1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011

92 911 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đưa hoạt động chỉnh lý và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tất cả các cấp theo định kỳ hàng năm và 5 năm vào nề nếp, việc đưa công nghệ thông tin vào trong công tác xây dựng b

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

NGUYỄN THỊ HOẠT

ỨNG DỤNG GIS TRONG NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG

SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hoạt

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành ch-ơng trình cao học của tôi, tr-ớc hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Tà i Nguyên và Môi tr-ờng, Khoa Sau Đại học - tr-ờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, những ng-ời đã tạo

điều kiện giúp đỡ và dìu dắt tôi trong suốt quá trình học Cao học Đặc biệt, tôi

xin cảm ơn PGS.TS Đàm Xuân Vận đã tận tình h-ớng dẫn cho tôi hoàn thành

luận văn thạc sĩ này

Tôi xin cảm ơn cán bộ công chức Sở Tài Nguyên và Môi tr-ờng, UBND thà nh phố Thái Nguyên nơi tôi xin số liệu thực hiện đề tài đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi rất cảm ơn gia đình, ng-ời thân, bạn bè những ng-ời đã luôn ở bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Thái Nguyên, ngày tháng 10 năm 2012

Học viên

Nguyễn Thị Hoạt

Trang 4

Danh môc c¸c tõ vµ côm tõ viÕt t¾t

TN & MT Tµi nguyªn vµ m«i tr-êng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG viiii

DANH MỤC CÁC HÌNH ixi

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích của đề tài 3

3 Mục tiêu của đề tài 3

4 Yêu cầu của đề tài 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở thực tiễn của đề tài 4

1.2 Cơ sở khoa học của việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 5

1.2.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 5

1.2.2 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất 5

1.2.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với bản đồ nền sử dụng trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 6

1.2.5 Nội dung và nguyên tắc thể hiện các yếu tố hiện trạng sử dụng đất 9

1.2.6 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 10

1.3 Nghiên cứu biến động đất đai 16

1.3.1 Khái niệm về biến động 16

1.3.2 Nội dung đánh giá biến động sử dụng đất 16

1.3.3 Các phương pháp đánh giá biến động 18

1.3.4 Ý nghĩa của việc đánh giá biến động sử dụng đất đai 22

1.4 Nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) ở nước ta 23

1.5 Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá biến động đất đai 24

1.5.1.Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp với GIS trên thế giới 24

Trang 6

1.5.2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp với GIS ở Việt

Nam 26

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 29

2.3 Nội dung nghiên cứu 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu 29

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 29

2.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 29

2.4.3 Phương pháp xây dựng và biên tập bản đồ 29

2.4.4 Phương pháp chồng ghép bản đồ và thống kê số liệu 29

2.4.5 Phương pháp chuyên gia 30

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 31

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 31

3.2 Tư liệu và thiết bị sử dụng 38

3.3 Xây dựng bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/25.000 năm 2005 39

3.3.1 Thu thập dữ liệu phục vụ cho số hóa bản đồ 39

3.3.2 Kết quả thu thập bản đồ, tài liệu đã có trên khu vực nghiên cứu 39

3.4 Thực trạng sử dụng đất năm 2005 và cơ cấu các loại đất 44

3.4.1 Đất nông nghiệp 44

3.4.2 Đất phi nông nghiệp 45

3.5 Đất chuyên dùng 46

3.5.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 46

3.5.2 Đất quốc phòng, an ninh 46

3.5.3 Đất có mục đích công cộng 46

3.5.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 47

3.5.5 Đất phi nông nghiệp khác 47

3.5.6 Đất chưa sử dụng 47

3.6 Xây dựng bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/25.000 năm 2011 48

3.6.1 Công tác thu thập, chuẩn bị tài liệu 48

3.6.2 Độ tin cậy của số liệu 49

3.7 Thực trạng sử dụng đất năm 2011 và cơ cấu các loại đất 52

3.7.1 Đất nông nghiệp 53

3.7.2 Đất phi nông nghiệp 54

Trang 7

3.7.3 Đất chưa sử dụng 56

3.8 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2011 57

3.9 Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2011 61

3.9.1 Tổng diện tích tự nhiên Thành Phố Thái Nguyên 64

3.9.2 Nhóm đất nông nghiệp 64

3.9.3 Nhóm đất phi nông nghiệp 67

3.9.4 Nhóm đất chưa sử dụng 70

3.10 Đánh giá chung về tình hình quản lý sử dụng đất 72

3.11 Đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất 73 3.11.1 Trong công tác quản lý đất đai 73

3.11.2 Phát triển đa ngành, đa lĩnh vực 74

3.11.3 Về cơ chế chính sách phát triển kinh tế 74

3.11.4 Về cơ chế, chính sách xã hội 75

3.11.5 Giải pháp sử dụng đất nông nghiệp 75

3.11.6 Giải pháp về vốn đầu tư 75

3.12 Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 76

3.12.1 Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 76

3.13 Các giải pháp định hướng quy hoạch sử dụng đất năm 2020 76

3.13.1 Đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai 76

3.13.2 Giải pháp về vốn đầu tư 77

3.13.3 Giải pháp thực hiện cho một số loại đất 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập 7

bản đồ hiện trạng sử dụng đất 7

Bảng 1.2: Các khoanh đất phải thể hiện trên 10

bản đồ hiện trạng sử dụng đất 10

Bảng 1.3 Bảng biến động giữa hai thời gian a và b 21

Bảng 3 1: Thống kê diện tích các loại đất năm 2005 43

Bảng 3.2: Thống kê diện tích các loại đất năm 2011 51

Bảng 3.3: Thống kê biến động các lạo đất 61

Bảng 3.4: So sánh diện tích năm 2005 và năm 2011 61

Bảng 3.5: Bảng Chu chuyển đất đai giai đoạn 2005 – 2011 63

Bảng 3.6: Biến động các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 2005 – 2011 64

Bảng 3.7: Biến động các loại hình sử dụng đất phi đất nông nghiệp 2005 – 2011 68 Bảng: 3.8: Biến động các loại hình đất chƣa sử dụng 2005-2011 71

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Phương pháp phân loại dữ liệu đa thời gian 19

Hình 1.2 Phương pháp đánh giá biến động tạo thay đổi phổ 20

Hình 1.3 Chỉ số thực vật qua hai mùa khác nhau trong năm 21

Hình 1.4 Phương pháp đánh giá biến động sau phân loại 22

Hình 1.5 Trạm thu ảnh vệ tinh &Trung tâm Quản lý dữ liệu quốc gia 27

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí thành phố Thái Nguyên 31

Hình 3.2: Các bước trong quá trình nắn chỉnh ảnh Raster 41

Hình 3.3 Cơ cấu diện tích đất năm 2005 44

Hình 3.4: Cơ cấu diện tích đất Nông nghiệp năm 2005 44

Hình 3.5: Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp năm 2005 46

Hình 3.6: Cơ cấu diện tích đất chưa sử dụng năm 2005 48

Hình 3.7: Cơ cấu diện tích đất đai năm 2011 52

Hình 3.8: Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp năm 2011 53

Hình 3.9: Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp năm 2011 54

Hình 3.10: Cơ cấu diện tích đất chưa sử dụng năm 2011 56

Hình 3.11: Quy trình xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất 57

Hình 3.12 Cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 58

Hình 3.13 Cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2011 59

Hình 3.14: Chức năng chồng ghép Analysis Tools – Overlay – Union 59

Hình 3.15: Chức năng chồng ghép bản đồ UNION 60

Hình 3.16: Cơ sở dữ liệu bản đồ biến động sử dụng đất thành phố Thái Nguyên 2005-2011 trên ArcGIS 60

Hình 3.17: Biến động diện tích đất nông nghiệp 2005-2011 65

Hình 3.19: Biến động diện tích đất chưa sử dụng 2005-2011 71

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Đất đai là tài nguyên vô cùng quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi Quốc gia Một trong những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của mỗi quốc gia đôi khi còn được tính theo mức độ biến động trong quá trình sử dụng đất của Quốc gia đó Việc gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa nhanh làm cho quỹ đất quốc gia bị biến động Vậy, làm thế nào để quản

lý đất đai hiệu quả và chặt chẽ nhất nhằm bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai Đây là câu hỏi đặt ra cho các cấp chính quyền mà trực tiếp là các nhà quản lý đất đai

Trong những năm trước đây, công tác quản lý đất đai của nước ta chưa được coi trọng, gần như bị lãng quên, gây ra nhiều tiêu cực xã hội ảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân Mặt khác, trong cơ chế thị trường ngày nay sự tồn tại khách quan của nhiều thành phần kinh tế kéo theo sự đa dạng của các mối quan hệ trong quản lý và sử dụng đất

Để có sự quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý tiết kiệm nguồn tài nguyên

vô giá này, việc đổi mới công tác quản lý đất đai là rất cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đòi hỏi các thông tin phải chính xác, nhanh chóng và kịp thời nên việc ứng dụng các phương pháp làm bản đồ truyền thống không còn phù hợp và một bộ công cụ làm bản đồ mới ra đời, đáp ứng được nhu cầu trên Đó là hệ thống thông tin địa

lý (Geographic Information Systems), viết tắt là GIS Hệ thống này có các chức năng cơ bản là tự động tìm kiếm, thu thập và quản lý thông tin theo ý muốn, đặc biệt có khả năng chuẩn hóa và biểu thị các số liệu không gian từ thế giới thực tại phục vụ cho các mục đích khác nhau trong sản xuất và trong nghiên cứu khoa học Sự ra đời của hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một bước tiến hết sức to lớn trên con đường đưa các ý tưởng, kết quả nghiên cứu địa lý, cách tiếp cận hệ thống theo quan điểm địa lý học hiện đại vào cuộc sống Ngày nay, GIS được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan đến địa lý như: thành lập bản đồ, phân tích dữ liệu không gian

Trang 11

đánh giá tài nguyên đất, xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thônGIS được sử dụng trong nhiều ngành kỹ thuật trong đó có ngành quản lý đất đai Khoa học công nghệ của ngành quản lý đất đai chủ yếu vào ba lĩnh vực là: công nghệ thu thập thông tin, công nghệ sử lý thông tin và quản lý thông tin Với tình hình biến động đất đai như ngày nay, việc quản lý đất đai bằng

sổ sách và bản đồ giấy không thể đáp ứng được nhu cầu cập nhật những thông tin về biến động đất đai một cách kịp thời Công tác xây dựng và chỉnh

lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một hoạt động lớn của ngành quản lý đất đai Nó đòi hỏi có sự phối hợp đồng bộ và nỗ lực to lớn của tất cả các cấp quản lý cũng như nghiệp vụ kỹ thuật trong toàn ngành Để đưa hoạt động chỉnh lý và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tất cả các cấp theo định

kỳ hàng năm và 5 năm vào nề nếp, việc đưa công nghệ thông tin vào trong công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất là điều cần thiết nó đáp ứng được tính cấp thiết và độ chính xác mà trong công tác quản lý đất đai đòi hỏi

Thành Phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội của tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt trong những năm qua với sự chuyển mình mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa chung của cả nước, bộ mặt thành phố thay đổi nhanh chóng theo hướng giảm đất nông nghiệp, tăng đất phi nông nghiệp chủ yếu là đất sử dụng vào mục đích công nghiệp và dịch

vụ Trong những năm gần đây, công tác quản lý về đất đai nói riêng và tình hình thực hiện Pháp Luật đất đai trên địa bàn thành phố đã bắt đầu đi vào nề nếp Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan công tác cập nhật biến động đất đai chưa tốt, chưa kịp thời, cơ sở hạ tầng, trang thiết

bị phục vụ cho công tác chưa đầy đủ, đồng bộ, đa số còn lạc hậu, trình độ, năng lực cán bộ làm công tác quản lý đất đai ở các cấp còn chưa cao, nhất là cán bộ địa chính cơ sở

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và ứng dụng mạnh mẽ của

hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào thực tiễn đời sống và đặc biệt trong công tác quản lý đất đai cùng với nhận thức được tầm quan trọng của sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất với sự thay đổi khí hậu và chất lượng của cuộc sống,

tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến

Trang 12

động sử dụng đất tại Thành Phố Thái Nguyên giai đoạn 2005-2011”

3 Mục tiêu của đề tài

- Kiểm kê toàn bộ quy đất đã giao và chưa giao theo hiện trạng sử dụng được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng loại đất được quy định trong luật đất đai năm 2003

- Nắm được tình hình thực tế hiện trạng quản lý và sử dụng đất của mỗi cấp lãnh thổ

- Làm tài liệu phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được thống nhất phê duyệt

- Khai thác triệt để tài nguyên đất đai và sử dụng, quản lý đất đai hợp

lý và có hiệu quả hơn

4 Yêu cầu của đề tài

- Thể hiện đúng diện tích các loại đất, cho từng cấp lãnh thổ cũng như tính tương quan về diện tích giữa quỹ đất đã giao và chưa giao với bản

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đặc biệt là giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đất đai có nhiều biến động Luật đất đai

2003 đã được ban hành, người sử dụng đất được hưởng 6 quyền chung Tại điều 105; 106 luật đất đai 2003 công nhận quyền của người sử dụng đất: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất… thực hiện các quyền của người sử dụng đất hợp pháp này sẽ tạo ra sự chuyển dịch, biến động không ngừng của đất đai

Nhiệm vụ của cơ quan quản lý đất đai là phải nắm chắc được mọi sự biến động như:

Sự thay đổi các yếu tố không gian của các thửa đất: chia nhỏ, ghép, nhập thửa đất làm cho chúng thay đổi hình dạng, kích thước, diện tích Thay đổi mục đích sử dụng đất: đất nông nghiệp, lâm nghiệp được chuyển sang đất giao thông, thủy lợi, đất xây dựng các công trình hoạc làm đất ở theo quy hoạch mới…

Thay đổi chủ sử dụng đất: đây là yếu tố thay đổi nhiều nhất khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo luật đất đai 2003

Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất, sự thay đổi mục đích sử dụng đất hợp pháp là yếu tố quan trọng làm thay đổi nội dung của nó, khi đó bản đồ

cũ không còn phù hợp với thực tại và bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới được thành lập Để xây dựng một tờ bản đồ mới được biên vẽ trên giấy đòi hỏi phải đầu tư rất nhiều thời gian và độ chính xác không cao

Với sự chuyển đổi mục đích như hiện nay, khi chúng ta hoàn thành song một tờ bản đồ bằng phương pháp truyền thống thì hiện trạng sử dụng đất luôn

bị lạc hậu theo thời gian Công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đòi hỏi độ chính xác cao và thể hiện được hiện trạng đất đai hàng năm đồng thời đáp ứng được yêu cầu cấp bách của công tác kiểm kê đất đai và quy hoạch sử dụng đất Chính những điều này đã cho thấy việc quản lý đất đai trên bản đồ giấy không còn phù hợp, do đó cần phải có sự thay đổi cách

Trang 14

quản lý đất sao cho thông tin đất đai luôn được cập nhật khi có sự thay đổi

mà vẫn đáp ứng được những yêu cầu của một tờ bản đồ đặt ra ngay từ cấp quản lý thấp nhất là cấp xã

Để khắc phục những nhược điểm của bản đồ giấy, chỉ có bản đồ số mới

có khả năng đáp ứng được những yêu cầu trong công tác quản lý đất đai Bản

đồ số cho thấy sự tiện lợi trong công tác quản lý đất đai hơn hẳn bản đồ giấy

đó là việc cập nhật thông tin một cách nhanh chóng và chính xác Bản đồ số cũng có thể in ra giấy với bất kỳ tỷ lệ nào tùy theo yêu cầu của người sử dụng

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thường được xây dựng cho từng cấp hành chính: xã, huyện, tỉnh và cả nước Trước hết phải xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp cơ sở xã, phường sau đó sẽ dùng bản đồ các xã, phường

để tổng hợp thành bản đồ cấp huyện, tỉnh

1.2 Cơ sở khoa học của việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1.2.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Năm 2001, Nguyễn Trọng San đưa ra khái niệm về bản đồ hiện trạng

sử dụng đất: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đề đất đai được biên vẽ trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa hình, trên đó thể hiện đầy

đủ và chính xác vị trí, diện tích các loại đất đai theo hiện trạng sử dụng đất phù hợp với kết quả thống kê, kiểm kê đất theo định kỳ

1.2.2 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Khi xác định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải dựa trên các căn

cứ sau:

- Mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Quy mô diện tích tự nhiên, hình dạng của khu vực thành lập bản đồ

- Mức độ phức tạp và khả năng khai thác sử dụng đất

- Sự phù hợp với tỷ lệ bản đồ quy hoạch phân bố sử dụng đất cùng cấp

- Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thể hiện đầy đủ nội dung bản đồ hiện trạng

sử dụng đất

- Không cồng kềnh, tiện lợi cho xây dựng và dễ cho sử dụng

Với những căn cứ trên, tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất được Tổng cục địa chính quy định trong quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Trang 15

cho các cấp như sau:

- Cấp xã, phường, thị trấn: tỷ lệ 1:5000-1:10.000

- Cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh: tỷ lệ 1:10.000-1:25000 - Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: tỷ lệ 1:50.000-1:100.000

- Cả nước: tỷ lệ 1:200.000-1:1.000.000

Ngoài những tỷ lệ bản đồ quy định trên cho từng cấp, khi thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cần phải dựa trên tình hình thực tế chọn tỷ lệ cho thích hợp.[2]

1.2.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với bản đồ nền sử dụng trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1 Bản đồ nền phải được thành lập theo quy định tại Quyết định số 83/2005/QĐ-TTg ngày 12/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam; Quyết định số 05/2007/QĐ- BTNMT ngày 27/02/2007 về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ toạ độ quốc tế WGS-84 và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam - 2005

- E-líp-xô-ít quy chiếu WSG-84 với kích thước:

+ Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6o có

hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K0 = 0,9996 để thành lập các bản

đồ nền có tỷ lệ từ 1/500.000 đến 1/25.000

+ Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3o có

hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 để thành lập các bản

đồ nền có tỷ lệ từ 1/10.000 đến 1/1.000

- Kinh tuyến trục bản đồ nền cấp xã, phường

2 Tỷ lệ của bản đồ nề được lựa chọn dựa vào: Kích thước, diện tích, hình dạnh của đơn vị hành chính; đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Trang 16

Tỷ lệ của bản đồ nền cũng là tỷ lện của bản đồ hiện trạng sử dụng đất Quy định trọng bảng sau:

Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập

bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đơn vị thành lập bản

Cấp huyện(Thành phố

trực thuộc)

1: 5.000 Dưới 3.000 1: 10 000 Từ 3.000 đến 12.000 1: 25.000 Trên 12.000

Cấp tỉnh

1: 25.000 Dưới 100.000 1: 50.000 Từ 100.000 đến 350.000 1: 100.000 Trên 350.000

1: 250.000 1: 1.000.000

3 Khi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính xấp xỉ dưới hoạc trên của khoảng giá trịnh quy mô diện tích trong cột 3 của bản 1.2 trên thì được phép chuyển tỷ lện bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc

4 Tài liệu bản đồ dùng để thành lập bản đồ nền là các bản đồ phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Đối với các đơn vị hành chính cấp xã có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở ở nhiều tỷ lệ thì dùng các bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở có tỷ lệ nhỏ nhất để thành lập bản đồ nền

- Đối với các đơn vị hành chính cấp xã không có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở thì dùng ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ

vệ tinh có độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm trực giao để thành lập bản đồ nền

- Đối với các đơn vị hành chính là cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự

Trang 17

nhiên kinh tế và cả nước thì dùng bản đồ địa hình có tỷ lệ từ trung bình đến nhỏ, ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao để thành lập bản đồ nền

5 Độ chính xác chuyển vẽ các yếu tố nội dung cơ sở địa lý từ các bản đồ tài liệu sang bản đồ nền phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung bản đồ không vượt quá

± 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền

- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung bản đồ không được vượt quá

± 0,2 m tính theo tỷ lệ bản đồ nền

6 Nội dung và nguyên tắc biểu thị các yếu tố nội dung bản đồ nền:

Bản đồ nền phải biểu thị đầy đủ các yếu tố nội dung:

- Biểu thị lưới kilômét hoặc lưới kinh, vĩ tuyến:

+ Bản đồ nền tỷ lệ 1/1.000, 1/2.000, 1/5.000 và 1/10.000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô lưới kilômét là 10 cm x 10 cm

+ Bản đồ nền tỷ lệ 1/25.000 biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô lưới kilômét là 8 cm x 8 cm

+ Bản đồ nền tỷ lệ 1/50.000, 1/100.000, 1/250.000 và 1/1.000.000 chỉ biểu thị lưới kinh, vĩ tuyến Kích thước ô lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ nền tỷ lệ 1/50.000 là 5/ x 5/ Kích thước ô lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ nền tỷ lệ 1/100.000 là 10/ x 10/ Kích thước ô lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ nền tỷ lệ 1/250.000 là 20/ x 20/ Kích thước ô lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ nền tỷ lệ 1/1.000.000 là 10 x 10

+ Dáng đất được biểu thị bằng đường bình độ và điểm ghi chú độ cao, khu vực miền núi có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái của bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và điểm độ cao đặc trưng

- Biểu thị thuỷ hệ; đường bờ sông, hồ, đường bờ biển Đường bờ biển được thể hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Biểu thị hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông có liên quan Yêu cầu biểu thị đường bộ đối với bản đồ hiện trạng

sử dụng đất các cấp như sau:

Trang 18

+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã đường bộ biểu thị đến đường trục chính trong khu dân cư, khu đô thị, các xã thuộc khu vực giao thông kém phát triển, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường mòn

+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện đường bộ biểu thị tới đường liên xã, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường đất nhỏ

+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh biểu thị đến đường liên huyện + Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và

cả nước biểu thị đến tỉnh lộ, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện

- Biểu thị đường biên giới, địa giới hành chính các cấp xác định theo hồ

sơ địa giới hành chính, bản đồ điều chỉnh địa giới hành chính kèm Quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng địa lý tự nhiên - kinh tế chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp huyện Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước chỉ thể hiện đến địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất

- Biểu thị các yếu tố nội dung khác như: các điểm địa vật độc lập quan trọng có tính định hướng và các công trình kinh tế, văn hóa - xã hội;

- Ghi chú địa danh, tên các đơn vị hành chính giáp ranh và các ghi chú cần thiết khác [2]

1.2.5 Nội dung và nguyên tắc thể hiện các yếu tố hiện trạng sử dụng đất

1 Biểu thị các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải tuân thủ các quy định trong "Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất" do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị đầy đủ các khoanh đất Khoanh đất được xác định bằng một đường bao khép kín Mỗi khoanh đất biểu thị mục đích sử dụng đất chính theo hiện trạng sử dụng

3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị tất cả các khoanh đất có diện tích trên bản đồ theo quy định tại bảng sau:

Trang 19

Bảng 1.2: Các khoanh đất phải thể hiện trên

- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không vượt quá ± 0,7 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền;

- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không được vượt quá ± 0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền;

5 Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng Tất cả các ký hiệu sử dụng để thể hiện nội dung bản đồ phải giải thích đầy đủ trong bảng chú dẫn [2]

1.2.6 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số

1 Quy định chung về bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số

- Các quy định về bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số trong quy định này nhằm đảm bảo sự thống nhất các dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phục vụ cho mục đích khai thác, sử dụng, cập nhật và lưu trữ

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải đảm bảo đầy đủ, chính xác các yếu tố nội dung và không được làm thay đổi hình dạng của đối tượng so với bản đồ tài liệu dùng để số hoá Dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng

số phải được làm sạch, lọc bỏ các đối tượng chồng đè, các điểm nút thừa

- Độ chính xác về cơ sở toán học, vị trí các yếu tố nội dung bản đồ không được vượt quá hạn sai cho phép

- Trình bày bản đồ dạng số phải tuân thủ theo đúng các yêu cầu biểu thị nội dung đã được quy định trong Quy định này và "Ký hiệu bản đồ hiện trạng

Trang 20

sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất" do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

- Các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải biểu thị bằng các ký hiệu dạng cell được thiết kế sẵn trong thư viện ký hiệu,

mà không được dùng công cụ đồ hoạ để vẽ

- Các đối tượng dạng đường chỉ được vẽ ở dạng line string, polyline chain hoặc complex chain Các đối tượng dạng đường phải được vẽ liên tục không đứt đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút ở chỗ giao nhau giữa các đường cùng loại

- Những đối tượng dạng vùng (polygon) phải được vẽ là đường khép kín, được trái pattern, shape hoặc complex shape, hoặc fill color

- Quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng

Bước 4: Xác định cơ sở toán học cho bản đồ;

Bước 5: Quét bản đồ và nắn ảnh quét (nếu dùng phương án quét),

hoặc định vị bản đồ tài liệu dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất lên bàn số hóa

Bước 6: Số hoá và làm sạch các dữ liệu;

Bước 7: Trình bày, biên tập bản đồ;

Bước 8: In bản đồ, kiểm tra, chỉnh sửa;

Bước 9: Nghiệm thu bản đồ trên máy tính;

Bước 10: In bản đồ ra giấy;

Bước 11: Ghi dữ liệu bản đồ vào đĩa CD;

Bước 12: Nghiệm thu bản đồ trên đĩa CD và bản đồ giấy;

Bước 13: Viết thuyết minh bản đồ;

Bước 14: Đóng gói và giao nộp sản phẩm

2 Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số được thể hiện bằng hệ thống ký hiệu được thiết kế trong "Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và

Trang 21

bản đồ quy hoạch sử dụng đất" do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

3 Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số được chia thành 7 nhóm lớp:

- Nhóm lớp cơ sở toán học gồm: khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan;

- Nhóm lớp địa hình gồm: dáng đất, các điểm độ cao;

- Nhóm lớp thuỷ hệ gồm: thuỷ hệ và các đối tượng có liên quan;

- Nhóm lớp giao thông gồm: các yếu tố giao thông và các đối tượng có liên quan;

- Nhóm lớp địa giới hành chính gồm: đường biên giới, địa giới hành chính các cấp

- Nhóm lớp ranh giới và các ký hiệu loại đất gồm: ranh giới các khoanh đất; ranh giới các khu đất, khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế; ranh giới các nông trường, lâm trường, các đơn vị quốc phòng, an ninh; ranh giới các khu vực đã quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

và đã triển khai cắm mốc trên thực địa; các ký hiệu loại đất;

- Nhóm lớp các yếu tố kinh tế, xã hội

Mỗi nhóm lớp được chia thành các lớp đối tượng Mỗi lớp có thể gồm một hoặc vài đối tượng có cùng tính chất, mỗi đối tượng được gắn một mã (code) riêng và thống nhất trên bản đồ

4 Để đảm bảo cho các dữ liệu bản đồ được thống nhất, khi xây dựng và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong môi trường Microstation và các modul khác chạy trên phần mềm này, các tệp chuẩn được quy định gồm:

- Seedfile: vn2d.dgn;

- Phông chữ tiếng Việt: vnfont.rsc;

- Thư viện các ký hiệu độc lập cho các tỷ lệ;

- Thư viện các ký hiệu hình tuyến cho các tỷ lệ;

- Bảng mã chuẩn (feature table); -

Bảng sắp xếp thứ tự (pen table);

5 Chuẩn màu và chuẩn lực nét của các yếu tố nội dung theo quy định trong "Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất" do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Trang 22

6 Tài liệu bản đồ dùng để số hóa thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải bảo đảm yêu cầu:

- Sạch sẽ, rõ ràng, không nhàu nát, không rách;

- Chính xác về cơ sở toán học;

- Đủ các điểm mốc để định vị hình ảnh của bản đồ

7 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được số hoá theo các phương pháp sau:

- Số hóa bằng bản số hóa (Digitizing table);

- Quét hình ảnh bản đồ sau đó nắn và vector hoá bán tự động (Scanning and vectorizing);

- Quét hình ảnh bản đồ sau đó nắn và vector hóa tự động;

8 Quy định về sai số và độ chính xác của dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số:

- Khung trong, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số xây dựng bằng các chương trình chuyên dụng cho thành lập lưới chiếu bản đồ, các điểm góc khung, các mắt lưới không có sai số (trên máy tính) so với toạ độ lý thuyết Không dùng các công cụ vẽ đường thẳng hoặc đường cong để vẽ lại lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến và khung trong bản đồ theo ảnh quét Khi trình bày các yếu tố nội dung của khung trong và khung ngoài bản đồ không được làm xê dịch vị trí của các đường lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến và khung trong của bản đồ;

- Sai số kích thước của hình ảnh bản đồ sau khi nắn so với kích thước

lý thuyết phải bảo đảm: các cạnh khung trong không vượt quá 0,2 mm và đường chéo không vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ;

- Các đối tượng được số hoá phải đảm bảo đúng các chỉ số lớp và mã đối tượng của chúng Chỉ số lớp được thể hiện bằng số lớp (level) trong tệp (file) *.dgn Trong quá trình số hóa, các đối tượng được gán mã (code) theo quy định

- Các dữ liệu số phải đảm bảo tính đúng đắn, chính xác:

+ Các đối tượng kiểu đường phải bảo đảm tính liên tục, chỉ cắt và nối với nhau tại các điểm giao nhau của đường;

+ Đường bình độ, điểm độ cao được gán đúng giá trị độ cao

Trang 23

+ Giữ đúng mối quan hệ không gian giữa các yếu tố nội dung bản

+ Kiểu, cỡ chữ, sổ ghi chú trên bản đồ phải tương ứng với kiểu, cỡ chữ quy định trong tập "Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất" Địa danh theo tuyến cần ghi chú theo độ cong của tuyến và thuận theo chiều dọc

- Tiếp biên bản đồ phải được tiến hành trên máy tính, các yếu tố nội dung tại mép biên phải được tiếp khớp với nhau tuyệt đối;

- Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ sau khi tiếp biên phải khớp với nhau cả về định tính và định lượng (nội dung, lực nét, màu sắc và thuộc tính) Đối với các bản đồ khác tỷ lệ phải lấy nội dung bản đồ tỷ lệ lớn làm chuẩn, sai số tiếp biên không vượt 0,3 mm cộng với sai số cho phép khi tổng quát hóa nội dung bản đồ về tỷ lệ nhỏ hơn

9 Quy định số hoá và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số:

- Các tài liệu bản đồ được dùng để số hoá, phải đảm bảo các yêu cầu quy định

- Độ phân giải khi quét bản đồ quy định trong khoảng từ 150 dpi đến

400 dpi phụ thuộc vào chất lượng của tài liệu bản đồ Ảnh bản đồ sau khi quét (raster) phải đầy đủ, rõ nét, không bị co dãn cục bộ

- Định vị bản đồ trên bàn số hoá hoặc nắn ảnh quét (raster) dựa vào các điểm chuẩn là các góc khung trong, các giao điểm lưới kilômét, các điểm khống chế tọa độ trắc địa có trên bản đồ

- Bản đồ chỉ được số hoá sau khi đã nắn ảnh quét đạt các hạn sai theo quy định Các yếu tố cơ sở toán học của bản đồ phải được xây dựng tự động theo các chương trình chuyên dụng Các yếu tố nội dung khác của bản đồ

Trang 24

được số hoá theo trình tự sau:

+ Thuỷ hệ và các đối tượng liên quan;

+ Dáng đất;

+ Giao thông, các đối tượng liên quan;

+ Địa giới hành chính;

+ Ranh giới khoanh đất;

+ Ranh giới các khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế, ranh giới các nông trường, lâm trường, ranh giới các đơn vị quốc phòng - an ninh, ranh giới các khu vực đã quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

và đã triển khai cắm mốc trên thực địa

- Khi thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã trên cơ sở từ bản

đồ địa chính, hoặc bản đồ địa chính cơ sở phải lưu lại toàn bộ cơ sở dữ liệu ban đầu (dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính), trước khi xử lý, tổng hợp và biên tập);

- Bản đồ sau khi số hoá phải được biên tập theo các quy định sau:

+ Các yếu tố nội dung bản đồ được biên tập theo đúng quy định về phân nhóm lớp và lớp;

+ Màu sắc, kích thước và hình dáng của các ký hiệu dùng để biểu thị nội dung bản đồ phải tuân thủ theo các quy định đối với bản đồ in ra giấy;

+ Việc trình bày các nội dung trong khung và ngoài khung bản đồ phải tuân theo "Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất" do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

10 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải kèm theo một tệp tin về

lý lịch bản đồ, trong đó ghi rõ các thông tin cơ bản về tài liệu, phương pháp số hóa, các đặc điểm kỹ thuật khi số hóa, phần mềm để số hóa

11 Nguyên tắc kiểm tra, nghiệm thu bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số:

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải kiểm tra ít nhất 01 (một) lần trên máy tính, 02 (hai) lần trên bản in ra giấy Các lỗi phát hiện qua kiểm tra phải được sửa chữa triệt để;

- Nội dung kiểm tra bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số thực hiện trên máy tính và trên bản đồ in ra giấy như sau:

+ Nội dung kiểm tra trên máy tính;

Trang 25

+ Kiểm tra độ chính xác nắn chỉnh các tệp tin ảnh nắn cuối cùng;

+ Kiểm tra toạ độ góc khung, kích thước khung và đường chéo, giá trị các điểm độ cao;

+ kiểm tra việc phân lớp của các yếu tố nội dung bản đồ;

+ Kiểm tra tính nhất quán của việc sử dụng ký hiệu quy định để thể hiện nội dung điểm, đường, vùng của bản đồ;

+ Kiểm tra tiếp biên bản đồ;

+ Kiểm tra việc loại bỏ, làm sạch dữ liệu;

+ Kiểm tra lực nét, màu sắc của các đối tượng;

+ Kiểm ra việc ghi chép lý lịch bản đồ

- Nội dung kiểm tra bản đồ in ra giấy:

+ Kiểm tra sự đầy đủ, phù hợp và độ chính xác của các yếu tố nội dung bản đồ theo quy định đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất

+ Kiểm tra việc trình bày bản đồ

Khi hoàn thành kiểm tra, nghiệm thu dữ liệu bản đồ phải ghi vào đĩa

CD Đĩa CD sau khi ghi phải được kiểm tra 100% trên máy tính và giao nộp theo quy định tại khoản 8 Mục VIII của Quy định này Mặt ngoài đĩa phải ghi tên bản đồ, tỷ lệ bản đồ, tên đơn vị thực hiện, thời gian, ngày ghi đĩa CD Đĩa CD dùng để ghi dữ liệu bản đồ phải có chất lượng cao và bảo đảm yêu cầu lưu trữ trong điều kiện kỹ thuật như lưu trữ phim ảnh

1.3 Nghiên cứu biến động đất đai

1.3.1 Khái niệm về biến động

Biến động là sự biến đổi, thay đổi, thay thế trạng thái này bằng một trạng thái khác liên tục của sự vật, hiện tượng tồn tại trong môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội

1.3.2 Nội dung đánh giá biến động sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất, thường nẩy sinh nhu cầu sử dụng đất vào các mục đích khác nhau của con người Do đó, luôn có sự biến động đất đai về sử dụng đất Tùy theo nhu cầu phát triển của từng khu vực cũng như từng mục đích sử dụng mà có sự biến động ít hay nhiều của từng loại hình sử dụng đất

Trang 26

1.3.2.1 Mục đích

- Đánh giá sự thay đổi toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng

về mặt định lượng diện tích các loại hình sử dụng đất trong một giai đoạn nhất định

- Nắm được tình hình thực tế về xu hướng sử dụng đất vào từng mục đích cụ thể của mỗi cấp lãnh thổ

- Làm tài liệu phục vụ công tác định hướng quy hoạch sử dụng đất

và làm cơ sở để phục vụ cho công tác quản lý đất đai của Nhà nước

+ Đất nghĩa trang nghĩa địa

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

- Đất chưa sử dụng:

+ Đất bằng chưa sử dụng

+ Đất đồi núi chưa sử dụng

+ Núi đá không có rừng cây

Trang 27

1.3.3 Các phương pháp đánh giá biến động

Phát hiện biến động sử dụng đất và lớp phủ bề mặt là việc làm cần thiết trong việc hiện chỉnh bản đồ lớp phủ bề mặt và trợ giúp cho việc theo dõi, quản lý tài nguyên thiên nhiên

Sự biến động thông thường được phát hiện trên cơ sở so sánh tư liệu viễn thám đa thời gian hoặc giữa bản đồ cũ và bản đồ mới được hiện chỉnh theo tư liệu viễn thám

Các biến động có thể được chia làm hai loại chính sau: biến động theo mùa và biến động hàng năm Thông thường hai loại biến động này pha trộn với nhau rất phức tạp trong khuôn khổ một bức ảnh, do vậy người giải đoán cần sử dụng các tư liệu cùng thời gian, cùng mùa trong năm để có thể phát hiện được các biến động thực sự [12]

Có rất nhiều các phương pháp nghiên cứu biến động khác nhau, tuy nhiên có thể chia thành hai nhóm chính đó là: phương pháp so sánh sau phân loại (từ bản đồ về bản đồ); phương pháp quang phổ (từ ảnh về ảnh) Việc sử dụng cách này hay cách khác phụ thuộc vào đối tượng biến động cần xác định, dữ liệu thu thập được, độ chính xác yêu cầu …

1.3.3.1 Tạo ảnh biến động từ ảnh gốc theo từng band phổ

Phương pháp chung là so sánh các giá trị độ sáng của hình ảnh (DN) của từng band giữa hai thời điểm chụp ảnh khác nhau, bằng cách tạo ảnh hiệu số của hai band đó:

DN(1,2) = DN(1) – DN(2)

Trong đó:

DN(1): Giá trị DN của pixel trong ảnh chụp ở thời gian (1)

DN(2): Giá trị DN của pixel trong ảnh chụp ở thời gian (2)

DN(1,2): Giá trị DN của pixel ảnh biến động giữa hai thời gian (1) và (2)

DN sẽ có các giá trị (-), (+), hoặc bằng 0

+ Giá trị 0 là không có biến động

+ Giá trị (-), (+) là biến động theo hai hướng khác nhau Ví dụ đối với band Green (band 5 của MSS hay band 2 của TM) thì giá trị âm của DN(1,2) sẽ là biến động theo hướng tăng độ xanh, khi đó giá trị DN giảm

đi Còn đối với các band khác, như band 4 của MSS hay band 1 của TM thì

Trang 28

giá trị âm thể hiện nước biến đổi theo xu thế trong hơn, sạch hơn Đối

với đất, đá thì khi DN(1,2) dương nghĩa là đất, đá khô hơn hoặc nhiều

cát hơn còn ngược lại khi DN(1,2) âm thể hiện trong thực tế nước nông

hơn và bẩn hơn…

1.3.3.2 Phân loại dữ liệu đa thời gian

Tạo tổ hợp ảnh đa thời gian và phân loại chúng, khi đó những lớp

biến động sẽ có khác biệt phổ so với các lớp không biến động

Hình 1.1 Phương pháp phân loại dữ liệu đa thời gian

Trước khi phân loại ảnh người ta ghép (chồng phủ) hai ảnh có N

kênh phổ để tạo nên một ảnh đa thời gian có 2N kênh phổ Kết quả phân

loại ảnh chồng phủ gồm 2N kênh là một tập hợp bao gồm các lớp thay đổi

và các lớp không thay đổi

Độ chính xác của phương pháp này phụ thuộc vào việc lấy mẫu để phân loại ảnh, sự thay đổi theo các mùa trong năm và ảnh hưởng của

khí quyển

1.3.3.3 Tạo ảnh biến động từ ảnh của hai thời điểm khác nhau

Ảnh kết quả là vùng có sự thay đổi về phổ nhiều, sẽ là vùng có khả

năng biến động còn vùng mà kết quả của phép trừ ảnh ít hoặc bằng 0 là

vùng không có biến động

Ảnh 1

Ảnh 2

Ảnh đa thời gian

Phân loại

Đánh giá biến động

Trang 29

Hình 1.2 Phương pháp đánh giá biến động tạo thay đổi phổ

Từ hai ảnh viễn thám ban đầu với việc sử dụng các kỹ thuật khác

nhau sẽ tạo nên một hay nhiều kênh ảnh mới có sự thay đổi phổ Sự khác

biệt phổ giữa các pixel có thể được tính cho từng pixel hoặc tính trên toàn

cảnh cùng với tính trên từng pixel Phương pháp này chỉ rõ những khu vực

biến động và không biến động cũng như mức độ biến động

1.3.3.4 Đánh giá biến động bằng tỷ số ảnh

Nơi có giá trị tỷ số ảnh gần bằng hoặc bằng 1 là nơi không biến

động Nơi biến động sẽ có giá trị nhỏ hơn hoặc lớn hơn 1

1.3.3.5 Tạo ảnh biến động từ ảnh chỉ số thực vật

Chỉ số thực vật được dùng rất rộng rãi để xác định mật độ phân

bố của thảm thực vật, đánh giá trạng thái sinh trưởng và phát triển của

cây trồng, làm cơ sở số liệu dự báo sâu bệnh, hạn hán, diện tích và năng

suất, sản lượng cây trồng…

Từ nhiều band phổ ảnh chỉ số thực vật của từng thời điểm sẽ được

tạo nên theo phương pháp NDVI Công thức tính:

(NIR + Red) Trong đó:

NDVI: Chỉ số thực vật NIR: Giá trị phản xạ phổ trong vùng cận hồng ngoại Red: Giá trị phản xạ phổ trong vùng ánh sáng đỏ Tạo ảnh hiệu số từ hai ảnh NDVI sẽ cho các giá trị biến động hoặc

không biến động về chỉ số thực vật Đó là biến động về sinh khối của lá,

biến động về diện tích Ví dụ:

Ảnh 1

Ảnh 2

Tạo thay đổi phổ

Phân loại Đánh giá

biến động

Trang 30

Hình 1.3 Chỉ số thực vật qua hai mùa khác nhau trong năm

Qua ví dụ ta thấy giữa các mùa khác nhau thì chỉ số thực vật cũng khác nhau Vào mùa xuân khi lá cây xanh tốt thì chỉ số NDVI xác định được là 0,72; vào mùa thu khi lá cây chuyển sang màu vàng đỏ thì chỉ số NDVI xác định được là 0,14 Điều này chứng tỏ giữa các mùa có sự biến động về chất lượng lá

1.3.3.6 Tạo ảnh biến động từ ảnh đã phân loại

Để áp dụng được phương pháp này, để có kết quả chính xác và tiện

so sánh việc phân loại phải được thực hiện theo nguyên tắc hai cùng: cùng

hệ thống phân loại và cùng phương pháp phân loại Nguyên tắc đánh giá sự biến động của hai ảnh đã phân loại là dựa vào ma trận biến động (ma trận hai chiều) Ví dụ như bảng sau:

Bảng 1.3 Bảng biến động giữa hai thời gian a và b

Trang 31

Trên ma trận, theo cột và theo hàng là tên các đơn vị đã được phân loại theo hai thời điểm a và b Theo đường chéo là các đơn vị không có sự biến động (được tô màu đánh dấu), còn lại là những biến động chi tiết của từng đơn vị (được khoanh tròn) Ví dụ L23 là đơn vị L2 của thời điểm a biến thành đơn vị L3 của thời điểm b

1.3.3.7 Phương pháp phân tích Vector

Là phương pháp nghiên cứu hướng biến động của các vector thông tin của từng pixcel trên ảnh Có thể áp dụng phương pháp để nghiên cứu xu thế biến động của nhiều yếu tố tự nhiên, môi trường như rừng, nước và đất

1.3.2.8 Nghiên cứu biến động sau phân loại

Là phương pháp thông dụng nhất được áp dụng để nghiên cứu biến động Bản chất của nó là so sánh sự biến động của kết quả phân loại ảnh

Để áp dụng phương pháp này cần lựa chọn hai tư liệu ảnh ở hai thời điểm khác nhau của cùng một khu vực nghiên cứu Độ chính xác phụ thuộc vào độ chính xác của từng phương pháp phân loại do phải tiến hành phân loại độc lập các ảnh viễn thám

Hình 1.4 Phương pháp đánh giá biến động sau phân loại

1.3.4 Ý nghĩa của việc đánh giá biến động sử dụng đất đai

Đánh giá biến động sử dụng đất đai có ý nghĩa rất lớn đối với việc sử dụng đất đai: Việc đánh giá biến động của các loại hình sử dụng đất là cơ

sở phục vụ cho việc khai thác tài nguyên đất đai đáp ứng phát triển kinh tế -

xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái

Mặt khác, khi đánh giá biến động sử dụng đất đai cho ta biết được nhu cầu sử dụng đất đai giữa các ngành kinh tế - xã hội, an ninh, quốc

Ảnh 1

Ảnh 2

Phân loại

Phân loại

Đánh giá biến động

Trang 32

phòng Dựa vào vị trí địa lý, diện tích tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ đó biết được sự phân bố giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết được những điều kiện thuận lợi khó khăn đối với nền kinh tế - xã hội và biết được đất đai biến động theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực nhằm đưa ra phương hướng phát triển đúng đắn cho nền kinh tế và các biện pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái

Do đó đánh giá biến động sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng,

là tiền đề, cơ sở đầu tư và thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, để xây dựng được định hướng quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia và ổn định trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội

1.4 Nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) ở nước ta

Ngày nay, quá trình CNH - HĐH đang là xu hướng phát triển của mọi Quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển CNH - HĐH có thể nói là cơ sở, là bước tiến nhanh nhất để đưa nền kinh tế của một Quốc gia phát triển và đi lên Bởi vậy, việc sử dụng quỹ đất hợp lý phục vụ cho nền kinh tế luôn là nhiệm vụ hàng đầu

Ở Việt Nam, quá trình CNH - HĐH cũng đang phát triển một cách mạnh mẽ Nó không chỉ tập trung tại các khu vực đô thị, các thành phố lớn

mà còn lan rộng ra các tỉnh, các địa phương khác mang trong mình tiềm năng thế mạnh đem lại hiệu quả cao về kinh tế Quan điểm đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta trong chiến lược phát triển kinh tế đang thu được những thành tựu to lớn làm thay đổi bộ mặt xã hội

Trong hoàn cảnh nước ta hiện nay, tình trạng ruộng đất manh mún chiếm tỷ lệ tới 80%, đặc biệt tại các địa phương có quỹ đất dồi dào, chưa

sử dụng hết tiềm năng của đất Quá trình công nghiệp hóa là điều kiện tốt

để tổ chức lại và sử dụng hiệu quả hơn tiềm năng từ đất Do đó, cần chuyển đổi một số các loại đất đang được dùng vào mục đích khác, nhằm mang lại

sự tăng trưởng phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng, nâng cao và

Trang 33

cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống, đồng thời tạo công ăn việc làm mới cho người dân, góp phần làm cho dân giàu nước mạnh

CNH - HĐH dựa theo sự phát triển của nền kinh tế xã hội đất nước trong đó điểm mấu chốt là bước chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế và đi kèm theo nó là bước chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất Chính vì thế, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất là việc làm tất yếu trong quá trình CNH - HĐH đất nước

1.5 Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá

GIS bắt đầu đươc xây dựng ở Canada từ những năm 60 của thế kỷ

XX và đã được ứng dụng ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau trên toàn thế giới Sau khi vệ tinh quan sát Trái đất Landsat đầu tiên được phóng vào năm

1972, các dữ liệu viễn thám được xem là nguồn thông tin đầu vào quan trọng của GIS nhờ những tiến bộ về kỹ thuật của nó Ngày nay, Trái đất được nghiên cứu thông qua một dải quang phổ rộng với nhiều bước sóng khác nhau từ dải sóng nhìn thấy được đến dải sóng hồng ngoại nhiệt Các thế hệ vệ tinh mới được bổ sung thêm các tính năng quan sát trái đất tốt hơn với những quy mô không gian khác nhau Vệ tinh cung cấp một lượng thông tin khổng lồ và phong phú về các phản ứng quang phổ của các hợp phần của trái đất như đất, nước, thực vật Chính các phản ứng này sau đó sẽ phản ánh bản chất sinh lý của trái đất và các hiện tượng diễn ra trong tự nhiên bao gồm cả các hoạt động của con người Nhờ khả năng phân tích không gian, thời gian và mô hình hoá, GIS cho phép tạo ra những thông tin

có giá trị gia tăng cho các thông tin được triết xuất từ dữ liệu vệ tinh

Có thể nói lâm nghiệp là một trong những lĩnh vực đầu tiên áp dụng thành tựu của công nghệ viễn thám Hiện nay, việc sử dụng tư liệu viễn thám trong thành lập bản đồ rừng, theo dõi biến động, chặt phá rừng đã trở thành công nghệ phổ biến trên thế giới Tích hợp dữ liệu viễn thám với

Trang 34

hệ thống thông tin địa lý (GIS) có thể dự báo những khu vực có nguy cơ cháy rừng; dự báo sự suy giảm diện tích rừng trên quy mô toàn cầu do biến đổi khí hậu và sự gia tăng dân số Xét một ví dụ về kết hợp giữa viễn thám

và GIS trong nghiên cứu cháy rừng: nhờ có công nghệ viễn thám con người

đã sử dụng những tấm ảnh viễn thám chụp được để phân loại rừng Còn dữ liệu GIS sẽ cung cấp các thông tin về địa hình, khí hậu, mạng lưới thuỷ văn, những thông tin về khu vực nghiên cứu Trên cơ sở đó các thông tin tích hợp sẽ chỉ ra các khu vực có nguy cơ cháy rừng ở mức độ khác nhau

Trong nghiên cứu địa chất: người ta sử dụng tư liệu viễn thám kết hợp với GIS để thành lập các bản đồ kiến tạo, các cấu trúc địa chất…

Trong lĩnh vực nông nghiệp và sử dụng đất: đối với nhiều quốc gia trên thế giới để quản lý và quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý, có hiệu quả họ đã sử dụng công nghệ viễn thám kết hợp với dữ liệu GIS Như ở Nhật Bản để đưa ra những đánh giá về năng suất thực ban đầu cho các nước Châu Á người ta sử dụng viễn thám và GIS kết hợp với dữ liệu thống kê về các sản phẩm nông nghiệp [26] Hay ở Trung Quốc đã sử dụng ảnh SAR ở các thời điểm khác nhau trên cơ sở kết hợp với bản đồ địa hình, bản đồ sử dụng đất để cập nhật nhanh bản đồ đất trồng lúa cho các tỉnh [27] Ngoài ra để đánh giá mức độ thích hợp của đất đối với các loại cây trồng nông nghiệp thì tư liệu viễn thám được sử dụng để phân loại các đối tượng sử dụng đất còn dữ liệu GIS là các bản đồ nông hoá thổ nhưỡng, bản đồ địa hình, bản đồ chế độ tưới tiêu [28]

Trong nghiên cứu môi trường, tài nguyên thiên nhiên: Trong vài năm trở lại đây thiên nhiên có nhiều biến động bất thường xảy ra và đã gây hậu quả thiệt hại về người và của vô cùng to lớn đối với con người Những thảm hoạ xảy ra như sóng thần, lũ lụt, hiện tượng hiệu ứng nhà kính…Xuất phát từ thực tế đó việc ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong nghiên cứu môi trường toàn cầu là vô cùng cần thiết, có ý nghĩa quan trọng Những ứng dụng quan trọng được kể đến là thành lập bản đồ độ sâu ngập lụt, dự báo nguy cơ trượt lở đất…

Trang 35

1.5.2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp với GIS ở Việt Nam

Từ thập kỷ 50 của thế kỷ XX (vệ tinh nhân tạo đầu tiên được phóng lên quỹ đạo) đến nay trong không gian đang tồn tại hàng trăm vệ tinh khác nhau của các quốc gia Khả năng khai thác vệ tinh là vô cùng to lớn, từ mục đích quân sự đến viễn thông, thương mại, phát triển kinh tế Đặc biệt là những bức ảnh do vệ tinh chụp giúp con người điều tra tài nguyên thiên nhiên, giám sát được sự biến động của thời tiết, thiên nhiên, môi trường…Sự biến động khác thường của tự nhiên trong những năm qua đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển và ứng dụng các công nghệ hiện đại trên thế giới nhằm dự báo sớm nhất những thảm họa có thể xảy ra do sự biến động tiêu cực của thiên nhiên Việt Nam - đất nước đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng cho nên việc giám sát biến động phức tạp về tài nguyên, môi trường ngày càng vô cùng quan trọng đặc biệt là với sự trợ giúp của công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý Trước nhu cầu cấp bách của thực tế Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Pháp đã ký một nghị định thư tài chính để thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên và môi trường tại Việt Nam” [14] Mục tiêu của dự án là xây dựng một hệ thống công nghệ viễn thám - hệ thống thông tin địa lý đủ mức hiện đại, phù hợp với điều kiện Việt Nam trong giai đoạn 10 năm trước mắt, có khả năng cung cấp cho giai đoạn sau; nhằm thu nhận các loại ảnh vệ tinh chủ yếu, xử lý ảnh; thành lập hệ thống thông tin; nâng cấp hệ thống viễn thám ứng dụng cho các ngành ở nước ta phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế

- xã hội và bảo vệ môi trường Sau hơn 3 năm xây dựng, ngày 09/7/2009 Trạm thu ảnh vệ tinh Việt Nam và Trung tâm dữ liệu viễn thám Quốc gia chính thức đi vào hoạt động Đây là hai sản phẩm chính của dự án “Xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên và môi trường tại Việt Nam” Nó không chỉ là niềm tự hào của những cơ quan, đơn vị tham gia xây dựng, cung cấp thiết bị công nghệ, quản lý, vận hành, khai thác sử dụng mà còn là niềm tự hào của đất nước ta Có thể nói đây là bước khởi đầu quan trọng, đặt nền móng cơ bản cho việc ứng dụng và phát triển công nghệ viễn thám ở tầm Quốc gia Là trạm thu thứ 5 trong khối ASEAN nhưng Trạm thu ảnh vệ tinh

Trang 36

Việt Nam được lắp đặt các thiết bị kỹ thuật sử dụng công nghệ mới nhất từ Châu Âu, Mỹ và những thiết bị chuyên ngành do Tập đoàn hàng không vũ trụ quốc phòng EADS-DSC (Pháp) lập riêng cho dự án, đã tạo ra tính năng

tự động cao Hầu như toàn bộ quá trình thu nhận tín hiệu, xử lý tín hiệu và

dữ liệu ảnh ban đầu đều tự động Trạm thu được 5 loại ảnh vệ tinh là Spot 2, Spot 4, Spot 5, ENVISAT ASAR và ENVISAT MERIS có độ phân giải 2,5m; 10m; 20m; 30m…có thể phục vục cho nhiều nhiệm vụ trong lĩnh vực điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Hình 1.5 Trạm thu ảnh vệ tinh &Trung tâm Quản lý dữ liệu quốc gia

Ngoài ra sự kết hợp giữa viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) còn đem lại nhiều ứng dụng to lớn như:

- Trong nghiên cứu lâm nghiệp:

Ngày 25 tháng 6 năm 2005, Công ty GeoInfo và Trung tâm Tài nguyên & Môi trường, Viện điều tra quy hoạch rừng đã phối hợp thực hiện hợp đồng: Ứng dụng viễn thám và hệ thông tin địa lý trong việc thiết kế hệ thống hỗ trợ ra quyết định kế hoạch trồng rừng 5 năm của Ban Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn sông Bồ

- Trong quản lý tổng hợp đới bờ (QLTHĐB):

Từ tháng 9 năm 2000 dự án Việt Nam - Hà Lan về quản lý tổng hợp đới bờ (VNICZM) do Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cục Bảo vệ Môi trường phối hợp với tập đoàn tư vấn NEDECO bắt đầu được triển khai tại 3 tỉnh ven biển Việt Nam là Nam Định, Thừa Thiên Huế, Bà Rịa Vũng Tàu Mục tiêu của dự án là hướng tới xây dựng một chương trình QLTHĐB

Trang 37

dài hạn nhằm hỗ trợ Việt Nam trong quy hoạch và phát triển một cách bền vững đới bờ cùng với tài nguyên thiên nhiên và cộng đồng dân cư sinh sống trong khu vực này [16] Việc áp dụng các phương tiện tiên tiến hỗ trợ cho QLTHĐB như viễn thám và GIS được xác định là một trong những nhiệm

vụ trọng tâm thuộc kế hoạch hoạt động của dự án trong những năm qua

- Trong quan trắc sự cố tràn dầu:

Theo đề nghị của Cục Bảo vệ Môi trường, cuộc họp khẩn cấp giữa đại diện Cục Bảo vệ Môi trường và Viện Vật lý và Điện tử đã họp vào ngày 08/02/2007 để đánh giá và xác định nguyên nhân sự cố tràn dầu tại Quảng Nam trong giai đoạn cuối tháng 1 đến đầu tháng 2 năm 2007 bằng công nghệ viễn thám sử dụng ảnh MoDis kết hợp với GIS [22] Ảnh MoDis với

độ phủ rộng, đa phổ và quan trắc hàng ngày sẽ cung cấp nhiều thông tin về không gian và thời gian kết hợp với dữ liệu GIS sẽ đưa ra các phương án

xử lý tràn dầu xa bờ

- Trong quản lý dải ven biển:

Dự án do Trung tâm Viễn thám thực hiện từ tháng 2/2000 đến tháng 6/2002 Mục tiêu của dự án nhằm tăng cường năng lực cho Trung tâm Viễn thám trong việc ứng dụng công nghệ viễn thám để thành lập bản đồ phục vụ công tác quản lý dải ven biển, nhằm góp phần hỗ trợ Việt Nam trong công tác quản lý và phát triển bền vững dải ven biển Kết quả thực hiện dự án là đã cung cấp tư liệu và phần mềm xử lý ảnh vệ tinh Đã nhận 67 cảnh ảnh vệ tinh radar của cơ quan vũ trụ Châu Âu và 19 cảnh ảnh vệ tinh Landsat 7; đã tiếp nhận 3 phần mềm ENVI xử lý ảnh vệ tinh radar và ảnh quang học Việc kết hợp tư liệu ảnh viễn thám và dữ liệu GIS đã thành lập được bộ bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quản lý dải ven biển tại 3 vùng là: Vùng 1 (vùng Miền Bắc) bao gồm dải ven biển Quảng Ninh - Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình, vùng 2 (vùng Miền Trung) bao gồm dải ven biển tỉnh Quảng Trị - Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng, vùng 3 (vùng Miền Nam) bao gồm dải ven biển Bà Rịa Vũng Tàu - TP.Hồ Chí Minh - Tiền Giang và Trà Vinh - Sóc Trăng - Bạc Liêu Bản đồ được thành lập ở tỷ lệ 1/100.000 trong hệ quy chiếu HN-72 với 9 chủ đề là địa lý chung, hiện trạng sử dụng đất, đô thị hóa

và cơ sở hạ tầng, đất ngập nước, rừng ngập mặn và rừng tràm, bồi tụ - xói lở dải ven biển, ngập lụt, sinh thái dải ven bờ và nhạy cảm môi trường [15]

Trang 38

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất TP Thái Nguyên

- Phạm vi không gian: 28 phường, xã thuộc TP Thái Nguyên

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng đất của TP Thái Nguyên năm 2005 và 2011

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 8/2011 đến tháng 8/2012

- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài tiến hành tại TP Thái Nguyên, tỉnh

Thái Nguyên

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất TP Thái Nguyên năm 2005, 2011

- Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2011 Phân tích nguyên nhân biến động các loại hình sử dụng đất trong các giai đoạn

- Đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng đất hợp lý và hiệu quả

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ liên đến công tác quản lý và sử dụng đất của khu vực nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

- Tiến hành điều tra khảo sát các loại hình và biến động sử dụng đất trên thực địa

2.4.3 Phương pháp xây dựng và biên tập bản đồ

- Sử dụng bộ phần mềm Microstation và Mapping Office để biên tập

và chuẩn hóa bản đồ HTSD đất TP Thái Nguyên

2.4.4 Phương pháp chồng ghép bản đồ và thống kê số liệu

- Sử dụng phần mềm ArcGIS 9.3 chồng ghép bản đồ đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2011

- Sử dụng phần mềm Excel để thống kê tổng hợp số liệu biến động

sử dụng đất

Trang 39

2.4.5 Phương pháp chuyên gia

- Tham khảo ý kiến các chuyên gia là những người am hiểu sâu sắc

về quá trình sử dụng đất, biến động sử dụng đất và định hướng sử dụng đất đai TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 40

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I, nằm ở trung tâm vùng

TDMNBB, nằm bên cạnh sông Công và có sông Cầu chảy qua, cách Thủ

đô Hà Nội 80 km về phía Đông Bắc và được bao quanh bởi năm huyện, thị

của tỉnh Thái Nguyên:

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí thành phố Thái Nguyên

 Phía Bắc giáp các huyện Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ

 Phía Nam giáp thị xã Sông Công

 Phía Tây giáp huyện Đại Từ

 Phía Đông giáp huyện Phú Bình

Với vị trí địa lý trên, thành phố Thái Nguyên có rất nhiều điều kiện

thuận lợi để phát triển kinh tế – xã hội không chỉ trong hiện tại mà cả tương

lai, nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và trở thành một đô thị

trung tâm của khu vực vùng TDMNBB

- Vị trí địa lý – chính trị:

Ngày đăng: 15/11/2014, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
3. Lê Thị Hồng Gấm (2006), Bài giảng thực hành môn hệ thống thông tin địa lý, Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực hành môn hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Lê Thị Hồng Gấm
Năm: 2006
4. Lê Thị Khiếu (2004), Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tác giả: Lê Thị Khiếu
Năm: 2004
5. Đỗ Nhƣ Hiếu (2010), Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã năm 2010 từ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bằng công nghệ số ở xã Hoài Thanh Tây, huyện Hoài nhơn, tỉnh Bình Định, Đồ án tốt nghiệp, trường Đại học Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã năm 2010 từ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bằng công nghệ số ở xã Hoài Thanh Tây, huyện Hoài nhơn, tỉnh Bình Định
Tác giả: Đỗ Nhƣ Hiếu
Năm: 2010
6. UBND tỉnh Thái Nguyên (2005), Báo cáo công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: UBND tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2005
8. Đàm Xuân Vận (2009), Bài giảng hệ thống thông tin địa lý, Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Đàm Xuân Vận
Năm: 2009
9. Nguyễn Quốc Việt (2004), Hướng dẫn sử dụng Mapinfor V7.5, Đại học Khoa họcTtự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng Mapinfor V7.5
Tác giả: Nguyễn Quốc Việt
Năm: 2004
10. Nguyễn Quốc Việt (2005), Tài liệu phục vụ khóa đào tạo về GIS, Đại học Khoa học Tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu phục vụ khóa đào tạo về GIS
Tác giả: Nguyễn Quốc Việt
Năm: 2005
11. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên (2011), Báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất năm 2011 thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất năm 2011 thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2011
12. Mariamni Halid, Land use - cover change detection using knowlge based approaches remote sensing and GIS, Kalaysia Centre for Remote Sensing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land use - cover change detection using knowlge based approaches remote sensing and GIS
Tác giả: Mariamni Halid
Nhà XB: Kalaysia Centre for Remote Sensing
13. Maryna Rymasheukaya, Land cover change detection in Northern Belarus, Polosk State University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land cover change detection in Northern Belarus
Tác giả: Maryna Rymasheukaya
Nhà XB: Polosk State University
14. Shiro Ochi and Ryosuke Shibasaki (1999), Estimation of NPP based agricultural production for Asian countries using Remote Sensing data and GIS, The 20th Asian Conference on Remote sengsing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimation of NPP based agricultural production for Asian countries using Remote Sensing data and GIS
Tác giả: Shiro Ochi, Ryosuke Shibasaki
Nhà XB: The 20th Asian Conference on Remote Sensing
Năm: 1999
16. Tian Guangjin et al (2001), Dynamic Change of Land Use Structure in Haikou by Romote Sensing and GIS, The 20th Asian Conference on Remote engsing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dynamic Change of Land Use Structure in Haikou by Romote Sensing and GIS
Tác giả: Tian Guangjin et al
Năm: 2001
7. UBND tỉnh Thái Nguyên (2010), Báo cáo công tác kiểm kê đất đai và xâydựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Chỉ số thực vật qua hai mùa khác nhau trong năm - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011
Hình 1.3. Chỉ số thực vật qua hai mùa khác nhau trong năm (Trang 30)
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí thành phố Thái Nguyên - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí thành phố Thái Nguyên (Trang 40)
Hình 3.2: Các bước trong quá trình nắn chỉnh ảnh Raster - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011
Hình 3.2 Các bước trong quá trình nắn chỉnh ảnh Raster (Trang 50)
Hình 3.3 Cơ cấu diện tích đất năm 2005 - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011
Hình 3.3 Cơ cấu diện tích đất năm 2005 (Trang 53)
Hình 3.5: Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp năm 2005 - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011
Hình 3.5 Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp năm 2005 (Trang 55)
Hình 3.6: Cơ cấu diện tích đất chưa sử dụng năm 2005 - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011
Hình 3.6 Cơ cấu diện tích đất chưa sử dụng năm 2005 (Trang 57)
Hình 3.12: Cơ cấu diện tích đất năm 2011 - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011
Hình 3.12 Cơ cấu diện tích đất năm 2011 (Trang 61)
Hình 3.8: Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp năm 2011 - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011
Hình 3.8 Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp năm 2011 (Trang 62)
Hình 3.11: Quy trình xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011
Hình 3.11 Quy trình xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất (Trang 66)
Hình 3.12. Cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011
Hình 3.12. Cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 (Trang 67)
Hình 3.13. Cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2011 - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011
Hình 3.13. Cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2011 (Trang 68)
Hình 3.16: Cơ sở dữ liệu bản đồ biến động sử dụng đất thành phố Thái - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011
Hình 3.16 Cơ sở dữ liệu bản đồ biến động sử dụng đất thành phố Thái (Trang 69)
Hình 3.17: Biến động diện tích đất nông nghiệp 2005-2011 - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011
Hình 3.17 Biến động diện tích đất nông nghiệp 2005-2011 (Trang 74)
Hình 3.19: Biến động diện tích đất chƣa sử dụng 2005-2011 - Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2005 đến 2011
Hình 3.19 Biến động diện tích đất chƣa sử dụng 2005-2011 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w