ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ===== ===== Lã Đình Điền NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VÀ CÔNG NGHỆ RIA ĐỂ ỨNG
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
===== =====
Lã Đình Điền
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT
KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VÀ CÔNG NGHỆ RIA ĐỂ ỨNG DỤNG CUNG CẤP DỊCH VỤ “CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH DOANH” QUA MẠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
THÁI NGUYÊN - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Lã Đình Điền
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT
KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VÀ CÔNG NGHỆ RIA ĐỂ ỨNG DỤNG CUNG CẤP DỊCH VỤ “CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN KINH DOANH” QUA MẠNG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÁY TÍNH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin được bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn đối với PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ, thầy đã dành nhiều thời gian quí báu, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong việc nghiên cứu, thực hiện luận văn
Tôi xin được cảm ơn các GS, PGS, TS đã giảng dạy tôi trong quá trình học tập và làm luận văn Các thầy đã giúp tôi hiểu hơn về lĩnh vực mà mình đang nghiên cứu và làm việc
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và thành viên trong gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất, động viên, tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tác giả
Lã Đình Điền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 42
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn này là kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm hiểu của bản thân với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, các đồng nghiệp trong cơ quan và bạn bè trong lớp Các nội dung nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Trong quá trình làm luận văn, tôi có tham khảo đến một số tài liệu của một số tác giả đã được liệt kê tại phần Tài liệu tham khảo ở cuối luận văn
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2012
Tác giả
Lã Đình Điền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 53
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU 6
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ 9
CHƯƠNG I: DỊCH VỤ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VÀ BÀI TOÁN 11
1.1 Các dịch vụ hành chính công 11
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ hành chính công 11
1.1.2 Hiện trang cung cấp dịch vụ hành chính công của nước ta 11
1.2 Quy trình dịch vụ “Cấp giấy chứng nhận kinh doanh” 12
1.2.1 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Công ty cổ phần 12
1.2.2 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Công ty TNHH 13
1.2.3 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế 15
1.2.4 Tổng quát hóa về cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 16
1.3 Hiện trạng dịch vụ “Cấp giấy chứng nhận kinh doanh” và những vấn đề 20
1.4 Giải pháp tổng thể sử dụng công nghệ thông tin để giải quyết bài toán đặt ra 21
1.4.1 Các giải pháp cho mỗi vấn đề đặt ra 21
1.4.2 Lựa chọn phương pháp công nghệ để giải quyết bài toán đặt ra 21
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ 24
2.1 Tìm hiểu Web Services 24
2.1.1 Giới thiệu Web Services 24
2.1.2 Sự ra đời của Web Services và SOAP 24
2.1.3 Vai trò của Web Service 27
2.1.4 Kiến trúc web service 27
2.1.6 Các thành phần trong Web Service 28
2.2 Tìm hiểu công nghệ RIA 29
2.2.1 Tổng quan về sự phát triển công nghệ RIA 29
2.2.2 Các đặc điểm của RIA 31
2.2.3 Phương pháp và công cụ sử dụng trong mô hình RIA 34
2.2.4 Một số công nghệ được sử dụng trong RIA 41
2.2.5 Lợi ích dùng RIA 44
2.2.6 Những hạn chế của RIA 44
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 64
3.1 Mô tả hệ thống cần xây dựng 46
3.1.1 Tổng quan về bài toán đặt ra 46
3.1.2 Các ràng buộc hệ thống phải thỏa mãn 49
3.2 Mô hình nghiệp vụ của hệ thống 49
3.2.1 Các chức năng nghiệp vụ của hệ thống 49
3.2.2 Tiến trình nghiệp vụ cấp giấy phép kinh doanh 50
3.2.3 Các tác nhân, các đối tượng và thao tác nghiệp vụ 51
3.2.4 Mô hình miền lĩnh vực 52
3.2.5 Từ điển giải thích nghiệp vụ 52
3.3 Đặc tả hệ thống 53
3.3.1 Các tác nhân và các ca sử dụng của hệ thống 53
3.3.2 Các mô hình hệ thống 54
3.4 Phân tích hệ thống 65
3.4.1 Ca sử dụng tra cứu thông tin (UC1) 65
3.4.2 Ca sử dụng Cập nhật thông tin cá nhân (UC2) 66
3.4.3 Ca sử dụng Cập nhật thông tin đăng ký kinh doanh (UC3) 67
3.4.4 Ca sử dụng Ghi thông tin liên hệ (UC4) 68
3.4.5 Ca sử dụng Cập nhật thông tin trạng thái hồ sơ (UC5) 69
3.4.6 Ca sử dụng Tiếp nhận hồ sơ (UC6) 70
3.4.7 Ca sử dụng Xử lý hồ sơ (UC7) 71
3.4.8 Ca sử dụng Lập và ký giấy chứng nhận (UC8) 72
3.4.9 Ca sử dụng Trả hồ sơ và thu tiền (UC9) 73
3.4.10 Biểu đồ lớp tổng thể Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG IV 75
CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 75
4.1 Môi trường phát triển hệ thống 75
4.1.1 Phần cứng 75
4.1.2 Phần mềm 75
4.1.3 Kiến trúc tổng quát của hệ thống 75
4.2 Giao diện chính của hệ thống đăng ký kinh doanh 76
4.3 Giao diện đăng ký của hệ thống 76
4.4 Giao diện hướng dẫn tra cứu thông tin doanh nghiệp 76
4.5 Giao diện kết quả tra cứu doanh nghiệp 77
4.6 Giao diện Quản lý hồ sơ 77
4.7 Nhận xét về thử nghiệm của Chương trình 78
a Những vấn đề đạt được 78
b Hạn chế của hệ thống 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 75
KẾT LUẬN 80
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN VĂN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
a Tiếng Việt 82
b Tiếng anh 82
c Từ internet 82
PHỤ LỤC 83
A Các mẫu biểu của hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 83
A1 Danh sách mẫu biểu của hồ sơ 83
A2 Một số mẫu biểu cụ thể (Kèm theo cuối luận văn này) 83
B Các loại hình tổ chức được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 83
C Một số quy pháp pháp luật liên quan đến đăng ký kinh doanh 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Cải cách hành chính là vấn đề mang tính toàn cầu Cả các nước đang phát triển và các nước phát triển đều xem cải cách hành chính như một động lực mạnh mẽ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển dân chủ và nâng cao đời sống xã hội Ở Việt Nam, công cuộc cải cách hành chính đã bắt đầu được gần 20 năm nay Đảng và Nhà nước ta chủ trương khuyến khích ứng dụng CNTT cho hoạt động này Đặc biệt là đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ hành chính công qua mạng internet nhằm tăng tính công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, đồng thời tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, hướng tới một chính phủ điện tử
Trong các dịch vụ công, cấp “Giấy chứng nhận kinh doanh” là một hoạt động rất
phổ biến và thường xuyên nhất Với cách làm thủ công, để nhận được giấy chứng nhận người xin giấy phải mất nhiều lần đến cơ quan cấp giấy, vừa tốn thời gian và công sức, làm hạn chế sự phát triển của sản xuất kinh doanh Về phía nhà nước, do còn làm thủ công, hoạt động cấp giấy chậm chạp, việc quản lý các cơ sở kinh doanh sau cấp giấy
chứng nhận còn nhiều bất cập vì thiếu công cụ trợ giúp Vì thế đề tài ” Ứng dụng
phương pháp phân tích hướng đối tượng và công nghệ RIA phát triển ứng dụng Cấp giấy chứng nhận kinh doanh” qua mạng sẽ tìm hiểu và khắc phục các lỗi trên
Trong hoàn cảnh cơ chế quản lý của chúng ta còn nhiều thay đổi, hệ thống cần được sửa đổi, nâng cấp để phù hợp với yêu cầu mới đặt ra Trong điều kiện như vậy, sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng để phát triển ứng dụng này là thích hợp Bởi vì nó cho cho phép sửa đổi cục bộ từng thành phần mà không ảnh hưởng đến các thành phần khác, và có thể bổ sung, mở rộng không hạn chế các thành phần mới nhờ liên kết giữa các phần chỉ bằng truyền thông Mặt khác, để có thể tương tác trực tiếp với người dân và công khai quá trình cấp giấy, cần sử dụng môi trường Internet Thông qua hệ thống trên internet, người dân có thể tương tác để tìm hiểu thông tin, đề xuất yêu cầu, theo dõi quá trình cấp giấy và nhận thông báo kết quả Với yêu cầu đặt ra như vậy, đòi hỏi phải có một công nghệ thích hợp trên Internet, đó chính
là công nghệ RIA (Rich Internet Application) Ý tưởng công nghệ này ra đời từ những
năm 2002 Tuy nhiên nó chỉ có thể triển khai được khi các công cụ web2 ra đời Nhờ
có công nghệ này mà các hệ thống trên web có thể tương tác như trên máy tính để bàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 97
Luận văn là sự kết hợp logic chặt chẽ giữa phương pháp phân tích hướng đối tượng và công nghệ RIA để giải quyết bài toán Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh qua mạng Qua quá trình xây dựng thử nghiệm, luận văn sẽ là cơ sở để triển khai rộng rãi các ứng dụng khác, đồng thời là cơ sở cho việc đề xuất mô hình chính phủ điện tử; Tạo bước xử lý đột biến, giúp người sử dụng tương tác với các ứng dụng web như là việc sử dụng các ứng dụng desktop
Nội dung chính của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Khảo sát thu thập dữ liệu về dịch vụ hành chính công; Mô tả quy trình
bài toán “Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”; Hiện trạng của bài toán và vấn đề cần giải quyết; Giải pháp tổng thể của bài toán
Chương 2: Trình bày một số vấn đề cơ bản về lý thuyết và công nghệ được sử
dụng để giải quyết bài toán: lý thuyết, giải pháp công nghệ, phương pháp và công cụ
sử dụng
Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 4: Tiến hành cài đặt chương trình và giới thiệu cấu trúc, chức năng và
cách sử dụng khai thác chương trình
Cuối cùng là kết luận và hướng phát triển tiếp theo của đề tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 108
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
RPC Remote Procedure Call
Ajax Asynchronous JavaScript and XML
API Application Programming Interface
ADO ActiveX Data Objects
HTML HyperText Markup Language
HTTP HyperText Transfer Protocol
IP Internet protocol
OEM original equipment manufacturer
RIA Rich Internet Application
SOAP Simple Object Access Protocol
TCP Transmission Control Protocol
XHTML Extensible HyperText Markup Language
XAML Extensible Application Markup Language
XML Extensible Markup Language
CSS Cascading Style Sheets
W3C World Wide Web Consortium
RCP Rich Client Platform
PDA A personal digital assistant
DLL Dynamic Link Library
COM Common Object Manifest
CORBA Common Object Request Broker Architecture RMI Remote Method Invocation
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 119
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
H1.1 Sơ đồ thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh 19
H2.3 Các thành phần cần thiết trong một web service và mối quan hệ
giữa các thành phần
28
H2.4 Sơ đồ tương tác giữa người dùng và ứng dụng trên web 30 H2.5 Mô hình giao tiếp trong ứng dụng web theo mô hình RIA 30 H2.6 Cấu trúc giải pháp công nghệ trong RIA 31 H2.7 Mô hình web truyền thống và web sử dụng RIA 43 H2.8 Sơ đồ kiến trúc thành phần với Silverlight 44 H3.1 Tiến trình nghiệp vụ cấp giấy chứng nhận kinh doanh 51
H3.3 Mô hình hệ thống – mô hình ca sử dụng gộp 54 H3.4 Mô hình ca sử dụng hệ con “Quản trị hệ thống” 55 H3.5 Mô hình ca sử dụng hệ con “Đăng ký cấp giấy chứng nhận” 57 H3.6 Mô hình ca sử dụng hệ con “Thực hiện cấp giấy chứng nhận” 61 H3.7 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng tra cứu thông tin 65 H3.8 Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng tra cứu thông tin 65 H3.9 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng cập nhật thông tin cá nhân 66 H3.10 Biểu đồ thiết kế ca sử dụng cập nhật thông tin cá nhân 67 H3.11 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng cập nhật thông tin đăng ký kinh doanh 67 H3.12 Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng cập nhật thông tin đăng ký kinh
doanh
68
H3.13 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng ghi thông tin liên hệ 68 H3.14 Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng ghi thông tin liên hệ 69 H3.15 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng cập nhật thông tin trạng thái 69 H3.16 Biểu đồ thiết kế ca sử dụng cập nhật thông tin trạng thái 70 H3.17 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng tiếp nhận hồ s 70 H3.18 Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng tiếp nhận hồ sơ 71 H3.19 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xử lý hồ sơ 71 H3.20 Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng xử lý hồ sơ 72 H3.21 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Lập và ký giấy chứng nhận KD 72 H3.22 Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng Lập và ký giấy chứng nhận KD 73 H3.21 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Lập và ký giấy chứng nhận KD 73 H3.22 Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng Lập và ký giấy chứng nhận KD 74 H3.23 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Trả hồ sơ và thu tiền 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 1210
H3.24 Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng Trả hồ sơ và thu tiềN 75
H4.4 Giao diện hướng dẫn tra cứu thông tin của demo 79 H4.5 Giao diện tra cứu doanh nghiệp của demo 80 H4.6 Giao diện quản lý doanh nghiệp của demo 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 1311
CHƯƠNG I: DỊCH VỤ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH
VÀ BÀI TOÁN ĐẶT RA
1.1 Các dịch vụ hành chính công
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ hành chính công
Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý
1.1.2 Hiện trạng cung cấp dịch vụ hành chính công của nước ta
Ở Việt Nam, trong một thời gian dài nền kinh tế phát triển nền dựa trên chế độ quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp, vai trò của Nhà nước trong cung ứng dịch vụ hành chính công giữ vị trí chủ đạo Nhà nước là chủ thể chủ yếu đứng ra chăm lo các lĩnh vực sự nghiệp (văn hoá, giáo dục, y tế ), cung cấp các dịch vụ hành chính công như công chứng, chứng thực, thẩm định, cấp chứng nhận… Mô hình này trong thực tế
đã phát huy hiệu quả nhất định Nhưng cách thức cung cấp dịch vụ hành chính công vẫn dựa trên phương thức thủ công truyền thống dẫn đến quan liêu, chất lượng không cao, khó khăn trong việc minh bạch hóa thông tin, tạo nên lỗ hổng về tham nhũng, lãng phí, phiền hà, sách nhiễu, làm giảm niềm tin của người dân và doanh nghiệp vào hoạt động của các cơ quan nhà nước Theo kết quả tổng kết đề án 30, mỗi tỉnh của nước ta
có khoảng 1.500 thủ tục hành chính và chỉ số ít các dịch vụ hành chính công được tin học hóa
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính
là một giải pháp hiệu quả, tăng cường năng lực phục vụ, hướng tới công khai, minh bạch, đơn giản, rõ ràng và đúng pháp luật Với mục đích ý nghĩa trên, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đầu tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp, hướng tới chính phủ điện tử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 1412
1.2 Quy trình dịch vụ “Cấp giấy chứng nhận kinh doanh”
1.2.1 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Công ty cổ phần
a) Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kinh doanh
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kinh doanh của Công ty cổ phần gồm 1 bộ với các
hồ sơ sau đây:
− Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu);
− Dự thảo Điều lệ Công ty được tất cả các cổ đông sáng lập và người đại diện theo pháp luật ký từng trang
− Danh sách Cổ đông (theo mẫu) và các giấy tờ kèm theo sau đây:
Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả các thành viên góp vốn, người đại diện theo pháp luật:
Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ Chứng minh thư nhân dân
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ Hộ chiếu, các giấy tờ xác định nguồn gốc Việt Nam theo quy định
Nếu các thành viên góp vốn là tổ chức:
Bản sao hợp lệ quyết định thành lập (nếu có), Giấy CNĐKKD,
Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc cử người đại diện uỷ quyền của pháp nhân;
Bản sao hợp lệ giấy từ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện uỷ quyền nói trên
− Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu)
b Quy trình cấp giấy chứng nhận kinh doanh cho Công ty cổ phần
Quá trình cấp giấy chứng nhận kinh doanh theo trình tự sau:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ ch ế
một cửa - Sở Kế hoạch và Đầu tư của các tỉnh/ thành phố
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 1513
Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa - Sở Kế hoạch và Đầu
tư kiểm tra hồ sơ
Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp
Nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định
Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển hồ sơ cho
Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư để giải quyết, phối hợp với Cục thuế tỉnh để cấp mã số thuế, sau đó trả kết quả về bộ phận một cửa
Bước 5: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ
chế một cửa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
c Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
− Đối với Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì kèm theo hồ sơ ĐKKD phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
− Đối với Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ ngành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc, quản lý doanh nghiệp và cá nhân khác
1.2.2 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Công ty TNHH một thành viên
a) Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kinh doanh
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên gồm 1 bộ với các hồ sơ sau đây:
Trường hợp 1: Do tổ chức làm chủ sở hữu
− Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu);
− Dự thảo Điều lệ Công ty được chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật ký từ trang;
− Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu)
− Bản sao hợp lệ các giấy tờ của chủ sở hữu như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 1614
Quyết định thành lập (nếu có), Giấy chứng nhận ĐKKD
Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc cử người đại diện uỷ quyền của pháp nhân;
Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của giám đốc, người đại diện theo pháp luật:
Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ Chứng minh thư nhân dân
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ Hộ chiếu, các giấy tờ xác định nguồn gốc Việt Nam theo quy định
Danh sách người đại diện uỷ quyển của công ty (theo mẫu)
Trường hợp 2: Do cá nhân làm chủ sở hữu
− Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu);
− Dự thảo Điều lệ Công ty được chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật ký;
− Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật:
Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ Chứng minh thư nhân dân
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ Hộ chiếu, các giấy tờ xác định nguồn gốc Việt Nam theo quy định
Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu)
b Trình tự cấp giấy chứng nhận kinh doanh cho Công ty TNHH một thành viên
Bước 1: Cá nhân, tổ chức, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ ch ế
một cửa - Sở Kế hoạch và Đầu tư của các tỉnh/ thành phố
Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa - Sở Kế hoạch và Đầu
tư kiểm tra hồ sơ
Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 1715
Nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định
Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển hồ sơ cho
Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư để giải quyết, phối hợp với Cục thuế tỉnh để cấp mã số thuế, sau đó trả kết quả về bộ phận một cửa
Bước 5: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ
chế một cửa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
c Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
− Đối với Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì kèm theo hồ sơ ĐKKD phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
− Đối với Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ ngành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc, quản lý doanh nghiệp và cá nhân khác
1.2.3 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp tư nhân
a Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kinh doanh
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân gồm 01 bộ với các hồ sơ sau đây:
− Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu)
− Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu)
− Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ doanh nghiệp:
Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ Chứng minh thư nhân dân
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ Hộ chiếu, các giấy tờ xác định nguồn gốc Việt Nam theo quy định
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 1816
b Trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
Bước 1: Cá nhân, tổ chức, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo c ơ chế
một cửa - Sở Kế hoạch và Đầu tư của các tỉnh/ thành phố
Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa - Sở Kế hoạch và Đầu
tư kiểm tra hồ sơ
Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp
Nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định
Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển hồ sơ cho
Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư để giải quyết, phối hợp với Cục thuế tỉnh để cấp mã số thuế, sau đó trả kết quả về bộ phận một cửa
Bước 5: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ
chế một cửa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
c Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
− Đối với Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì kèm theo hồ sơ ĐKKD phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
− Đối với Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ ngành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc, quản lý doanh nghiệp và cá nhân khác
1.2.4 Tổng quát hóa về cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Từ một số thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các đối tượng cụ thể nêu trên, chúng ta có thể tổng quát thủ tục cấp giấy phép kinh doanh như sau:
a Điều kiện được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
1 Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;
2 Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 1917
3 Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ) hoặc tên xã, phường số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);
4 Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
5 Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b Thành phần hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
b1 Đối với Doanh nghiệp tư nhân
1 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu quy định;
2 Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân;
3 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
4 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
b1 Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh:
1 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu;
2 Dự thảo điều lệ công ty;
3 Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công
ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần kèm theo các bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với thành viên sáng lập hoặc
cổ đông sáng lập là cá nhân; bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác;
4 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công
ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 2018
5 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh, của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác
b2 Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu;
2 Dự thảo điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty;
3 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty
là cá nhân hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác;
4 Danh sách người đại diện theo uỷ quyền kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân;
5 Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
6 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công
ty kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
7 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
b3 Đối với hộ kinh doanh
1 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu;
2 Bản sao Giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình;
c Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh
Bước 1: Cá nhân, tổ chức, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ ch ế
một cửa - Sở Kế hoạch và Đầu tư của các tỉnh/ thành phố; Hoặc bộ phận một cửa của UBND huyện/thành phố
Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa - Sở Kế hoạch và Đầu
tư kiểm tra hồ sơ
Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 2119
Nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ
theo quy định
Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển hồ sơ cho
Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư để giải quyết, phối hợp với
Cục thuế tỉnh để cấp mã số thuế, sau đó trả kết quả về bộ phận một cửa (đối với
Thủ tục đăng ký kinh doanh cấp tỉnh)
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển hồ sơ cho Phòng
KH-TC của UBND huyện để giải quyết đối với thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá
thể
Bước 5: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ
chế một cửa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư ; Hoặc bộ phận một cửa của UBND
huyện/thành phố
Sơ đồ thực hiện thủ tục hành chính thủ công được mô tả ở hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh
Quy trình tổng quát này có thể áp dụng cho nhiều dịch vụ công khác
Trả GCN ĐKKD
Cục thuế/chi cục thuế cấp
mã số thuế
Bộ phận 1 cửa SKHĐT nhận hồ
sơ & tư vấn
Phòng ĐKKD thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo Sở duyệt, ký
hồ sơ hồ sơ
mã số thuế yêu cầu
Bộ phận 1 cửa UBND huyện nhận
hồ sơ, tư vấn
Phòng KHTC thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo huyện duyệt, ký
hồ sơ hồ sơ
mã số thuế yêu cầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 221.3 Hiện trạng dịch vụ “Cấp giấy chứng nhận kinh doanh” và những vấn đề đặt ra
Hiện nay, Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội Bất kỳ một doanh nghiệp khi tham gia thị trường đều phải được Nhà nước cấp giấy chứng nhận kinh doanh Tùy từng lĩnh vực, sản phẩm cụ thể mà Nhà nước cấp giấy chứng nhận kinh doanh cho phù hợp Ví dụ: Cấp giấy chứng nhận kinh doanh rượu; buôn bán sản phẩm công nghệ thông tin, Karaoke, chè, dịch vụ viễn thông, dịch vụ ăn uống… Mọi hàng hóa, dịch vụ trên toàn quốc đều phải có xuất xứ rõ ràng, có đơn
vị cung cấp và đơn vị đó phải được cấp giấy chứng nhận kinh doanh Do đó, có những cơ quan, mỗi ngày có hàng chục hồ sơ xin cấp giấy hoặc cấp lại chứng nhận kinh doanh Với công nghệ thủ công, việc quản lý cấp giấy chứng nhận kinh doanh của các cơ quan gặp rất nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp sau khi đăng ký đã không hoạt động, không nộp thuế… làm giảm thu ngân sách nhà nước, do đó xã hội đòi hỏi có một phương pháp quản lý mới đó là tin học hóa dịch vụ cấp giấy chứng nhận kinh doanh qua mạng
Mặt khác, với quy trình thủ tục qua nhiều khâu trung gian, mất nhiều thời gian trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thời gian cấp giấp GCN 10-15 ngày, có nơi lên đến trên 20 ngày Không chỉ mất nhiều thời gian mà còn tạo kẽ hở cho một số cán bộ sách nhiễu, quan liêu trong quá trình thực hiện, gây bức xúc cho người dân và doanh nghiệp Do đó, rất cần việc tin học hóa để minh bạch hóa hoạt động của các cơ quan nhà nước, tạo lòng tin của người dân vào cơ quan công quyền, đồng thời tiết kiệm thời gian, chi phí, nâng cao hiệu quả và đảm bảo công tác quản lý các doanh nghiệp được dễ dàng, chất lượng hơn
Thời gian vừa qua, một số cơ quan hành chính nhà nước đã bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin vào cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho người dân và doanh nghiệp Tuy nhiên do sử dụng công nghệ và mức độ tin học hóa chưa đầy đủ nên nhiều cơ quan đơn vị đang sử dụng song song vừa thủ công và vừa máy tính để giải quyết các thủ tục hành chính nói chung và thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nói riêng
Để giải quyết triệt các tiêu cực, mang hiệu quả thiết thực phục vụ người dân và doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục hành chính, những vấn để đặt ra cần giải quyết:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 2321
1 Rút ngắn thời gian cấp giấy kinh doanh, đảm bảo thời hạn đã đặt ra ngay cả khi nhu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tăng lên
2 Minh bạch hóa họat động dịch vụ công
3 Làm rõ trách nhiệm của người thực hiện để có có chính sách thưởng, phạt hợp
2 Minh bạch hóa hoạt động dịch vụ
3 Làm rõ trách nhiệm người thực
hiện
Cung cấp phản hồi thường xuyên về tiến
độ thực hiện thủ tục của mỗi bộ phận để người dân và người quản lý có thể nắm được
4 Đáp ứng nhu cầu thay đổi thường
xuyên của dịch vụ
Áp dụng công nghệ thông tin thích hợp
1.4.2 Lựa chọn phương pháp công nghệ để giải quyết bài toán đặt ra
a Giải pháp công nghệ web cho vấn đề 2 và 3
Giải pháp cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh qua mạng nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh nghiệp ở mọi lúc, mọi nơi Người dùng có thể truy cập vào hệ thống ở bất kỳ đâu để tìm hiểu, tra cứu, tạo hồ sơ và đăng ký kinh doanh qua mạng Với đặc điểm bài toán như vậy, chọn công nghệ web là phù hợp và hiệu quả nhất
Với các ứng dụng Web truyền thống tập trung mọi hoạt động xung quanh kiến trúc client-server, mọi thao tác xử lý dữ liệu được thực hiện tại ứng dụng chạy trên máy chủ Phần ứng dụng trên máy khách được phát triển chỉ để hiển thị nội dung tĩnh (trong trường hợp này là các trang HTML) hoặc hiển thị kết quả xử lý dữ liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 2422
từ ứng dụng trên máy chủ Trở ngại lớn nhất của kiến trúc này là tất cả các tương tác với ứng dụng đều được xử lý trên máy chủ, nghĩa là yêu cầu xử lý dữ liệu phải được gửi tới máy chủ xử lý, và sau đó trả lại kết quả cho ứng dụng trên máy khách
và dữ liệu gửi đi là cả trang web, bao gồm cả những phần vốn đã có trên máy khách
mà không hề có thay đổi gì sau một yêu cầu mới Do đó gây bất tiện và mất thời gian của người dùng, lãng phí tài nguyên, năng lực của client, server, dễ xảy ra nghẽn mạng
Để khắc phục tình trạng trên, những nhà thiết kế và lập trình viên website đã
và đang nghiên cứu công nghệ RIA (Rich Internet Application), một công nghệ
website tương lai nhằm tìm cách giảm quá trình đi lại của thông tin, giảm thời gian phản ứng giữa client và server Thay vì tải toàn bộ nội dung của trang, chỉ cần nạp lại những thông tin thay đổi cần lấy từ server, những thành phần khác giữ nguyên
Từ những phân tích trên, công nghệ để giải quyết bài toán cấp giấy chứng nhận kinh doanh qua mạng internet và sử dụng công nghệ RIA là hoàn toàn thích hợp, đáp ứng yêu cầu đặt ra cho hệ thống
b Giải pháp công nghệ đối tượng cho vấn đề quản lý và dịch vụ thay đổi
Hiện nay, trong phát triển các hệ thống phần mềm người ta thường sử dụng 02 hướng tiếp cận cơ bản:
b1 Tiếp cận hướng chức năng
Đây là cách tiếp cận truyền thống của ngành Công nghệ phần mềm Theo cách tiếp cận này, chúng ta quan tâm chủ yếu tới những thông tin mà hệ thống sẽ giữ gìn Chúng ta hỏi người dùng xem họ sẽ cần những thông tin nào, rồi chúng ta thiết kế ngân hàng dữ liệu để chứa những thông tin đó, cung cấp Forms để nhập thông tin và
in báo cáo để trình bày các thông tin Nói một cách khác, chúng ta tập trung vào thông tin và không mấy để ý đến những gì có thể xảy ra với những hệ thống đó Đây là lối tiếp cận xoay quanh dữ liệu và đã được áp dụng để tạo nên hàng ngàn hệ thống trong suốt nhiều năm qua
Cách tiếp cận xoay quanh dữ liệu là phương pháp tốt cho việc thiết kế ngân hàng dữ liệu và nắm bắt thông tin, nhưng nếu áp dụng cho việc thiết kế ứng dụng lại
có thể khiến phát sinh nhiều khó khăn Một trong những thách thức lớn là yêu cầu đối với các hệ thống thường xuyên thay đổi Một hệ thống xoay quanh dữ liệu có thể dể dàng xử lý việc thay đổi ngân hàng dữ liệu, nhưng lại khó thực thi những thay đổi trong nguyên tắc nghiệp vụ hay cách hoạt động của hệ thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 2523
b2 Tiếp cận hướng đối tượng
Hướng đối tượng là thuật ngữ thông dụng hiện thời của ngành công nghiệp
phần mềm Các công ty đang nhanh chóng tìm cách áp dụng và tích hợp công nghệ mới này vào các ứng dụng của họ Thật sự là đa phần các ứng dụng hiện thời đều mang tính hướng đối tượng
Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy về vấn đề theo lối ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với lối tiếp cận này, chúng ta chia ứng dụng thành các thành phần nhỏ, gọi là các đối tượng, chúng tương đối độc lập với nhau Sau đó ta có thể xây dựng ứng dụng bằng cách chắp các đối tượng đó lại với nhau
=> Lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế bài toán:
Bài toán cấp giấy chứng nhận kinh doanh qua mạng là một lớp bài toán tổng quát, mỗi loại giấy chứng nhận kinh doanh đòi hỏi một ngân hàng dữ liệu khác nhau, giao diện khác nhau và các nghiệp vụ, hoạt động cũng khác nhau, đòi hỏi hệ thống đặt ra phải linh động Mỗi loại giấy chứng nhận vừa có điểm giống nhau, vừa
có điểm khác nhau về cả chức năng, cơ sở dữ liệu Mặt khác mỗi cơ quan, đơn vị, quy trình giải quyết có nhiều điểm khác nhau, do đó đỏi hỏi hệ thống phải:
Có tính linh động cao
Có tính kế thừa
Khả năng tái sử dụng
Khả năng nâng cấp, sử đổi dễ dàng
Do đó phương pháp phân tích thiết kế để giải quyết bài toán là hướng đối tượng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 2624
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ
2.1 Tìm hiểu Web Services
2.1.1 Giới thiệu Web Services
Microsoft, IBM và Sun Microsystems đang phát triển mạnh Web Services như
là một công nghệ tiếp theo cho phép người phát triển có thể tạo các đối tượng từ xa
dễ dàng Các công nghệ trước đây như COM+ và CORBA rất khó cài đặt mà chi phí bảo trì và bản quyền cao Web Services hứa hẹn cho nhà phát triển tạo ra các đối tượng từ xa trở thành hiện thực
Web Services sử dụng RPC (Remote Procedure Call – triệu gọi phương thức
từ xa) với XML để đóng gói dữ liệu Người ta sử dụng Web Services giải quyết được nhiều bài toán, tuy nhiên nó cũng tạo ra không ít các bài toán khác Nhiều lập trình đã không cần tạo ra các đối tượng cho chính họ vì họ có thể sử dụng kho mã nguồn được phát triển từ những người khác Các nhà cung cấp kho mã nguồn thu được lợi từ việc này khi cung cấp các đối tượng thực hiện các chức năng cơ bản Ví
dụ các thư viện thương mại của C++ chứa các cách thao tác chuẩn trên ngày và giờ Điều này giúp các các lập trình viên tiết kiệm đáng kể thời gian Khi các ngôn ngữ mới xuất hiện như Java và C# thì các chức năng cơ bản này mặc nhiên là một phần của ngôn ngữ
Việc tìm kiếm các công nghệ đối tượng từ xa khi sử dụng và cài đặt đã đưa RMI (Remote Method Invocation) và RPC vượt lên trước Đó là các hệ thống yêu cầu và phản hồi mà các chức năng này tương tự như một trang web phản hồi một yêu cầu từ một trình duyệt Vấn đề nằm ở đây là việc cài đặt đối tượng từ xa giữa các nhà cung cấp khác nhau không phải lúc nào cũng tương thích với nhau Vì vậy khả năng tương thịch giữa các đối tượng trên các nền khác nhau đã ngăn cản công
nghệ đối tượng từ xa được chấp nhận rộng rãi
2.1.2 Sự ra đời của Web Services và SOAP
Cuối thập niên 1990, Microsoft nhận ra được sự yếu kém của COM, COM+ Một trong những khía cạnh của đối tượng từ xa mà Microsoft là độc lập với nền để
có thể thành công, và vì các sàn phẩm của MS chỉ chạy trên hệ điều hành Windows,
họ cần một giải pháp sáng tạo Họ đã tạo ra chuẩn XML gọi là SOAP (Simple Object Access Protocol – Giao thức truy cập đối tượng đơn giản) là sự kết hợp giữa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 2725
tài liệu XML và một giao thức chuẩn có thể làm việc qua Internet Giao thức SOAP được dùng để truyền tải dữ liệu bao gồm SMTP (Simple Mail Transfer Protocol), FTP (File Transfer Protocol) và HTTP (Hypertext Transfer Protocol) Các nhà phát triển thường xem những giao thức này như là nền tảng của giao thức của Web Services
Hình 2.1: Tương tác giữa Client và WebService
Điều quan trọng là nhận dạng điểm khác biệt giữa SOAP và một Web Services SOAP là một giao thức để di chuyển dữ liệu trên Internet Một Web Services là một đối tượng dùng SOAP để truyền tải dữ liệu đến một ứng dụng hoặc một trang web
2.1.2.1 Các công nghệ nằm dưới Web Services
Web Services là một nút trên Internet thực hiện các loại chức năng và trả về kết quả Các công nghệ nằm bên dưới cho phép bạn sử dụng một Web Services bao gồm giao thức di chuyển dữ liệu qua Internet hay mạng (như HTTP) và SOAP Các công nghệ khác cho phép bạn sử dụng và khám phá các Web Services gồm WSDL (Web Services Description Language – Ngôn ngữ mô tả Web Services) và UDDI (Universal Discovery, Description and Integration)
ra bởi các nhà phát triển và lưu hành nội bộ với tất cả các lớp và phương thức Điều
đó vận hành tốt trong một công ty nhưng nếu các đối tượng này cần được chia sẻ qua Internet với hàng ngàn người khác nhau thì tài liệu này cần được mô tả theo một chuẩn thống nhất để người khác có thể sử dụng Điều này có thể được thực hiện thông qua một trang web, UDDI cung cấp một cách chuẩn để khám phá và mô tả các Web Services mà không cần sự can thiệp của con người
Trang 2826
UDDI xuất hiện dưới hai vai trò: là XML chuẩn mô tả nơi để tìm một Web
Services cụ thể và là để quảng cáo các Web Services có sẵn
2.1.2.2 Mô tả một Web Services cụ thể
Khi một ứng dụng hay trang web dùng một Web Services WSDL mô tả Web Services cho phía máy khách để có thể biết các lớp và phương thức cùng vị trí của
nó trên internet WSDL là một ngôn ngữ dựa trên XML
WSDL là ngôn ngữ quan trọng đối với các công nghệ từ Microsoft WSDL phải tồn tại cho một Web Services của Microsoft để cung cấp bất kỳ phương thức nào Với công nghệ Java, đôi khi để dùng một Web Services thì chỉ cần biết URL của một Web Services
2.1.2.3 Các hiện thực khác nhau của Web Services
Có hai nhóm hiện thực khác nhau của Web Services
+ Microsoft đã bắt đầu Web Services trước tiên vì những người phát triển chuẩn SOAP và nguồn mở thuộc Microsoft Microsoft đã và đang phát triển các ngôn ngữ lập trình như C# và VB.NET để tạo ra đối tượng Web Services của riêng mình
+ Java, không chỉ là Sun Microsystems, công ty tạo ra Java, triển khai các công nghệ tạo ra Web Services Mà còn có nhiều nhà cung cấp khác như BEA, IBM, Cape Clear Software, Apache …
a Hiện thực của Microsoft
Microsoft đã có một khởi đầu trước bằng việc tạo ra chuẩn SOAP, do đó các phần mềm Web Services của công ty này rất dễ sử dụng và triển khai Hiện tại công nghệ này chỉ sẵn sàng trên nền Windows và trên nền NET, trong tương lai Web Services sẽ có trên các nền khác như Linux
Điểm lợi của Web Services chạy trên nền Microsoft NET là dễ dùng và triển khai Microsoft cũng cung cấp một số lượng lớn các công cụ để tạo và sử dụng Web Services rất dễ dàng, bao gồm cả việc phát sinh tự động WSDL và các công cụ khám phá tìm kiếm như disco (công cụ dùng để tìm các máy chủ có các NET Web Services), các phương pháp tìm kiếm và thử nghiệm dựa trên trình duyệt, và dễ dàng tạo Web Services bằng các ngôn ngữ lập trình của Microsoft
b Hiện thực của Java
BEA, Sun và IBM đang bắt đầu phát hành ngày càng nhiều các sản phẩm Web Services Nhóm Apache cung cấp một thư viện SOAP miễn phí để truy cập đến Web Services Web Services dựa trên Java đã bắt kịp được nhịp độ chung
Có rất nhiều điểm lợi khi dùng Web Services với Java Nhiều nhà cung cấp các hiện thực Web Services bằng Java, nên có nhiều lựa chọn hơn khi hiện thực sản phẩm và dễ dàng tích hợp Web Services vào bất kỳ kiến trúc nào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 2927
2.1.2.4 Các công nghệ khác
Không chỉ có Java và NET là các công nghệ cần đến Web Services Mà còn
có rất nhiều sản phẩm của các hãng thứ ba cho phép tích hợp Web Services với CORBA, COBOL, C++ và các hệ thống có sẵn khác
2.1.3 Vai trò của Web Service
Web service ra đời đã mở ra một hướng mới cho việc phát triển các ứng
dụng trên Internet Web services kết hợp sử dụng nhiều công nghệ khác nhau cho phép các ứng dụng được viết bằng các ngôn ngữ khác nhau, chạy trên các hệ nền khác nhau có thể trao đổi được với nhau thông qua môi trường mạng Internet Điểm khác biệt của web services so với các công nghệ khác, đó chính là khả năng kết hợp các công nghệ đã có như là XML, SOAP, WSDL, UDDI để tạo ra các service, đặc điểm này làm nổi bật vai trò của web services
2.1.4 Kiến trúc web service
Kiến trúc của web service bao gồm các tầng như sau:
Hình 2.2: Các tầng của web service – Trích dẫn:
http://forum.xpt.vn/yaf_postst82_Gioi-thieu-ve-Web-Service.aspx
Trong đó bao gồm các tầng :
− Tầng vận chuyển với những công nghệ chuẩn là HTTP , SMTP và JMS
− Tầng giao thức truyền thông ( Service Communication Protocol) với công nghệ chuẩn là SOAP SOAP là giao thức nằm giữa tầng vận chuyển và tầng
mô tả, SOAP cho phép người dùng triệu gọi một service từ xa thông qua một
Message XML
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 3028
− Tầng mô tả (Service Description) với công nghệ chuẩn là WSDL và XML WSDL là một ngôn ngữ mô tả giao tiếp và thực thi dựa trên XML Web service sử dụng ngôn ngữ WSDL để truyền các tham số và các loại dữ liệu
cho các thao tác, các chức năng mà web service cung cấp
− Tầng dịch vụ ( Service) :cung cấp các chức năng của service
− Tầng đăng ký (Service Registry) với công nghệ chuẩn là UDDI UDDI dùng cho cả người dùng và ̣ SOAP server , nó cho phép đăng ký d ịch vụ để người dùng có thể gọi thực hiện service từ xa qua mạng, hay nói cách khác một
service cần phải được đăng ký để cho phép các client có thể gọi thực hiện
− Bên cạnh đó để cho các service có tính an toàn, toàn vẹn và bảo mật thông tin trong kiến trúc web service chúng ta có thêm các tầng Policy, Security,
Transaction, Management
2.1.6 Các thành phần trong Web Service
Để tạo một web service chúng ta cần xây dựng các tầng cần thiết trong kiến trúc web service hay nói cách khác là xây dựng và thiết lập các thành phần trong các tầng đó, bao gồm các thành phần:
− SOAP là giao thức nằm giữa tầng vận chuyển và tầng mô tả thông tin về dịch
vụ, SOAP cho phép người dùng triệu gọi một service từ xa thông qua một message XML
− WSDL là một ngôn ngữ mô tả giao tiế p và thực thi dựa trên XML Web service sử dụng ngôn ngữ WSDL để truyền các tham số và các loại dữ liệu cho các thao tác, các chức năng mà web service cung cấp
− UDDI dùng cho cả người dùng và ̣ SOAP server , nó cho phép đăng ký d ịch vụ
để người dùng có thể gọi thực thi các hàm, các chức năng của web service hay nói cách khác một service cần phải được đăng ký để cho phép các client có thể gọi thực hiện
− Bên cạnh đó chúng ta cũng phải quan tâm đến việc làm sao để cho các service
có tính an toàn, toàn vẹn và bảo mật thông tin trong web services nhất là các service liên quan đến giao dịch thương mại và tài chính
Sơ đồ dưới đây cho chúng ta thấy rõ hơn về các thành phần cần thiết trong một web service và mối quan hệ giữa các thành phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 3129
2.2 Tìm hiểu công nghệ RIA
2.2.1 Tổng quan về sự phát triển công nghệ RIA
Rich Internet Application (RIA) được công bố vào năm 2002 bởi hãng
Macromedia Năm 2007 một nhóm nghiên cứu gồm 3 nhà khoa học Dana Moore thuộc lĩnh vực công nghệ bảo mật BBN, Raymond Budd và Edward (Ted) Benson
là kỹ sư phần mềm thuộc lĩnh vực công nghệ bảo mật BBN đã viết cuốn sách
“Professional Rich Internet Applications” trình bày những vấn đề cơ bản của RIA Trước khi có thuật ngữ RIA, nhiều nhà nghiên cứu và triển khai thử nghiệm nội dung này và có nhiều tên gọi khác nhau:
− Remote Scriptting, được Microsoft đưa ra năm 1998
− X Internet, được tổ chức nghiên cứu Forrester đưa ra năm 2000
− Rich (Web) Clients
− Rich Web Application
RIA là các ứng dụng trên web có đầy đủ các tính năng và đặc trưng của các ứng dụng desktop truyền thống, là một sự kết hợp giữa ứng dụng web truyền thống
với mô hình ứng dụng destop thể hiện ở ý tưởng là đưa một số xử lý trước đây vẫn
được thực hiện trên máy chủ trong mô hình truyền thống về thực hiện trên máy khách, giữ lại các xử lý khác trên máy dịch vụ
Hình 2.3: Các thành phần cần thiết trong một web service và mối quan hệ giữa các thành phần – Trích dẫn từ: http://voer.edu.vn/bai-viet/khoa-hoc-va-cong-nghe/lap-
trinh-phan-tan-voi-web-service.html
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 3230
Trong các ứng dụng web truyền thống ban đầu, phần ứng dụng về mặt lôgic chạy trên máy chủ để thực hiện các xử lý sau khi người dùng gửi yêu cầu tới nó bằng cách chọn đường liên kết (link) hoặc nút lệnh trên giao diện Cơ chế này được
gọi là cơ chế đồng bộ, có nghĩa là, người dùng sau khi gửi yêu cầu đi phải đợi máy
chủ xử lý và tải lại trang kết quả xử lý Quá trình này cứ lặp đi lặp lại một cách chậm chạp mỗi khi có yêu cầu mới gây cảm giác khó chịu, bất tiện cho người sử dụng RIA ra đời đã giải quyết được vấn đề bất tiện này
Hình 2.4 Sơ đồ tương tác giữa người dùng và ứng dụng trên web – Trích dẫn
theo tài liệu: Design, Measurement,and Management Challenges
Sơ đồ tương tác giữa các đối tượng trong môi trường hoạt động theo mô hình web Sơ đồ cho ta thấy được các hành vi có liên quan tới quá trình tương tác giữa người sử dụng và ứng dụng web
Ở mức cao nhất, mô hình minh họa 3 nội dung chính thể hiện bằng ba phần được đóng khung và tô bằng các màu khác nhau:
− Phần trên cùng(1): thiết kế của ứng dụng và môi trường sử dụng
− Hành vi của người dùng (2): nhìn, suy nghĩ, tác động, bỏ qua
− Hành vi khi sử dụng ứng dụng (3): tương tác của người dùng và cách thức đáp
ứng của hệ thống ứng dụng web
Mô hình trên mô tả từng bước những gì xảy ra trong suốt quá trình tương tác giữa người sử dụng và ứng dụng dựa trên trình duyệt Phần mũi tên đen đậm thể hiện luồng hoạt động của một ứng dụng Web truyền thống bắt đầu từ yêu cầu của người sử dụng (click), thông qua giao thức HTTP gửi yêu cầu tới máy chủ, sau khi nhận yêu cầu, xử lý, máy chủ sẽ trả lại kết quả về cho máy trạm tại bộ nhớ tạm thời của trình duyệt (browse cache), khi dữ liệu đã trả về đủ tại bộ nhớ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 3331
tạm, người sử dụng có thể nhận được dữ liệu thông qua các khung nhìn trên trang web
Theo sơ đồ này, nếu
chu trình di chuyển thông
tin theo mũi tên có thể tách
biệt thành hai vòng luân
chuyển dữ liệu giữa người
hai đầu mô tả sự tương tác giữa hai đối tượng chứa các đầu
mút đó Rõ ràng là, quá trình tương tác giữa máy khách
(engine) và người dùng (thể hiện ra ở display) có sự độc lập
nhất định (tương đối) với quá trình tương tác giữa máy khách
và máy chủ (webserver và CSDL) Sự sai khác này được xem
là sự không đồng bộ của hai quá trình tương tác
Để thực hiện được mô hình trên, người ta đã sử dụng một
sản phẩm công nghệ được kết hợp từ các bộ sản phẩm Flash
của hãng Abode, java applets, và Ajax
Hình 2.6 Cấu trúc giải pháp công nghệ trong RIA – Trích dẫn trong tài liệu
Design, Measurement,and Management Challenges
2.2.2 Các đặc điểm của RIA
2.2.2.1 RIA (Rich Internet Applications) là động
Đặc điểm đầu tiên của RIA là động (“Plastic”) Những ứng dụng Internet được
mở rộng và có thể thêm vào nhiều thành phần khác nhau Với định dạng (CSS), RIA cho phép ứng dụng trở linh hoạt hơn, độc lập hơn
Phát triển RIA tạo ra nội dung trong các ứng dụng trung gian khác có khả năng tương tác với nó, hiển thị nó, hoặc sử dụng lại nội dung của nó
Hình 2.5: Mô hình giao tiếp trong ứng dụng web
theo mô hình RIA- Trích dẫn theo tài liệu: Design,
Measurement,and Management Challenges
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 3432
2.2.2.2 Với RIA, Trang Web là sự phân chia giao diện và phía sau
Một ứng dụng khác của RIA là AJAX trong trình duyệt Chẳng hạn, một người sử dụng nhập dữ liệu ban đầu có ảnh hưởng đến một trường dữ liệu khác trên trang web để "làm mới một phần trang” Các trình duyệt hiện đại có thể làm tươi lại các phần nhất định nào đó của trang web mà không phải thay mới cả trang như trước kia Làm mới từng phần phía trước đã cải thiện đáng kể cung cách của người dùng, làm cho ứng dụng diễn ra liên tục hơn
2.2.2.3 Ứng dụng RIA là vô hình
RIA là sản phẩm vô hình tức là nhiều xử lý người dùng không thể biết và ngờ tới các tình huống cần thiết "phục vụ mọi nhu cầu" Google là một ví dụ điển hình của các ứng dụng vô hình Nó thực hiện tức thời như không có gì xẩy ra đối với người dùng cuối Thiết kế web2 đã trở thành những ứng dụng mới cho thiết kế web,
và CSS được thêm thắt nhiều tính năng để nâng cao kinh nghiệm người dùng chứ không còn đơn thuần là việc bố trí nội dung
2.2.2.4 Ứng dụng RIA phá vỡ “rào cản sở hữu”
Các nền tảng xưa nay có xu hướng kiểm soát kênh sở hữu trí tuệ Khi tạo một tài liệu, không thể sở hữu nội dung độc lập với các công cụ sử dụng để tạo ra nó Nội dung không thể tồn tại mà không có ứng dụng trung gian Các nhà cung cấp bán các ứng dụng và lưu trữ các nội dung mô hình trong một định dạng có thể ngăn chặn bất cứ ai sử dụng sản phẩm của họ nếu không được sự cho phép Nhà cung cấp quyết định khi nào, làm thế nào để sử dụng mà không gây lỗi Các nhà cung cấp đã tạo ra các hệ thống phân phối lớn dựa trên sự đóng góp nội dung của người dùng cuối Các ứng dụng luôn được người dùng cập nhật
2.2.2.5 Ứng dụng RIA tạo ra công cụ mới
Sự phong phú của các ứng dụng miễn phí cho phép người dùng sáng tạo nội dung khi họ tương tác Nếu ứng dụng đầu tiên của Internet là phục vụ và trình bày thông tin siêu liên kết, thì lần thứ hai là cung cấp thông tin cá nhân để hoàn tất giao dịch, sau đó lần thứ ba chắc chắn là tạo ra, tiêu thụ, và thao tác các nội dung trong một xã hội hoặc thiết lập tương tác
Các ứng dụng web cung cấp cho thế hệ máy tính để bàn những công cụ mới, cho phép người dùng cuối viết, vẽ, in và lưu hành những sáng tạo của họ trong khuôn khổ khả năng của người dùng Ngày nay, khả năng không giới hạn số lượng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 35gì có sẵn mà không cần quan tâm đến công cụ Vì vậy, tương tác làm cho người dùng sẽ là người cập nhật cho ứng dụng
2.2.2.7 Ứng dụng RIA như là một hệ điều hành
Các hệ thống truyền dữ liệu không có ứng dụng web 2.0 có những hạn chế cứng nhắc Giải pháp của RIA đã dỡ bỏ hoàn toàn các hạn chế đó Các ứng dụng Web 2.0 đã thúc đẩy các nhà phát triển, phân chia các mối quan hệ liên quan làm tăng trưởng sự phát triển của mạng và nó dễ dàng phát triển và bổ sung các lớp mới, đối tượng mới
Nó sẽ không quan trọng cho dù người dùng đang chạy Windows, Linux, Mac OS/X, hoặc bất kỳ một hệ điều hành nào, vì RIA sử dụng trang web như là nền tảng của chúng Nhà thiết kế của Web 2.0 yêu cầu phát triển để cung cấp các ứng dụng thông qua một địa chỉ URL và XHTML của trình duyệt Document Object Model (DOM) được sử dụng để hiển thị động và tương tác mà không cần thực hiện làm tươi lại trên trình duyệt và phát triển mã nhúng JavaScript bên trong XHTML
2.2.2.8 Ứng dụng RIA là trung tâm trình duyệt
Các trình duyệt đã thay đổi khi phát triển của các ứng dụng Web 2.0, và có thể tận dụng khả năng sẵn có của nó Ta có thể làm mọi công việc văn phòng trên web tương tự như dùng Microsoft Office, OpenOffice, Mac iWork suites (gói phần mềm dùng giải trí như trò trơi, xem phim, ca nhạc…)
2.2.2.9 Ứng dụng RIA xem phần mềm như dịch vụ
Người phát triển tạo trang web từ nhiều nguồn dữ liệu hay pha trộn nhiều ứng dụng nhờ có công nghệ RIA Nhờ vậy các API (Application Programming Interface) cho phép pha trộn ứng dụng lấy từ nhiều nguồn khác nhau Người dùng
có thể sử dụng phần mềm dịch vụ đang để ở đâu đó mà ta không cần quan tâm đến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 3634
2.2.2.10 Ứng dụng RIA lấy người sử dụng làm trung tâm
RIA lấy người sử dụng làm trung tâm vì nó hoạt động ở mức trên hệ điều hành Trong mô hình web truyền thống, rất nhiều sản phẩm công nghệ được ứng dụng bên trong giữa client/server Nhưng với công nghệ RIA, ứng dụng dẫn được thể hiện bên ngoài những cái gì đó mà người sử dụng nhìn thấy RIA được phát triển và xây dựng dựa trên sự sáng tạo của người khác
2.2.2.11 Ứng dụng RIA là hợp tác từ cộng đồng
Ngày nay, nhiều ứng dụng web2 được phát triển và public cho những người phát triển và người sử dụng để tương tác và hoàn thiện những ứng dụng đó
2.2.3 Phương pháp và công cụ sử dụng trong công nghệ RIA
2.2.3.1 XML là ngôn ngữ chung của Internet
Ngôn ngữ đánh dấu có thể mở rộng (Extensible Markup Language) XML tạo
ra một định dạng dữ liệu cho phép tự mô tả việc lưu trữ dữ liệu trong thiết kế Đó là cách đơn giản nhưng có khả năng vô tận Nếu dữ liệu được trình bày trong XML, bất kỳ máy tính nào trên thế giới đều có thể đọc và hiển thị cấu trúc cơ bản và nội dung của nó, ngay cả khi chương trình không biết chính xác sử dụng dữ liệu đó làm
gì Vì vậy, XML là những gì cơ bản nhất và quan trọng mà bất kỳ nhà phát triển ứng dụng Web đều phải học, và là khởi đầu của RIA
Nguyên tắc cơ bản của XML
Một tài liệu XML bao gồm một loạt các thẻ tag Một tag là một đánh dấu một vùng trong các tài liệu khác Ta có thể nhúng các khu vực này vào các khu vực khác bất kỳ về số lượng, số lần cho đến cuối cùng ta nhấn kết thúc và tìm kiếm dữ liệu Các tag hầu như luôn đi theo từng cặp: một để bắt đầu vùng và một kết thúc vùng
Sự kết hợp của một thẻ bắt đầu, thẻ kết thúc, và nội dung được gọi là một phần tử (element) Các định dạng của một phần tử của XML được mô tả như sau:
<TAGTYPE attribute1=”value1” attribute2=”value2”>Contents</ TAGTYPE> Các thẻ bắt đầu với một ký tự (<) (mà người ta thường gọi một khung mở) và theo sau ngay nó là thuộc tính đại diện nội dung cho các loại thẻ Số thuộc tính sau thẻ là không hạn chế, và thẻ kết thúc bằng một ký tự lớn hơn (/>) (thường được gọi
là một khung đóng)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 3735
Nội dung của phần tử được viết sau dấu mở thẻ (<) và cuối cùng là một dấu đóng thẻ (/>) Cặp thẻ này là cấu trúc cơ bản của XML mà bất kỳ ứng dụng RIA Web sẽ xây dựng nó
Nội dung của vùng là một cặp thẻ định nghĩa có thể được bất cứ điều gì, và quan trọng nhất, có thể có nhiều nút XML Thẻ <TAGTYPE> kiểu text trong một tài liệu XML thường được gọi là một thẻ mở, nhưng đối với thẻ trình bày thường được gọi là một nút hoặc một phần tử Đoạn 2-1 XML thể hiện một tài liệu XML Đoạn 2-1XML
− Cấu trúc tài liệu (Document structure)
− Cấu trúc văn bản (Text structure)
− Loại văn bản (Text type)
− Đối tượng trong văn bản (In-text objects (such as images and links))
− Cài đặt tài liệu (Document setup)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 3836
2.2.3.2 Bảng kiểu nhiều tầng - CSS
Bảng kiểu nhiều tầng CSS (Cascading Style Sheets) về cơ bản là xây dựng cho HTML Nhưng nó được làm thích nghi với các ngôn ngữ lập trình khác, cho những người đang hướng về phía RIA Ta có thể thấy rõ điều này trong CSS Ajax Nó được sử dụng để giúp thao tác hành vi bên trong HTML Sử dụng DOM, CSS có thể được áp dụng sau khi chức năng đã được gắn thẻ cho CSS để giải thích
2.2.3.3 XHTML trong RIA
Nếu mục tiêu của nhà phát triển chỉ đơn giản là tạo ra các phiên bản điện tử
có sự kết hợp của nhiều phần tử để đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ của những ứng dụng Tuy nhiên, phát triển RIA còn có mục tiêu khác Mục tiêu không chỉ để tạo ra một trang web hấp dẫn để nhìn, mà còn để tạo ra các ứng dụng bên trong trình duyệt Web Với điều này, việc ghi nhớ nguồn gốc XML của XHTML là vô cùng quan trọng
Tài liệu XHTML không chỉ chứa cấu trúc để tạo ra các đối tượng sống thực
mà chúng miêu tả, nó cũng tạo ra giao diện sinh động trong ứng dụng web Vì vậy,
nó phải được thiết kế để dễ dàng thao tác bằng mã máy tính Các cấu trúc dạng cây của XHTML cho phép các vùng của tài liệu được dễ dàng thao tác và tạo kiểu Thao tác thông minh của cây DOM thông qua JavaScript là xác định đặc điểm chung cho tất cả các RIA
Gắn CSS vào một trang web
Có ba cách để gắn CSS vào các trang Web: từ một tập tin bên ngoài, trong phần header của trang Web, và các thuộc tính của một phần tử Việc chọn một cách nào đó phụ thuộc vào thời điểm làm việc trên tài liệu mà người phát triển mong muốn Một trong những điểm mạnh của CSS là tách các đặc tả trực quan từ đặc tả nội dung, tất cả các nhà phát triển web cần lưu trữ CSS của họ trong tập tin riêng biệt, và liên kết đến các tập tin từ các tài liệu XHTML Nếu muốn gỡ lỗi một ứng dụng thì có thể trên một trang cụ thể hoặc ghi đè lên một số thuộc tính CSS hiện tại, hoặc viết trực tiếp CSS vào tài liệu XHTML Gắn mã CSS như là một bảng bên ngoài được thực hiện với một phần tử link bên trong đặt ở trên phần đầu của XHTML Ví dụ Đoạn 2-2 cho thấy một liên kết đến một file CSS bên ngoài
Đoạn 2-2 XHTML
<link rel=”stylesheet” href=”http://www.ideastax.com/stylesheets/stax.css”>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 392.2.3.4 JavaScript: một ngôn ngữ cho hành động
JavaScript mở ra cánh cửa để ta làm cho các trang web tĩnh trở nên sống động với sự tương tác đáp ứng thời gian thực Đó là phương pháp tiếp cận chất lượng của các ứng dụng desktop truyền thống
JavaScript là một ngôn ngữ kịch bản hướng đối tượng cho phép nhà phát triển web đặt code bên trong một tài liệu Web thực hiện cho phía máy khách (client-side) JavaScript không phải là một dẫn xuất của Java, mặc dù cấu trúc điều khiển của nó tương tự như ngôn ngữ lập trình Java Nhưng, JavaScript có thể sử dụng ở nhiều nơi không chỉ cho trình duyệt web mà còn hữu ích cho các nhà phát triển RIA, bởi vì JavaScript được đưa vào tất cả các trình duyệt web hiện đại
a Gắn JavaScript vào trang Web
Ta có thể gắn mã JavaScript vào trang web theo cách tương tự như CSS hoặc nội tuyến trong một thành phần đặc biệt hoặc như một file riêng biệt Nhiều nhà phát triển có thể tìm thấy nó hữu ích khi bắt đầu thử nghiệm một chức năng mới, như giữ cho JavaScript viết riêng vào 1 phần hoặc tập tin riêng của nó càng nhiều càng tốt vì mục đích trực quan để có thể dùng lại và bảo trì
// Code của bạn ở đây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 4038
</script>
Vùng script nằm trên đầu được thực hiện ngay sau khi tải trang, vì vậy vị trí này là tốt nhất để xác định chức năng mà các thành phần bên trong phần thân sẽ sử dụng Đó là cách để kích hoạt một số thành phần, hoặc thực hiện một số hành động trước khi tải trang Kịch bản đặt trong thân được thực hiện khi mà phần của trang được gọi Vì vậy đây là một vị trí lý tưởng để đặt các kịch bản vào một số thành phần của thân trang cùng với nội dung Ví dụ Đoạn 2-5 cho thấy, một tài liệu XHTML hoàn chỉnh có chứa nội tuyến JavaScript đưa ra một cửa sổ pop-up trước khi phần còn lại của trang Web được tải
c Gắn JavaScrip như là 1 file riêng biệt
Để đính kèm JavaScript vào một trang web như là một tập tin riêng biệt Đoạn 2-4 và 2-5 hiện ra (Cảnh báo) bằng cách gắn một tập tin JavaScript Lưu ý rằng file alert.js được hiển thị trong Đoạn 2-8 không yêu cầu bất kỳ thẻ kịch bản nào và lựa chọn để chỉ định các mã alert như là một chức năng được gọi khi thân file tải HTML
Đoạn 2-5 và 2-6 cũng chứng minh sự khác biệt giữa thực thi JavaScript trong các thành phần ở đầu chương trình và các thành phần ở thân chương trình Trong Đoạn 2-4, các mã alert trong các thành phần ở đầu thực hiện Nó ngăn cản việc tải phần thân của trang Web cho đến khi JavaScript kết thúc quá trình thực hiện (có nghĩa là người sử dụng sẽ không tải trang cho đến khi họ nhấp chuột vào nút OK trên hộp alert) Đối với ví dụ (đoạn) file riêng biệt, JavaScript tải function alert bằng phần tử đầu chương trình, nhưng không thực hiện cho đến khi tải thành phần thân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn