Vì vậy để hình thành vùng sản xuất chè Ô Long cho huyện Đại Từ nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung yêu cầu phải có sự đánh giá về điều kiện tự nhiên trên từng đơn vị sử dụng đất cụ t
Trang 1NGUYỄN THẾ THẮNG
XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CHO PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ KIM TUYÊN LÀM CƠ SỞ CHO QUY HOẠCH VÙNG NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN CHÈ Ô LONG TẠI HUYỆN
ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Huấn
Thái Nguyên, năm 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Nguyễn Thế Thắng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ của mình, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và các Lãnh đạo, đồng nghiệp nơi tôi công tác
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo, người đã trực
tiếp hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành đề tài là TS Nguyễn Thế Huấn
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tập thể giáo viên khoa sau Đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, nhóm nghiên cứu khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm, Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đại Từ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài trên địa bàn và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành tốt đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thế Thắng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU i
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 3
3 Yêu cầu của đề tài 3
Chương 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm về đất và đất nông nghiệp 4
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 5
1.2 Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất 6
1.2.1 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 6
1.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững 9
1.3 Nghiên cứu về đánh giá đất và đánh giá tiềm năng đất tại Việt Nam 13 1.3.1 Khái quát tình hình 13
1.3.2 Đánh giá đất theo FAO 13
1.3.3 Đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định của Luật Đất đai 14
1.4 Vài nét về đặc điểm và tình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam 16
1.4.1 Đặc điểm giống chè Kim Tuyên 16
1.4.2 Tình hình sản suất chè trên thế giới và Việt Nam 17
1.4.3 Tình hình chế biến và tiêu thụ chè ở tỉnh Thái Nguyên 20
1.5 Định hướng quy hoạch vùng chè của Thái Nguyên và Đại từ 22
1.5.1 Định hướng quy hoạch vùng chè Thái Nguyên 22
1.5.2 Định hướng quy hoạch vùng chè Đại Từ 26
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu 28
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.1.2 Phạm vi phạm nghiên cứu 28
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 28
2.2 Nội dung nghiên cứu 28
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 28
2.3.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 29
2.3.3 Phương pháp xây dựng bản đồ 29
2.3.4 Xác định diện tích đất có khả năng trồng chè 29
2.3.5 Quy trình thực hiện đề tài 30
Trang 5Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Đại Từ 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 39
3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 40
3.1.4 Diện tích, năng suất và sản lượng chè Đại Từ 43
3.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - Kinh tế - Xã hội, ảnh hưởng đến khả năng phát triển cây chè 46
3.2 Xác định điều kiện xã hội, yêu cầu sinh thái cơ bản cho phát triển giống chè Kim Tuyên 49
3.2.1 Các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến khả năng phát triển cây chè Kim Tuyên tại 3 xã nghiên cứu 49
3.2.2 Xác định yêu cầu sinh thái cho giống chè Kim Tuyên 51
3.3 Xây dựng tiêu chuẩn phân chia đơn vị đất đai phục vụ việc thành lập bản đồ đơn vị đất đai xác định quỹ đất trồng giống chè Kim Tuyên 54
3.3.2 Xây dựng các bản đồ đơn tính theo các chỉ tiêu 55
3.3.3 Ứng dụng tin học thành lập bản đồ đơn vị đất đai 61
3.3.4 Mô tả bản đồ đơn vị đất đai 61
3.2.2 Mức độ thích hợp của các LMU đối với loại hình sử dụng đất chè 65
3.3.4 Yêu cầu sử dụng đất của cây chè 66
3.4 Định hướng canh tác trên hạng đất có khả năng thích hợp cho việc trồng giống chè Kim Tuyên 69
3.4.1 Đề xuất các biện pháp mở rộng diện tích chè trên hạng đất S2 69
3.4.2 Một số giải pháp phát triển diện tích cây chè Kim Tuyên 69
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND : Uỷ ban nhân dân
CNH – HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng chè ở Việt Nam
giai đoạn 2000 - 2010 17
Bảng 1.2: Số lượng và giá trị xuất khẩu chè từ năm 2000 đến năm 2011 19
Bảng 3.1: Diễn biến thời tiết trong 10 năm (2000 - 2010) 32
Bảng 3.2: Các loại đất theo đặc tính thổ nhưỡng của huyện Đại Từ năm 2010 34
Bảng 3.3: Bảng hiện trạng sử dụng đất của huyện Đại Từ năm 2010 41
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất của 3 xã thuộc huyện Đại Từ 42
Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lượng chè Đại Từ giai đoạn 2000- 2010 43
Bảng 3.6: Cơ cấu các giống chè trồng mới qua 3 năm của huyện Đại Từ 46
Bảng 3.7: Các chỉ tiêu cơ bản về phân loại yêu cầu sinh thái của giống chè Kim Tuyên 53
Bảng 3.8: Các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 54
Bảng 3.9: Kết quả xây dựng bản đồ loại đất 55
Bảng 3.10: Kết quả xây dựng bản đồ độ chua pH 57
Bảng 3.11: Kết quả xây dựng bản đồ hàm lượng mùn 58
Bảng 3.12: Kết quả xây dựng bản đồ thành phần cơ giới 58
Bảng 3.13: Kết quả xây dựng bản đồ độ dày tầng canh tác 58
Bảng 3.14: Kết quả xây dựng bản đồ độ dốc 59
Bảng 3.15: Kết quả xây dựng bản đồ chế độ tưới 60
Bảng 3.16: Các đơn vị bản đồ đất đai (LMU) 63
Bảng 3.17: Đánh giá yêu cầu sử dụng đất của cây chè 67
Bảng 3.18: Tổng hợp kết quả so sánh mức độ thích hợp của các LMU với loại hình sử dụng đất chè 68
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện các bước xây dựng [2] 30 Biểu đồ 3.1: Cơ cấu sử dụng đất của 3 xã; Hoàng Nông, Phú Xuyên, La Bằng 42 Hình 3.1: Bản đồ loại đất (Thành phần cơ giới, Độ dày, Hàm lượng mùn) 56 Hình 3.2: Bản đồ độ chua 57 Hình 3.3: Bản đồ độ dốc 59 Hình 3.4: Bản đồ chế độ tưới 60
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây chè (Camellia sinensis) là một trong những cây công nghiệp chủ
yếu của Việt Nam Không chỉ ở Việt Nam và một số nước châu Á khác chè ngày nay đã trở thành một trong những đồ uống thông dụng nhất trên thế giới Việt Nam là nước có diện tích trồng chè đứng thứ 5 trên thế giới sau: Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanca, Kênia với diện tích 129,40 nghìn ha (2010), tăng gần gấp 2 lần so năm 1999 (69,5 nghìn ha) Về năng suất: mười năm qua năng suất chè bình quân cả nước tăng liên tục và đạt bình quân 14,6 tạ búp khô/ha vào năm 2010
Sản xuất chè của Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những thành tựu to lớn đó là năng suất, sản lượng chè không ngừng tăng Sản phẩm chè xuất khẩu của Việt Nam đã tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường thế giới Ngành chè Việt Nam đã xuất khẩu đến 110 quốc gia và khu vực trên thế giới, trong đó có 3 nước đạt kim ngạch trên 10 triệu USD là Pakistan, Nga, Trung Quốc Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu chè đạt xấp xỉ 200 triệu USD, tuy giảm nhẹ so với năm 2010 nhưng cao gấp 3,4 lần so với năm 2000
Đó là do sản phẩm đã đa dạng hơn, đã xoá bỏ hẳn độc quyền xuất khẩu; hiện
có khoảng trên 220 doanh nghiệp đủ mọi thành phần tham gia xuất khẩu chè
và các nhà xuất khẩu đã năng động hơn trong việc tìm kiếm thị trường Cho
đến nay, sản phẩm thương hiệu “CheViet” đã được đăng ký và bảo hộ tại 70
thị trường quốc gia và khu vực thuộc cả 5 châu lục Giá chè xuất khẩu trung
bình đạt 1.402 USD/tấn với các sản phẩm chính là: Chè đen đạt trên 44.000 tấn, chè xanh đạt gần 18.000 tấn, chè Ôlong đạt 684 tấn, chè hương nhài trên 2.200 tấn Đơn giá bình quân chè đen 1.311 USD/tấn, chè xanh 1.561USD/tấn, chè Ôlong đạt 8.011 USD/tấn, chè hương nhài 1.286 USD/tấn Kết quả thống kê cho thấy trong các sản phẩm chế biến từ chè như chè xanh, chè đen, chè Ô Long là sản phẩm chè có giá bán cao nhất trên thị trường hiện nay Chè Ô Long được sản xuất chủ yếu tại Trung Quốc và Đài Loan Trên thị trường thế giới loại chè Ô Long chất lượng cao có giá bán từ 70 -80USD/kg
Trang 10Chè Ô Long khác với các sản phẩm chè khác về hương vị và ngoại hình Tùy theo thị hiếu của người tiêu dùng, chè Ô Long được chế biến theo các qui trình công nghệ khác nhau để sản phẩm có màu nước: Vàng xẫm, vàng đậm, vàng đỏ Vị chè Ô Long chát dịu, có hậu Hương chè Ô Long có nét đặc trưng riêng, thơm đượm, ta có thể pha tới nhạt nước mà trà vẫn thơm Mùi thơm của bản thân búp chè, không lai tạp Đây chính là nét đặc trưng riêng của chè Ô Long mà bản thân các loại chè khác không có Sản phẩm chè Ôlong của Việt nam xuất khẩu ra thị trường thế giới chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, chỉ đạt 684 tấn vào năm 2011, thị trường chủ yếu là Đài Loan
Thái Nguyên là một tỉnh có diện tích và sản lượng chè đứng thứ hai trong cả nước với diện tích năm 2010 là 17.660 ha, trong đó chè kinh doanh 16.053 ha và sản lượng chè búp tươi 171.900 tấn, sản phẩm chủ yếu là chè xanh, đa số tiêu thụ trong nước, xuất khẩu khoảng 30% sản lượng chủ yếu dưới dạng sản phẩm thô Chè Ô long của Thái Nguyên được xuất khẩu sang thị trường Đài Loan từ năm
2008 nhưng khối lượng nhỏ, chè được xuất dưới dạng nguyên liệu thô Với giá xuất khẩu 1 tấn chè Ô Long cao gấp nhiều lần so với 1 tấn chè xanh thì rõ ràng việc đầu tư phát triển xuất khẩu chè Ô Long đang là một hướng đi mới của ngành chè nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng Hiện nay, sản xuất
và xuất khẩu chè Ô Long tại Thái Nguyên chỉ có công ty cổ phần Vạn Tài (huyện Phổ Yên), nhưng diện tích cung cấp nguyên liệu cho chế biến chè Ô Long của công ty Vạn Tài chỉ có 10 ha, trong đó chỉ có 4 ha trồng giống chè chế biến chè Olong
Đại Từ là một trong những vùng trồng chè lớn nhất trong cả tỉnh với diện tích trồng hơn 5000 ha, các nhập nội từ Đài Loan đang được trồng nhiều tại Đại Từ đó là các giống Kim Tuyên, Ngọc Thúy, Long Vân, LDP1, trong các giống có giống chè Kim Tuyên có khả năng chế biến được chè Ô Long
Vì vậy để hình thành vùng sản xuất chè Ô Long cho huyện Đại Từ nói riêng
và tỉnh Thái Nguyên nói chung yêu cầu phải có sự đánh giá về điều kiện tự nhiên trên từng đơn vị sử dụng đất cụ thể đối với giống chè Kim Tuyên, phát hiện ra những điều kiện thuận lợi và những yếu tố hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp Một trong những điều kiện tự nhiên hàng đầu là
Trang 11điều kiện về đất đai Xuất phát từ yêu cầu đó chúng tôi thực hiện đề tài nghiên
cứu: “Xác định tiềm năng đất đai cho phát triển cây chè Kim Tuyên làm cơ sở
cho quy hoạch vùng nguyên liệu chế biến chè Ô Long tại huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên”
2 Mục đích của đề tài
Xác định tiềm năng các loại đất phù hợp cho việc phát triển diện tích đất trồng chè Kim Tuyên tại 3 xã (La Bằng, Hoàng Nông, Phú Xuyên) của huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
3 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đất đai đến khả năng mở rộng diện tích đất trồng chè của huyện Đại Từ
- Ứng dụng quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trong đánh giá đất theo FAO trên diện tích đất vùng gò đồi của ba xã Hoàng Nông, Phú Xuyên,
La Bằng nhằm xác định quỹ đất phù hợp có khả năng phát triển giống chè Kim Tuyên
- Xác định được các yêu cầu sử dụng đất cuả các đơn vị đất đai đối với cây chè
- Xây dựng lên bản đồ các khu vực có khả năng trồng giống chè Kim Tuyên từ đó đưa ra định hướng khuyến cáo đầu tư phù hợp cho từng đơn vị đất đai có khả năng trồng chè tại địa phương
Trang 12Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
1.1.1 Khái niệm về đất và đất nông nghiệp
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, con người sinh ra trên mặt đất, sống và lớn lên nhờ vào các sản phẩm từ đất Nhưng không phải ai cũng hiểu đất là gì? Đất sinh ra từ đâu? Đất quý giá như thế nào? và tại sao phải giữ gìn nguồn tài nguyên này?
Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về đất đai Khái niệm đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng “Đất là vật thể tự nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất, đó là: Đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian” (Nguyễn Thế Đặng và cs, 1999) Tuy vậy, khái niệm này chưa đề cập đến sự tác động của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh, do đó sau này một số học giả khác đã bổ sung các yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm
về đất nêu trên
Theo C.Mac: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” Các Mac (1949) [4] Các nhà kinh tế, quy hoạch và thổ nhưỡng Việt Nam cho rằng: Đất đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được và đất đai được hiểu theo nghĩa rộng như sau: Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và bên dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối…) các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật, trạng thái định cư của con người trong quá khứ và hiện tại để lại
Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất, có khái niệm phản ánh quá trình phát sinh hình thành đất, có khái niệm thể hiện
Trang 13mối quan hệ giữa đất với cây trồng và các ngành sản xuất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: khí hậu và bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệp về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất C.Mác đã nhấn mạnh “Đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất
là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” Các Mac (1949) [4] Thực
tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển mọi nền văn minh vật chất, văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn
có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất: Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng
và phát triển Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất Năng suất
Trang 14và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất Trong tất cả các
tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này (Lương Văn Hinh và CS, 2003) [22]
1.2 Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất
1.2.1 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
1.2.1.1 Khái niệm sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người
- đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn
cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh
1.2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất… vừa bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
- Yếu tố điều kiện tự nhiên
Trang 15Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí… trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác
+ Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm… trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ
và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước
+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ dốc hướng dốc… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy cần tuân theo các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường
- Yếu tố về kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động…Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện
tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử
Trang 16dụng đất Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất Nếu có chính sách ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo
ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ
vị trí và có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế
- xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi
và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao
1.2.1.3 Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Trong lịch sử phát triển lâu đời của sản xuất nông nghiệp thì các hệ thống canh tác đã được hình thành, phát triển thay thế lẫn nhau Có những
hệ thống canh tác hiệu suất rất thấp nhưng vẫn tồn tại, có những hệ thống canh tác hiện đại được đưa vào nhưng trong môi trường sản xuất không thích hợp nên phải nhường chỗ cho những hệ thống cũ Hiện nay, các hệ thống này tồn tại xen kẽ nhau và mỗi một hệ thống phù hợp với từng điều kiện của mỗi vùng
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp và
là giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp Nó
là thành phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian và thời gian của các loại cây trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp
lý nhất các nguồn lợi tự nhiên - kinh tế - xã hội
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải kết hợp chặt chẽ với lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ sở cho ngành nghề khác phát triển Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố trí một cơ cấu thích hợp sẽ giảm bớt sự căng thẳng thời vụ và hạn chế lao động nhàn rỗi theo các chu kỳ sinh trưởng khác nhau, không trùng nhau theo cây trồng vật nuôi với các hình thức đa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối luân canh, trồng theo băng, canh tác phối hợp, mô hình nông - lâm kết hợp
Trang 17Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích canh tác Tỷ lệ này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất của từng vùng Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp phản ánh trình độ phát triển nông nghiệp thấp Tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có sản phẩm có giá trị và xuất khẩu thấp chứng tỏ sản xuất ở vùng đó kém phát triển và ngược lại
Tóm lại, hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì sức sản xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện bất lợi Để xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử dụng đất thì ta phải căn cứ vào một số điều kiện cụ thể trong không gian và thời gian nhất định
Nội dung sử dụng đất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái đất với tất cả các đặc trưng: Khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, chế độ thủy văn, động vật - thực vật và cả những hoạt động cải thiện việc sử dụng và quản lý đất đai như: Hệ thống tiêu nước, xây dựng đồng ruộng… Do đó, thông qua hoạt động thực tiễn sử dụng đất chúng ta phải xác định được những vấn đề liên quan đến khả năng bền vững đất đai trên phạm vi cụ thể của từng vùng để tránh khỏi những sai lầm trong sử dụng đất, đồng thời hạn chế được những tác động có hại đến môi trường sinh thái
Theo Fetry, “Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là
sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động và thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội” (FAO, 1994) FAO đã đưa các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
Trang 18- Thảo mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc tốt cho mọi người trực tiếp sản xuất nông nghiệp
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo được mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của các cộng đồng sống
ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin trong nông dân
Vào năm 1991 ở Nairobi đã tổ chức hội thảo về “Khung đánh giá việc quả lý đất đai” đã đưa ra định nghĩa quản lý bền vững đất đai bao gồm các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội với các quan tâm môi trường để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)
- Giảm tối thiểu mức rủi do trong sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất và nước (bảo vệ)
- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền)
lý, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng (tính chấp nhận)
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững
và là những mục tiêu cần phải đạt được Chúng có mối quan hệ với nhau, nếu thực tế diễn ra đồng bộ so với các mục tiêu nêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hoặc một vài mục tiêu mà không phải là tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận
Trang 19Vân dụng các nguyên tắc trên, ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất được xem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận
Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ phẩm (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả… và tàn dư để lại)
Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy vào mục tiêu của từng vùng
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sản xuất sẽ không có lãi, lãi suất phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã
hội phát triển
Đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của nông hộ là việc được ưu tiên hàng đầu, nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…) Sản phẩm thu được cần thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của người nông dân Nội lực và nguồn lực địa phương phải phát huy Về đất đai, hệ sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có thể hưởng thu lâu dài, đất đã được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được
độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2007) [28]
Giữ đất được thể thiện bằng giảm thiểu liều lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý
sử dụng bền vững Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phầm loài (đa canh bền vững hơn độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm…
Trang 20Ba yêu cầu trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên để giúp cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng sinh thái
Phạm Trí Thành (1996), cho rằng có 3 điều kiện để tạo nông nghiệp bền vững đó là công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức từ bên ngoài và những tổ chức từ các nhóm địa phương Tác giả cho rằng xu thế phát triển nông nghiệp bền vững được các nước phát triển khởi xướng và hiện nay đã trở thành đối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc các tinh túy của nền nông nghiệp chứ không chạy theo cái hiện đại để bác bỏ những cái thuộc về truyền thống Trong nông nghiệp bền vững, việc chọn cây
gì, con gì trong một hệ sinh thái tương ứng không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan mà phải điều tra nghiên cứu để hiểu biết tự nhiên
Bền vững là một khái niệm động, bền vững ở nơi này có thể không bền vững ở nơi khác, bền vững ở thời điểm này, có thể không bền vững ở thời điểm khác Đo lường trực tiếp tính bền vững là một khó khăn nhưng
sự đánh giá đó có thể thực hiện được dựa vào những biểu hiện và chiều hướng của các quá trình chi phối đến chức năng một hệ canh tác nhất định, ở một địa phương cụ thể Nguyên tắc chung khi đánh giá tính bề vững là:
+ Tính bền vững được đánh giá cho một kiểu sử dụng đất nhất định, một mô hình sảm xuất nhất định, cho một đơn vị cụ thể, cho một hoạt động điều hành, cho một thời hạn xác định
+ Dựa trên quy trình và dữ liệu khoa học, những chỉ số và tiêu chuẩn phản ánh nguyên nhân và kết quả, các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh hết được các mặt bền vững và không bền vững của một hệ thống đạt mức tối
đa Song trong thực tế không có một hệ thống lý tưởng như vậy, mỗi một
hệ thống chỉ đạt được một số mặt nào đó ở một mức độ nhất định tùy theo từng mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng đất, các tiêu chí và chỉ tiêu cũng có ý nghĩa khác nhau, cấp độ quan trọng khác nhau và nhận được sự đánh giá khác nhau xem xét cho từng trường hợp (Thái Phiên và cs, 1998)
Tóm lại: Khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con người đưa ra được thể hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích
Trang 21mà con người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định Đối với sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không làm suy giảm theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống của con người
1.3 Nghiên cứu về đánh giá đất và đánh giá tiềm năng đất tại Việt Nam
1.3.1 Khái quát tình hình
Ở Việt Nam, khái niệm đánh giá đất đai (phân hạng ruộng đất thông qua sản lượng cây trồng) đã có từ xa xưa, thể hiện qua việc phân chia “tứ hạng điền, lục hạng thổ” để thu thuế Hiện nay, công tác đánh giá đất đai ở Việt Nam đã được nhiều cơ quan nghiên cứu và thực hiện như: Viện Thổ nhưỡng- Nông hoá (Nay thuộc viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam), Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Quản lý ruộng đất (Nay là Tổng cục Quản lý Đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường), các trường đại học nông nghiệp và các tính, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 05 tháng 12 năm 1998 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã
có quyết định số 195/1998/QĐ-BNN-KHCN về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành số 10/TCN 343-98 về quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp, quy trình được xây dựng trên cơ sở vận dụng nội dung, phương pháp đánh giá đất đai của FAO theo điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể của Việt Nam (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1999)
Năm 1993, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đã triển khai thực hiện công tác đánh giá đất đai thuộc 9 vùng sinh thái của cả nước với bản đồ
tỷ lệ 1:250.000 Kết quả bước đầu đã xác định được tiềm năng đất đai của các vùng và khẳng định việc vận dụng nội dung, phương pháp đánh giá đất đai của FAO theo tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể của Việt Nam hiện nay là phù hợp (Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, 1993)
1.3.2 Đánh giá đất theo FAO
Đề cương đánh giá đất theo FAO chỉ rõ, về nguyên tắc không thể có quy định chung về số lượng các chỉ tiêu cũng như số lượng đơn vị đất đai Việc
Trang 22xác định hoàn toàn tuỳ thuộc vào sự vận dụng sáng tạo trong điều kiện cụ thể
và đảm bảo nguyên tắc: không quá khái quát để chỉ ra sự sai khác giữa các đơn vị đất đai nhưng cũng không quá chi tiết, chỉ cần đủ để thấy rõ sự sai khác đó
Đề cương đánh giá đất của FAO đã gợi ý 17 chỉ tiêu, hướng dẫn đánh giá đất cho nông nghiệp nhờ nước trời đã gợi ý 25 chỉ tiêu để lựa chọn Ở Việt Nam trước đây đã xác định được “3 cùng”: cùng loại đất, cùng độ dốc và cùng tầng dày đối với đất đai vùng đồi núi; Cùng loại đất, cùng địa hình tương đối và cùng thành phần cơ giới đối với đất đai vùng đồng bằng
Hiện nay công tác đánh giá đất đai ở Việt Nam đã trở thành quen thuộc
và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm; Tuỳ theo từng vùng và từng tỷ lệ bản đồ
để lựa chọn các yếu tố và phân cấp các chỉ tiêu được coi là ảnh hưởng có ý nghĩa tới giá trị của đơn vị đất đai Các nhà khoa học Việt Nam đã tiến hành xây dựng bản đồ đất đai cấp miền tỷ lệ 1:500.000 và toàn quốc với tỷ lệ 1:1.000.000 (dẫn theo Hội Khoa học đất Việt Nam, 2000), được lựa chọn và xác định 7 yếu tố chính với các chỉ tiêu phân cấp; các chỉ tiêu đề ra đều có thể xác đinh được bằng tài liệu và bản đồ chuyên đề
* Nhận xét: Phương pháp đánh giá đất theo FAO đối với đất sản xuất
nông nghiệp là rất phù hợp; tuy nhiên khi vận dụng để đánh giá tiềm năng đối với đất đồi thì đòi hỏi phải xác định các yếu tố áp dụng đảm bảo thích hợp nhất để kết quả đánh giá tiềm năng đất là xác thực nhất, hay nói cách khác là cải tiến quy trình Modifications to procedures (FAO, 1984); Chẳng hạn như: một số chỉ tiêu chế độ tưới tiêu khác, như: hàm lượng chất hữu cơ tầng đất mặt (OM), mức độ xói mòn đất (Erosion - Er)… rất cần phải sử dụng và cần phải được lượng hoá (nếu điều kiện kinh tế, kỹ thuật cho phép)
1.3.3 Đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định của Luật Đất đai
- Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, tại Điểm a khoản 1 Điều 23 của Luật Đất đai 2003 (Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2003) thì việc đánh giá tiềm năng đất đai là một trong những nội dung phải thực hiện trong nội dung quy hoạch sử dụng đất của các cấp (Quốc gia, tỉnh, huyện, xã)
Trang 23- Nội dung đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 của Nghị định (Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2004)
và hướng dẫn tại Khoản 3 mục I phần II của Thông tư số BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2004), nêu cụ thể là:
30/2004/TT-“Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế- xã hội, khoa học- công nghệ đối với từng vùng lãnh thổ, được thực hiện như sau:
● Đối với đất nông nghiệp cần đánh giá tính thích hợp, sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai; khả năng chuyển đổi cơ cấu
sử dụng đất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp đã được xác định trong chiến lược, quy hoạch tổng thê, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
● Đối với đất phi nông nghiệp cần đánh giá tính phù hợp hoặc không phù hợp của việc sử dụng đất ở trong khu dân cư, sử dụng đất để xây dựng các khu hành chính, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ, khu di tích lịch sử, văn hoá, danh lam, thắng cảnh, khu vực đất quốc phòng, an ninh và các công trình, dự án khác có quy mô sử dụng lớn
● Đối với đất chưa sử dụng cần đánh giá tiềm năng để đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp
- Thực tế triển khai thực hiện công tác đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật đất đai vẫn áp dụng phương pháp đánh giá đất dâi theo FAO theo hướng dẫn của Hội Khoa học Đất Việt Nam (dẫn theo Trung tâm Điều tra Quy hoạch đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2007) Trong đó, các chỉ tiêu để đánh giá cụ thể như sau:
+ Đối với đất nông nghiệp, gồm các chỉ tiêu: (1) loại đất - G, (2) độ dốc -
Sl, (3) địa hình tương đối - E, (4) độ dày tầng đất - D, (5) thành phần cơ giới -
C, (6) tỷ lệ đá lẫn, kết von - K, (7) độ phì - N, (8) lượng mưa - R, (9) tổng tích
ôn -T, (10) chế độ tưới - I, (11) tình trạng ngập úng - F
Trang 24+ Đối với đất phi nông nghiệp, gồm các chỉ tiêu: (1) loại đất - G, (2) độ dốc địa hình, gồm: Cấp độ dốc - Sl, địa hình tương đối - E, (3) cường độ chịu nén của đất (tỷ lệ % xét vật lý) - C, (4) chế độ thuỷ văn - F, (5) thuỷ văn địa chất (độ sâu mức nước ngầm so với mặt đất và khả năng ăn mòn vật liệu) - W, (6) địa chất đặc biệt (khả năng sụt lở đất, địa hình khe vực, casto) - Ge, (7) khí hậu (khả năng ảnh hưởng đến sức khoẻ và sản xuất - Cl, (8) trạng thái của đất - St
* Nhận xét:
(1) Theo quy định của pháp luật về đất đai thì “đánh giá tiềm năng đất đai không chỉ đánh giá về tính thích hợp của đất đai thuộc nhóm đất nông nghiệp (bao gồm đất nông nghiệp và sản xuất lâm nghiệp) mà còn đánh giá cả đối với đất phi nông nghiệp về sự phù hợp giữa tiềm năng của đất đai và hiện trạng sử dụng đất”
(2) Xét về giới hạn phạm vi đánh giá đất đai như trên đây đối với các loại đất là rộng hơn; tuy nhiên về bản chất thì việc đánh giá đối với đất nông nghiệp chỉ nội hàm các yếu tố chủ yếu về kinh tế - xã hội, còn yếu tố tự nhiên
là thứ yêu; trong khi đó, thực tế đánh giá đối với đất phi nông nghiệp vẫn bao hàm các yếu tố chủ yếu về tự nhiên, kinh tế - xã hội
(3) Hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá tiềm năng đất đai để sản xuất (đối với phạm vi cấp tỉnh) tương đối phong phú Tuy nhiên, bộc lộ điểm hạn chế của phương pháp là:
+ Thứ nhất, hệ thống chỉ tiêu sử dụng chung cho cả đất thuộc khu vực đồng bằng và trung du miền núi;
+ Thứ hai, chỉ tiêu về xói mòn đất không được đề xuất;
+ Thứ ba, chỉ tiêu về hàm lượng chất hữu cơ trong đất có đề xuất; xong, không phân tích các mẫu đất để định lượng tỷ lệ OM % mà xác định độ phì
của đất bằng định tính
1.4 Vài nét về đặc điểm và tình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam
1.4.1 Đặc điểm giống chè Kim Tuyên
Đây là giống mang mã số 12 của Đài Loan được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính giữa mẹ là Ôlong lá to của địa phương và bố là giống
Trang 25Raiburi của Ấn Độ vào năm 1975 Nhập nội vào Việt Nam năm 1994, trồng ở các vùng chè có điều kiện sản xuất chè olong, chè xanh chất lượng cao
Đặc điểm:
- Hình thái: Dạng thân bụi, cành phát triển hướng lên phía trên, mật độ cành dày, lá hình bầu dục, màu xanh vàng bóng, thế ngang, răng cưa rõ và đều; dài lá 7,2cm, rộng 3,1cm Búp màu xanh nhạt, non phớt tím, trọng lượng búp bình quân 0,5- 0,52g
- Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khoẻ, mật độ búp dày, có tỷ lệ sống cao Cây chè 4- 5 tuổi tán rộng trung bình 117 cm; cây chè 5 tuổi tại Lâm Đồng đạt 10500 kg búp/ha; cây chè 4 tuổi tại Lạng Sơn năng suất đạt 4500 kg búp /ha Nhân giống bằng giâm hom có tỷ lệ sống cao
- Chất lượng: Chế biến chè xanh có chất lượng rất cao Thành phần một
số chất: A.amin tổng số 1,6%; Catechin tổng số (mg/gck) 135; Tanin 28,97%; Chất hoà tan 38,85%
1.4.2 Tình hình sản suất chè trên thế giới và Việt Nam
1.4.2.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Bảng 1.1 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng chè ở Việt Nam giai
đoạn 2000 - 2010
(1000 ha)
Năng suất (tạ khô/ha)
Sản lƣợng (1000 tấn)
Xuất khẩu (1000 tấn)
Trang 26Số liệu bảng 1.1 cho thấy: tính đến 2010 diện tích chè ở Việt Nam là 129,40 nghìn ha, tăng gần gấp 2 lần so năm 1999 (69,5 nghìn ha) Đến nay diện tích chè ở nước ta đứng thứ 5 trên thế giới sau: Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanca, Kênia
- Về năng suất: mười năm qua năng suất chè bình quân cả nước tăng liên tục và đạt bình quân 14,6 tạ búp khô/ha vào năm 2010 Năng suất và sản lượng chè tăng là giá chè và đặc biệt là thị trường tiêu thụ chè trong những năm vừa qua tương đối ổn định, đã kích thích người làm chè đầu tư thâm canh tăng năng suất và ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Bên cạnh đó, nguồn vốn của Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) cho một số tỉnh trọng điểm vay để phát triển chè từ năm 2002 đến năm 2010 đã góp phần
nâng cao trình độ của người làm chè (thông qua các lớp tập huấn kỹ thuật),
cải tạo thay thế bằng chè chất lượng cao hơn
1.4.2.2 Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè tại Việt Nam
* Thị trường trong nước
Theo Hiệp hội chè Việt Nam: Sản phẩm chè nội tiêu hiện nay khoảng 37 nghìn tấn/năm Hiện nay, tiêu thụ chè trong nước rất đa dạng và phong phú về chủng loại Chỉ tính riêng chè búp chế biến mức tiêu thụ bình quân đầu người
ở Việt Nam hiện nay khoảng 0,36 kg/người/ năm, là một chỉ tiêu thấp so với các nước khác Do đặc điểm kinh tế, văn hoá, xã hội của từng vùng mà hình thức và mức độ tiêu dùng chè khác nhau trong cả nước
- Chè lá tươi pha trực tiếp: Được hầu hết người dân Bắc Trung Bộ, một
số tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng ưa thích, kể cả các dịp lễ tết, hiếu, hỷ
- Chè đã qua chế biến:
+ Chè cấp cao chế biến thủ công: Dùng cho người có thu nhập cao, những người uống chè sành điệu theo phương pháp cổ truyền Hiện nay xuất hiện một số giống chè mới để chế biến chè cao cấp, giá thường 100 - 200 nghìn đồng /kg
+ Chè nội tiêu bình thường: Dùng cho đại bộ phận dân cư Chè được chế biến thủ công, đóng gói hoặc để rời, giá 30 - 50 nghìn đồng/kg
+ Chè cấp thấp chế biến thủ công: Thị trường chủ yếu là vùng nông thôn, miền núi không có chè, vùng duyên hải, giá 15 - 30 nghìn đồng/kg
Trang 27Việc sử dụng trà ở hai miền Nam, Bắc có khác nhau Trong khi người Bắc thường uống trà nóng và coi trọng hương vị, màu sắc thì người miền Nam thường uống lạnh với đá dùng để giải khát và không coi trọng lắm về chất lượng
Chè nội tiêu chủ yếu sản xuất vào 2 vụ chính: Chè xuân hái vào đầu xuân chất lượng thơm ngon Chè cuối vụ hương thơm đậm đà thường thu hoạch vào tháng 11 - 12 dùng cho dịp tết và lễ hội cuối năm
* Thị trường xuất khẩu
Bảng 1.2: Số lượng và giá trị xuất khẩu chè từ năm 2000 đến năm 2011
(1000 tấn)
Giá trị (Tr USD)
Giá bình quân (USD/tấn)
So sánh giá VN/giá TG (%)
(Nguồn: Bộ Công thương năm 2011)
Ngành chè Việt Nam đã xuất khẩu đến 110 quốc gia và khu vực trên thế giới, trong đó có 3 nước đạt kim ngạch trên 10 triệu USD là Pakistan, Nga, Trung Quốc Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu chè đạt xấp xỉ 200 triệu USD, tuy giảm nhẹ so với năm 2010 nhưng cao gấp 3,4 lần so với năm
2000 Đó là do sản phẩm đã đa dạng hơn, đã xoá bỏ hẳn độc quyền xuất
Trang 28khẩu; hiện có khoảng trên 220 doanh nghiệp đủ mọi thành phần tham gia xuất khẩu chè và các nhà xuất khẩu đã năng động hơn trong việc tìm kiếm
thị trường Cho đến nay sản phẩm thương hiệu “CheViet” đã được đăng ký
và bảo hộ tại 70 thị trường quốc gia và khu vực thuộc cả 5 châu lục Như
vậy, chè Việt Nam đã gia tăng thị phần, dù cho ở mức khiêm tốn (khoảng 6% lượng xuất khẩu toàn cầu
1.4.3 Tình hình chế biến và tiêu thụ chè ở tỉnh Thái Nguyên
1.4.3.1 Tình hình chế biến và tiêu thụ chè Trung du
Hiện nay, Thái Nguyên có 28 cơ sở chế biến công nghiệp, tổng công suất
776 tấn búp tươi/ngày (120.280 tấn búp tươi/năm) Tuy nhiên, chủ yếu là công nghệ cũ của Liên Xô và Ấn Độ do vậy sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của một số thị trường khó tính như EU, Mỹ Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có hàng chục xưởng chế biến thủ công bán cơ giới và và hàng vạn lò chế biến thủ công của các hộ gia đình
Chế biến chè trong nhân dân chiếm 66,34 % sản lượng chè toàn tỉnh Thái Nguyên Chủ yếu chè chế biến ở hộ gia đình là chè xanh thành phẩm tiêu dùng hàng ngày và chè bán thành phẩm làm nguyên liệu cho chế biến công nghiệp Đã có 63,7% so với tổng số hộ trồng chè sử dụng 29.353 máy chế biến chè các loại, bình quân cứ 1,5 hộ có 1 máy chế biến chè Do áp dụng công cụ chế biến bằng máy và công cụ cải tiến đã giảm được 2/3 thời gian chế biến, giảm công chế biến chỉ còn 1/4, tiết kiệm chất đốt được 1,6 - 2 lần làm cho giá thành chè bán thành phẩm hạ xuống một cách đáng kể
Về tiêu thụ sản phẩm: Mặt hàng chè lợi thế của Thái Nguyên vẫn là chè xanh, được tiêu thụ chủ yếu ở trong nước (khoảng 75% sản lượng) Số liệu xuất khẩu chè từ các doanh nghiệp chè đóng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên qua ba năm được trình bày qua bảng 1.3:
Trang 29Bảng 1.3: Số lượng chè xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên
Số lƣợng (tấn)
Trị giá (1000 USD)
Số lƣợng (tấn)
Trị giá (1000 USD)
6 Công ty cổ phần chè Quân Chu 222 281 61 95
7 Doanh nghiệp XK chè YIJIN 1622 1476 1379 1302
Nguồn: Sở Công thương Thái Nguyên tháng 12 năm 2010
Số liệu bảng 1.3 cho thấy rõ ràng là tổng lượng chè xuất khẩu trực tiếp
từ các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chỉ đạt khoảng 30% tổng lượng chè của toàn tỉnh, giá trung bình chỉ đạt 1,24 USD/1kg năm 2009
và 1,38 USD năm 2010 thấp hơn giá chè xuất khẩu trung bình của toàn quốc
Trang 30Tại huyện Đại Từ còn có hợp tác xã chè La Bằng, nhưng hoạt động của hợp tác xã cũng chủ yếu là thu mua chè trung du loại ngon sau đó đóng gói Không có những hợp đồng mang tính pháp lý giữa các hộ dân bán chè cho hợp tác xã cũng như ngược lại
1.4.3.2 Tình hình tiêu thụ và chế biến chè Ô long các giống chè mới tại Thái Nguyên
Là một tỉnh đứng thứ hai trên cả nước về diện tích và sản lượng chè, nhưng sản phẩm đầu ra của chè Thái Nguyên cho xuất khẩu đa số dưới dạng nguyên liệu thô Công ty Vạn Tài là công ty đầu tiên trên địa bàn tỉnh xuất khẩu chè Ô long sang thị trường Đài Loan dưới dạng chè thành phẩm Tuy sản phẩm chỉ có 3 dạng là: mật hồng trà, oolong trà và trà xuân nhưng đã có
uy tín với thị trường nước bạn Diện tích chè nguyên liệu của công ty hiện nay chỉ có khoảng 10 ha, trong đó giống chè LDP1là 4 ha Hiện nay công ty đang tiến hành mở rộng diện tích trồng các giống chè có chất lượng cao để chế biến chè Ô long: Kim Tuyên, Thúy Ngọc Tuy nhiên, đặc điểm của sản suất chè Ô long của Trung Quốc và Đài Loan thường chế biến dưới dạng sản xuất nhỏ, mỗi một doanh nghiệp sản xuất chè Ô long sẽ có bí quyết riêng trong công nghệ sản xuất, do vậy thị trường đầu ra của chè Ô Long hết sức kén khách, công nghệ chế biến cầu kỳ nên 1 kg chè có giá thành rất cao Đây cũng là một khó khăn khi muốn mở rộng sản xuất cũng như xuất khẩu chè Ô Long ra nước ngoài của Thái Nguyên Cùng với nỗ lực quảng bá sản phẩm ra thị trường nước ngoài, tỉnh Thái Nguyên cũng có nhiều chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp Vạn Tài như hỗ trợ vốn để nhập dây chuyền công nghệ chế biến, các thủ tục hành chính pháp lý vè việc thuê đất sản xuất, đồng thời cùng với công
ty mở rộng quảng cáo trên thị trường trong nước, hướng tới một môi trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn cho dòng chè cao cấp này
1.5 Định hướng quy hoạch vùng chè của Thái Nguyên và Đại từ
1.5.1 Định hướng quy hoạch vùng chè Thái Nguyên
Trang 31phát triển theo h-ớng nâng cao chất l-ợng, đa dạng hóa sản phẩm, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, mở rộng diện tích chè th-ơng phẩm Tập trung mọi nguồn lực để đầu tư phỏt triển cõy chố, khai thỏc cú hiệu quả tiềm năng của ngành sản xuất chố Thỏi Nguyờn trờn cơ sở ỏp dụng cụng nghệ cao, kỹ thuật tiờn tiến trong sản xuất, chế biến và tiờu thụ chố theo hướng sản xuất sản phẩm an toàn, chất lượng cao
Mở rộng và ổn định diện tớch chố toàn tỉnh đến năm 2015 đạt khoảng 18.500 ha Trong đú 80% diện tớch sản xuất chố xanh, 20% diện tớch sản xuất nguyờn liệu chố đen, năng suất đạt 12 tấn/ha, sản lượng đạt 200 ngàn tấn chố bỳp tươi Cú 100% diện tớch chố tại cỏc vựng sản xuất chố tập trung đỏp ứng yờu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nụng nghiệp tốt (VietGAP)
Cú 100% sản phẩm chố của cỏc vựng sản xuất tập trung tiờu thụ trong nước, làm nguyờn liệu cho chế biến và xuất khẩu, là sản phẩm được chứng nhận và cụng bố sản xuất theo quy trỡnh sản xuất an toàn theo VietGAP Giỏ trị sản xuất chố năm 2015 đạt 85 triệu/ha trở lờn
1.5.1.2 Giải phỏp thực hiện
* Giải phỏp về quy hoạch vựng nguyờn liệu
Định hướng sản phẩm để xỏc định vựng nguyờn liệu phục vụ cho chế biến theo tỷ lệ 80% sản phẩm chố xanh, 20% sản phẩm chố đen Đối với chố xanh, đa dạng hoỏ sản phẩm theo hướng an toàn, chất lượng cao, khai thỏc lợi thế chố đặc sản của Thỏi Nguyờn, tập trung tại cỏc vựng sản xuất chố của Thành phố Thỏi Nguyờn, một số vựng sản xuất chố thuộc huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phỳ Lương, Thị xó Sụng Cụng Đối với chố đen, phỏt triển theo hướng tăng tỷ trọng chố CTC, giảm dần chố OTC, vựng nguyờn liệu tập trung tại huyện Định Hoỏ, Vừ Nhai và một số vựng sản xuất chố thuộc huyện Đại
Từ, Đồng Hỷ
Tiếp tục mở rộng diện tớch đồng thời chuyển đổi cơ cấu giống chố theo hướng nõng cao chất lượng, an toàn sản phẩm chố Đối với việc mở rộng diện tớch, cần xỏc định rừ cỏc vựng tập trung trờn quan điểm tận dụng và phỏt huy tối
đa lợi thế về sản xuất chố của tỉnh Phỏt triển vựng nguyờn liệu đồng thời với phỏt triển cơ sở chế biến và hệ thống cơ sở hạ tầng khỏc, đặc biệt là giao thụng
Trang 32Đối với diện tích thay thế: Đầu tư trồng thay thế các diện tích chè Trung
Du đã già cỗi bằng các giống chè LDP1, Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên, tiếp tục khảo nghiệm giống chè PH8, PH9 để từng bước bổ sung vào cơ cấu giống chè của tỉnh Trong quá trình tổ chức thay thế giống chè phải có giải pháp cụ thể không để diễn ra tự phát để đảm bảo nguyên liệu cho chế biến
Trong 5 năm (2011- 2015) tổ chức trồng mới và trồng thay thế khoảng 4.000 ha (theo kế hoạch hàng năm), trong đó có 1.000 ha trồng mới để mở rộng diện tích và 3.000 ha trồng lại, phấn đấu đến năm 2015 đưa diện tích chè giống Trung Du còn khoảng dưới 40% tổng diện tích
Quá trình trồng mới, trồng thay thế phải có kế hoạch và định hướng rõ rệt
về cơ cấu, diện tích hướng tới tạo vùng nguyên liệu cho sản xuất lớn tập trung
* Cơ cấu giống chè:
Cơ cấu giống chè của tỉnh Thái Nguyên xác định gồm các giống sau: Chè Trung du, LDP1, LDP2, Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên, PH8, PH9
Căn cứ vào thị trường và điều kiện sinh thái để lựa chọn giống phù hợp cho từng vùng Đối với vùng nguyên liệu chế biến chè xanh, chè đặc sản như Thành phố Thái Nguyên, một số vùng của huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phú Lương, Phổ Yên, Thị xã Sông Công trồng các giống Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên, PH8, PH9, LDP1 Vùng nguyên liệu cho chế biến chè đen (huyện Định Hoá, Võ Nhai, một số vùng của huyện Đại Từ, Đồng Hỷ) tập trung sản xuất các giống chè LDP1, PH8
Riêng đối với giống chè Trung Du cần đầu tư thâm canh cao trên diện tích chè còn sung sức Khẩn trương tuyển chọn cây chè đầu dòng, phục tráng giống chè Trung Du để tổ chức trồng cải tạo tại một số diện tích chè Trung Du ở những vùng mà chè Trung Du đã nổi tiếng để chế biến chè xanh đặc sản, đáp ứng khẩu
vị của người uống chè truyền thống
* Giải pháp về chế biến
Rà soát, đánh giá lại khả năng cung cấp nguyên liệu của các vùng sản xuất cho cơ sở chế biến, định hướng thu hút đầu tư, cải tạo các cơ sở chế biến chè hiện có để hình thành các nhà máy hiện đại, có công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra sản phẩm chè chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 33Tăng cường kiểm tra các cơ sở chế biến theo từng quy mô, hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Khuyến khích các cơ sở sản xuất, chế biến tự công bố chất lượng sản phẩm,
xử lý nghiêm minh mọi trường hợp sản xuất, chế biến chè không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
* Giải pháp về khoa học- công nghệ
Ứng dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong các lĩnh vực sản xuất nguyên liệu như về giống, canh tác, bảo vệ thực vật Xây dựng các mô hình sản xuất với quy mô từ 30- 50 ha, trong đó áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật, sử dụng công nghệ cao trong các khâu tưới nước, bón phân và thu hái nhằm tạo ra sản phẩm chè an toàn, chất lượng cao với số lượng đủ lớn
Áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) trong sản xuất chè Đánh giá, lựa chọn vùng sản xuất an toàn, xác định các mối nguy, đưa ra các giải pháp loại trừ hoặc giảm thiểu các mối nguy trong từng vùng sản xuất Tăng cường công tác bình tuyển, thẩm định và công nhận các cây chè đầu dòng, các vườn cây đầu dòng, đảm bảo hom giống đưa vào sản xuất có nguồn gốc rõ ràng Tổ chức sản xuất giống chè tại chỗ, chủ động cung cấp đủ giống cho trồng mới và trồng lại chè Nâng cao năng lực của Tổ chức chứng nhận chất lượng giống chè, đảm bảo 100% lượng giống chè đưa vào sản xuất đều được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, không để giống không rõ nguồn gốc, giống không phù hợp với vùng sinh thái đưa vào sản xuất đại trà
Đổi mới thiết bị và công nghệ chế biến chè theo hướng sử dụng công nghệ cao như các dây chuyền chế biến chè xanh cao cấp, chè ô long, chè đen CTC, đa dạng hoá các sản phẩm chè với mẫu mã, bao bì hiện đại, an toàn, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Mở rộng diện tích chè được thu hái bằng máy, sử dụng máy, công cụ cải tiến trong khâu làm cỏ, bón phân và đốn chè nhằm giảm công lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất Sử dụng công nghệ cao trong bảo quản, đóng gói sản phẩm như máy hút chân không, máy ủ hương, máy đóng gói nâng cao chất lượng sản phẩm
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng sản xuất chè tập trung như
hệ thống giao thông, hệ thống tưới nước, nhà sơ chế sản phẩm, từng bước đáp ứng yêu cầu của sản xuất an toàn, hiệu quả
Trang 34Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ nhân lực ngành sản xuất chè, bao gồm cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, chế biến chè
* Giải pháp về thị trường
Lựa chọn các mặt hàng xuất khẩu để sản xuất và xuất khẩu sản phẩm có
tỷ lệ chế biến cao, chuyển đổi cơ cấu chủng loại sản phẩm chè để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và thế giới
Hỗ trợ nâng cao năng lực thị trường cho người sản xuất thông qua công tác khuyến nông, khuyến công, đặc biệt quan tâm đến việc cung cấp những thông tin, kiến thức cơ bản về thị trường và nâng cao năng lực thị trường cho nông dân
Đầu tư phát triển thương hiệu Chè Thái Nguyên Khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân xây dựng và phát triển thương hiệu, nhãn hiệu hàng hoá cho sản phẩm của mình Coi đây là cách thâm nhập và củng cố vị thế của chè Thái Nguyên trên thị trường trong nước và quốc tế, vừa là cách thức hữu hiệu bảo vệ quyền lợi của người sản xuất trong cạnh tranh
Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại thông qua các hoạt động như: Hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, Festival chè, quảng bá các doanh nghiệp sản xuất chè hàng hoá và sản phẩm chè của
họ trên thị trường nội địa và thế giới
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển vùng nguyên liệu và chế biến chè tại tỉnh Tăng cường liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước với các đối tác nước ngoài nhằm tăng cường tiềm lực xuất khẩu
1.5.2 Định hướng quy hoạch vùng chè Đại Từ
Diện tích trồng mới là 50 ha và trồng thay thế là 2.253 ha (chiếm khoảng 43% tổng diện tích), cộng với 22% diện tích giống mới hiện có sẽ nâng tổng diện tích giống chè mới đến 2015 khoảng 65% (3.453 ha) Những giống chè đưa vào cơ cấu trồng mới và trồng thay thế gồm 2 nhóm giống chính: nhóm 1 gồm: Kim Tuyên, Phúc vân tiên, Keo Am tích và các giống khác; nhóm 2 gồm: LDP1, PH8, PH10 Thời gian thực hiện: 2012-2014
Trang 35Trồng thay thế: tổng diện tích trồng thay thế là 2.253 ha tại các xã có diện tích chè Trung du già cỗi (> 25 tuổi), năng suất thấp
Thời gian thực hiện: 2012-2015
Diện tích trồng mới và trồng thay thế sẽ trồng với mật độ 1,8-2,5 vạn cây/ha tùy theo giống, bón phân hữu cơ 25-30/ha tấn theo quy trình đã ban hành Quy hoạch đường liên khu, liên đồi rộng 2,5-3,5 m, đường đồng mức 1,5-2,0 m, tạo khu chè có giao thông thuận lợi Đến năm 2020, các hệ thống đường sẽ làm thành đường bê tông
Đối với diện tích chè Trung du cũ, dựa vào năng suất trung bình của toàn huyện phân thành các chế độ thâm canh như sau:
+ Những diện tích chè có năng suất bằng hoặc trên năng suất trung bình của huyện sẽ áp dụng kĩ thuật thâm canh theo qui trình hiện hành
+ Những diện tích chè trung du trồng hạt có năng suất thấp hơn năng suất trung bình của huyện sẽ tập chung cải tạo đất, bón phân hữu cơ 25-30 tấn/ha/03 năm, bón phân NPK tỷ lệ 3:1:2 với mức bón N 25-30N/tấn búp thu hoạch
Các diện tích chè Trung du sẽ được hái bằng tay, theo tiêu chuẩn hái búp 1 tôm + 2, 3 lá non Trong điều kiện cây chè sinh trưởng mạnh sẽ áp dụng kĩ thuật hái sửa tán vào tháng 4, tháng 7 hàng năm
Toàn bộ diện tích chè thâm canh đảm bảo theo tiêu chuẩn sản xuất chè an toàn theo qui định của Bộ Nông nghiệp &PTNT Thời gian thực hiện: 2012-2020
Trang 36Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại đất và điều kiện đất thích hợp cho giống chè Kim Tuyên
- Các thuộc tính của loại hình sử dụng đất sản xuất chè
2.1.2 Phạm vi phạm nghiên cứu
Nghiên cứu diện tích đất nông nghiệp vùng gò đồi của 3 xã (Hoàng Nông, Phú xuyên, La Bằng) của huyện Đại Từ
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá những yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Đại Từ có ảnh hưởng đến khả năng phát triển cây chè
- Xác định điều kiện xã hội, yêu cầu sinh thái cơ bản cho phát triển giống chè Kim Tuyên tại 3 xã
- Xây dựng tiêu chuẩn phân chia đơn vị đất đai phục vụ việc thành lập bản đồ đơn vị đất đai xác định quỹ đất trồng giống chè Kim Tuyên
- Định hướng canh tác trên các hạng đất có khả năng thích hợp cho việc trồng chè
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp
- Thu thập tài liệu, số liệu về đất đai, địa hình, khí hậu, thuỷ văn…, các
số liệu về điều kiện kinh tế xã hội tại các cơ quan phòng ban chức năng
- Thu thập nghiên cứu các loại bản đồ: bản đồ đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa hình …
Trang 37- Thu thập báo cáo quy hoạch vùng chè của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, báo cáo quy hoạch vùng chè Đại Từ giai đoạn 2010-2020
- Thu thập số liệu khí hậu trung bình trong 10 năm của huyện Đại Từ
- Tổng hợp, phân tích, xử lý, đánh giá các loại số liệu có liên quan
2.3.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
- Điều tra khảo khảo sát trên thực địa các yếu tố đất đai, thuỷ văn, hiện trạng sử dụng đất
- Điều tra hoạt động sản xuất chế biến chè của người dân: Mỗi xã chọn
40 hộ điều tra Tổng số hộ điều tra là 120 hộ Điều tra khả năng sinh trưởng, năng suất của giống chè Kim Tuyên
Lấy mẫu đất, phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong đất để xác định yếu
tố dinh dưỡng thích hợp cho cây chè Kim Tuyên (kết quả nghiên cứu lựa chọn các yếu tố dinh dưỡng đất thích hợp cho cây chè Kim Tuyên thừa kế kết quả của nhóm nghiên cứu khoa Nông học)
2.3.3 Phương pháp xây dựng bản đồ
- Số hoá các loại bản đồ bằng phần mềm: Microsation, IRacB
- Biên tập và xây dựng các loại bản đồ bằng các phần mền MapInfo,
Trang 382.3.5 Quy trình thực hiện đề tài
Quy trình thực hiện đề tài được thể hiện qua hình 1.1 dưới đây:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện các bước xây dựng [2]
+ BĐ độ chua pH + BĐ hàm lượng mùn + BĐ TPCG
+ BĐ độ dày tầng đất + BĐ độ dốc
- So sánh các đơn vị đất đai với yêu cầu sinh thái của cây chè
- Phân hạng thích hợp đất đai đối với cây chè
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Đại Từ
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1.Vị trí địa lý
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, với tổng diện tích tự nhiên 57.790,04 ha, huyện nằm trong toạ độ từ 21030' đến 21050' độ vĩ Bắc, 1050
32' đến 105042' độ kinh Đông, ranh giới của huyện xác định cụ thể theo các hướng như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Định Hoá
- Phía Nam giáp huyện Phổ Yên và Thành phố Thái Nguyên
- Phía Đông giáp huyện Phú Lương
- Phía Tây Bắc và Đông Nam giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Phú Thọ Với điều kiện vị trí địa lý như trên, huyện Đại Từ có điều kiện phát huy khai thác tiềm năng đất đai cũng như các nguồn lực khác cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh Thái Nguyên nói chung
3.1.12.Địa hình
Huyện được bao bọc bởi các dãy núi ở bốn phía, phía Tây và Tây Nam
có dãy núi Tam Đảo với độ cao từ 300 – 600m, phía Đông là dãy núi Pháo với độ cao từ 150 – 300m, phía Bắc có núi Hồng và núi Chúa, phía Nam có núi Thằn Lằn thấp dần từ Bắc xuống Nam Đặc điểm địa hình tương đối phức tạp, mang đặc trưng vùng núi, trung du, đồng bằng Hướng chủ đạo địa hình của huyện theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
3.1.1.3 Điều kiện khí hậu
Khí hậu
Khí hậu có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, gió Đông Nam chiếm ưu thế tuyệt đối, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều Mùa khô từ
Trang 40tháng 11 đến tháng 3, gió đông bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít, thời tiết hanh khô
Bảng 3.1: Diễn biến thời tiết trong 10 năm (2000 - 2010)
Năm
2010
BQ 10 năm
Năm
2010
BQ 10 năm
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm 24,60C
+ Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là 30,20C (tháng 6), nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 16,40C (tháng 1)
+ Tổng tích ôn trung bình hàng năm 7,9370C