1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

94 540 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tình hình hiện nay, vi phạm pháp luật đất đai cả về quản lý và sử dụng còn diễn ra ở nhiều địa phương, ở các xã, phường đặc biệt là của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất,

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM MẠNH DUYỆT

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

SỬ DỤNG ĐẤT CÓ HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI

DIỆN TÍCH ĐẤT ĐÃ GIAO CHO CÁC TỔ CHỨC

KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, Năm 2012

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả Luận văn

Phạm Mạnh Duyệt

Trang 3

Lời cảm ơn

Để hoàn thành bản Luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của:

- GS.TS Nguyễn Thế Đặng, Khoa Tài nguyên và Mô i trường, Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

- Các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường và K hoa Sau Đại học

- Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và đồng nghiệp

- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang; Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang; Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang, Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; Chi cục Thuế thành phố Tuyên Quang và các cơ quan liên quan

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên đã tận tình giúp đỡ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện Đề tài này Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả Luận văn

Phạm Mạnh Duyệt

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢN ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

1.1.2 Cơ sở pháp lí của đề tài 6

1.2 Khái quát chính sách giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế của Thế giới và của Việt Nam 10

1.2.1 Khái quát chính sách đất đai của Thế giới 10

1.2.1.1 Khái quát chính sách đất đai của Trung Quốc 11

1.2.1.2 Khái quát chính sách đất đai của Pháp 14

1.2.1.3 Khái quát chính sách đất đai của Mỹ 15

1.2.2 Khái quát chính sách giao đất, cho thuê đất của Việt Nam 15

1.3 Tình hình sử dụng đất trên Thế giới và trong nước 18

1.3.1 Tình hình sử dụng đất trên Thế giới 18

1.3.2 Tình hình sử dụng đất trong nước 18

1.4 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam 20

1.4.1 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức 23

1.4.2 Tình hình thuê đất của các tổ chức 24

1.5 Tình hình sử dụng đất của tỉnh Tuyên Quang 25

1.5.1 Diện tích đất phân theo các nhóm đất 25

1.5.2 Diện tích đất phân theo đơn vị hành chính 27

Trang 5

1.5.3 Thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các tổ chức trên địa

bàn tỉnh Tuyên Quang 28

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu 32

2.2 Nội dung nghiên cứu 32

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang ảnh hưởng đến sử dụng đất 32

2.2.2 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 32

2.2.3 Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 32

2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 32

2.2.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 33

2.2.6 Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 33

2.3 Phương pháp nghiên cứu 33

2.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp 33

2.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp về tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 34

2.3.3 Đánh giá thực trạng sử dụng đất và phân tích đánh giá 35

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 35

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang ảnh hưởng đến sử dụng đất 37

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

3.1.1.1 Vị trí địa lý 37

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 39

3.1.1.3 Khí hậu 39

3.1.1.4 Thủy văn 39

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 40

Trang 6

3.1.1.6 Thực trạng môi trường của thành phố Tuyên Quang 44

3.1.2 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội thành phố Tuyên Quang 45

3.1.2.1 Về tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 46

3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 47

3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 48

3.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 49

3.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 49

3.2 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 51

3.3 Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 55

3.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức 55

3.3.2 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức 56

3.3.3 Tình hình thuê đất của các tổ chức 57

3.3.4 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức 57

3.3.5 Tình hình giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trên địa bàn thành phố Tuyên Quang từ năm 2008 đến năm 2011 58

3.3.6 Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 61

3.4 Đánh giá tình hình thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang… 68

3.4.1 Đánh giá tình hình thu tiền sử dụng đất 68

3.4.2 Đánh giá tình hình thu tiền thuê đất 68

3.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 70

3.6 Một số giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 71

3.6.1 Giải pháp thể chế chính sách 71

3.6.2 Giải pháp kinh tế - xã hội 72

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất toàn quốc năm 2011 19 Bảng 1.2 Diện tích đất của các tổ chức phân theo các vùng địa lý kinh tế 21 Bảng 1.3 Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng 22 Bảng 1.4 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các loại hình tổ chức 24 Bảng 1.5 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang năm 2011 26 Bảng 1.6 Diện tích đất phân theo đơn vị hành chính 27 Bảng 1.7 Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 29 Bảng 1.8 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các loại hình tổ chức trên địa bàn tỉnh Tuyên 30 Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2011 40 Bảng 3.2 Diện tích, dân số theo đơn vị hành chính của thành phố Tuyên Quang năm 2011 46 Bảng 3.3 Giá trị sản xuất và tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2008 - 2011 thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 46 Bảng 3.4 Cơ cấu GDP các ngành kinh tế (tính theo giá thực tế) 47 Bảng 3.5 Thực trạng sử dụng đất năm 2011 và biến động so với số liệu thống kê đất đai năm 2010 và năm 2009 52 Bảng 3.6 Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 56 Bảng 3.7 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các loại hình tổ chức trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 57 Bảng 3.8 Kết quả giao đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2008 - 2011 59

Trang 9

Bảng 3.9 Kết quả cho thuê đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2008 - 2011 60 Bảng 3.10 Kết quả cho thuê đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2008 - 2011 62 Bảng 3.11 Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính của các tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 64 Bảng 3.12 Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 65 Bảng 3.13 Tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường 66 Bảng 3.14 Kết quả xử phạt vi phạm về bảo vệ môi trường 67 Bảng 3.15 Tổng hợp tình hình thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các tổ chức kinh tế giai đoạn 2008-2011 trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 69 Bảng 3.16 Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 76

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢN ĐỒ

Hình 1.1 Cơ cấu các nhóm đất chính toàn quốc năm 2011 20

Hình 1.2 Cơ cấu diện tích đất của các tổ chức phân theo vùng 22

Hình 1.3 Cơ cấu các nhóm đất chính tỉnh Tuyên Quang năm 2011 25

Hình 1.4 Cơ cấu diện tích đất của các đơn vi hành chính 27

Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính thành phố Tuyên Quang 38

Hình 3.2 Cơ cấu các nhóm đất chính thành phố Tuyên Quang năm 2011 41

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, việc khai thác và sử dụng hợp

lý nguồn tài nguyên đất là vô cùng quan trọng, bởi nó không chỉ quyết định trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia mà còn đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị của quốc gia và khu vực đó

Tài nguyên đất đai được con người khai thác và sử dụng từ rất sớm gắn liền với nền sản xuất nông, lâm nghiệp và các hoạt động kinh tế khác Mỗi loại đất khác nhau sẽ có những định hướng phát triển riêng nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong quá trình khai thác và sử dụng đất

Thực tế cho thấy, với quỹ đất có hạn, trong khi nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng đã làm cho mối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng Những sai lầm của con người trong quá trình sử dụng đất (có ý thức hoặc

vô ý thức) dẫn đến sự cạnh tranh, xung đột về đất đai, các mâu thuẫn giữa phát

triển và môi trường ngày càng gay gắt, đôi khi làm hủy hoại tài nguyên nói chung, đặc biệt là tài nguyên đất

Nước ta đang trong tiến trình đổi mới, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới trong điều kiện toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ, một trong các nguồn lực

để phát triển kinh tế xã hội đó là đất đai Hiến pháp năm 1992 đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả

Thành phố Tuyên Quang là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của tỉnh Tuyên Quang, trong những nằm gần đây tỉnh Tuyên Quang đã tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị đáp ứng tiến trình đô thị hoá trên địa bàn tỉnh mà đăc biệt là thành phố Tuyên Quang Thực hiện chủ trương chính sách của tỉnh về hợp tác đầu tư, với lợi thế có hệ thống giao thông phát triển, Quốc lộ 2, Quốc lộ 2C, Quốc lộ 37 chạy qua địa bàn, những năm gần đây tỉnh Tuyên Quang đã chấp thuận chủ trương cho thực hiện một số dự án đầu tư tại Khu công nghiệp Long Bình An, tại cụm công nghiệp của các huyện, thành phố, ngoài ra còn thu hút nhiều dự án ngoài khu công nghiệp và đã chiếm một số diện tích đất tương đối lớn

Với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang trong những năm gần đây cũng như dự báo phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai, dưới

Trang 12

tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với sự gia tăng dân số thì nhu cầu sử dụng đất của thành phố ngày càng tăng, trong khi quỹ đất có hạn Công tác quản lý, sử dụng đất đai ở thành phố Tuyên Quang nói chung, của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố nói riêng đang là một thách thức lớn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai Trong tình hình hiện nay, vi phạm pháp luật đất đai cả

về quản lý và sử dụng còn diễn ra ở nhiều địa phương, ở các xã, phường đặc biệt là của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư Hiện tượng sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm đất đai, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái pháp luật, đất để hoang hóa không sử dụng, chậm triển khai

dự án, tình trạng “quy hoạch treo” chưa được ngăn chặn kịp thời, vẫn còn xảy ra

Do vậy, để sử dụng đất hợp lý, hiệu quả và theo đúng quy định, cần phải đánh giá đúng thực trạng sử dụng đất, nhằm cung cấp cơ sở cho sử dụng đất hợp lý với các giải pháp, quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Trước những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng

và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang”

Định hướng một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và hiệu quả khai thác sử dụng đất của các tổ chức kinh tế thông qua các cơ chế, chính sách của Nhà nước

3 Yêu cầu của đề tài

Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang ảnh hưởng đến sử dụng đất

Đánh giá thực trạng sử dụng đất và diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang; nghiên cứu đánh giá về công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, nghiên cứu quy trình thực hiện, thủ tục hành chính; cơ chế vận hành việc quản lý đất đai của các tổ chức kinh tế bảo đảm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; từng bước góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhanh, bền vững

Trang 13

Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng làm hạn chế hiệu quả sử dụng đất Các yếu tố khiến người sử dụng đất phải sử dụng đất có hiệu quả thông qua các chính sách ưu đãi đầu tư, tạo quỹ đất sạch để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu

dự án, chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất…để điều tiết có hiệu quả nhiệm

vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai

Thông qua kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, như: cải cách thủ tục hành chính, cơ chế tài chính hóa trong quản lý đất đai của các tổ chức kinh tế, xây dựng kế hoạch cụ thể để chủ động điều hành trong quản lý đất đai (chủ động giải phóng mặt bằng, thu hút đầu tư hay hạn chế đầu tư ở những khu vực không khuyến khích …)

4 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để hoạch định các chính sách và giải pháp sử dụng hiệu quả đối với tài nguyên đất đai của thành phố Tuyên Quang Là tài liệu tham khảo khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đất đai của các huyện có điều kiện tương đồng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin, các quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước ta về đất đai Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là sản phẩm của quá trình đấu tranh và lao động của nhân dân ta, trong lực lượng sản xuất “lao động là cha, đất là mẹ sinh ra của cải vật chất cho xã hội”

Do đất đai giữ một vị trí quan trọng trong đời sống xã hội như vậy nên theo quan điểm của các nhà kinh điển Mác-xít thì đất đai đóng một vai trò kinh tế và chính trị

to lớn trong quá trình phát triển của xã hội

Toàn bộ đất đai ở nước ta thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản

lý là một định hướng chính trị cơ bản đã được ghi trong Hiến pháp năm 1992 để xác lập mối quan hệ sở hữu, quản lý và sử dụng đối với đất đai trong giai đoạn cách mạng hiện nay ở nước ta Luật Đất đai năm 2003 còn xác định rõ, cụ thể nội hàm của sở hữu toàn dân về đất đai, đó là: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” (khoản 1 Điều 5) [2]

Từ nhận thức trên, Đảng và Nhà nước ta đã thường xuyên quan tâm đến vấn

đề đất đai Trong mỗi giai đoạn cách mạng đã ban hành những chủ trương, chính sách, pháp luật đất đai cho phù hợp, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của cách mạng đã đề ra

Vì lẽ đó trong Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa

X Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “Hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách về sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện đối với đất đai, tài nguyên, vốn và các tài sản công để các nguồn lực này được quản lý, sử dụng có hiệu quả” [1]

Cương lĩnh của Đảng Cộng sản Việt Nam (bổ sung, phát triển năm 2011)

đã ghi: “… Quản lý, bảo vệ, tái tạo và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên quốc gia” [1]

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn nhiệm vụ, mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế - xã hội Đổi mới cơ chế quản lý tài

Trang 15

nguyên và bảo vệ môi trường Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vùng và các chương trình, dự án Các dự án đầu tư xây dựng mới phải bảo đảm yêu cầu về môi trường Thực hiện nghiêm ngặt lộ trình xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường Hoàn thiện hệ thống luật pháp về bảo vệ môi trường; xây dựng chế tài đủ mạnh để ngăn ngừa,

xử lý các hành vi vi phạm Khắc phục suy thoái, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, nâng cao chất lượng môi trường Thực hiện tốt chương trình trồng rừng, ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng; tăng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác…” [1]

Trong Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV cũng

đã nêu: "Tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, tích cực và chủ động bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững [8]

Thực hiện đồng bộ quy hoạch đất đai, khoáng sản, môi trường, tài nguyên nước Tăng cường giám sát các tổ chức, cá nhân về quản lý, sử dụng tài nguyên bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường

Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững cho cộng đồng Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành

vi vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường Kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ sung cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ" [9] Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV, nhiệm kỳ 2010-2015 đã ghi: “Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, tích cực và chủ động bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững” [9]

Và cũng tại Điều 15 Luật Đất đai 2003 quy định:

"Nhà nước nghiêm cấm hành vi lấn, chiếm đất đai; không sử dụng, sử dụng đất không đúng mục đích; vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố; huỷ hoại đất; không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi sử dụng các quyền của người sử dụng đất; không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của người sử dụng đất

Nhà nước nghiêm cấm hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái các quy định về quản lý đất đai"

Trang 16

1.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền

sử dụng đất;

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền

sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính

Trang 17

phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y

tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung

về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 142/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất lúa;

- Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 7/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê quỹ đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất;

- Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được nhà nước giao đất cho thuê đất;

- Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13/4/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Trang 18

- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ;

- Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y

tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành:

- Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 67/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang hình thành từ ngày 18/12/1980 đến ngày 30/6/2004 mà giấy tờ quyền sử dụng đất không ghi rõ diện tích đất ở;

- Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND ngày 16/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về trình tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc

Trang 19

gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 75/2005/QĐ-UBND ngày 16/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 76/2005/QĐ-UBND ngày 16/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 05/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND ngày 15/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 17/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định việc giao đất có thu tiền sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 13/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Trang 20

- Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 06/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, cán bộ địa chính cấp xã và người sử dụng đất trong công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 06/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang bổ sung một số quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

1.2 Khái quát chính sách giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế của Thế giới và của Việt Nam

1.2.1 Khái quát chính sách đất đai của Thế giới

Trên thế giới hiện nay tồn tại nhiều mô hình sở hữu đất đai Mô hình phổ biến nhất là thừa nhận nhiều hình thức sở hữu đối với đất đai Bên cạnh đó là mô hình chỉ thừa nhận hình thức sở hữu nhà nước về đất đai là hình thức sở hữu duy nhất

Mô hình đầu được áp dụng ở hầu hết các quốc gia còn mô hình thứ hai mang tính đặc thù vì lý do chính trị và lịch sử

Ở các nước như Anh, Canada, Australia, New Zealand hoặc một số nước đang phát triển (theo chế độ Quân chủ) thường áp dụng mô hình toàn bộ đất đai của quốc gia thuộc sở hữu của nhà vua Tùy thuộc vào thể chế chính trị của từng nước và vị trí, vai trò của nhà vua ở nước đó mà quyền sở hữu của nhà vua đối với đất đai có khác nhau Ở một số nước khu vực Trung Đông, quyền sở hữu đất đai của nhà vua còn ít nhiều mang tính thực chất trong khi một số nước khác thì quyền sở hữu đất đai của nhà vua chỉ tồn tại về mặt danh nghĩa Ví dụ, ở Anh, tuy đất đai thuộc sở hữu của Nữ hoàng nhưng quyền sở hữu của Nữ hoàng chỉ là danh nghĩa Ngày nay

ở Anh, 69% đất đai được sở hữu bởi 158.000 gia đình Theo J.G.Riddall, tác giả cuốn “Sự trở về” thì: “Đối với luật Anh, không có quyền sở hữu tuyệt đối đối với đất đai Lý do là quyền đối với đất đai được xác lập thông qua việc thuê mướn của Nữ hoàng Tuy nhiên, vì lý do thực tế mà người có quyền đối với đất đai hiện nay được đối xử như chủ sở hữu đất đai” Và theo GS Michel Fromont thì: “Quyền này rất giống với quyền sở hữu trong các hệ thống pháp luật La Mã” Do vậy, xét trên thực tế, Anh là nước theo mô hình đa sở hữu đối với đất đai

Trang 21

Ngược lại, Trung Quốc tuy thừa nhận nhiều hình thức sở hữu đất đai là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, nhưng thực chất có thể coi nó như hình thức sở hữu nhà nước Tuy Trung Quốc không thừa nhận sở hữu tư nhân đối với đất đai nhưng đã có

sự thay đổi cơ bản về phương thức thực hiện quyền sở hữu đất đai theo hướng tư nhân hóa các quyền tài sản đối với đất đai Hiến pháp và luật pháp nước này đã thừa nhận việc điều phối đất đai theo quan hệ thị trường, đất đai được coi là một loại hàng hóa, quyền tài sản của người sử dụng đất được ghi nhận và bảo vệ như một loại tài sản Tuy nhiên, việc phân loại mô hình sở hữu đất đai căn cứ vào hình thức

sở hữu nói trên cũng chỉ mang tính hình thức nếu bỏ qua những yếu tố quan trọng như tính chất, cơ cấu về tỷ lệ diện tích thuộc từng hình thức sở hữu và đặc biệt là vấn đề cấu trúc của quyền sở hữu

1.2.1.1 Khái quát chính sách đất đai của Trung Quốc

Trung Quốc không thừa nhận tư hữu đối với đất đai Dưới hệ thống kinh tế kế hoạch xã hội chủ nghĩa, quyền sở hữu tài sản đối với tài nguyên thiên nhiên và các phương tiện sản xuất phần lớn đều bị quốc hữu hóa ngay sau khi Đảng Cộng sản Trung Quốc nắm quyền lực vào năm 1949 Tuy nhiên, việc quốc hữu hóa toàn bộ đất đô thị của Trung Quốc chỉ chính thức hoàn tất sau khi Hiến pháp 1982 được ban hành Đất đô thị thuộc về Nhà nước và được quản lý bởi nhà nước Trung Quốc - người chịu trách nhiệm trước toàn xã hội Đất nông thôn thuộc Sở hữu tập thể Theo Điều 10 Hiến pháp 1982 Trung Quốc, không tổ chức, cá nhân nào được phép chiếm đoạt, mua, bán, cho thuê hay chuyển nhượng đất đai dưới bất kỳ hình thức nào Hậu quả là đất đai bị sử dụng một cách không hiệu quả và lãng phí Người

sử dụng đất trên thực tế vẫn tiến hành trao đổi đất đai như một loại hàng hóa Chính

vì vậy, thị trường đất đai “không chính thức” - còn gọi là “chợ đen” nhưng năng động đã bắt đầu xuất hiện ở Trung Quốc Ở đó, nhiều nông dân, hợp tác xã đã lén lút bán hoặc cho thuê đất của mình cho các doanh nghiệp có nhu cầu Đây chính là nhân tố tạo đà cho quá trình thực hiện cải cách chính sách đất đai ở nước này

Việc đưa đất đai vào quan hệ thị trường khởi nguồn từ những cải cách trong hệ thống sử dụng đất cuối những năm 1980 Từ việc cho thuê đất ở Thượng Hải dưới

sự đồng ý của Chính phủ và việc đấu giá quyền sử dụng đất đầu tiên ở Thẩm Quyến theo Hiến pháp sửa đổi của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa năm 1988, hệ thống phân phối đất đai không thu tiền và không xác định thời hạn đã bị chấm dứt Luật Quản lý nhà nước về đất đai năm 1986 đã quy định cơ cấu sử dụng đất thông qua việc giao và cho thuê có đền bù

Trang 22

Năm 1987, Thẩm Quyến đã bán đấu giá quyền sử dụng đất 8.588 m2 với thời hạn

50 năm 44 doanh nghiệp ở đây đã cạnh tranh quyết liệt để có quyền sử dụng đất và người chiến thắng đã phải trả 5.250.000 Nhân dân tệ Như vậy, tại Thẩm Quyến, quyền

sử dụng đất tham gia vào thị trường như các tài sản khác lần đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc và đã khởi xướng cho việc chuyển giao quyền sử dụng đất của Nhà nước bằng phương thức đấu thầu và đấu giá Sau đó, vào tháng 4/1988, Quốc hội Trung Quốc đã sửa đổi Hiến pháp, trong đó bổ sung quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và hủy bỏ quy định cấm cho thuê đất Cùng với việc sửa đổi Hiến pháp, Hội đồng nhà nước Trung Quốc đã ban hành Quy chế tạm thời về việc giao và chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Nhà nước tại đô thị, trong đó quy định

rõ quyền sử dụng đất có thể chuyển nhượng bằng hợp đồng, đấu thầu và đấu giá Như vậy, từ cơ chế giao đất không thu tiền chuyển sang có thu tiền; từ việc không giới hạn thời gian quyền sử dụng đất chuyển sang xác định thời hạn sử dụng đất

Năm 2001, Hội đồng Nhà nước đã ban hành Thông tư về việc tăng cường quản

lý nhà nước đối với đất đai (theo Nghị định số 15), trong đó đặt ra những yêu cầu về việc tập trung quản lý chặt chẽ toàn bộ nguồn cung đất đai cho xây dựng, thực hiện nghiêm hệ thống sử dụng đất thuộc sở hữu nhà nước có trả tiền, khuyến khích đấu giá đất công khai, tăng cường quản lý việc chuyển quyền sử dụng đất, tăng cường quản lý đất đai dưới góc độ là quản lý tài sản Một hệ thống các biện pháp mới trong quản lý tài sản đất đai đã hình thành với quan điểm tăng cường quản lý tài sản đất đai trong lĩnh vực tài nguyên

Theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản pháp luật khác, đất đai thuộc

sở hữu Nhà nước đã được nhanh chóng chuyển sang phân phối theo tiêu chuẩn của thị trường Đến năm 2001, việc ban hành một loạt các quy định của các địa phương

và các văn bản tiêu chuẩn chung đã ban đầu giúp thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát toàn bộ đất đai cho mục đích xây dựng, tập trung đất cho các mục đích xây dựng ở đô thị, công khai giao dịch quyền sử dụng đất, thường xuyên điều chỉnh giá đất tiêu chuẩn, công khai thông tin về đăng ký đất đai và quyết định tập thể Đất đai sử dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc một trong những trường hợp sử dụng đất phải trả tiền đầu tiên Luật Đầu tư nước ngoài của Trung Quốc về hình thức đầu tư liên doanh giữa bên nước ngoài và Trung Quốc ban hành năm 1979 đã chính thức quy định rằng, đầu tư của phía Trung Quốc được thực hiện bằng quyền sử dụng đất, và “khi mà quyền sử dụng đất không phải là phần vốn góp của bên doanh nghiệp Trung Quốc, doanh nghiệp liên doanh phải trả

Trang 23

cho Nhà nước khoản phí về việc sử dụng đất” Bên cạnh đó, Quy định về việc thực hiện Luật Đầu tư về liên doanh với nước ngoài nói trên đã khẳng định rõ: diện tích đất được sử dụng cho doanh nghiệp liên doanh này có thể được chuyển giao thông qua việc ký hợp đồng với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, trong đó xác định rõ mục đích, thời gian và khoản phí phải trả cho việc sử dụng

Như vậy, với những cải cách sâu sắc trong hệ thống sử dụng đất ở Trung Quốc, những văn bản pháp luật nói trên đã chỉ rõ, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể được Nhà nước giao quyền sử dụng đất bên cạnh việc trả phí cho việc sử dụng đất Năm 1998, Luật Quản lý nhà nước về đất đai (mới) của Trung Quốc đã quy định tại Điều 85: “Luật này áp dụng cho doanh nghiệp liên doanh giữa bên Trung Quốc và nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa bên Trung Quốc

và nước ngoài và cả doanh nghiệp chỉ có vốn đầu tư của nước ngoài”

Kể từ khi ban hành Nghị định số 55 và Nghị định số 56 vào 1990, rất nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được quyền sử dụng đất thông qua hình thức chuyển nhượng Tháng 8/1999, Nghị định số 73 được ban hành bởi Hội đồng Nhà nước đã quy định rõ: tất cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp quyền sử dụng đất không phải tiếp tục trả phí cho việc sử dụng đất Theo Nghị định này, tất cả đất đai xin sử dụng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

sẽ được giao theo hình thức có trả tiền hay đền bù Như vậy, trước khi ban hành Nghị định số 55 và Nghị định số 56 vào năm 1990, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

có đất sử dụng chủ yếu thông qua con đường ký hợp đồng và trả phí cho việc sử dụng đất của mình; sau khi ban hành Nghị định số 55 và Nghị định số 56, họ có thể

có được quyền sử dụng đất thông qua hình thức chuyển nhượng Bản Kiến nghị về Tăng cường quản lý nhà nước về tài sản đất đai và khuyến khích cải cách, phát triển doanh nghiệp nhà nước (theo Thông tư số 433 năm 1999 của Bộ Đất đai và Tài nguyên) được ban hành vào tháng 11/1999 chính thức khẳng định rằng, doanh nghiệp liên doanh hoặc các loại hình hợp tác kinh doanh khác được thành lập bởi doanh nghiệp nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài, nếu tuân thủ các quy định của Danh mục các Thửa đất được giao có thể được giao đất để sử dụng nếu được chấp thuận Danh mục các Thửa đất được giao được ban hành năm 2001 (theo Quyết định số 09 của Bộ Trưởng Bộ Đất đai và Tài nguyên) còn làm rõ thêm việc không phân biệt đối xử giữa các chủ thể sử dụng đất Đất dùng cho mục đích xây dựng phù hợp với Danh mục các Thửa đất được giao, nếu được chấp thuận, sẽ được phân phối theo hình thức giao đất Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và các chủ thể sử dụng đất khác đã và đang được đối xử bình đẳng với cùng một chính sách sử dụng đất Chính

Trang 24

sách ưu đãi đối với một số chủ thể sử dụng đất đặc biệt (như doanh nghiệp nhà nước) đã dần dần bị loại bỏ

1.2.1.2 Khái quát chính sách đất đai của Pháp

Ở Pháp hiện nay tồn tại hai hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu tư nhân về đất đai

và sở hữu nhà nước (đối với đất đai và công trình xây dựng công cộng) Tài sản công cộng (bao gồm cả đất đai công cộng) có đặc điểm là không được mua và bán Trong trường hợp cần sử dụng đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước có quyền yêu cầu sở hữu đất đai tư nhân nhường quyền sở hữu thông qua chính sách bồi thường thiệt hại một cách công bằng

Về công tác quản lý nhà nước đối với đất đai: Mặc dù là quốc gia duy trì chế độ

sở hữu tư nhân về đất đai, nhưng công tác quản lý nhà nước về đất đai của Pháp được thực hiện rất chặt chẽ Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, rất quy củ và khoa học, mang tính thời

sự để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong đó thông tin về từng thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý, thông tin về tài nguyên và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của thửa đất Hệ thống này cung cấp đầy đủ thông tin về hiện trạng, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của ngân hàng và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất động sản công bằng

Về công tác quy hoạch đô thị: Do đa số đất đai thuộc sở hữu tư nhân, vì vậy để phát triển đô thị, ở Pháp công tác quy hoạch đô thị được quan tâm chú ý từ rất sớm và thực hiện rất nghiêm ngặt Ngay từ năm 1919, ở Pháp đã ban hành Đạo luật về kế hoạch đô thị hóa cho các thành phố có từ 10.000 dân trở lên Năm 1973 và năm 1977, Nhà nước đã ban hành các Nghị định quy định các quy tắc về phát triển đô thị, là cơ sở

để ra đời Bộ Luật về phân cấp quản lý, trong đó có sự xuất hiện của một tác nhân mới rất quan trọng trong công tác quản lý của nhà nước về quy hoạch đó là cấp xã Cho đến nay, Luật Đô thị ở Pháp vẫn không ngừng phát triển, nó liên quan đến cả quyền sở hữu

tư nhân và sự can thiệp ngày càng sâu sắc hơn của nhà nước, cũng như của các cộng đồng địa phương vào công tác quản lý đất đai, quản lý quy hoạch đô thị Nó mang ý nghĩa kinh tế rất lớn thông qua việc điều chỉnh mối quan hệ giữa các ngành khác nhau như bất động sản, xây dựng và quy hoạch lãnh thổ…

Trang 25

1.2.1.3 Khái quát chính sách đất đai của Mỹ

Mỹ là một trong các quốc gia có hệ thống pháp luật về đất đai rất phát triển có khả năng điều chỉnh được các quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp nhất Luật Đất đai của Mỹ quy định công nhận và khuyến khích quyền sở hữu tư nhân về đất đai, các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là một quyền cơ bản của công dân Cho đến nay có thể thấy các quy định này đang phát huy rất có hiệu quả trong việc phát triển kinh tế đất nước, vì nó phát huy được hiệu quả đầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụng đất trong phạm vi toàn xã hội

Tuy công nhận quyền sở hữu tư nhân, nhưng Luật Đất đai của Mỹ vẫn khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định của nhà nước trong quản lý đất đai Các quyền định đoạt của Nhà nước bao gồm: Quyền quyết định về quy hoạch

và kế hoạch sử dụng đất, quyền quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị và công trình xây dựng; quyền quy định về mục đích sử dụng đất; quyền xử lý các tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền ban hành các quy định về tài chính đất (thu thuế kinh doanh bất động sản; quy định mức giá thuê đất hoặc thuê bất động sản…) Quyền thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền bù công bằng cho người bị thu hồi… bản chất quyền sở hữu tư nhân về đất đai

ở Mỹ tương đương với quyền bất động sản ở Việt Nam

* Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới (dù quy định chế độ sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai Xu thế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu

tư giữa các quốc gia thông qua các chế định pháp luật thông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia

1.2.2 Khái quát chính sách giao đất, cho thuê đất của Việt Nam

Ở Việt Nam hiện nay, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý (Điều 19 Hiến pháp 1980 và Điều 17 Hiến pháp 1992) Đây là cơ sở pháp lý cao nhất xác định rõ Nhà nước ta là đại diện chủ sở hữu đối với toàn bộ quỹ đất quốc gia Nhà nước thực hiện các quyền của người sở hữu như sau:

Trang 26

- Quyền định đoạt đối với đất đai: quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; quy định

về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất; quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất, thu hồi đất; định giá đất

- Quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai: thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại; Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định, quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai trong cả nước; Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản

lý đất đai hiện đại, đủ năng lực, đảm bảo quản lý đất đai có hiệu quả và hiệu lực

- Chế độ sử dụng đất đai: với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước quy định chế độ sử dụng đất đai như sau:

+ Nhà nước giao quyền sử dụng đất như một tài sản cho người sử dụng đất trong hạn mức phù hợp với mục đích sử dụng và Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất hợp pháp

+ Người sử dụng đất được Nhà nước cho phép thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, tặng cho đối với một số chế độ sử dụng đất cụ thể và trong thời hạn sử dụng đất + Nhà nước thiết lập hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai thống nhất trong cả nước Mô hình này tạo được ổn định xã hội, xác lập được tính công bằng trong hưởng dụng đất và bảo đảm được nguồn lực đất đai cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội loài người và có những đặc trưng riêng, đất đai được Nhà nước thống nhất quản lý nhằm:

+ Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Đất đai được sử dụng vào tất cả các hoạt động của con người, tuy có hạn về mặt diện tích nhưng sẽ trở thành năng lực sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp lý Thông qua chiến lược

sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước điều tiết để các

Trang 27

chủ sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra

+ Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm bắt được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất Trên cơ sở đó có những biện pháp thích hợp để sử dụng đất đai có hiệu quả cao nhất

+ Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, tạo nên tính pháp lý cho việc đảm bảo lợi ich chính đáng của người sử dụng đất đồng thời cũng bảo đảm lợi ích của Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất

+ Thông qua việc giám sát, kiểm tra, quản lý và sử dụng đất đai, Nhà nước nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng đất Từ đó, phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm + Việc quản lý Nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước ban hành các chính sách, quy định, thể chế, đồng thời bổ sung, điều chỉnh những chính sách, nội dung còn thiếu, không phù hợp, chưa phù hợp với thực tế và góp phần đưa pháp luật vào cuộc sống Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức kinh tế thông qua các hình thức giao đất, cho thuê đất có thời hạn theo quy định tại Điều 33, 34, 35 Luật Đất đai và việc thuê hay giao đất có thu tiền do nhà đầu tư lựa chọn theo Điều 108 Luật Đất đai năm 2003 Theo quy định hiện nay, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế sử dụng đất đều thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Sau khi xác lập được quyền sử dụng đất, các tổ chức kinh tế có các quyền chung theo quy định tại Điều 105, quyền riêng theo quy định tại Điều 109, 110, 111 Luật Đất đai năm 2003 Đồng thời tổ chức kinh tế sử dụng đất phải sử dụng đất đúng tiến độ, mục đích, tiết kiệm có hiệu quả; thực hiện các nghĩa vụ chung của người sử dụng đất theo quy định tại Điều 107 Luật Đất đai, nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước như: nộp tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất, lệ phí trước bạ…Đặc biệt Luật Đất đai đã quy định tổ chức kinh tế được sử dụng đất với thời hạn không quá

50 năm, những nơi có điều kiện khó khăn, khó thu hồi vốn được sử dụng không quá

70 năm và khi hết hạn nếu chấp hành tốt thì lại được gia hạn

Tuy nhiên, trong điều kiện đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xã hội hóa một số lĩnh vực để thu hút các nguồn lực không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước tham gia đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Một số chính sách trải thảm đỏ đối với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, như: đầu tư vào các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, đầu tư vào các vùng có điều kiện kinh tế

Trang 28

khó khăn, vùng nông thôn, các ngành nghề sử dụng công nghệ sạch thân thiện với môi trường…các nhà đầu tư được hưởng nhiều chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Đặc biệt lĩnh vực xã hội hóa như: y tế, giáo dục, văn hóa…nhà đầu tư được miễn tiền giao đất, thuê đất

Hiện nay chưa có quy định các cơ quan nhà nước được định đoạt hình thức giao đất hay cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế sử dụng thực hiện các dự án đầu tư; chưa có hướng dẫn phân loại hình đầu tư, ngành nghề đầu tư, mức vốn đầu tư, suất đầu tư tối thiểu; định mức sử dụng đất theo từng loại hình công nghệ, quy định

cụ thể về chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất…để có căn cứ quyết định thời hạn giao đất cho thuê đất cho từng dự án cụ thể Hiện nay theo quy định thì chỉ căn cứ vào dự án, mà dự án sử dụng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì do nhà đầu tư tự phê duyệt Đây là chính sách thu hút đầu tư, tạo hành lang rộng

để các nhà đầu tư hoạt động Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay chúng ta đã thấy xuất hiện nhiều khoảng trống cần xem xét và quản lý chặt lại để bảo đảm nguyên tắc xuyên suốt đất đai chỉ có Nhà nước mới có quyền định đoạt

1.3 Tình hình sử dụng đất trên Thế giới và trong nước

1.3.1 Tình hình sử dụng đất trên Thế giới

Tổng diện tích đất trên thế giới là 14.777 triệu ha, với 1.526 triệu ha đất đóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng Trong đó, 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ

lệ đất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển

là 36% Trong đó, những loại đất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại đất quá xấu như đất vùng tuyết, băng, hoang mạc, đất núi, đất đài nguyên chiếm đến 40,5%; còn lại là các loại

đất không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng, vv

Hàng năm trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông nghiệp trở nên khó khăn hơn Hoang mạc hoá hiện đang đe dọa 1/3 diện tích trái đất, ảnh hưởng đời sống ít nhất 850 triệu người Một diện tích lớn đất canh tác bị nhiễm mặn không canh tác được một phần cũng do tác động gián tiếp của sự gia tăng dân số

1.3.2 Tình hình sử dụng đất trong nước

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thống kê đất đai năm 2011, thì: tổng diện tích các loại đất của cả nước là 33.095.740 ha bao gồm: nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; nhóm đất chưa sử dụng Diện tích, cơ cấu sử dụng các nhóm đất chính như hình 1.1 và bảng 1.1

Trang 29

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất toàn quốc năm 2011

9 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.077.511 3,26

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường - Kết quả thống kê đất đai toàn quốc năm 2011)

Trang 30

Hình 1.1 Cơ cấu các nhóm đất chính toàn quốc năm 2011

Ngoài ra, đất có mặt nước ven biển (nằm ngoài đường triều kiệt trung bình và

không được tính vào tổng diện tích các loại đất của cả nước), cả nước hiện có

58.264 ha đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích:

- Nuôi trồng thuỷ sản có 38.746 ha, chiếm 66,50%;

- Rừng ngập mặn có 6.495 ha, chiếm 11,15%;

- Các mục đích khác (du lịch biển, xây dựng các công trình biển, v.v.) có 13.023 ha, chiếm 22,35%

1.4 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, thì hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức như sau:

Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên toàn quốc là 7.833.142,70 ha (chiếm 23,65% tổng diện tích tự nhiên của cả nước), trong đó chủ yếu là diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp 6.687.695,59 ha (chiếm 85,38%), sử dụng mục đích phi nông nghiệp 845.727,62 ha (chiếm 10,80%), diện tích đất chưa sử dụng 299.719,49 ha (chiếm 3,83%), đất mặt nước ven biển được

giao, cho thuê là 0,23%

Tính đến ngày 01/4/2008, cả nước có 144.485 tổ chức đang quản lý, sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với 338.450 thửa đất, khu đất; trong đó, số lượng tổ chức tập trung chủ yếu tại các vùng: Đồng bằng sông Hồng (chiếm 22,69%), Đông Bắc (15,15%), Bắc Trung bộ (14,19%), Đông Nam bộ (13,49%),

3.164.269 (10%) 3.705.075

(11%)

26.226.396 (79%)

Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng

Trang 31

Đồng bằng sông Cửu Long (13,13%) trung bình mỗi tỉnh có khoảng hơn 2000 tổ chức, tuy nhiên, một số thành phố, tỉnh trọng điểm của vùng, của cả nước có sự tập trung số lượng tổ chức tương đối nhiều như: Thành phố Hà Nội số lượng tổ chức chiếm đến 8,36% tổng số tổ chức của cả nước và bằng 31,49% số lượng tổ chức có trong vùng; Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 6,69% tổng số tổ chức của cả nước và 49,73 % số lượng tổ chức của vùng; tỉnh Thanh Hóa chiếm 4,42% tổng số và

31,15% số lượng tổ chức của vùng

Diện tích đất của các tổ chức phân bố ở các vùng, trong đó diện tích lớn nhất

là tại vùng Tây Nguyên với 2.515.166,38 ha, chiếm 32,11% tổng diện tích sử dụng

và thấp nhất là tại vùng Tây Bắc với 176.381,38 ha, chiếm 2,25% tổng diện tích sử dụng Vùng đồng bằng sông Hồng nơi chiếm đến 22,69% tổng số tổ chức của cả nước nhưng chỉ chiếm 3,07% diện tích sử dụng đất của các tổ chức và phần lớn là diện tích đất của khối tổ chức các cơ quan nhà nước, chi tiết phân bố diện tích đất của các tổ chức được thể hiện qua bảng 1.2 và hình 1.2

Bảng 1.2 Diện tích đất của các tổ chức phân theo các vùng địa lý kinh tế

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường - Kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức)

Trang 32

Hình 1.2 Cơ cấu diện tích đất của các tổ chức phân theo vùng

Diện tích đất của các tổ chức được phân theo các loại hình tổ chức, trong đó

chủ yếu là diện tích đất của các nông, lâm trường quốc doanh quản lý, sử dụng

(chiếm 77,88% tổng diện tích đất của các tổ chức), Tổ chức sự nghiệp công (chiếm

6,63%), Tổ chức kinh tế (chiếm 6,47%) , chi tiết số lượng tổ chức và diện tích sử

dụng đất của các tổ chức được thể hiện qua bảng 1.3

Bảng 1.3 Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng

Tổng

số tổ chức

Tổng số khu đất sử dụng

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tây Nguyên Đồng bằng sông Cửu Long

Đông Nam Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Bắc Trung Bộ

Trang 33

Theo kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức với tổng diện tích 7.833.142,70 ha do các tổ chức đang quản lý, sử dụng được phân theo các hình thức sử dụng chủ yếu giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và cho thuê đất, cụ thể như sau:

1.4.1 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức

Tổng số tổ chức được Nhà nước giao (có giấy tờ về giao đất), công nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước là 103.899 tổ chức chiếm 71,91% tổng số

tổ chức sử dụng đất với diện tích đất đã giao, đã công nhận quyền sử dụng đất cho các loại hình tổ chức quản lý, sử dụng là 5.834.039 ha, chiếm 74,48% tổng diện tích của các hình thức do các loại hình tổ chức quản lý, sử dụng và chiếm 17,62% so với tổng diện tích tự nhiên toàn quốc, trong đó giao đất, công nhận quyền sử dụng đất không thu tiền cho 97.176 tổ chức với diện tích 5.723.350 ha và giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền là 6.723 tổ chức với diện tích 110.689 ha Như vậy, diện tích sử dụng đất của các tổ chức chủ yếu được Nhà nước giao đất (giao đất không thu tiền), trong đó tổ chức quốc phòng, an ninh và các tổ chức nông, lâm trường có tỷ lệ diện tích được Nhà nước giao tương đối cao

Tổ chức kinh tế, các nông lâm trường được nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất (loại hình tổ chức phải thực hiện chuyển đổi sang thuê đất nhưng tỷ lệ số lượng tổ chức và diện tích được nhà nước giao đất tương đối cao);

tổ chức kinh tế chiếm đến 15,09% số lượng tổ chức được nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của cả nước và 2,96% diện tích được giao, (tập trung nhiều ở một số tỉnh, thành phố như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Thọ, Nghệ An, Kiên Giang ); các nông, lâm trường tuy có số lượng tổ chức được nhà nước giao đất cho thuê đất không nhiều (0,52% tổng số tổ chức được nhà nước giao) nhưng diện tích được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất lại lớn nhất (chiếm 81,56% diện tích được giao của cả nước, tập trung chủ yếu ở các tỉnh như Lâm Đồng, Đăk Lăk, Bình Phước, Hà Tĩnh, Lào Cai, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Ninh Thuận, Cà Mau ), và đây cũng chính là nhiệm vụ đặt ra cho các địa phương phải có kế hoạch cụ thể trong việc chuyển những diện tích đất của các tổ chức này từ đất được nhà nước giao sang hình thức thuê đất, đặc biệt là từ giao đất không thu tiền Chi tiết tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức được thể hiện qua bảng 1.4

Trang 34

Bảng 1.4 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất

của các loại hình tổ chức

Loại hình tổ chức

Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất

Số tổ chức (tổ chức)

Diện tích (ha)

Số tổ chức (tổ chức)

Diện tích (ha)

Số tổ chức (tổ chức)

Diện tích (ha)

sử dụng 8.457,04 ha của hình thức thuê đất trả tiền một lần thì diện tích sử dụng tập trung chủ yếu ở tổ chức kinh tế 7.804,17 ha chiếm 92,28% (trong đó, lớn

Trang 35

nhất là Tây Nguyên 2.062,4 ha Đồng bằng Sông Hồng 1.902,86 ha, Đông Nam

Bộ 1.863,24 ha và Duyên hải Nam Trung Bộ 1.020,24 ha) Trong tổng diện tích

sử dụng 1.299.149,10 ha của hình thức thuê đất trả tiền hàng năm thì diện tích tập trung chủ yếu ở các nông, lâm trường 998.460,14 ha, chiếm 76,85% (trong

đó Tây Nguyên là 781.175,71 ha) và tổ chức kinh tế 298.051,15 ha, chiếm 22,94% (trong đó Đông Nam Bộ 87.110,16 ha, Tây Nguyên 68.925,02 ha, Đông Bắc 49.270,65 ha, Duyên hải Nam Trung Bộ 31.076,47 ha), các loại hình tổ chức khác chỉ chiếm tỷ lệ dưới 0,1%

1.5 Tình hình sử dụng đất của tỉnh Tuyên Quang

1.5.1 Diện tích đất phân theo các nhóm đất

Theo báo cáo của Ủy ban nhân nhân dân tỉnh Tuyên Quang về kết quả thống

kê đất đai năm 2011, tỉnh Tuyên Quang có tổng diện tích tự nhiên là 586.732,71 ha, bao gồm: nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; nhóm đất chưa sử dụng Diện tích, cơ cấu sử dụng các nhóm đất chính như hình 1.3 và bảng 1.5

Hình 1.3 Cơ cấu các nhóm đất chính tỉnh Tuyên Quang năm 2011

11.737 (2%) 43.386 (7%)

531.610 (91%)

Nhóm đất nông nghiệp Nhóm đất chưa sử dụng Nhóm đất phi nông nghiệp

Trang 36

Bảng 1.5 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang năm 2011

9 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 12.609,49 2,15

(Nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang - Kết quả thống kê đất đai năm 2011)

Trang 37

Như vậy, tiềm năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp còn tương đối lớn Trong thời gian tới Tỉnh cần quy hoạch đưa phần diện tích này vào sử dụng, tránh để lãng phí nguồn tài nguyên quý giá này

1.5.2 Diện tích đất phân theo đơn vị hành chính

Kết quả thống kê đất đai năm 2011, tỉnh Tuyên Quang có tổng diện tích tự nhiên là 586.732,71 ha, toàn tỉnh có 7 đơn vị hành chính cấp huyện và 141 đơn vị hành chính cấp xã Cơ cấu, diện tích thể hiện như hình 1.4 và bảng 1.6

Hình 1.4 Cơ cấu diện tích đất của các đơn vi hành chính

Bảng 1.6 Diện tích đất phân theo đơn vị hành chính

Trang 38

1.5.3 Thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các tổ chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

1.5.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức

Theo báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về kết quả kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh (theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ), thì hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức như sau:

Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên toàn tỉnh là 78.279,08 ha (chiếm 13,34% tổng diện tích tự nhiên của cả tỉnh), trong đó chủ yếu

là diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp 64.028,04 ha (chiếm 81,79%), sử dụng mục đích phi nông nghiệp 14.248,01 ha (chiếm 18,20%), diện tích đất chưa sử dụng 3,03 ha (chiếm 0,01%)

Tính đến ngày 01/4/2008, toàn tỉnh có 1.409 tổ chức đang quản lý, sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với 5.288 thửa đất, khu đất

Diện tích đất của các tổ chức được phân theo các loại hình tổ chức, trong đó chủ yếu là diện tích đất của các nông, lâm trường quốc doanh quản lý, sử dụng (chiếm 81,20% tổng diện tích đất của các tổ chức), Tổ chức kinh tế (chiếm 11,26%), Tổ chức sự nghiệp công (chiếm 0,87%), , chi tiết số lượng tổ chức và diện tích sử dụng đất của các tổ chức được thể hiện qua bảng 1.7

Trang 39

Bảng 1.7 Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng

trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Tổng

số tổ chức

Tổng số khu đất sử dụng

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang - Kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức)

Theo kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức với tổng diện tích 78.279,08 ha do các tổ chức đang quản lý, sử dụng được phân theo các hình thức sử dụng chủ yếu giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và cho thuê đất, cụ thể như sau:

1.5.3.2 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức

Tổng số tổ chức được Nhà nước giao (có giấy tờ về giao đất), công nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi toàn tỉnh là 1.127 tổ chức chiếm 79,99% tổng số tổ chức sử dụng đất, diện tích đất đã giao, đã công nhận quyền sử dụng đất cho các loại hình tổ chức quản lý, sử dụng là 13.331,03 ha, chiếm 17,03% tổng diện tích của các hình thức do các loại hình tổ chức quản lý, sử dụng và chiếm 2,27% so với tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, trong đó giao đất, công nhận quyền sử dụng đất không thu tiền cho 1.113 tổ chức với diện tích 13.326,42 ha và giao đất, công nhận quyền

sử dụng đất có thu tiền là 14 tổ chức với diện tích 4,61 ha Như vậy, diện tích sử

Trang 40

dụng đất của các tổ chức chủ yếu được Nhà nước giao đất (giao đất không thu tiền),

trong đó tổ chức quốc phòng, an ninh và các tổ chức nông, lâm trường có tỷ lệ diện

tích được Nhà nước giao tương đối cao Chi tiết tình hình giao đất, công nhận quyền

sử dụng đất của các tổ chức được thể hiện qua bảng 1.8

Bảng 1.8 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các loại hình tổ chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Loại hình tổ chức

Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất

Số tổ chức (tổ chức)

Diện tích (ha)

Số tổ chức (tổ chức)

Diện tích (ha)

Số tổ chức (tổ chức)

Diện tích (ha)

Ngày đăng: 15/11/2014, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần XI”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia, tr.35, 78, 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia
Năm: 2011
3. Chính phủ, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia (Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011 của Quốc hội; Tờ trình số 157/TTr-CP ngày 16/9/201 của Chính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
7. Lê Thái Bạt (2007), Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững, http://tapchicongsan.org.vn/Home/Nghiencuu-Traodoi/2007/76/Su-dung-dat-tiet-kiem-hieu-qua-va-ben-vung.aspx, ngày 1/8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
Tác giả: Lê Thái Bạt
Nhà XB: tapchicongsan.org.vn
Năm: 2007
8. Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (2010), “Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2010
9. Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (2010), “Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV, nhiệm kỳ 2010-2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV, nhiệm kỳ 2010-2015
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2010
21. Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang, Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2011 thành phố Tuyên Quang (Báo cáo số 18 a /BC-UBND ngày 02/02/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Báo cáo số 18"a
2. Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XI, kỳ họp thứ 4, Luật Đất đai năm 2003, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ (Báo cáo số 136/BC-BTNMT ngày 02/9/2009) Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kết quả kiểm kê đất đai toàn quốc năm 2010 (Quyết định số 2271/QĐ-BTNMT ngày 07/12/2011) Khác
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hiện trạng sử dụng đất cả nước (Quyết định số 2282/QĐ-BTNMT ngày 08/12/2011) Khác
10. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Báo cáo kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng đang quản lý, sử dụng theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh (Báo cáo số 106/BC-UBND ngày 26/11/2008) Khác
11. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ (Báo cáo số 104/BC-UBND ngày 20/12/2011) Khác
12. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Báo cáo kết quả thống kê đất đai tỉnh Tuyên Quang năm 2010(Báo cáo số 26/BC-UBND ngày 31/3/2011) Khác
13. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Báo cáo kết quả thống kê đất đai tỉnh Tuyên Quang năm 2011(Báo cáo số 14/BC-UBND ngày 15/3/2012) Khác
18. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Báo cáo kết quả kiểm tra công tác chấp hành pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang (Báo cáo số 97/BC-TNMT ngày 24/6/2011) Khác
19. Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang, Báo cáo kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng đang quản lý, sử dụng theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn thành phố Tuyên Quang (Báo cáo số 238/BC-UBND ngày 24/10/2008) Khác
20. Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang, Báo cáo kết quả thống kê đất đai thành phố Tuyên Quang năm 2009, năm 2010 Khác
22. Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang, Dự án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất toàn quốc năm 2011 - Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất toàn quốc năm 2011 (Trang 29)
Hình 1.1. Cơ cấu các nhóm đất chính toàn quốc năm 2011 - Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Hình 1.1. Cơ cấu các nhóm đất chính toàn quốc năm 2011 (Trang 30)
Bảng 1.2. Diện tích đất của các tổ chức phân theo các vùng địa lý kinh tế - Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Bảng 1.2. Diện tích đất của các tổ chức phân theo các vùng địa lý kinh tế (Trang 31)
Bảng 1.3. Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng - Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Bảng 1.3. Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng (Trang 32)
Hình 1.2. Cơ cấu diện tích đất của các tổ chức phân theo vùng - Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Hình 1.2. Cơ cấu diện tích đất của các tổ chức phân theo vùng (Trang 32)
Bảng 1.4. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất - Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Bảng 1.4. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất (Trang 34)
Bảng 1.5. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang năm 2011 - Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Bảng 1.5. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang năm 2011 (Trang 36)
Hình 1.4. Cơ cấu diện tích đất của các đơn vi hành chính - Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Hình 1.4. Cơ cấu diện tích đất của các đơn vi hành chính (Trang 37)
Bảng 1.6. Diện tích đất phân theo đơn vị hành chính - Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Bảng 1.6. Diện tích đất phân theo đơn vị hành chính (Trang 37)
Bảng 1.8. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất                                 của các loại hình tổ chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang - Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Bảng 1.8. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các loại hình tổ chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Trang 40)
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2011 - Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2011 (Trang 50)
Hình 3.2. Cơ cấu các nhóm đất chính thành phố Tuyên Quang năm 2011 - Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Hình 3.2. Cơ cấu các nhóm đất chính thành phố Tuyên Quang năm 2011 (Trang 51)
Bảng 3.2. Diện tích, dân số theo đơn vị hành chính của - Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Bảng 3.2. Diện tích, dân số theo đơn vị hành chính của (Trang 55)
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất và tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2008 - 2011 - Thực trạng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất và tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2008 - 2011 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w