó phát triển kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất của xã hội và là tiền đề để thực hiện các chiến lược, mục tiêu phát triển trong ngắn hạn cũng như dài hạn Việt nam là một nước nông nghiệp, có nền văn minh lúa nước hàng ngàn năm nay Trải qua nhiều năm đấu tranh với giặc ngoại xâm và nội xâm với một nền nông nghiệp lạc hậu và kém phát triển đã làm cho kinh tế nước ta kiệt quệ và được xếp vào danh sách những nước nghèo

và kém phát triển trên thế giới Để khôi phục, ổn định và phát triển kinh tế đất nước sau chiến tranh thì con đường nhanh nhất với nước ta đó là thực hiện việc phát triển công nghiệp mà khởi đầu của nó là xây dựng các khu công nghiệp

Do lợi ích phát triển của công nghiệp là rất lớn, nên trong lịch sử phát triển của nhân loại từ trước đến nay, chưa có một quốc gia phát triển nào mà không trải qua giai đoạn CNH-HĐH, chuyển nền kinh tế chủ yếu từ nông nghiệp lên công nghiệp và hiện đại hóa các ngành sản xuất cũng như dịch vụ

Để phát triển công nghiệp, một trong những điều kiện quan trọng nhất là phải chuyển đổi một phần diện tích đất nông nghiệp sang công nghiệp để

có mặt bằng xây dựng Việc phát triển các KCN sẽ tạo điều kiện tạo ra giá trị sản xuất lớn hơn và làm cho bộ mặt kinh tế xã hội thay đổi cả về mặt lượng và chất

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì quá trình này còn để lại những vấn đề tiêu cực như giải quyết việc ổn định cuộc sống, việc làm cho một bộ phận người lao động, giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường, giải quyết các vấn đề thuần phong mỹ tục, các vấn đề về văn hóa - xã hội…Không

Trang 11

Hà Nội trong những năm gần đây quá trình xây dựng KCN cũng diễn ra hết sức mạnh mẽ và nhanh chóng, có thể coi đây là điểm cho sự phát triển của quá trình phát triển KCN trên địa bàn Thành Phố Hà Nội Vấn đề phát triển kinh tế cho đối tượng hộ nông dân bị thu hồi đất cho xây dựng KCN luôn được các cấp chính quyền địa phương quan tâm sâu sắc, chính vì vậy chúng

tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh

tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan phượng, Thành Phố Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất để phát triển KCN tại huyện Đan Phượng - Thành Phố Hà Nội nhằm đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế của họ

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn của kinh tế nông

hộ trong quá trình phát triển các khu công nghiệp

- Đánh giá, phân tích thực trạng kinh tế nông hộ bị thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp

- Phân tích ứng xử và các vấn đề khó khăn của nông hộ dưới tác động của quá trình phát triển KCN

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kinh tế của hộ nông dân bị thu hồi đất cho phát triển KCN

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề trong phát triển kinh tế

hộ nông dân trên địa bàn huyện Đan Phượng dưới ảnh hưởng của quá trình phát triển các khu công nghiệp, trong đó tập trung vào các hộ nông dân bị thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp và các giải pháp nhằm phát triển kinh tế

Trang 12

 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi thời gian

Vấn đề trên được nghiên cứu trong thời gian từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2012

Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2008-6/2012

Số liệu sơ cấp được khảo sát trong năm 2010-2011

 Phạm vi không gian

Đề tài được tiến hành điều tra nghiên cứu trên địa bàn huyện Đan Phượng, nghiên cứu điểm tại ThÞ TrÊn Phïng nơi có diện tích đất xây dựng khu công nghiệp lớn nhất trong toàn huyện

 Phạm vi nội dung

Thực trạng của kinh tế nông hộ sau khi bị thu hồi đất để xây dựng các KCN và các giải pháp để ổn định và phát triển bộ phận kinh tế này

4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn

- Góp phần hệ thống hóa lý luận và các thông tin thực tiễn về kinh tế hộ,

về tác động của quá trình phát triển KCN đến đời sống hộ nông dân và các giải pháp phát triển

- Cung cấp hệ thống số liệu cho địa phương về thực trạng ảnh hưởng của các hộ bị mất đất sản xuất trên địa bàn Các ứng xử của hộ nông dân, cách sử dụng tiền đền bù của các nhóm hộ Giúp địa phương nhận dạng được các vấn

đề hiện đang nảy sinh trong các hộ nông dân bị ảnh hưởng của quá trình phát triển KCN

- Giúp địa phương có các chính sách và giải pháp ổn định kinh tế cho hộ nông dân, đặc biệt là các hộ nghèo thiếu kinh nghiệm và khả năng xoay sở kém, các hộ bị mất nhiều đất sản xuất và đang gặp các vấn đề khó khăn

Trang 13

5 Bố cục của luận văn

Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo gồm có 4 chương :

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Các giải pháp

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp

Hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hóa theo lãnh thổ có xu hướng phát triển ngày càng rộng rãi trên thế giới

và ở nước ta là cụm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, khu công nghiệp

kỹ thuật cao và khu chế xuất Các hình thức tổ chức doanh nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hóa đó có nét đặc trưng tổng quát chung là mật độ tập trung khá cao một số doanh nghiệp và các hoạt động phục vụ trên một khu vực có không gian giới hạn Song, giữa chúng có những nét đặc thù riêng về quy mô và ranh giới địa lý, về tính chất sản xuất của các doanh nghiệp, về tổ chức quản lý

+ Theo Nghị định số 192/CP ngày 25.12.1994 của Chính phủ, các KCN được định nghĩa là các khu vực công nghiệp tập trung, không có dân cư, được thành lập với các ranh giới được xác định nhằm cung ứng các dịch vụ để hỗ trợ sản xuất

+ Như vậy, khu công nghiệp là một khu vực sản xuất công nghiệp tập trung trên một phạm vi lãnh thổ nhất định Một khu công nghiệp có thể gồm các cụm công nghiệp hoặc nhiều cụm công nghiệp

+ Cụm công nghiệp được phân bổ trên phạm vi lãnh thổ không lớn Các cơ sở thuộc cụm công nghiệp có thể là đơn vị cùng ngành hoặc khác ngành nhưng có mối liên hệ sản xuất với nhau hoặc sử dụng chung một kết cấu hạ tầng

+ Khu công nghiệp kỹ thuật cao tập trung những doanh nghiệp công nghiệp thuộc những ngành sản xuất có hàm lượng khoa học công nghệ cao

và những cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ nhờ đó quan hệ giữa nghiên cứu và ứng dụng triển khai tổ chức có hiệu quả, loại hình khu công

Trang 15

nghiệp này cũng được coi là hạt nhân cho sự phát triển khoa học và công nghệ của đất nước

1.1.2 Vai trò của khu công nghiệp

Trong thời kỳ CNH-HĐH, việc xây dựng các khu, cụm công nghiệp là cần thiết và được nhà nước khuyến khích

Từ năm 1994, các KCN được xây dựng để cung ứng cơ sở hạ tầng thuận lợi, tạo điều kiện dễ dàng cho đầu tư nước ngoài và đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa gia nhập các khu vực công nghiệp Lợi ích của việc sản xuất tập trung tại các cụm CN so với phát triển công nghiệp tản mạn là đảm bảo tiết kiệm về kết cấu hạ tầng, quản lý hành chính và quản lý môi trường, mặt khác, cung cấp các dịch vụ thuận lợi

Các KCN, KCX được hình thành cũng nhằm tránh sự phân tán các cơ sở sản xuất trong khu dân cư sinh sống vừa không thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa gây ô nhiễm môi trường xung quanh khu dân cư làm ảnh hưởng đến đời sống của cộng đồng dân cư trong vùng, nhất là ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân

Trên góc độ hiệu quả kinh tế thì khu công nghiệp trở thành động lực của vùng kinh tế Không có khu công nghiệp thì không có vùng kinh tế trọng điểm theo ý nghĩa kinh tế thị trường Sự tách rời khu công nghiệp với vùng kinh tế theo địa phương là không phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế thị trường, là sai lầm về thể chế quản lý Nhà nước Trong khi ở nước ta hơn 60% diện tích đất trong khu công nghiệp còn bỏ hoang thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại không có mặt bằng đủ cho sản xuất kinh doanh Báo chí cho biết ngay

ở các địa phương giá đất rẻ mà tiền thuê đất trong khu công nghiệp đã chiếm 30% tổng vốn của doanh nghiệp, do hoạt động của đơn vị chuyên trách xây dựng cơ sở hạ tầng kém hiệu quả, chi phí cao Đó là một trong những nguyên nhân khiến nhiều doanh nghiệp lảng tránh khu công nghiệp

Khu công nghiệp là nơi kết hợp sức cạnh tranh của doanh nghiệp với sức cạnh tranh kinh tế vĩ mô Ngày nay, vị thế của doanh nghiệp và của cả nền

Trang 16

kinh tế cũng như của đất nước đều được quyết định bởi sức cạnh tranh trên thị trường Đối với các nước đang phát triển như nước ta, tiến hành CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường thế giới đã phát triển cao thì thách thức lớn nhất trước mắt và lâu dài là vấn đề sức cạnh tranh Thách thức ấy ngày càng trở nên lớn hơn theo tiến trình hội nhập, nhất là ở giai đoạn kinh tế tri thức và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới như hiện nay Để giải bài toán sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập chỉ có con đường kết hợp nâng cao sức cạnh tranh của kinh tế vĩ mô đồng thời với nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Khu công nghiệp là mô hình kết hợp như thế một cách có hiệu quả Chính ở các khu công nghiệp chứ không phải ở đâu khác, lợi thế so sánh của đất nước có thể trực tiếp chuyển thành lợi thế cạnh tranh và nâng cao uy tín chính trị của Nhà nước

Khu công nghiệp còn là nơi đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao cho quá trình hiện đại hóa đất nước Chính việc các lao động trong nước được thu hút vào làm việc trong các KCN sẽ có được năng lực và tác phong làm việc chuyên nghiệp, thậm chí có cả các cấp quản lý bậc cao cũng được hình thành từ đây Tuy vậy, số lượng lao động trực tiếp và quản lý trong các khu công nghiệp chưa đạt được chất lượng và cơ cấu phù hợp Thực tế này, một mặt do các KCN chưa tạo được các điều kiện cần thiết cho người lao động chỗ ăn ở đi lại và nhất là tiền lương còn quá thấp (mức thu nhập bình quân của người lao động ở đây khoảng 2-2,5 triệu đồng/tháng, kéo dài trong nhiều năm và tính cả tiền tăng ca) Mặt khác, công tác đào tạo của nước ta còn kém về tay nghề và cơ cấu chưa phù hợp với KCN

1.1.3 Đặc điểm của khu công nghiệp

Khu công nghiệp thể hiện những đặc trưng chung nhất của tổ chức sản xuất công nghiệp trên vùng lãnh thổ Khu công nghiệp là khái niệm phổ biến nhất ở nhiều nước Trên góc độ khác nhau của sự phân bố, khu công nghiệp được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau:

Trang 17

+ Xét về quy mô: Do điều kiện thuận lợi về tài nguyên, lao động, vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng kỹ thuật nên có những khu công nghiệp phát triển gắn với những thành phố hàng triệu dân hoặc hàng chục vạn dân Bên cạnh đó có khu công nghiệp chỉ bao gồm một số doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ gắn với các thị trấn, huyện vài vạn dân

+ Xét về vị trí địa lý: Khu công nghiệp được phân bố trong một tỉnh, một vùng, trên lãnh thổ liên tỉnh, liên vùng

+ Xét về trình độ phát triển: Nếu xét trong mỗi thời điểm nhất định nào

đó có thể thấy khu công nghiệp đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh, có khu công nghiệp cần đầu tư xây dựng bổ xung, có khu công nghiệp đang xây dựng Trong tiến trình phát triển, việc phân loại khu công nghiệp theo cách này chỉ mang ý nghĩa tương đối

Về mặt pháp lý:

+ Đầu tư vào KCN bao gồm các thành phần kinh tế Việt Nam và các nhà đầu tư nước ngoài Những bộ phận tham gia trong khu công nghiệp sẽ phải hoạt động theo luật tương ứng, người nước ngoài theo luật đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước theo luật doanh nghiệp nhà nước,…

+ Việc xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp có thể gồm nhiều đối tượng tham gia: công ty, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp liên doanh với nước ngoài, công ty 100% vốn nước ngoài Vấn đề

tổ chức điều hành hoạt động của khu công nghiệp là ban quản lý các khu công nghiệp

Mục tiêu phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam là tranh thủ tiếp nhận công nghệ kỹ thuật cao, tiên tiến của thế giới, giải quyết việc làm cho người lao động trên cơ sở đảm bảo thu nhập tương xứng với mức hao phí lao động trong tương quan với giá cả sức lao động của thị trường thế giới

1.1.4 Tính tất yếu khách quan của việc phát triển KCN

Thực chất của việc thu hồi một phần diện tích đất để chuyển sang phát triển công nghiệp là phân bố lại nguồn lực đất đai của xã hội theo hướng hiệu

Trang 18

quả Do là nguồn lực tự nhiên, nên diện tích đất sử dụng cho sản xuất và đời sống của một quốc gia có tính cố định Nhưng nhu cầu về đất lại ngày một tăng, nên tình trạng khan hiếm về đất là không thể tránh khỏi Khan hiếm nguồn đất càng trở thành vấn đề lớn đối với nước ta khi bình quân đất tự nhiên vào loại thấp so với nhiều nước trên thế giới, chỉ khoảng 0,4 ha/người

còn đất nông nghiệp chỉ có 0,1 ha/người

Muốn tăng thêm phần diện tích đất cho phát triển công nghiệp thì phải giảm nguồn đất sử dụng vào các mục đích khác, về mặt kinh tế tức là không thể hy sinh sản xuất một lượng hàng hóa ở các ngành khác để đánh đổi lấy sự tăng trưởng cao hơn của ngành sản xuất công nghiệp Đó chính là lựa chọn

mà xã hội phải đặt ra Một nền kinh tế có hiệu quả tức là không bị lãng phí, là cách thức phân bổ nguồn lực sao cho đạt được kết quả tối ưu Thế nhưng một trong những điều kiện quan trọng nhất để xây dựng KCN là phải chuyển đổi đất từ sản xuất nông nghiệp sang Đối với những nước đất đai được thừa nhận

là của dân, việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các chủ sở hữu thuộc các ngành kinh tế chủ yếu được thực hiện thông qua quan hệ mua bán do cơ chế thị trường và quan hệ cung-cầu điều tiết, nhà nước chỉ hỗ trợ việc chuyển đổi đạt được mục tiêu nhà nước đã lựa chọn

Đối với nước ta, do đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, nên nhà nước có quyền giao đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng và có quyền thu hồi đất để chuyển đổi mục đích sử dụng Về thực chất, đất nông nghiệp là đất Nhà nước giao cho nông dân nhằm đưa vào phát triển sản xuất nông nghiệp Theo pháp luật, người nông dân không chỉ có quyền có đất sản xuất, mà còn có các quyền trong sử dụng đất, được hưởng thành quả lao động và kết quả đầu tư trên đất khi được Nhà nước giao Việc Nhà nước thu hồi một phần diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phát triển công nghiệp và xây dựng các kết cấu hạ tầng khác trong giai đoạn đẩy mạnh CNH-HĐH là cần thiết và đây là lẽ đương nhiên của người đại diện chủ sở hữu đất

Trang 19

Đây không phải là việc làm tùy tiện, mà xuất phát từ yêu cầu CNH-HĐH đất nước vì lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia Không những thế, nó còn do chính yêu cầu phát triển ngành nông nghiệp và kinh tế nông thôn Bởi lẽ sự phát triển công nghiệp không chỉ tạo cơ hội việc làm mới mà nó còn tạo nhiều

cơ hội phát triển cho các đối tượng khác nhau và đây cũng là nội hàm của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý Bên cạnh đó nó cũng tạo ra sức mua của các sản phẩm được sản xuất từ nông nghiệp Còn những sản phẩm được sản xuất ra từ công nghiệp sẽ là những yếu tố sản xuất và hàng tiêu dùng đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân nông thôn Nhờ phát triển công nghiệp mà người nông dân có điều kiện tham gia thị trường tiêu thụ sản phẩm và mua sắm hàng hóa, cung cấp các nguyên vật liệu cho CN và lương thực, thực phẩm cho những người làm công nghiệp

Theo tính toán, năm 2004, 1 ha đất nông nghiệp chỉ sử dụng khoảng 3-5 lao động, làm ra giá trị khoảng 22,5 triệu đồng/năm Nhưng, nếu chuyển 1 ha đất ấy sang xây dựng khu công nghiệp có thể thu hút được 50-100 lao động và hơn nữa (tùy quy mô doanh nghiệp) và làm ra giá trị từ 500 triệu đến hàng tỷ đồng/năm, thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp cao gấp nhiều lần làm nông nghiệp Tuy nhiên, việc thu hồi đất nông nghiệp cũng đang xuất hiện những vấn đề phức tạp, dẫn đến những gay cấn, “điểm nóng” về mặt xã hội phải giải quyết, đặc biệt là vấn đề đảm bảo điều kiện sống và làm việc của người lao động, trước hết là cho nông dân nằm trong vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp cho CNH-HĐH

1.1.5 Cơ sở để xây dựng khu công nghiệp

Để xây dựng khu công nghiệp hợp lý cho từng vùng, từng lãnh thổ phải dựa trên các nguyên tắc sau đây:

- Có khả năng tạo ra kết cấu hạ tầng thuận lợi về giao thông vận tải, cung cấp điện nước và thải nước Xử lý môi trường đảm bảo có hiệu quả và phát triển bền vững lâu dài, có đủ dư địa để mở rộng và phù hợp với những tiến bộ khoa học và công nghệ của nền văn minh công nghiệp và hậu công nghiệp

Trang 20

- Có khả năng cung cấp nguyên liệu tương đối thuận lợi, hoặc tốt hơn là trực tiếp với nguồn nguyên liệu Đôi khi do cự ly và yêu cầu bảo quản nguyên liệu, quy mô xí nghiệp công nghiệp phải thích hợp để đảm bảo hiệu quả

- Có nguồn lao động đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng và chất lượng cho sản xuất với chi phí tiền lương thích hợp

- Có khả năng giải quyết thị trường tiêu thụ sản phẩm cả trong nước

1.1.6 Khái niệm, đặc trưng của kinh tế hộ

1.1.6.1 Khái niệm nông hộ và kinh tế nông hộ

Khi tiến hành nghiên cứu mô hình kinh tế nông hộ nhiều học giả trên thế giới đã đưa ra quan điểm riêng của mình về nông hộ và kinh tế nông hộ để làm cơ sở cho việc nghiên cứu Từ đó xây dựng các đề án nghiên cứu và phát triển kinh tế nông hộ Theo Elis (1988) nông hộ được định nghĩa như sau:

- Hộ nông dân là các hộ, thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh chưa cao

Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ bản, tiến hành sản xuất kinh doanh đựa trên các nguồn lực sẵn có của gia đình nhằm tạo ra thu nhập theo nhiều hình thức khác nhau, chịu sự tác động của quy luật khách quan trong quá trình tồn tại và phát triển

1.1.6.2 Đặc trưng của kinh tế nông hộ

Kinh tế nông hộ có một số đặc trưng chủ yếu sau:

Trang 21

+ Nông hộ là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng

+ Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng được biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân với thị trường

+ Ngoài hoạt động nông nghiệp các nông hộ còn tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp với mức độ khác nhau làm khó giới hạn thế nào là một nông hộ

+ Phương thức tổ chức sản xuất của nông hộ mang tính kế thừa truyền thống gia đình và không đồng đều giữa các hộ với nhau

+ Nông hộ ngoài việc tham gia vào quá trình tái sản xuất vật chất còn tham gia vào quá trình tái sản xuất nguồn nhân lực phục vụ cho các ngành sản xuất

+ Sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất Sở hữu trong kinh tế hộ là sở hữu chung, tất cả mọi thành viên trong

hộ đều có quyền sở hữu tư liệu sản xuất vốn có cũng như những tài sản khác của hộ Mặt khác do dựa trên cơ sở kinh tế chung và có ngân quỹ nên các thành viên trong hộ đều ý thức trách nhiệm rất cao và việc bố trí sắp xếp công việc trong hộ cũng rất linh hoạt và hợp lý cho từng người, từng việc tạo nên việc thống nhất cao trong tổ chức sản xuất của hộ

+ Sự gắn bó giữa lao động quản lý và lao động sản xuất Trong nông hộ, mọi thành viên thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết thống Hơn nữa kinh tế hộ lại tổ chức ở quy mô nhỏ, người quản lý điều hành sản xuất đồng thời cũng là người tham gia lao động sản xuất Cho nên tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất rất cao

+ Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao Do kinh

tế hộ có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng thích nghi nhanh hơn so với các hình thức sản xuất khác có quy mô lớn hơn, thí dụ như các xí nghiệp sản xuất …

do vậy mà có thể mở rộng sản xuất khi có điều kiện thuận lợi và thu hẹp sản

Trang 22

xuất khi gặp các điều kiện bất lợi

+ Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của người lao động Trong quan hệ kinh tế hộ, mọi người gắn bó với nhau không chỉ trên cơ

sở cùng huyết thống mà còn trên cơ sở kinh tế nên dễ dàng đồng tâm hiệp lực xây dựng và phát triển kinh tế nông hộ, tạo sự liên kết chặt chẽ hơn giữa kết quả sản xuất và lợi ích của người lao động Lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân, là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất kinh tế của hộ

Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả Sản xuất với quy mô nhỏ không đồng nghĩa với lạc hậu và năng suất thấp Kinh tế nông hộ vẫn có khả năng cho năng suất lao động cao hơn các xí nghiệp nông nghiệp có quy mô lớn Đặc biệt, kinh tế nông hộ là hình thức kinh tế hợp nhất với đặc điểm sản xuất nông nghiệp mà đối tượng sản xuất chủ yếu là cây trồng và vật nuôi Thực tế phát triển sản xuất nông nghiệp trên thế giới đã chứng minh cho chúng ta thấy rõ: Kinh tế nông hộ có quy mô nhỏ chủ yếu sử dụng lao động gia đình gắn bó với vật nuôi và cây trồng là đơn vị sản xuất có hiệu quả

“Trong lịch sử phát triển kinh tế quốc dân, thời kỳ nào vai trò của hộ gia đình cũng rất quan trọng, vì nó không những là “tế bào” của xã hội, là đơn vị sản xuất và đảm bảo cuộc sống cho tất cả các thành viên trong gia đình, mà còn là chủ thể tiêu dùng rất đa dạng của nền kinh tế Nhưng trước

xu thế quốc tế hóa nền kinh tế đang diễn ra nhanh chóng hiện nay, phải nhận

rõ những khó khăn để có thêm những chính sách có tính chất đột phá nhằm tạo động lực mới, thật sự mạnh mẽ cho kinh tế hộ phát triển”

1.1.7 Vấn đề ruộng đất và nông dân trong nền kinh tế thị trường

Đất đai là điều kiện đầu tiên kiên quyết cho mọi hoạt động của con người, đặc biệt ruộng đất gắn liền với nông dân Giải quyết vấn đề ruộng đất, tức là giải quyết mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất nông nghiệp, trong đó chủ yếu là mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng

Trang 23

Trong nông nghiệp, đất đai được coi là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế vì nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động Đất đai là đối tượng lao động trong nông nghiệp vì nó chịu tác động của con người để

có môi trường tốt cho sinh vật phát triển Đất đai là tư liệu lao động vì nó phát huy tác động như một công cụ lao động Con người dùng đất đai để trồng cấy

và chăn nuôi, vì vậy không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp

Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai năm 1998, Luật đất đai năm 2003 và nhiều chỉ thị về đất đai như Chỉ thị 100 CT-TW ngày 31/10/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm người lao động trong HTX nông nghiệp; Chỉ thị 33 CT-TW ngày 28/03/1988 về việc thi hành luật đất đai; Chỉ thị 47 CT-TW ngày 31/08/1988 về giải quyết một số vấn đề cấp bách về ruộng đất; Nghị quyết TW5 ngày 10/06/1993 về tiếp tục đổi mới và phát triển nông thôn đã mang lại quyền lợi về ruộng đất gắn liền với quyền sử dụng và quyền sở hữu đất cho nông dân Điều đó giúp cho người nông dân yên tâm sản xuất Những văn bản luật và dười luật đã gắn người nông dân với đất đai vì thế sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển

Ngày nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế, vận động theo nền kinh tế thị trường thì nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp mới ra đời và phát triển Đây là một xu hướng phát triển tất yếu nảy sinh các vấn đề như đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, nông dân ngày càng ít ruộng đất để sản xuất sẽ dẫn tời thời gian nhàn rỗi trong dân tăng lên, dư thừa lao động trong nông thôn ngày một nhiều, ảnh hưởng đến đời sống của một

bộ phận người lao động nông nghiệp nông thôn Đây là vấn đề cần phải có giải pháp giải quyết, tháo gỡ kịp thời Để đáp ứng sự thay đổi và điều chỉnh theo hướng đảm bảo an sinh xã hội, gần đây, Chính phủ đã ban hành một số nghị định về các vấn đề liên quan đến thu hồi và bồi thường đất sản xuất nông nghiệp của nông dân như sau:

+ Thông tư 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 31/01/2008 về hướng dẫn thực hiện một số điều

Trang 24

của Nghị định 84/2007/NĐ-CP: hướng dẫn về hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, đất ao xen kẽ với đất ở trong khu dân cư; hướng dẫn kinh phí chuẩn bị hồ sơ Địa chính cho khu đất bị thu hồi bao gồm kinh phí do nhà đầu tư trả sẽ được quyết toán vào vốn đầu tư của dự án, kinh phí do Nhà nước trả sẽ được quyết toán vào nguồn kinh phí hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan Tài nguyên - Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; hướng dẫn lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phương án bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư và việc lập thêm “Hội đồng thẩm định” khi cần thiết

+ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính Phủ về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư về cơ bản được tóm tắt như sau: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng Xác định giá đất sát với giá thị trường tại thời điểm quyết định thu hồi đất

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được bồi thường bằng đất được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo 1 trong các hình thức:

- Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 - 5 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi;

- Hỗ trợ bằng 1 suất đất ở hoặc 1 căn hộ chung cư hoặc 1 suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Trường hợp người được hỗ trợ có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho 1 khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng chuyển đổi nghề

Trang 25

Như vậy, các nông hộ trên địa bàn huyện Đan phượng mà tác giả điều tra

để phục vụ cho phân tích trong đề tài thì vẫn áp dụng các Nghị định trước Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009

1.1.8 Ảnh hưởng của việc phát triển khu công nghiệp đến hộ nông dân

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và môi trường trong giai đoạn

2006-2010, số diện tích đất nông nghiệp cả nước đã được chuyển đổi mục đích sử dụng là gần 157 nghìn ha, trong đó dùng để xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất là gần 22 nghìn ha, xây dựng cụm công nghiệp vừa và nhỏ gần

35 nghìn ha, xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị gần 100 nghìn ha Như vậy trong giai đoạn 2006-2010, theo báo cáo của 14 tỉnh, thành phố có tốc độ CNH nhanh, tổng diện tích đất nông nghiệp đã chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp là 20.631,4 ha, dự kiến giai đoạn 2011-2015 tiếp tục chuyển đổi 29.425 ha Những địa phương có diện tích đất thu hồi lớn là Thành phố

Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Tây, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Phú Yên, Cần Thơ, Qua đây ta thấy cứ thu hồi 1 ha đất nông nghiệp thì có 13 lao động trước đây làm nông nghiệp phải chuyển sang làm việc khác, trong đó có một số người chưa tìm được việc làm mới

Khi nước ta bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, thì việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ, và xây dựng đô thị sẽ tăng nhanh, điều này sẽ khiến một bộ phận không nhỏ lao động trong nông nghiệp rơi vào tình trạng không có việc làm, trong khi Nhà nước chưa có chính sách đồng bộ để giải quyết việc làm cho số lao động nói trên Do đó, thất nghiệp, tăng trưởng kinh

tế và lạm phát là 3 vấn đề quan trọng trong nền kinh tế thị trường đã và đang thể hiện rõ ở nước ta Ba vấn đề này phản ánh một cách khái quát nhất, toàn diện nhất thực trạng nền kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia

Trang 26

Bảng 1.1: Diện tích đất thu hồi và số lao động bị mất việc làm

Dự kiến 2011-2015

2006-2010

Dự kiến 2011-2015

Nguồn: Bộ tài nguyên và môi trường

Hiện nay, thất nghiệp, thiếu việc làm đã và đang là mối quan tâm của Chính phủ các nước, các tổ chức kinh tế và mọi người dân trên thế giới Giải quyết việc làm cho người lao động đang trở thành vấn đề toàn cầu, là một thách thức lớn của mỗi quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Ở Việt Nam, thất nghiệp, thiếu việc làm đang và sẽ là bài toán khó trong quá trình vận động và phát triển của nền kinh tế trên con đường CNH, HĐH đất nước

Do tốc độ đô thị hóa nhanh cùng với việc tăng cường đầu tư phát triển công nghiệp và đô thị ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong

Trang 27

những năm gần đây nên một diện tích lớn đất nông nghiệp đã phải chuyển sang để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới và các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật Việc chuyển mục đích đối với đất nông nghiệp nêu trên

đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống, việc làm của người nông dân bị thu hồi đất Theo kết quả điều tra, thì trung bình cứ mỗi hộ dân bị thu hồi đất sẽ

có 1,5 lao động mất việc làm

Trước khi bị thu hồi đất, phần lớn người dân đều có cuộc sống ổn định

vì họ có đất sản xuất, có tư liệu sản xuất mà đất sản xuất, tư liệu sản xuất đó được thừa kế từ thế hệ này sang cho các thế hệ sau Sau khi bị thu hồi đất, đặc biệt là những hộ nông dân bị thu hồi hết đất sản xuất, điều kiện sống và sản xuất của hộ bị thay đổi hoàn toàn Mặc dù nông dân được giải quyết bồi thường bằng tiền, song họ vẫn chưa định hướng ngay được những ngành nghề hợp lý để có thể ổn định được cuộc sống

Trong những năm vừa qua, cùng với quá trình phát triển KCN, hiện đại hóa đất nước, thì một diện tích lớn đất nông nghiệp ở các vùng nông thôn đã được chuyển sang đất công nghiệp và đô thị Người dân không còn đất canh tác buộc phải chuyển đổi sang các ngành sản xuất khác, trong số đó có ngành chăn nuôi, đặc biệt là nuôi các loại gia súc, gia cầm như: lợn, gà, trâu, bò Mặt khác, do tác động của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, nên hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ ở các hộ gia đình dần bị xóa bỏ và chuyển dần sang hình thức chăn nuôi theo quy mô lớn hơn Chính việc gia tăng số lượng vật nuôi một cách đột ngột cùng với cơ sở hạ tầng chuồng trại không đảm bảo, trình độ quản lý của người dân thấp, cộng với ý thức bảo vệ môi trường của người dân không cao dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước do nước thải, phân thải ra từ hoạt động chăn nuôi ở nhiều vùng nông thôn nước ta

Kết luận: quá trình phát triển KCN tạo ra nhiều cơ hội để phát triển

kinh tế cho các nông hộ nhưng bên cạnh đó nó cũng là một thách thức lớn mà người nông dân phải đối mặt từ góc độ kinh tế đến tình cảm, nếu như biết tận dụng và sử dụng tốt các nguồn lực đó thì sẽ tạo đà bứt phá cho kinh tế nông

Trang 28

hộ nhưng nếu không nó lại là rào cản cho quá trình phát triển và tích lũy kinh

tế của hộ Chúng ta có thể hiểu rõ hơn về các tác động của quá trình phát triển KCN đến nông hộ qua khung sinh kế phát triển bền vững sau

Sơ đồ 1.1: Khung khái niệm sinh kế phát triển bền vững

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam

Tính đến cuối tháng 9/2011, cả nước đã có 194 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên gần 46.600 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt gần 30.700 ha, chiếm trên 65% tổng diện tích đất

tự nhiên Hiện có 110 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên gần 26.400 ha, 80 KCN còn lại đang trong giai đoạn đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản

Các KCN phân bố ở 56 tỉnh, thành phố trên cả nước; tập trung ở 3 Vùng kinh tế trọng điểm với tổng diện tích đất tự nhiên chiếm khoảng 65% tổng diện tích các KCN cả nước

Khả năng phục hồi sau sốc Thiết lập trạng thái cân bằng mới

- Xây dựng năng lực

- Các lựa chọn khác được xem như quá trình điều chỉnh và thích ứng sau sốc

Các tài sản (N, H,P,F,S)

Cơ hội

Kết quả đầu ra

- Cuộc sống của hộ ra sao?

- Năng lực của

hộ có được cải thiện?

Các chính sách và xu hướng

cản khác

Trang 29

1.2.1.1 Tình hình cho thuê đất và thu hút đầu tư

Tính đến cuối tháng 9/2011, các KCN cả nước đã thu hút được trên 3.300 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư trên 39,2 tỷ USD

và 3.100 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 185 nghìn

tỷ đồng Riêng lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng KCN, có 32 dự án FDI với tổng vốn đầu tư 1.800 triệu USD và 162 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư gần 62.000 tỷ đồng Như vậy, tổng vốn FDI thu hút được là: 41 tỷ USD; tổng vốn trong nước thu hút được gần 250 nghìn tỷ đồng

KCN đóng góp đáng kể vào kết quả thu hút đầu tư cả nước, đặc biệt là thu hút đầu tư nước ngoài Tính bình quân 1 ha đất công nghiệp đã cho thuê thì vốn đầu tư bình quân đạt khoảng 3,8 triệu USD Tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp khá đồng đều giữa các vùng trên cả nước, tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp tính chung cho các KCN đã vận hành và đang xây dựng cơ bản của các vùng từ 50%-60%; nếu tính riêng các KCN đã vận hành thì thường ở mức 65%-75% Một số vùng phát triển KCN từ lâu như Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp của các KCN đã vận hành cao (Đông Nam Bộ (cả Long An): 73%; đồng bằng sông Hồng: 73%; đồng bằng sông Cửu Long: 89%) Số lượng các KCN đi vào vận hành đạt khoảng 6-12 KCN mỗi năm Việc các KCN nhanh chóng đi vào vận hành và thu hút đầu tư đã tạo điều kiện khai thác triệt để hơn quỹ đất công nghiệp trong các KCN

Tổng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng thực hiện đến cuối tháng 9/2011 của các KCN đã thành lập và đang hoạt động đạt trên 600 triệu USD và 17.000 tỷ đồng, đạt khoảng 58% so với tổng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng đăng ký Bên cạnh đó, các KCN mới thành lập đều đang khẩn trương triển khai đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng Đặc biệt là, những năm gần đây

đã thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN (từ Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…) Các KCN do nhà đầu tư

Trang 30

nước ngoài làm chủ đầu tư được triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng khá khẩn trương, đồng bộ

1.2.1.2 Về hiệu quả sản xuất kinh doanh trên đất khu công nghiệp

Khoảng 70% số dự án được cấp phép đầu tư vào KCN (4.500 dự án) đã xây dựng nhà xưởng và đi vào sản xuất kinh doanh; 20% số dự án đang triển khai xây dựng nhà xưởng Tỷ lệ dự án chưa triển khai thấp chiếm 10% do trong quá trình cho thuê đất và cấp phép, chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước đã có sự cân nhắc về năng lực, khả năng triển khai của dự án

Giá trị sản xuất công nghiệp tính trên 1 ha đất đã cho thuê đạt khoảng 1,6 triệu USD/1 ha/1 năm; lớn hơn nhiều so với giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân (giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2008 đạt gần 240 nghìn tỷ đồng và diện tích đất nông nghiệp của cả nước khoảng 25 triệu ha, tính sơ bộ thì giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân 1 ha 1 năm khoảng 600 USD/ha/năm; tính riêng giá lúa bình quân thì đạt khoảng 900 USD/ha/năm)

Các KCN đóng góp đáng kể vào tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của cả nước, hàng năm đạt tỷ trọng khoảng 20% Tính bình quân 1 ha đất công nghiệp đã cho thuê tạo ra giá trị xuất khẩu khoảng 700.000 USD/ha Giá trị này cao hơn giá trị xuất khẩu gạo tính trung bình cho 1 ha (khoảng 320 USD/ha)

Hiện nay, các KCN đã tạo việc làm cho hơn 1 triệu lao động làm việc trực tiếp trong KCN, bình quân 1 ha đất công nghiệp đã cho thuê thu hút được trên 70 lao động trực tiếp, nếu tính theo diện tích đất công nghiệp của các dự

án thực tế đã đi vào hoạt động thì số lượng lao động bình quân sẽ còn cao hơn (một số dự án mới cấp phép đầu tư) ; trong khi đó 1 ha đất nông nghiệp chỉ thu hút được khoảng 10-12 lao động

1.2.1.3 Về đất quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất

Qua kết quả kiểm tra công tác quy hoạch phát triển KCN ở các địa phương trên cả nước cho thấy việc xây dựng quy hoạch KCN của các địa phương nhìn chung đều phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát

Trang 31

triển kinh tế-xã hội của địa phương theo từng thời kỳ được phê duyệt Nhìn chung, việc thành lập KCN phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KCN trên cả nước được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ Chỉ có một số ít KCN đã quy hoạch nhưng chưa triển khai được vì đền bù, giải phóng mặt bằng

1.2.1.4 Về sử dụng đất nông nghiệp và an ninh lương thực trong quy hoạch phát triển khu công nghiệp

Trong thực tế ở một số địa phương, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có sử dụng đất nông nghiệp, đất trồng lúa nước trong phát triển KCN Đây là vấn đề khó tránh khỏi khi thực hiện CNH, HĐH Theo thống kê sơ bộ, diện tích đất trồng lúa được chuyển đổi trong các KCN đã thành lập khoảng trên 10.000 ha, chiếm trên 20% tổng diện tích đất

tự nhiên của KCN Diện tích đất trồng lúa trong các KCN quy hoạch phát triển đến năm 2015 ước tính từ 8000-10.000 ha Tổng diện tích đất trồng lúa được chuyển đổi để phát triển các KCN đến năm 2015 từ 18.000 - 20.000 ha, chiếm khoảng 0,5% tổng diện tích đất trồng lúa trên cả nước theo quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2010 (trên 3700 nghìn ha) Mặt khác, các địa phương phát triển nhiều KCN thời gian qua như ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long thì diện tích đất trồng lúa so với diện tích đất tự nhiên của KCN chiếm tỷ lệ 7-8%, thấp hơn so với tỷ lệ này ở vùng đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh miền Bắc

Việc phát triển KCN đã có những tác động tích cực đến nông dân, nông nghiệp và nông thôn, góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn; thu hút nhiều lao động ở nông thôn; tăng thu nhập, nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động khu vực nông thôn … Qua đó, KCN đã góp phần cải thiện đời sống của người dân khu vực nông thôn

Bên cạnh đó, các địa phương còn sử dụng đất nông nghiệp cho các công trình như đường giao thông, phát triển đô thị, khu dân cư, các khu kinh doanh tập trung khác Việc sử dụng đất trồng lúa vào mục đích phát triển công

Trang 32

nghiệp, dịch vụ, hạ tầng kinh tế… đã được địa phương cân nhắc kỹ khi lập quy hoạch

Các địa phương chủ yếu sử dụng đất trồng lúa có năng suất thấp, 1 vụ và không ổn định để phát triển KCN, đa số các KCN ở miền Trung và miền Nam nếu có sử dụng đất lúa thì đều là đất có năng suất thấp hơn nhiều so với năng suất lúa trung bình trên cả nước Chỉ có một số tỉnh ở đồng bằng sông Hồng như Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam sử dụng đất lúa có năng suất cao hơn năng suất trung bình để phát triển KCN Tuy nhiên, đối với các địa phương này thì việc sử dụng một phần diện tích đất nông nghiệp để phát triển KCN là thực sự cần thiết để đẩy nhanh tốc độ tăng giá trị sản xuất CN, tạo động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp hóa và đảm bảo an ninh lương thực

Qua báo cáo của các địa phương cho thấy, việc phát triển các cụm công nghiệp ở các địa phương thực sự là vấn đề phức tạp và cấp bách hiện nay cần phải giải quyết Theo thống kê của Bộ Công Thương, các địa phương đã thành lập khoảng 650 cụm CN trong đó có những cụm công nghiệp quy mô lớn hàng trăm ha, với tổng diện tích trên 30.000 ha Đa số các cụm công nghiệp rất khó khăn trong thu hút đầu tư, cơ sở hạ tầng yếu kém, không đồng

bộ, môi trường chưa được xử lý tập trung… Vì vậy, việc đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả hoạt động của các cụm CN này, đặc biệt là hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, là nhiệm vụ cấp bách cần tập trung trong thời gian tới Thời gian qua, không ít người đã không phân biệt được đâu là KCN, đâu là cụm CN (hoặc cố tình nhầm lẫn), sử dụng một số khái niệm như KCN nhỏ và vừa, KCN của địa phương thay cho khái niệm Cụm CN… Do vậy, đã có những nhận định, đánh giá, phản ánh không đúng về việc phát triển KCN

1.2.1.5 Một số khó khăn, hạn chế trong quá trình phát triển các KCN

Một số KCN triển khai không đúng tiến độ nên diện tích đất sử dụng cho

dự án chưa được khai thác Số dự án đầu tư vào KCN đi vào sản xuất kinh doanh tuy chiếm tỷ lệ lớn, tuy nhiên các dự án chưa thực sự triển khai đầu tư

Trang 33

hết các hạng mục theo dự án được duyệt nên tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đầu tư đăng ký của dự án còn thấp (khoảng 40%)

Công tác đền bù giải phóng mặt bằng ở một số KCN còn khó khăn, ảnh hưởng tới tốc độ triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng KCN và làm chậm tiến độ khai thác quỹ đất KCN Việc chi trả tiền đền bù giải phóng mặt bằng nhìn chung đều được triển khai theo quy định, song các công việc sau đền bù như chuyển đổi nghề nghiệp, đào tạo, tái định cư, ổn định đời sống lâu dài cho người dân, đặc biệt là người nông dân ở một số KCN còn chưa thực sự được quan tâm đúng mức

Các địa phương còn gặp nhiều khó khăn trong việc đánh giá năng lực của nhà đầu tư cơ sở hạ tầng KCN nên đã có một số KCN do chủ đầu tư kém năng lực huy động vốn, kinh nghiệm xây dựng hạ tầng, hoặc chưa thực sự tập trung hoàn thành hạ tầng KCN và chỉ đăng ký đầu tư với mục đích giữ đất Tình trạng này có ảnh hưởng tới tốc độ triển khai hạ tầng KCN cũng như chất lượng xây dựng quy hoạch KCN ở các địa phương

Ở một số địa phương, quy hoạch phát triển KCN chưa hài hòa với quy hoạch phát triển cụm CN

1.2.2 Kinh nghiệm ổn định và phát triển kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển khu công nghiệp của một số địa phương ở Việt Nam

1.2.2.1 Huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Hoài Đức là một huyện đồng bằng của Thành Phố Hà Nội, nằm ở cửa ngõ phía Tây của Thành Phố Hà Nội, cách trung tâm Hà Nội 10 km.Tính đến 31/12/2011 huyện Hoài Đức có khoảng 20.000 người và có khoảng 70% dân

số sống bằng nghề nông Hàng năm Hoài Đức có đến 500 người lao động đến

độ tuổi tham gia lực lượng lao động xã hội nên yêu cầu giải quyết việc làm trở nên gay gắt Trước đòi hỏi cấp bách thực tế, Hoài Đức đã cải cách mở cửa nền kinh tế thông qua chính sách khuyến khích phát triển mạnh mẽ công nghiệp nhằm phát triển và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động ở nông thôn Coi việc phát triển công nghiệp nông thôn là con

Trang 34

đường giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của người dân

Từ năm 2000 đến năm 2010, Hoài Đức có tới 3 khu công nghiệp, 2 cụm công nghiệp, thu hút 1000 lao động bằng 5% lực lượng lao động nông thôn, tạo ra tổng giá trị sản lượng 400 tỷ chiếm 20% GDP của huyện Nhờ phát triển công nghiệp nông thôn mà tỷ trọng lao động nông nghiệp đã giảm từ 70% năm 2000 xuống 50% năm 2010 Bình quân trong 5 năm từ năm 2000 đến 2005 mỗi năm các nhà máy, xí nghiệp của huyện thu hút khoảng 1000 lao động dư thừa từ nông nghiệp ( cả trong huyện và ngoài huyện) Từ thực tiễn phát triển công nghiệp nông thôn, giải quyết việc làm ở nông thôn của huyện có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

- Hoài Đức đã thực hiện chính sách đa dạng hóa và chuyên môn hóa sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, khuyến khích nông dân đầu tư dài hạn phát triển sản xuất nông nghiệp và mở mang các hoạt động phi nông nghiệp Đây là nhân tố quan trọng nhất tạo nên tốc độ tăng trưởng kinh tế thu hút lao động và các hoạt động phi nông nghiệp khác ở nông thôn

- Nhà nước tăng giá thu mua nông sản một cách hợp lý, giảm giá cánh kéo giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghiệp, khuyến khích phát triển sản xuất, đa dạng hóa theo hướng sản xuất những sản phẩm có giá trị kinh tế cao, phù hợp với yêu cầu thị trường, điều đó tác động đến thu nhập trong khu vực nông thôn

- Tạo môi trường thuận lợi để công nghiệp phát triển vào giai đoạn đầu của quá trình phát triển KCN-HĐH nông thôn, nhà nước thực hiện bảo hộ sản xuất hàng hóa trong nước, qua đó tạo sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp nông thôn

- Thiết lập một hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho doanh nghiệp nông thôn, giảm chi phí giao dịch để huy động vốn cho công nghiệp nông thôn Duy trì và mở rộng mối quan hệ hai chiều giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nông thôn

Trang 35

Như vậy, Hoài Đức đã thành công trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, bằng việc mở hàng loạt các nhà máy, xí nghiệp sử dụng lao động nông thôn, đồng thời kết hợp với các văn bản, chính sách, pháp luật của nhà nước cũng như của Thành phố Đây là một trong những kinh nghiệm quý báu có thể áp dụng vào huyện Đan phượng để tạo việc làm, tăng thu nhập cho

người dân

1.2.2.2 Huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

Phúc Thọ là một huyện đồng bằng của Thành Phố Hà Nội, nằm ở cửa

ngõ phía Tây của Thành Phố Hà Nộ, cách trung tâm Hà Nội 25km

Ở Phúc Thọ vấn đề cung cầu lao động được giải quyết rất hài hòa, năm

2000 cứ một chỗ làm việc trong ngành công nghiệp thì có 3,6 người xin vào làm thì đến năm 2005 cứ một người xin vào làm việc thì có 3 nơi cần tuyển Tình trạng thất nghiệp ở huyện có tới 1000 người cơ bản đã được giải quyết

từ những năm gần đây nhờ có phát triển công nghiệp

Xét trên góc độ kinh tế huyện Phúc Thọ đã duy trì được cơ cấu kinh tế

“nhiều tầng” tầng trên là các công ty lớn, các xí nghiệp lớn, các tập đoàn tài chính… có từ 300 đến 1000 công nhân Còn tầng dưới 300 công nhân thậm chí có xí nghiệp khoảng 10 công nhân có tính chất gia đình Như vậy bằng

“cơ cấu kinh tế hai khu vực kinh doanh sản xuất cùng tồn tại” Phúc Thọ đã giải quyết được mâu thuẫn bằng lao động ít vốn mà mọi người dân đều có việc làm, trong đó nhà nước là người đề ra chính sách và tổ chức thực hiện Ngoài ra họ còn khuyến khích người lao động làm việc tại nhà, tạo ra tính linh hoạt của thị trường lao động Hơn nữa Phúc Thọ còn chú trọng đến các chính sách, chương trình hỗ trợ nông thôn phát triển như chương trình tưới tiêu, cung cấp tín dụng, trợ giá nông nghiệp, đưa giáo dục nông học vào trường phổ thông, tạo thành các trung tâm nghiên cứu và trạm ứng dụng thử nghiệm phục vụ nông dân Những chương trình này đã tạo nên việc làm cho hộ nông dân Một nguyên nhân thành công của Nhật Bản trong việc duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở tỷ lệ thấp là mở rộng các dịch vụ ngành nông nghiệp, bán lẻ và phân phối các lĩnh vực, nền kinh tế thoát khỏi áp lực di dân và cạnh tranh quốc tế

Trang 36

1.2.2.3 Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Các cơ sở công nghiệp nông thôn của Thị xã Sơn Tây thu hút số lượng lớn lao động nông thôn từ 1000 người năm 2000 lên 4000 người lao động năm 2010 Do đất đai bị hạn chế cộng với số lượng lớn dân cư chảy từ các huyện lân cận sang dẫn đến nguy cơ thất nghiệp lớn ở nông thôn, nhưng nhờ công nghiệp nông thôn phi tập trung phát triển mà từ những năm 2000 nền kinh tế có thể duy trì ở mức gần như toàn dụng lao động Lao động nông nghiệp từ trên 50% những năm 2005 đã rút xuống còn 30% vào năm 2010 và được chuyển sang hoạt động phi nông nghiệp Việc tăng trưởng công nghiệp phi tập trung đã làm giảm nhẹ sức ép đối với đất nông nghiệp mà không phải chuyển gánh nặng đó cho khu vực Thị xã Thay vì, dân cư nông thôn đã có thể đi về hàng ngày đến các nhà máy đặt ở các vùng lân cận Từ thực tế đó của Thị xã Sơn Tây có thể rút ra một số bài học về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình phát triển KCN và hiện đại hóa:

- Nông nghiệp được ưu tiên phát triển làm cơ sở để phát triển công nghiệp nông thôn mà trước hết là công nghiệp chế biến nông sản Lao động

dư thừa trong nông nghiệp được chuyển sang các ngành nghề công nghiệp nhẹ nông thôn Năm 2000 chính quyền Huyện Sơ Tây đã đưa ra nội dung hỗ trợ như sau:

+ Bãi bỏ việc đổi lúa lấy phân bón

+ Bãi bỏ các khoản thu phụ đối với ruộng đất

+ Giảm lãi suất tín dụng nông nghiệp

+ Nâng cấp giao thông nông thôn

+ Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn

+ Khuyến khích lập khu công nghiệp chuyên ngành

+ Tăng cường cho công tác nghiên cứu, thí nghiệm phục vụ sản xuất + Khuyến khích đầu tư xây dựng nhà máy ở nông thôn

- Chú trọng phát triển doanh nghiệp nông thôn quy mô nhỏ và vừa, lấy công nghệ sử dụng nhiều lao động là chính

Trang 37

- Công nghiệp nông thôn phát triển theo hướng phân tán, phi tập trung nhưng có liên kết với nhau và liên kết với các công ty lớn ở đô thị Công nghiệp nông thôn Huyện Sơn Tây chủ yếu là các công nghiệp truyền thống thu hút phần lớn lao động dư thừa từ sản xuất nông nghiệp

- Nhà nước có chính sách khuyến khích xây dựng nhà máy ở nông thôn, chú ý vào phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn lực ở nông thôn

- Phát triển các cơ sở nông – công nghiệp được bố trí ở gần với vùng nguyên liệu cũng như nhà máy chế tạo máy nông nghiệp Kế hoạch phát triển vùng được xây dựng để thúc đẩy thành lập các khu công nghiệp vùng nông thôn

- Trong quá trình phát triển KCN nông nghiệp không bị coi nhẹ, nông dân không bị loại ra khỏi phạm vi hưởng phúc lợi từ nông nghiệp

1.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Đắc và Cộng sự về “Sinh kế của hộ nông dân khi mất đất sản xuất nông nghiệp do xây dựng khu công nghiệp ở xã Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ, Hưng Yên” đã chỉ ra thực trạng xây dựng KCN Nghĩa

Hiệp đã chỉ ra sinh kế hiện tại của hộ là thiếu bền vững khi cả hộ, cộng đồng

và chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm tới những tác động xấu đến tài nguyên môi trường và nguồn lực sinh kế, đặc biệt là nguồn lực tự nhiên và nguồn lực con người để từ đó đề ra các giải pháp và xây dựng các

mô hình sinh kế phù hợp Tuy nhiên trong nghiên cứu, các tác giả chưa đưa ra các mô hình sinh kế cụ thể

Nghiên cứu của Nguyễn Phúc Thọ và Cộng sự :“Lao động và việc làm của nông dân bị thu hồi đất sản xuất tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh” đã

đánh giá đúng đắn được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của nông hộ khi bị thu hồi đất sản xuất cho xây dựng KCN Nghiên cứu đánh giá sâu về lao động và việc làm, ngoài ra các yếu tố tâm lý chưa được đề cập đến trong báo cáo này

Trang 38

Nghiên cứu của Nguyễn Bá Long và Cộng sự : “Giải quyết việc làm cho người dân có đất bị thu hồi tại cụm công nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương

Mỹ, tỉnh Hà Tây” đã đánh giá được khó khăn mà người dân gặp phải khi bị

thu hồi đất sản xuất để đưa ra các chính sách về giải quyết việc làm cho người dân Tuy nhiên nghiên cứu chưa chỉ ra được các chính sách giải quyết việc làm đó có tạo cho người dân mất đất sản xuất có thực sự hứng thú khi làm việc vì lý do trình độ hay thu nhập, bên cạnh đó thì các chính sách của địa phương cũng chưa được đồng bộ

Nghiên cứu của Đỗ Thị Nâng và Cộng sự : “Nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại thôn Thọ Đa xã Kim Nỗ, huyện Đông Anh, Hà Nội” là một nghiên cứu chi tiết và đánh giá một cách toàn diện

các biến động về các yếu tố liên quan đến sinh kế của nông hộ bị thu hồi đất sản xuất

Nghiên cứu của Lưu Song Hà (2008):“Tâm trạng của người nông dân bị thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp liên quan đến việc làm” mới đưa ra

được trạng thái tâm lý và các ứng xử dưới góc độ tâm lý của nông hộ khi bị thu hồi đất chứ chưa chỉ ra các tác động khác của khu công nghiệp đến kinh

tế nông hộ

Trang 39

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1.Chọn điểm nghiên cứu

Điểm nghiên cứu được chọn là Thị Trấn Phùng nơi có diện tích đất thu hồi để xây dựng khu công nghiệp là lớn nhất để xây dựng khu công nghiệp (320ha)

2.1.2 Thu thập số liệu

2.1.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Tác giả sử dụng các nguồn thông tin khác khác nhau để thu thập như: Báo cáo kinh tế - xã hội qua các năm 2008, 2009, 2010, 2011 và 2012 của huyện Đan Phượng; các báo cáo về tình hình sử dụng đất, về dân số của địa phương; Báo cáo phát triển các KCN trên địa bàn Thành phố Hà Nội của Ban quản lý các KCN Thành phố Hà Nội; trang thông tin điện tử Thành phố

Hà Nội

2.1.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Sử dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA) Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 99 hộ bị thu hồi đất cho xây dựng khu công nghiệp tại Thị Trấn Phùng Thu thập số liệu bằng phương pháp phỏng vấn sâu và câu hỏi mở Nội dung phỏng vấn gồm các vấn đề:

- Thông tin về chủ hộ, số diện tích hộ bị thu hồi, số tiền đền bù hộ nhận được, cách sử dụng tiền đền bù của hộ, đánh giá của hộ về ảnh hưởng của quá trình phát triển KCN, thu nhập và chi tiêu của hộ trước và sau khi bị thu hồi đất (Chi tiết phiếu phỏng vấn được thể hiện trong phụ lục)

2.2 Phân tích số liệu

Sau khi thu thập số liệu cần thiết, để đánh giá thực trạng và tác động của quá trình phát triển KCN đến nông hộ bị thu hồi đất, chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:

Trang 40

- Phương pháp thống kê mô tả

Được sử dụng để thu thập, mô tả số liệu về các nông hộ, các ứng xử của nông hộ trong thời gian nghiên cứu

- Phương pháp thống kê so sánh

Được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu, các yếu tố định lượng và định tính So sánh giữa các nhóm hộ theo tỷ lệ đất bị thu hồi Các yếu tố được so sánh với nhau qua các chỉ tiêu tuyệt đối hoặc tương đối, nhằm xác định sự thay đổi về:

- Diện tích đất canh tác, lực lượng lao động làm nông nghiệp, làm trong các ngành nghề khác

- Thu nhập của nông hộ trước và sau khi bị thu hồi đất

- Đánh giá của nông hộ về mức độ tham gia thị trường, đánh giá của nông hộ về khả năng tìm kiếm việc làm, đánh giá của hộ về tính tích cực của quá trình phát triển KCN

- Phương pháp mô hình hóa

Tác giả sử dụng phần mềm phân tích kinh tế lượng Limdep 7.0, Eviews 5.0 và Excel với các hàm phân tích đề xuất dựa trên các hàm đã sử dụng như sau:

- Công thức đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong một thời

kỳ nhất định bằng việc sử dụng hệ số cos hoặc góc:

) ( ) (

) ( ) (

1 2 2 2

1 2

t S t S

t S t S Cos

i i

i i

Ngày đăng: 15/11/2014, 22:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Khung khái niệm sinh kế phát triển bền vững - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Khung khái niệm sinh kế phát triển bền vững (Trang 28)
Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện qua các năm - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện qua các năm (Trang 45)
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về giáo dục, văn hóa và y tế của huyện - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu về giáo dục, văn hóa và y tế của huyện (Trang 52)
Bảng 3.5: Thực trạng phát triển các khu công nghiệp giai đoạn 2006-2010 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.5 Thực trạng phát triển các khu công nghiệp giai đoạn 2006-2010 (Trang 53)
Bảng 3.6: Góc chuyển dịch và tỷ trọng cơ cấu kinh tế huyện Đan phượng - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.6 Góc chuyển dịch và tỷ trọng cơ cấu kinh tế huyện Đan phượng (Trang 55)
Bảng số 3.7: Một số chỉ tiêu chung của nông hộ trên địa bàn huyện - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng s ố 3.7: Một số chỉ tiêu chung của nông hộ trên địa bàn huyện (Trang 59)
Bảng số 3.8.a: Một số đặc điểm của nông hộ - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng s ố 3.8.a: Một số đặc điểm của nông hộ (Trang 62)
Bảng 3.9: Biến động về thu nhập của các hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.9 Biến động về thu nhập của các hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất (Trang 68)
Bảng 3.10: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu của hộ - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.10 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu của hộ (Trang 69)
Bảng 3.11: Sự thay đổi việc làm của người nông dân bị thu hồi đất - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.11 Sự thay đổi việc làm của người nông dân bị thu hồi đất (Trang 71)
Bảng 3.13. Đánh giá của nông hộ về ảnh hưởng của quá trình phát - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.13. Đánh giá của nông hộ về ảnh hưởng của quá trình phát (Trang 73)
Bảng 3.15. Phân tích SWOT khi nông hộ chịu ảnh hưởng của quá trình - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.15. Phân tích SWOT khi nông hộ chịu ảnh hưởng của quá trình (Trang 75)
Bảng 3.16. Thực trạng hỗ trợ giải quyết ổn định đời sống từ các cấp chính - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.16. Thực trạng hỗ trợ giải quyết ổn định đời sống từ các cấp chính (Trang 76)
Bảng 3.17. Những khó khăn của hộ trong quá trình phát triển KCN - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.17. Những khó khăn của hộ trong quá trình phát triển KCN (Trang 78)
Bảng 3.18. Mô hình logistic về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư - Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.18. Mô hình logistic về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư (Trang 80)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w