1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

123 541 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo hiểm xã hội BHXH không đơn thuần chỉ là tiền mà người lao động và chủ doanh nghiệp đóng vào như một khoản tiền gửi để rồi thông qua những chế độ, chính sách lại chính người lao động

Trang 1

LÊ MẠNH HÙNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU

BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN, NĂM 2012

Trang 2

LÊ MẠNH HÙNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU

BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Trọng Xuân

THÁI NGUYÊN, NĂM 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng,

đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi

tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Tác giả

Lê Mạnh Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, các Khoa, Phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Trọng Xuân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè đồng nghiệp và các học viên cùng lớp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn này, bản thân tôi đã rất cố gắng song không tránh khỏi những sai sót nhất định Kính mong những ý kiến đóng góp của tất cả các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Tôi xin chân trọng cảm ơn!

Tác giả

Lê Mạnh Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI 4

1.1 Tóm lược lịch sử hình thành và phát triển của ngành BHXH 4

1.2 Một số khái niệm 5

1.2.1 Khái niệm bảo hiểm 5

1.2.2 Khái niệm bảo hiểm xã hội 6

1.2.3 Đặc điểm của bảo hiểm xã hội 7

1.3 Phân biệt BHXH với Bảo hiểm thương mại 9

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tổng thu BHXH 11

1.5 Một số vấn đề về thất thu BHXH 12

1.5.1 Yếu tố kinh tế làm thất thu BHXH 12

1.5.2 Yếu tố xã hội của tình trạng thất thu BHXH 12

1.5.3 Vấn đề đặt ra cho công tác thu BHXH 13

1.5.4 Khả năng chống thất thu BHXH 13

1.6 Kinh nghiệm về quản lý chống thất thu BHXH của một số nước trên Thế giới 14

1.6.1 Hoạt động quản lý thu BHXH ở Liên bang Mỹ 14

1.6.2 Hoạt động quản lý thu BHXH ở Thái Lan: 15

1.6.3 Hoạt động quản lý thu BHXH của Cộng hòa Liên Bang Đức 17

1.6.4 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý chống thất thu BHXH của ba nước nêu trên 18

1.7 Các chính sách chủ yếu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam 19

1.7.1 Đối tượng thực hiện 19

1.7.2 Các chế độ trợ cấp 20

Trang 6

1.7.2.1 Trợ cấp ốm đau 20

1.7.2.2 Trợ cấp thai sản 20

1.7.2.3 Trợ cấp tai nạn lao động (TNLĐ) - bệnh nghề nghiệp (BNN) 20

1.7.2.4 Trợ cấp hưu trí 21

1.7.2.5 Trợ cấp tử tuất 22

Tiểu kết chương 1 22

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Phương pháp nghiên cứu 23

2.1.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: 23

2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin 24

2.1.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp (đã công bố) 24

2.1.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp 24

2.1.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 24

2.1.4 Phương pháp phân tích thông tin 25

2.2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: 26

Chương 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 27

3.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 27

3.1.1 Các điều kiện tự nhiên 27

3.1.1.1 Vị trí địa lý 27

3.1.1.2 Dân số và nguồn lực: 27

3.1.1.3 Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ 28

3.2 Thực trạng hoạt động quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 29

3.2.1 Tổng quan về hoạt động quản lý BHXH qua các giai đoạn 29

3.2.1.1 Hoạt động quản lý thu BHXH trước năm 1995 30

3.2.1.2 Thu BHXH do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý 31

3.2.1.3 Thu BHXH do Liên đoàn Lao động tỉnh quản lý 32

3.2.1.4 Hoạt động quản lý thu BHXH sau năm 1995 33

3.2.2 Nội dung hoạt động thu BHXH 33

3.2.2.1 Đối tượng tham gia BHXH 33

3.2.2.2 Tỷ lệ thu BHXH bắt buộc 34

3.2.3 Phân cấp và quy trình quản lý thu 36

Trang 7

3.2.3.1 Tổ chức phân cấp thu BHXH 36

3.2.3.2 Quy trình thực hiện thu BHXH 38

3.2.4 Những quy định về thu BHXH 39

3.3 Thực trạng công tác thu BHXH trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 40

3.3.1 Thực trạng tham gia BHXH bắt buộc 40

3.3.2 Thực hiện mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH 42

3.3.3 Thực trạng thực hiện thu BHXH của BHXH tỉnh Phú Thọ 46

3.3.4 Tình hình nợ đọng BHXH ở BHXH tỉnh Phú Thọ 51

3.3.5 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH giai đoạn vừa qua 55 3.3.5.1 Những mặt đã đạt được 55

3.3.5.2 Những mặt hạn chế 56

3.3.6 Kết quả nghiên cứu từ kiểm tra và khảo sát các doanh nghiệp 58

3.3.6.1 Kết quả từ việc kiểm tra các doanh nghiệp 58

3.3.6.2 Kết quả khảo sát tình hình tham gia BHXH 60

Tiểu kết chương 3 65

Chương 4 CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG THẤT THU BHXH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 66

4.1 Quan điểm 66

4.2 Định hướng 67

4.3 Mục tiêu 68

4.4 Các biện pháp 69

4.4.1 Nhóm biện pháp về thực thi các quy định của Luật pháp, chủ trương, chính sách 69

4.4.2 Nhóm biện pháp đối với cơ quan BHXH 72

4.4.3 Nhóm biện pháp đối với doanh nghiệp (người sử dụng lao động) 76

4.4.4 Nhóm biện pháp liên quan đến mức đóng BHXH: 78

4.5 Lộ trình áp dụng các biện pháp: 78

Tiểu kết chương 4 80

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DNCV ĐTNN : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

LĐ&TBXH : Lao động và Thương binh xã hội

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: So sánh BHXH và Bảo hiểm thương mại 10

Bảng 1.2: Mức đóng góp BHXH của Thái Lan 16

Bảng 3.1: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế: 28

Bảng 3.2: Số lao động tham gia theo khối loại hình năm 2008 41

Bảng 3.3: Tổng hợp mức tiền lương đóng BHXH từ năm 2008-2010 43

Bảng 3.4: Kết quả thu BHXH từ năm 2002 – 2011 (ĐVT: triệu đồng) 46

Bảng 3.5: Tình hình nợ đọng BHXH từ năm 2008 – 2011 ở BHXH tỉnh Phú Thọ 52

Bảng 3.6: So sánh doanh nghiệp tại thị xã Phú Thọ với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 61

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH (HÌNH VẼ, ẢNH CHỤP, ĐỒ THỊ…)

Trang

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ cơ bản về bảo hiểm xã hội 8

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ mô hình tổng quan về phân cấp quản lý thu BHXH 37

Đồ thị: 3.1: Kết quả thu BHXH thực hiện từ 2002 - 2011 của tỉnh Phú Thọ 47

Đồ thị 3.2: So sánh tỷ lệ DN ĐKKD và DN tham gia BHXH trên địa bàn

tỉnh Phú Thọ 47

Đồ thị: 3.3: Số lao động tham gia BHXH từ 2002 - 2011 48

Đồ thị 3.4: Tình hình nợ giai đoạn 2008 – 2011 của BHXH tỉnh Phú Thọ 53

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam đối với người lao động nhằm từng bước mở rộng và nâng cao đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người lao động khi gặp rủi

do như ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, bệnh nghề nghiệp hết tuổi lao động, qua đời

Bảo hiểm xã hội (BHXH) không đơn thuần chỉ là tiền mà người lao động và chủ doanh nghiệp đóng vào (như một khoản tiền gửi) để rồi thông qua những chế độ, chính sách lại chính người lao động được hưởng khi cần thiết mà BHXH là nền tảng làm cho người lao động an tâm làm việc, chủ doanh nghiệp có nguồn lực ổn định, có khả năng hoạch định được chính sách, chiến lược kinh doanh và phát triển, góp phần thúc đẩy cả nền kinh tế phát triển

Ở Việt Nam hiện nay, vẫn còn rất nhiều người lao động làm việc nhưng lại không được tham gia BHXH, còn tình trạng nhiều doanh nghiệp cố tình né tránh không tham gia đóng BHXH cho số lao động mà họ đang sử dụng, dẫn đến thiệt thòi cho người lao động, không an tâm làm việc ổn định công tác Tăng thu BHXH cũng chính là tăng số lượng doanh nghiệp tham gia BHXH hơn, tăng số lao động tham gia BHXH để góp phần giúp ngày càng nhiều lao động được hưởng các chế độ BHXH, đảm bảo pháp luật về lao động được thực thi, giảm bớt gánh nặng cho xã hội tương lai

Qua thời gian công tác tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ, tiếp xúc và làm việc với nhiều lao động và các chủ sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Qua những kiến thức cơ bản tiếp thu từ khoá học, qua những kinh nghiệm thực tiễn trong công tác và nhất là qua điều tra, khảo sát một số doanh

nghiệp trên địa bàn Tôi mạnh dạn lựa chọn vấn đề: "Biện pháp quản lý

chống thất thu Bảo hiểm xã hội trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ" làm đề tài cho

luận văn Thạc sỹ Kinh Tế Tôi hy vọng với kết quả nghiên cứu này sẽ có thể

Trang 12

được ứng dụng trong thực tế, nhằm đạt được mục tiêu có được chế độ An sinh

xã hội chất lượng cao, thúc đẩy người lao động tích cực làm việc, ổn định chính trị và phát triển kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Trên cơ sở những lý luận và thực tiễn về BHXH, về quản lý thu BHXH; đề tài nhận diện được thực trạng về công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

đề đặt ra đối với hoạt động BHXH trên địa bàn tỉnh Phú Thọ để đề xuất các biện pháp quản lý và chống thất thu BHXH một cách hiệu quả

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác quản lý thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ (quỹ hưu trí, trợ cấp, quỹ khám chữa bệnh, BHYT tự nguyện, BHXH tự nguyện, BH thất nghiệp không thuộc đối tượng nghiên cứu của luận văn này) Nội dung cụ thể sẽ nghiên cứu đối với các đối tượng trên bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến số thu BHXH, đối tượng nộp BHXH, phương thức và mức đóng, quy trình tổ chức quản lý thu, nguyên nhân các doanh nghiệp né tránh nộp BHXH và những đề xuất những biện pháp chống thất thu

Giới hạn của đề tài

Ngoài việc hệ thống những vấn đề cơ bản về công tác quản lý thu và cơ chế thu BHXH ở tỉnh Phú Thọ Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý thu BHXH qua các giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011 Đồng thời tham khảo kinh nghiệm ở một số Quốc gia, đề tài rút ra những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế của công tác quản lý thu BHXH, những vướng mắc vì những chính sách, văn bản pháp luật hiện nay và đề xuất một số biện pháp chống thất thu BHXH, tạo điều kiện khẳng định vai trò là động lực thúc đẩy hoạt động thu BHXH, giúp tăng thu và tăng được nguồn thụ hưởng từ các

Trang 13

chính sách BHXH của người lao động Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lao động, mức đóng BHXH từ đó đưa ra các biện pháp tăng thu, không để thất thoát, thiệt thòi cho người lao động

4 Những đóng góp mới của Luận văn

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về BHXH luận văn sẽ cố gắng làm nổi bật vai trò của BHXH đối với phát triển kinh tế, đảm bảo An sinh xã hội nói chung đối với điều kiện của tỉnh Phú Thọ nói riêng

- Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng luận văn sẽ chỉ ra các nguyên nhân, thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức và các biện pháp đối với hoạt động BHXH trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

5 Kết cấu Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành bốn chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về BHXH

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hoạt động BHXH trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Chương 4: Các biện pháp chống thất thu BHXH trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1 Tóm lược lịch sử hình thành và phát triển của ngành BHXH

Lịch sử phát triển của xã hội loài người cho thấy từ thời kỳ chiếm hữu

nô lệ rồi đến chế độ phong kiến, hầu như người dân luôn nương tựa vào nhau khi gặp khó khăn hoạn nạn, ông bà ta thường nói " bà con xa không bằng láng giềng gần", gần nhau và giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn Kinh tế hàng hoá xuất hiện và phát triển, bắt đầu xuất hiện " Hiệp hội thủ công ở Hy Lạp"

đã cùng nhau thành lập quỹ để trợ cấp các trường hợp ốm đau, tai nạn Đến thế kỷ thứ XVI, những người trồng nho ở thung lũng Anpe (Pháp) cũng thành lập quỹ dùng cho trường hợp ốm đau, tai nạn Tuy nhiên, những hình thức quỹ như thế chỉ có ý nghĩa giúp đỡ nhau lúc ốm đau, hoạn nạn mà không có ý nghĩa phát triển bền vững

Khi nền công nghiệp phát triển, xuất hiện thuê mướn công nhân, lúc đầu chủ trả tiền công cho thợ căn cứ vào chất lượng và số lượng lao động, nhưng khi giới thợ gặp tai nạn lao động, ốm đau không làm được việc thì họ mất đi nguồn thu nhập, người lao động và gia đình gặp nhiều khó khăn phải

tự vượt qua Cho đến khi đội ngũ công nhân phát triển, họ liên kết lại với nhau, và đòi giới chủ phải trợ cấp cho họ những lúc ốm đau, tai nạn, thai sản Những vấn đề này lúc đầu không được giải quyết, nhưng về sau do công nhân đình công có tổ chức, cuối cùng giới chủ cũng phải nhượng bộ chấp nhận trợ cấp Vào thời kỳ này, giới chủ không lường trước được những rủi ro mà công nhân có thể gặp phải nên khi cần trợ cấp, họ phải chi tiền quá lớn làm chính

họ gặp phải những khó khăn, nên họ tìm cách không trợ cấp, từ đó lại xảy ra những cuộc đình công lớn Trước tình hình trên, Nhà nước ở một số nước bắt đầu can thiệp Quốc gia có Nhà nước can thiệp đầu tiên là Đức, Chính phủ là trung gian giữa chủ và thợ, tuỳ theo quy mô hoạt động mà quy định để khi phát sinh nhu cầu cần trợ cấp thì tổ chức trung gian sẽ xem xét và chi trả Từ

Trang 15

đó, BHXH ra đời, trong đó tổ chức trung gian tương đương với cơ quan BHXH ngày nay, giới chủ là người sử dụng lao động và những người thợ là người lao động

Đạo luật BHXH đầu tiên trên thế giới tại Đức do Bismarck soạn thảo

và ban hành năm 1883 Đến năm 1885 Bismarck lại cho ra đời đạo luật tai nạn lao động và đến năm 1888, ông tiếp tục ban hành chế độ hưu trí Sau đó, những nước khác cũng hình thành hệ thống BHXH như Áo, Tiệp Khắc (1906), Newzealand (1909), Italia (1919), Liên Xô (1922), Mỹ (1953), hiện nay hầu hết các nước đều có cơ quan BHXH, BHXH đã trở thành chính sách

xã hội của tất cả các nước, không những quỹ BHXH đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình của họ lúc hoạn nạn, mà còn góp phần bảo đảm an toàn xã hội và phát triển kinh tế, ổn định chính trị Lúc đầu chỉ có giới chủ đóng góp, về sau, BHXH phát triển hơn, người ta quy định luôn cả sự đóng góp của người lao động, điều này có ý nghĩa tiết kiệm cũng như ý nghĩa đề phòng rủi ro cho chính bản thân người lao động Nguyên tắc hoạt động của BHXH là lấy số đông bù số ít và theo thời gian tích dồn lại để lập quỹ

1.2 Một số khái niệm

1.2.1 Khái niệm bảo hiểm

Bảo hiểm là một cách thức trong quản trị (rủi ro), thuộc nhóm biện pháp tài trợ rủi ro, được sử dụng để đối phó với những rủi ro có tổn thất, thường là tổn thất về tài chính, nhân mạng

Bảo hiểm được xem như là một cách thức chuyển giao rủi ro tiềm năng một cách công bằng từ một cá thể sang cộng đồng thông qua phí bảo hiểm

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Bảo hiểm được xây dựng dựa trên từng góc độ nghiên cứu, ví dụ như:

- Xét về mặt xã hội, "Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít"

- Xét về góc độ kinh tế, luật pháp: "Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo

Trang 16

hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho một người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi các bên khác: đó là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiết hại theo các phương pháp của thống kê

- Xét góc độ kỹ thuật tính: "Bảo hiểm có thể định nghĩa là một phương sách hạ giảm rủi ro bằng cách kết hợp số lượng đầy đủ các đơn vị đối tượng

để biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có thể dự tính được

Theo các chuyên gia Pháp, một định nghĩa vừa đáp ứng được khía cạnh

xã hội (dùng cho BHXH) vừa đáp ứng được khía cạnh kinh tế (dùng cho bảo hiểm thương mại) và vừa đầy đủ về khía cạnh kỹ thuật và pháp lý như sau:

"Bảo hiểm là một hoạt động qua đó một cá nhân có quyền được hưởng trợ cấp nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này

có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiết hại theo các phương pháp của thống kê"

1.2.2 Khái niệm bảo hiểm xã hội

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam thì:

"Bảo hiểm xã hội là một chế độ pháp định bảo vệ người lao động, sử dụng nguồn tiền đóng góp của người lao động, của người sử dụng lao động và được sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước nhằm trợ giúp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật hoặc chết"

Theo điều 3 Luật BHXH hiện hành, BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đáp một phần thu nhập của người lao động trên cơ sở đóng góp vào quỹ BHXH khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động, chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH

Trang 17

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình BHXH mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia

Dù cách diễn đạt khác nhau nhưng nhìn chung hai khái niệm này đều thể hiện rõ bản chất và đặc trưng cần có của BHXH Cụ thể, đã nêu bật được:

- BHXH là những quy định của nhà nước để đảm bảo quyền lợi cho người lao động

- Người lao động được trợ giúp vật chất trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, hết tuổi lao động, chết

- Người lao động phải có trách nhiệm đóng góp để bảo đảm quyền lợi cho chính họ

Như vậy, có thể hiểu BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động trên cơ sở đóng góp vào quỹ BHXH khi họ

bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động, chết và thất nghiệp do Nhà nước đứng ra tổ chức thực hiện, thông qua việc hình thành và sử dụng quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia và có sự ủng hộ của Nhà nước, nhằm góp phần bảo đảm

ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ đồng thời góp phần bảo

vệ an toàn xã hội

1.2.3 Đặc điểm của bảo hiểm xã hội

BHXH ra đời, tồn tại và phát triển như một nhu cầu khách quan Nền kinh tế hàng hoá càng phát triển, việc thuê mướn lao động trở nên phổ biến thì càng đòi hỏi sự phát triển và đa dạng của BHXH BHXH được hình thành trên cơ sở quan hệ lao động, giữa các bên cùng tham gia và được hưởng BHXH Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách BHXH, tổ chức ra cơ quan chuyên trách, thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động BHXH Chủ sử dụng và người lao động có trách nhiệm đóng góp để hình thành quỹ BHXH Người lao động và gia đình của họ được cung cấp tài chính từ quỹ BHXH khi họ có đủ điều kiện theo chế độ BHXH quy định Đó chính là mối quan hệ của bên tham gia BHXH

Trang 18

Từ mối quan hệ về BHXH nếu xem xét một cách toàn diện thì BHXH

có những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất: BHXH là hoạt động dịch vụ công, mang tính xã hội cao lấy

hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động Hoạt động BHXH là quá trình tổ chức, triển khai thực hiện các chế độ, chính sách BHXH của tổ chức quản lý BHXH đối với người lao động tham gia và hưởng các chế độ BHXH

Thứ hai: BHXH là một loại hàng hoá tư nhân mang tính bắt buộc do

Nhà nước cung cấp, nên việc tham gia BHXH về nguyên tắc là bắt buộc đối với mọi người lao động do nhà nước quản lý và cung cấp dịch vụ (một số nước trên thế giới do khu vực tư nhân quản lý và cung cấp dịch vụ) Hiện nay ở Việt Nam việc tham gia BHXH là bắt buộc, do Nhà nước quản lý và cung cấp

Thứ ba: Cơ chế hoạt động của BHXH theo cơ chế 3 bên: cơ quan

BHXH - người sử dụng lao động - người lao động, cộng thêm cơ chế quản lý nhà nước BHXH bắt buộc do Nhà nước đứng ra làm, do vậy thực sự chưa có thị trường BHXH ở Việt Nam Xét thực chất thị trường BHXH ở Việt Nam thể hiện độc quyền: cung BHXH do Nhà nước độc quyền cung, cầu thì bắt buộc và mức hưởng BHXH còn thấp nên dẫn đến chất lượng dịch vụ kém

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ cơ bản về bảo hiểm xã hội

Cơ quan BHXH

Người lao động Người SD lao động

Trang 19

Thứ tư: Thực hiện thống nhất việc quản lý Nhà nước về BHXH, thực

hiện nhiệm vụ thu, quản lý và chi trả các chế độ BHXH chặt chẽ, đúng đối tượng và đúng thời hạn Nguồn đóng góp của các bên tham gia được đưa vào quỹ riêng, độc lập với ngân sách Nhà nước và quỹ BHXH được quản lý tập trung, thống nhất và sử dụng theo nguyên tắc hạch toán cân đối thu - chi theo quy định của pháp luật, bảo toàn và phát triển

Thứ năm: Người lao động được hưởng trợ cấp BHXH trên cơ sở mức

đóng và thời gian đóng BHXH, có chia sẻ rủi ro và thừa kế Thông thường, mức đóng góp và mức hưởng trợ cấp đều có mối liên hệ đến thu nhập (tiền lương, tiền công) của người lao động Điều này thể hiện tính công bằng xã hội gắn liền giữa quyền và nghĩa vụ của người lao động

Tóm lại, BHXH là những chính sách, chế độ do Nhà nước quy định để đảm bảo quyền lợi vật chất cho người tham gia BHXH dựa trên quan hệ cung

- cầu trên thị trường BHXH là một hàng hoá tư nhân mang tính bắt buộc do Nhà nước quản lý và cung cấp, hoạt động theo nguyên tắc lấy số đông bù số

ít, chia sẻ rủi ro, quỹ BHXH độc lập với ngân sách Nhà nước, quản lý tập trung thống nhất

1.3 Phân biệt BHXH với Bảo hiểm thương mại

Hoạt động Bảo hiểm thương mại dựa trên các rủi ro khách quan, như thiên tai, hoả hoạn, hoặc tai nạn của con người như bệnh, chết Đối tượng được bảo hiểm không nhất thiết phải là người lao động, đó có thể là con người, tài sản vật thể và phi vật thể Họ phải trả một mức phí bao gồm phí bảo hiểm, phí quản lý và có thể cả lãi suất cho cơ quan bảo hiểm Các Công ty, đơn vị kinh doanh bảo hiểm hoạt động có tính chất kinh doanh rõ rệt

BHXH hay Bảo hiểm kinh doanh nhìn chung đều hướng về một mục đích là ổn định đời sống con người, những điểm khác nhau của hai loại bảo hiểm này được biểu hiện thông qua bảng phân tích sau đây:

Trang 20

Bảng 1.1: So sánh BHXH và Bảo hiểm thương mại

Đối tượng

Con người (người lao động, công chức, lực lượng vũ trang, là công dân nước sở tại)

Con người, tài sản,…

Quan hệ BH

Lâu dài và tương đối ổn định, tích dồn theo thời gian dự trên quan hệ lao động

Có thể dài hay ngắn tuỳ theo loại bảo hiểm

Hạch toán kinh doanh, lời

ăn lỗ chịu

Mục đích chi

Chi các chế độ BHXH, chi phí quản lý và dự phòng, không phải nộp thuế

Chi cho bồi thường, chi để ngăn ngừa tai nạn có thể xảy ra, chi cho quản lý, dự phòng, nộp thuế ngân sách

Mô hình hoạt

động

BHXH Việt Nam, BHXH Tỉnh, BHXH Quận, Huyện, thành, thị

Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty, các đại lí, chi nhánh

Qua bảng so sánh trên, BHXH thể hiện rõ bản chất của nó, không vì mục đích kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận, BHXH mang tính nhân văn cao, mang đến cho người lao động đời sống vật chất cũng như tinh thần, thể hiện

sự quan tâm của cộng đồng, của xã hội đối với người lao động

Trang 21

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tổng thu BHXH

Để có thể đề ra các biện pháp để tăng thu BHXH, chống thất thu BHXH như hiện nay, chúng ta phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổng thu BHXH Tổng thu BHXH chịu ảnh hưởng các yếu tố sau:

Thứ nhất, Nhận thức, thái độ, hành vi của người lao động: các chế độ

chính sách mà người lao động được thụ hưởng, họ thấy rằng việc tham gia BHXH là có ích cho họ và gia đình trong hiện tại và tương lai, từ đó, người lao động tích cực tham gia và đòi quyền lợi của mình Do đó, cần phải xác định chính xác lợi ích mà BHXH mang lại cho người lao động, và kích thích sự tham gia của người lao động trong việc đấu tranh giành quyền lợi của mình, buộc chủ doanh nghiệp phải thực hiện trích nộp BHXH đúng, đủ kịp thời

Thứ hai, Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và lợi ích của người lao động đối với các doanh nghiệp, cần xác định rằng hoạt động này là loại chính

sách mà doanh nghiệp tham gia nhằm đảm bảo được tính ổn định nhân sự, sự

ổn định này giúp doanh nghiệp mạnh dạn đề ra chiến lược phát triển kinh doanh, mạnh dạn ký kết các hoạt động để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Quán triệt được tư tưởng đó, sẽ làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, do đó, số doanh nghiệp tham gia BHXH càng nhiều, thì số thu BHXH sẽ càng cao Có rất nhiều doanh nghiệp hiện nay né tránh, cố tình trì hoãn tham gia trích nộp BHXH cho người lao động

Thứ ba, Mối quan hệ giữa khả năng đóng góp và quyền lợi được hưởng của người tham gia BHXH: nếu như tham gia BHXH bằng với thu

nhập thực tế của người lao động trong thời kỳ họ còn làm việc, như vậy, mức thụ hưởng các chế độ sẽ cao, đảm bảo chi phí cho người lao động trong lúc hoạn nạn, ốm đau, thai sản, chết Mặt khác, khi về hưu, mức lương hưu

sẽ đảm bảo chi phí sinh hoạt cho họ

Trang 22

Thứ tư, Các chính sách, chế độ của Nhà nước về BHXH:

+ Yếu tố tổng thu BHXH cũng phụ thuộc vào các quy định của Nhà nước Nếu các quy định thích hợp, quản lý chặt chẽ và có các biện pháp chế tài cụ thể và nghiêm khắc, sẽ làm cho cả doanh nghiệp và người lao động không thể chậm nộp, trốn nộp

+ Phương thức tính tiền đóng BHXH và mức thụ hưởng từ các chế độ, chính sách thuộc BHXH đều phụ thuộc vào mức lương trích nộp BHXH Chỉ

có một số ít lao động đóng BHXH với mức lương đúng với mức thực lĩnh Còn lại người sử dụng lao động (thuộc các Công ty TNHH, DNTN, Cổ phần trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư từ các nước Châu Á như Hàn Quốc, Đài Loan) thường đóng BHXH theo mức lương tối thiểu vùng theo từng thời kỳ do Nhà nước quy định Mức lương này so với thu nhập thực tế của người lao động thì rất thấp

+ Tỷ lệ trích nộp BHXH cũng là yếu tố quan trọng trong tổng số thu BHXH, tỷ lệ này cũng ảnh hưởng đến tâm lý của người tham gia BHXH, họ

so sánh giữa mức đóng góp và mức thụ hưởng, các bên tham gia BHXH, nếu cảm thấy không phù hợp sẽ cố tình né tránh làm thất thu BHXH, doanh nghiệp hiện nay đóng 17% lương cho BHXH, tuy nhiên, họ không hề nhìn thấy được lợi ích gì khi tham gia BHXH, chỉ thấy phải bỏ ra chi phí quá lớn

Do đó, nếu tỷ lệ thích hợp, cân bằng giữa người lao động và người sử dụng lao động sẽ làm cho doanh nghiệp cảm thấy có sự công bằng, từ đó, tích cực tham gia BHXH hơn

1.5 Một số vấn đề về thất thu BHXH

1.5.1 Yếu tố kinh tế làm thất thu BHXH

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, thiên tai, lũ lụt dẫn đến việc trả lương cho người lao động không kịp thời

1.5.2 Yếu tố xã hội của tình trạng thất thu BHXH

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, một trong những nguyên nhân được đề cập nhiều đó là cơ chế thu BHXH chưa thực sự phù

Trang 23

hợp, còn nhiều khoảng trống pháp lý để các chủ thể có nghĩa vụ tham gia đóng BHXH lợi dụng Trong khi đó, qua nghiên cứu thực tiễn tổ chức quản lý thu BHXH thời gian qua cho thấy, chưa có sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các cơ quan có liên quan, hoặc phối hợp chưa hiệu quả làm cho công tác quản lý thu BHXH không đạt được mục tiêu đề ra Rất nhiều doanh nghiệp lợi dụng sơ hở này để lách luật, không đóng hoặc đóng thiếu là cho quỹ BHXH luôn trong tình trạng khó khăn, mất cân đối giữa thu và chi

1.5.3 Vấn đề đặt ra cho công tác thu BHXH

Để tiếp tục mở rộng nguồn thu, chủ yếu ở khu vực dân doanh, chính sách lao động cần được thực hiện nghiêm túc, BHXH Việt Nam tiếp tục định hướng phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động để kịp thời quản

lý đối tượng áp dụng bắt buộc phát sinh

Với cách nhìn như trên, việc các doanh nghiệp trốn tránh đóng, nợ BHXH của công nhân, người lao động là một vấn đề không thể giải quyết

“một sớm một chiều” Do vây, cùng với những chế tài, biện pháp thanh tra, kiểm tra sử lý nghiêm minh, mạnh mẽ hơn trước pháp luật, thì lâu dài, cung với nhiều vấn để khác, vấn đề nợ BHXH cần được giải quyết căn bản và từ

“gốc” - tức là đạo đức và văn hoá doanh nghiệp Có như vậy thì nền kinh tế đất nước và BHXH nước nhà mới có thể phát triển bền vững

1.5.4 Khả năng chống thất thu BHXH

Vấn đề chống thất thu BHXH ở Việt Nam hiện nay không còn là vấn

đề đơn giản, nó trở thành một vấn đề được quan tâm không chỉ riêng ngành BHXH mà còn nhiều cơ quan khác Rất nhiều vị lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành, cơ quan quan tâm chỉ đạo thực hiện Thiết nghĩ nên nâng cao hơn nữa mức sử phạt, có thể xem xét đến chế tài thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc tương đương đối với những chủ sử dụng lao động vi phạm pháp luật BHXH Bởi xét cho cùng thì một doanh nghiệp khi hoạt động mà không tôn trọng quyền lợi người lao động, không có khả năng đóng các khoản BHXH cho người lao động theo

Trang 24

quy định thì rõ ràng doanh nghiệp đó không có một chiến lược hoạt động lâu dài Do vậy, việc áp dụng chế tài này có vẻ phù hợp với người sử dụng lao động cố tình vi phạm hay tái phạm nhiều lần

1.6 Kinh nghiệm về quản lý chống thất thu BHXH của một số nước trên Thế giới

1.6.1 Hoạt động quản lý thu BHXH ở Liên bang Mỹ

Mức đóng BHXH: được chia ngang bằng cho chủ sử dụng lao động và người lao động, mỗi bên đóng 7,65% tiền lương của người lao động (trong đó đóng cho BHYT là 1,45%) Khu vực nông nghiệp và phi Chính phủ thì người lao động phải đóng 15,3% tiền lương tháng

Khi đóng phí BHXH người lao động được cấp thẻ BHXH, họ có thể được nhận tối đa 4 thẻ BHXH trong một năm Khi thực hiện chi trả trợ cấp cho người lao động thì cơ quan BHXH sẽ thu lại thẻ BHXH đó để lưu trữ Số tiền thu được dành 1% cho chi phí quản lý hành chính, 70% chi cho trợ cấp hưu trí, 19% chi trợ cấp khuyết tật và thân nhân

Ngoài hình thức BHXH bắt buộc, Liên bang Mỹ còn thực hiện loại hình BHXH tự nguyện, quỹ hưu trí của ngành Người lao động có thể tham gia vừa hình thức BHXH bắt buộc vừa tham gia chế độ BHXH tự nguyện Hiện nay có khoảng hơn nửa lực lượng lao động nước Mỹ tham gia BHXH tự nguyện Theo số liệu của Viện nghiên cứu trợ cấp của người lao động thì có tới 97% lao động nông nghiệp và 40% lao động tiểu thu công nghiệp, phi chính quy tham gia BHXH tự nguyện Loại hình BHXH tự nguyện do Bộ Lao động Mỹ quản lý theo quy định của Luật BHXH, BHXH tự nguyện chỉ thực hiện chế độ hưu trí Quỹ BHXH tự nguyện ở Mỹ rất lớn chiếm 50% thu nhập quốc dân của toàn nước Mỹ và chiếm 20% thị trường tài chính Mỹ Mức đóng góp vào quỹ BHXH tự nguyện của người lao động và chủ sử dụng lao động được quy định trong Luật BHXH do Quốc hội Mỹ ban hành

Mức trợ cấp BHXH tự nguyện không cố định, phụ thuộc vào mức đóng

Trang 25

động đóng hằng năm cùng với lãi thu được từ đầu tư bao nhiêu, mức trợ cấp được hưởng sẽ thông báo hằng năm tới người lao động Nhà nước sẽ bảo hộ cho quỹ BHXH tự nguyện trong các trường hợp quỹ có nguy cơ đổ vỡ

Việc thu phí BHXH tự nguyện thông qua tài khoản cá nhân Do vậy, người lao động làm việc trong các doanh nghiệp hay làm việc cho Chính phủ không thể trốn nộp BHXH vì mọi thu nhập của họ đều thông qua tài khoản cá nhân Nếu người lao động làm việc trong các cơ sở tư nhân, trả công bằng tiền mặt thì Chính phủ có thể kiểm soát được Việc thu BHXH sẽ do người lao động tự kê khai và trích nộp trên cơ sở tự nguyện, tuy nhiên trên thực tế số này rất ít Người dân ý thức được quyền lợi của họ khi tham gia BHXH, nên

họ tự nguyện đóng vào quỹ BHXH

1.6.2 Hoạt động quản lý thu BHXH ở Thái Lan:

Cho đến nay Thái Lan vẫn còn hai Luật An sinh Xã hội (tức BHXH) đang cùng có hiệu lực Một đạo Luật ban hành năm 1990 và một đạo Luật ban hành năm 1994 (sửa đổi, bổ sung một số điều trong đạo Luật năm 1990 và được gọi chính thức là Luật An sinh Xã hội lần 2)

Việc quy định người tham gia BHXH không thống nhất ở các chế độ,

cụ thể: đối với các chế độ trợ cấp mất khả năng lao động, hưu trí, tử tuất, ốm đau và thai sản, những người bắt buộc phải tham gia là những người làm việc trong các doanh nghiệp có 10 lao động trở lên, còn đối với chế độ tai nạn lao động là những người làm việc trong các ngành công nghiệp hoặc các hãng thương mại có từ 10 lao động trở lên, các ngành khác không bắt buộc Tuổi nghỉ hưu ở Thái Lan quy định chung cho cả nam và nữ đối với các viên chức của Chính phủ từ Trung ương đến địa phương; với Quân đội, Cảnh sát là 60 tuổi; các đối tượng khác là 55 tuổi Điểm đáng lưu ý ở đây là Luật An sinh xã hội không áp dụng đối với các quan chức Chính phủ và các viên chức thường xuyên, các viên chức tạm tuyển làm việc theo tháng Các đối tượng này được điều chỉnh bằng một đạo Luật khác, theo đó họ chỉ phải đóng 3% tiền lương

Trang 26

tháng để nhận được chi phí điều trị khi ốm đau và lương hưu do Chính phủ đảm bảo sau khi đã đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian phục vụ

Về mức đóng, Điều 46 Luật An sinh Xã hội năm 1990 quy định: Chính phủ, người sử dụng lao động và người tham gia BHXH đóng góp như nhau theo quy định của Bộ Lao động và Phúc lợi, nhưng không quá các mức do Luật định như sau:

Bảng 1.2: Mức đóng góp BHXH của Thái Lan

lương của người được bảo hiểm)

Trang 27

1.6.3 Hoạt động quản lý thu BHXH của Cộng hòa Liên Bang Đức

Đức là nước đầu tiên trên thế giới thực hiện chế độ BHXH Bộ Luật đầu tiên được ban hành vào năm 1883 Hiện nay, Cộng hoà liên bang Đức đang thực hiện các chế độ BHXH: hưu trí, y tế, thai sản, thất nghiệp, tai nạn lao động và chăm sóc người già Quỹ BHXH được hình thành từ đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và hỗ trợ của nhà nước Tổng mức đóng góp vào quỹ BHXH là 41,5% quỹ tiền lương (cho chế độ hưu trí 19,3%, y tế, thai sản 14%, tai nạn lao động, thất nghiệp 6,5%, chăm sóc người già 1,7%); trong đó người sử dụng lao động đóng một nửa và người lao động đóng một nửa Quỹ BHXH thực hiện cơ chế tài khoá hằng năm theo nguyên tắc “hoán đổi”, tức là thu trong năm để chi trong năm đó, không có tích luỹ Trường hợp thu không đủ chỉ thì Nhà nước cấp bù

Hiện nay, hàng năm ngân sách Nhà nước (NSNN) Đức phải hỗ trợ quỹ BHXH rất lớn Năm 2000 số chi trả BHXH 400.000 tỷ DM nhưng số thu chỉ đạt 300.000 tỷ DM, NSNN bù 100.000 tỷ DM Tổng số chi cho chế độ hưu trí chiếm 75% Từ 2001, NSNN trợ cấp cho quỹ BHXH ngày càng nhiều Do đó, Chính phủ Đức đang đệ trình lên Quốc hội một số điều chinh Luật nhằm cân đối quỹ, giảm dần sự hỗ trợ của NSNN bao gồm: Nâng tuổi nghỉ hưu từ 65 tuổi lên 67 tuổi và điều chỉnh mức đóng, mức hưởng theo một trong 2 biện pháp:

Nâng dần mức đóng, dự kiến đến năm 2030 mức đóng cho chế độ hưu trí tăng từ 19,3% lên 26%; ý kiến này giới chủ và Liên đoàn lao động không đồng ý giảm dần tỷ lệ hưởng Dự kiến đến năm 2030 lương hưu chỉ bằng 50% của năm 2000 Phương án này Liên đoàn Lao động không đồng ý

Để dung hoà, Chính phủ đưa ra phương án ổn định chế độ hưu và mức đóng góp hiện nay nhưng hình thành thêm một loại bảo hiểm bổ sung

Do mức đóng góp cho quỹ cao nên mức thụ hưởng từ các chính sách

An sinh xã hội của Đức cũng cao Thu nhập của người lao động, mọi thanh toán đều thông qua hệ thống Ngân hàng Việc khai thuế và trích nộp BHXH

Trang 28

rất chặt chẽ hầu như không thể nói đến chuyện chốn nộp BHXH Thực tế, nếu người lao động có khai sai, kiểm tra từ hệ thống Ngân hàng, Chính phủ cũng buộc phải nộp và có thể còn bị phạt, mức phạt rất cao Do đó, hầu như cả những người lao động và chủ doanh nghiệp không ai nghĩ đến việc trốn tránh nộp BHXH

1.6.4 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý chống thất thu BHXH của ba nước nêu trên

Chính phủ đóng vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định chính sách, thực thi các biện pháp để cho người lao động đảm bảo được cuộc sống khi gặp hoạn nạn, ốm đau, thai sản hay nghỉ hưu

Tuy thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội khác nhau, các nước

có những quy định cụ thể khác nhau về mức đóng, điều kiện hưởng và mức hưởng

Tổ chức quản lý hoạt động BHXH ở các nước khác nhau cũng khác nhau, không có mô hình chung cho tất cả các nước; thông thường mọi chế độ BHXH đều do một tổ chức thực hiện, ít có tổ chức thực hiện cùng một lúc nhiều chế độ khác nhau

- Công tác thu BHXH, ứng với các loại đối tượng là một quy trình cụ thể bằng phương pháp quản lý hiện đại, kết hợp chặt chẽ nhiều khâu theo một quy trình nhất định bắt đầu từ việc đăng ký đối tượng tham gia BHXH Kết thúc bằng việc xác định chính xác kết quả đóng góp của từng người để những người tham gia được hưởng các chế độ BHXH khi họ đủ điều kiện

Các nước đều có hệ thống Ngân hàng phát triển mạnh, Nhà nước quản

lý chặt chẽ thu nhập của người lao động thông qua hệ thống Ngân hàng

Với hệ thống quản lý hiện đại, các nước phát triển hầu như không cần nói tới biện pháp chống thất thu, tuy nhiên, một số lao động không làm việc trong các công ty, mà hoạt động trong các lĩnh vực tư, thu nhập bằng tiền mặt không qua hệ thống Ngân hàng, Nhà nước không kiểm soát được thu nhập, đây cũng là một hạn chế trong công tác thu BHXH của các nước

Trang 29

Trong quá trình thực hiện chính sách BHXH, Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong quản lý hoạt động BHXH, thông qua việc hướng, xây dựng pháp luật, chinh sách, khi cần thiết hỗ trợ từ ngân sách cho các quỹ đồng thời thực hiện nghiêm ngặt việc thanh, kiểm tra

Chúng ta có thể hoàn toàn tiếp thu những kinh nghiệm quý báu này để

tổ chức thực hiện công tác thu BHXH ở Việt Nam, nhằm đem lại kết quả, hiệu quả cao nhất, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho những người tham gia, bảo đảm được độ chính xác cũng như các nguyên tắc quản lý tài chính chặt chẽ Đồng thời đề ra những biện pháp nhằm quản lý thu hiệu quả hơn, chống thất thu BHXH ở Việt Nam

1.7 Các chính sách chủ yếu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

1.7.1 Đối tượng thực hiện

Đối tượng tham gia BHXH theo hình thức bắt buộc là người Việt Nam làm việc ở các doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài; các

cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức Quốc tệ tại Việt Nam; các tổ chức kinh doanh dịch vụ, doanh nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể;

sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ quan đội nhân dân và công an nhân dân; các tổ chức khác có sử dụng lao động

Trước năm 2003, Nghị định 12/CP của Chính phủ quy định các doanh nghiệp ngoài Quốc doanh phải sử dụng từ 10 lao động trở lên mới thuộc đối tượng thực hiện, nhưng kể từ tháng 01/2003, căn cứ Nghị định 01/2003/NĐ-

CP thì người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên đều là đối tượng bắt buộc thực hiện BHXH, bất kể họ làm việc trong cơ quan, tổ chức có sử dụng bao nhiêu lao động

Trang 30

1.7.2 Các chế độ trợ cấp

1.7.2.1 Trợ cấp ốm đau

Người lao động khi bị ốm đau phải tạm nghỉ việc được trả trợ cấp bằng 75% tiền lương trong thời gian từ 30 đến 60 ngày/năm tuỳ vào thời gian tham gia BHXH và tính chất nặng nhọc, độc hại, khó khăn của công việc của họ Nếu là bệnh dài ngày thì được trợ cấp trong 180 ngày đầu là 75% tiền lương, quá thời hạn trên thì mức trợ cấp sẽ là 65-70% tiền lương (từ 01/2007 mức hưởng tương ứng sẽ là 65%, 45% và 55%), tuỳ theo thời gian đóng BHXH

Từ tháng 07/2002, Nhà nước bổ sung chế độ nghỉ dưỡng sức Người lao động sau khi nghỉ vì ốm đau, thai sản, nếu sức khoẻ còn yếu sẽ được nghỉ dưỡng sức thêm từ 5 đến 10 ngày nữa, với mức trợ cấp 50.000đ/ngày, nếu là nghỉ tại gia đình, 100.000đ/ngày, nếu là đi nghỉ tập trung các nhà nghỉ (theo Luật mới tương ứng là 25% và 40% mức lương tối thiểu chung)

1.7.2.2 Trợ cấp thai sản

Lao động nữ khi nghỉ thai sản (hoặc nhận nuôi con nuôi) được hưởng trợ cấp bằng 100% tiền lương tháng, trong thời gian từ 4-6 tháng, tuỳ theo tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm của công việc, và được trợ cấp một lần theo hai tháng lương tối thiểu chung

Ngoài ra, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, mặc dù không phải đóng BHXH nhưng vẫn được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội

1.7.2.3 Trợ cấp tai nạn lao động (TNLĐ) - bệnh nghề nghiệp (BNN)

Người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp mà suy giảm từ 5% đến 30% khả năng lao động, được trợ cấp một lần từ 4 đến 12 tháng lương tối thiểu (từ 01/2007 là 5 đến 17,5% tháng lương tối thiểu); bị suy giảm từ 31% đến 100% khả năng lao động, được trả trợ cấp hàng tháng suốt đời với mức từ

0,4 đến 1,6 tháng lương tối thiểu (từ 01/2007 là 0,3 đến 1,68 mức lương tối thiểu, và được cộng thêm một khoản trợ cấp bằng 3% mức tiền lương, tiền công tính cho mỗi năm tham gia bảo hiểm xã hội)

Trang 31

1.7.2.4 Trợ cấp hưu trí

Còn gọi là lương hưu, trả cho người lao động khi về nghỉ hưu Điều kiện hưởng là người lao động nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, có tối thiểu 20 năm đóng BHXH Lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương đóng BHXH hàng tháng cho 15 năm đóng BHXH đầu tiên, sau đó cứ thêm một năm đóng thì cộng thêm 2% (với nam) hoặc 3% (với nữ), nhưng tối đa là 75% Ngoài ra cứ mỗi năm đóng BHXH vượt quá 30 năm (với nam), hoặc 25 năm (với nữ) thì được trợ cấp thêm một lần bằng nửa tháng lương bình quân Trong đó, mức bình quân tiền lương đóng BHXH đối với khu vực Nhà nước được tính dựa trên mức tiền lương của 5 năm cuối, đối với các khu vực còn lại thì tính bình quân tiền lương cả quá trình đóng BHXH

Những lao động làm việc trong môi trường khó khăn, gian khổ, độc hại, nguy hiểm, hoặc có đủ 30 năm đóng BHXH, được nghỉ hưu trước tuổi quy định đến 5 năm; hoặc nếu có đủ 20 năm đóng BHXH và bị mất sức lao động từ 61% trở lên thì cũng được hưởng chế độ hưu trí mà không kể đến tuổi đời, nhưng với mức thấp hơn (trừ 1% cho mỗi năm về hưu trước tuổi)

Mức lương hưu thấp nhất cũng bằng mức tiền lương tối thiểu chung do nhà nước quy định từng thời kỳ

Từ 01/2007, phải có tối thiểu 20 năm đóng BHXH mới được hưởng chế

độ hưu trí Mức bình quân tiền lương đóng BHXH làm căn cứ tính chế độ hưu trí của khu vực Nhà nước dựa trên tiền lương của 5 năm, 6 năm, 8 năm hoặc

15 năm cuối cùng đóng BHXH, tuỳ theo thời điểm người lao động bắt đầu tham gia BHXH: trước 1995; từ 1995 đến 2000; từ 2001 đến 2006, và từ 2007 trở đi Đối với các khu vực còn lại thì vẫn tính bình quân tiền lương cả quá trình đóng BHXH

Những lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được nhận trợ cấp một lần với mức: mỗi năm đóng BHXH được trợ cấp một tháng rưỡi (1,5) tiền lương, hoặc bảo lưu quá trình này để tiếp tục tham gia BHXH ở nơi khác, chờ đủ điều kiện thì hưởng chế độ hưu trí

Trang 32

1.7.2.5 Trợ cấp tử tuất

Người lao động (hoặc người đang hưởng chế độ hưu trí) bị chết, thì thân nhân được nhận tiền mai táng phí bằng 10 tháng tiền lương tối thiểu chung, và trợ cấp tuất hàng tháng hoặc một lần Những thân nhân chủ yếu của người chết (cha, mẹ, vợ, chồng, con) đã quá tuổi lao động, hoặc chưa đến tuổi lao động được trợ cấp hàng tháng bằng 40% mức tiền lương tối thiểu chung Trường hợp thân nhân không còn ai thuộc diện này thì nhận trợ cấp một lần theo mức mỗi năm đóng BHXH được hưởng 1,5 tháng lương bình quân

Tiểu kết chương 1

Chính sách BHXH được thực hiện ở Việt Nam so với lịch sử hàng trăm năm trên thế giới thì chưa nhiều, nhưng nó lại có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Là trụ cột vững chắc của hệ thống An sinh xã hội, BHXH đã thực sự trở thành một công cụ đắc lực hiệu quả giúp cho Nhà nước điều tiết xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn kết giữa phát triển kinh tế với thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo cho người lao động và các thành viên trong gia đình của

họ vượt qua những khó khăn do ốm đau, tai nạ, mất việc làm hay già cả… và góp phần ổn định xã hội Do vậy mục tiêu thực hiện BHXH cho mọi người lao động không ngừng cải thiện và nâng cao quyền lợi cho người tham gia BHXH chính là nhằm phát huy đầy đủ vai trò trọng tâm của chính sách BHXH trong hệ thống An sinh xã hội, tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện kinh tế - xã hội của đất nước BHXH sẽ đảm bảo quyền lơi cho các thành viên tham gia trên cơ sở đóng góp của các thành viên căn cứ vào thu nhập từ lao động

Trang 33

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu:

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, khảo sát điều tra chọn mẫu, nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số biện pháp chống thất thu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ chọn thị xã Phú Thọ làm điểm nghiên cứu

Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu chuỗi dữ liệu thời gian từ 2002 đến năm 2011 Đặc biệt giai đoạn từ 2003 đến nay (tức là từ khi Nghị định 01/2003/CP ngày 09/01/2003 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung điều lệ BHXH ra đời) nhằm phân tích hoạt động chống thất thu BHXH trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Khảo sát một số doanh nghiệp tham gia BHXH trên địa bàn, sử dụng số liệu từ biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra Liên ngành của BHXH tỉnh từ năm 2008 đến năm 2011 để đánh giá thực trạng tham gia BHXH, mức lương

mà doanh nghiệp tham gia cho người lao động

Trong phần đánh giá thực trạng, chúng tôi đã tiến hành các cuộc khảo sát điều tra chọn mẫu như sau:

- Sử dụng bảng hỏi về việc đánh giá thực hiện chấp hành chính sách BHXH, pháp luật lao động để khảo sát doanh nghiệp ngoài quốc doanh Với số lượng doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Thị xã Phú Thọ chiếm 30% số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (trong đó: Công ty cổ phần, TNHH chiếm 52%/ tổng số Công ty cổ phần, TNHH DNTT chiếm 47% tổng số DNTN, hộ kinh doanh cá thể chiếm 20% tổng số hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh)

Trang 34

2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin là việc làm rất cần thiết trong phân tích kinh tế bao gồm thu thập thông tin thứ cấp và thu thập thông tin sơ cấp

2.1.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp (đã công bố)

Thông tin thu thập

- Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

- Các số liệu về tình hình chung của tỉnh Phú Thọ: Điều kiện tự nhiên, đất đai, dân số, lao động

- Số liệu về tình hình doanh nghiệp trên địa bàn tham gia BHXH cho người lao động

Nguồn thu thập

- Thu thập qua sách báo, tạp chí, các kết quả nghiên cứu, các báo cáo của Trung ương, địa phương và các website liên quan đến nghiên cứu

- Cục Thống kê, Sở Lao động và Thương binh Xã hội, Sở Kế hoạch đầu

tư, Phòng Lao động & Thương binh Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ…

và các báo cáo tổng kết hàng năm của tỉnh

2.1.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp

Là các thông tin được thu thập trực tiếp thông qua các cuộc điều tra, phỏng vấn các cán bộ, người lao động, người sử dụng lao động, chuyên gia Thu thập thông tin này giúp ta thấy được nguyên nhân nguyên nhân của những tồn tại hạn chế và thành tựu đã đạt được giúp chúng ta phân tích rõ được hiện tượng từ đó đề xuất, kiến nghị và có biện pháp kịp thời

2.1.3 Phương pháp tổng hợp thông tin

- Trên cơ sở tổng hợp số liệu điều tra, phân tích kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, so sánh Kế thừa, sử dụng các số liệu, kết quả của các đề tài công trình nghiên cứu đã được công bố liên quan đến đề tài Sử dụng các phần mềm Word, Excel để tổng hợp, phân tích các số liệu đã thu thập được

Trang 35

2.1.4 Phương pháp phân tích thông tin

Do việc tham gia BHXH của các doanh nghiệp chiếm tỷ lệ thấp vì vậy để tăng thu BHXH chống thất thu BHXH trên địa bàn Các bước tiến hành trong phương pháp này cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu:

1 Định khảo sát cái gì?

Đó chính là đi tìm nguyên nhân lý do tại sao các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể không tham gia BHXH cho người lao động

2 Khoảng thời gian tiến hành điều tra

Chúng tôi tiến hành khảo sát với thời gian khoảng 6 tháng

2 Những thông tin kinh tế xã hội

Để tìm hiểu những thông tin liên quan như: Quy mô doanh nghiệp, số lao động đang làm việc, số lao động được đóng BHXH, số lao động chưa được đóng BHXH, mức tiền lương thực nhận, mức tiền lương đóng BHXH

3 Bối cảnh đưa ra

Như Ông (bà) đã biết trong thời gian qua vấn đề người lao đông trong các doanh nghiệp không được tham gia BHXH hay có tham gia không đủ theo mức lương đã trả cho người lao động một số chủ sử dụng lao động còn đóng chậm, không đóng BHXH, không đăng ký hết số lao động đã đủ điều kiện tham gia BHXH cho người lao động từ đó dẫn đến quyền lợi của người

Trang 36

lao động khi ốm, đau, khi nghỉ hưởng các chế độ không được hưởng Để khắc phục tình trạng như trên cơ quan BHXH đi khảo sát và tiến hành điều tra từ đó có những kiến nghị với các cấp chính quyền có những chính sách và chế tài sử lý đối với các chủ sử dụng lao động không chấp hành Luật BHXH giúp cho người lao động yên tâm làm việc tăng nguồn thu cho quỹ BHXH chống thất thu

Bước 3: Chọn mẫu và tiến hành khảo sát

Bước này liên quan đến những vấn đề trong thực tế khảo sát Nêu rõ điều tra bao nhiêu mẫu? Thuộc những đối tượng nào?

Bước 4: Phân tích số liệu

Trong quá trình thu thập thông tin, nghiên cứu sử dụng các phần mềm Word, Excel để tổng hợp, phân tích các số liệu đã thu thập được

Trong quá trình thu thập thông tin, nghiên cứu

2.2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:

- Tên gọi của chỉ tiêu: Nghiên cứu doanh nghiệp tham gia BHXH trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

+ Chỉ tiêu phản ánh thực trạng về của doanh nghiệp trên địa bàn

+ Chỉ tiêu về quy mô doanh nghiệp

+ Chỉ tiêu đánh giá mức độ tham gia BHXH của người lao động

+ Chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH của các doanh nghiệp

+ Chỉ tiêu đánh giá mức độ thu và thất thu về BHXH của địa bàn

- Ý nghĩa kinh tế của chỉ tiêu: qua nghiên cứu để đưa ra biện pháp quản

lý chống thất thu BHXH

Trang 37

Chương 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

TẠI ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

3.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Các điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Phú Thọ có tọa độ địa lý 20o55''- 21o43'' vĩ độ Bắc, 104o58''- 105o 27'' kinh độ Đông, phía Bắc giáp Tuyên Quang, phía Nam giáp Hòa Bình, phía Đông giáp Vĩnh Phúc và Hà Nội, phía Tây giáp Sơn La và Yên Bái, nằm cách thủ đô Hà Nội 80km về phía Tây, vị trí tiếp giáp giữa Đông Bắc, Đồng Bằng Sông Hồng và Tây Bắc, Phú Thọ là trung tâm tiểu vùng Tây- Đông Bắc Diện tích của tỉnh là 352.384,14ha, chiếm 1,2% diện tích cả nước và chiếm 5,4 diện tích vùng trung du miền núi phía Bắc

Với vị trí ngã ba sông, cửa ngõ phía Tây của thủ đô Hà Nội và địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc, cầu nối giữa các tỉnh đồng bằng Sông Hồng và các tỉnh miền núi Tây Bắc và Đông Bắc, Phú Thọ có hệ thống đường sắt, đường sông và đường bộ rất thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng Thành phố Việt Trì là một trong năm trung tâm lớn của của vùng núi phía Bắc, có tuyến giao thông quan trọng chạy qua như Quốc lộ 2 chạy từ Hà Nội qua Việt Trì, đi Tuyên Quang - Hà Giang, sang Vân Nam- Trung Quốc

3.1.1.2 Dân số và nguồn lực:

độ dân số bình quân: 374,4 người/km2, tốc độ tăng dân số tự nhiên là 1,01%

và tăng cơ học là 0,1% với 21 dân tộc trong đó đông nhất là người kinh, người Mường

Dự báo dân số có nhịp độ tăng bình quân giai đoạn 2006- 2010 là 0,84, giai đoạn 2010- 2020 là 0,66 để đến năm 2020 dân số trung bình đạt 1.479.000 người, trong đó thành thị (42%), nông thôn (58%)

Trang 38

3.1.1.3 Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ

Là một tỉnh miền núi, sau 15 năm tái lập tỉnh (1997 - 2012), Phú Thọ

đã có nhiều cố gắng phấn đấu vươn lên phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn nên tình hình kinh tế của tỉnh có nhiều khởi sắc

Thời gian qua, kinh tế Phú Thọ đã có sự tăng trưởng khá cao ổn định theo dõi bảng cơ cấu đóng góp vào GDP theo ngành kinh tế

Số liệu cho thấy cơ cấu kinh tế đang dịch chuyển cơ bản đúng hướng tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển, thực hiện quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá

Bảng 3.1: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế:

Đơn vị tính %

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2010)

- Về tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2005- 2010 của tỉnh Phú Thọ là 10,56%, cao hơn mức tăng trưởng bình quân của cả nước 1,3 lần Kết quả tăng trưởng cho thấy tình hình kinh tế của tỉnh Phú Thọ đang trong giai đoạn phát triển, tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước

* Đánh giá chung về tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ:

Với vị trí ngã ba sông, cửa ngõ phía Tây của thủ đô Hà Nội và địa điểm kinh tế trọng điểm phía Bắc, cầu nối giữa các tỉnh đồng bằng sông Hồng và các tỉnh miền núi Tây Bắc, Đông Bắc, Phú Thọ có những lĩnh vực kinh tế lợi thế như: Khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nông - lâm và tiềm năng

du lịch Phú Thọ có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản Khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, công

Trang 39

nghiệp dệt, may vì ở Phú Thọ có nguồn nguyên liệu, lực lượng lao động tại chỗ, đã xây dựng được một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp và mở rộng đầu tư với tốc độ nhanh

Phú Thọ còn nhiều di tích nổi tiếng và là miền đất lưu giữ nhiều giá trị văn hoá dân tộc đặc sắc của tổ tiên, mang tính giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn như Đền Hùng, Hát xoan Phú Thọ…

Khu di tích lịch sử đền Hùng gắn liền với lịch sử dựng nước của dân tộc: đầm Ao Châu, Vườn Quốc Gia Xuân Sơn, vùng nước khoáng nóng Thanh Thuỷ… là những tiềm năng lớn để Phú Thọ phát triển du lịch

Phú Thọ có bản sắc văn hoá dân tộc gắn liền với lịch sử dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương với trên 200 di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, di tích cách mạng kháng chiến đều có khả năng khai thác phục vụ cho tham quan, du lịch

*Về vấn đề xã hội:

- Về Giáo dục- Đào tạo: có 309 trường mẫu giáo, 361 trường tiểu học,

297 trường trung học cơ sở, 47 trường Trung học phổ Thông, 20 Trung tâm giáo dục thường xuyên và kỹ thuật hướng nghiệp dậy nghề, 07 Trường Trung học chuyên nghiệp, 02 trường Đại học, 08 Trường cao đẳng, 27 Trường dạy nghề công lập và dân lập Số phòng học kiên cố hoá đạt 94,3%

- Về Y tế: có 17 Bệnh viện đa khoa tuyến Huyện, 02 Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, 14 Trung tâm y tế, 08 Trung tâm các loại, có 277 Trạm y tế

xã, phường, thị trấn, có 19 Bệnh xá 90% Trạm y tế được xây dựng kiên cố

3.2 Thực trạng hoạt động quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

3.2.1 Tổng quan về hoạt động quản lý BHXH qua các giai đoạn

Ngày 16 tháng 9 năm 1997 Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam

có Quyết định số 1608/BHXH/QĐ/TCCB về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ BHXH tỉnh Phú Thọ chính thức hoạt động 01/10/1997 Đến nay có 13 huyện, thị, thành bao gồm: BHXH thành phố Việt trì, BHXH thị xã

Trang 40

Phú Thọ, BHXH các huyện Đoan Hùng, Phù Ninh, Lâm Thao, Cẩm Khê, Yên Lập, Thanh Sơn, Tân Sơn, Thanh Ba, Hạ Hoà, Thanh Thuỷ và Tam Nông và

09 phòng chức năng: Kế hoạch tài Chính, Thu, Cấp sổ thẻ, Chế độ BHXH, Chế độ BHYT, Tiếp nhận- quản lý hồ sơ, Kiểm tra, Tổ chức Hành Chính, Công nghệ Thông tin Trong 15 năm xây dựng và phát triển toàn ngành luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao, các chỉ số hoạt động năm sau cao hơn năm trước tính từ năm 1997 đến 31/12/2011 đã thu trên 4.000 tỷ đồng Nếu như năm 1997 thu được 56,6 tỷ đồng thì đến năm 2011 thu trên

987 tỷ đồng

3.2.1.1 Hoạt động quản lý thu BHXH trước năm 1995

Thời kỳ đầu chức năng thu và quản lý thu quỹ BHXH chưa rõ, chỉ đến khi

có Nghị định 39/CP ngày 22/3/1962 mới quy định nguồn thu và cơ quan chịu trách nhiệm Nguồn thu BHXH lúc này gồm:

- Tiền do các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường của Nhà nước nộp hàng tháng vào quỹ BHXH theo một tỷ lệ phần trăm nhất định so với tổng quỹ tiền lương;

- Tiền trợ cấp hằng năm của Nhà nước cho quỹ BHXH trong trường hợp cần thiết;

- Các khoản thu khác thuộc quỹ BHXH của Nhà nước

Cơ cấu hình thành quỹ BHXH về cơ bản là ổn định cho đến nay, chỉ có một số thay đổi đó là sau này có quy rõ cả người lao động cũng phải tham gia BHXH cũng có sự thay đổi theo từng thời kỳ

Quy định về quản lý thu BHXH thời kỳ trước 1995 mặc dù đã có cơ quan chịu trách nhiệm, nhưng cơ chế thực hiện lại không rõ nên đã phát sinh nhiều bất cập Cụ thể là phần quỹ do hệ thống Công đoàn thu và quản lý chỉ được phản ánh trên sổ sách, còn thực tế là thực hiện phương thức khoán thu, khoán chi, nghĩa là đơn vị sử dụng lao động tự chi trả cho người lao động khi đủ điều kiện hưởng các chế độ BHXH ngắn hạn, số còn lại mới nộp lên tổ chức

Ngày đăng: 15/11/2014, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn Quốc lần thứ IX, X, XI NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn Quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (1998), Cẩm nang An sinh xã hội, tập 1, Dịch giả: Hà Ngọc Quế, (dịch từ bản tiếng Anh: Series of Manuals on Social Securirty của Tổ chức Lao động Quốc tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang An sinh xã hội", tập 1, Dịch giả: Hà Ngọc Quế, (dịch từ bản tiếng Anh: "Series of Manuals on Social Securirty
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 1998
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (1998), Cẩm nang An sinh xã hội, tập 2, Dịch giả: Hà Ngọc Quế, (dịch từ bản tiếng Anh: Series of Manuals on Social Securirty của Tổ chức Lao động Quốc tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang An sinh xã hội", tập 2, Dịch giả: Hà Ngọc Quế, (dịch từ bản tiếng Anh: "Series of Manuals on Social Securirty
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 1998
5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (1998), Cẩm nang An sinh xã hội, tập 3, Dịch giả: Hà Ngọc Quế, (dịch từ bản tiếng Anh: Series of Manuals on Social Securirty của Tổ chức Lao động Quốc tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang An sinh xã hội", tập 3, Dịch giả: Hà Ngọc Quế, (dịch từ bản tiếng Anh: "Series of Manuals on Social Securirty
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 1998
6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (1999), Cẩm năng An sinh xã hội - Tập I: Những nguyên tắc An sinh xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm năng An sinh xã hội - Tập I
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 1999
31. Joseph E.Stiglitz (1995), Kinh tế cộng đồng, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế cộng đồng
Tác giả: Joseph E.Stiglitz
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1995
34. Nguyễn Tiến Phú (2003) Một số suy nghĩ về định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống BHXH Việt Nam đến năm 2010, Tạp chí BHXH, 10, tr 12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống BHXH Việt Nam đến năm 2010
35. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006) Luật bảo hiểm xã hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo hiểm xã hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
36. Đỗ Văn Sinh (2004), Hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam, Luận văn tiến sỹ khoa học Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Văn Sinh
Năm: 2004
40. Nguyễn Kim Thái (2002), Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ngành BHXH trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí BHXH (4), tr.8-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ngành BHXH trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Kim Thái
Năm: 2002
44. Mạc Văn Tiến (1997), Một số đề cơ bản về kinh tế bảo hiểm, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đề cơ bản về kinh tế bảo hiểm
Tác giả: Mạc Văn Tiến
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1997
2. Nguyễn Huy Ban (2000), Chiến lược phát triển BHXH phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, Đề tài khoa học cấp bộ, BHXH Việt Nam Khác
7. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (1999), Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Chiến lược phát triển BHXH Việt Nam đến năm 2010 Khác
8. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (1999), Quyết định số 2902/1999/QĐ/BHXH ngày 23/11 về việc ban hành quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội thuộc hệ thống BHXH Việt Nam Khác
9. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2000), Văn bản số 21/BHXH-HĐQL ngày 28/12 về việc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Khác
10. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2003), Quyết định số 722/QĐ-BHXH ngày 26/5/2003 về việc ban hành quy định quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc Khác
11. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2011), Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/11/2011 về việc ban hành Quy định quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT Khác
12. Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ, Báo cáo tổng hợp thu từ năm 1997 – 2011 Khác
13. Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Tho. 15 năm xây dựng và phát triển 1997 – 2012 Khác
14. Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và xã hội (1989), Thông tư Liên bộ số 29-TT/LB ngày 16/6 sửa đổi phương pháp nộp BHXH do ngành Lao động - Thương binh và xã hội quản lý Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ cơ bản về bảo hiểm xã hội - Biện pháp quản lý chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ cơ bản về bảo hiểm xã hội (Trang 18)
Bảng 1.1: So sánh BHXH và Bảo hiểm thương mại - Biện pháp quản lý chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 1.1 So sánh BHXH và Bảo hiểm thương mại (Trang 20)
Bảng 1.2: Mức đóng góp BHXH của Thái Lan - Biện pháp quản lý chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 1.2 Mức đóng góp BHXH của Thái Lan (Trang 26)
Bảng 3.1: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế: - Biện pháp quản lý chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.1 Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế: (Trang 38)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ mô hình tổng quan về phân cấp quản lý thu BHXH - Biện pháp quản lý chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ mô hình tổng quan về phân cấp quản lý thu BHXH (Trang 47)
Bảng 3.2: Số lao động tham gia theo khối loại hình năm 2008  Hiện có  Đã tham gia - Biện pháp quản lý chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.2 Số lao động tham gia theo khối loại hình năm 2008 Hiện có Đã tham gia (Trang 51)
Bảng 3.3: Tổng hợp mức tiền lương đóng BHXH từ năm 2008-2010 - Biện pháp quản lý chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.3 Tổng hợp mức tiền lương đóng BHXH từ năm 2008-2010 (Trang 53)
Bảng 3.4: Kết quả thu BHXH từ năm 2002 – 2011 (ĐVT: triệu đồng)  Lao động tham gia BHXH  Thu BHXH bắt buộc  Năm  Số lao động - Biện pháp quản lý chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.4 Kết quả thu BHXH từ năm 2002 – 2011 (ĐVT: triệu đồng) Lao động tham gia BHXH Thu BHXH bắt buộc Năm Số lao động (Trang 56)
Bảng 3.5: Tình hình nợ đọng BHXH từ năm 2008 – 2011 ở BHXH  tỉnh Phú Thọ - Biện pháp quản lý chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.5 Tình hình nợ đọng BHXH từ năm 2008 – 2011 ở BHXH tỉnh Phú Thọ (Trang 62)
Đồ thị 3.4: Tình hình nợ giai đoạn 2008 – 2011 của BHXH tỉnh Phú Thọ - Biện pháp quản lý chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
th ị 3.4: Tình hình nợ giai đoạn 2008 – 2011 của BHXH tỉnh Phú Thọ (Trang 63)
Bảng 3.6: So sánh doanh nghiệp tại thị xã Phú Thọ với doanh nghiệp  trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Biện pháp quản lý chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.6 So sánh doanh nghiệp tại thị xã Phú Thọ với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w