Mục tiêu chung Từ việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các luật thuế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đề xuất đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––
HOÀNG THỊ KIM THANH
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 - 34 - 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
(CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ)
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.ĐỖ THỊ BẮC
THÁI NGUYÊN - 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ với đề tài: “Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Đỗ Thị Bắc - giảng viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Thái Nguyên và sự giúp đỡ của Ban Lãnh đạo, cán bộ của Cục Thuế Thái Nguyên
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do kết quả nghiên cứu nghiêm túc của tôi Các tài liệu , số liệu sử dụng trong luận văn do Tổng cục Thuế, Cục Thuế Thái Nguyên cung cấp và do cá nhân tôi thu thập trên các trang website, báo cáo của Ngành thuế, sách, báo, tạp chí Thuế, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố Các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên
Học viên
Hoàng Thị Kim Thanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ, giảng viên Trường Đại học Kinh t ế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, tôi đã được sự chỉ dẫn tận tình của PGS.TS Đỗ Thị Bắc Tôi xin gửi tới PGS.TS Đỗ Thị Bắc lời cảm ơn trân trọng nhất
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Cục Thuế Thái Nguyên, cán bộ các Phòng chuyên môn, cán bộ các Chi cục Thuế đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu để làm luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Hoàng Thị Kim Thanh
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮTSTT TỪ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA
1 CNTT Công nghệ thông tin
2 CQT Cơ quan thuế
3 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
4 GTGT Giá trị gia tăng
5 HĐND Hội đồng nhân dân
12 DNNNTW Doanh nghiệp nhà nước trung ương
13 DN ĐTNN Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
14 DNNNĐP Doanh nghiệp nhà nước địa phương
15 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
16 QLN&CCT Quản lý nợ và cưỡng chế thuế
22 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
23 UBND Uỷ ban nhân dân
24 VATWIN Chương trình quản thuế thuế GTGT sử dụng hệ điều
hành window
25 XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN phản ánh bản chất của chế độ xã hội Do vậy trong quản lý thuế Nhà nước cần phải luôn đổi mới hoàn thiện chính sách, pháp luật thuế để một mặt đảm bảo nguồn thu, mặt khác động viên
sự đóng góp của toàn dân trong việc tạo ra nguồn lực tài chính đủ mạnh để phát triển kinh tế, xây dựng đất nước
Qua nhiều năm cải cách và từng bước hiện đại hoá, ngành thuế đã hình thành được một hệ thống chính sách thuế bao quát được hầu hết nguồn thu của đất nước và luôn được sửa đổi bổ sung kịp thời với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Thuế đã trở thành công cụ của Đảng và Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu
tư, phát triển sản xuất kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế Nhờ đó công tác quản lý thuế đảm bảo thực thi tốt và thống nhất thực thi luật thuế trong cả nước, đất nước ta đã thoát khỏi thời kỳ khủng hoảng kinh tế kéo dài và đang trong thời ký tăng trưởng cao Số thu từ thuế và phí hàng năm chiếm khoảng 80% tổng thu NSNN, số thu năm sau cao hơn năm trước
Từ khi thực hiện Luật quản lý thuế ra đời năm 2007 và các văn bản hướng dẫn thi hành của Nhà nước đến nay công tác thu ngân sách của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều tiến bộ, năm 2009 số thu từ thuế đạt 1.203
tỷ đông, năm 2010 số thu từ thuế đạt 1.639 tỷ đồng, năm 2011 số thu từ thuế đạt 2.470 tỷ đồng, ngành thuế tỉnh Thái Nguyên trong 3 năm liền luôn hoàn thành và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu NSNN do Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giao
Mặc dù đã có sự sửa đổi, bổ sung chính sách thuế theo yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhưng công tác quản lý thu thuế của nước ta vẫn còn nhiều hạn chế như chính sách thuế chưa đồng bộ, nhất quán, chưa cụ thể rõ ràng, một số chính sách thuế còn có
Trang 6nhiều mức thuế suất khác nhau, nhiều mức miễn giảm, bộ máy thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật thuế còn quá mỏng so với số lượng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh ngày càng gia tăng, đa dạng và phức tạp, với nhiều ngành nghề, nhiều địa bàn khu vực kinh tế Do vậy để khắc phục những hạn chế và tồn tại trong công tác quản lý thu thuế nói chung hiện nay và đảm bảo nguồn thu ổn định trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên tôi nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý thu thuế
đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Từ việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các luật thuế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đề xuất đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các cán bộ quản lý thuế
Trang 73.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Về mặt thời gian: Giai đoạn từ 2009 - 2011
- Nội dung nghiên cứu: Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp là rất rộng, đa dạng và phức tạp Vì vậy phạm vi của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu
về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
4 Đóng góp mới của Luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp Cục thuế tỉnh Thái Nguyên quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có cơ sở khoa học
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống về hoàn thiện quản
lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết thực cho công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các địa phương có điều kiện tương tự
5 Bố cục của Luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, được chia ra 4 chương nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
1.1.1 Lý luận chung về Thuế
1.1.1.1 Khái niệm về Thuế
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, thuế ra đời là một sự cần thiết khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Sự xuất hiện thuế trong kỷ nguyên của nhân loại gắn liền với nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Có nhiều định nghĩa về thuế Ở nước ta hiện nay cũng chưa có một định nghĩa thống nhất về thuế Chúng tôi cho rằng định nghĩa trong giáo trình "lý thuyết về thuế" Học viện Tài chính được coi là chính thống thì thuế được định nghĩa như sau: thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, nhằm
sử dụng cho mục đích công cộng
Hoặc dưới góc độ tài chính thì “Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi hình sự của Nhà nước nhằm động viên một
số bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải, từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội Các khoản thu qua thuế được thể chế bằng luật”
1.1.1.2 Vai trò của Thuế
- Thuế là công cụ chủ yếu của nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách nhà nước, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu
từ nội bộ nền kinh tế quốc dân Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều
Trang 9được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng Ở nước ta, thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước từ năm 1991 Điều này được thể hiện qua tỷ trọng số thuế trong tổng thu ngân sách (xem bảng 1.1)
Bảng 1.1: Tỷ lệ thuế và phí trong tổng thu Ngân sách Nhà nước và Thu
nhập quốc dân giai đoạn 1991-2011
Năm Tổng số thuế và
- Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội
Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát
Trang 10triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân
Ngày nay, hướng vào việc xử lý các mục tiêu của kinh tế vĩ mô là nhiệm vụ trọng tâm của mọi Chính phủ Sự thành công hay thất bại của việc quản lý Nhà nước, nền kinh tế giải quyết các mục tiêu của kinh tế vĩ mô Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, người ta thường xác định 4 mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô mà mọi chính phủ phải theo đuổi đó là:
+ Thuế kích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm
Thuế có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, đến việc điều tiết kinh tế thị trường của Nhà nước Thông qua thuế, Nhà nước thực hiện định hướng phát triển sản xuất Chính sách thuế có định hướng phân biệt, có thể góp phần tạo
ra sự phát triển cân đối hài hoà giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong nền kinh tế thị trường xảy ra các chu kỳ kinh doanh đó là chu kỳ dao động lên xuống về mức độ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát, sự ổn định nền kinh tế với tình trạng có đầy đủ công ăn việc làm, lạm phát ở mức thấp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững
+ Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm bảo công bằng xã hội
Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu và người nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá công cụ Thông qua thuế Thu nhập, Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới công bằng xã hội Một khía cạnh khác của chính sách thuế nhằm điều chỉnh thu nhập là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng như: Thuế GTGT, thuế Tiêu thụ đặc biệt
Với những hàng hoá dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi cho người nghèo hơn và sự chênh lệch về thu nhập cũng được giảm bớt Trái lại
Trang 11những mặt hàng xa xỉ, cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một
bộ phận thu nhập của người giàu trong xã hội Tuy nhiên khi sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu nhập, mức thu nên xây dựng hợp lý tránh tình trạng điều tiết quá lớn làm giảm khát vọng làm giàu của nhà kinh doanh và giảm khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước
+ Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát
Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá tăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm phát,
ổn định giá cả thị trường Nếu cung nhỏ hơn cầu thì nhà nước dùng thế để điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu tư sản xuất ra nhiều khối lượng sản phẩm nhiều hơn Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhà nước dùng Thuế hạn chế tăng chi phí bằng cách giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động
+ Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nước và tạo điều kiện hòa nhập nền kinh tế thế giới
Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh
từ bên ngoài được coi là hết sức cần thiết đối với các nước Điều này được thể hiện rõ nét thông qua thuế xuất nhập khẩu Để kích thích sản xuất trong nước phát triển, kích thích sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nhà nước đánh thuế rất thấp hoặc không đánh thuế vào hàng xuất khẩu Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá đã qua chế biến, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô Đánh thuế nhập khẩu thấp đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được và đánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước đã sản xuất được hoặc hàng hoá tiêu dùng xa xỉ
Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ ở trong khu vực và trên thế giới Sự ưu đãi, các hiệp định về thuế, tính thông lệ quốc
Trang 12tế của chính sách thuế có thể làm gia tăng sự hoà nhập kinh tế giữa một số quốc gia với khu vực và cộng đồng quốc tế
1.1.1.3 Khái niệm, phương pháp tính một số sắc thuế cơ bản
Thuế môn bài:
- Thuế môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế
- Đối tượng nộp thuế là
+ Các tổ chức kinh tế: Doanh nghiệp, Công ty, tổ chức chính trị, đơn vị
vũ trang nhân dân, Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân, các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu có đăng ký nộp thuế và được cấp MST
+ Các hộ kinh doanh cá thể
- Đối với các tổ chức kinh tế nộp thuế môn bài theo 4 mức căn cứ vào vốn đăng ký kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư
- Đối với các hộ kinh doanh cá thể nộp thuế môn bài theo 6 mức căn cứ vào thu nhập 1 tháng
Thuế giá trị gia tăng:
- Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các loại hàng hoá như muối, dịch vụ
y tế, dạy học, vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng
- Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
+ Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT, đối với các hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế là giá bán đã có thuế TTĐB; đối với hàng hoá nhập khẩu thì giá tính thuế là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế
Trang 13nhập khẩu, cộng với thuế TTĐB nếu có; đối với hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường là gía bán đã có thuế bảo vệ môi trường
+ Thuế suất: Có 3 mức 0% áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, lắp đặt công trình cho DN chế xuất, vận tải quốc tế; 5% áp dụng cho nước sạch, phân bón, thức ăn gia súc, dịch vụ phục vụ nông nghiệp, sảm phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thiết bị, dụng cụ y tế, hoạt động văn hoá, triển lãm; thuế suất 10% áp dụng cho các mặt hàng còn lại
+ Phương pháp tính thuế: có 02 phương pháp
(1) Phương pháp khấu trừ thuế
Số thuế GTGT
phải nộp
= Số thuế GTGT đầu ra
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
(2) Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
Số thuế GTGT
phải nộp
= Giá trị gia tăng x Thuế suất
Giá trị gia tăng = Giá trị HHDV bán ra
- Giá trị HHDV
mua vào
Thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Thuế TTĐB là khoản thuế gián thu, chỉ thu đối với một số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước có chính sách định hướng tiêu dùng Thuế TTĐB thường áp dụng thuế suất cao mục tiêu nhằm điều tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt
- Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Điều 2 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ, khoản 1 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ
Đối với mặt hàng điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB: Trường hợp cơ sở sản xuất bán hoặc cơ
Trang 14sở nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh)
- Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế và thuế suất Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT
+ Thuế suất theo biểu thuế TTĐB quy định tại các văn bản mức thấp nhấp là 10%, cao nhất 65% [15]
Thuế tài nguyên:
- Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại
- Đối tượng nộp thuế là các Doanh nghiệp, công ty, các hộ kinh doanh có khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại theo quy định của pháp luật
- Đối tượng chịu thuế tài nguyên: khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, nước,
- Căn cứ tính thuế: sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế
+ Giá tính thuế tài nguyên là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT
+ Thuế suất theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế [16]
Số thuế
Phải nộp
= Sản lượng tài nguyên tính thuế
x Giá tính
thuế đơn
vị tài nguyên
x Thuế suất thuế tài nguyên
Thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực thu Mọi tổ
chức, cá nhân kinh doanh là đối tượng nộp thuế TNDN
Trang 15- Đối tượng nộp thuế là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ được thành lập theo quy định của pháp luật có thu nhập chịu thuế
- Số thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất + Thu nhập chịu thuế được xác định bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài Thuế suất do Nhà nước quy định (mức hiện hành là 25%)
+ Phương pháp tính thuế: Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế = thu nhập tính thuế x thuế suất
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – các chi phí được trừ + các khoản thu nhập khác
Thuế thu nhập cá nhân
- Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi
cá nhân trong xã hội, trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội.Thuế TNCN đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh
- Đối tượng nộp thuế: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
Cá nhân cư trú là người có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên theo năm dương lịch, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (bao gồm cả có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê ở Việt Nam), các đối tượng còn lại là cá nhân không cư trú
- Các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm: thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ trúng
Trang 16thưởng; Thu nhập từ bản quyền; Thu nhập từ nhượng quyền thương mại; Thu nhập từ nhận thừa kế; Thu nhập từ quà tặng
Các sắc thuế khác
- Thuế Nhà đất: Thuế phải hàng nộp hàng năm của cá nhân hoặc tổ chức khi được nhà nước giao đất để sử dụng
- Thuế SDĐNN: Thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm thuế đất và hoa lợi
trên đất, chủ yếu nhằm vào sản xuất nông nghiệp
- Tiền sử dụng đất: Tiền phải trả khi tổ chức hoặc cá nhân phải nộp khi được nhà nước giao đấy để sử dụng
- Lệ phí trước bạ: Là khoản tiền mà tổ chức và cá nhân phải nộp khi đăng
ký quyền sở hữu tài sản, hoặc quyền sử dụng đất
- Phí-lệ phí: Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một
1.1.2 Lý luận về quản lý thu thuế
1.1.2.1 Khái niệm quản lý thuế và thu thuế đối với doanh nghiệp
- Quản lý thuế là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và có nhiều quan niệm khác nhau Mỗi quan niệm đều nhìn nhận quản lý thuế ở một góc độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn khác nhau Theo chúng tôi, các quan niệm về quản lý thuế đều có các điểm chung là: + Đều đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế;
Trang 17+ Đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý đối với đối tượng bị quản lý bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định Chủ thể quản lý là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp) Đối tượng bị quản lý là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ về thuế Mục đích quản
lý là để đối tượng nộp thuế và các đối tượng có liên quan thực hiện tốt nghĩa
vụ luật định về thuế của mình Phương tiện quản lý là sử dụng các qui định về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thanh tra thuế với bộ máy, đội ngũ cán bộ, cơ sở chất cần thiết để quản lý
- Quản lý thu thuế đối với DN là hoạt động quản lý của Nhà nước mà
cơ quan thuế là đại diện để tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với các doanh nghiệp nhằm động viên nguồn thu vào ngân sách nhà nước
- Đối với cán bộ thuế, quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế
DN nói riêng bao gồm ba hoạt động riêng biệt, liên tiếp nhau: xác định đối tượng nộp thuế, xác định số thuế phải nộp và thu thuế Chức năng chủ yếu của quản lý ở đây là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các khoản phạt theo luật thuế để răn đe những đối tượng nộp thuế vi phạm Đồng thời, quản lý thu thuế cũng đảm bảo bên thứ ba có giao dịch mua bán hay cung cấp dịch vụ với đối tượng nộp thuế phải báo cáo đầy đủ, trung thực các giao dịch kinh tế có phát sinh thuế nộp ngân sách nhà nước theo qui định của luật
- Đối với một cơ quan thuế, quản lý thu thuế hay quản lý thu thuế đối với DN là một quá trình giống như quá trình sản xuất Trong đó, đầu vào gồm nhân công (cán bộ thuế), tài liệu và các thông tin, còn đầu ra là số thu cho Nhà nước và sự công bằng cho người nộp thuế
- Trên phạm vi cả nước, quản lý thu thuế đối với DN bao gồm các hoạt động: hoạch định mục tiêu, phân cấp quản lý, xây dựng và ban hành qui trình thủ tục, đề ra giải pháp tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra, sắp xếp tổ chức bộ máy và nhân sự để thực hiện các khâu công việc
Trang 181.1.2.2 Đặc điểm của quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
- Quản lý thu thuế đối với đối với Doanh nghiệp là quản lý thu thuế đối với những pháp nhân là những Người nộp thuế (NNT) lớn Số thu từ doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nội địa Do vậy quản lý thu thuế đối với Doanh nghiệp được đặc biệt quan tâm và đặt ưu tiên hàng đầu Hầu hết cơ quan thuế các nước cũng tập trung không ngừng và đáng kể các nguồn lực vào
việc quản lý nhóm Người nộp thuế này
- Quản lý thu thuế trên cơ sở NNT thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ Theo chế độ hiện hành, các Doanh nghiệp đều phải mở sổ sách kế toán, và hạch toán kế toán theo chế độ qui định và thực hiện nghĩa vụ thuế
theo phương pháp kê khai thuế
- Doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh rộng hơn và mức độ phức tạp cao hơn so với hộ cá thể Ngày nay, nhiều Doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh toàn cầu Vì vậy, việc kiểm soát chi phí và thu nhập khi tính thuế là hết sức phức tạp Nhiều Doanh nghiệp lớn không trốn thuế một cách "ngây ngô" như các Doanh nghiệp nhỏ hoặc cá nhân kinh doanh bằng cách gian lận hoá đơn hay bán hàng không xuất hoá đơn Các Doanh nghiệp này luôn xuất trình
đủ hoá đơn, chứng từ và hạch toán rất bài bản, nhưng đằng sau những số liệu
"sạch sẽ" đó, là cả một kế hoạch tránh thuế hết sức tinh vi Do đó, quản lý thu thuế đối với Doanh nghiệp đòi hỏi đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao Có như vậy, mới phát hiện được các thủ thuật trốn thuế, tránh thuế hết sức tinh vi của các đối tượng này, từ đó đề xuất hoàn thiện chính sách hoặc xử lý đối tượng vi phạm
1.1.2.3 Yêu cầu của Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
- Xuất phát từ vị trí thu từ doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách, thu thuế từ khu vực doanh nghiệp là khoản thu quan trọng vì vậy việc nghiên cứu để hoàn thiện quản lý thu thuế từ doanh nghiệp có ý
Trang 19nghĩa quan trọng trong công tác quản lý thuế nói riêng và quản lý tài chính nói chung
- Tác động của việc hoàn thiện chính sách thuế đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp là một hệ thống phức tạp, luôn vận động và phát triển vì vậy đòi hỏi phải có chính sách quản lý thu thuế phân cấp rõ ràng giữa các khâu, các bộ phận trong quá trình quản lý Việc hoàn thiện chính sách thuế chính là làm thay đổi khối lượng công việc và trình tự các công việc trong quá trình quản lý thu thuế, làm thay đổi mạnh mẽ đối tượng quản lý thu thuế Ví dụ như khi ban hành Luật thuế GTGT thì khối lượng công việc quản lý thuế thay đổi như phát sinh them các công việc về hoàn thuế GTGT, xác minh hoá đơn, đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế…
- Tác động của hội nhập kinh tế thế giới và hội nhập về thuế đối với doanh nghiệp Xu thế hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực tiến tới toàn cầu hoá kinh tế là tất yếu khách quan, một mặt tạo cơ hội thuận lợi cho các nước phát huy lợi thế của mình để phát triển kinh tế Các nước đang phát triển lợi dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới đồng thời thu hút được nguồn vốn từ nước ngoài
để tạo bước phát triển nhảy vọt về kinh tế, làm cho nền kinh tế có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, có cơ hội thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển Ngược lại, xu hướng hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực, tiến tới toàn cầu hoá kinh tế sẽ làm tăng sức ép cạnh tranh giữa các nền kinh
tế Mỗi nước phải tranh thủ được cơ hội, khắc phục yếu kém vươn lên mới chiến thắng trong cạnh tranh và hội nhập Quá trình hội nhập không chỉ đòi hỏi hệ thống thuế nhập khẩu phải được sửa đổi mà hệ thống thuế nội địa cũng phải được sửa đổi phù hợp với thông lệ quốc tế
Quản lý thu thuế nội địa nói chung và quản lý thu thuế đối với DN nói riêng cũng phải được cải cách theo các chuẩn mực quốc tế, tiến tới trao đổi thông tin về quản lý thuế đối với các công ty đa quốc gia
Trang 201.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
(1) Thể chế, chính sách
Hệ thống chính sách thuế phải tạo điều kiện thúc đẩy cải cách hành chính
và hiện đại hoá công tác quản lý thuế Đặc biệt, các quy định về thủ tục hành chính thuế phải đảm bảo với yêu cầu cải cách hành chính của Nhà nước vừa đáp ứng các yêu cầu quản lý thuế của Nhà nước, không gây phiền hà, tốn kém cho các tổ chức cá nhân và cơ quan thuế
(2) Công tác tuyên truyền hỗ trợ
Thông qua công tác tuyên truyền làm cho mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội hiểu rõ được nội dung cơ bản của chính sách thuế Mục tiêu của công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT là thông qua việc cung cấp đầy đủ và có chất lượng cao dịch vụ hỗ trợ về thuế để nâng cao tính tuân thủ, tự giác chấp hành tốt nghĩa vụ thuế với NSNN
(3) Công tác thanh tra, kiểm tra
Thực hiện cơ chế quản lý tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của NNT Do vậy để khuyến khích, kiểm tra sự tuân thủ tự nguyện và hỗ trợ NNT, cơ quan thuế phải thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế trên cơ sở phân tích đánh giá rủi ro lựa chọn NNT để thanh tra, kiểm tra
(4) Công tác quản lý thu nợ thuế
Thực hiện công tác thu nợ để kịp thời phát hiện và xử lý các đối tượng nộp thuế cố ý chây ỳ, nợ thuế chiếm đoạt tiền thuế và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào NSNN và xử lý nghiêm minh đối với các đối tượng nộp thuế không nộp tiền thuế đúng hạn Các quy định xử lý đối với NNT chậm nộp phải phù hợp quy định và đảm bảo các nguyên tắc tôn trọng sự tuân thủ tự nguyện của NNT và xử lý một cách công bằng
Trang 21(5) Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tổ chức, cá nhân nộp thuế
Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu của ngành thuế phục vụ cho yêu cầu quản lý thuế, hiệu quả theo cơ chế tự khai tự nộp và ứng dụng kỹ thuật quản
lý rủi ro trong quản lý thuế Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tổ chức, cá nhân nộp thuế được xây dựng thông qua việc xây dựng và triển khai ứng dụng tin học trong các nghiệp vụ quản lý thuế theo quy trình thủ tục trong ngành thuế và sự phối hợp trao đổi thông tin với các cơ quan, tổ chức liên quan
(6) Công tác tin học
Công nghệ thông tin, ứng dụng tin học được sử dụng hầu hết trong các chức năng quản lý của cơ quan thuế với hệ thống thông tin thuế từ cơ sở dữ liệu đối tượng nộp thuế được tập trung theo yêu cầu quản lý của cơ chế tự khai, tự nộp thuế Kết hợp phát triển các phần mềm ứng dụng hỗ trợ NNT thực hiện nghĩa vụ thuế với xây dựng, phát triển và hoàn thiện các ứng dụng phục vụ cho công tác quản lý thuế
(8) Năng lực cán bộ thuế
Năng lực cán bộ thuế đóng vai trò quan trọng quyết định đến hiệu quả quản lý thu thuế Ngành thuế đang từng bước trẻ hoá đội ngũ cán bộ công chức có trình độ năng lực do vậy đội ngũ cán bộ công chức thuế phải có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt, có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu và chuyên nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của một ngành thuế hiện
Trang 22đại
(9) Trụ sở, phương tiện làm việc của cơ quan thuế
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, với yêu cầu hiện đại hoá, với quy trình quản lý thuế mới, đòi hỏi cơ sở vật chất và trang thiết bị của ngành thuế phải đồng bộ mới đáp ứng được yêu cầu đặt ra Ngành thuế đang từng bước nâng cấp nhiều trụ sở cơ quan thuế, lắp đặt trang thiết bị hiện đại phục vụ kịp thời công tác quản lý thu thuế
(10) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và kế toán thuế
Các quy trình quản lý đăng ký thuế, quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế, quy trình hoàn thuế và quy trình miễn thuế, giảm thuế được Tổng cục Thuế ban hành làm cơ sở để các cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế, thống nhất trong toàn ngành trong việc theo dõi, quản lý NNT thực hiện các thủ tục hành chính thuế về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế và kế toán thuế
1.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Indonesia
Khảo sát kinh nghiệm của nước Indonesia, nước có điều kiện gần tương đồng với Việt Nam nhưng là một đất nước phát triển nhanh và ứng dụng công nghệ khoa học hiện đại vào công tác quản lý thu thuế
* Đăng ký thuế
Đối với Indonesia, với phương châm coi NNT là khách hàng, cơ quan thuế đã đưa nhiều hình thức để giúp khách hàng của mình dễ dàng đăng ký thuế, như: việc đăng ký thuế của đối tượng nộp thuế thông qua Internet chiếm gần 25%, thông qua hệ thống điện tử tại các đại lý thuế là 38%, thông qua
giấy tờ là 38%
Trang 23* Dịch vụ cho NNT
Ở quốc gia Indonesia bộ phận dịch vụ hỗ trợ NNT được thành lập ở tất
cả các cơ quan thuế để tăng cường trợ giúp cho đối tượng nộp thuế dưới nhiều hình thức khác nhau, nhằm cung cấp các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao và kịp thời cho NNT, giúp doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế
Tổng cục Thuế cam kết cung cấp các dịch vụ tuyệt hảo cho đối tượng nộp thuế để giúp họ hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình Tổng cục Thuế đã xây dựng trang thông tin điện tử nhằm cung cấp thông tin nhanh cho đối tượng nộp thuế và công chúng Các hình thức dịch vụ hỗ trợ đối tượng nộp thuế hết sức phong phú như: hỗ trợ trực tiếp, trả lời bàng công văn, hướng dẫn hoặc toạ đàm trên đài tiếng nói hoặc truyền hình, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi Đặc biệt có chế độ tờ khai thuế xanh (áp dụng cho ĐTNT chấp hành tốt nghĩa vụ thuế) Đối với những DN này sẽ được
ưu đãi hoàn thuế nhanh trong vòng 1 tuần đối với thuế GTGT Đồng thời,
có điều lệ qui định rõ trách nhiệm của cán bộ thuế và ĐTNT trong trường hợp cán bộ thuế hướng dẫn hoặc tư vấn cho ĐTNT sai chính sách
* Thanh tra, kiểm tra
Thanh tra, kiểm tra là chức năng cơ bản của cơ quan thuế và có vị trí quan trọng để đảm bảo thành công trong việc thực hiện quản lý thuế theo cơ chế TK-TN Việc thực hiện thanh tra chủ yếu dựa trên kỹ thuật phân tích rủi ro
Tại Indonesia, thanh tra được phân ra nhiều loại: thanh tra tại cơ quan thuế, thanh tra tại cơ sở Theo thứ tự ưu tiên, thanh tra được sắp xếp theo thứ tự như sau: Thanh tra thường xuyên, thanh tra chứng cứ ban đầu (được thực hiện để thu thập chứng cứ ban đầu chứng tỏ doanh nghiệp vi phạm luật hình sự), thanh tra tại cơ sở của doanh nghiệp, thanh tra đặc biệt (được thực hiện khi doanh nghiệp có sự bất thường)
Trang 24Hệ thống tiêu chí để lựa chọn thanh tra trên cơ sở dữ liệu từ tờ khai thuế, báo cáo tài chính DN và các thông tin khác, sau đó được chấm điểm để lựa chọn Việc thanh tra cũng có thể được mở rộng phạm vi và thời gian, đảm bảo nguyên tắc doanh nghiệp đã được thanh tra thuế sẽ không bao giờ bị thanh tra lại trong phạm vi một năm (trừ những trường hợp rất đặc biệt)
* Kê khai thuế qua mạng Internet
Tại Indonesia, tháng 7/2002, Tổng cục Thuế bắt đầu áp dụng kê khai thuế qua mạng Điều này được xem như một bước cải thiện dịch vụ
hỗ trợ cho đối tượng nộp thuế Việc kê khai thuế qua mạng được áp dụng trước hết đối với tờ khai thuế GTGT của các DN trong tháng có từ 500 hoá đơn trở lên Những DN trong tháng có dưới 500 hoá đơn vẫn áp dụng
kê khai thuế theo phương pháp truyền thống (bằng giấy) Việc kê khai thuế qua mạng đã đem lại nhiều lợi ích cho cơ quan thuế và NNT Dịch vụ này đang được nghiên cứu hoàn thiện cơ chế chính sách về mặt pháp lý,
cơ sở vật chất kỹ thuật để mở rộng về đối tượng và sắc thuế
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế từ khâu đăng ký
thuế (cấp mã số NNT), xử lý tờ khai thuế, theo dõi thu nộp, xác định các tiêu chí đánh giá rủi ro, giúp cơ quan thuế lựa chọn đối tượng thanh tra, kiểm tra, đối chiếu thuế đầu vào, thuế đầu ra trong thanh tra, kiểm tra thuế giá trị gia tăng, dịch vụ điện tử cho các doanh nghiệp, lập báo cáo và cung cấp thông tin, trao đổi thông tin với các cơ quan có liên quan và phục vụ cho quản lý nội bộ ngành Đặc biệt hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý thuế rất hiện đại:
hệ thống quản lý được nối mạng toàn quốc và có sự đối chiếu thông tin một cách tự động Nếu là các công ty đa quốc gia thì phải có sự trao đổi thông tin với các nước có công ty mẹ hoặc công ty con ở nước đó Các dữ liệu trên tờ khai thuế được nhập vào máy tính, đối chiếu thông tin sau đó được xử lý tự động hoàn toàn trên 4 dây chuyền Có 77% tờ khai cập nhật và được xử lý tự
Trang 25động, còn 23% tờ khai phải bổ sung hoặc làm rõ một số thông tin Máy tính
có thể xử lý nhiều nội dung khác nhau, kể cả việc điều chỉnh các tờ khai của các đối tượng nộp thuế có hình thức kế toán khác nhau
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Australia
* Dịch vụ hỗ trợ cho NNT
Đối với Australia,các hình thức dịch vụ hỗ trợ ĐTNT gồm: dịch vụ trả lời qua điện thoại không mất tiền, Internet, phần mềm kiểm tra việc tính thuế trên Internet và bằng đĩa CD, giảng bài và tư vấn trực tiếp, sổ tay về thuế, phát hành tạp chí
* Kê khai thuế qua mạng Internet
Tại Australia, dịch vụ kê khai thuế qua mạng được giới thiệu từ năm
1990 và trước hết được áp dụng cho các đại lý thuế, cho đến nay đã phát triển ở trình độ cao và phạm vi rộng Đây là một chương trình được ưu tiên hàng đầu của cơ quan thuế Australia, và được mở rộng liên tục mỗi năm Cho đến nay chương trình này đã cung cấp hơn 100 loại mẫu khác nhau như tờ khai hàng năm đối với DN, cá nhân, các quĩ lương hưu, đăng
ký kinh doanh, báo cáo hoạt động vv Phần mềm trọn gói được "tải" miễn phí từ trang thông tin điện tử của cơ quan thuế Việc sử dụng chương trình này đã mang lại nhiều lợi ích cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế Đối với cơ quan thuế: giảm được khối lượng lớn về giấy tờ và công việc nhập dữ liệu, tiết kiệm được nhân lực để bố trí cho các khâu quản lý khác, hơn nữa số liệu chính xác, kịp thời đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý ĐTNT được phục vụ một cách thuận lợi hơn và tiết kiệm được thời gian, chi phí
* Thanh tra, kiểm tra
Đối với Australia cơ quan thuế chia đối tượng nộp thuế thành 5 nhóm
để có chiến lược và kế hoạch thanh tra, kiểm tra: đối với đối tượng nộp thuế lớn (doanh nghiệp lớn), việc kiểm tra được thực hiện một năm một lần Việc
Trang 26thanh tra thuế được thực hiện 5 năm/lần Cơ quan thuế có quyền thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế từ 5 năm trở về trước., kể cả kiểm tra bên thứ ba có liên quan
1.2.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Việt Nam
Thứ nhất là hầu hết các nước đã chuyển từ cơ chế cơ quan thuế tính thuế
sang cơ chế tự khai tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật
Để tăng cường việc tuân thủ các luật thuế và tăng thu NSNN, trước
sự phát triển nhanh chóng của NNT cả về số lượng và sự phức tạp của các loại hình kinh doanh do tác động của toàn cầu hoá và những thành tựu của công nghệ thông tin, các nước trên thế giới đều hướng tới việc áp dụng cơ
chế quản lý thuế hiện đại và có hiệu quả Một hệ thống quản lý thuế hiện đại phải đảm bảo được nguyên tắc quản lý thuế cơ bản, đồng thời cũng là
mục tiêu cao nhất của bất kỳ ngành thuế nào - đó là khuyến khích sự tuân thủ tự giác của NNT Tuân thủ tự giác đi liền với quản lý theo cơ chế tự
khai, tự nộp thuế
Việc áp dụng cơ chế tự khai tự nộp là một cơ chế quản lý thuế hiện đại đang được áp dụng khá phổ biến tại các nước trên thế giới Việc áp dụng cơ chế quản lý này sẽ giúp ngành thuế giảm bớt chi phí quản lý, nâng cao tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế, là cơ sở
để thúc đẩy cải cách hành chính thuế và hiện đại hoá vì nó đòi hỏi các qui trình quản lý hiện đại với sự ứng dụng rộng rãi các thành tựu của công nghệ thông tin
Thứ hai là xu hướng cải cách quản lý thuế nói chung và quản lý thuế
đối với DN nói riêng, đó là nâng cao tính tự giác tuân thủ của NNT bằng các biện pháp tăng cường dịch vụ hỗ trợ NNT, tạo thuận lợi và giảm chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế cho NNT; Công tác này được quan tâm và trở thành một ưu tiên của cơ quan thuế, được thực hiện dưới nhiều hình thức;
Trang 27cùng với nó các biện pháp thanh tra và chế tài xử lý được tăng cường để bảo đảm rằng các đối tượng không tuân thủ sẽ bị phát hiện và xử lý nghiêm
theo qui định của pháp luật
Thứ ba là song song với việc áp dung cơ chế tự khai tự nộp nhằm tăng
cường tính tuân thủ tự nguyện của NNT, cơ quan thuế các nước rất chú trọng
đến việc quản lý các doanh nghiệp lớn Ở nhiều quốc gia và ở Việt Nam hiện nay cơ quan thuế đã thành lập bộ phận quản lý DN lớn tại Tổng cục Thuế gọi
là Vụ quản lý DN lớn nhằm mục đích kiểm soát chặt chẽ các doanh nghiệp có số
thu chiếm tỷ trọng lớn
Thứ tư là việc thực hiện các dịch vụ điện tử về thuế nói chung và kê khai
thuế qua mạng Internet được phát triển và ứng dụng mạnh mẽ trong những
năm gần đây (đặc biệt từ những năm đầu của thế kỷ 21)
Thứ năm là các điều kiện cơ bản thực hiện tốt cơ chế tự khai tự nộp và
kê khai điện tử là: một hệ thống chính sách rõ ràng, đơn giản, minh bạch,
đầy đủ; cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại với việc ứng dụng tin học ở mức độ ngày càng cao trong quản lý thuế; hệ thống thông tin trở thành công cụ quan trọng trong cơ chế TK-TN; đội ngũ cán bộ thuế phải được đào tạo để
có trình độ năng lực đáp ứng được yêu cầu
1.2.3 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ở một số tỉnh tại Việt Nam
1.2.3.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế ở Cục Thuế tỉnh Ninh Bình
Xác định yếu tố con người là yếu tố tiên quyết trong mọi lĩnh vực hoạt động, vì vậy công tác xây dựng đội ngũ được lãnh đạo cục qua các thời kỳ rất quan tâm Đến nay đội ngũ có trình độ đại học chiếm 61% số còn lại có trình độ trung cấp chuyên ngành, riêng Cơ quan cục có trên 90% cán bộ có trình độ đại học, nhiều đồng chí có trình độ thạc sỹ; hầu hết cán bộ trong ngành đều nắm vững chuyên môn nghiệp vụ của mình
Cơ sở vật chất của ngành từng bước được củng cố, đến nay cả văn phòng cục và 8 chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố đều có trụ sở khang trang,
Trang 28được trang bị máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác quản lý thu thuế Những năm qua Cục Thuế tỉnh Ninh Bình đã chỉ đạo, thực hiện tốt 2 nhiệm vụ trọng tâm, đó là: quản lý thu ngân sách trên địa bàn vượt dự toán được giao, đồng thời tích cực triển khai cải cách hành chính, hiện đại hoá công tác quản lý thuế
Về thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách: Cơ quan văn phòng cục đã làm tốt công tác tham mưu cho lãnh đạo ngành, vừa trực tiếp thực hiện công tác thu ngân sách, tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, vừa nghiên cứu chuẩn hoá các văn bản của cấp trên, thực hiện tốt các quy trình quản lý thu thuế phù hợp với từng đối tượng nộp thuế Chủ động phối hợp với các cấp, các ngành, đáp ứng kịp thời các yêu cầu phục vụ công tác thu ngân sách cho các đơn vị trong toàn tỉnh Cả 8/8 chi cục thuế trong toàn tỉnh 20 năm qua liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao, số thu hàng năm vào ngân sách nhà nước tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước
Nếu năm 1992 số thu ngân sách toàn tỉnh mới đạt 39 tỷ đồng, thì đến năm 1995 tổng thu đạt 84 tỷ đồng, tăng 2,15 lần so với năm 1992, tăng 49% so với năm trước;
Năm 2000 tổng thu thuế, phí, lệ phí và thu khác ngân sách đạt 181
tỷ đồng, tăng 19%;
Năm 2005, tổng thu đạt 639 tỷ đồng, tăng hơn 2 lần so với năm
1995, tăng 37% so với năm trước
Năm 2010 tổng thu đạt 3.043 tỷ đồng, tăng hơn 10 lần so với năm 2000 Năm 2011 tổng thu được 3.383 tỷ đồng, vượt 14,7% dự toán tăng 10,4% so với năm trước 100% các đơn vị thu đều hoàn thành vượt dự toán và hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu Qua 20 năm nhìn lại cán bộ công chức cục thuế tỉnh đã luôn nỗ lực hoàn thành xuất sắc dự toán thu của HĐND tỉnh giao cũng như chỉ tiêu phấn đấu của cục thuế đặt ra
Trang 29Kết quả trên là một trong những sự kiện nổi bật nhất của toàn tỉnh, đánh dấu bước ngoặt lớn trong công tác thu ngân sách của địa phương trong thập kỷ qua
Công tác cải cách hành chính, công khai các thủ tục hành chính của
cơ quan Thuế, thời gian qua đã góp phần tích cực giúp các doanh nghiệp, doanh nhân trong tỉnh thực hiện tốt luật thuế của Nhà nước Những năm đầu tái lập tỉnh ngành Thuế quản lý người nộp thuế bằng phương pháp thủ công Đến nay, thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế được Chính phủ phê duyệt, tại cơ quan cục và 8 chi cục thuế các huyện, thị xã, thành phố đã triển khai thực hiện tốt việc quản lý thuế theo chức năng; người nộp thuế thực hiện tốt việc tự kê khai, tự tính thuế, tự nộp thuế vào NSNN; ngành Thuế làm tốt công tác phục vụ cho người nộp thuế tự giác thực hiện chính sách thuế Những năm qua Cục Thuế tỉnh đã phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch - Đầu tư và Công an tỉnh Ninh Bình thực hiện
cơ chế “một cửa” liên thông trong việc cấp đăng ký kinh doanh, giấy phép, mẫu dấu, mã số thuế cho các doanh nghiệp đảm bảo đơn giản, nhanh gọn và rút ngắn thời gian làm các thủ tục cho người nộp thuế Tại
cơ quan thuế các cấp đã thực hiện tốt việc giải quyết các thủ tục hành chính thuế thông qua bộ phận “một cửa”; Cấp mới hàng trăm mã số thuế cho các doanh nghiệp mới thành lập; Thực hiện quản lý kê khai thuế theo công nghệ hiện đại; triển khai tập huấn hướng dẫn, cung cấp miễn phí, phần mềm kê khai áp dụng công nghệ mã vạch 2 chiều cho các doanh nghiệp trên địa bàn; Hướng dẫn kê khai thuế, nộp thuế qua mạng Internet cho trên 800 doanh nghiệp trên địa bàn, nhằm rút ngắn thời gian, tiền bạc cho việc thực hiện chính sách thuế cho người nộp thuế, cơ quan thuế thường xuyên tuyên truyền các chính sách thuế mới, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc thông qua đường dây “nóng”, tổ chức hội nghị đối thoại, trả lời bằng văn bản cho hàng nghìn lượt người nộp thuế trên địa bàn Đến
Trang 30nay việc thực hiện chính sách thuế của người nộp thuế đã dần đi vào nền nếp Quan hệ giữa cơ quan thuế với người nộp thuế có nhiều thiện cảm, công việc hành chính về thuế được giải quyết nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật, không gây phiền hà, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thu
Một trong những yếu tố làm nên thành quả là đơn vị đã đẩy mạnh các phong trào thi đua trong tập thể cán bộ, công chức ngành thuế và thi đua đối với người nộp thuế, nhằm đóng góp những ý tưởng sáng tạo, những giải pháp hữu ích trong công tác, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu, nộp thuế Nhiều sáng kiến vừa qua đã thúc đẩy mạnh mẽ phong trào thi đua, đó là “Đề án hướng dẫn tổng kết thi đua và đề nghị khen thưởng theo phương pháp chấm điểm”, được Tổng cục Thuế công nhận loại giỏi “Đề tài phần mềm quản lý thu thuế nhà đất” được Tổng cục Thuế công nhận giải nhì; đề tài Quản lý chống thất thu thuế Tài nguyên được Tổng cục Thuế đánh giá cao
Nhiệm vụ của ngành Thuế Ninh Bình năm 2012 và những năm tiếp theo hết sức nặng nề Cùng với việc tập trung phấn đấu hoàn thành dự toán thu hàng năm, cán bộ công chức ngành Thuế tiếp tục triển khai mạnh
mẽ chiến lược cải cách hệ thống Thuế giai đoạn 2011- 2020; Kế hoạch cải cách hệ thống Thuế giai đoạn 2011-2015 Cán bộ công chức Cục thuế Ninh Bình nguyện đoàn kết một lòng, quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện thành công chương trình cải cách và hiện đại hoá ngành thuế, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình nền kinh tế đất nước liên tục đổi mới và phát triển
1.2.3.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế ở Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc
Năm 2011, xác định được những khó khăn chung của nền kinh tế trong nước, đặc biệt là tác động của thảm họa thiên tai động đất và sóng thần ở Nhật Bản, lũ lụt nghiêm trọng tại Thái Lan, thu hút đầu tư cả FDI và DDI đều giảm,
Trang 31chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh tụt bậc , ngành Thuế Vĩnh Phúc đã đề ra nhiều biện pháp chỉ đạo thu quyết liệt ngay từ những tháng đầu năm với các mục tiêu cụ thể, nhằm tăng cường việc quản lý thu, chủ động khai thác nguồn thu, chống thất thu trên các lĩnh vực Trong năm, 14/15 chỉ tiêu thu đạt và vượt dự toán HĐND tỉnh giao; trong đó có các khoản tăng cao là: Thu tiền thuê đất đạt 239%; thu tiền sử dụng đất đạt 247%; thu lệ phí trước bạ: 144%, thu lệ phí: 160% Duy có một chỉ tiêu thu không đạt dự toán năm nhưng lại là số thu lớn nhất, tác động trực tiếp đến thu nội địa trên địa bàn tỉnh là thu từ lĩnh vực
có vốn đầu tư nước ngoài, đạt gần 9.300 tỷ/ 10.200 tỷ đồng dự toán Trong khi
đó, dự toán thu từ lĩnh vực này chiếm trên 80% tổng thu ngân sách Nhà nước của tỉnh Nguyên nhân chính do trên địa bàn có 2 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị ảnh hưởng trực tiếp của động đất, sóng thần tại Nhật Bản đó là Công ty Honda và Toyota Việt Nam Tuy nhiên, với con số 16.714 tỷ đồng tổng thu năm 2011, trong đó có 11.366 tỷ đồng thu nội địa, số thu ngân sách Nhà nước tỉnh vẫn tăng trưởng so với cùng kỳ
Một trong những giải pháp quan trọng nhất để có được những kết quả ngoài mong đợi trong năm 2011 đó là công tác cải cách, hiện đại hoá ngành Thuế Các ứng dụng của ngành được triển khai đến từng bộ phận, đã và đang tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế Bên cạnh việc tuyên truyền,
hỗ trợ về chính sách, giải đáp kịp thời vướng mắc cho người nộp thuế, ngành Thuế còn đi sâu tìm hiểu, phân tích các hoạt động kinh tế, thị trường, tài chính doanh nghiệp để kịp thời phát hiện những sai sót trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, kịp thời chấn chỉnh và khai thác những khoản thu phát sinh, tận thu và truy thu thuế tồn đọng Song song với đó là việc thực hiện nhiều giải pháp quyết liệt nhằm đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trên địa bàn chống thất thu ngân sách Ngành Thuế đã tích cực tham mưu cho tỉnh ban hành nhiều cơ chế khuyến khích thu hút đầu tư và ưu đãi giúp các
Trang 32doanh nghiệp trên địa bàn phát triển ổn định, góp phần hạn chế suy giảm kinh
tế và tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách
Vượt qua khó khăn để tiếp tục tăng trưởng và giữ vững những kết quả khả quan, đầy ấn tượng, ngành Thuế tỉnh luôn vững bước trên tinh thần đoàn kết, trách nhiệm và sự quyết tâm Đó cũng là tiền đề và động lực để ngành hoàn thành tốt nhiệm vụ trong những năm tiếp theo, góp phần quan trọng vào
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
1.2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
Năm 2011, ngành thuế Thái Nguyên được Bộ Tài chính giao nhiệm vụ thu NSNN 1.886 tỷ đồng; HĐND-UBND tỉnh giao dự toán 2.169,6 tỷ đồng; Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ thu phấn đấu 2.231 tỷ đồng Cùng với nhiệm vụ thu NSNN, năm 2011 ngành thuế phải triển khai thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng là: Triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015; Tổ chức triển khai các Luật thuế mới; Thực hiện những chính sách của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh
tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội; một số chính sách về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế;
Bước vào thực hiện nhiệm vụ năm 2011 tình hình kinh tế thế giới suy giảm, khủng hoảng nợ công ở châu âu, Trong nước, thị trường chứng khoán giảm sâu, giá lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng tăng, lạm phát và mặt bằng lãi suất ở mức cao; sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng kinh tế chậm lại, Trên địa bàn tỉnh, tình trạng tồn kho sản phẩm hàng hoá công nghiệp, đặc biệt là sản phẩm thép, xi măng tương đối lớn; tiến độ triển khai một số dự án trên địa bàn tỉnh tốc độ chậm đã ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế-xã hội và nguồn thu ngân sách của tỉnh
Do vậy để hoàn thành được nhiệm vụ thu NSNN rất là nặng nề ngành thuế Thái Nguyên cần phải làm tốt hơn nữa công tác quản lý thu thuế đối với
Trang 33doanh nghiệp, cụ thể là:
Thứ nhất: Công tác tuyên truyền hỗ trợ
Tiếp tục đổi mới các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ, tư vấn pháp luật về thuế cho cộng đồng xã hội, đặc biệt là dịch vụ hỗ trợ các tổ chức, cá nhân nộp thuế để nâng cao sự hiểu biết và tính tuân thủ, tự giác trong việc kê khai, nộp thuế Tôn vinh các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, đồng thời lên
án mạnh mẽ các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không thực hiện tốt nghĩa vụ thuế
Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính thuế, trong đó trọng tâm là các thủ tục hành chính thuế liên quan đến các cấp, các ngành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cao nhất cho người nộp thuế, góp phần thu hút vốn đầu tư, tăng thu cho NSNN
Thứ hai: Về công tác kê khai-kế toán thuế
Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân, đảm bảo 100% người nộp thuế nộp tờ khai thuế đúng thời hạn, phát hiện ngay các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp
để có các biện pháp chấn chỉnh, xử phạt nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế
Kiểm tra thường xuyên hồ sơ khai thuế tháng để thu thuế theo giá bán, doanh thu, chi phí thực tế; chống thất thu thuế do kê khai không đúng giá bán Tiếp tục mở rộng diện áp dụng mã vạch hai chiều trong kê khai thuế, kể
cả kê khai thuế thu nhập cá nhân Giải quyết nhanh chóng các vướng mắc về hoàn thuế GTGT theo đúng quy trình đã được ban hành
Thứ ba: Công tác quản lý nợ thuế
Tổ chức theo dõi, giám sát thường xuyên sự biến động của các khoản nợ thuế Phân loại các khoản nợ, đối tượng nợ để có biện pháp quản lý phù hợp, có hiệu quả Phối hợp với Ngân hàng, Kho bạc, các tổ chức tín dụng, thực hiện trích tiền từ tài khoản tiền gửi của các tổ chức, cá nhân chây ỳ
Trang 34không thực hiện nghĩa vụ thuế để thu tiền thuế, tiền phạt; Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng các đối tượng trốn thuế, chây ỳ nợ thuế
Tiếp tục thực hiện các thủ tục cần thiết để xoá nợ, gia hạn nợ theo quy định của Luật quản lý thuế và các hướng dẫn của Bộ Tài chính Thực hiện tốt chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện bình ổn giá, chống lạm phát, thúc đẩy SXKD phát triển
Thứ tư: Công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế trên cơ sở phân tích thông tin và tờ khai hàng tháng để yêu cầu người nộp thuế giải trình bổ sung kịp thời trên cơ sở đó lựa chọn những đối tượng có dấu hiệu gian lận thuế, bổ sung vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra; đặc biệt, tập trung vào nhóm doanh nghiệp lớn, các địa bàn trọng yếu, các ngành hàng, các lĩnh vực, các loại hình tổ chức có dấu hiệu thất thu lớn Tăng cường kiểm tra theo kế hoạch tại trụ sở cơ quan thuế, việc kiểm tra phải được tăng cường
cả về số lượng và chất lượng, thực hiện kiểm tra ngay quý 2/2011 Tiếp tục phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, kiểm soát thị trường; kết hợp kiểm tra thuế với kiểm tra giá nhằm kiềm chế lạm phát và chống gian lận thương mại
Thực hiện tốt Quy chế phối hợp số 373/QCPH/CT-CA ngày 8/4/2009 giữa Cục Thuế với Công an tỉnh trong đấu tranh phòng, chống các hành vi tội phạm trong lĩnh vực thuế và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trên địa bàn đẩy mạnh công tác thanh tra, điều tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi chuyển giá, trốn thuế, gian lận thuế, tội phạm buôn bán và sử dụng hoá đơn bất hợp pháp để chiếm đoạt tiền thuế của ngân sách Nhà nước
Quản lý chặt chẽ diện hộ kinh doanh, điều chỉnh doanh thu tính thuế sát thực tế kinh doanh và phù hợp với doanh thu tính thu nhập xếp bậc
Trang 35thuế môn bài Kiểm soát chặt chẽ các trường hợp thuộc đối tượng miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân và các trường hợp có kê khai người phụ thuộc
để giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định
Thứ năm: Về công tác cải cách, hiện đại hoá
Phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình cải cách, hiện đại hoá ngành Thuế theo chỉ đạo của Tổng cục Thuế Tiếp tục đầu tư xây dựng mới và duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các công trình trụ sở làm việc đã được xây dựng từ những năm trước
và lắp đặt các trang thiết bị đồng bộ để khi hoàn thành đưa vào sử dụng sẽ phục vụ tốt cho công tác quản lý thu NSNN cũng như yêu cầu hiện đại hoá ngành
Trang 36CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Các câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đang diễn ra như thế nào, có hiệu quả không?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên?
- Những giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên những năm tiếp theo
là gì?
2.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài
2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin số liệu
Để đánh giá được thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đề tài sử dụng phương pháp phân tích,
so sánh làm sáng tỏ các nhận định hoặc rút ra các kết luận của vấn đề nghiên cứu
Nguồn số liệu phục vụ cho nghiên cứu đánh giá được thu thập từ hai nguồn; (i) nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, các kết quả nghiên cứu, các số liệu đã được công bố chính thức của các cơ quan, tổ chức (ii) nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra trực tiếp bằng việc
sử dụng bảng hỏi bán cấu trúc và phỏng vấn trực tiếp
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu , tài liệu đã công bố như: các báo cáo tổng kết năm, các bài viết có liên quan đến đề tài luận văn c ủa Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, các Cục Thuế của các địa phương , Cục Thuế và các Chi cục Thuế thuộc tỉnh Thái Nguyên Tài liệu thứ cấp còn được thu thập từ các b áo cáo của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên…, các t ạp chí thuế, internet,…
Nguồn số liệu còn được tổng hợp từ các t ờ khai thuế GTGT hàng
Trang 37tháng, tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý và quyết toán thuế TNDN năm, tờ khai tài nguyên hàng tháng và tờ khai quyết toán năm, chứng từ nộp tiền, số liệu thanh tra, kiểm tra hàng năm, từ hệ thống dữ liệu thông tin cấp Cục, trên các chương trình phần mềm tin học ứng dụng quản lý thuế: QLT, TINC, QTT có tại Cục Thuế Thái Nguyên, số liệu báo cáo của các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế quản lý Hệ thống các văn bản pháp quy về thuế, văn bản hướng dẫn về thuế của Bộ Tài Chính, Tổng cục Thuế
2.2.1.2 Số liệu mới
a) Chọn điểm nghiên cứu
Các doanh nghiệp nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên là những doanh nghiệp lớn, có vốn đầu tư từ 10.000.000.000 đồng trở lên, doanh nghiệp có vốn của nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên NNT được chia thành 4 loại hình doanh nghiệp như sau:
Doanh nghiệp nhà nước trung ương: Bao gồm những doanh nghiệp lớn có vốn góp thuộc sở hữu của nhà nước, tồn tại dưới hình thức chủ yếu là công ty TNHH một thành viên và công ty cổ phần Ví dụ Công ty
Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, Điện lực Thái Nguyên, Viễn thông Thái Nguyên, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên, Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
Doanh nghiệp nhà nước địa phương: Bao gồm những doanh nghiệp
do ngân sách tỉnh Thái Nguyên quản lý, tồn tại dưới hình thức chủ yếu là công ty TNHH một thành viên, công ty cổ phần Ví dụ Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch Thái Nguyên, Bến xe khách Thái Nguyên, Viện quy hoạch xây dựng Thái Nguyên, Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng Thái Nguyên, Công ty TNHH MTV Khai thác Thuỷ lợi Thái Nguyên
Trang 38Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài: Bao gồm những doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, tồn tại dưới hình thức là công ty TNHH từ hai thành viên trở lên Ví dụ Công ty TNHH Nasteelvina, Công ty TNHH Wiha Việt Nam, Công ty TNHH Thực nghiệp Trung nhất Bảo thắng Việt Nam, Công ty TNHH Shinwon Enebenezer Hà Nội, Công ty Khai thác Chế biến khoáng sản Núi Pháo Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Bao gồm những doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10.000.000.000 đồng trở lên, tồn tại dưới hình thức là công ty cổ phần, hợp tác xã, công ty TNHH từ hai thành viên trở lên, doanh nghiệp tư nhân Ví dụ Công ty Cổ phần Tập đoàn vật liệu chịu lửa Thái Nguyên, Công ty TNHH Tư vấn Kiến trúc Thái Nguyên, Hợp tác xã vận tải Chiến Công, Doanh nghiệp tư nhân Anh Thắng
Do vậy việc chọn điểm nghiên cứu được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Số lượng mẫu điều tra chia theo loại hình DN
(Nguồn: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên)
Hiện tại năm 2011 tổng số doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên quản lý là 525 doanh nghiệp trong đó DN nhà nước trung ương chiếm tỷ trọng 14%, DN nhà nước địa phương chiếm 10%, DN đầu tư nước ngoài chiếm 5% và doanh nghiệp NQD chiếm
tỷ trọng chủ yếu là 71%
Trang 39Đồ thị 2.1: Số lượng mẫu điều tra chia theo loại hình DN
(Nguồn: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên) b) Tiến hành thu thập số liệu mới
Đề tài tiến hành điều tra bằng các phương pháp phỏng vấn trực tiếp (Interview) 90 chủ doanh nghiệp nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên theo từng loại hình doanh nghiệp , các chuyên viên, kiểm soát viên thuế
của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên bằng các câu hỏi đã chuẩn hóa trên phiếu
điều tra liên quan đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp Trong quá trình điều tra , nếu chủ doanh nghiệp được chọn vắng mặt thì doanh nghiệp kế theo trong danh sách được chọn thay thế và tiến hành phỏng vấn trực tiếp d oanh nghiệp theo phi ếu điều tra đã được chuẩn hóa Lập Phiếu điều tra, khảo sát doanh nghiệp khi thực thi pháp luật thuế được chọn ngẫu nhiên về những khó khăn hạn chế và những vấn đề phát sinh trong quá trình tiếp cận chính sách pháp luật thuế, thủ tục hành chính thuế cũng như việc kê khai nộp thuế vào NSNN
Qua việc phỏng vấn chuyên viên thuế, phỏng vấn doanh nghiệp để từ
đó có cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế và đưa ra các giải pháp thực hiện thu thuế có hiệu quả hơn trong thời gian tới
- Nội dung Phiếu điều tra: Thiết kế các câu hỏi, các chỉ tiêu liên quan đến từng doanh nghiệp
Trang 40- Phỏng vấn chủ doanh nghiệp: “Chính sách thuế hiện nay luôn thay đổi có ảnh hưởng gì đến công việc kinh doanh của doanh nghiệp không?”;
“Thuế suất thuế GTGT cao có ảnh hưởng nhiều đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không?”; “Chính phủ đã đề ra một số giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho DN, theo ông (bà) chính sách đó mang lại lợi ích gì cho DN?”
- Phỏng vấn đối với kế toán doanh nghiệp: “Khi thực hiện Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN, Luật thuế TNCN ông (bà) thấy vướng mắc nhất
ở phần nào?”
- Phỏng vấn cán bộ làm công tác chuyên môn về thuế: “Chính sách thuế ngày càng phức tạp có gây khó khăn gì cho công tác quản lý thu thuế không?”
- Phiếu điều tra bằng câu hỏi
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp thống kê so sánh và mô tả
- So sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để đánh giá động thái phát triển của hiện tượng, sự vật theo thời gian và không gian
- So sánh mô tả: Thực hiện thông qua việc sử dụng số bình quân, tần
số, số tối đa và tối thiểu
2.2.2.2 Phương pháp dự báo
Dự báo số thuế thu được của Cục thuế tỉnh Thái Nguyên trong năm 2012 và tốc độ thu của ngành thuế Thái Nguyên trong những năm tiếp theo
2.2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin
Qua việc thu thập, chắt lọc các ý kiến của các chuyên gia về thuế có kinh nghiệm để từ đó có cơ sở đưa ra các biện pháp thực hiện thu thuế có hiệu quả hơn trong thời gian tới Tham khảo ý kiến của Tổng cục Thuế và kinh nghiệm của một số tỉnh bạn để ứng dụng cho công tác quản lý thu