1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009

89 1,7K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng của địa lý dân cư là nghiên cứu tính quy luật và những đặc điểm phát triển về dân cư theo lãnh thổ gia tăng dân số, quy mô, mật độ, động lực, phân bố dân cư … nhằm góp phần giả

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do chính bản thân tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Viết Khanh Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ một công trình khoa học nào, mọi

sự trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo giảng dạy, Ban Chủ nhiệm khoa Địa Lý; phòng Quản lý Sau Đại học trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ, động viên em trong quá trình học tập và nghiên cứu ở trường

Đặc biệt với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS Trần Viết Khanh – người trực tiếp quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ động viên em làm đề tài bằng cả sự tận tình và trách nhiệm

Xin cảm ơn lãnh đạo Cục thống kê, Sở Lao động thương binh và xã hội, Chi cục dân số kế hoạch hóa gia đình, Sở kế hoạch đầu tư, Sở giáo dục, Sở y tế…của tỉnh Thái Nguyên và lãnh đạo phòng Đào tạo đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các tác giả của các cuốn sách mà tôi tham khảo phục vụ cho đề tài

Sau một thời gian thực hiện, mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn không tránh khỏi thiếu sót và tồn tại Rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý của quý thầy

cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện

Trân trọng cảm ơn

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2012

Tác giả luận văn

Trang 4

NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý luận về dân số và phát triển dân sô 8

1.2.2 Biến động dân số ở Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn

Chương 2 Biến động dân số của tỉnh Thái Nguyên

Trang 6

Tiểu kết chương 2 56

Chương 3 Định hướng, giải pháp nhằm phát triển dân số -

phân bố dân cư hợp lý cho tỉnh Thái Nguyên 57

3.1.2 Định hướng phát triển dân số, dử dụng lao động, phân bố dân

3.2 Một số giải pháp nhằm ổn định dân số, phân bố dân cư và

Trang 7

Khu công nghiệp Kinh tế trọng điểm Trung du miền núi

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1 Cơ cấu dân số Việt Nam theo tuổi từ 1999 – 2009

Bảng 1.2 Dân cư TD&MNBB phân theo tỉnh, thành phố

Bảng 2.1 Đơn vị hành chính tỉnh Thái Nguyên

Bảng 2.2 Một số đặc trưng hình thái lưu vực các sông chính tỉnh Thái Nguyên

Bảng 2.3 Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Bảng 2.4 Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu

Bảng 2.5 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2009 phân theo địa phương

Bảng 2.6 Dân số và tỷ lệ tăng dân số chia theo các vùng kinh tế - xã hội, năm 1999

và năm 2009

Bảng 2.7 Tỷ suất sinh thô phân theo địa phương

Bảng 2.8 Nhập cư, xuất cư và di cư thuần của dòng di cư giữa các tỉnh theo nơi ở thành thị nông thôn và theo tỉnh

Bảng 2.9 Dân số các huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 – 2009 Bảng 2.10 Cơ cấu dân số theo độ tuổi của tỉnh Thái Nguyên năm 1999 – 2009

Bảng 2.11 Dân số chia theo độ tuổi và giới tính năm 2009

Bảng 2.12 Dân số chia theo độ tuổi và giới tính năm 1999

Bảng 2.13 Mật độ dân số tỉnh Thái Nguyên năm 1999 – 2009

Bảng 2.14 Dân số phân theo thành thị và nông thôn tỉnh Thái Nguyên năm 1999 -

2009

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phát triển dân số Thái Nguyên đến năm 2020

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢN ĐỒ Hình 1.1 Mô hình quá độ dân số

Hình 1.2 Tỷ lệ dân số di cư phân theo vùng kinh tế - xã hội, 2009

Hình 1.3 Số dân nhập cư, xuất cư và di cư thuần trong 5 năm trước thời điểm TĐTDS năm 2009 của dòng di cư giữa các tỉnh theo vùng kinh tế - xã hội

Hình 2.1 Bản đồ địa hình tỉnh Thái Nguyên

Hình 2.2 Bản đồ khí hậu tỉnh Thái Nguyên

Hình 2.3 Bản đồ giao thông tỉnh Thái Nguyên

Hình 2.4 Bản đồ các cơ sở công nghiệp, thương mại tỉnh Thái Nguyên

Hình 2.6 Biểu đồ dân số tỉnh Thái Nguyên từ năm 1999 đến 2009

Hình 2.7 Bản đồ biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 – 2009

Hình 2.8 Tháp dân số tỉnh Thái Nguyên năm 1999 và 2009

Hình 2.9 Biểu đồ cơ cấu dân số theo độ tuổi giai đoạn 1999 – 2009

Hình 2.10 Bản đồ mật độ dân số tỉnh Thái Nguyên năm 2009

Hình 2.11 Bản đồ số người nhập cư giai đoạn 2004 – 2009

Hình 2.12 Bản đồ số người xuất cư giai đoạn 2004 - 2009

Hình 2.13 Bản đồ tỷ suất di cư thuần giữa các tỉnh, 2009

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Địa lý dân cư là một ngành khoa học thuộc hệ thống của khoa học địa lý Đối tượng của địa lý dân cư là nghiên cứu tính quy luật và những đặc điểm phát triển về dân cư theo lãnh thổ (gia tăng dân số, quy mô, mật độ, động lực, phân bố dân cư …) nhằm góp phần giải quyết nhiệm vụ kinh tế, trong phân công lao động sử dụng hợp

lý nguôn nhân lực, đáp ứng những nhu cầu sản xuất và tiêu thụ trên địa bàn với những khác biệt về dân số từng vùng

Thái Nguyên là một tỉnh ở Đông Bắc Việt Nam, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội

Do vị trí địa lý thuận lợi, Thái Nguyên trở thành một trung tâm kinh tế - xã hội của khu vực Đông Bắc hay cả Vùng trung du và miền núi phía Bắc Tỉnh Thái Nguyên được tái lập ngày 1/1/1997 với việc tách tỉnh Bắc Thái thành hai tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên Thái Nguyên được coi là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Trong thời gian qua dân số tỉnh Thái Nguyên gia tăng nhanh chóng, trong đó chủ yếu do gia tăng dân số cơ học Người nhập cư tự do tư các nơi đổ về Thái Nguyên để học tập, lao động, sinh sống … Sự gia tăng nhanh chóng dân cư có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã mạnh dạn chọn vấn đề: “Nghiên cứu biến

động dân số của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009” làm luận văn tốt nghiệp

với mong muốn đóng góp những phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần xây dựng tỉnh Thái Nguyên ngày càng phát triển bền vững hơn

2 Mục tiêu, nhiệm vụ

2.1 Mục tiêu

Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm ổn định dân số, phân bố dân cư và lao động hợp ly, giải quyết tốt mối quan hệ giữa dân số và phát triển

Trang 11

2.2 Nhiệm vụ

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về biến động dân số

- Phân tích dặc điểm dân số và những nhân tố tác động đến sự biến động dân

số của tỉnh Thái Nguyên

- Phân tích sự biến động dân số tự nhiên, biến động dân số cơ học của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 – 2009

- Đề xuất một số giải pháp nhằm ổn định dân số phân bố dân cư trong lao động hợp lý, đảm bảo sự hát triển hài hòa giữa dân số - kinh tế - tài nguyên – môi trường của tỉnh Thái Nguyên

4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

4.1 Tổng quan những nghiên cứu trên thế giới

Dân số là vấn đề nhận được sự quan tâm của cả thế giới nói chung và của các nhà khoa học nói riêng Từ thế kỉ XVII, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Năm 1953, một số nhà khoa học của 8 nước (Anh, Hoa Kì, Italia, Thụy Điển

Ấn Độ, …) đã hợp tác viết cuốn: “Nghiên cứu dân số”, với kì vọng đưa ra bức tranh toàn cảnh về dân số như một khoa học của thế kỉ XX

Năm 1963, Edmun Halley (người Anh), đã xuất bản tác phẩm: “Đánh giá mức

Trang 12

độ tử vong của con người” Thế kỉ XVIII, Deparcieux (người Pháp) đã có tác phẩm nghiên cứu về: “Luận về xác suất triển vọng sống của con người” Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, Thomas Rebt Malthus đã công bố tác phẩm: “Về các nguyên lí dân số và ảnh hưởng của nó đối với sự hoàn thiện xã hội trong tương lai”, vấn đề này đã ra được nhiều tranh luận trên diễn đàn khoa học Năm 1789 trong tác phẩm “Thảo luận về nguyên tắc dân số” Malthus đưa ra nhiều luận điểm chứng minh mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển kinh tế, từ đó mà tác giả cũng đã đưa

ra nguyên tắc phát triển dân số trên thế giới Ông đã đưa ra hai dãy số diễn tả một cách sinh động nội dung của mối quan hệ giữa dân số và phát triển Theo Ông gia tăng dân số theo cấp số nhân 1:2:4:8 và thời gian để tăng dân số gấp đôi khoảng 25 đến 30 năm trong khi đó lương thực chỉ tăng theo cấp số cộng 1,2,3,4…dân số tăng nhanh lương thực càng thiếu, như vậy khoảng cách giữa cung và cầu cứ xa dần nhau đây chính là nguyên nhân nghèo đói và cản trở quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH)

4.2 Tổng quan những nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam vấn đề dân số đã được nghiên cứu từ lâu Đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về dân số, dân số và mối quan hệ với KT-XH, dân số - tài nguyên - môi trường được công bố

Có thể kể tới một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau: “Các chỉ tiêu đo

tỉ lệ chết, tỉ lệ sinh và gia tăng tự nhiên”, xuất bản năm 1994 của GS.TS Nguyễn Viết Thịnh đã thu hút được đông đảo người quan tâm Tiếp theo có nhiều cuốn sách được xuất bản như: “Dân số học đại cương”, xuất bản năm 1997 của PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ, “Giáo trình thống kê dân số”, xuất bản năm 2001, của TS Phạm Đại Đồng, “Giáo trình Dân số và phát triển” xuất bản năm 2010 của PGS.TS Nguyễn Nam Phương Ngoài ra còn có nhiều tác phẩm khác nghiên cứu ở các góc

độ khác nhau

Trên bình diện cả nước, cứ 10 năm một lần, các cuộc tổng điều tra dân số và

Trang 13

nhà ở là một công trình điều tra, nghiên cứu công phu và tốn kém Các kết quả thu được có ý nghĩa quan trọng trong việc lập kế hoạch phát triển KT-XH ở cấp Trung ương cũng như địa phương

4.3 Tổng quan những nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên có nền kinh tế phát triển năng động Vì vậy, các vấn đề địa lí KT

- XH của Thái Nguyên đang được quan tâm nghiên cứu kĩ lưỡng Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các chuyên gia, thạc sĩ chuyên ngành địa lí học – những người quan tâm đến sự phát triển của tỉnh Thái Nguyên Có đề tài NCKH cấp trường năm 2002 của TS Nguyễn Phương Liên và TS Nguyễn Xuân Trường, đề cập đến đặc điểm và biến động dân số thành phố Thái Nguyên thời kì 1989 – 1999; TS Vũ Vân Anh cũng đề cập đến trong Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp

bộ năm 2010 về “ Nghiên cứu và đánh giá chỉ số phát triển con người (HDI) ở tỉnh Thái Nguyên” Các đề tài trên là những nguồn tài liệu vô cùng quí báu, làm tài liệu

tham khảo cho tác giả khi thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu biến động dân

số của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009”

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Các quan điểm nghiên cứu

5.1.1 Quan điểm lãnh thổ

Dân số, kinh tế, xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, vì vậy khi nghiên cứu sự phát triển dân số của một vùng, một nước nào đó phải dựa trên nhiều yếu tố, xem xét trong mối quan hệ tổng hợp tự nhiên, kinh tế, xã hội để làm cho gia tăng dân số phù hợp với phát triển nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường

5.1.2 Quan điểm hệ thống

Các đối tượng, hiện tượng địa lí đều có sự tác động qua lại với nhau trong một

hệ thống nhất định, khi một thành phần của hệ thống bị tác động làm nó thay đổi phát triển thì nó gây ra những ảnh hưởng đến các thành phần khác của hệ thống, làm cho các thành phần đó cũng thay đổi theo và cuối cùng làm cho cả hệ thống thay đổi

Trang 14

Trong quá trình chuyển dịch nền kinh tế từ bao cấp sang cơ chế thị trường, Thái Nguyên đã có những thay đổi lớn về kinh tế, văn hóa, xã hội làm cho quá trình

đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ và kéo theo là sự gia tăng dân số đô thị, phân hóa giàu nghèo, vệ sinh môi trường… Do đó, khi nghiên cứu sự biến động dân số thành phố cần phải được nghiên cứu trong mối quan hệ tương hỗ, tác động qua lại lẫn nhau trong hệ thống KT - XH không chỉ riêng Thái Nguyên mà rộng hơn là vùng Trung

du miền núi Bắc Bộ và cả nước nói chung

5.1.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh

Các hiện tượng địa lí đều có quá trình phát sinh, phát triển và thay đổi không ngừng theo không gian và thời gian Do đó, để đánh giá hiện tượng địa lí trong hiện tại và dự báo sự phát triển của chúng trong tương lai, phải đứng trên quan điểm lịch

sử, nghiên cứu quá khứ, hiện tại và dự báo tương lai mới chính xác

Thái Nguyên có lịch sử hình thành và phát triển từ lâu đời với nhiều giai đoạn tăng giảm dân số khác nhau Mỗi giai đoạn lịch sử đều mang các bản sắc riêng do tác động của nhiều nguyên nhân và ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội thành phố ở mức độ khác nhau Vận dụng quan điểm lịch sử, viễn cảnh trong nghiên cứu gia tăng dân số ở Thái Nguyên thời kì 1999- 2009, luận văn phân tích đánh giá gia tăng dân số trong giai đoạn 1999 - 2009, nhưng cũng đặc biệt chú ý đến các thời điểm lịch sử quan trọng và những biến động về kinh tế - xã hội trong những điều kiện cụ thể khác nhau

5.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Gia tăng dân số có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, gia tăng dân số quá mức không phù hợp với sự phát triển KT - XH sẽ gây ra nhiều hậu quả lên môi trường sinh thái như cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường sống… Trong khi nghiên cứu gia tăng dân số cần chú ý đến sự gia tăng nhanh số lượng dân

cư đô thị, đặc biệt là sự phân bố dân cư đô thị hợp lí phù hợp với sự phát triển KT -

XH nhưng cũng phải gắn liền với bảo vệ và phát triển môi trường sinh thái bền vững, không làm tổn hại đến môi trường Các biện pháp kiến nghị phải dựa trên

Trang 15

quan điểm sinh thái và phát triển bền vững để giảm tác động đến môi trường tự nhiên tỉnh Thái Nguyên

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thống kê

Đối tượng nghiên cứu khá rộng liên quan tới nhiều vấn đề, vì vậy luận văn

đã sử dụng và phân tích cơ sở số liệu thống kê phong phú từ cơ sở dữ liệu và kết quả của các cuộc Tổng điều tra dân số, thống kê kinh tế - xã hội của Tổng cục thống kê, Cục thống kê thành phố, Chi cục DS - KHHGĐ cũng như từ các cơ quan khác của thành phố Từ những nguồn tài liệu này, tác giả đã có cơ sở để đánh giá biến động dân số Thái Nguyên thời kì 1999 - 2009

5.2.2 Phương pháp thực địa

Thực địa là phương pháp duy nhất để thu thập được các nguồn thông tin đáng tin cậy Việc thực địa theo tuyến, điểm sẽ là phương pháp có hiệu quả và có sự thuyết phục nhất Đồng thời đây cũng là “phương pháp mắt thấy tai nghe” để quan sát mô tả cụ thể các điều kiện tự nhiên cũng như điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh 5.2.3 Phương pháp phân tích – so sánh

Trên cơ sở các số liệu thu thập được, tác giả sắp xếp, phân loại và phân tích các thông tin về biến động dân số ở Thái Nguyên thời kì 1999 - 2009, so sánh sự khác biệt về gia tăng dân số trong các giai đoạn lịch sử nhất định, sự gia tăng khác nhau giữa các quận, huyện; phân tích nguyên nhân của sự biến động đó

5.2.4 Phương pháp hệ thống thông tin địa lí (GIS)

Hệ thống thông tin địa lí (GIS) được sử dụng phổ biến để lưu trữ, phân tích xử

lí các thông tin không gian lãnh thổ Hệ GIS cho phép chồng xếp các thông tin địa lí

để thấy được nét đặc trưng riêng của các đối tượng địa lí Luận văn sử dụng phần mềm MapInfo 11.0 để thiết lập hệ thống bản đồ minh họa cho đề tài

5.2.5 Phương pháp bản đồ - biểu đồ

Khi nghiên cứu các vấn đề địa lí nói chung và kinh tế - xã hội nói riêng thì phương pháp bản đồ, biểu đồ là phương pháp rất quan trọng cũng là một đặc thù

Trang 16

của khoa học địa lí Các bản đồ cho phép chúng ta tìm hiểu vấn đề chính xác hơn, phong phú hơn thuận tiện trong việc so sánh, đánh giá

5.2.6 Phương pháp dự báo

Đây là giai đoạn khái quát hóa, hệ thống hóa thông tin ở mức cao nhằm xác định một vấn đề trong tương lai Phương pháp dự báo mang tính chất phức tạp và tính xác suất, tính chính xác của dự báo còn phụ thuộc vào mối quan hệ với sự biến động kinh tế - xã hội của tỉnh

6 Những điểm mới và đóng góp của đề tài

- Phân tích biến động dân số của tỉnh Thái Nguyên qua hai cuộc Tổng điều tra dân

số và nhà ở năm 1999 và năm 2009

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động dân số tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm phát triển dân số - phân bố dan cư hợp lý cho tỉnh Thái Nguyên

7 Cấu trúc luận văn

Luận văn bao gồm 3 chương chính:

Chương 1 Cơ sở lí luận về dân số và phát triển dân số

Chương 2 Biến động dân số của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009 Chương 3 Định hướng, giải pháp nhằm phát triển dân số - phân bố dân cư hợp lý cho tỉnh Thái Nguyên

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Dân số và các học thuyết về dân số

1.1.1.1 Dân số và các khái niệm có liên quan

a Khái niệm dân số

Dân số là một tập hợp người sống trên một lãnh thổ nhất định, được xác định bởi quy mô, cơ cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của việc phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ

b Quy mô dân số

Là tổng số người sinh sống trên một lãnh thổ nhất định trong một khoảng thời gian xác định

Khi nghiên cứu về dân số người ta thường quan tâm tới số liệu dân số trung bình

c Cơ cấu dân số

Cơ cấu dân số là một khái niệm dùng để chỉ tập hợp những bộ phận hợp thành dân số của một lãnh thổ dựa trên những tiêu chuẩn đã được phân chia trước

Cơ cấu dân số gồm :

* Cơ cấu sinh học

- Cơ cấu dân số theo giới: Là số lượng dân số nam, nữ, tương quan giữa giới này với giới kia hoặc so với tổng số dân Các chỉ tiêu thường dùng là tỉ lệ giới tính

Trang 18

• Kiểu tháp mở rộng: thể hiện cho cơ cấu dân số trẻ, tăng nhanh

• Kiểu tháp thu hẹp: thể hiện cho cơ cấu dân số chuyển tiếp từ trẻ sang già

• Kiểu tháp ổn định: thể hiện cho cơ cấu dân số già, tăng chậm

+ Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau.Cơ cấu này được chia làm 3 nhóm sau:

• Từ 0 -14 tuổi: dưới độ tuổi lao động

• Từ 15 - 60 tuổi: trong độ tuổi lao động

• Từ 60 tuổi trở lên: trên độ tuổi lao động

Theo quy ước của Liên Hợp Quốc thì:

* Cơ cấu xã hội

- Cơ cấu theo lao động

Cơ cấu dân số theo lao động có liên quan đến nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế

+ Về lao động có dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế + Cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế: Số dân làm việc trong 3 khu vực: (-) Khu vực 1: nông - lâm - ngư nghiệp

(-) Khu vực 2: công nghiệp - xây dựng

(-) Khu vực 3: Dịch vụ

* Cơ cấu theo trình độ văn hóa

Cơ cấu này phản ánh trình độ dân trí, học vấn của dân cư một quốc gia, một vùng hay toàn thế giới thể hiện qua:

Trang 19

- Tỉ số người lớn biết chữ đó là những người đủ 15 tuổi trở lên biết đọc, hiểu

và viết những câu ngắn gọn, đơn giản trong cuộc sống hàng ngày với số dân

- Tỉ lệ nhập học các cấp giáo dục tiểu học, trung học và đại học

* Cơ cấu dân tộc

Gồm: Cơ cấu theo thành phần dân tộc (tộc người)

* Cơ cấu theo quốc tịch

Có rất nhiều tiêu thức khác nhau để phân chia tổng dân số, mỗi tiêu thức phục

vụ cho một mục đích nghiên cứu khác nhau và có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc phân tích, đánh giá và điều chỉnh quá trình dân số theo hướng có lợi cho quá trình phát triển KT - XH lâu dài và ổn định

d Phân bố dân cư

Phân bố dân cư là sự sắp xếp tự phát hay tự giác trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của họ và yêu cầu nhất định của xã hội

Phân bố dân cư thể hiện qua mật độ dân số

1.1.1.2 Các học thuyết về dân số

a Học thuyết Man-tuyt (Thomas Bobert Malthus)

Dựa trên cơ sở thực tiễn về biến đổi dân số ở Hoa Kì vào cuối thế kỉ XVII và đầu thế kỉ XVIII khi dân số tăng gấp hai lần trong vòng 15 năm Ông cho rằng dân

số có khuynh hướng gia tăng nhanh hơn các tư liệu về sinh hoạt (lương thực, thực phẩm…) Trong tác phẩm “Luận về nguyên lí dân số” năm 1798, ông cho rằng các quy luật tự nhiên quy định tính tất yếu của sự không phù hợp ngày càng lớn giữa nhịp điệu gia tăng dân số và nhịp điệu gia tăng tư liệu sinh hoạt

Man-tuyt đã luận chứng quy luật đó về mặt toán học, theo luận chứng đó thì

sở dĩ quần chúng nhân dân phải sống nghèo đói và chịu đau khổ là do dân số tăng theo cấp số nhân 2, 4, 8, 16, 32,… còn lương thực chỉ tăng theo cấp số cộng 1, 2, 3,

4, 5, … Từ đó ông cho rằng muốn xóa bỏ sự đói nghèo chỉ có một biện pháp là giảm dân số xuống một cách mạnh mẽ bằng chiến tranh, dịch bệnh Ông cho rằng

Trang 20

người nghèo phải chịu trách nhiệm về sự nghèo túng của mình và phải sống độc thân

Như vậy, Man-tuyt đã nghiên cứu có hệ thống về vấn đề dân số và đã cảnh báo cho loài người nguy cơ của tốc độ gia tăng dân số quá nhanh Tuy nhiên, ông đã giải thích sai lầm về bản chất của động lực dân số, ông chỉ dùng quy luật sinh vật thuần túy để giải thích sự gia tăng dân số là điều sai lầm vì con người còn bị các quy luật xã hội chi phối như: thể chế, pháp luật, tuyên truyền vận động…

b Học thuyết Marx - Engels

Những người sáng lập Chủ nghĩa cộng sản khoa học , người thầy của giai cấp

vô sản và nhân dân lao động trên toàn thế giới, Marx và Engels cho rằng: Mỗi hình thái xã hội có quy luật riêng của nó về dân số Nguyên nhân của sự nghèo khổ nằm ngay chính trong lòng chủ nghĩa tư bản, mà sự thể hiện là sự bần cùng hóa giai cấp

vô sản

Mỗi dân tộc có trách nhiệm xác định số dân tối ưu của mình, căn cứ vào những điều kiện địa lí và tài nguyên và kinh tế xã hội cụ thể của đất nước mình Sự nghèo khổ không phải là định mệnh đi suốt lịch sử của mọi dân tộc Xóa bỏ nghèo khổ phải xóa bỏ bất công, muốn vậy phải xây dựng xã hội chủ nghĩa Đó chính là con đường để thực hiện được mối quan hệ tối ưu giữa dân số và phát triển, giữa dân

số và tài nguyên, tái tạo vật chất

Marx và Engels xóa bỏ quan niệm của Man-tuyt cho rằng sự gia tăng dân số đòi hỏi tăng cường cứu tế, nghèo đói là chính sản phẩm của người nghèo

c Học thuyết quá độ dân số

Đây là học thuyết về sự biến đổi dân số từ tỷ lệ gia tăng cao, tỷ lệ sinh cao xuống tỷ lệ gia tăng thấp, tỷ lệ tử thấp Học thuyết được dựa trên cơ sở hiện tượng dân số ở Châu Âu khi bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp Hiện tượng đó thể hiện

ở 4 giai đoạn

Trang 21

Giai đoạn 1: Từ năm 1750 - 1800, tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử tương đối cao, gia tăng

tự nhiên khoảng 0,5%/năm

Giai đoạn 2: Từ 1800-1875, tỷ lệ sinh tiếp tục cao nhưng tỷ lệ tử ngày càng thấp, dẫn đến gia tăng tự nhiên rất cao: 2%/năm

Giai đoạn 3: Từ 1875-1950, tỷ lệ sinh giảm và tỷ lệ tử tiếp tục giảm tới mức thấp nhất Do đó, tỷ lệ gia tăng tự nhiên bắt đầu giảm

Gai đoạn 4: Từ 1950-1975, tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết đều ở mức độ thấp Cho nên tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp và tạo nên sự ổn định dân số

Hình 1.1 Mô hình quá độ dân số

Học thuyết “Quá độ dân số” đã chú ý tới sự thay đổi về tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết

ở các giai đoạn khác nhau của các nước phát triển Khi mà các nước chuyển đổi từ nền nông nghiệp truyền thống sang nền kinh tế công nghiệp và đô thị, tức là trải qua thời kì mà tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết đều cao sang một thời kì tỷ lệ sinh và chết thấp

1.1.2 Biến động dân số

Biến động dân số là sự thay đổi về mặt “chất lượng" và “số lượng”dân số của một địa phương qua các giai đoạn khác nhau Sự biến động về chất lượng dân số thể hiện qua sự thay đổi tính chất trong cơ cấu dân số Chiều hướng của sự biến đổi đó phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố bao gồm cả tự nhiên và xã hội, nhưng đồng thời nó cũng tác động lại các nhân tố đó Sự biến động về số lượng thể hiện qua sự tăng giảm số dân, để đo sự biến động này người ta dùng các thước đo sau:

1.1.2.1 Các thành phần của quá trình biến động dân số

a Mức sinh

Trang 22

Mức sinh phản ánh mức độ sinh sản của dân số, nó biểu thị số trẻ em sinh sống mà một phụ nữ có được trong suốt cuộc đời làm mẹ của mình

* Cách đo, tính mức sinh

Để đo tính mức sinh có nhiều thước đo khác nhau, mỗi thước đo có những ưu điểm riêng biệt Sau đây là các thước đo cơ bản:

- Tỉ suất sinh thô (CBR)

CBR là tương quan giữa số trẻ em sinh ra trong năm còn sống so với dân số trung bình ở cùng thời điểm ấy, đơn vị ‰

Tỷ suất sinh thô cho biết trong một năm có bao nhiêu đứa trẻ được sinh ra trên một đơn vị lãnh thổ Đây là chỉ tiêu “thô” về mức sinh bởi lẽ mẫu số của Nó là dân

số trung bình của lãnh thổ chứ không phải là số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ Có thể xếp loại chúng như sau:

CBR < 16‰ : thấp CBR 16 - 24‰ : trung bình CBR 25 - 29‰ : tương đối cao CBR 30 - 40‰ : cao

CBR >40‰ : rất cao

- Tỉ suất sinh chung (GFR)

GFR là tương quan giữa số trẻ em sinh ra trong năm còn sống so với số phụ

nữ trung bình ở độ tuổi sinh đẻ (tử 15 đến 49 tuổi) trong một thời điểm của một vùng lãnh thổ, đơn vị (‰)

Tỷ suất sinh chung đã một phần nào loại bỏ được ảnh hưởng của cấu trúc tuổi

và giới nó không so với 1000 dân nói chung mà nó chỉ so với 1000 phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh sản Tuy nhiên cách tính này vẫn chịu ảnh hưởng của sự phân

bố mức sinh trong thời kì sinh sản của phụ nữ, tình trạng hôn nhân

- Tỉ suất sinh đặc trưng theo độ tuổi (ASFRx)

Là tương quan giữa số trẻ em do các bà mẹ từng độ tuổi sinh ra trong năm còn

Trang 23

sống so với số bà mẹ trung bình ở từng độ tuổi trong một thời điểm của một vùng lãnh thổ, đơn vị (‰)

Đây là thước đo chính xác hơn so với chỉ số CBR và GFR

- Tổng tỉ suất sinh

Là số con trung bình mà một phụ nữ có thể sinh ra trong suốt cuộc đời làm mẹ của mình nếu như người đó trải qua tất cả các tỉ suất sinh đặc trưng theo độ tuổi của năm đó

Thước đo này cho biết số con trung bình mà 1 người phụ nữ có thể sinh ra trong suốt cuộc đời làm mẹ của mình

Chỉ số này thể hiện số con gái bình quân mà người phụ nữ có thể sinh ra trong suốt cuộc đời làm mẹ của mình

- Tỉ suất tái sinh tinh: NRR=GRR*Lm

Lm: hệ số sống của những người con gái từ khi sinh ra đến tuổi bà mẹ sinh ra mình và tiếp tục quá trình sinh sản

*) Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sinh

Mức sinh chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau, nhưng nó vẫn diễn ra theo một xu hướng có tính quy luật

Trong cùng một thời kì, đối với các nước, các vùng khác nhau, sự biến động mức sinh cũng khác nhau, nó phụ thuộc vào nhiều nhân tố gồm có nhân tố tự nhiên

và các nhân KT-XH, chính sách dân số

- Nhóm nhân tố tự nhiên

+ Cơ cấu tuổi và giới: Không phải ai và ở độ tuổi nào cũng có khả năng sinh

đẻ Phụ nữ chỉ có khả năng sinh đẻ sau khi xuất hiện kinh nguyệt và nam sau khi xuất hiện tinh trùng Nên nếu số người trong độ tuổi sinh đẻ lớn thì mức sinh đẻ càng cao và ngược lại

Trang 24

+ Tuổi kết hôn: Nếu kết hôn sớm thì người phụ nữ sẽ sinh đẻ sớm hơn Điều

đó ảnh hưởng đến số năm người phụ nữ có khả năng sinh con Nhìn chung nếu không có biện pháp kiểm soát sinh đẻ thì tuổi kết hôn càng sớm số con càng đông

+ Mức chết cũng ảnh hưởng đến mức sinh Các kết quả nghiên cứu ở nhiều nước đang phát triển cho thấy, ở đâu có mức chết cao thì ở đó có mức sinh cao do tâm lý sinh bù của người dân

+ Mức sinh còn phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên và môi trường sống Khu vực nào có điều kiện thuận lợi cho sự sinh sản và phát triển của con người thì mức sinh cao và ngược lại

- Phong tục tập quán và tâm lý xã hội

+ Phong tục tập quán có ảnh hưởng lớn đến mức sinh đẻ Phong tục tập quán kết hôn sớm, muốn có nhiều con, thích con trai nối dõi tông đường… là những phong tục cũ góp phần khuyến khích sinh nhiều con Những phong tục mới xuất hiện khi cơ sở kinh tế xã hội và khoa học kĩ thuật phát triển, trình độ văn hoá nâng cao như kết hôn muộn, nam nữ bình đẳng…dẫn đến mức sinh giảm

- Những nhân tố kinh tế xã hội

+ Điều kiện sống và mức sống có ảnh hưởng rất lớn đến mức sinh Nghiên cứu của A.Xmit về mối liên hệ giữa trình độ phát triển kinh tế, mức sống đến sinh đẻ cho biết “Nghèo đói tạo khả năng cho sự sinh đẻ” Dường như của cải vật chất càng nhiều và tinh thần càng cao, con người cảm nhận gánh nặng đông con càng lớn Ngược lại những nước nghèo nhất thường là nước có tỷ lệ sinh con cao nhất

+ Trình độ công nghiệp hoá, đô thị hoá có vai trò đáng kể trong việc giảm mức sinh Môi trường công nghiệp hóa và đô thị hoá luôn đòi hỏi lao động có chất lượng và trình độ kĩ thuật cao Việc nuôi dưỡng và đầu tư cho con cái tốn kém vì thế các bậc cha mẹ không muốn nhiều con

+ Điều kiện xã hội cũng tác động mạnh lên mức sinh Xã hội càng văn minh, tiến bộ, trình độ văn hoá càng cao, nhất là trình độ của người phụ nữ cùng với địa vị của họ thì mức sinh của dân số sẽ được hạ thấp Xã hội càng văn minh thì những

Trang 25

phong tục tập quán lạc hậu ít có cơ sở để tồn tại Con người có trình độ hiểu biết sẽ

có khả năng điều chỉnh hành vi sinh đẻ tới mức hợp lí tối ưu

- Chính sách dân số

+ Chính sách dân số là những quy định của các cơ quan nhà nước nhằm thay thế hoặc sửa đổi xu hướng phát triển dân số sao cho phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển của đất nước trong mỗi thời kì

+ Các chính sách đưa ra nhằm lái sự biến động dân số theo chiều hướng có lợi

có thể là tăng hoặc giảm hơn nữa tỷ lệ gia tăng dân số thông qua nhiều biện pháp như tuyên truyền, giáo dục… Chính sách dân số góp phần thay đổi nhận thức, hành

vi sinh đẻ và nâng cao thực hành áp dụng các biện pháp tránh thai, KHHGĐ

- Tỉ suất chết đặc trưng theo độ tuổi (ASDRx)

Là tỉ số giữa số người chết trong năm ở một độ tuổi nào đó so với dân số trung bình ở độ tuổi đó trong một năm ở một lãnh thổ, đơn vị ‰

- Tỉ suất tử vong trẻ sơ sinh (IMR)

Là tương quan giữa số trẻ em dưới 1 tuổi bị chết trong năm so với tổng số trẻ IMR là chỉ số quan trọng, nó phản ánh điều kiện sống, trình độ nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ em, nó ảnh hưởng đến mức sinh và tuổi thọ trung bình của dân số

Trang 26

* Các nhân tố ảnh hưởng đến mức chết

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến mức tử và có thể chia thành 2 nhóm

- Nhóm nhân tố bên trong: gen di truyền, bệnh tật, sự lão hóa của cơ thể … đều là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mức tử vong

- Nhóm nhân tố bên ngoài: chiến tranh, đói kém, dịch bệnh, thiên tai, tai nạn,

sự kém hiểu biết về sức khỏe, trình độ văn hóa, sự phát triển của y tế…

c Gia tăng tự nhiên

Dân số của một lãnh thổ trong từng thời kì tăng hay giảm do mối tương quan giữa số sinh và số chết gọi là gia tăng dân số tự nhiên

d Quá trình di dân

Biến động dân số nói chung được chia thành hai bộ phận chủ yếu tương đối riêng biệt: Biến động tự nhiên và biến động cơ học Biến động tự nhiên mô tả sự thay đổi dân số gắn với sự ra đời, tồn tại và mất đi của con người theo thời gian Quá trình này trong dân số học chủ yếu thông qua các hiện tượng sinh và chết Khác với biến động tự nhiên, biến động cơ học biểu thị sự thay đổi dân số về mặt không gian, lãnh thổ Trong cuộc sống con người di dân với nhiều mục đích khác nhau Quá trình này chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội do vậy nó mang tính chất kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc Đây chính là đặc điểm mấu chốt phân biệt hai bộ phận biến động dân số nói trên

Giă tăng cơ giới: Là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm tạo nên một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định

Tỉ suất gia tăng cơ học (NMR) Đây là hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư, đơn vị %

- Tỉ suất xuất cư (ER): Xuất cư là việc con người rời khỏi từ lãnh thổ này sang lãnh thổ khác sinh sống trong khoảng thời gian nhất định

Tỉ suất cư là tương quan giữa số người xuất cư khỏi một lãnh thổ trong một năm so với dân số trung bình ở

Trang 27

- Tỉ suất nhập cư (IR): Nhập cư là việc con người chuyển từ lãnh thổ khác đến lãnh thổ này sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định Tỉ suất nhập cư là tương quan giữa số người chuyển cư đến lãnh thổ đó trong một năm so với dân số trung bình của lãnh thổ đó ở cùng thời điểm, đơn vị ‰

- Gia tăng thực tế

Gia tăng dân số thực tế là tổng của gia tăng tự nhiên và giă tăng cơ giới Nó thể hiện một cách chân thật và đầy đủ về tình hình biến động dân số của một lãnh thổ ( quốc gia, vùng…) được tính theo công thức:

Gia tăng dân số = gia tăng tự nhiên + gia tăng cơ học

Di dân là hiện tượng di chuyển của người dân theo lãnh thổ với những chuẩn mực về thời gian và không gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú

- Phân loại: có nhiều cách phân loại di dân

+ Theo thời gian cư trú phân loại thành: di dân lâu dài, tạm thời hay chuyển tiếp

+ Theo khoảng cách người ta phân biệt di dân xa hay gần nơi đi và nơi đến

Di dân giữa các nước gọi là di dân quốc tế, giữa các vùng, các đơn vị hành chính trong nước gọi là di dân nội địa

+ Theo tính chất chuyên quyền phân thành di dân hợp pháp hay bất hợp pháp,

di dân tự do hay có tổ chức, tự nguyện hay bắt buộc

- Các phương pháp đo lường di dân

+ Phương pháp trực tiếp là: Phương pháp xác định quy mô di dân dựa vào các cuộc tổng điều tra dân số, thống kê thường xuyên số người di cư trong năm

+ Phương pháp gián tiếp

Nếu biết quy mô tăng dân số chung và tăng tự nhiên của dân số thì ta có thể tính được quy mô di dân thuần túy

Nếu chỉ biết tỉ lệ tăng dân số chung (r) và tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của dân số NIR, ta có thể tính được tỉ lệ di cư thuần túy: NMR = r – NIR

Trang 28

1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động dân số

Quy mô dân số thường xuyên vận động theo thời gian, nó có thể tăng hoặc giảm tùy theo chiều hướng biến động của các yếu tố mức sinh, chết và di dân Tức là nếu như ở một vùng nào đó trong một thời điểm xác định nào đó mà mức sinh và nhập cư cao hơn mức chết và xuất cư thì quy mô dân số ở vùng đó tăng ở thời gian

đó và ngược lại, nó sẽ giảm nếu như mức sinh và nhập cư thấp hơn mức chết và di

cư Để hiểu sâu sắc về các yếu tố trên ta lần lượt nghiên cứu tác động của từng yếu

tố đến quá trình biến động dân số

a Ảnh hưởng của yếu tố sinh đến quá trình biến động dân số

Việc nghiên cứu mức sinh chiếm vị trí trung tâm trong quá trình nghiên cứu dân số vì hàng loạt các lí do như sau: sinh đóng vai trò thay thế và duy trì về mặt sinh học của xã hội loài người, tăng dân số phụ thuộc chủ yếu vào mức sinh Bất kì

xã hội nào cũng tồn tại bằng thay thế thế hệ này bằng xã hội khác thông qua sinh đẻ Nếu sự thay đổi không phù hợp sẽ ảnh hưởng to lớn đến sự tồn tại và phát triển của

xã hội loài người Quá trình thay thế của một xã hội thông qua sinh đẻ là rất phức tạp Ngoài các giới hạn về mặt sinh học thì hàng loạt các yếu tố kinh tế, xã hội, tôn giáo, quan niệm, địa vị xã hội của phụ nữ đều ảnh hưởng đến mức sinh

Trong những năm 60 người ta nhận thấy rõ là nhân tố chịu trách nhiệm chính trong sự gia tăng dân số là tỷ lệ sinh Do dân số tập trung chủ yếu vào các nước đang phát triển với một đặc điểm chính vào thời kì này là mức độ chết giảm rất nhanh chóng trong khi tỷ lệ sinh lại không giảm một cách tương ứng đã dẫn đến quy mô dân số toàn cầu tăng quá nhanh

b Ảnh hưởng của yếu tố chết

Hiện tượng chết là một trong ba thành phần của biến động dân số Vì vậy việc làm tăng hay giảm yếu tố này cũng làm thay đổi cả quy mô, cơ cấu và tới cả mức sinh Tác động của mức chết có hai mặt: vừa thay đổi quy mô dân số vừa thay đổi mức sinh Chết nhiều dù bất cứ nguyên nhân nào đều khiến con người phải sinh bù

để thay thế sự mất mát hay rủi ro Lịch sử phát triển dân số cho hay cứ sau một cuộc chiến tranh lại có một cuộc bùng nổ dân số, giường như mức sinh tăng lên nhanh

Trang 29

chóng để bù lại số người đã mất sau chiến tranh và tạo ra một trào lưu sau đó Mức chết của trẻ em nói trẻ em nói chung và mức chết của trẻ em sơ sinh nói riêng cao sẽ gây ra một tâm lí “sinh bù”, “sinh dự trữ” hay “sinh đề phòng” để đảm bảo số con mong muốn trong thực tế

c Ảnh hưởng của di dân

Người ta thấy ngay được rằng di dân ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô dân số

Sự xuất cư của một bộ phận dân số nào đó làm cho qui mô dân số của vùng giảm đi

và ngược lại số người nhập cư nhiều sẽ làm quy mô dân số tăng lên Mặt khác số lượng di cư thuần túy có thể không lớn xong số xuất và nhập cư lớn chắc chắn chất lượng dân số sẽ có nhiều thay đổi, sự hiện diện của những người mới đến sinh sống mang theo những đặc điểm khác những người đã di dời đi nơi khác sống

Các cơ cấu tuổi và giới cũng chịu ảnh hưởng nhiều của di dân Tỷ lệ giới tính giữa các độ tuổi khác nhau trong dân số có nhiều trường hợp có những chênh lệch đáng kể do cường độ và tính chất chọn lọc của di dân

Có thể khẳng định rằng sự biến động về quy mô dân số của một quốc gia, vùng, lãnh thổ nào cũng chịu ảnh hưởng của ba yếu tố trên Nhưng tùy thuộc vào đặc điểm về KT-XH của mỗi quốc gia, vùng mà ảnh hưởng của nó khác nhau

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Biến động dân số ở Việt Nam 1999 - 2009

Việt Nam là quốc gia có dân số đông, tỷ lệ giă tăng dân số nhanh Theo kết quả cuộc Tổng điều tra nhà ở và dân số Việt Nam năm 2009, thì tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009, dân số của Việt Nam là 85.789.573 người Với dân số này, Việt Nam là nước đông dân thứ 3 ở ASEAN sau Inđônêxia (243,3 triệu người) và Philippin (92,0 triệu người) và thứ 13 trên thế giới

Như vậy sau hơn 10 năm dân số nước ta tăng thêm 9,47 triệu người so với năm 1999, bình quân mỗi năm tăng thêm 947 nghìn người Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm trong giai đoạn 1999-2009 là 1,2%/năm, giảm 0,5%/năm so với 10 năm trước thời kì 1989 – 1999 (1,7%) và là tỷ lệ tăng thấp nhất trong vòng 50 năm qua

Trang 30

(3% trong những năm 1960, 2,8% thời kì 1970-1979, 2,1% giữa hai cuộc tổng điều tra 1979-1989, 1,7% thời kì 1989-199) Như vậy từ năm 2007 đến nay tỉ lệ tăng dân

số của Việt Nam đã ở mức 1,1%/ năm, tương đương với tỷ lệ tăng trưởng dân số của Thái Lan – là nước đã thực hiện thành công chương trình DS - KHHGĐ trước Việt Nam khoảng 10-15 năm Mặc dù vậy với quy mô dân số lớn, đà tăng dân số vẫn còn rất lớn và duy trì trong nhiều năm nữa, theo dự báo dân số Việt Nam sắp công bố tới đây, theo tất cả các phương án, kể cả phương án với tổng suất sinh thấp (tiếp tục giảm đến mức 1,7 con), thì dân số Việt Nam còn tiếp tục tăng đến giữa thế kỉ XXI ( tức là vào những năm 2048 - 2050 dân số nước ta mới ổn đinh và không tiếp tục tăng) với quy mô dân số 111,7 triệu người và có thể sẽ thuộc vào nhóm 10 nước đông dân nhất thế giới

Nhờ có các chính sách KHHGĐ mà tỷ suất sinh thô của nước ta giảm đáng kể

từ 18,60‰ năm 2001 xuống còn 16,5‰ năm 2009, tỷ suất này có sự phân hóa giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng Tổng tỉ suất sinh khá cao và có xu hướng giảm : 2,25con trên một phụ nữ (năm 2001) còn 2,08 con trên một phụ nữ (năm 2008) và có sự phân hóa giữa thành thị( 1,83con), nông thôn (2,22 con) Trong khi

đó tỷ suất chết thô ở nước ta lại tăng nhẹ từ 5,07 năm 2001 lên 5,1 năm 2008 điều

đó lí giải cho nguyên nhân tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta thấp hơn các giai đoạn trước

Về biến động số lượng dân số động lực chủ yếu là do gia tăng tự nhiên còn tỷ suất gia tăng cơ học nước ta trong thời kì này thấp, sự xuất nhập cư của người dân diễn ra khá mạnh nhưng lại chủ yếu là di cư giữa các địa phương trong nước với nhau điều đó làm cho tốc độ gia tăng dân số có sự khác nhau giữa các địa phương trong cả nước có 3 tỉnh có tốc độ gia tăng dân số âm đó là Thanh Hóa: -0,2%, Nam Định: -0,3%, Hà Nam: -0,1% bên cạnh đó có các tỉnh thành giă tăng dân số cao như Thành phố Hồ Chí Minh: 3,5%, Đồng Nai: 2,2%, Hà Nội: 2% đáng chú ý, Bình Dương là tỉnh có quy mô dân số tăng hơn 2 lần trong vòng 10 năm qua Kết quả này

là do lực hút và lực đẩy của quá trình Công nghiệp hóa, hình thành các vùng kinh tế trọng điểm với tỉ lệ gia tăng cơ học lớn

Trang 31

Dân số tăng kéo theo mật độ dân số tăng từ 231 người/km2 năm 1999 lên 260 người năm 2009, khiến cho mật độ này ngày càng lớn, mật độ dân số nước ta gấp hơn 5 lần mật độ dân số thế giới (50 người/km2), gấp đôi mật độ dân số châu Á (129 người/km2), cũng gần gấp đôi mật độ dân số Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới (143 người/km2)

Cơ cấu dân số trong 10 năm vừa qua cũng có nhiều thay đổi Cơ cấu theo giới biến động theo chiều hướng dân số nam tăng nhanh chênh lệch về giới tính ngày càng rút ngắn Năm 1999 tỉ số giới tính của nước ta là 96,7 nam/100 nữ, đến 2009 tỉ

số này được rút ngắn còn 98,1nam/100 nữ Điều đáng quan tâm là tỉ số chênh lệch giới tính khi sinh ở Việt Nam liên tục tăng Năm 1999, tỉ lệ này là 108 bé trai/100 bé gái thì nay là 111 bé trai/100 bé gái, thậm chí có địa phương tỉ lệ chênh lệch lên tới 131/100 Đáng báo động hơn khi tỷ lệ gia tăng giới tính khi sinh ở 6 vùng địa lý trên toàn quốc có tới 5 vùng tỷ số giới tính chênh lệch quá cao Theo đó, lượng bé trai khi sinh đã vượt số lượng bé gái từ 20-25% chỉ sau vòng 10 năm Nếu cứ giữ mức chênh lệch như hiện nay thì 20 năm nữa đàn ông của Việt Nam có nguy cơ ế vợ rất cao

Bảng 1.1 Cơ cấu dân số Việt Nam theo tuổi từ 1999 – 2009

(Nguồn: Niên giám thống kê qua các năm)

Qua bảng số liệu trên ta thấy tỉ trọng dân số dưới 15 tuổi giảm từ 33% năm 1999 xuống 25% năm 2009 Ngược lại, tỉ trọng dân số trong nhóm tuổi 15-

Trang 32

59 tuổi lại tăng từ 58% năm 1999 lên 66% năm 2009 Nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng từ 8% năm 1999 lên 9% năm 2009 Như vậy cơ cấu dân số nước ta chuyển từ cơ cấu dân số trẻ sang “cơ cấu dân số vàng” Dân số vàng là thời kì

mà 2 người trong độ tuổi lao động chỉ “cõng” một người phụ thuộc Tỷ lệ phụ thuộc chung của cả nước năm 2001 là 66% đến 2008 chỉ còn 53,7% (trong đó tỷ

lệ phụ thuộc trẻ em dưới 14 tuổi là 38,4% và người già là 15,2) Đây là cơ hội

để Việt Nam tận dụng sức mạnh của mình để phát triển KT-XH tuy nhiên vấn đề đặt ra là phải quyết tốt việc làm cho người lao động vì nếu không sẽ sinh ra các

tệ nạn xã hội của “nhóm người trẻ”, và nước ta chưa kịp làm giàu thì dân số đã già Theo thống kê, chỉ số già hóa của dân số Việt Nam tăng 11% (từ 24,5% lên 35,9%) sau 10 năm Chỉ số già hóa của Việt Nam hiện cao hơn mức trung bình của khu vực Đông Nam Á (30%) Theo các chuyên gia, quá trình già hóa dân số của chúng ta đến sớm hơn dự kiến Thông thường, các nước trên thế giới phải mất nhiều thập kỷ mới chuyển từ giai đoạn cơ cấu dân số trẻ sang giai đoạn già hóa dân số trong khi Việt Nam chỉ mất có 3 năm (từ 2005 sang 2008) Như vậy, Việt Nam là một trong số ít nước trên thế giới dân số già khi chưa giàu, nghĩa là chưa tích lũy được gì thì đã già

1.2.2 Biến động dân số ở Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 1999 - 2009

, chiếm 28,79% diện tích của cả nước, gồm có 14 tỉnh, thành: là Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình

TD&MNBB mặc dù diện tích chiếm 28,79% diện tích của cả nước, nhưng dân số của vùng chiếm 12,89% dân số cả nước Năm 2009 dân số của vùng là 11.095.200 người

thấp hơn mật

), bằng 1/8 mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) Ngoài ra dân số còn phân bố không đều giữa các tỉnh trong vùng,

), Phú Thọ (373

Trang 33

miền núi, dân cư thưa hơn

Bảng 1.2 Dân cư TD&MNBB phân theo tỉnh, thành phố Tên vùng, tỉnh Dân số (nghìn người) Diện tích (km 2

(Nguồn: Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 1/4/ 2009)

Trong nhiều năm qua, nước ta đã tiến hành phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước Đối với TD&MNBB, điều đó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Ngay từ năm 1961 đã có nhiều người từ ĐBSH chuyển lên các tỉnh thuộc miền núi Tây Bắc và một số tỉnh thuộc miền núi Đông Bắc Nhưng phải đến cuối những năm

70 và đầu những năm 80 của thế kỉ này, việc chuyển cư mới được thực hiện với quy

Trang 34

mô lớn

Hình 1.2 Tỷ lệ dân số di cư phân theo vùng kinh tế - xã hội, 2009

Ngoài vấn đề chuyển cư, giải pháp hàng đầu ở TD&MNBB là việc triển khai

có hiệu quả công tác DS - KHHGĐ nhằm giảm tỉ lệ sinh Đồng thời, trên cơ sở lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lí, từng bước giải quyết việc làm tại chỗ cho lực lượng lao động thường xuyên tăng lên, tiến tới nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trong vùng

Hình 1.3 Số dân nhập cư, xuất cư và di cư thuần trong 5 năm trước thời điểm TĐTDS năm 2009 của dòng di cư giữa các tỉnh theo vùng kinh tế - xã hội

Trang 35

Tiểu kết chương 1: Dân số là số lượng dân cư của một quốc gia hay một

vùng lãnh thổ nhất định Đây là điều kiện thường xuyên, tất yếu của đời sống xã hội

Số lượng, chất lượng dân số, mật độ dân cư cũng như cơ cấu dân số, tốc độ tăng dân

số, sự phân bố dân cư theo lãnh thổ thường xuyên ảnh hưởng đến nguồn lao động, tổ chức phân công lao động cũng như việc phát triển sản xuất và phát triển mọi mặt đời sống xã hội Thực hiện đồng bộ, từng bước và có trọng điểm việc điều hòa quan hệ giữa số lượng và chất lượng dân số, giữa phát triển dân số và phát triển nguồn nhân lực, giữa phân bố và di chuyển dân cư với phát triển KT-XH là nhiệm vụ trọng tâm của công tác dân số ở mỗi tỉnh và địa phương Mỗi tỉnh có đặc điểm về dân số và sự phát triển kinh tế riêng vì vậy cần phải dựa vào hoàn cảnh cụ thể của mình mà mỗi địa phương có những chính sách về dân số hợp lý để thúc đẩy kinh tế phát triển

Trang 36

Chương 2 BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

TRONG GIAI ĐOẠN 1999 - 2009

2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Vị trí địa lí và phân vùng lãnh thổ

Tỉnh Thái Nguyên có diện tích 3.526,2 km² (Niên giám thống kê năm 2009),

nằm trong hệ tọa độ địa lí:

+ Điểm cực đông ở kinh độ 106014’Đ thuộc xã Phượng Giao, huyện Võ Nhai

Phía bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội Tỉnh Thái Nguyên cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km, cách biên giới Trung Quốc 200 km, cách trung tâm Hà Nội 75 km và cảng Hải Phòng 200 km Với vị trí địa lý là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi phía Bắc nói chung, Thái Nguyên là cửa ngõ giao lưu KT - XH giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Việc giao lưu đã được thực hiện thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là đầu nút

Trang 37

Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính: Thành phố Thái Nguyên; Thị xã Sông Công và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định hoá, Đại Từ, Phú Lương Tổng số gồm 183 xã, phường, thị trấn trong đó có 125 xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du

Bảng 2.1 Đơn vị hành chính tỉnh Thái Nguyên STT Đơn vị hành chính Số xã Số phường, thị trấn Tổng số

(Nguồn: Địa chí Thái Nguyên, năm 2012)

2.1.2 Các điều kiện tự nhiên

2.1.2.1 Địa hình

Thái Nguyên là miền chuyển tiếp từ địa hình miền núi sang địa hình đồng bằng Lịch sử kiến tạo, địa chất với các hoạt động: nâng lên, sụt võng, xâm thực, bóc mòn, bồi tụ… đã tạo nên những đặc điểm riêng cho địa hình trong vùng

Địa hình Thái Nguyên nhìn chung là thấp với các dạng hình đồi và núi thấp có

độ cao chủ yếu từ 200 – 700m, có một số đỉnh trên 1000m Giữa các đồi núi và dọc theo các sông, suối lớn là những cánh đồng tương đối rộng, có chỗ là đồng bằng do phù sa cổ và phù sa Đệ Tứ hình thành (Phổ Yên, Phú Bình…), có chỗ lại là xâm thực bồi tụ

Trang 38

Địa hình Thái Nguyên bị chia cắt bởi mạng lưới sông suối dày đặc, có sự phân hoá nhưng không sâu sắc Nhìn chung độ cao giảm dần từ bắc xuống nam Nơi cao nhất là Tam Đảo với đỉnh cao nhất là 1591m và nơi thấp nhất là phía nam Phổ Yên: khoảng 15 – 30m so với mực nước biển

Địa hình Thái Nguyên nhìn chung dốc từ Bắc – Tây Bắc xuống Nam – Đông Nam, bị chia cắt bởi các mạch núi chính, đó là:

Mạch núi phía Tây với đỉnh cao nhất trên dãy Tam Đảo (1590m) chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

Mạch núi phía Bắc – Tây Bắc là dãy núi cánh cung Sông Gâm với cấu tạo chủ yếu là núi đá vôi chạy theo hướng Bắc – Nam

Còn mạch núi phía Đông điển hình là dãy núi Bắc Sơn chạy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam

Nhìn chung các mạch núi có cấu tạo phức tạp, lại chảy theo hướng Bắc – Nam

đã làm cho địa hình trong tỉnh bị chia cắt mạnh, núi đá xen thung lũng

Miền núi đá vôi tập trung ở khu vực Võ Nhai có độ cao trung bình 500 – 800m, với vách đá dựng đứng và hiện tượng Karst diễn ra mạnh Ở khu vực này mùa đông thường thiếu nước

Miền đồi cao, núi thấp là nơi chuyển tiếp giữa miền núi và miền trung du, độ

Miền đồi thấp thường là miền đồi thoải bát úp, độ cao không quá 100m, độ dốc 50

– 150, phần lớn thường là 70 – 100

tập trung ở Phú Bình, Phổ Yên, thành phố Thái Nguyên, phía Nam huyện Phú Lương, Đồng Hỷ

Địa hình đồng bằng tập trung ở hai bên sông, có dấu hiệu bậc thềm phù sa cổ

và bậc thang nhân tạo Các đồng bằng rộng lớn nằm ở hai bên hạ lưu sông Cầu và sông Công là các huyện Phú Bình, Phổ Yên, thị xã Sông Công

Cấu trúc địa chất tỉnh Thái Nguyên khá phức tạp bao gồm: Nhóm đá granit,

đá gabro, đá sừng, phiến thạch, phiến thạch biến chất Nhóm đá trầm tích gồm: sét,

sa thạch, đá cát, dăm kết, cuội kết, đặc biệt là đá vôi với diện tích lớn

Trang 39

Địa hình Thái Nguyên thể hiện tính phân bậc rõ nét hơn các vùng khác do

địa hình núi đồi chiếm ưu thế, gồm các bậc địa hình sau:

+ Bậc 1 (< 15m): Là bậc địa hình thấp nhất trong vùng, thường kéo dài thành dải hẹp, rộng 1 – 2 km, từ Hạ Vụ, Vạn Phái xuống Trùng Dã, lên Hà Châu

+ Bậc 2 (15 – 25m): Phân bố rộng rãi ở khu vực Phổ Yên, Phú Bình dọc theo thung lũng sông Công và sông Cầu

+ Bậc 3 (25 – 75m): Phân bố hầu như trọn vẹn ở khoảng giữa sông Cầu và sông Công và đông bắc Phú Bình, trong khoảng giữa sông Cầu

+ Bậc 4 (75 – 200m): Chiếm phần lớn diện tích khu vực đông bắc thành phố Thái Nguyên, khu vực Khe Mo, lưu vực khoảng giữa sông Đu và sông Cầu

+ Bậc 5 (200 – 600m): Chiếm phần lớn diện tích ở phía bắc và tây bắc tỉnh

+ Bậc 6 (600 – 1.000m): Chiếm diện tích nhỏ hơn, tập trung ở đông bắc và phía bắc tỉnh, ở thượng lưu sông Cầu

+ Bậc 7 (1.000 – 1.500m): phân bố thành cụm nhỏ thuộc dãy Tam Đảo

2.1.2.2 Khí hậu

Vị trí địa lý khu vực đã tạo cho Thái Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa và mang tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam Trong năm có hai mùa rõ rệt:

sương muối ở vùng cao

Nguyên có tính chất khí hậu nửa trung du miền núi

Theo số liệu của Tổng cục Khí tượng thủy văn thì tổng lượng mưa trong năm của tỉnh Thái Nguyên khá lớn, lượng mưa trung bình năm từ 2000 – 2500mm, cao nhất vào tháng VIII, lượng mưa thấp nhất vào tháng I Khu vực có lượng mưa lớn là

ở hai huyện: Đại Từ và thành phố Thái Nguyên Độ ẩm không khí trung bình trong năm là 84% Các trận mưa lớn trong mùa hè thường kèm theo giông, lốc

Trang 40

Do địa hình chia cắt khá phức tạp bởi cánh cung Sông Gâm, bắt đầu vào địa phận tỉnh Thái Nguyên ở Định Hóa theo hướng Bắc – Nam, thấp nhất là đèo Khế thuộc huyện Đại Từ, đã tạo ra trong khu vực nghiên cứu nhiều thung lũng nhỏ với kiểu khí hậu điển hình

Dãy Tam Đảo đón gió Đông Bắc và Đông Nam tạo ra hai trung tâm mưa lớn

ở Đại Từ và Thái Nguyên Khu vực đá vôi thường có sương muối về mùa đông và oi bức, mưa đá về mùa hè

Với đặc điểm của địa hình đã tạo ra cho địa phận tỉnh Thái Nguyên ba tiểu vùng khí hậu khác nhau:

Vùng lạnh ở Võ Nhai với nhiệt độ trung bình tháng I là 140

C, là tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm

Vùng lạnh vừa ở Định Hóa, Phú Lương, phía Nam huyện Võ Nhai với nhiệt

– 150C

Vùng ấm gồm các huyện Đại Từ, thành phố Thái Nguyên, Đồng Hỷ, Phú

C

Nhìn chung đặc điểm khí hậu Thái Nguyên tương đối thuận lợi cho sự phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho việc phát triển nông – lâm nghiệp

2.1.2.3 Thủy văn

Với lượng mưa hàng năm lớn nên lượng nước ngầm tầng nông khá phong phú, xuất hiện dưới mặt đất từ 3 – 4m, còn nước ngầm tầng sâu xuất hiện dưới mặt đất từ 40 – 60m Nước ngầm ở Thái Nguyên có tới 12 phức hệ chứa nước, phần lớn

là các mạch lộ có lưu lượng nhỏ hơn 0,5l/s Khả năng cung cấp nước khá lớn, trên 1

hình có điểm lộ nước khoáng La Hiên – Võ Nhai, mới được khai thác gần đây

Tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều trong năm, mưa tập trung 87% vào mùa mưa, nên thường gây lũ lụt, trong khi mùa khô lượng mưa rất ít, chỉ đạt 150mm, điều đó đã chi phối lượng nước của các sông suối trong khu vực

Ngày đăng: 15/11/2014, 22:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Vân Anh (2010), Nghiên cứu cứu và đánh giá chỉ số phát triển con người (HDI) ở tỉnh Thái Nguyên, Đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ, Mã số: B2009 _TN04_13, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cứu và đánh giá chỉ số phát triển con người (HDI) ở tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Vũ Vân Anh
Năm: 2010
2. Vũ Vân Anh, Nguyễn Xuân Trường, “Nguồn lao động và vấn đề sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 65 (03), tr 43 – 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lao động và vấn đề sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở tỉnh Thái Nguyên”
4. Phạm Thị Kim Duyên, “Dân số và nguồn lao động ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 – 2009 ” - luận văn thạc sỹ khoa học năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dân số và nguồn lao động ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 – 2009
5. Nguyễn Dược (2003), Sổ tay thuật ngữ địa lí, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thuật ngữ địa lí
Tác giả: Nguyễn Dược
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
6. Tống Văn Đường (1997), Giáo trình dân số và phát triển, Dự án VIE/97/P.3, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dân số và phát triển
Tác giả: Tống Văn Đường
Năm: 1997
7. Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Kim Hồng, Đặng Văn Phan (1995), Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (tập 1), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (tập 1)
Tác giả: Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Kim Hồng, Đặng Văn Phan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
8. Nguyễn Kim Hồng (2001), Dân số học đại cương, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số học đại cương
Tác giả: Nguyễn Kim Hồng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
9. Trần Viết Khanh (2008), Ứng dụng tin học trong nghiên cứu và dạy học Địa lý, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học trong nghiên cứu và dạy học Địa lý
Tác giả: Trần Viết Khanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
10. Nguyễn Phương Liên, Nguyễn Xuân Trường (2002), Nghiên cứu đặc điểm và biến động dân số thành phố Thái Nguyên thời kì 1989 – 1999, Đề tài NCKH cấp trường năm 2002, Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm và biến động dân số thành phố Thái Nguyên thời kì 1989 – 1999
Tác giả: Nguyễn Phương Liên, Nguyễn Xuân Trường
Năm: 2002
11. Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Minh Đức (2003), Địa lí kinh tế -xã hội Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế -xã hội Việt Nam, tập 1
Tác giả: Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Minh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
12. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1996), Dân số học và Địa lý dân cư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số học và Địa lý dân cư
Tác giả: Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ
Năm: 1996
13. Lê Thông chủ biên (2003), Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam tập 2
Tác giả: Lê Thông chủ biên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
14. Tôn Nữ Quỳnh Trân – Nguyễn Thế Nghĩa (đồng chủ biên) (2005), Phát triển đô thị bền vững, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đô thị bền vững
Tác giả: Tôn Nữ Quỳnh Trân – Nguyễn Thế Nghĩa (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
15. Nguyễn Minh Tuệ (2008), Giáo trình giáo dục dân số -sức khỏe sinh sản, Quỹ dân số LHQ thông qua dự án VNM 7PG009 – Bộ Giáo dục – Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục dân số -sức khỏe sinh sản
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ
Năm: 2008
16. Nguyễn Minh Tuệ chủ biên (2007), Địa lý các vùng kinh tế Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các vùng kinh tế Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ chủ biên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
18. Tổng Cục thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê Việt Nam, các năm 1997 đến 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Việt Nam
19. Tổng Cục Thống kê (2001), Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 1999: Kết quả toàn bộ, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 1999: Kết quả toàn bộ
Tác giả: Tổng Cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
20. Tổng Cục Thống kê (2010), Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009: Kết quả toàn bộ, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009: Kết quả toàn bộ
Tác giả: Tổng Cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
21. Tổng Cục Thống kê (2002), Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 1999 – Chuyên khảo về lao động và việc làm tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 1999 – Chuyên khảo về lao động và việc làm tại Việt Nam
Tác giả: Tổng Cục Thống kê
Năm: 2002
30. Các website: -www.WorldBank.org.com.vn -http://en.wikipedia.org/wiki/World_population -www.thainguyen.org.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình quá độ dân số - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Hình 1.1. Mô hình quá độ dân số (Trang 21)
Bảng 1.1. Cơ cấu dân số Việt Nam theo tuổi từ 1999 – 2009 - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Bảng 1.1. Cơ cấu dân số Việt Nam theo tuổi từ 1999 – 2009 (Trang 31)
Bảng 1.2. Dân cƣ TD&amp;MNBB phân theo tỉnh, thành phố - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Bảng 1.2. Dân cƣ TD&amp;MNBB phân theo tỉnh, thành phố (Trang 33)
Hình 1.2. Tỷ lệ dân số di cư phân theo vùng kinh tế - xã hội, 2009 - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Hình 1.2. Tỷ lệ dân số di cư phân theo vùng kinh tế - xã hội, 2009 (Trang 34)
Hình 1.3. Số dân nhập cư, xuất cư và di cư thuần trong 5 năm trước thời điểm  TĐTDS năm 2009 của dòng di cư giữa các tỉnh theo vùng kinh tế - xã hội - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Hình 1.3. Số dân nhập cư, xuất cư và di cư thuần trong 5 năm trước thời điểm TĐTDS năm 2009 của dòng di cư giữa các tỉnh theo vùng kinh tế - xã hội (Trang 34)
Bảng 2.1 Đơn vị hành chính tỉnh Thái Nguyên - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Bảng 2.1 Đơn vị hành chính tỉnh Thái Nguyên (Trang 37)
Bảng 2.2 Một số đặc trưng hình thái lưu vực các sông chính tỉnh Thái Nguyên - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Bảng 2.2 Một số đặc trưng hình thái lưu vực các sông chính tỉnh Thái Nguyên (Trang 42)
Bảng 2.3 Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Bảng 2.3 Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Trang 46)
Bảng 2.4 Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Bảng 2.4 Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu (Trang 49)
Bảng 2.5. Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2009 phân theo địa phương - - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Bảng 2.5. Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2009 phân theo địa phương - (Trang 50)
Hình 2.6. Biểu đồ dân số tỉnh Thái Nguyên từ năm 1999 đến 2009 - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Hình 2.6. Biểu đồ dân số tỉnh Thái Nguyên từ năm 1999 đến 2009 (Trang 51)
Bảng 2.6. Dân số và tỷ lệ tăng dân số chia theo các vùng kinh tế - xã hội, năm - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Bảng 2.6. Dân số và tỷ lệ tăng dân số chia theo các vùng kinh tế - xã hội, năm (Trang 51)
Bảng 2.7 Tỷ suất sinh thô phân theo địa phương - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Bảng 2.7 Tỷ suất sinh thô phân theo địa phương (Trang 52)
Bảng 2.8. Nhập cƣ, xuất cƣ và di cƣ thuần của dòng di cƣ giữa các tỉnh theo - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Bảng 2.8. Nhập cƣ, xuất cƣ và di cƣ thuần của dòng di cƣ giữa các tỉnh theo (Trang 54)
Bảng 2.9 Dân số các huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên - Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009
Bảng 2.9 Dân số các huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w