1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

81 943 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện diện tích đất lúa ngày càng bị thu hẹp nhất là đất trồng lúa do sức ép của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử d

Trang 1

TẠ VĂN HÂN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN PHỔ YÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Mã số : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Đặng Văn Minh

Thái nguyên, 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày… tháng … năm 2012

Tác giả luận văn

Tạ Văn Hân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - người đã hướng

dẫn em tận tình trong suốt quá trình làm luận văn PGS.TS Đặng Văn Minh

Xin chân thành cảm ơn Phòng quản lý Đào tạo Khoa Sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Tài Nguyên và Môi trường, tập thể giáo viên, cán bộ công nhân viên Khoa Tài Nguyên và Môi trường cùng toàn thể bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi cũng xin chân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo, cán

bộ Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Phổ Yên, Chi cục Thống kê huyện Phổ Yên, Phòng NN&PTNT huyện, lãnh đạo UBND các xã Thành Công, Tiên Phong, Đông Cao đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiết liên quan Cảm ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp, bạn

bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Tạ Văn Hân

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU i

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất 3

1.1.1 Đất trồng lúa và tình hình sử dụng đất trồng lúa 3

1.1.2 Đặc điểm sử dụng đất trồng lúa vùng khí hậu nhiệt đới 3

1.1.3 Vấn đề suy thoái đất trồng lúa 4

1.1.4 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất bền vững 5

1.2 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất trồng lúa 6

1.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất 6

1.2.2 Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa 7

1.3 Những xu hướng phát triển trồng lúa 9

1.3.1 Những xu hướng phát triển trồng lúa trên thế giới 9

1.3.2 Phương hướng phát triển trồng lúa Việt Nam trong những năm tới 10

1.3.3 Xây dựng ngành trồng lúa bền vững 11

1.4 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa và sản xuất lúa gạo bền vững 15

1.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới 15

1.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 15

Chương 2 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

2.2 Nội dung nghiên cứu 17

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 17

2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Phổ Yên 17

2.2.3 Thực trạng sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên 17

2.2.4 Hiệu quả sử dụng đất trồng lúa huyện Phổ Yên 17

2.2.5 Định hướng sử dụng đất trồng lúa 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18

Trang 5

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 18

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu 19

2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 20

2.3.4 Các phương pháp khác 20

Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 21

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 25

3.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tề 26

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện 34

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 34

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 37

3.3.1 Thực trạng sử dụng đất trồng lúa 37

3.3.2 Phân tích, đánh giá biến động đất trồng lúa 38

3.3.3 Thực trạng sản xuất trồng lúa của huyện 39

3.4 Hiệu quả sử dụng đất sản xuất trồng lúa 40

3.4.1 Vùng sản xuất trồng lúa và các loại hình sử dụng đất 40

3.4.2 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất trồng lúa 44

3.4.3 Hiệu quả xã hội 55

3.4.4 Hiệu quả môi trường 56

3.4.5 Đánh giá chung 59

3.5 Định hướng sử dụng đất sản xuất trồng lúa 61

3.5.1 Căn cứ để lựa chọn 61

3.5.2 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất trồng lúa 62

3.5.3 Một số giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất trồng lúa của huyện Phổ Yên 62

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật

CAQ : Cây ăn quả

CPTG : Chi phí trung gian

Trang 7

DANH CÁC MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tăng trưởng kinh tế huyện Phổ Yên thời kỳ 2006 – 2010 25

Bảng 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2001-2010 26

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Phổ Yên thời kỳ 2007-2011 27

Bảng 3.4: Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính 27

Bảng 3.5: Số lượng gia súc, gia cầm Phổ Yên 2008 - 2011 28

Bảng 3.6: Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2007 – 2011 28

Bảng 3.7: Thực trạng dân số - lao động - cơ cấu lao động Huyện Phổ Yên 29

Bảng 3.8: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của huyện Phổ Yên 37

Bảng 3.9 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất trồng lúa năm 2011 37

Bảng 3.10: Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2005 – 2010 38

Bảng 3.11 Giá trị sản xuất trồng lúa cả năm huyện Phổ Yên giai đoạn 2006 - 2011 40

Bảng 3.12 Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 41

Bảng 3.13 Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 42

Bảng 3.14: Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 3 43

Bảng 3.15 Hiệu quả kinh tế trên 1ha của một số cây trồng chính vùng 1 45

Bảng 3.16 Hiệu quả kinh tế trên 1ha của một số cây trồng chính vùng 2 46

Bảng 3.17 Hiệu quả kinh tế trên 1ha của một số cây trồng chính vùng 3 46

Bảng 3.18 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 48

Bảng 3.19 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 49

Bảng 3.20 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 3 51

Bảng 3.21 Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các vùng 52

Bảng 3.22 Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các loại hình sử dụng đất trồng lúa trên các vùng 54

Bảng 3.23 Mức độ sử dụng phân bón ở cây lúa 57

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trồng lúa là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển trồng lúa dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát triển các ngành khác Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái bền vững đang trở thành vấn đề toàn cầu

Hơn 20 năm qua, sản xuất lúa gạo nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trồng lúa cơ bản đã chuyển sang sản xuất hàng hoá, phát triển tương đối toàn diện, tốc độ tăng trưởng bình quân (5,5% giai đoạn 2002-2007) và đạt 3,79% năm 2008 Sản xuất lúa gạo không những đảm bảo an toàn lương thực quốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho nền kinh tế với việc tăng hàng hóa lúa gạo cho xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt khoảng 16 tỷ USD gấp 3,8 lần năm 2000, trong đó tăng trưởng trung bình của các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giai đoạn 2000 - 2008 và đạt gạo 13,6

Là huyện thuần nông, sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong

sự phát triển kinh tế xã hội của huyện nhưng lại đang đối mặt với hàng loạt các vấn đề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất và chất lượng nông sản hàng hóa thấp, khả năng hợp tác liên kết cạnh tranh yếu, sự chuyển dịch

cơ cấu chậm

Trong điều kiện diện tích đất lúa ngày càng bị thu hẹp nhất là đất trồng lúa

do sức ép của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn

về kinh tế đồng thời tạo đà cho phát triển lúa gạo bền vững Đó cũng là mục tiêu

nghiên cứu của đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên”

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất trồng lúa của huyện Phổ Yên

- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần giúp người dân lựa chọn phương thức sử dụng đất phù hợp và nâng cao hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển trồng lúa bền vững

3 Ý nghĩa của đề tài

- Góp phần hoàn thiện lý luận về hiệu quả sử dụng đất trồng lúa và là cơ

sở định hướng phát triển sản xuất lúa gạo trong tương lai cho huyện Phổ Yên

- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa và thúc đẩy sự phát triển sản xuất đất trồng lúa bền vững

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất

1.1.1 Đất trồng lúa và tình hình sử dụng đất trồng lúa

Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác và đất trồng lúa có thể hiểu là loại đất mà ở đó có đủ các điều kiện về thổ nhưỡng cũng như khí hậu, thủy văn phù hợp cho sự phát triển của cây lúa

Đất đai nói chung và đất trồng lúa nói riêng có vị trí cố định trong không gian và có chất lượng không đồng nhất giữa các vùng, miền Mỗi vùng đất đai luôn gắn liền với các điều kiện tự, điều kiện kinh tế - xã khác nhau Do vậy, muốn sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả cần bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ

sở khai thác lợi thế sẵn có của vùng trước áp lực từ sự gia tăng dân số, sự phát triển của xã hội làm cho nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp ngày càng tăng làm giảm diện tích và chất lượng đất sản xuất trồng lúa

Năm 2009, Việt Nam có 24997,2 nghìn ha đất nông nghiệp, bình quân diện tích là 2899,55 m2/người Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 156681,9 tỷ đồng, trong đó trồng trọt là 122,37 tỷ đồng, chăn nuôi đạt 30938,6 tỷ đồng và nuôi trồng thủy sản là 3367,6 tỷ đồng Trong trồng trọt, cây lúa đạt giá trị sản xuất là 70059,8 tỷ đồng; cây rau đậu đạt 10560,4 tỷ đồng; cây công nghiệp là 31015,4 tỷ đồng và cây ăn quả đạt 9083,7 tỷ đồng [33]

1.1.2 Đặc điểm sử dụng đất trồng lúa vùng khí hậu nhiệt đới

Họat động sản xuất trồng lúa là một ngành sản xuất quan trọng, đặc biệt ở các nước đang phát triển, sản xuất lúa gạo không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho mỗi quốc gia

Trang 11

Hiện nay, trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha đất nông nghiệp, trong đó

đã khai thác được 1,5 tỉ ha, diện tích đất trồng lúa lại chỉ chiếm 0,85 tỉ ha; còn lại phần đa là đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn nhất là trong bối cảnh biến đổi khí hậu như hiện nay Qui mô đất nông nghiệp được phân

bố như sau: châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%

1.1.3 Vấn đề suy thoái đất trồng lúa

Hiện tượng suy thoái đất trồng lúa có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và môi trường Để đáp ứng được lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và tương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng Trong điều kiện hầu hết đất trồng lúa đều bị nghèo về độ phì, để tăng vụ và năng suất cây trồng đòi hỏi phải bổ sung cho đất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con đường sử dụng phân bón

Có thể thấy đất đai đang bị suy thoái do những hoạt động của con người Trong đó hoạt động sản xuất trồng lúa là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái đất Quá trình thâm canh tăng vụ trong trồng lúa, thay đổi chút ít địa hình cho phù hợp với điều kiện canh tác, việc cơ giới hóa máy nông nghiệp không khoa học đã làm phá huỷ cấu trúc đất, xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng

Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền núi đều nghèo các chất dinh dưỡng N, P, K, Ca và Mg Để đảm bảo đủ dinh dưỡng, đất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải được bổ sung thường xuyên Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá đất như vùng đất dốc mà trồng cây lúa, đất có dinh dưỡng kém lại không luân canh với cây họ đậu

Trong điều kiện nền kinh tế kém phát triển, người dân đã tập trung chủ yếu vào trồng cây lúa đã gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái đất Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường

Trang 12

Trên thế giới hàng năm có khoảng 15% diện tích đất bị suy thoái vì lý

do nhân tạo, trong đó suy thoái vì xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện tích, mất chất dinh dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tích Ở Ấn Độ, hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha đất trồng trọt Mỗi năm lượng đất bị xói mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc, Châu Phi: 5 -10 tấn/ha, Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha

Hiện nay những vấn đề môi trường đã trở nên mang tính toàn cầu và được phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các kỹ thuật hiện đại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên Hệ sinh thái nhiệt đới vốn cân bằng một cách mỏng manh rất dễ bị đảo lộn bởi các phương thức canh tác phản tự nhiên, buộc con người phải chuyển hướng sản xuất trồng lúa theo hướng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, thoả mãn các yêu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai, đó là mục tiêu của việc xây dựng và phát triển trồng lúa bền vững và đó cũng là lối đi trong tương lai

1.1.4 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất bền vững

1.1.4.1 Các nguyên tác cơ bản:

- Sử dụng đất trồng lúa với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu

- Sử dụng đất trồng lúa trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái

và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên đất đai

- Sử dụng đất trồng lúa theo nguyên tắc “Đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”

1.1.4.2 Quan điểm sử dụng đất trồng lúa:

- Duy trì và nâng cao các hoạt động sản xuất;

- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất;

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá đất và nước;

- Có hiệu quả lâu bền;

- Được xã hội chấp nhận

Trang 13

1.2 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

1.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất

Xem xét trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao động được sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm để khai thác đất Riêng đối với ngành trồng lúa, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lúa gạo thu hoạch được, nhất là các loại lúa gạo cơ bản có ý nghĩa chiến lược

Sử dụng đất trồng lúa có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp

Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng: vấn đề hiệu quả sử dụng đất phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội

và hiệu quả môi trường

1.2.1.1 Hiệu quả kinh tế

Bản chất là làm sao với một diện tích đất trồng lúa nhất định sản xuất ra một khối lượng thóc gạo nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất (phân bón, thuốc trừ sâu và lao động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng

về thóc, gạo của xã hội

1.2.1.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội hiện nay phải thu hút nhiều lao động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của địa phương được phát huy, đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về việc ăn mặc và nhu cầu sống khác Sử dụng đất trồng lúa phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc sử dụng đất trồng lúa sẽ bền vững hơn

Trang 14

1.2.1.3 Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ loại hình sử dụng đất trồng lúa phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môi trường sinh thái và được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm:

- Hiệu quả hoá học môi trường là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường

- Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây lúa với đất, giữa cây lúa với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong trồng lúa

mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra

- Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dung tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào

1.2.2 Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

1.2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sdđ trồng lúa

- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ thống hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang bậc

- Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển trồng lúa ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [30]

- Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển [30]

1.2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan

hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số [16], [25], [30], nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:

H = K - C

H = K/C

Trang 15

- 1, 0 là chỉ số về thời gian (năm)

* Hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế được tính trên 1 ha đất trồng lúa

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ được tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm)

+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào

và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

GTGT = GTSX - CPTG

- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG, GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ

- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ, GTGT/LĐ Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau [17]:

+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân; + Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;

+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân; + Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

Trang 16

+ Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng hoá xuất khẩu

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

Theo Đỗ Nguyên Hải [14], chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:

+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;

+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

+ Đánh giá quản lý đất đai;

+ Đánh giá hệ thống cây trồng;

+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo vệ cây trồng;

+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

1.3 Những xu hướng phát triển trồng lúa

1.3.1 Những xu hướng phát triển trồng lúa trên thế giới

Theo Đường Hồng Dật (1995) [7], trên con đường phát triển trồng lúa, mỗi nước đều chịu ảnh hưởng của các điều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn đề chung sau:

- Không ngừng nâng cao chất lượng lúa gạo, năng suất lao động trong trồng lúa, nâng cao hiệu quả đầu tư;

- Mức độ và phương thức đầu tư vốn, lao động, khoa học và quá trình phát triển trồng lúa Chiều hướng chung nhất là phấn đấu giảm lao động chân tay, đầu tư nhiều lao động trí óc, tăng cường hiệu quả của lao động quản lý và

tổ chức;

- Mối quan hệ giữa phát triển trồng lúa và môi trường

Từ những vấn đề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển trồng lúa khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

* Trồng lúa công nghiệp hoá: Sử dụng nhiều thành tựu và kết quả của

công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, đạt năng suất cây lúa vật nuôi và năng suất lao động cao Khoảng 10% lao động xã hội trực tiếp

Trang 17

trồng lúa những vẫn đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Tuy nhiên nhược điểm của nền trồng lúa này là không chú ý đầy đủ đến các tác động của hoạt động sản xuất trồng lúa lên môi trường tự nhiên

* Trồng lúa sinh thái:

+ Tránh những tác hại do sử dụng hoá chất trong trồng lúa và phương pháp công nghiệp gây ra làm cho môi trường bị ô nhiễm, chất lượng lúa gạo giảm sút

+ Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn nâng cao độ phì nhiêu của đất bằng phân bón hữu cơ, tăng chất mùn trong đất và hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi trường với đất, nước, môi trường, thức ăn

1.3.2 Phương hướng phát triển trồng lúa Việt Nam trong những năm tới

Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật trồng lúa của gần 20 năm đổi mới, dựa trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào điều kiện cụ thể, phương hướng chủ yếu phát triển trồng lúa Việt Nam trong 10 năm tới sẽ là:

- Tập trung vào sản xuất lúa gạo hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm, xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường lúa gạo trong nước, thế giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn của công nghiệp hoá để khuyến khích sản xuất lúa gạo hàng hoá, khuyến khích các sản phẩm xuất khẩu,

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong trồng lúa nâng cao trình trình độ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông tiếp thị lúa, gạo hàng hoá

- Tốc độ tăng trưởng trong trồng lúa ổn định 3,3-3,8% Nâng cao cả kiến thức, kỹ năng sản xuất kinh doanh lúa gạo cho lao động nông thôn

- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất trồng lúa, phát triển kinh tế nông thôn Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái nông thôn tập trung vào đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng, phòng chống thiên tai

Trang 18

- Chuyển phần lớn lao động nông thôn ra khỏi sản xuất trồng lúa, còn khoảng 30% lao động xã hội Hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có

kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh tế hợp tác và kết nối với thị trường

1.3.3 Xây dựng ngành trồng lúa bền vững

1.3.3.1 Sự cần thiết phải xây dựng ngành trồng lúa bền vững

Mục tiêu đặt ra là sử dụng tối đa và có hiệu quả toàn bộ quỹ đất trồng lúa của quốc gia, phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân và phát triển xã hội Việc sử dụng đất dựa trên nguyên tắc là ưu tiên đất đai cho sản xuất trồng lúa Ngoài những tác động của các yếu tố điều kiện tự nhiên như: khí hậu, thuỷ văn, thảm thực vật và quy luật sinh thái tự nhiên, đất đai còn chịu ảnh hưởng của yếu tố con người, các quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Đặc biệt là đối với ngành sản xuất trồng lúa, điều kiện tự nhiên là yếu

tố quyết định chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai, còn phương hướng sử dụng đất đai được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định

Sử dụng đất trồng lúa một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và tương lai phát triển của loài người Chính vì vậy việc nghiên cứu và đưa ra các giải pháp sử dụng đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà khoa học đất và các tổ chức quốc tế quan tâm

Phát triển bền vững là sự quản lý, bảo vệ cơ sở của nguồn lợi tự nhiên và phương hướng của sự thay đổi kỹ thuật, thể chế bằng cách nào để đảm bảo thoả mãn nhu cầu của con người, cho thế hệ hôm nay và mai sau Bảo vệ được tài nguyên đất, nước, nguồn lợi di truyền thực vật và động vật đi đôi với việc tăng hiệu quả kinh tế, xã hội và không làm thoái hoá môi trường, thích ứng

về kỹ thuật, có sức sống kinh tế và được chấp nhận về xã hội [22]

Mục đích của trồng lúa bền vững là xây dựng một hệ thống ổn định về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột đất đai, không làm ô nhiễm môi trường

Trang 19

Trồng lúa bền vững sử dụng những đặc tính vốn có của cây trồng kết hợp với đặc trưng của cảnh quan và cấu trúc trên diện tích đất sử dụng một cách hài hòa và thống nhất Trồng lúa bền vững là một hệ thống mà nhờ đó con người có thể tồn tại được, sử dụng nguồn lương thực và tài nguyên phong phú của thiên nhiên mà không dần huỷ diệt sự sống trên trái đất

Ở Việt Nam nền văn minh lúa nước đã hình thành từ mấy ngàn năm nay,

có thể coi là một mô hình trồng lúa bền vững ở vùng đồng bằng, thích hợp trong điều kiện thiên nhiên ở nước ta Gần đây, những mô hình sử dụng đất như VAC (vườn, ao, chuồng), mô hình nông - lâm kết hợp trên đất đồi thực chất là những kinh nghiệm truyền thống được đúc rút ra từ quá trình lao động sản xuất lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt để tồn tại và phát triển

1.3.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sdđ trồng lúa và phát triển trồng lúa bền vững

* Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất trồng lúa Bởi vì, các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối

Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó xác định lúa chủ lực phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụng những yếu tố đầu vào không kinh tế thuận lợi để tạo ra hạt gạo hàng hoá với giá rẻ

* Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồng, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những vấn đề thể hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sản xuất lúa, gạo hàng hoá Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh

Trang 20

dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

* Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất

Thực hiện phân vùng sinh thái trồng lúa dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền đề vững chắc cho phát triển lúa gạo hàng hoá

- Hình thức tổ chức sản xuất

Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác

và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa Vì vậy, cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong trồng lúa, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất - dịch vụ và tiêu thụ lúa gạo hàng hoá

- Dịch vụ kỹ thuật:

Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất thóc gạo hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng hạt gạo và hạ giá thành sản phẩm [26]

* Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

- Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá để sản xuất Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra những loại gạo hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng

- Hệ thống chính sách về đất đai, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, hỗ trợ có ảnh hưởng lớn đến sản xuất hàng hoá của nông dân

Trang 21

- Do vậy, nhiều chính sách thúc đẩy nền kinh tế quốc dân như: chương trình 327 “phủ xanh đất trống đồi núi trọc”, chính sách xoá đói giảm nghèo, chính sách 773 về “khai thác mặt nước hoang, bãi bồi ven sông biển”, chính sách dồn điền đổi thửa

- Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển trồng lúa của Nhà nước

1.3.3.3 Một số định hướng phát triển trồng lúa bền vững

- Để nền kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững, cần có 4 ưu tiên: tăng trưởng kinh tế nhanh; thay đổi mô hình tiêu dùng; "công nghiệp hoá sạch" và phát triển trồng lúa bền vững Đối với định hướng phát triển trồng lúa bền vững, cần đặc biệt trú trọng những giải pháp liên quan đến hoàn thiện luật pháp và chính sách phát triển bền vững, quy hoạch phát triển nông thôn, cơ / phi nông nghiệp, hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới, công nghệ sinh học, thúc đẩy công nghệ chế biến lúa gạo

- Phát triển sản xuất lúa gạo Việt Nam trở thành mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn có hiệu quả và đảm bảo an ninh lương thực Đồng bằng sông Cửu Long

là vùng sản xuất có lợi thế nhất về lúa gạo cần ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất lúa hàng hóa quy mô lớn Hình thành hệ thống các trang trại sản xuất lúa, tạo nên vùng chuyên canh sản xuất lúa nguyên liệu phục vụ các trung tâm chế biến lớn Xây dựng thương hiệu mũi nhọn và thị trường chiến lược cho lúa gạo Việt Nam Gắn nhà máy chế biến với các vùng chuyên canh lúa, phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ sản xuất, các hình thức tổ chức sản xuất, xúc tiến thương mại, quản lý thị trường để đảm bảo phát triển sản xuất với quy mô và công nghệ hợp lý nhất Một đòi hỏi khác là cần mở rộng hợp tác quốc tế vì sự phát triển bền vững thông qua việc tham gia và thực hiện đầy đủ các công ước quốc tế về phát triển bền vững; tham gia tích cực các hoạt động hợp tác nhằm bảo vệ môi trường toàn cầu và khu vực cũng như nỗ lực thu hút

sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính quốc tế nhằm mục đích phát triển bền vững

và tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm về phát triển bền vững

Trang 22

1.4 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa và sản xuất lúa gạo bền vững

1.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng đã đưa ra nhiều giống lúa mới, những kiểu sử dụng đất mới, giúp cho việc tạo thành một

số hình thức sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên đất lúa

Nói chung về việc sử dụng đất đai, các nhà khoa học trên thế giới đều cho rằng: đối các vùng nhiệt đới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế độ canh tác cũ sang chế độ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng đất đai cho người dân, nhất là ở nông thôn [2] Tại Thái Lan nhiều vùng trong điều kiện thiếu nước, từ sử dụng đất thông qua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nước quá lớn và độc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng đất đã đưa cây đậu thay thế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên đáng kể, hiệu quả kinh tế được nâng cao, độ phì nhiêu của đất được tăng lên rõ rệt, nhờ đó hiệu quả sử dụng đất được nâng cao

Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia đã có nhiều quy chế mới ngoài hợp đồng cho tư nhân thuê đất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại đất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ đất tốt

1.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới ẩm Châu Á có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất lúa gạo Tuy nhiên nguồn đất có hạn, dân số lại đông, bình quân đất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 Đông Nam Á Mặt khác, dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tích đất trên người sẽ tiếp tục giảm

Thực tế những năm qua chúng ta đã quan tâm giải quyết tốt các vấn đề

về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng đất nông nghiệp, việc nghiên

Trang 23

cứu và ứng dụng được tập trung vào các vấn đề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trí luân canh cây trồng phù hợp với từng loại đất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể đến công trình nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần An Phong - Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (1995) [22]

Vùng ĐBSH có tổng diện tích đất nông nghiệp là 903.650 ha, chiếm 44%, diện tích tự nhiên trong vùng là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước, là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần định hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng đất thích hợp Trong đó phải kể đến các công trình như: Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng ĐBSH của các tác giả Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990) [19]; Đánh giá kinh tế đất lúa vùng ĐBSH của tác giả Quyền Đình Hà (1993) [13]; Đề tài đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng ĐBSH của tác giả Vũ Năng Dũng (1997) [11], Quy hoạch sử dụng đất vùng ĐBSH của tác giả Phùng Văn Phúc (1996) [24], chương trình quy hoạch cụ thể vùng ĐBSH (1994) đã nghiên cứu đề xuất dự án phát triển

đa dạng hoá nông nghiệp ĐBSH, kết quả cho thấy:

Ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ đã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3 - 4 vụ một năm đạt hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở các vùng sinh thái ven đô, tưới tiêu chủ động Đã có những điển hình về chuyển đổi hệ thống cây trồng, trong việc bố trí lại và đưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như: hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp

Từ năm 1995 đến năm 2000, Nguyễn Ích Tân [28] đã tiến hành nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao đối với vùng úng trũng xã Phụng Công-huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên đất vùng úng trũng Phụng Công - huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên có thể áp dụng mô hình lúa xuân - cá hè đông cho lãi từ 9258 - 12527,2 ngàn đồng/ha Mô hình lúa xuân

- cá hè đông và CAQ, cho lãi từ 14315,7 - 18949,25 nghìn đồng/ha

Trang 24

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là quỹ đất sản xuất trồng lúa và vấn đề liên quan đến quá trình sử dụng đất trồng lúa và những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

* Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tiến hành trên địa bàn huyện Phổ Yên

* Thời gian nghiên cứu: Nhiệm kỳ 2006 – 2010 và năm 2011

* Địa điểm nghiên cứu: 3 tiểu vùng trồng lúa của huyện Phổ Yên

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên về vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình, thuỷ văn

- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao động, trình độ dân trí, tình hình quản lý đất đai, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, dịch vụ, và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi )

- Đánh giá những cơ hội và thách thức đối với phát triển sản xuất trồng lúa bền vững

2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Phổ Yên

- Tình hình quản lý đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất đai

2.2.3 Thực trạng sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên

- Hiện trạng sử dụng đất trồng lúa của huyện

- Nghiên cứu các kiểu sử dụng đất hiện trạng, diện tích và sự phân bố các kiểu sử dụng đất trong huyện

2.2.4 Hiệu quả sử dụng đất trồng lúa huyện Phổ Yên

- Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất

+ Tính giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian của một số giống lúa trên 1 ha đất canh tác

Trang 25

+ Tính giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian của các kiểu sử dụng đất trên 1 ha đất canh tác

+ Tính giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian trên 1 công lao động quy đổi

- Hiệu quả về mặt xã hội của các kiểu sử dụng đất

+ Mức độ sử dụng lao động;

+ Giá trị ngày công lao động;

- Hiệu quả về mặt về môi trường của các kiểu sử dụng đất

+ Mức độ đầu tư phân bón và thuốc bảo vệ thực vật của các giống lúa, các kiểu sử dụng đất

- Những quan điểm chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

- Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa của huyện

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

- Chọn điểm nghiên cứu đại diện cho các vùng sinh thái và đại diện cho các vùng trồng lúa của huyện Trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất trồng lúa, tập quán canh tác, đặc điểm đất đai và hệ thống cây trồng của huyện, Phổ Yên được chia làm 3 tiểu vùng:

* Tiểu vùng 1: Đất vùng bãi sông Cầu, sông Công

Đây là vùng đất ngoài đê sông Cầu, sông Công phân bổ ở các xã Tiên Phong, Đông Cao, Tân Phú, Thuận Thành, Trung Thành, Vạn Phái, Nam

Trang 26

Tiến, Đắc Sơn, Minh Đức Thành phần cơ giới thường là cát pha Độ pHkcl Từ 5,6 – 7,0, OM (%) 1 – 1,5%, Lân dễ tiêu 10 – 15 mg/100g đất Địa hình cao, vàn cao và vàn Diện tích này có thuận lợi là hàng năm đựơc bồi đắp bởi phù

sa sông Cầu, sông Công, đất đai màu mỡ Tuy nhiên đây là vùng đất có hệ thống kênh mương kém việc tưới tiêu rất khó khăn Xã đại diện điều tra là xã Tiên Phong

* Tiểu vùng 2: Đất vùng trong đê sông Cầu và sông Công

Đây là vùng đất trong đê sông Cầu, sông Công không được bồi hàng năm, phân bố ở các xã Tiên Phong, Đông Cao, Tân Phú, Thuận Thành, Trung Thành, Vạn Phái, Nam Tiến, Đồng Tiên, Hồng Tiến, Tân Hương, Trung Thành, Thuận Thành, Đắc Sơn, Minh Đức Thành phần cơ giới thường là đất thịt nhẹ, thịt trung bình, thịt nặng Độ pHkcl 6,5 – 7,0, OM(%)

1 – 2% Lân dễ tiêu 7-15 mg/100g đất Địa hình vàn, vàn cao, thấp Diện tích đất này là đất phù sa sông Câu, sông Công không được bồi hàng năm, trung tính ít chua Hệ thống kênh mương vùng này tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo tưới tiêu nước cho cây trồng Xã đại diện điều tra là xã Đông Cao

* Tiểu vùng 3: Đất vùng các xã miền núi

Đất vùng này được phân bổ ở các xã Minh Đức, Thành Công, Minh Đức, Vạn Phái, Phúc Tân, Phúc Thuận, Đặc điểm của đất này là có thành phần cơ giới thường là thịt nặng hoặc thịt trung bình Độ pHkcl: 4,5 – 5,5, OM (%): 1 - 2% Lân dễ tiêu nhỏ hơn 10 mg/100g đất Đất này thích hợp cho việc trồng lúa

và cây ăn quả lâu năm Trong tương lai, huyện phải có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đặt biệt là xây dựng, phát triển các mô hình trang trại, phát triển trồng cây ăn quả lâu năm Xã Thành Công được chọn làm điểm nghiên cứu

- Chọn các hộ điều tra đại diện cho các tiểu vùng theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Các hộ điều tra là những hộ tham gia trực tiếp sản xuất trồng lúa có diện tích lớn hơn 600 m2, thuộc 3 xã đại diện cho 3 tiểu vùng Mỗi xã tiến hành điều tra 30 hộ và tổng số hộ điều tra là 90 hộ

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu

- Nguồn số liệu thứ cấp: thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan Nhà nước, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng NN & PTNT, phòng Thống kê, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Khuyến nông

Trang 27

- Nguồn số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập nhằm đánh giá chi tiết tình hình sản xuất của nông hộ theo phương pháp cụ thể

Thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộ thông qua bộ câu hỏi có sẵn Phương pháp này cung cấp số liệu chi tiết về chi phí, thu nhập cũng như đặc điểm cơ bản của nông hộ Về mức độ thích hợp cây lúa đối với đất đai

và ảnh hưởng đến môi trường

2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu

Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành tổng hợp, phân

tổ thành nhiều loại khác nhau: Giống lúa, các khoản chi phí, tình hình tiêu thụ

Và xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất, bao gồm:

- Hiệu quả kinh tế: tính toán GTSX/ha, GTGT/ha, CPTG/ha Từ đó, tiến hành phân tích so sánh, đánh giá và rút ra kết luận

- Hiệu quả xã hội: tính toán GTSX/lao động, GTGT/lao động, số lượng công lao động đầu tư cho 1 ha đất Từ đó, tiến hành phân tích so sánh, đánh giá và rút ra kết luận

- Hiệu quả môi trường: trên cơ sở phiếu điều tra, tính mức sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Từ đó đưa ra các khuyến cáo cho người nông dân Các số liệu được thống kê được xử lý bằng phần mềm EXCEL, bản đồ được quét và số hóa trên phần mềm Microstation Kết quả được trình bày bằng các bảng biểu số liệu, bản đồ và biểu đồ, hình đồ

2.3.4 Các phương pháp khác

* Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Từ kết quả nghiên cứu của đề

tài, tôi tham khảo thêm ý kiến của người có chuyên môn, cán bộ lãnh đạo và những người nông dân sản xuất giỏi trong huyện nhằm đưa ra những đánh giá chung về tình hình phát triển trồng lúa cũng như tình hình sử dụng đất hiện nay

* Phương pháp dự báo: các đề xuất được dựa trên kết quả nghiên cứu

của đề tài và dự báo về nhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nông nghiệp

Trang 28

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Phổ Yên là huyện thuộc vùng bán sơn địa Trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách Hà Nội 55 km về phía Bắc Là một trong những cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía Đông -Bắc Huyện Phổ Yên có các vị trí giáp ranh sau :

- Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công

- Phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang

- Phía Đông giáp huyện Phú Bình

- Phía Tây giáp huyện Đại Từ và tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

- Vùng phía Đông gồm 10 xã và 2 thị trấn có độ cao trung bình 8-15m, đây là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng

- Phía Tây gồm 5 xã, 1 thị trấn, là vùng núi của Huyện địa hình đồi núi

là chính Độ cao trung bình ở vùng này là 200-300m

Lượng mưa trung bình năm là 1321 mm Lượng mưa năm cao nhất là

1780 mm tập trung vào tháng 6,7,8, lượng mưa năm thấp nhất là 912 mm tập trung chủ yếu vào tháng 12 và tháng 1

- Độ ẩm

Độ ẩm không khí trung bình năm 81,9 % cao nhất là 85 %, tháng 12 có

độ ẩm thấp nhất là 77 %

Trang 29

- Giú, cú 2 loại giú chớnh: Giú mựa Đụng Bắc và giú Đụng Nam

+ Ngoài ra cũn giú Tõy Nam thường xuyờn xuất hiện xen kẽ trong mựa thịnh hành của giú Đụng Nam, mỗi đợt kộo dài từ 2 – 3 ngày,

Túm lại: Thời tiết và khớ hậu cú nhiều thuận lợi cho sản xuất nụng nghiệp

Diễn biến một số yếu tố khớ hậu của huyện Phổ Yờn được thể hiện qua biểu đồ 3.1

Nhiệt độ L-ợng m-a Độ ẩm Số giờ nắng

Hỡnh 3.1 Diễn biến một số yếu tố khớ hậu huyện Phổ Yờn

3.1.1.4 Đặc điểm tài nguyờn thiờn nhiờn

* Tài nguyờn đất

Huyện Phổ Yờn cú 10 loại đất chớnh sau :

- Đất phự sa được bồi, diện tớch 2.348 ha, phõn bố chủ yếu ven 2 hệ thống sụng Cầu và sụng Cụng

- Đất phự sa khụng được bồi, diện tớch 1.148 ha

- Đất phự sa cú tầng loang lổ đỏ vàng, diện tớch 273 ha

- Đất phự sa ngũi suối, diện tớch 360 ha

- Đất bạc màu, diện tớch 2.539 ha

Trang 30

- Đất đỏ vàng trên đá sét, diện tích 11.251 ha

- Đất vàng nhạt trên đá cát, diện tích 3.619 ha

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ, diện tích 2.944 ha

- Đất Feralít biến đổi do trồng lúa, diện tích 384 ha

* Tài nguyên nước

Ngoài hệ thống kênh tự chảy từ hồ Núi Cốc còn có hệ thống suối, ngòi chảy qua từng vùng Tổng diện tích mặt nước sông suối của huyện là 704,1ha

Hệ thống sông Công chảy qua huyện Phổ có lưu vực rộng và nằm trong vùng mưa lớn nhất của tỉnh Thái Nguyên lưu lượng nước trong mùa mưa 29,7m3/s và trong mùa khô là 4,2m3/s

Hệ thống sông Cầu chảy qua Huyện khoảng 17,5km là đường giao thông thuỷ cho cả tỉnh nói chung và huyện Phổ Yên nói riêng Sông Cầu có lưu lượng nước lớn, trung bình trong năm là 136m3/s

* Tài nguyên khoáng sản

Về tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, trên địa bàn huyện có mỏ vàng ở

xã Thành Công, mỏ đất sét ở xã Nam Tiến, Đắc Sơn và cát sỏi dọc sông

* Tài nguyên rừng

Diện tích rừng của Huyện tính đến ngày 31/12/2010 là 6961,67 ha, chiếm 26,89 % diện tích tự nhiên Nhìn chung, rừng của huyện Phổ Yên mang tính chất môi sinh, góp phần xây dựng môi trường và kinh tế bền vững cho huyện

Trang 31

* Tài nguyên du lịch

Trên địa bàn huyện Phổ Yên hiện có nhiều tiềm năng du lịch nhưng chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng để khai thác như vùng hồ Suối Lạnh xã, hồ Nước Hai, tổ hợp sinh thái và làng văn hóa Trà xã Phúc Thuận

* Tài nguyên nhân văn

Theo số liệu thồng kê năm 2011 dân số huyện Phổ Yên là 139.410 người, với 37.279 hộ cư trú chủ yếu là dân tộc Kinh và Tày, Sán Dìu…

Người Phổ Yên có truyền thống yêu nước, anh dũng trong tranh đấu chống kẻ thù xâm lược Truyền thuyết còn ghi những con trai Phổ Yên đã cùng ông Gióng đánh tan giặc Ân Hiện nay, ngôi đền Giá (xã Đông Cao) là một minh chứng cho một thời kỳ lịch sử của huyện Phổ Yên

Mới đây nhất ngày 06 tháng 10 năm 2012 tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám Hội sử học Việt Nam đã hội thảo và công nhận xóm Cổ Pháp xã Tiên Phong huyện Phổ Yên là quê hương của vua Lý Bí

3.1.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường cho phát triển kinh tế xã hội của huyện

* Những thuận lợi

- Huyện có vị trí địa lý thuận lợi do nằm kề và ở vị trí kết nối các

trung tâm phát triển là Hà Nội và thành phố Thái Nguyên

- Địa hình của Huyện đa dạng , có cả miền núi, trung du và đồng bằng, đây là điều kiện của sự phát triển nông lâm nghiệp chuyên canh và phát triển

du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

- Huyện có quỹ đất đai khá lớn và thuận lợi cho phát triển các ngành phi nông nghiệp, nhất là những ngành cần sử dụng nhiều yếu tố đầu vào là đất đai

- Nguồn lao động của Huyện tương đối dồi dào ,

* Những khó khăn

- Do điểm xuất phát điểm kinh tế còn ở mức thấp, đến nay nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng khá cao, huyện vẫn còn một xã nghèo là xã Vạn Phái

Trang 32

- Các ngành kinh tế mặc dù có tốc độ phát triển nhanh trong vài năm gần đây, song quy mô còn nhỏ

- Hệ thống kết cấu hạ tầng bước đầu hình thành tương đối đồng bộ, song chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển cao hơn trong tương lai

* Những vấn đề kinh tế - xã hội gây áp lực với đất trồng lúa

- Sự hình thành các khu công nghiệp mới, các điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch – dịch vụ

- Việc nâng cấp, làm mới hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, các công trình văn hóa…cũng đòi hỏi phải dành một quỹ đất đáng kể

- Sự gia tăng dân số tự nhiên, dân số tăng cơ học và sự hình thành các khu đô thị, khu tái định cư phải cần một quỹ đất để xây dựng nhà ở

- Một thực trạng nữa gây khó khăn lớn là lực lượng tham gia sản xuất trồng lúa ngày càng già đi do lao động trẻ chủ yếu đi làm xa nhà, làm công nhân hoặc hoạt động trong các làng nghề

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

3.1.2.1 Về Kinh tế

* Tăng trưởng kinh tế

Các chỉ tiêu phát triển kinh tế chủ yếu của huyện và kết quả đạt được sau một nhiệm kỳ được thể hiện qua bảng 3.1

Bảng 3.1: Tăng trưởng kinh tế huyện Phổ Yên thời kỳ 2006 – 2010

Đơn vị : Triệu đồng

1.Tổng GDP (giá cố định) 1015,786 1186,192 1689,095 2305,331 2948,508

- Nông lâm ngiệp, thủy sản 277,624 304,431 319,714 331,984 349,635

- Công nghiệp tiểu thủ CN 338,131 437,085 810,718 1.314,847 1.775,043

- Dịch vụ 1717,86 207,424 296,250 358,000 433,180

2 Tốc độ tăng trưởng

- Nông lâm nghiệp, thủy sản 3,13 6,65 4,9 4,1 3,8

- Công nghiệp xây dựng 36,96 28,21 29,0 32 29,0

- Dịch vụ 39,68 21,69 21,6 21,2 19,6

(Nguồn: Văn kiện đại hội Đảng bộ huyện Phổ Yên lần thứ 28)

Trang 33

Như vậy trong giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng 5 năm đạt rất cao vượt 4,8% Tổng GDP trên địa bàn huyện năm 2010 gấp 2,5 lần năm 2006 Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 21,6 triệu đồng (tương đương với 1,14 USD)

* Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế

Cùng với mức tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế huyện Phổ Yên trong nhiệm kỳ qua cũng chuyển biến mạnh hơn cả về cơ cấu và thành phần so với nhiệm kỳ trước nhiều và theo hướng tích cực được thể hiện quả bảng 3.2

Bảng 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2001-2010

- Nông lâm nghiệp, thủy sản % 62,47 42,00 18,70

(Nguồn: theo niên giám thống kê huyện Phổ Yên năm 2011)

Qua bảng 3.2 và ta thấy thấy ngành công nghiệp xây dựng ngày càng phát triển năm 2010 tăng gấp 1,5 lần năm 2005, ngành nông lâm thủy sản ngày càng giảm, ngành dịch vụ ngày càng phát triển

3.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tề

3.2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp của Huyện đã có những bước phát triển tương đối ổn định, không chỉ giúp đảm bảo an toàn lương thực mà còn tạo ra hàng hoá cho thị trường tạo sự chuyển biến đáng kể trong

cơ cấu ngành nông nghiệp, được thể hiện qua bảng 3.3

Trang 34

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp thời kỳ 2007-2011 Chỉ tiêu Đơn vị

(Nguồn: theo niên giám thống kê huyện Phổ Yên năm 2011)

Như vậy giá trị sản xuất ngành nông nghiệp ngày một tăng cao đây cũng là một trong những thành tựu lớn Huyện đạt được do áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuận tiên tiến và kỹ thuật chăm bón hợp lý

Tính riêng ngành trồng trọt tốc độ tăng trưởng bình quân 4,65% được thể hiện qua bảng 3.4

Bảng 3.4: Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính

Trang 35

Như vậy cho dù diện tích canh tác cây hàng năm giảm, nhưng diện tích gieo trồng lại tăng do được tăng vụ Trong đó diện tích gieo trồng lúa cả năm liên tục tăng Năm 2010, diện tích lúa cả năm là 9.876 ha, năng suất bình quân đạt 48,90 tạ/ha, sản lượng đạt 48,482 ngàn tấn, lương thực bình quân đầu người 353kg/năm

Đối với ngành chăn nuôi đã chú trọng chất lượng vật nuôi, chuyển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung theo mô hình trang trại và từng bước đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính, được thể hiện qua bang 3.5

Bảng 3.5: Số lượng gia súc, gia cầm Phổ Yên 2008 - 2011

(Nguồn: Niên giám thồng kê Huyện Phổ Yên, 2011) 3.2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Trong những năm qua do chính sách mở cửa địa phương, nhất là môi trường đầu tư được cải thiện nên ngành công nghiệp đã có bước phát triển mạnh, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 43,4% được thể hiện qua bảng 3.6

Bảng 3.6: Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2007 – 2011

Đơn vị: Triệu đồng

Tổng số 723.812 1.856.028 2.896.352 3.768.565 4.439.221

CN QD 482.980 946.178 1.100.519 1.478.846 1.187.155 CNNQD 200.618 839.120 1.643.513 1.999.766 2.341.897 Liên Doanh 40.214 70.730 152.321 289.953 312.169

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phổ Yên 2011)

Trang 36

Như vậy, ngành công nghiệp huyện Phổ Yên thời gian qua đã có những bước đột phá thu hút được nhiều dự án đầu tư vào địa bàn để phát triển công nghiệp, số hộ sản xuất TTCN tăng khá nhanh qua các năm; đặc biệt từ năm

2009 đã xuất hiện nhân tố mới là đầu tư nước ngoài (ĐTNN) vào sản xuất công nghiệp ước tính (đạt giá trị sản xuất tính theo giá cố định là 997 triệu đồng năm 2006 và tăng lên đạt 36.866, tăng bình quân 146,59%/năm trong 4 năm 2006-2009)

3.2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ

Ngành dịch vụ của Huyện tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh trong những năm qua Tính trên toàn địa giá trị ngành dịch vụ đạt 296,400 tỷ (năm 2008), tốc độ tăng bình quân 20,44%/năm Nếu tính riêng phần do Huyện quản lý thì giá trị ngành dịch vụ đạt 37,477 tỷ (năm 2008) năm 2011 tăng lên đạt 54,399 tỷ tăng với tốc độ nhanh hơn nhiều và đạt bình quân 40,97% /năm trong giai đoạn 4 năm Trong ngành dịch vụ thì dịch vụ thương mại có tốc độ tăng trưởng bình quân 40,51%/năm Kế tiếp đến là dịch vụ lưu trú ăn uống tăng 23,62%/năm dịch vụ vận tải tăng 16,35%/năm Tất cả các dịch vụ như bưu chính viễn thông và dịch vụ khác đều tăng trưởng khá, tuy mức độ tăng có thấp hơn

3.2.2.4 Về xã hội

* Dân số: Năm 2011, dân số trung bình toàn Huyện là 139.410 người với 37279 hộ, trong đó: Nam là 68.938 người chiếm 49.45%, nữ là 70.472 người chiếm 50.55% Mật độ dân số toàn huyện là 539 người/km2 Tuy nhiên dân số phân bố không đều trên địa bàn huyện

* Lao động và việc làm

Toàn huyện có 90.070 lao động trong độ tuổi (chiếm 65,67% tổng dân

số của huyện) trong đó:

Lao động đang làm việc trong ngành nông lâm nghiệp, thủy sản là 78,81% Lao động đang làm việc trong ngành công nghiệp xây dựng 8,22% Lao động đang làm việc trong ngành dịch vụ 12,97%

Thực trạng và cơ cấu lao động của huyện được thể hiện qua bảng 3.8

Trang 37

Bảng 3.7: Thực trạng dân số - lao động - cơ cấu lao động Huyện Phổ Yên

2008 2009 2010 2011

Dân số trung bình* 136746 138092 138817 139410

Tỷ lệ % trong tổng nhân khẩu 66,0 66,1 66 66,3

- Số người trong độ tuổi lao động 81472 81832 82009 82345

B - Phân bố nguồn lao động 90070 90322 90578 90871

LĐ đang làm việc trong các ngành kinh tế 84873 84921 84988 85021

Tỷ tệ % trong tổng nguồn LĐ (%) 94,23 94,23 94,24 94,22

- % lao động Nông lâm nghiệp, thuỷ sản 78,81 78,53 77,25 77,33

- % lao động Công nghiệp xây dựng 8,22 8,34 8,40 8,28

3.2.2.5 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân

* Thực trạng phát triển đô thị

Huyện Phổ Yên có 3 thị trấn: Thị trấn Ba Hàng, thị trấn Bãi Bông

và thị trấn Bắc Sơn Năm 2010, dân số sống trong khu vực đô thị là: 12.832 người

Diện tích đất đô thị toàn huyện là 685,80 ha, bình quân đất đô thị 583 m2/người, đất ở tại đô thị 95,63 m2/người

Nhiều công trình công cộng, nhà ở được xây dựng quy mô đô thị được đổi mới Tuy nhiên, do lịch sử để lại nên hiện nay, quy mô đô thị còn nhỏ,

Trang 38

bộ mặt đô thị còn nhiều bất cập do công tác thiết kế hầu hết thả nổi, hạ tầng còn ở mức thấp, nhất là hệ thống chiếu sáng, cấp thoát nước

* Thực trạng phát triển khu vực nông thôn

Tổng dân số sống trong khu vực nông thôn tính đến ngày 31/12/2010 là 126.578 người, với 37.279 hộ trên địa bàn 15 xã của huyện Diện tích đất ở bình quân 1 hộ là 563,0 m2 Với nhiều làng nghề được khôi phục và phát triển, kết cấu hạ tầng nông thôn, nhất là giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm xá được đầu tư cải thiện đáng kể Bộ mặt nông thôn được phát triển theo hướng đô thị hóa Tuy nhiên, việc xây dựng ở nông thôn cũng cần được đầu tư cải thiện đáng kể Bộ mặt nông thôn được phát triển theo hướng

đô thị hóa

* Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng của huyện Phổ Yên

*Giao thông đường bộ: Huyện có quốc lộ 3 cũ có chiều dài khoảng 12,7 km, nền đường nhựa Quốc lộ 3 mới Hà Nội – Thái Nguyên theo tiêu chuẩn đường cao tốc Với 2 tuyến Tỉnh lộ gồm: Đường 261 nối Đại từ - Phổ Yên - Phú Bình dài 50 km, hai là, ĐT 266 nối Sông Công – Phổ Yên – Phú Bình dài 10 km, Hệ thống đường huyện gồm 11 tuyến nối liền trung tâm huyện với trung tâm các xã , thị trấn trong huyện Hệ thống cầu cống gắn liền với tuyến đường quốc lộ tương đối hoàn chỉnh , các thiết bị an toàn giao thông trên tuyến đầy đủ Các tuyến đường xã có chiều dài là 283,4 km, trong

đó có 23,6% mặt đường bê tông xi măng và láng nhựa, 76,4% là đường đất

và cấp phối sông suối

* Giao thông đường thuỷ: Sông Cầu, sông Công đi qua địa phận Huyện với tổng chiều dài 25 km có thể khai thác vận tải ổn định; tiêu chuẩn sông cấp 4

* Giao thông đường sắt: Trên địa phận Huyện có tuyến đường sắt Hà Nội- Quán Triều đi qua có chiều dài 15 km và có 1 nhà ga

Nhìn chung, mạng lưới giao thông đường bộ của huyện Phổ Yên còn chưa đồng bộ Hệ thống đường thuỷ chủ yếu phục vụ thuyền nhỏ khai thác vật liệu xây dựng trên sông Tuyến đường sắt có khả năng tạo thuận lợi cho phát triển kinh - tế xã hội của huyện

Trang 39

* Thủy lợi

Tổng diện tích tưới của toàn Huyện năm 2010 là 4.471 ha, trong đó diện tích do trạm bơm tưới là 550 ha Nước cho sản xuất nông nghiệp được lấy từ hệ thống kênh hồ Núi Cốc và các trạm bơm từ sông Công, sông Cầu

và một phần từ hồ chứa, sông suối nhỏ

Hệ thống thuỷ lợi hiện nay có: 22 trạm bơm, năng lực tưới theo thiết kế

550 ha, chiều dài kênh trạm bơm là 31 km, đã được xây dựng kiên cố Kênh

hồ Núi Cốc cấp I với tổng chiều dài hơn 18 km, đã được xây dựng kiên cố, kênh nhánh cấp II + III dài 240 km phần lớn đã được xây dựng kiên cố Ngoài ra còn có hệ thống cống qua đường, cống tưới tràn qua kênh và một phần kênh mương nội đồng đã được kiên cố hóa bằng các nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước, vốn ADB, vốn JBIC và vốn ODA khác

*Giáo dục đào tạo

- Giáo dục mầm non: Toàn Huyện hiện có 24 trường mẫu giáo với loại hình bán công, dân lập Tổng số lớp học là 303 lớp, với số giáo viên là 309

và 5.218 học sinh Nhìn chung cơ sở vật chất phục vụ học tập và giảng dạy khối mẫu giáo được đánh giá còn hạn chế trong toàn ngành giáo dục Huyện

- Giáo dục tiểu học: Tính đến năm học 2009 - 2010, toàn Huyện có 28 trường tiểu học phân bố đều ở 15 xã và 3 thị trấn Tổng số học sinh theo học

ở bậc tiểu học là 10.260 với 409 lớp học Như vậy, thực trạng hiện nay ở Phổ Yên đối với giáo dục tiểu học là: 25 học sinh trên 1 lớp học

- Giáo dục THCS: Hiện nay toàn Huyện có 17 trường, 239 lớp học với 8.756 học sinh Trong khối giáo dục trung học cơ sở, số học sinh bình quân trên một lớp là 36 học sinh/lớp

- Giáo dục trung học phổ thông: Trên địa bàn Huyện hiện có 3 trường phổ thông trung học, đều là trường công lập Tổng số học sinh của khối phổ thông trung học toàn Huyện là 4.247 học sinh, với 89 lớp học và 198 giáo viên Như vậy, hiện nay số học sinh trên 1 lớp học của Phổ Yên là 47 học sinh, nhìn chung trước mắt so với tiêu chuẩn của ngành giáo dục quy định thì bảo đảm yêu cầu

Trang 40

- Ngoài hệ thống giáo dục phổ thông, hiện nay mạng lưới giáo dục đào tạo trên địa bàn Huyện còn có 1 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 1 trung tâm đã dạy nghề cho học sinh phổ thông, đào tạo nghề với các nghề chính như: điện dân dụng, cắt may,mộc

* Ngành y tế

Trên địa bàn Huyện Phổ Yên hiện nay có 21 cơ sở y tế, trong đó có: 01 bệnh viện, 02 phòng khám đa khoa khu vực và 18 trạm y tế của các xã và thị trấn trong Huyện

Bệnh viện Huyện hiện có 70 giường bệnh, mặc dù trong thời gian qua

có mở rộng nhưng nhìn chung bệnh viện Huyện hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ở tuyến Huyện

Tổng số cán bộ công nhân viên trong các cơ sở y tế Huyện là 171 người, trong đó: Bác sỹ và trên đại học 41 người, Y sỹ, kỹ thuật viên 46 người, y tá và điều dưỡng viên 46 người, hộ sinh 8 người

* Văn hóa – thông tin

Hệ thống thư viện: Cấp Huyện có 1 phòng mượn sách với diện tích 36m2, tài liệu: 8000 đầu sách, 14 báo, tạp chí… Hàng năm thực hiện đón nhận sách và luân chuyển sách, báo đến các điểm đọc sách trong Huyện Cấp Huyện có 3 bưu cục với số máy điện thoại là 11.659 máy, chưa tính mạng di động

* Bảo tổn, bảo tàng các di tích lịch sử: Phổ Yên có 44 điểm di tích, trong đó đã có 16 di tích được xếp hạng (có 5 cấp Bộ) 1 khu di tích lịch sử cách mạng xã Tiên Phong, 1 di tích kiến trúc nghệ thuật đền Lục Giáp, 9

di tích được xếp hạng cấp tỉnh

- Hệ thống truyền thanh phát thanh:

Đài truyền thanh phát thanh cấp Huyện công suất 200 W, lắp dựng 4 trạm truyền thanh và 71 cụm loa FM Hiện nay các trạm ở các cụm hiệu quả hoạt động còn thấp do thiếu đồng bộ một số bộ phận đã hư hỏng không sửa chữa kịp thời

Ngày đăng: 15/11/2014, 22:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Bá (2001), "Tổ chức lại việc sử dụng ruộng đất nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá", Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (6), tr. 8 - 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lại việc sử dụng ruộng đất nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Tác giả: Lê Văn Bá
Năm: 2001
2. Hà Thị Thanh Bình (2000), Bài giảng hệ thống canh tác nhiệt đới, Trường Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống canh tác nhiệt đới
Tác giả: Hà Thị Thanh Bình
Năm: 2000
4. Nguyễn Văn Bộ (2000), Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
5. Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền (2001), “Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp”, Tuyển tập hội nghị đào tạo nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp”, "Tuyển tập hội nghị đào tạo nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
6. Ngô Thế Dân (2001), "Một số vấn đề khoa học công nghệ nông nghiệp trong thời kỳ CNH - HĐH nông nghiệp ", Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (1), tr. 3 - 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề khoa học công nghệ nông nghiệp trong thời kỳ CNH - HĐH nông nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Dân
Năm: 2001
7. Đường Hồng Dật và các cộng sự (1994), Lịch sử nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đường Hồng Dật và các cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
8. Nguyễn Điền (2001), "Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm đầu của thế kỷ XXI", Tạp chí nghiên cứu kinh tế, (275), tr. 50 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm đầu của thế kỷ XXI
Tác giả: Nguyễn Điền
Năm: 2001
9. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và các cộng sự (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và các cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
10. Dự án quy hoạch tổng thể đồng bằng sông Hồng (1994), Báo cáo nền số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án quy hoạch tổng thể đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Dự án quy hoạch tổng thể đồng bằng sông Hồng
Năm: 1994
11. Vũ Năng Dũng (1997), Đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Vũ Năng Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
12. Nguyễn Như Hà (2000), Phân bón cho lúa ngắn ngày trên đất phù sa sông Hồng, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bón cho lúa ngắn ngày trên đất phù sa sông Hồng, Luận án tiến sỹ nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Năm: 2000
13. Quyền Đình Hà (1993), Đánh giá kinh tế đất lúa vùng Đồng bằng sông Hồng, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kinh tế đất lúa vùng Đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Quyền Đình Hà
Năm: 1993
14. Đỗ Nguyên Hải (1999), “Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”, Khoa học đất, số 11, tr. 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”, "Khoa học đất
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1999
15. Đỗ Nguyên Hải (2001), Đánh giá đất và hướng sử dụng đất đai bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất và hướng sử dụng đất đai bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 2001
16. Vũ Khắc Hoà (1996), Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Thuận Thành - Tỉnh Hà Bắc, Luận văn thạc sỹ, trường đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Thuận Thành - Tỉnh Hà Bắc
Tác giả: Vũ Khắc Hoà
Năm: 1996
18. Nguyễn Đình Hợi (1993), Kinh tế tổ chức và Quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tổ chức và Quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Hợi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1993
19. Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990), Phân vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng, Đề tài 52D.0202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà
Năm: 1990
21. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (1998), Canh tác bền vững trên đất dốc Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh tác bền vững trên đất dốc Việt Nam
Tác giả: Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
22. Trần An Phong (1995), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền
Tác giả: Trần An Phong
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
24. Phùng Văn Phúc (1996), Quy hoạch sử dụng đất vùng ĐBSH - kết quả nghiên cứu thời kỳ 1986 – 1996, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất vùng ĐBSH - kết quả nghiên cứu thời kỳ 1986 – 1996
Tác giả: Phùng Văn Phúc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Diễn biến một số yếu tố khí hậu huyện Phổ Yên - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.1. Diễn biến một số yếu tố khí hậu huyện Phổ Yên (Trang 29)
Bảng 3.1: Tăng trưởng kinh tế huyện Phổ Yên thời kỳ 2006 – 2010 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1 Tăng trưởng kinh tế huyện Phổ Yên thời kỳ 2006 – 2010 (Trang 32)
Bảng 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2001-2010 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2001-2010 (Trang 33)
Bảng 3.7: Thực trạng dân số - lao động - cơ cấu lao động Huyện Phổ Yên - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.7 Thực trạng dân số - lao động - cơ cấu lao động Huyện Phổ Yên (Trang 37)
Bảng 3.8: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của huyện Phổ Yên - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.8 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của huyện Phổ Yên (Trang 44)
Bảng 3.12. Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.12. Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 (Trang 48)
Bảng 3.13. Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.13. Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 (Trang 49)
Hình  nông  -  lâm  kết  hợp  để  hạn  chế  tối  đa  xói  mòn  và  sạt  lở  đất.  Diện  tích  trồng lúa là không nhiều và phân bố manh mún, xen kẽ canh tác khó khăn và  cho năng suất không cao - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
nh nông - lâm kết hợp để hạn chế tối đa xói mòn và sạt lở đất. Diện tích trồng lúa là không nhiều và phân bố manh mún, xen kẽ canh tác khó khăn và cho năng suất không cao (Trang 50)
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của một số cây trồng chính vùng 1 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của một số cây trồng chính vùng 1 (Trang 52)
Bảng 3.16. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của một số cây trồng chính vùng 2 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.16. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của một số cây trồng chính vùng 2 (Trang 53)
Bảng 3.17. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của một số cây trồng chính vùng 3 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.17. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của một số cây trồng chính vùng 3 (Trang 53)
Bảng 3.18. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.18. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 (Trang 55)
Bảng 3.22. Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các loại hình sử dụng - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.22. Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các loại hình sử dụng (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm