Mô hình này các node có thể di chuyển tự do nhưng chỉ trong một phạm vi nhất định đủ để các node liên kết trực tiếp với các node khác trong mạng của nó[10].. Phân loại giao thức định tuy
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TSKH Nguyễn Minh Hải
Thái Nguyên - 2012
Trang 3Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn này do tôi tham khảo, tra cứu và thực hiện phù hợp với nội dung yêu cầu của đề tài Luận văn này chưa từng được công bố hay xuất bản dưới bất kỳ hình thức nào Chương trình này
do tôi thiết kế và xây dựng, trong đó có sử dụng một số thư viện chuẩn và các thuật toán được các tác giả xuất bản công khai và miễn phí trên mạng Internet
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Người cam đoan
Nguyễn Văn Dũng
Trang 4Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu, luận văn “Tìm hiểu công
nghệ MANET và xây dựng ứng dụng truyền tệp” đã hoàn thành Ngoài sự cố
gắng của bản thân, em đã nhận được nhiều sự động viên, khích lệ từ phía nhà trường, thầy cô, gia đình và người gửi bè
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo và hướng
dẫn nhiệt tình của thầy giáo TSKH Nguyễn Minh Hải – Học Viện Công
Nghệ Bưu chính Viễn Thông là giáo viên hướng dẫn em trong suốt thời gian làm luận văn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô làm việc tại Viện Công Nghệ thông tin, các thầy cô tại trường Đại học Công Nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong quá trình học tập
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 09 năm 2012
Học viên
Nguyễn Văn Dũng
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ MẠNG MANET 2
1.1 Giới thiệu về mạng MANET 2
1.1.1 Khái niệm cơ bản 2
1.1.2 Lịch sử phát triển 3
1.1.3 Các đặc điểm mạng MANET 4
1.1.4 Kiểu kết nối và cơ chế hoạt động 5
1.1.4.1 Mạng máy chủ di động 5
1.1.4.2 Mạng có các thiết bị di động không đồng nhất 6
1.1.5 Chế độ hoạt động 6
1.1.5.1 Chế độ IEEE-Adhoc 6
1.1.5.2 Chế độ cơ sở hạ tầng 7
1.2 Phân loại mạng MANET 8
1.2.1 Theo giao thức 8
1.2.1.1 Singal-hop 8
1.2.1.2 Multi-hop 8
1.2.1.3 Mobile multi-hop 9
1.2.2 Theo chức năng 9
1.2.2.1 Mạng MANET đẳng cấp (Flat) 9
1.2.2.2 Mạng MANET phân cấp (Hierarchical) 10
1.2.2.3 Mạng MANET kết hợp (Aggregate) 10
1.3 Định tuyến 11
Trang 61.4 Bảo mật trong MANET 11
1.5 Ứng dụng của MANET 12
1.5.1 Lĩnh vực quân sự 13
1.5.2 Lĩnh vực thương mại 13
1.5.3 Nội bộ 13
1.5.4 Hệ thống nhúng (Embeded System) 14
1.5.5 Mạng xe cộ (Vehicular Network) 14
1.5.6 Mạng cảm biến (Sensor Network) 14
1.5.7 Mạng cá nhân (Personal Are Network - PAN) 15
1.6 Kế luận chương 1 15
Chương 2 GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN TRONG MANET VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN TỆP 16
2.1 Giao thức định tuyến trong MANET 16
2.1.1 Định tuyến trong hệ thống mạng 16
2.1.2 Phân loại giao thức định tuyến 16
2.1.2.1 Giao thức định tuyến theo bảng (Table-Driven Routing Protocol) 18
2.1.2.2 Giao thức định tuyến điều khiển On-Demand Routing Protocol 19
2.1.2.3 Giao thức định tuyến kết hợp (Hybrid Routing Protocol) 19
2.1.3 Giao thức định tuyến điều khiển theo yêu cầu trên MANET 20
2.1.3.1 Giao thức DSR (Dynamic Source Routing) 20
2.1.3.2 Cơ chế xử lý khám phá đường của DSR 21
2.1.4 Cơ chế duy trì thông tin định tuyến (Route Maintanance) 28
2.1.5 Giao thức AODV (Adhoc On Demand Distance Vector) 29
2.1.6 Cơ chế tạo thông tin định tuyến của AODV 30
2.1.6.1 Đối với Sequence Number 30
Trang 72.1.6.2 Đối với REQ_ID (Requirement Identifier) 30
2.1.7 Cơ chế duy trì thông tin định tuyến AODV 34
2.1.8 So sánh hoạt động của các giao thức 34
2.1.8.1 Giống nhau 34
2.1.8.2 Khác nhau 35
2.2 Một số phương thức truyền tệp qua mạng 35
2.2.1 Phương thức truyền tệp qua Email 35
2.2.2 Phương thức truyền tệp qua kho lưu trữ trực tuyến 37
2.2.3 Phương thức truyền tệp qua Chat 38
2.3 Kết luận chương 2 38
Chương 3 THIẾT LẬP KẾT NỐI MANET VÀ XÂY DỰNG 39
ỨNG DỤNG TRUYỀN TỆP 39
3.1 Thiết lập kết nối MANET 39
3.1.1 Tạo mạng Adhoc trên Windows 7 39
3.1.2 Kết nối máy vừa tạo mạng Adhoc mới 44
3.1.3 Kết nối máy thành viên vào mạng Adhoc 45
3.1.4 Ngắt tường lửa (Firewall) 46
3.1.5 Kiểm tra các máy trong mạng 48
3.1.6 Xác định địa chỉ IP của máy 49
3.2 Lập trình Socket và xây dựng ứng dụng truyền tệp 49
3.2.1 Lập trình Socket 49
3.2.2 Lập trình mạng với TCP socket 51
3.2.2.1 Mô hình giao thức 51
3.2.2.2 Thiết lập kết nối 52
3.2.2.3 Truyền nhận dữ liệu 54
3.2.2.4 Đóng liên kết 55
3.2.3 Lập trình mạng với UDP Socket 55
Trang 83.2.3.1 Giao thức UDP 55
3.2.3.2 Một số thuật ngữ UDP 56
3.2.3.3 Hoạt động của giao thức UDP 58
3.2.3.4 Các nhược điểm của giao thức UDP 59
3.2.3.5 Các ưu điểm của UDP 59
3.2.3.6 Khi nào nên sử dụng UDP 60
3.2.4 Gửi và nhận tệp 61
3.2.4.1 Môi trường truyền dẫn vô tuyến 61
3.2.4.2 Môi trường cài đặt 61
3.2.4.3 Thuật toán truyền tệp sử dụng giao thức TCP 61
3.2.4.4 Yêu cầu và quy trình thực hiện 63
3.2.5 Xây dựng giao diện chương trình 63
3.2.5.1 Giao diện chương trình gửi tệp 63
3.2.5.2 Giao diện chương trình nhận tệp 64
3.2.6 Thực hiện truyền và nhận dữ liệu 65
3.2.6.1 Truyền và nhận tệp thành công 65
3.2.6.2 Truyền và nhận tệp không thành công 68
3.2.7 So sánh kết quả truyền tệp với một vài phương thức khác 70
3.3 Kết luận chương 3 71
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thông tin lưu trữ trong Route Cache tại thời điểm 1 25
Bảng 2.2: Thông tin lưu trữ trong Route Cache tại thời điểm 2 26
Bảng 2.3: Thông tin lưu trữ trong Route Cache tại thời điểm 3 26
Bảng 2.4: Thông tin lưu trữ trong Route Cache tại thời điểm 4 27
Bảng 3.1: Bảng liệt kê một vài cổng TCP phổ biến 52
Bảng 3.2: UDP có các cổng thông dụng 58
Bảng 3.3: Sự kác nhau giữa hai giao thức TCP và UDP 60
Bảng 3.4: So sánh kết quả thực nghiệm 70
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Minh họa mạng MANET 3
Hình 1.2: Biểu đồ mạng MANET 3
Hình 1.3: Mạng máy chủ di động 6
Hình 1.4: Hình minh hoạ mạng có các thiết bị di động không đồng nhất 6
Hình 1.5: Chế độ IEEE-Adhoc 7
Hình 1.6: Chế độ cơ sở hạ tầng 7
Hình 1.7: Singal-hop 8
Hình 1.8: Multi-hop 9
Hình 1.9: Mô hình mạng phân cấp 10
Hình 1.10: Mô hình mạng Aggregate 11
Hình 1.11: Ứng dụng PAN 15
Hình 2.1: Phân loại các giao thức định tuyến trong MANET 18
Hình 2.2: Cơ chế xử lý khám phá đường tại node của DSR 23
Hình 2.3: Mô hình mạng Adhoc 24
Hình 2.4: Nút S phát gói tin RREQ đến các nút lân cận A, E, F 25
Hình 2.5: Nút A, F phát gói tin RREQ đến các nút F, B, A, K, G 25
Hình 2.6: Nút B, K, G phát gói tin RREQ đến các nút C, G, H, K 26
Hình 2.7: Nút H, C phát gói tin RREQ đến các nút láng giềng I, D, J 27
Hình 2.8: Nút D phát gói tin RREP về nút S theo đường đã khám phá 28
Hình 2.9: Minh họa cơ chế duy trì thông tin định tuyến 29
Hình 2.10: Các trường trong gói tin RREQ 31
Hình 2.11: Cơ chế xử lý khám phá đường tại node của AODV 32
Hình 2.12: Các trường trong gói tin RREP 33
Hình 2.13: Gửi tệp qua YouSendIt 36
Hình 2.14: Gửi tệp qua MailBigFile 37
Trang 12Hình 2.15: Gửi tệp qua Mediafire 37
Hình 2.16: Gửi tệp qua Skype 38
Hình 3.1: Cửa sổ Network and Internet 39
Hình 3.2: Lựa chọn Set up a new conection or network 40
Hình 3.3: Lựa chọn Set up a wireless Adhoc (computer-to-computer) network 40
Hình 3.4: Lựa chọn Set up wireless Adhoc network 41
Hình 3.5: Lựa chọn đặt tên và mật khẩu 42
Hình 3.6: Cài đặt mạng Adhoc mới 42
Hình 3.7: Cài đặt thông báo thành công 43
Hình 3.8: Biểu tượng mạng Adhoc mới tạo 44
Hình 3.9: Biểu tượng mạng Adhoc chờ các máy thành viên kết nối 44
Hình 3.10: Biểu tượng kết nối và đăng nhập vào mạng Adhoc 45
Hình 3.11: Biểu tượng các máy tính kết nối vào mạng Adhoc mới tạo 46
Hình 3.12: Network and sharing center 47
Hình 3.13: Kiểm tra các máy trong mạng 47
Hình 3.13: Các giao thức trong lập trình Socket 50
Hình 3.14: Kết nối TCP 51
Hình 3.15: Dạng thức của gói tin UDP 56
Hình 3.16: Sơ đồ khối truyền tệp sử dụng phương thức TCP 62
Hình 3.17: Giao diện chương trình gửi tệp 64
Hình 3.18: Giao diện chương trình nhận tệp 65
Hình 3.19: Chọn tệp cần gửi và nhập địa chỉ IP máy nhận tệp 66
Hình 3.20: Màn hình thông báo khi có dữ liệu gửi từ máy truyền 66
Hình 3.21: Chọn thư mục lưu tệp 66
Hình 3.22: Máy nhận tệp đang nhận dữ liệu 67
Hình 3.23: Máy gửi tệp đang gửi dữ liệu 67
Trang 13Hình 3.24: Thông báo kết quả gửi dữ liệu thành công 68 Hình 3.25: Thông báo kết quả nhận dữ liệu thành công 68 Hình 3.26: Máy truyền tệp nhận thông báo không nhận dữ liệu từ máy gửi 69 Hình 3.27: Máy truyền tệp nhận thông báo có lỗi gửi file từ máy gửi 69
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ nói chung, ngành công nghệ thông tin đang ngày càng được đầu tư và phát triển mạnh mẽ Khi mà ngày càng nhiều các lĩnh vực trong đời sống xã hội như y
tế, giáo dục, xây dựng, kinh tế, ứng dụng tin học vào trong công việc thì Internet ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình trong đời sống xã hội
Cùng với sự phát triển của mạng có dây truyền thống, mạng không dây cũng đang có những bước phát triển nhanh chóng nhằm đáp ứng như cầu truyền thông và giải trí của con người một cách tốt nhất Khi mà mạng không dây ngày càng được quan tâm, đầu tư và phát triển thì ngày càng nhiều mô hình, kiến trúc mạng được đề xuất Các mô hình, kiến trúc mạng này được đề
ra nhằm làm cho mạng không dây dần thoát khỏi hoàn toàn sự phụ thuộc vào
cơ sở hạ tầng Một trong những mô hình mạng được đó chính là mạng Adhoc (Mobile Adhoc Network) thường được viết tắt là MANET Việc các mạng không dây ít phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng là một điều rất thuận lợi, giảm chi phí mua thiết bị và tăng tính linh hoạt khi kết nối các máy tính có hỗ trợ wireless Muốn xây dựng các công cụ mạnh đáp ứng được nhu cầu phát triển của mạng thì cần có các công cụ hỗ trợ mạnh mẽ như C++, C#, Java,
Đề tài “Tìm hiểu công nghệ MANET và xây dựng ứng dụng truyền tệp” không nằm ngoài xu hướng phát triển chung đặc biệt khi ngày nay mạng không dây di động đang ngày càng tỏ rõ đặc tính nổi bật của mình đó là khả năng cơ động cao, có thể di chuyển một cách tuỳ ý mà vẫn có thể truy cập mạng và trao đổi dữ liệu với nhau
Đề tài có ý nghĩa thiết thực trong việc nghiên cứu và phát triển môi trường mạng không dây và trao đổi, chia sẻ dữ liệu
Trang 15Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ MẠNG MANET
1.1 Giới thiệu về mạng MANET
1.1.1 Khái niệm cơ bản
Mạng máy tính từ lâu đã trở thành một phần không thể thiếu đối với nhiều lĩnh vực đời sống xã hội, từ các hệ thống mạng cục bộ đến hệ thống mạng toàn cầu như Internet Mạng máy tính đưa mọi người trên thế giới đến gần nhau hơn, mỗi người được tiếp cận với các nguồn thông tin, tri thức rất lớn trong kho tài nguyên khổng lồ này
Một mạng tuỳ biến là một tập hợp các thiết bị di động hình thành nên một mạng tạm thời mà không cần sự trợ giúp của bất kỳ sự quản lý tập trung hoặc các dịch vụ hỗ trợ chuẩn nào thường có trên mạng diện rộng mà ở đó các thiết bị di động có thể kết nối được Các node được tự do di chuyển và thiết lập nó tuỳ ý Do đó, topo mạng không dây có thể thay đổi một cách nhanh chóng và không thể dự báo Nó có thể hoạt động một mình hoặc có thể được kết nối tới Internet
MANET (mobile Adhoc network) là một tập hợp của những nút (node) mạng không dây, những node này có thể được thiết lập tại bất kỳ thời điểm và tại bất cứ nơi nào Mạng MANET không dùng bất kỳ cơ sở hạ tầng nào Nó là một hệ thống tự trị mà máy chủ di động được kết nối bằng đường vô tuyến và
có thể di chuyển tự do, thường hoạt động như một router (bộ định tuyến) [4]
Trang 16Hình 1.1: Minh họa mạng MANET
Trang 17đề xuất bởi DARPA (Defense Advanced Research Projects Agency) vào năm
1983 để hỗ trợ một mạng quy mô lớn hơn, mạnh mẽ hơn Thời gian này, Adhoc đã được sử dụng để mô tả 1 loại mạng như tiêu chuẩn IEEE802.11 Mobile Adhoc Network đã được định nghĩa bởi IETF (Internet Engineering Task Force) [11]
1.1.3 Các đặc điểm mạng MANET
Thiết bị tự trị đầu cuối (Autonomous terminal): Trong MANET, mỗi
thiết bị di động đầu cuối là một node tự trị Nó có thể mang chức năng của host và router Bên cạnh khả năng xử lý cơ bản của một host, các node di động này có thể chuyển đổi chức năng như một router Vì vậy, thiết bị đầu cuối và chuyển mạch là không thể phân biệt được trong mạng MANET [3]
Phân chia hoạt động (Distributed operation): Vì không có hệ thống
mạng nền tảng cho trung tâm kiểm soát hoạt động của mạng nên việc kiểm soát và quản lý hoạt động của mạng được chia cho các thiết bị đầu cuối Các node (nút) trong MANET đòi hỏi phải có sự phối hợp với nhau Khi cần thiết các node hoạt động như một thiết bị relay (chuyển tiếp) để thực hiện chức năng của mình chẳng hạn như bảo mật và định tuyến
Ðịnh tuyến đa đường: Thuật toán định tuyến không dây cơ bản có thể
định tuyến một chặng và nhiều chặng dựa vào các thuộc tính liên kết khác nhau và giao thức định tuyến Singalhop MANET đơn giản hơn multihop ở vấn đề cấu trúc và thực hiện với chi phí thấp và ít ứng dụng Khi truyền các gói dữ liệu từ một nguồn của nó đến điểm trong phạm vi truyền tải trực tiếp không dây, các gói dữ liệu sẽ được chuyển tiếp qua một hoặc nhiều trung gian của các nút [4]
Cấu hình động (dynamic network topology): Vì các node là di động, nên
cấu trúc mạng có thể thay đổi nhanh và không thể biết trước, các kết nối giữa các thiết bị đầu cuối có thể thay đổi theo thời gian MANET sẽ thích ứng
Trang 18tuyến và điều kiện lan truyền giống như mẫu di động và các node mạng di động Các node di động trong mạng thiết lập định tuyến động với nhau khi chúng di chuyển, hình thành mạng riêng của chúng trong không trung Hơn nữa, một thành viên trong MANET có thể không chỉ hoạt động trong mạng lưới di động đặc biệt này, mà còn có thể yêu cầu truy cập vào một mạng cố định công cộng [11]
Dao động về dung lượng liên kết (Fluctuating link capacity): Bản chất tỉ
lệ bit lỗi cao của kết nối không dây cần quan tâm trong mạng MANET Từ đầu cuối này đến đầu cuối kia có thể được chia sẻ qua một vài chặng Kênh giao tiếp ở đầu cuối chịu ảnh hưởng của nhiễu, hiệu ứng đa đường, sự giao thoa và băng thông của nó ít hơn so với mạng có dây Trong một vài tình huống, truy cập của hai người dùng có thể qua nhiều liên kết không dây và các liên kết này có thể không đồng nhất [11]
Tối ưu hoá cho thiết bị đầu cuối (light-weight terminals): Trong hầu hết
các trường hợp các node trong mạng MANET là thiết bị với tốc độ xử lý của CPU thấp, bộ nhớ ít và lưu trữ điện năng ít Vì vậy cần phải tối ưu hoá các thuật toán và cơ chế [11]
1.1.4 Kiểu kết nối và cơ chế hoạt động
1.1.4.1 Mạng máy chủ di động
Ở topo này các thiết bị chỉ liên kết với một máy chủ duy nhất Các thiết bị khác liên kết qua máy chủ đó như hình 1.3 [7]
Trang 20Hình 1.5: Chế độ IEEE-Adhoc
1.1.5.2 Chế độ cơ sở hạ tầng
Chế độ này thì mạng bao gồm các điểm truy cập AP cố định và các node di động tham gia vào mạng, thực hiện truyền thông qua các điểm truy cập Trong chế độ này thì các liên kết có thể thực hiện qua nhiều chặng như hình 1.6
Hình 1.6: Chế độ cơ sở hạ tầng
Trang 211.2 Phân loại mạng MANET
1.2.1 Theo giao thức
1.2.1.1 Singal-hop
Mạng MANET định tuyến Singal-hop là loại mô hình mạng Adhoc đơn giản nhất Trong đó, tất cả các node đều nằm trong cùng một vùng phủ sóng, nghĩa là các node có thể kết nối trực tiếp với nhau mà không cần các node trung gian
Mô hình này các node có thể di chuyển tự do nhưng chỉ trong một phạm vi nhất định đủ để các node liên kết trực tiếp với các node khác trong mạng của nó[10]
Hình 1.7: Singal-hop
1.2.1.2 Multi-hop
Ðây là mô hình phổ biến nhất trong mạng MANET, nó khác với mô hình trước là các node có thể kết nối với các node khác trong mạng mà có thể không cần kết nối trực tiếp với nhau Các node có thể định tuyến với các node khác thông qua các node trung gian trong mạng Ðể mô hình này hoạt động
Trang 22một cách hoàn hảo thì cần phải có giao thức định tuyến phù hợp với mô hình mạng MANET [10]
Hình 1.8: Multi-hop
1.2.1.3 Mobile multi-hop
khác biệt ở đây là mô hình này tập trung vào các ứng dụng có tính chất thời gian thực như audio, video
1.2.2 Theo chức năng
1.2.2.1 Mạng MANET đẳng cấp (Flat)
Trong kiến trúc này tất cả các node có vai trò ngang hàng với nhau (peer-to-peer) và các node đóng vai trò như các router định tuyến dữ liệu gói trên mạng Trong những mạng lớn thì cấu trúc Flat không tối ưu hoá việc sử dụng tài nguyên băng thông của mạng vì những thông tin điều khiển phải truyền trên toàn bộ mạng Tuy nhiên nó thích hợp trong những topo có các node di chuyển nhiều
Trang 231.2.2.2 Mạng MANET phân cấp (Hierarchical)
Ðây là mô hình sử dụng phổ biến nhất Trong mô hình này thì mạng chia thành các domain (miền), trong mỗi domain bao gồm một hoặc nhiều cluster (nhóm), mỗi cluster chia thành nhiều node (nút) Có hai loại node là master node và nomal node
Master node: là node quản trị một router có nhiệm vụ chuyển dữ liệu của các node trong cluster đến các node trong cluster khác và ngược lại Nói cách khác nó có nhiệm vụ như một gateway [10]
Normal node: là các node nằm trong cùng một cluster Nó có thể kết nối với các node trong cluster hoặc kết nối với các cluster khác thông qua master node [10]
Hình 1.9: Mô hình mạng phân cấp Với các cơ chế trên mạng sử dụng tài nguyên băng thông hiệu quả hơn
vì các tin nhắn chỉ phải truyền trong 1 cluster Tuy nhiên việc quản lý tính chuyển động của các node trở nên phức tạp hơn Kiến trúc mạng phân cấp thích hợp cho các mạng có tính chuyển động thấp
1.2.2.3 Mạng MANET kết hợp (Aggregate)
Mạng = Zones, Zone = nodes
Trang 24Mỗi node bao gồm hai mức topo: Topo mức thấp (node level), và topo mức cao (zone level)
Mỗi node đặc trưng bởi: node ID và zone ID Trong một Zone có thể áp dụng kiến trúc đẳng cấp hoặc kiến trúc phân cấp [10]
Hình 1.10: Mô hình mạng Aggregate
1.3 Định tuyến
Trong mạng thông tin vô tuyến nói chung và mạng Adhoc nói riêng do mỗi nút mạng đều có khả năng di chuyển nên topo mạng cũng thay đổi theo thời gian Ðặc điểm này gây ra khó khăn trong việc truyền tải gói tin Riêng mạng Adhoc gói tin muốn đến được đích thì phải truyền qua nhiều trạm và nút mạng do đó để gói tin đến được đích thì nút mạng phải sử dụng phương pháp định tuyến Giao thức định tuyến có hai chức năng: Tìm, chọn đường đi tốt nhất và chuyển gói tin đến đúng đích [4]
1.4 Bảo mật trong MANET
Mỗi router MANET có thể không biết trước các router lân cận của nó, nhưng nó phải xác định quần thể các router lân cận và theo dõi sự thay đổi của các router này như là sự thay đổi của mạng Tương tự đối với các thành
Trang 25viên khác trong mạng MANET các router MANET có thể rời mạng hoặc gia nhập vào một mạng MANET, và do đó mạng MANET này có thể chia nhỏ hoặc hòa nhập vào mạng khác Ngoài vấn đề này, nhiều router MANET được
sử dụng để truyền thông qua các giao diện vô tuyến và bản chất mở của giao diện vô tuyến cũng có nghĩa là các nốt gần nhau thường có khả năng gửi và nhận các gói tin giao thức MANET
Nếu không có các biện pháp bảo mật, các router MANET hoạt động với các đặc điểm trên sẽ thể hiện các thông tin về giao thức và nhận các thông tin
về giao thức từ các nốt bên cạnh Việc bảo vệ các router MANET khỏi các nốt xung quanh có thể được thực hiện bằng cách sử dụng các phương thức bảo mật bao gồm: mật khẩu chữ kí, đảm bảo nguyên vẹn dữ liệu và nhận thực thực thể ngang cấp Các tình huống triển khai mạng MANET khác nhau sẽ có các yêu cầu về bảo mật khác nhau [9]
Nếu một mạng MANET được triển khai cho quân đội thì việc để lộ cấu hình mạng cho bất kì tổ chức nào đều không thể được chấp nhận còn đối với mạng triển khai cho khu vực dân sự thì thông tin về cấu hình mạng sẽ ít quan trọng hơn
Ngoài ra, các tình huống triển khai khác nhau có thể yêu cầu các cơ chế khác nhau để giải quyết vấn đề bảo mật như dùng mã khóa hoặc chứng thực chia sẻ trước, và chính các router MANET có thể có những yêu cầu thêm như công suất tính toán cho việc tạo và kiểm tra các mật mã Vì vậy, do sự đa dạng của các router MANET và các tình huống triển khai, giao thức MANET cần cho phép nhiều cơ chế bảo mật thích hợp khác nhau
1.5 Ứng dụng của MANET
Với sự gia tăng của thiết bị cầm tay cũng như sự tiến bộ trong thông tin không dây Mạng di động gia tăng thêm tầm quan trọng với sự gia tăng các ứng dụng rộng rãi Mạng di động nay có thể áp dụng ở những nơi có ít cơ sở
Trang 26hạ tầng hoặc không có trước cơ sở hạ tầng, hoặc những nơi có sẵn cơ sở hạ tầng đắt tiền, không tiện cho sử dụng Mạng MANET cho phép duy trì những kết nối hoặc thêm vào hay dở bỏ đi một cách dễ dàng Những bộ ứng dụng cho các mạng MANET là rất đa dạng, khoảng lệch lớn, di động, mạng có tính động cao, mạng tĩnh thường bị hạn chế bởi công suất nguồn Bên cạnh những ứng dụng cũ trước đây trong những môi trường truyền thẳng, những ứng dụng mới sẽ được tạo ra trong những môi trường mới Những ứng dụng điển hình bao gồm một số lĩnh vực sau [4],[8],[10],[11]
1.5.1 Lĩnh vực quân sự
Trang thiết bị quân sự hiện nay thường chứa một số loại thiết bị máy tính Mạng lưới MANET sẽ cho phép quân đội để tận dụng lợi thế của công nghệ mạng phổ biến để duy trì một thông tin mạng lưới giữa những người lính, xe cộ, và thông tin từ bộ chỉ huy Các kỹ thuật cơ bản của mạng Adhoc đến từ lĩnh vực này
1.5.2 Lĩnh vực thương mại
MANET có thể sử dụng trong cứu hộ nhằm nỗ lực cứu trợ những thiên tai như hoả hoạn, lũ lụt, động đất…Lĩnh vực cứu hộ làm việc trong môi trường khắc nhiệt và nguy hiểm cho hạ tầng thông tin và tốc độ triển khai hệ thống nhanh thì cần thiết Thông tin được chuyển tiếp với các thành viên trong nhóm cứu hộ với nhau bằng một thiết bị nhỏ cầm tay
1.5.3 Nội bộ
Mạng MANET có thể chủ động liên kết một mạng lưới đa phương tiện tức thời và tạm thời nhờ sử dụng máy tính xách tay để truyền bá và chia sẻ thông tin giữa các đại biểu tham dự như một hội nghị, lớp học Một cách sử dụng khác của loại mạng này là sử dụng trong gia đình để trao đổi trực tiếp thông tin với nhau Tương tự như vậy trong các lĩnh vực khác như taxi dân sự, thể thao, sân vận động, thuyền và máy bay nhỏ,…
Trang 271.5.4 Hệ thống nhúng (Embeded System)
Ngày càng có nhiều máy móc cần kết nối với những vật xung quanh kéo theo nhu cầu của Adhoc Nó có thể là đồ chơi có khả năng kết nối mạng , tương tác được với home network để tìm kiếm dữ liệu trên internet hoặc có thể kết nối với điện thoại , có thể điều chỉnh volume khi có cuộc gọi đế n đáp ứng nhiều nhu cầu của người sử dụng
1.5.5 Mạng xe cộ (Vehicular Network)
Vehicular Adhoc Network (VANET) gọi là mạng xe cộ Adhoc, là hệ thống mạng không cần cơ sở hạ tầng, được tạo thành từ các phương tiện xe cộ lưu thông trên đường Chúng được trang bị thiết bị thu phát để có thể liên lạc, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau giống như một nút trong mạng Adhoc Thông tin trao đổi trong mạng VANET bao gồm thông tin về lưu lượng xe cộ, tình trạng kẹt xe, tai nạn giao thông, nguy hiểm cần tránh và cả những dịch vụ thông thường như dịch vụ đa phương tiện, Internet
1.5.6 Mạng cảm biến (Sensor Network)
Mạng cảm biến không dây là một ứng dụng điển hình của Adhoc Hiện nay đã có những quan tâm đáng kể cho sự phát triển kiểu mạng này , chủ yếu
là trong quân sự , công an, tình báo, khảo cổ học, nghiên cứu địa lý Các bộ cảm biến có thể có kích thước nhỏ nhưng khả năng truyền thông và lưu trữ tương đối tốt Trong quân sự đã dùng những máy móc hiện đại nhưng kích cỡ rất nhỏ nên đối phương rất khó phát hiện và phá hủy chúng Trong lĩnh vực y tế, các bộ cảm biến cho phép giám sát liên tục thông tin tiêu chuẩn về sự sống Trong công nghệ thực phẩm, kỹ thuật nhịp cảm biến được áp dụng để giám sát chất lượng có thể giúp ngăn ngừa các sản phẩm không đạt yêu cầu nên tăng mức thỏa mãn cho khách hàng Trong nông nghiệp, các bộ cảm biến
có thể giúp xác định chất lượng đất trồng và độ ẩm, chúng cũng có thể phát
Trang 28hiện các hợp chất khác Ngoài ra, các bộ cảm biến cũng được sử dụng rộng rãi trong thông tin thời tiết và môi trường
1.5.7 Mạng cá nhân (Personal Are Network - PAN)
MANET tầm ngắn có thể đơn giản hoá việc truyền thông giữa các thiết
bị di động ( PDA, laptop, cellphone) Những dây cáp được thay thế bằng việc kết nối vô tuyến Mạng MANET cũng có thể mở rộng chức năng truy cập Internet như các mạng khác, thí dụ như WLAN, GPRS, và USTM PAN là một lĩnh vực có tiềm năng ứng dụng đầy hứa hẹn của MANET phổ biến trong tương lai
Hình 1.11: Ứng dụng PAN
1.6 Kế luận chương 1
Chương đầu tiên của luận văn đã thực hiện giới thiệu về mạng MANET, phân loại MANET, định tuyến, chế độ bảo mật và ứng dụng của MANET Chương tiếp theo sẽ tìm hiểu về giao thức định tuyến và một vài phương thức truyền tệp
Trang 29Chương 2 GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN TRONG MANET VÀ MỘT SỐ
PHƯƠNG THỨC TRUYỀN TỆP 2.1 Giao thức định tuyến trong MANET
2.1.1 Định tuyến trong hệ thống mạng
Thông thường, tiến trình định tuyến thường chỉ hướng đi dựa vào bảng định tuyến được tổ chức trong bộ nhớ của router (bộ định tuyến), đó là bảng chứa những lộ trình tốt nhất đến các đích khác nhau trên mạng Vì vậy, việc xây dựng bảng định tuyến là vô cùng quan trọng trong việc định tuyến trên các hệ thống mạng
Để thực hiện được việc chuyển các gói dữ liệu đến mạng đích một cách chính xác, các router phải nhớ thông tin về đường đi tới các mạng khác Nếu router chạy định tuyến động thì router sẽ tự động nhớ những thông tin này từ các router khác Còn nếu router chạy định tuyến tĩnh thì người quản trị mạng phải cấu hình các thông tin đến các mạng khác cho các router
2.1.2 Phân loại giao thức định tuyến
Mạng MANET (Mobile Adhoc Network) là mạng không dây đặc biệt gồm tập hợp các thiết bị di động, giao tiếp không dây, có khả năng truyền thông trực tiếp với nhau hoặc thông qua các nút trung gian làm nhiệm vụ chuyển tiếp Các nút mạng vừa đóng vai trò như thiết bị truyền thông vừa đóng vai trò như thiết bị định tuyến Với nguyên tắc hoạt động như vậy , nó không bị phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng mạng cố định nên có tính linh động cao, đơn giản trong việc lắp đặt, chi phí triển khai và bảo trì thấp
Như vậy, khi sử dụng các giao thức định tuyến thông thường dựa trên các giải thuật Distance-Vector (véc tơ khoảng cách) hoặc Link-State (trạng thái liên kết) trong mạng Adhoc sẽ dẫn đến một số vấn đề phát sinh [4],[8],[10]:
Trang 30 Tiêu hao băng thông mạng và năng lượng nguồn nuôi cho các cập
nhật định kỳ
Hầu hết các thiết bị di động trong mạng Adhoc sẽ hoạt động dựa trên nguồn pin, việc truyền hoặc nhận gói tin sẽ tiêu tốn đáng kể đến nguồn năng lượng này Ở các mạng thông thường, việc kết nối các bộ định tuyến nhìn chung là không thay đổi về vị trí, chính vì thế ít xảy ra việc thay đổi cấu hình tôpô mạng nên việc hội tụ mạng là ít xảy ra.Tuy nhiên, trong mạng Adhoc, các nút luôn thay đổi vị trí dẫn đến cấu hình tôpô mạng thay đổi, nên đòi hỏi cần phải có sự hội tụ của mạng cho các tuyến mới một cách nhanh chóng Để thực hiện được việc này, các giao thức định tuyến phải liên tục gửi cập nhật định tuyến, dẫn đến việc tiêu tốn khá nhiều băng thông và năng lượng
Các đường đi dư thừa được tích lũy một cách không cần thiết
Trong môi trường mạng Adhoc, có rất nhiều đường đi từ nút nguồn đến nút đích và những đường đi này sẽ được cập nhật tự động vào bảng định tuyến trong các thiết bị định tuyến (thiết bị di động), dẫn đến việc dư thừa đường đi trong bảng định tuyến
Các giao thức định tuyến trong mạng Adhoc được chia thành 3 loại: Giao thức định tuyến theo bảng ghi (Table-Driven Routing Protocol), Giao thức định tuyến điều khiển theo yêu cầu (On-Demand Routing Protocol) và Giao thức định tuyến kết hợp (Hybrid Routing Protocol)
Trang 31Hình 2.1: Phân loại các giao thức định tuyến trong MANET
2.1.2.1 Giao thức định tuyến theo bảng (Table-Driven Routing Protocol)
Giao thức định tuyến theo bảng còn được gọi là giao thức chủ ứng (Proactive) Theo giao thức này, bất kỳ một nút trong mạng đều luôn duy trì trong bảng định tuyến của nó thông tin định tuyến đến tất cả các nút khác trong mạng Thông tin định tuyến được phát broadcast (đến tất cả các máy) trên mạng theo một khoảng thời gian quy định để giúp cho bảng định tuyến luôn cập nhật những thông tin mới nhất Chính vì vậy, một nút nguồn có thể lấy thông tin định tuyến ngay lập tức khi cần thiết
Tuy nhiên, với những mạng mà các node di chuyển nhiều hoặc các liên kết giữa các node bị đứt thì cần phải có cơ chế tìm kiếm hoặc sửa đổi thông tin của nút bị đứt trong bảng định tuyến, nhưng nếu các liên kết đó không sử dụng thì sẽ trở nên lãng phí tài nguyên, ảnh hưởng đến các băng thông của
GIAO THỨC ĐỊNH TUYỀN TRONG MANET
CÁC GIAO THỨC ĐỊNH
TUYẾN THEO BẢNG
CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN THEO YÊU
CẦU
CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN KẾT HỢP
Trang 32mạng Chính vì thế giao thức định tuyến theo bảng ghi chỉ áp dụng trong các
mô hình mạng MANET mà các nút ít di chuyển
Các giao thức hoạt động theo kiểu giao thức định tuyến theo bảng ghi như: Giao thức DSDV (Destination Sequenced Distance Vector), Giao thức WRP (Wireless Routing Protocol), Giao thức GSR (Global State Routing),…
2.1.2.2 Giao thức định tuyến điều khiển On-Demand Routing Protocol
Một phương pháp khác với phương pháp định tuyến điều khiển theo bảng ghi đó là định tuyến điều khiển theo yêu cầu còn được gọi là giao thức phản ứng (Reactive) Theo phương pháp này, các con đường đi sẽ được tạo ra nếu như có nhu cầu Khi một nút yêu cầu một tuyến đến đích, nó phải khởi đầu một quá trình khám phá tuyến để tìm đường đi đến đích (Route Discovery) Quá trình này chỉ hoàn tất khi đã tìm ra một tuyến sẵn sàng hoặc tất cả các tuyến khả thi đều đã được kiểm tra
Khi một tuyến đã được khám phá và thiết lập, nó được duy trì thông số định tuyến (route maintenance) bởi một số dạng thủ tục cho đến khi hoặc là tuyến đó không thể truy nhập được từ nút nguồn hoặc là không cần thiết đến
nó nữa
Với các cơ chế đó, các giao thức định tuyến điều khiển theo yêu cầu không phát broadcast đến các nút lân cân về các thay đổi của bảng định tuyến theo thời gian, nên tiết kiệm được tài nguyên mạng Vì vậy, loại giao thức này
có thể sử dụng trong các mạng MANET phức tạp, các node di chuyển nhiều Một số giao thức định tuyến điều khiển theo yêu cầu tiêu biểu như: Giao thứ CBRP (Cluster Based Routing Protocol), Giao thức AODV (Adhoc On Demand Distance Vector), Giao thức DSR (Dynamic Source Routing), Giao thức TORA (Temporally Ordered Routing Algorihm),…
2.1.2.3 Giao thức định tuyến kết hợp (Hybrid Routing Protocol)
Trang 33Trong giao thức định tuyến này có kết hợp cả hai cơ chế giao thức định tuyến chủ ứng (Proactive) và giao thức định tuyến phản ứng (Reactive) Giao thức này phù hợp với những mạng quy mô, kích thước lớn, mật độ các nút mạng dày đặc
Trong giao thức định tuyến này, mạng được chia thành các vùng (zone) Mỗi node duy trì cả thông tin về kiến trúc mạng trong vùng của nó và thông tin về các vùng láng giềng Đều đó có nghĩa là giao thức Hybrid sử dụng giao thức định tuyến phản ứng (Reactive) giữa các zone và giao thức định tuyến chủ ứng (Proactive) cho các node mạng trong cùng zone Do đó, đường đi đến nỗi node trong cùng một zone được lập mà không cần phải định tuyến ra ngoài zone, trong khi đó các tiến trình khám phá đường và duy trì đường thì được sử dụng để tìm kiếm và duy trì đường đi giữa các zone với nhau
Các giao thức định tuyến tiêu biểu sử dụng kiểu Hybrid: Giao thức ZPR (Zone Routing Protocol), Giao thức ZHLS (Zone-based Hierarchical Link State Routing Protocol),…
2.1.3 Giao thức định tuyến điều khiển theo yêu cầu trên MANET
Việc định tuyến trên các hệ thống mạng là khá quan trọng, quá trình định tuyến có thể xảy ra trước khi hệ thống có nhu cầu truyền dữ liệu hoặc trong khi hệ thống truyền dữ liệu Các phương thức này cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự hoạt động của toàn bộ hệ thống mạng Định tuyến điều khiển theo yêu cầu là một trong những phương thức định tuyến cơ bản
phương thức này , việc định tuyến chỉ xảy ra khi hệ th ống có nhu cầu truyền dữ liệu Có rất nhiều giao thức định tuyến sử dụng theo phương thức này Hai giao thức định tuyến được sử d ụng phổ biến nhất hiện nay là giao thức DSR
và giao thức AODV [4],[10],[11]
2.1.3.1 Giao thức DSR (Dynamic Source Routing)
Trang 34DSR (Dynamic Source Routing – Định tuyến nguồn động) là giao thức định tuyến đơn giản và hiệu quả được thiết kế riêng cho mạng MANET DSR cho phép mạng tự động tổ chức và cấu hình mà không cần đến sự can thiệp của người quản trị hoặc cơ sở hạ tầng sẵn có của mạng
Giao thức DSR là giao thức định tuyến phản ứng (Reactive) sử dụng cơ chế định tuyến nguồn (source routing), nghĩa là bên gửi sẽ biết toàn bộ thông tin về đường đi đến đích Phần Header của gói dữ liệu sẽ lưu trữ thứ tự các nút mà gói tin cần phải đi qua để đạt tới đích Do vậy, các nút trung gian chỉ cần giữ liên lạc với các nút hàng xóm của nó để chuyển tiếp các gói tin
Tại mỗi một nút trong mạng luôn duy trì một bộ nhớ đệm (Router Cache), đây là cấu trúc dữ liệu lưu trữ các con đường đã biết Khi có đường đi tồn tại trong Router Cache, các gói tin sẽ nhận thông tin về đường đi và thực hiện việc truyền tin trên con đường đã chọn Ngược lại, khi không tồn tại đường đi trong Router Cache hoặc có tồn tại đường đi nhưng không còn hiệu lực, DSR sẽ thực hiện cơ chế phát hiện đường (Route Discovery) bằng cách gởi các gói tin quảng bá Route Request đến các nút lân cận trên toàn bộ mạng Các nút trung gian nhận được gói tin quảng bá sẽ kiểm tra đường đi trong Route Cache Khi đường đi được tìm thấy, gói tin Route Reply sẽ chứa thứ tự các chặng tới đích và được truyền trở lại nguồn
Như vậy, hoạt động của giao thức DSR bao gồm hai cơ chế chính: cơ chế tạo thông tin định tuyến (Route Discovery) và cơ chế duy trì thông tin định tuyến (Route Maintanance)
2.1.3.2 Cơ chế xử lý khám phá đường của DSR
Trong mạng Adhoc tìm kiếm đường đi đến đích một cách tự động thông qua các node trung gian, tiến trình tạo thông tin định tuyến sẽ phát gói tin Route Request (RREQ) đến các node lân cận của nó trong mạng Ngoài các trường bình thường như: địa chỉ nguồn, địa chỉ đích, đường dẫn…, thông tin
Trang 35trong gói RREQ còn chứa một số request ID là một số được tạo ra bởi node nguồn và là số không trùng nhau Khi một node nhận gói RREQ thì nó sẽ tiến hành kiểm tra thông tin trong RREQ như sau [4],[8]:
Trang 36Hình 2.2: Cơ chế xử lý khám phá đường tại node của DSR
Phát RREQ đến các node hàng xóm
Thêm <Source, Request_id> vào Router cache
của node
Nối đường đi trong RREQ
và đường đi đã có trong Router cache, cập nhật vào
RREQ
N
Bắt đầu tiến trình khám phá đường tại nguồn
Kết thúc tiến trình xử lý gói RREQ đã nhận
Trang 37Bước 1: Thông qua trường request ID, nó sẽ kiểm tra xem đã nhận gói tin này
hay chưa? Nếu đã tồn tại thì nó sẽ loại bỏ gói tin đó và không xử lí gì thêm Ngược lại thì qua bước 2
Bước 2: Nó kiểm tra trong Route Cache của nó có đường đi đến node đích mà
còn hiệu lực hay không? Nếu có đường đi đến đích thì nó sẽ phản hồi lại cho node nguồn bằng gói Route Reply (RREP) chứa thông tin về đường đi đến đích và kết thúc tiến trình Ngược lại thì qua bước 3
Bước 3: Nó kiểm tra địa chỉ đích cần tìm có trùng với điạ chỉ của nó hay
không? Nếu trùng thì nó gởi lại cho node nguồn gói Route Reply (RREP) chứa thông tin về đường đi đến đích và kết thúc tiến trình Ngược lại thì nó sẽ phát quảng bá (broadcast) gói tin RREQ đến các nút láng giềng của nó Các nút láng giềng sau khi nhận gói tin RREQ sẽ thực hiện quay về bước 1 kiểm tra thông tin
Như vậy, quá trình này cứ tiếp tục cho đến khi node nguồn nhận được thông tin về đường đi đến đích hoặc thông tin rằng không thể định tuyến đến đích Gói Route Reply (RREP) được gởi đến nguồn bằng cơ chế phát Unicast với Source Route là đảo ngược Source Route trong gói RREQ
Giả sử xét mô hình mạng Adhoc với mô hình truyền thông như hình 2.3, nút S cần truyền dữ liệu đến nút D
Trang 38Khả năng thứ nhất: Trong Route Cache của các nút hiện tại là rỗng Nút
S sẽ phát gói tin Router Request (RREQ) đến các nút lân cận của nó [4]
Hình 2.4: Nút S phát gói tin RREQ đến các nút lân cận A, E, F
Nút A, E, F sẽ kiểm tra mình có phải là đích hay không? Nếu không sẽ kiểm tra trong Route Cache về đường đi đến đích Theo giả thuyết ban đầu thì trong Route Cache sẽ không có thông tin về đường đi đến đích Do đó, nút E,
F, A sẽ cập nhật thông tin về đường đi về nguồn vào Route Cache thông qua gói tin RREQ, đồng thời sẽ phát gói tin RREQ đến các nút lân cận của nó
Bảng 2.1: Thông tin lưu trữ trong Route Cache tại thời điểm 1
Nút A, E, F sẽ phát gói tin RREQ đến các nút lân cận của nó
Hình 2.5: Nút A, F phát gói tin RREQ đến các nút F, B, A, K, G
Trang 39Tại thời điểm này tại A và F đều nhận gói tin RREQ (vì A là nút láng giềng của F và ngược lại) Do đó, hai gói tin này sẽ bị hủy vì đã tồn tại trước
đó Đồng thời, quá trình tìm kiếm đường đi vẫn chưa hoàn thành vì chưa đạt đến đích Vì vậy, các nút lân cận sẽ lưu trữ thông tin về đường đi đến nguồn trong Route Cache và tiếp tục gửi gói tin RREQ đến các nút lân cận của nó
Bảng 2.2: Thông tin lưu trữ trong Route Cache tại thời điểm 2
Nút B, K, G sẽ phát gói tin RREQ đến các nút lân cận của nó
Hình 2.6: Nút B, K, G phát gói tin RREQ đến các nút C, G, H, K
Tại thời điểm này, nút H cùng nhận gói RREQ từ 2 nút K và G Trong trường hợp này, gói tin nào đến sau sẽ bị loại bỏ Giả sử gói tin gửi từ K đến sau, vì thế giao thức DSR sẽ loại bỏ gói tin này Tiến trình khám phá đường đi vẫn tiếp tục thực hiện
Bảng 2.3: Thông tin lưu trữ trong Route Cache tại thời điểm 3
Trang 40Nút H, C sẽ phát gói tin RREQ đến các nút lân cận của nó
Hình 2.7: Nút H, C phát gói tin RREQ đến các nút láng giềng I, D, J
Bảng 2.4: Thông tin lưu trữ trong Route Cache tại thời điểm 4
Tại thời điểm này, D nhận được gói RREQ và kiểm tra biết được mình chính là đích nên tiến trình khám phá đường đến đích dừng Giao thức DRS
sẽ thực hiện các công việc sau:
đường đã tìm được
khi tìm thấy D thì gói tin RREQ sẽ lập tức bị hủy vì D đã nhận gói tin này trước đó, đồng thời D gửi gói tin RREP về nguồn S thông qua đường này
Nút J vẫn tiếp tục phát gói RREQ để tìm đến D Tuy nhiên, trong trường hợp này nút I không tìm thấy và sẽ gửi gói RREP về nguồn