1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên

91 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm góp phần cho sự phát triển bềm vững và đẩy mạnh việc áp dụng SXSH tại các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh từ tính cấp thiết trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện luận văn: “Đán

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ LÝ

Tên đề tài:

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG VĂN THỤ

- THÁI NGUYÊN ”

Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

Mã số : 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Đặng Văn Minh

THÁI NGUYÊN - 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức

và sự nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học

của PGS.TS Đặng Văn Minh

Các số liệu, mô hình và những kết quả trong luận văn là trung thực, các

đề xuất đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đặng Văn Minh đã tận tình hướng dẫn

và quý thầy cô khoa Tài nguyên và Môi trường, khoa Sau đại học đã truyền dạy những kiến thức quý báu trong chương trình cao học và giúp đỡ kinh nghiệm cho luận văn hoàn thành được thuận lợi

Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng Kỹ thuật, phòng Quản

lý công nghệ, phòng Kế toán của Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

đã tạo điều kiện giúp đỡ trong việc cung cấp các số liệu, tài liệu quý giá

để thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện

đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, 25 tháng 09 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lý

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của luận văn 1

2 Mục tiêu của luận văn 2

3 Mục đích của luận văn 2

4 Ý nghĩa của luận văn 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở pháp lý .3

1.2 Cơ sở khoa học .3

1.2.1 Sự hình thành và phát triển ý tưởng sản xuất sạch hơn 3

1.2.2 Định nghĩa về sản xuất sạch hơn 6

1.2.3 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan 6

1.2.4 Các giải pháp cho sản xuất sạch hơn 7

1.3 Cơ sở thực tiễn 8

1.3.1 Tổng quan tài liệu trên thế giới 8

1.3.2 Tổng quan tài liệu trong nước 11

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Nội dung nghiên cứu 23

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ 23

2.2.2 Đánh giá hiệu quả về kinh tế - kỹ thuật – môi trường trong hoạt động sản xuất sạch hơn 23

2.2.3 Đề xuất giải pháp sản xuất sạch hơn trong sản xuất giấy 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu 23

2.3.2 Phương pháp so sánh 24

2.3.3 Phương pháp tính tổng trọng số 24

2.3.4 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn 24

2.3.4 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn 25

2.3.5 Phương trình cân bằng vật chất và năng lượng 26

2.3.6 Phương pháp chi phí - lợi ích 28

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của công ty Giấy Hoàng Văn Thụ

29 3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 29

3.1.2 Đặc điểm khí hậu 29

3.1.3 Đặc điểm thủy văn sông ngòi khu vực Thái Nguyên 30

Trang 5

3.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31

3.1.4.1 Dân số và phát triển dân số 31

3.1.4.2 Tài nguyên 32

3.1.5 Tình hình phát triển kinh tế 32

3.1.6 Về văn hóa – xã hội 33

3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế trước và sau khi sản xuất sạch hơn 33

3.2.1 Sản lượng các loại giấy của Công ty những năm gần đây 33

3.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm 35

3.2.3 Đánh giá giá trị NPV qua các năm 36

3.3 Đánh giá hiệu quả kỹ thuật trước và sau khi sản xuất sạch hơn 36

3.3.1 Dây chuyền công nghệ và nguyênvật liệu đầu vào 36

3.3.1.1 Dây chuyền công nghệ cũ và nguyên liệu đầu vào 36

3.3.1.2 Nguyên liệu, trang thiết bị và quy trình sản xuất 38

3.3.1.3 Cân bằng vật chất đầu vào và đầu ra của công nghệ cũ 40

3.3.1.4 Những tồn tại của dây chuyền cũ 41

3.3.1.5 Dây chuyền công nghệ mới và nguyên liệu đầu vào 41

3.3.1.6 Cân bằng vật chất đầu vào và đầu ra của dây chuyền mới 43

3.3.1.7 Đánh giá hiệu quả đạt được giữa hai công nghệ trước và sau khi sản xuất sạch hơn 46

3.3.2 Thu hồi, tuần hoàn và tái sử dụng trong sản xuất sạch hơn 48

3.3.2.1 Thu hồi, tuần hoàn bột giấy, hóa chất phụ trợ 48

3.3.2.2 Tái sử dụng các phế phẩm và phế thải trong các công đoạn sản xuất

53 3.3.3 Các sản phẩm phụ hữu ích 54

3.4 Đánh giá hiệu quả môi trường trước và sau khi sản xuất sạch hơn 55 3.4.1 Nguồn thải, xử lý chất thải và hiện trạng môi trường Công ty trước sản xuất sạch hơn 55

3.4.2 Hệ thống xử lý các nguồn thải và hiện trạng môi trường Công ty khi áp dụng sản xuất sạch hơn 56

3.4.2.1 Hệ thống xử lý nước thải 56

3.4.2.2 Hiện trạng môi trường 58

3.4.3 Đánh giá hiệu quả môi trường trước và sau khi thực hiện sản xuất sạch hơn 64

3.5 Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn trong quá trình sản xuất 65

3.5 1 Xác định các cơ hội sản xuất sạch hơn trong các khâu sản xuất của công ty. 65

3.5.2 Sàng lọc các cơ hội SXSH và đề xuất các giải pháp có tính khả thi 71 3.5.3 Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật - kinh tế - môi trường của giải pháp thay đổi nhiên liệu đầu vào và công nghệ lò hơi mới 73

Trang 6

3.5.3.1 Giới thiệu về nhiên liệu mới và công nghệ lò hơi tầng sôi 73

3.5.3.2 Dự trù chi phí mua sắm thiết bị, xây dựng và chi phí duy trì quá trình hoạt động 75

3.5.3.3 Phân tích tính khả thi về kỹ thuật - kinh tế - môi trường 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

1 Kết luận 80

2 Kiến nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty giấy Xuất Khẩu Thái

Nguyên 19

Bảng 1 2 Hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn của Nhà máy xi măng Lưu Xá thành phố Thái Nguyên 21

Bảng 3.1 Sản lượng và doanh thu các loại giấy qua các năm 34

Bảng 3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh trong 4 năm gần đây 35

Bảng 3.3 Phân tích chi phí và lợi ích qua các năm 36

Bảng 3.4 Cân bằng vật chất cho các công đoạn sản xuất giấy xi măng trước SXSH của Công ty giấy Hoàng Văn Thụ 40

Bảng 3.5 Cân bằng vật liệu cho dây chuyền sản xuất giấy xi măng cho 1000kg sản phẩm sau khi áp dụng SXSH 44

Bảng 3.6 So sánh điểm khác biệt giữa hai công nghệ trước SXSH và khi SXSH của Công ty giấy Hoàng Văn Thụ 46

Bảng 3.7 Hiệu quả về kỹ thuật trước và sau khi thực hiện SXSH 47

Bảng 3.8 Lợi ích của quá trình tuần hoàn trong sản xuất sạch hơn năm 2011 51

Bảng 3.9 Lợi ích từ việc tái sử dụng trong sản xuất sạch hơn năm 2011 54

Bảng 3.10 Chất lượng nước mặt thượng và hạ lưu sông Cầu năm 2011 59

Bảng 3.11 Chất lượng nước thải sau xử lý Công ty cổ phân giấy Hoàng Văn Thụ năm 2011 60

Bảng 3.12 Chất lượng môi trường không khí tại công ty Hoàng Văn Thụ năm 2011

62 Bảng 3.13 Kết quả phân tích chất thải rắn của công ty cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ năm 2011 63

Bảng 3.14 Lợi ích về môi trường trước và sau khi thực hiện sản xuất sạch hơn 64

Bảng 3.15 Các cơ hội SXSH cho các khu vực sản xuất và phụ trợ 66

Bảng 3.16 Lựa chọn các giải pháp SXSH để thực hiện 71

Bảng 3.17 So sánh năng lượng sử dụng giữa lò hơi tầng sôi và lò hơi ghi xích cũ 76

Bảng 3.18 Vốn cố định của dự án xây dựng lò hơi tầng sôi 78

Trang 8

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất công nghiệp 4

Hình 1.2 Sự phát triển logic của tiến trình ứng phó với ô nhiễm 4

Hình 3.1 Biểu đồ sản lượng các loại giấy qua các năm của Công ty Giấy Hoàng Văn Thụ 34

Hình 3.2 Biểu đồ kết quả sản xuất kinh doanh công ty giấy Hoàng Văn Thụ năm 2011 35

Hình 3.3 Biểu đồ phân tích chi phí lợi ích của Công ty giấy Hoàng Văn Thụ 36

Hình 3.4 Sơ đồ dây chuyền sản xuất trước SXSH của nhà máy 37

Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy của Công ty khi áp dụng SXSH 42

Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ dây chuyền thu hồi bột nổi 49

Hình 3.7 Sơ đồ hệ thống cấp nước và tuần hoàn nước trắng, hóa chất phụ trợ 52

Hình 3.8 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải trong sản xuất sạch hơn 58

Hình 3.9 Biểu đồ hiệu quả môi trường trước và sau khi sản xuất sạch hơn 65

Hình 3.10 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của lò hơi tầng sôi 74

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận văn

Trong xu thế toàn cầu hoá thì sự tăng trưởng nền kinh tế luôn đi cùng với vấn

đề bảo vệ môi trường Khi mức sống của người dân tăng lên, trình độ học vấn tăng lên thì nhu cầu của con người không dừng lại ở việc đáp ứng đầy đủ nhu cầu vật chất mà cần có một môi trường tốt Từ nhận thức đó họ càng mong muốn hướng tới

sự phát triển bền vững

Nhưng bên cạnh đó các doanh nghiệp với mục đích tối ưu hóa lợi nhuận của mình mà không ngừng các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên làm cho tài nguyên ngày càng bị cạn kiệt và tất yếu hoạt động này sẽ gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội như: ô nhiễm môi trường không khí, nước, chất thải độc hại… Xét trên quan điểm xã hội học thì doanh nghiệp hoàn toàn phải chịu những chi phí do các tác động tiêu cực gây ra nhưng trên thực tế thì xã hội lại phải gánh chịu Đối với các nhà sản xuất đầu tư cho xử lý chất thải, bảo vệ môi trường là một gánh nặng, sẽ làm tăng thêm giá thành, giảm cạnh tranh từ đó làm giảm lợi nhuận Vì lợi ích riêng của mình mà các doanh nghiệp thường bỏ qua lợi ích chung của xã hội Vậy thì phải phát triển kinh tế như thế nào để đạt được bền vững? Vào thời điểm này thì câu trả lời chính là muốn phát triển bền vững thì nên tiến hành các biện pháp sản xuất sạch hơn Sự ra đời của sản xuất sạch hơn (SXSH) đã góp phần đáng kể và đóng vai trò cốt lõi của sự nghiệp phát triển bền vững

SXSH giúp tiết kiệm năng lượng và tài nguyên đồng thời làm giảm chất thải

và ô nhiễm, thậm chí loại bỏ các dòng thải và hiệu xuất tiêu thụ sẽ tiến tới 100% Ngày nay, biện pháp kiểm soát ô nhiễm cuối đường ống không được coi là biện pháp ưu việt nữa vì hiệu quả chưa cao và rất tốn kém thay vào đó là biện pháp

xử lý dọc đường ống hay SXSH SXSH mang tính chủ động và phòng ngừa là chính trước khi các chất thải phát sinh Do đó, nếu doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn không những thu được nhiều lợi ích cho doanh nghiệp mà còn cho xã hội

Trang 10

SXSH trong công nghiệp là một trong những chiến lược quan trọng của nhiều quốc gia Thực hiện công nghệ SXSH trong công nghiệp là một phương án mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp về kinh tế đồng thời góp phần làm giảm ô nhiểm môi trường cho phép các doanh nghiệp tiếp cận tốt với các yêu cầu bảo vệ môi trường Áp dụng SXSH cũng sẽ giúp các doanh nghiệp tạo được uy tín và các sản phẩm có thể cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước

Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ thuộc địa bàn phường Quan Triểu, thành phố Thái Nguyên, là một đơn vị đã mạnh dạn áp dụng sản xuất sạch hơn trong những năm gần đây đã mang lại những kết quả rất tốt Nhằm góp phần cho

sự phát triển bềm vững và đẩy mạnh việc áp dụng SXSH tại các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh từ tính cấp thiết trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện luận

văn: “Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên ”

- So sánh hiệu quả đạt được trước và sau khi áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn

- Xác định các lợi ích mang lại về kỹ thuật, kinh tế và môi trường

- Xây dựng và sàng lọc các cơ hội SXSH nhằm mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường cao

4 Ý nghĩa của luận văn

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:

- Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm phục vụ cho việc công tác sau này

- Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học

* Ý nghĩa trong thực tiễn:

- Đánh giá được hiệu quả khi áp dụng sản xuất sạch hơn

- Đề xuất các biện pháp khả thi để thu được lợi ích cả về kinh tế và môi trường

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở pháp lý

- Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 được Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1419 /QÐ-TTg ngày 7-9-2009 với mục tiêu: Sản xuất sạch hơn được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, vật liệu giảm phát thải, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và bảo đảm phát triển bền vững

- Công văn số 351/BCT - KHCN của Bộ Công thương về việc hướng dẫn đăng

ký nội dung thực hiện " Chiến lược SXSH trong công nghiệp đến 2011 - 2020"

- Công văn số 2015/BCT - KHCN V/v hướng dẫn đăng ký các nội dung năm

2011 thực hiện "chiến lược SXSH trong công nghiệp đến 2020"

- Quyết định số 105/QĐ - SCT của sở Công thương Thái Nguyên V/v thành lập tổ SXSH trong công nghiệp tỉnh Thái Nguyên

- Chỉ thị số 08/CT - BCT ngày 10/07/2008 của Bộ Công thương về việc áp dụng SXSH trong các cơ sở sản xuất công nghiệp

- Quyết định số 07/2007/QĐ - BCN phê duyệt quy định điều chỉnh phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn năm 2010

- Thông tư số 01/2009/TT- BCT hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm và

hiệu quả đối với các cơ sở sản xuất

1.2 Cơ sở khoa học

1.2.1 Sự hình thành và phát triển ý tưởng sản xuất sạch hơn

Thực tế cho thấy các quá trình sản xuất công nghiệp luôn gây ra ô nhiễm môi trường

do khí thải, nước thải và chất thải rắn

Trang 12

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất công nghiệp

(Nguồn: Heinz Leueuberger, 2000)

Trong những năm qua các cách thức ứng phó với sự ô nhiễm công nghiệp gây nên suy thoái môi trường thay đổi theo thời gian:

Hình 1.2 Sự phát triển logic của tiến trình ứng phó với ô nhiễm

(Nguồn: Heinz Leueuberger, 2000)

Vào thời điểm bắt đầu thì gần như con người không quan tâm đến ô nhiễm do hậu quả của ô nhiễm môi trường chưa thực sự nghiêm trọng, mức độ phát triển của các ngành công nghiệp còn nhỏ lẻ Khi mà ngành công nghiệp phát triển hơn và đã có dấu hiệu của sự ô nhiễm thì 2 biện pháp sơ cấp được sử dụng đó là pha loãng và phát tán Đối với hai phương pháp này thì tổng lượng chất thải đưa vào môi trường không đổi Thủy quyển và khí quyển không phải là một bãi rác cho một loại chất thải: các kim loại nặng, các chất thải độc hại khó

Nướ c

Quá trình sản xuất

Năng

lượng

Khí thải

Nước thải

Chất thải rắn

Sản phẩm Nước

Phớt lờ

Pha loãng &

phát tán

Xử lý cuối đường ống

Sản xuất sạch hơn

Nguyªn

liÖu

Trang 13

phân hủy, có tính chất nguy hiểm đã tuần hoàn và tích lũy trong trầm tích, sinh khối Và sự ô nhiễm môi trường trong giai đoạn này bắt đầu được quan tâm nhiều hơn và cụ thể hơn đặc biệt bảo vệ môi trường còn được đưa vào các văn bản pháp quy bắt buộc phải thực hiện vì thế phương pháp xử lý cuối đường ống ra đời Một vấn đề đặt ra đó là việc lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải, khí thải ở cuối dòng thải để phân hủy hay làm giảm nồng độ các chất

ô nhiễm nhằm đáp ứng yêu cầu bắt buộc trước khi đưa vào môi trường Phương pháp này phổ biến vào những năm 1970 ở các nước công nghiệp để kiểm soát ô nhiễm Tuy nhiên, xử

lý cuối đường ống thường nảy sinh các vấn đề như: không thể áp dụng với các trường hợp

có nguồn thải phân tán rộng như nông nghiệp, đôi khi sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình

xử lý lại là các tác nhân gây ô nhiễm thứ cấp mặt khác chi phí đầu tư và sản xuất sẽ tăng lên

do cộng thêm cả chi phí xử lý

Ngăn chặn phát sinh chất thải tại nguồn bằng cách sử dụng năng lượng, nguyên vật liệu một cách có hiệu quả nhất, nghĩa là có thêm một tỷ lệ nguyên liệu nữa được đưa vào thành phẩm thay vì phải loại bỏ Tiếp cận này bắt đầu xuất hiện từ năm 1980 với những cách gọi khác nhau “ phòng ngừa ô nhiễm”, “giảm thiểu chất thải” Ngày nay, thuật ngữ “ sản xuất sạch hơn” được dùng phổ biến trên thế giới để chỉ cách tiếp cận này Trước đây, lối suy nghĩ của chúng ta trong việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường vẫn tập trung sử dụng các phương pháp truyền thống xử lý chất thải mà không chú ý đến nguồn gốc phát sinh của chúng Do vậy, chi phí quản lý chất thải ngày càng tăng nhưng ô nhiễm ngày càng nặng Các ngành công nghiệp phải chịu hậu quả nặng nề về mặt kinh tế và mất uy tín trên thị trường

Để thoát khỏi sự bế tắc này, cộng đồng công nghiệp ngày càng trở nên nghiêm túc hơn trong việc xem xét cách tiếp cận SXSH

Như vậy, từ phớt lờ ô nhiễm, rồi pha loãng và phát tán chất thải, đến kiểm soát cuối đường ống và cuối cùng là SXSH là một quá trình phát triển khách quan, tích cực có lợi cho môi trường và kinh tế cho các doanh nghiệp nói riêng và toàn xã hội nói chung Ba cách tiếp cận đầu là những tiếp cận quản lý chất thải bị động trong khi các ứng phó sau cùng là tiếp cận quản lý chất thải chủ động Có thể nói SXSH là tiếp cận “nhìn xa, tiên liệu và phòng ngừa” Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là xem nhẹ biện pháp xử lý cuối đường ống Phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo và phải kết hợp với xử lý ô nhiễm

Trang 14

1.2.2 Định nghĩa về sản xuất sạch hơn

Theo Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1994) Sản xuất sạch hơn là áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tất cả các tác động xấu đến môi trường và con người Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc tính của các chất thải vào nước và khí quyển

Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhằm vào mục đích làm giảm tất cả các tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời của các sản phẩm, từ khi khai thác nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng

Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường trong việc thiết kế và cung cấp dịch vụ

Tóm lại, SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ SXSH không ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sự phát triển phải bền vững về mặt môi trường sinh thái và hiệu quả kinh tế

1.2.3 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan

- Công nghệ sạch: Bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào được các ngành công nghiệp áp

dụng để giảm thiểu hay loại bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn và tiết kiệm được nguyên liệu và năng lượng đều được gọi là công nghệ sạch Các biện pháp kỹ thuật này có thể áp dụng từ khâu thiết kế để thay đổi quy trình sản xuất hoặc là các áp dụng trong dây chuyền sản xuất nhằm tận dụng phụ phẩm để tránh thất thoát (OCDE, 1987)

- Phòng ngừa ô nhiễm: Hai thuật ngữ SXSH và phòng ngừa ô nhiễm (PNÔN)

thường được sử dụng thay thế nhau Chúng chỉ khác nhau về mặt địa lý thuật ngữ (PNÔN) được sử dụng ử Bắc Mỹ trong SXSH được sử dụng ở các khu vực còn lại trên thế giới

- Giảm thiểu rác thải: Khái niệm về giảm thiểu rác thải được đưa vào năm 1988 bởi

Cục Bảo vệ Môi trường của Hoa Kỳ GTRT tập trung vào việc tái chế rác thải và các phương tiện khác để giảm thiểu lượng rác thải bằng việc áp dụng nguyên tắc 3P và 3R

- Kiểm soát ô nhiễm: Sự khác nhau cơ bản của KSÔN và SXSH là vấn đề

thời gian KSÔN là một cách tiếp cận từ phía sau, giống như xử lý cuối đường ống, trong khi sản xuất sạch hơn là cách tiếp cận từ phía trước, mang tính chất dự đoán

và phòng ngừa

Trang 15

1.2.4 Các giải pháp cho sản xuất sạch hơn

Các giải pháp sản xuất sạch hơn không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị, mà còn là các thay đổi trong quá trình vận hành và quản lý của một doanh nghiệp Các giải pháp sản xuất sạch hơn có thể chia thành các nhóm sau: Giảm chất thải tại nguồn, tuần hoàn, cải tiến sản phẩm, giảm chất thải tại nguồn:

Quản lý nội vi là một phương pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn Quản lý

nội vi không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định nguyên nhân và tìm được các giải pháp xử lý

Kiểm soát quá trình tốt hơn để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu

hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải Các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ cần được giám sát

và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt

Thay đổi nguyên liệu là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các

nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn Thay đổi nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn Thông thường lượng nguyên liệu sử dụng, chất lượng của nguyên liệu và sản phẩm

có mối quan hệ trực tiếp với nhau

Cải tiến thiết bị là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít hơn

Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho chứa,

là việc bảo ôn bề mặt nóng/lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị

Công nghệ sản xuất mới là việc lắp đặt các thiết bị hiện dại và có hiệu quả

hơn Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch khác,

do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp khác

Tuần hoàn:

Tận thu và tái sử dụng tại chỗ là việc thu thập "chất thải" và sử dụng lại cho

quá trình sản xuất

Trang 16

Tạo ra các sản phẩm phụ là việc thu thập (và xử lý) "các dòng thải" dể có thể

trở thành một sản phẩm mới hoặc bán ra cho các cơ sở sản xuất khác

Thay đổi sản phẩm:

Cải thiện chất lượng sản phẩm để làm giảm ô nhiễm cũng là một ý tưởng cơ

bản của sản xuất sạch hơn

Đổi mới sản phẩm là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối với sản

phẩm đó Nếu có thể thay một cái nắp đậy kim loại đã được sơn bằng một cái nắp đậy bằng nhựa cho một số sản phẩm nhất định thì đã tránh được các vấn đề về môi trường cũng như các chi phí để sơn hoàn thiện nắp đậy đó Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu thụ nguyên liệu và lượng hoá chất độc hại sử dụng

Trên thực tế để mang lại hiệu quả to lớn cho việc áp dụng quy trình sản xuất sản xuất sạch hơn vào sản xuất thường được các doanh nghiệp áp dụng đồng loạt nhiều giải pháp vào từng quy trình sản xuất [14]

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Tổng quan tài liệu trên thế giới

Trên thế giới, hầu hết các nước cũng có chương trình SXSH và hỗ trợ tại chỗ cho doanh nghiệp công nghiệp Tại châu Á, hầu hết các nước có các chương trình trình diễn sản xuất sạch hơn trong các ngành Công nghiệp khác nhau Các chương trình này được hỗ trợ bởi Chính phủ, ngành Công nghiệp và có sự hỗ trợ từ tổ chức nước ngoài

Tại Trung Quốc, thúc đẩy SXSH đã được đưa thành luật vào tháng 6/2002 Luật thúc đẩy SXSH của Trung Quốc qui định, Ủy ban nhà nước và các chính quyền nhân dân địa phương cấp huyện trở lên phải đưa SXSH vào các kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế và xã hội quốc gia cũng như các kế hoạch và chương trình bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên, phát triển công nghiệp và phát triển vùng Luật quy định, các chính sách ưu đãi từ thuế, quản lý ưu đãi tại các cấp đối với doanh nghiệp thực hiện SXSH Luật này cũng qui định cụ thể các doanh nghiệp phải làm gì khi xây mới, sửa chữa, mở rộng, nâng cấp công nghệ Các nội dung

Trang 17

khác được qui định trong luật bao gồm qui định về sản phẩm, đóng gói sản phẩm, tiết kiệm năng lượng, sử dụng hóa chất, thăm dò khai thác khoáng sản… Các biện pháp tổ chức thực hiện như trách nhiệm của các cơ quan liên quan, quy định việc loại bỏ các công nghệ, sản phẩm lạc hậu theo hạn định; Các qui định về xử phạt, mức phạt

Tại Australia, một chiến lược của Hội đồng Bảo tồn và môi trường Australia

và New Zealand (ANZECC) đã được xây dựng để thúc đẩy SXSH Đã có nhiều cuộc thảo luận với các bên liên quan chính như Chính phủ, doanh nghiệp công nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các bên quan tâm khác và một loạt các tài liệu cơ

sở đã được chuẩn bị Chính phủ liên bang đang triển khai chương trình SXSH hầu hết các bang đều có chương trình SXSH với sự hỗ trợ của chính quyền, các hoạt động khá thành công Các nhóm, đội SXSH đã tiến hành các chương trình trình diễn bao gồm 10 Công ty trên khắp đất nước và hiện đã có kết quả, tích cực trong việc tổ chức hội thảo, xuất bản tạp chí và nâng cao nhận thức cộng đồng, làm việc với các ngành Công nghiệp để thúc đẩy SXSH

Tại Nhật Bản, công nghệ SXSH được chia thành hai loại hình chính, loại hình công nghệ thông thường cho mỗi biện pháp hay còn gọi là “công nghệ cứng” và công nghệ quản lý “công nghệ mềm”, dựa trên các ý tưởng về giảm tác động môi trường của tất cả các công đoạn từ khai thác nguyên liệu đầu vào đến thải bỏ hoặc tái chế các sản phẩm sau sử dụng Hình thức SXSH phổ biến nhất được thể hiện thông qua các chính sách về tiết kiệm năng lượng, với mục tiêu làm giảm lượng phát thải khí nhà kính Hiện nay, đã có 190 công nghệ SXSH của Nhật Bản được Trung tâm Công nghệ môi trường Liên Hiệp quốc xây dựng thành một cơ sở dữ liệu có thể chuyển giao vào các nước đang phát triển (được Ủy ban Xúc tiến công nghệ SXSH của Trung tâm Môi trường toàn cầu đánh giá và tổng hợp) Công nghệ SXSH được chia thành công nghệ cho các loại hình công nghiệp khác nhau như ngành Dệt, ngành Hóa chất, ngành Chế biến thực phẩm; các loại hình công nghệ khác nhau như thay đổi nguyên liệu đầu vào, đơn giản hóa qui trình, cải tiến kiểm soát quá trình [15]

Trang 18

- Các nước Đông Âu và Cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS) cũng đang bắt

đầu quan tâm nghiêm chỉnh tới sản xuất sạch Ở Lithuania, vào những năm 1950 chỉ

có 4% các Công ty triển khai sản xuất sạch, con số này đã tăng lên 35% vào những năm 1990 Ở cộng hoà Séc, 24 trường hợp nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch đã cho thấy chất thải công nghiệp phát sinh đã giảm gần 22000 tấn một năm, bao gồm cả 10.000 tấn chất thải nguy hại Nước thải đã giảm 12.000 m3 một năm và lợi ích kinh

tế ước tính khoảng 2,4 tỷ đô la Mỹ hàng năm.[13]

- Ngày nay, SXSH đã được áp dụng thành công ở cả các nước đang phát triển

như Trung Quốc, Ấn Độ, CH Séc, Tanzania, Mêhicô, v.v và đang được công nhận

là một cách tiếp cận chủ động, toàn diện trong quản lý môi trường công nghiệp Một nhà máy xi măng ở Inđonêxia bằng việc áp dụng sản xuất sạch đã tiết kiệm 35.000 USD một năm Thời gian thu hồi vốn đầu tư cho sản xuất sạch không đến một năm

Ở Trung Quốc các dự án thực nghiệm tại 51 Công ty trong 11 ngành công nghiệp đã cho thấy sản xuất sạch đã giảm được ô nhiễm 15 - 31% và có hiệu quả gấp 5 lần so với các phương pháp truyền thống.[13]

- Tiềm năng về các khoản tiết kiệm liên quan đến SXSH là rất cao đối với

nhiều doanh nghiệp công nghiệp ở Châu Á Đơn cử trong ngành giấy có thể lên tới

50 USD trên một tấn giấy Bên cạnh đó, chi phí xử lý nước thải trong nhiều nhà máy có thể giảm đi 15-20USD/tấn giấy và mức tiêu thụ năng lượng cụ thể giảm khoảng 50-100KWh/tấn giấy ở các nhà máy qui mô nhỏ thông qua việc nâng cao hiệu suất, giảm thiểu rò rỉ và tăng cường tái chế Không chỉ trong ngành giấy mà các ngành hóa chất, chế biến thực phẩm, dệt nhuộm, dược phẩm, xi măng cũng đạt được các kết quả tương tự Đương nhiên, các tiềm năng này thay đổi tùy theo hiện trạng và qui mô sản xuất của từng nhà máy Như vậy, các kết quả áp dụng SXSH ở các nước phát triển như Mỹ, Hà Lan, Canada, cũng như ở các nước đang phát triển như Ấn Độ, Trung Quốc, và các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi như Ba Lan, CH Séc, Hungary, đều cho thấy tính ưu việt của SXSH: vừa mang lại hiệu quả về môi trường lại mang lợi ích về kinh tế ((Nguồn: Cleaner Production Worldwide - UNEP, 1993)

Trang 19

Nhìn chung các hình thức sản xuất sạch hơn trong các lĩnh vực của các nước trên thế giới là hết sức phong phú trong ngành nghề và hiệu quả cũng rất khả quan Chính phủ các nước hầu như đã xây dựng chiến lược cho phát triển sạch hơn, nhiều

bộ luật quy định việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp được thực thi

1.3.2 Tổng quan tài liệu trong nước

1.3.2.1 Lịch sử phát triển, thực trạng công nghiệp và quy mô ngành giấy

Ngành giấy là một trong những ngành được hình thành sớm tại Việt Nam khoảng năm

284 Từ giai đoạn này đến đầu thế kỷ 20, giấy được làm bằng phương pháp thủ công để phục vụ cho các ghi chép, làm tranh dân gian, vàng mã

Năm 1912, nhà máy sản xuất bột giấy đầu tiên bằng phương pháp công nghiệp đi vào hoạt động với công suất 4.000 tấn/năm tại Việt Trì Trong thập niên 1960, nhiều nhà máy giấy được đầu tư xây dựng nhưng hầu hết có công suất nhỏ (dưới 20.000 tấn/năm) như nhà máy giấy Việt Trì, nhà máy giấy Văn Điểm, nhà máy giấy Đồng Nai, nhà máy giấy Tân Mai Năm 1975 tổng công suất thiết kế của ngành giấy Việt Nam là 72.000 tấn/năm nhưng

do ảnh hưởng của chiến tranh và mất cân đối giữa sản lượng bột giấy và giấy nên sản lượng thực tế chỉ đạt 28.000 tấn/năm [2]

Từ năm 1990 đến năm 1999, tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành sản xuất giấy

và bột giấy là 16%/năm, từ năm 2000 đến 2004 đạt 20%/năm, và đến năm 2009 đã là 28%/năm Với tốc độ tăng trưởng cao như vậy, cùng với gia tăng sản phẩm giấy nhập khẩu,

đã nâng mức tiêu thụ giấy trung bình trên đầu người Việt Nam tăng từ 7,7kg/người/năm trong năm 2000 và đến năm 2005 là 16kg/người/năm Năm 2010 mức tiêu thụ trung bình giấy trên đầu người là 22 kg/người/năm, sản lượng sản xuất giấy trong nước đạt hơn 1,38 triệu tấn giấy/năm (trong đó khoảng 56% là nhóm giấy công nghệp bao bì và 25% là nhóm giấy vệ sinh) và 600.000 tấn giấy bột [2]

Giấy là sản phẩm của nền văn minh nhân loại với lịch sử lâu đời hàng nghìn năm Thành phần chính của giấy là xenluylo, một loại polyme mạch thẳng và dài có trong gỗ, bông và các loại cây khác Trong gỗ, xenluylo bị bao quanh bởi một lignin cũng là polyme

Để tách xenluylo ra khỏi mạng polyme đó người ta phải sử dụng phương pháp nghiền cơ học hoặc xử lý hóa học Quá trình sản xuất bột giấy bằng phương pháp nghiền cơ học là quá trình có hiệu quả thu hồi xenluylo cao nhưng tiêu tốn nhiều năng lượng và không loại bỏ

Trang 20

hết lignin, khiến chất lượng giấy không cao Trong sản xuất giấy ngày nay, quá trình Kraft được áp dụng phổ biến nhất Tuy nhiên, hiệu suất thu hồi xenluylo ở quy trình hóa học không cao bằng quy trình nghiền cơ học, nhưng quy trình hóa học cho phép loại bỏ lignin khá triệt để, nên sản phẩm có độ bền tương đối cao Dư lượng lignin trong bột giấy làm cho giấy có mầu nâu, vì vậy sản xuất giấy trắng chất lượng cao thì phải loại bỏ hết lignin, thường người ta oxy hóa lignin bằng clo nhưng phương pháp này gây ô nhiễm môi trường Vì vậy các nhà hóa học đã tích cực nghiên cứu các quy trình thân thiện môi trường để áp dụng cho việc tẩy trắng giấy

Nhìn chung trình độ công nghệ sản xuất giấy tại Việt Nam còn rất nhiều lạc hậu và thô

sơ, nên đã ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường và năng lực cạnh tranh với các nước trên khu vực và trên thế giới Hiện nay, Việt Nam có ba công nghệ sản xuất giấy chính là: phương pháp sử dụng hóa chất, phương pháp cơ lý, phương pháp tái chế giấy loại, đều là các phương pháp sử dụng nhiều hóa chất Công nghệ sản xuất bột giấy bao gồm công nghệ bột sulfat tẩy trắng, công nghệ sản xuất bột theo phương pháp hóa nhiệt cơ và phương pháp xút không thu hồi hóa chất, hoặc công nghệ sản xuất theo phương pháp kiềm lạnh đều là công nghệ cũ, các hóa chất dư thừa hầu hết không được thu hồi dẫn tới các vấn đề môi trường [2]

Toàn ngành chỉ có bốn cơ sở quy mô lớn với công suất trên 50.000 tấn giấy/năm gồm: công ty cổ phần giấy Tân Mai (120.000 tấn/năm), tổng công ty giấy Việt Nam (100.000 tấn/năm), công ty cổ phần giấy Sài Gòn (90.000 tấn/năm) và công ty cổ phần giấy An Bình (70.000 tấn/năm) ; 33 đơn vị quy mô trung bình (> 1.000 tấn/năm) và Việt Nam có tới 46% doanh nghiệp có công suất dưới 1.000 tấn/năm

Để sản xuất ra một tấn giấy thành phẩm, các nhà máy phải sử dụng khoảng 2 tấn gỗ

và 100 - 350 m3 nước, trong khi các nhà máy giấy hiện đại của thế giới chỉ sử dụng

7 - 15 m3/tấn giấy Sự lạc hậu này không chỉ gây lãng phí nguồn nước ngọt, tăng chi phí xử lý nước thải mà còn đưa ra sông, rạch lượng nước thải khổng lồ Đặc biệt công đoạn tẩy trắng là công đoạn gây ô nhiễm lớn nhất (chiếm 50 - 70% tổng lượng nước thải và từ 80 - 95% tổng lượng dòng thải ô nhiễm) Nước thải chứa hàm lượng lignin cao là những vấn đề môi trường chính đối với ngành giấy Bên cạnh đó trung bình một tấn giấy sản xuất còn phát sinh từ 45 - 48 kg chất thải rắn, chưa tính lượng phế liệu đã được tái chế Công suất trung bình của Việt Nam là 5.800 tấn giấy/năm và

Trang 21

13.000 tấn bột/năm thấp hơn nhiều so với công suất trung bình của các nước có nền công nghiệp giấy phát triển như Đức, Phần Lan và thấp hơn nhiều so với các nước có trình độ phát triển tương đương như Thái Lan và Indonesia [14]

Bên cạnh đó công nghệ lạc hậu cũng gây lãng phí nguyên vật liệu, tăng cao chi phí sản xuất, hiệu quả qui mô trung bình của các doanh nghiệp sản xuất bột giấy là 57% và giấy in 77%, giấy viết là 81%, giấy vàng mã và bìa tương ứng là 70.2% và 91% [14]

Quy mô nhỏ làm ảnh hưởng đến tính cạnh tranh sản xuất do chất lượng, chi phí sản xuất và xử lý môi trường cao

Công nghệ sản xuất từ những năm 70 - 80 hiện vẫn đang tồn tại phổ biến, thậm chí ở

cả các doanh nghiệp sản xuất với quy mô lớn Nước thải, lignin là những vấn đề môi trường chính đối với ngành sản xuất giấy Việc xử lý là bắt buộc trước khi thải ra môi trường Bên cạnh đó, phát thải khí từ nồi hơi, chất thải rắn trong quá trình nấu, bùn thải của hệ thống xử

lý nước thải cũng là vấn đề cần được quan tâm [3]

1.3.2.2 Hiện trạng, tiềm năng và thách thức của sản xuất sạch hơn tại Việt Nam

Khái niệm sản xuất sạch hơn đã được giới thiệu và thử nghiệm áp dụng trong công nghiệp ở nước ta năm 1995 qua hai dự án do quốc tế tài trợ : “SXSH trong công nghiệp giấy” và “Giảm thiểu chất thải trong công nghiệp dệt” do UNEP tại Bangkok và CIDA – IDRC (Canada) tài trợ Hại dự án này mới dừng lại ở mức giới thiệu khái niệm và xác định tiềm năng giảm thiểu chất thải Tiếp theo đó, các khái niệm về hiệu quả sinh thái, phòng ngừa ô nhiễm, năng xuất xanh cũng được giới thiệu vào nước ta Mặc dù tên gọi khác nhau, song bản chất của các khái niệm trên hoàn toàn tương tự nhau với mục đích: “nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, năng lượng và chủ động ngăn chặn sự tạo thành chất thải ngay tại nguồn phát sinh ra chúng, giảm thiểu chất ô nhiễm đi vào môi trường Vào ngày 22/09/1999,

Bộ trưởng Bộ KHCN&MT (trước đây) Chu Tuấn Nhạ đã ký Tuyên ngôn Quốc tế về SXSH, khẳng định cam kết của chính phủ Việt Nam với chiến lược phát triển bền vững Trong những năm qua, các hoạt động về SXSH ở nước ta chủ yếu tập trung vào:

- Phổ biến thông tin và nâng cao nhận thức;

- Trình diễn kỹ thuật đánh giá SXSH tại doanh nghiệp nhằm thuyết phục giới công nghiệp tiếp nhận tiếp cận SXSH vào hoạt động sản xuất kinh doanh;

Trang 22

- Đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng năng lực quốc tế về SXSH và xây dựng cơ sở pháp lý cho việc xúc tiến SXSH

Tính đến năm 2005, đã có gần 200 doanh nghiệp tham gia các dự án trình diễn ở các mức độ khác nhau trong khuôn khổ các dự án quốc gia do quốc tế tài trợ hoặc các đề tài xây dựng mô hình SXSH ở một số địa phương, trong đó có 47 doanh nghiệp chế biến thủy sản, thực phẩm và 34 doanh nghiệp dệt nhuộm Con số này còn quá nhỏ so với số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hiện có ở cả nước Tuy nhiên, ở nước ta hiện đã và đang hình thành xu thế ngày càng có thêm các doanh nghiệp tham gia các dự án về SXSH [13]

Theo báo cáo của Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam, tình hình thực hiện các dự án trình diễn hoặc nghiên cứu về SXSH ở các địa phương cũng rất khác nhau Tỉnh Nam Định

và thành phố Hồ Chí Minh là 2 địa phương có số doanh nghiệp thực hiện thành công SXSH nhiều nhất

Theo báo cáo của 60 doanh nghiệp thực hiện đánh giá SXSH dưới sự hướng dẫn của Trung tâm sản xuất sạh Việt Nam, các doanh nghiệp này đã tiết kiệm trên 6 triệu USD trong năm trình diễn, trong khi tổng vốn đầu tư thực hiện các giải pháp SXSH là 1,15 triệu USD Thực tế cho thấy hầu hết các doanh nghiệp rất hạn chế về vốn, nhất là các doanh nghiệp vừa

và nhỏ Một kết quả khác rất lý thú là đánh giá SXSH cũng là một công cụ hiệu quả trong giải quyết các vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp trong sản xuất công nghiệp

Điều đáng chú ý là riêng Bộ Công nghiệp trong giai đoạn 2000 – 2004 đã mở 20 lớp tập huấn về SXSH cho 800 lượt cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp và hỗ trợ tài chính cho

78 doanh nghiệp áp dụng SXSH Trong 5 năm qua, hoạt động đào tạo nguồn nhân lực trong nước được chú ý đúng mức, mà điển hình là hoạt động của dự án “ Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam” (VIE/96/063) đã đào tạo được trên 100 cán bộ chuyên sâu về SXSH cho các ngành công nghiệp và cơ quan nghiên cứu, tư vấn, trong đó có khoảng 30% số cán bộ này

đã cung cấp tư vấn về lĩnh vực SXSH SXSH/Phòng ngừa ô nhiễm trong công nghiệp ngày nay đã trở thành 1 trong 36 chương trình ưu tiên của chiến lược quốc gia về BVMT năm

2010 và định hướng năm 2020 Tuy nhiên, cũng vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém trong các trình diễn kỹ thuật về đề tài nghiên cứu SXSH Ví dụ như một số giải pháp về công nghệ chỉ chiếm 5% trong tổng số các giải pháp loại này được thực hiện Thêm vào đó, nhiều báo cáo

Trang 23

đánh giá SXSH do các chuyên gia phải khẩn trương xây dựng đội ngũ chuyên gia trong nước giỏi về kiến thức và kỹ năng thực hiện phương pháp luận cùng với sự phong phú về kinh nghiệm thực hiện mới có thể đảm bảo chất dịch vụ về SXSH Đây là yếu tố quan trọng trong phát triển thị trường dịch vụ về lĩnh vực SXSH và đảm bảo tính bền vững của SXSH Trên cơ sở phân tích số liệu kiểm toán SXSH tại 60 doanh nghiệp thuộc các ngành Giấy, Dệt, sản xuất bia và sản phẩm kim khí do Trung Tâm SXSVN thực hiện từ 1999 –

2004, các chuyên gia quốc tế và Việt Nam đã so sánh với các công nghệ tốt hiện có (BAT = Best Available Technology) ở Châu Âu để ước tính và nhận xét: tiềm năng SXSH (tức là tiềm năng giảm tiêu thụ nguyên liệu, hóa chất, năng lượng và nước) trong các doanh nghiệp Việt Nam là rất lớn

Như vậy, SXSH ở nước ta có thể đạt kết quả cao hơn nữa về cả lợi ích môi trường và lợi ích kinh tế khi các giải pháp SXSH được áp dụng Song với thực tiễn về trình độ phát triển và tiềm lực tài chính hiện nay, thích hợp hơn cả đối với các doanh nghiệp nước ta làm tìm kiếm các công nghệ tốt nhất và hấp dẫn về mặt kinh tế trong quá tình đổi mới công nghệ (Ngô Thị Nga, 2005) [7]

Để duy trì và nhân rộng các kết quả đã đạt được, dự án VIE/04/064 “Đẩy mạnh các dịch vụ mới về SXSH thông qua Trung Tâm Sản xuất sạch Việt Nam” đã được SECO (Thụy Sĩ) tài trợ qua UNIDO (2005 -2007) Dự án này mở rộng phạm vi ứng dụng của SXSH sang các vấn đề bức xúc khác nhau:

- Sử dụng năng lượng hiệu quả và cơ chế phát triển sạch (CDM)

- An toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OSH)

- Giải trình trách nhiệm xã hội

- Thực hiện các công ước đa phương về môi trường

Tuy vậy, ưu tiên lớn nhất của dự án để đẩy mạnh thực hiện SXSH là:

- Đánh giá mức độ lạc hậu công nghệ và chuyển giao công nghệ sạch hơn,

- Mở rộng mạng lưới SXSH ở Việt Nam và xây dựng mẫu hình sản xuất bền vững trong công nghiệp

Trang 24

Các thách thức trong việc áp dụng SXSH ở Việt Nam, mặc dù SXSH có nhiều ưu việt song cho đến nay SXSH vẫn chưa được áp dụng một cách triệt để trong các hoạt động công nghiệp cũng như dịch vụ Nguyên do có thể là:

- Thói quen trong cách ứng xử trong giới doanh nghiệp đã được hình thành hàng trăn năm nay

- Năng lực để thực hiện SXSH trong các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế

- Các rào cản về tài chính

- Thiếu chính sách và các cam kết, hỗ trợ của chính phủ

Ở Việt nam, mặc dù đã xây dựng được một nguồn lực đánh giá và thực hiện SXSH cho các doanh nghiệp, tuy nhiên do đặc thù của một tiếp cận mang tính chất tự nguyện, SXSH vẫn chưa phổ biến rộng rãi với các doanh nghiệp Bài học rút ra từ các doanh nghiệp

đã tham gia thực hiện SXSH trong thời gian vừa qua cho thấy:

Chưa có sự quan tâm đúng mức về SXSH trong chiến lược và chính sách phát triển công nghiệp, thương mại và công nghệ môi trường, các cấp lãnh đạo các nhà máy chưa có nhận thức đầy đủ về SXSH và ngại thay đổi

Thiếu các chuyên gia về SXSH ở các ngành cũng như các thông tin kỹ thuật Đồng thời cũng thiếu cả phương tiện kỹ thuật để đánh giá hiệu quả SXSH, thiếu nguồn tài chính và

cơ chế tài trợ thích hợp cho đầu tư theo hướng SXSH

Chưa có động lực của thị trường trong nước thúc đẩy các nhà công nghiệp do vậy đánh giá SXSH chưa thành nhu cầu thực sự, chưa có thể chế và tổ chức thúc đẩy SXSH đi vào thực tiễn hoạt động công nghiệp

Bên cạnh đó, khảo sát của Trung tâm SXSH Việt Nam về thực tế đầu tư triển khai cho các giải pháp SXSH năm 2003 đã rút ra được một số bài học đối với việc duy trì SXSH tại các doanh nghiệp đã thực hiện tiếp cận này, đó là:

Phần lớn các giải pháp SXSH được thực hiện (thường là giải pháp có chi phí thấp) dùng tiền nội bộ, không muốn vay vốn các ngân hàng để đầu tư cho giải pháp có chi phí lớn hơn vì lãi suất cao, thời hạn cho vay ngắn và thủ tục cho vay rườm rà, phức tạp

Trang 25

Hầu hết các đơn vị trình diễn SXSH trong các dự án khác nhau đều chỉ phân tích lợi ích kinh tế một lần mà không tính toán liên tục để theo dõi lợi ích của các năm tiếp theo Phân tích lợi ích ở đây với chỉ về mặt tài chính thuần túy của công ty mà chưa tính đến lợi ích kinh tế mở rộng thông qua giảm chi phí xã hội, tăng phúc lợi xã hội nhờ cải thiện môi trường làm việc và chất lượng môi trường nói chung Lợi ích về mặt kinh tế của các giải pháp chưa tính đến lợi ích do giảm chi phí xử lý chất thải và chi phí xử lý chất thải chưa được tính vào gia thành sản xuất

Có rất nhiều giải pháp SXSH làm giảm nước tiêu thụ nhưng lợi ích kinh tế của các giải pháp này chưa được xác định rõ ràng do hầu hết các doanh nghiệp tự khai thác nước ngầm

và chưa tính đủ giá cho loại nguyên liệu đặc biệt này

Tiềm năng thực hiện SXSH ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn do hầu hết các

cơ sở này sử dụng thiết bị và công nghệ lạc hậu, mở rộng nhiều lần nên thiết bị không đồng

bộ, chắp vá bố trí mặt bằng không hợp lý và quản lý lỏng lẻo, chồng chéo [3]

Trong những năm gần đây, công tác bảo vệ và quản lý môi trường của Việt

Nam đã được quan tâm và quản lý nghiêm khắc hơn và đặc biệt là từ khi Nghị định

64 của Thủ tướng chính phủ ra đời thì hàng loạt các doanh nghiệp Việt Nạm có vấn

đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải đóng cửa Vì thể hàng loạt các doanh nghiệp trong đó có doanh nghiệp sản xuất giấy phải thay đổi trang thiết bị tìm ra hướng sản xuất mới nhằm cải thiện chất lượng môi trường

Năm 2003, Nhà máy Giấy Bãi Bằng đã đầu tư công nghệ tiên tiến phục vụ xử

lý chất thải Gần 20.000 m3 nước thải mỗi ngày mà nhà máy thải ra, đều được thu gom và xử lý triệt để qua hệ thống xử lý tập trung theo cả hai phương pháp hóa học

và sinh học Chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt yêu cầu bảo vệ môi trường Tháng 3 năm 2011, nhà máy cũng đưa vào hoạt động hệ thống thu gom nhiệt từ hệ thống lò hơi, nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhiên liệu [8]

Công ty Giấy Đồng Nai đã vận hành và chuyển đổi công nghệ sản xuất giấy, quyết định ngừng hoạt động phân xưởng Bột, Hóa chất, Thu hồi kiềm, là những phân xưởng phát sinh nguồn ô nhiễm lớn về khí thải, nước thải Công ty còn lắp đặt

Trang 26

hệ thống lọc bụi tĩnh điện tại lò đốt, thay đổi nồi cầu nấu bột bằng nồi đứng, giảm được chất thải rắn [4]

Theo Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam, chỉ tính trên 9 doanh nghiệp sản xuất giấy và bột giấy tham gia chương trình SXSH, đã tiết kiệm hàng năm từ nguyên liệu, than, dầu FO, nước sạch tổng cộng là trên 10 tỷ đồng, trong khi tiền vốn đầu tư cho SXSH chỉ là 3,3 tỷ đồng với thời gian hoàn vốn ngắn dưới 1 năm Đáng chú ý là 9 doanh nghiệp tham gia mô hình SXSH trong quá trình sản xuất

đã giảm khối lượng nước thải hơn 1.800.000 m3/năm, lượng khí CO2 giảm gần 6.000 tấn/năm [14]

Việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp mới bước đầu đi vào hoạt động thí điểm trên một số ngành nghề sản xuất cơ bản Việc áp dụng hình thức sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp Việt Nam vào thời điểm hiện tại cũng là hết sức khó khăn đặc biệt là ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy Khó khăn áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp sản xuất giấy Việt Nam không chỉ đến từ chi phí chuyển đổi công nghệ mà còn vấp phải nguồn cung ứng nguyên liệu cho sản xuất, hầu hết các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đều có nguyên liệu sản xuất giấy từ bột nguyên thủy tứ là sử dụng tài nguyên thiên nhiên, rất ít các doanh nghiệp

sử dụng nguyên liệu tái sử dụng

1.3.2.3 Các điển hình SXSH trong công nghiệp Thái Nguyên

Các điển hình áp dụng SXSH ở tại địa bàn Thái Nguyên bao gồm có: Ngành sản xuất giấy, sản xuất xi măng, ngành luyện kim màu, sản xuất tấm lợp fibroximang

Đối với ngành sản xuất giấy và bột giấy: tại Công ty cổ phần Giấy xuất khẩu Thái Nguyên sản phẩm là giấy vàng mã xuất khẩu sang Đài Loan Nguyên liệu đầu vào gỗ, tre, nứa với công suất 6.500 tấn/năm, công ty có tổng số cán bộ và công nhân viên 200 Các giải pháp thực hiện bao gồm 29 biện pháp (19 quản lý nội vi, 1 cải tiến thiết bị, 2 thay thế nguyên liệu, 4 thay đổi thiết bị, 1 thay đổi công nghệ, 2 tuần hoàn và tái sử dụng)

Trang 27

Bảng 1.1: Hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty giấy Xuất Khẩu Thái Nguyên

Vệ sinh và thu hồi mảnh rơi vãi

Xử lý các chỗ rò rỉ tại

bể ngâm ủ Tái sử sụng dịch xút trong dịch ngâm

Đầu tư: 7 triệu Tiết kiệm: 10 triệu/năm từ việc tái

sử dụng xút dư, 108 triệu/năm từ việc giảm thất thoát mảnh Thu hồi vốn sau 20 ngày

Giảm 4% tiêu thụ nguyên liệu thô Giảm lượng xút dư trong nước thải

lý Bảo dưỡng vòi phun Kiểm soát chất lượng dầu mua vào

Không tốn chi phí đầu

tư Tiết kiệm: 342 triệu tương đương với 47 tấn dầu FO

Giảm lượng phát thải CO2: 125 tấn/năm

Giảm lượng thải

Lắp tụ bù phân tán Chiếu sáng tự nhiên

và dùng đèn compact T8 thay cho T10 và đèn sợi đốt

Bảo dưỡng thiết bị

Đầu tư: 50 triệu Tiết kiệm: 156 triệu/năm Thu hồi vốn: sau 4 tháng

Giảm tiêu thụ 156.000 kwh/năm Giảm phát thải CO2

do tiết kiệm điện

Trang 28

Đầu tư: 370 triêu Tiết kiệm: 315 triệu/năm Thu hồi vốn: sau 14 tháng

Thu hồi 44% bột giấy thô = 373 tấn/năm

Giảm tiêu thụ 30% nước = 89.000m3/năm, giảm nước thải

Đầu tư: 701 triệu Tiết kiệm: 447 triêu/năm Thu hồi vốn: sau 18 tháng

Giảm mùi bột giấy phân hủy

Giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải

Đầu tư: 500 triệu Tiết kiệm: 708 triệu/năm Thu hồi vốn: sau 10 tháng

Cải thiện chất lượng sản phẩm

Giảm 80% phế phẩm = 4.600 tấn/năm

Tổng giải

pháp 29

Các giải pháp chi phí thấp:

Các giải pháp đầu tư lớn:

+ Đầu tư: 57 triệu + Lợi ích: 616 triệu

+ Đầu tư: 2,5 tỷ VNĐ + Lợi ích: 1,5 tỷ VNĐ

Giảm phát thải 125 tấn CO2/năm

Giảm nước thải 114.400 m3/năm Giảm phát thải bụi 5,19 tấn/năm

(Nguồn: Hợp phần SXSH trong công nghiệp CPI, tài liệu hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện

SXSH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2011)

Trang 29

Đối với ngành sản xuất xi măng tham giai chương trình sản xuất sạch hơn có Nhà máy Xi măng Lưu Xá thuộc Công ty CP đầu tư và Sản xuất Công nghiệp

Bảng 1 2 Hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn của Nhà máy xi măng Lưu Xá thành phố

Hạn chế mở cửa lò cấp liệu

Quy định chế độ vận hành quạt gió

Đầu tư: chi phí không đáng kể

Tiết kiệm: 25 triệu/năm

Tiết kiệm được 40 tấn than thực tế năm 2007 như vậy

sẽ giảm được một lượng khí thải CO2

hệ hở sang hệ kín, có hút lọc bụi

Đầu tư 1,3 tỷ Tiết kiệm 30 triệu/năm

Khí thải ra môi trường đạt tiêu chuẩn cho phép Tận thu được nguyên liệu trong bụi thu hồi

Bổ sung hệ thống tự động điều khiển nhiệt

độ khi nóng cung cấp cho máy sấy

Bố trí lại các cánh xới trong máy sấy

Đầu tư 1,5 tỷ Tiết kiệm 167 triệu/năm

Giảm phát thải 48 tấn bụi/năm

Giảm phát thải 352,6 tấn khí

CO2/năm Giảm sử dụng 55.000 m3 nước tuần hoàn /năm

Trang 30

Bảo ôn các ống dẫn khí, thân thùng máy sấy

bù tổng tại tủ đầu xưởng

Lắp biến tần ở các vị trí băng tải thích hợp Thay thế máy vo viên mới

Thay đèn 40w (T10) bằng 36w (T8), sợi tóc 200w bằng đèn compact 50w

Kiểm soát quá trình tránh quá tải động cơ nghiền xi măng

Đầu tư: 245 triệu Tiết kiệm: 390 triệu/năm Thu hồi vốn sau 8 tháng

Tổng có 19

giải pháp Các giải pháp có thời

gian hoàn vốn ngắn Đầu tư: 1,54 tỷ Lợi ích 999,5 tỷ/năm Các giải pháp đầu tư lớn Đầu tư: 4,94 tỷ

Lợi ích: 603,8 triêu/năm

Giảm phát thải 1509,3 tấn

CO2/năm Giảm phát thải 178,5 tấn bụi/năm Tái sử dụng 825 tấn nguyên liệu trước đây bỏ đi

(Nguồn: Hợp phần SXSH trong công nghiệp CPI, tài liệu hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện SXSH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2011)

Trang 31

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- SXSH tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ tại phường Quan triều – thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 1/2011 đến tháng 12/2011

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ 2.2.2 Đánh giá hiệu quả về kinh tế - kỹ thuật – môi trường trong hoạt động sản xuất sạch hơn

- Đánh giá hiệu quả kinh tế trước và sau khi sản xuất sạch hơn

- Đánh giá hiệu quả kỹ thuật trước và sau khi sản xuất sạch hơn

- Đánh giá hiệu quả môi trường trước và sau khi sản xuất sạch hơn

2.2.3 Đề xuất giải pháp sản xuất sạch hơn trong sản xuất giấy

- Xác định các cơ hội sản xuất sạch hơn trong các khâu của quy trình sản xuất

- Sàng lọc các cơ hội sản xuất sạch hơn và đề xuất các giải pháp có tính khả thi cao

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu

Phương pháp thu thập: Dựa vào nội dung nghiên cứu, phương pháp thu thập tài liệu

sẽ là tài liệu chính trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Thu thập các thông tin về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, thu thập các thông tin chung về công ty Thu thập các tài liệu về sản xuất và hoạt động kiểm soát môi trường Những tài liệu thu thập từ nhà máy gồm:

+ Bản đồ thiết kế, sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của công ty

+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Báo cáo tình hình chất lượng và hiệu quả của nguyên nhiên vật liệu sử dụng

Trang 32

+ Báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm

+ Báo cáo hoạt động sản xuất của năm

+ Báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ

+ Báo cáo đánh giá sản xuất công nghiệp sạch hơn

Thu thập các thông tin có liên quan tới nội dung nghiên cứu bằng việc tìm hiểu các tài liệu nghiên cứu về ngành công nghiệp giấy Việt Nam và thế giới, các thông tin về ứng dụng sản xuất sạch hơn trong và ngoài nước Thu thập thông tin bằng việc phỏng vấn cán bộ công nhân trong công ty, tìm hiểu quá trình sản xuất

Phương pháp kế thừa số liệu: Các tài liệu thu thập mang tính chọn lọc và có tính đại diện cao Các thông tin thu thập có mức độ tin cậy và chính xác cao, được cơ quan quản lý

và thực hiện có năng lực và chuyên môn kiểm định

Kế thừa các số liệu liên quan tới nội dung nghiên cứu, được Công ty và cơ quan quản

lý thực hiện cho phép sử dụng

2.3.2 Phương pháp so sánh

Luận văn với mục đích tập trung vào đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn đối với nguồn nguyên nhiên liệu, hiệu quả kinh tế và vấn đề môi trường Các số liệu và thông tin thu thập được so sánh với nhau, so sánh với những năm trước đó hoặc có thể so sánh với các quy chuẩn môi trường Việt Nam Để từ đó thấy được sự hiệu quả và đánh giá được sơ

bộ mức độ ảnh hưởng tới môi trường các dòng thải của công ty

2.3.3 Phương pháp tính tổng trọng số

Sử dụng phương pháp định lượng này để sàng lọc và sắp xếp các giải pháp giảm thiểu chất thải Phương pháp này có thể lượng hoá các tiêu chí quan trọng có tác động đến việc quản lý chất thải sau đó cho điểm cho từng giải pháp từ 0-10

Mỗi giải pháp sau đó lại được ước tính theo mỗi tiêu chí với trọng số của mỗi tiêu chí theo thang đánh giá: Cao (C); trung bình (TB); thấp (T) tương ứng với mức điểm như sau: C: 8, 9,10 TB: 5, 6, 7 T: 1,2,3,4

Giải pháp có ước tính tổng cộng cao nhất được lựa chọn để tiếp tục xem xét tính khả thi về kinh tế và kỹ thuật

Trang 33

2.3.4 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn

Phương pháp này được tiến hành theo 6 bước cụ thể như sau:

- Bước 1: Bắt đầu

+ NV 1: Thành lập đội sản xuất sạch hơn

+ NV 2: Mô tả quá trình sản xuất tổng quát

+ NV 3: Xác định các quá trình gây lãng phí

- Bước 2: Phân tích các bước công nghệ

+ NV4: Lập sơ đồ quy trình công nghệ chi tiết

+ NV 5: Tính toán cân bằng vật chất nguyên vật liệu

+ NV 6: Xác định nguyên nhân gây thải, lãng phí

- Bước 3: Đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn

+ NV 7: Hình thành các cơ hội sản xuất sạch hơn

+ NV 8: Sàng lọc các cơ hội sản xuất sạch hơn

- Bước 4: Lựa chọn các cơ hội sản xuất sạch hơn

+ NV 9: Đánh giá khả thi về kỹ thuật

Dựa vào các yếu tố sau để đánh giá xem giải pháp đưa ra có tốt không như: chất lượng sản phẩm, công suất, yêu cầu thể tích, thời gian ngừng sản xuất để lắp đặt, yêu cầu về vận hành bảo dưỡng, khía cạnh an toàn và sức khỏe, định mức…

+ NV 10: Đánh giá khả thi về kinh tế

Thu thập các số liệu về: chi phí đầu tư thiết bị, xây dựng, lắp dặt, đào tạo và chi phí vận hành ngoài ra còn các khoản tiết kiệm, thu lợi từ việc sử dụng biện pháp

Lựa chọn 2 tiêu chí để đánh giá tính khả thi về kinh tế đó là giá trị hiện tại ròng (NPV), thời gian hoàn vốn (IRR)

Sau đó đánh giá NPV nếu NPV > 0 thì giải pháp đầu tư SXSH xem xét mới có tính khả thi về kinh tế Đối với IRR phải lớn hơn lãi suất ngân hàng r thì giải pháp SXSH mới được thực hiện và IRR càng cao thì giải pháp càng dễ chấp nhận

+NV 11: Đánh giá khả thi về môi trường

Trang 34

Căn cứ các chỉ tiêu cải thiện môi trường cần được quan tâm như là: giảm tổng lượng chất gây ô nhiễm, sử dụng các nguyên liệu thân thiện với môi trường…

+ NV 12: Lựa chọn các cơ hội sản xuất sạch hơn

- Bước 5: Thực hiện các cơ hội sản xuất sạch hơn

+ NV 13: Chuẩn bị thực hiện: lên kế hoạch thực hiện cho các biện pháp được chọn và đưa ra thứ tự ưu tiên để lần lượt thực hiện

Đối với các biện pháp có chi phí thấp dễ làm thì tiến hành làm luôn sau khi đã thông qua Ban gám đốc còn với những dự án đòi hỏi chi phí cao thì phải tiến hành lập dự án cụ thể, tìm hiểu các Công ty hay Trung tâm uy tín có thể ký kết hợp đồng để xây dựng cơ sở hạ tầng

và so sánh giá của công nghệ định lắp đặt

+ NV 14: Thực hiện các cơ hội sản xuất sạch hơn

Các cơ hội SXSH chủ yếu được thực hiện ở khâu lựa chọn nguyên liệu đầu vào, khu vực dự trữ nguyên liệu, sản xuất giấy (giảm tối đa tổn thất, nâng cao chất lượng của sản phẩm, giảm chi phí và định mức), khu vực phụ trợ (lò hơi cung cấp nhiệt để sấy giấy) + NV 15: Theo dõi và đánh giá kết quả

Theo dõi sự tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu, hóa chất và mức độ xả thải vào nguồn thải Tiến hành thu tập số liệu, phân tích và đánh giá so sánh trước và sau khi thực hiện giải pháp SXSH từ đó sẽ tính toán được lượng tiết kiệm hàng quý, hàng năm Cuối cùng báo cáo lãnh đạo các kết quả đã thực hiện

- Bước 6: Duy trì sản xuất sạch hơn

2.3.5 Phương trình cân bằng vật chất và năng lượng

Để xác định được khối lượng tổn thất của nguyên liệu, năng lượng, lượng thải và tính chất của dòng thải tôi tiến hành theo phương pháp dựa vào phương trình cân bằng vật chất theo kết quả khảo sát thực tế trong quá trình sản xuất từ đầu vào đến đầu ra

Tiến hành cân nguyên liệu đã được chọn khảo sát phù hợp với sản phẩm khách hàng yêu cầu sau đó cân qua điện tử rồi đưa vào sản xuất Cân rác thải phát sinh từ các nguồn như: tại nghiền thủy lực, sàng phân ly, lọc cát sấy khô tuyệt đối để tính ra tỷ lệ %

Trang 35

Tất cả các loại giấy bỏ tại cặp ép, giấy bỏ tại đầu máy xeo, nan, xé bỏ tại cuộn lại đều được xác định khối lượng và độ khô tuyệt đối Tách riêng giấy đầu máy và giấy nhập kho để tính tỷ lệ thu hoạch được

Các nguồn phát sinh chất thải, nước thải đều được xác định nồng độ và lưu lượng từ

đó đưa ra được lượng thất thoát và thu hồi lại

Tổng hợp các số liệu trên tính toán cân bằng theo định luật bảo toàn vật chất theo phương trình sau:

Rrp: Chất thải tuần hoàn sau quá trình sản xuất

Rdp: Chất thải ra môi trường sau quá trình sản xuất

Rrc: Chất tái tuần hoàn sau khi tiêu dùng

Rdc: Chất thải ra môi trường sau khi tiêu dùng

Theo định luật bảo toàn vật chất và năng lượng ta có:

Trang 36

2.3.6 Phương pháp chi phí - lợi ích

Thu nhập các số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán, báo áo thống kê các kho để biết được lượng tồn – xuất – nhập trong năm 2011 là bao nhiêu với đơn giá bình quân Ngoài chi phí về nguyên nhiên vật liệu, hóa chất còn xác định chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các thiết bị cũng như tiền lương và các chế độ của công nhân viên từ đó xác định những chi phí bỏ ra trong một năm (C)

Xác định tiếp phần doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng của Phòng thị trường, và lợi ích đạt được của quá trình tuần hoàn, tái sử dụng, các sản phẩm phụ dựa vào báo cáo khảo sát của Phòng quản lý công nghệ xác định được (B)

Riêng với tỷ lệ chiết khấu r hàng năm phụ thuộc vào lãi suất ngân hàng còn NPV của những năm trước kế thừa số liệu trong các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính

Sau đó sử dụng công thức:

 t

r 1

C B NPV

n

0 t

t t

Trang 37

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của công ty Giấy Hoàng Văn Thụ

3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Công ty cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ nằm tại phường Quan Triều, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên Khu vực Công ty tiếp giáp :

- Phía Đông tiếp giáp với sông Cầu

- Phía Bắc tiếp giáp với phường Tân Long

- Phía Nam tiếp giáp với phường Quang Vinh

- Phía Tây tiếp giáp với quốc lộ 3

3.1.2 Đặc điểm khí hậu

Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên qua một số năm gần đây thì khu vực phường Quán Triều nói riêng và khu vực TP Thái Nguyên nói chungchịu ảnh hưởng của của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên đặc điểm khí hậu chia làm 4 mùa, song chủ yếu có 2 mùa chính rõ rệt: mùa nóng (hay còn gọi là mùa mưa) mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam; mùa lạnh (hay còn gọi là mùa khô) mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc

Nhiệt độ không khí

Tại Công ty có:

+ Nhiệt độ trung bình năm: 24,2oC, nhiệt độ cao nhất trung bình của tháng nóng nhất: 29,5 oC (tháng 6), nhiệt độ thấp nhất trung bình của tháng lạnh nhất: 17,7oC (tháng 2)

Độ ẩm không khí

- Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí:81%, độ ẩm tương đối trung bình tháng lớn nhất: 86%, độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất:73%

Trang 38

Lượng mưa: Lượng mưa trên toàn khu vực được phân bố theo 2 mùa: mùa

mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tăng dần từ tháng đầu mùa tới giữa

mùa đạt tới cực đại vào tháng 7, tháng 8; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Lượng mưa trung bình hàng năm : Từ 1500 – 2500 mm

- Số ngàymưa trong năm : 150 đến 160 ngày

- Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất : 367,1 mm (tháng 8)

- Lợng mưa trung bình tháng nhỏ nhất : 21 mm( tháng 11)

Tốc độ gió và hướng gió

Tại khu vực nhà máy, trong năm có 2 mùa chính: mùa đông có gió hướng Bắc

và Đông Bắc, mùa hè gió hướng Nam và Đông Nam

- Tốc độ trung bình gió trong năm: 1,2 – 1,6 m/s

- Tốc độ gió lớn nhất: 20 m/s

(Nguồn: Trạm Khí tượng tỉnh Thái Nguyên năm 2011)

3.1.3 Đặc điểm thủy văn sông ngòi khu vực Thái Nguyên

Sông Cầu là con sông tự nhiên lớn nhất chảy qua khu vực nghiên cứu và đây

là nguồn nước mặt đóng vai trò quan trọng trong cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt của nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ Ngoài ý nghĩa về mặt nước cấp cho sản xuất của nhà máy giấy, sông Cầu cũng đóng vai trò cấp nước cho sinh hoạt của TP Thái Nguyên, cấp nước cho hoạt động của Khu gang thép Thái Nguyên và cấp nước cho sản xuất nông nghiệp Bên cạnh ý nghĩa về mặt nước cấp, sông Cầu cũng là nơi tiếp nhận toàn bộ lượng nước thải từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của thành phố Thái Nguyên Sông Cầu có đặc điểm thủy văn như sau :

Dòng chảy năm:

- Tính đến trạm thủy văn Thác Riềng : 546 x 106m3/năm

- Tính đến trạm thủy văn Thác Bưởi : 1.600 x 106m3/năm

Chế độ thủy văn:

 Chế độ thuỷ văn mùa lũ

Trang 39

Mùa lũ trên các sông ở Thái Nguyên bắt đầu tương đối đồng nhất về thời gian, xuất hiện vào đầu tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 10, đầu tháng 11, tỷ lệ xuất hiện lũ nhiều vào các tháng 6, 7, 8 và 9 Số trận lũ trung bình 1 năm từ 1,5 - 2,0 trận, năm nhiều có tới

4 trận lũ xuất hiện Thời gian duy trì mực nước lũ ở cấp báo động 3 bình quân từ 25 - 34 ngày đối với sông Cầu và 7 ngày đối với sông Công Còn ở cấp báo động 2 thì bình quân

30 - 55 ngày ở sông Cầu và 11 ngày ở sông Công

 Chế độ thuỷ văn mùa cạn

Chế độ thủy văn trên các sông suối ở Thái Nguyên trong mùa cạn có quan hệ mật thiết với dòng chảy năm, lượng mưa năm và các điều kiện khác của lưu vực như diện tích hứng nước, thổ nhưỡng, thảm thực vật, cấu trúc hạ tầng, mức độ canh Castơ vào các yếu tố khí hậu Những yếu tố này có tác dụng làm quá trình điều tiết dòng chảy mùa cạn nhanh hay chậm Đặc điểm lưu vực ở Thái Nguyên có một số khu vực đá vôi, làm phức tạp thêm quá trình hình thành nước sông trong mùa cạn Đường phân nước trên mặt lưu vực có khi không trùng với đường phân nước của các địa tầng dẫn đến lưu vực này mất nước, lưu vực kia nhận thêm nước

Chảy qua gần ranh giới của công ty còn có suối Phượng Hoàng, là con suối tiếp nhận nước thải của dân cư ven sông suối của 2 phường Tân Long và Quan Triều Ngoài ra suối Phượng Hoàng còn là nơi tiếp nhận nước thải của mỏ than Khánh Hòa và công ty Giấy xuất khẩu Thái Nguyên Khoảng 20m suối tiếp giáp khu đất của công ty CP giấy Hoàng Văn Thụ

3.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.4.1 Dân số và phát triển dân số

Tổng dân số tỉnh Thái Nguyên là 1.131.278 người, trong đó dân số nam chiếm 49,41%); dân số nữ chiếm 50,59%

Tỷ lệ dân thành thị của tỉnh tăng chậm trong những năm qua, năm 2010 mới chiếm khoảng 25,95 % tổng dân số

Trang 40

Có tám dân tộc cùng sinh sống với nhau từ lâu đời trên đất Thái Nguyên Dân tộc Kinh chiếm khoảng 75,5% ; Tày 10,7% ; Nùng 5,1% ; Dao 2,1% ; Sán Dìu 2,4% ; các dân tộc khác (Cao Lan, H'Mông, Hoa) chiếm 4,2% dân số toàn tỉnh

3.1.4.2 Tài nguyên

Là một tỉnh miền núi, trung du với diện tích đất không rộng nhưng Thái Nguyên khá giàu về các nguồn tài nguyên thiên nhiên như rừng, nước ngọt và

khoáng sản:

Tài nguyên đất: Tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích là 356.282 ha đất đã sử

dụng là 246.513 ha (chiếm 69,22 % diện tích đất tự nhiên) và đất chưa sử dụng là 109.669 ha (chiếm 30,78 % diện tích tự nhiên) Trong đất chưa sử dụng có 1.714 ha đất có khả năng sản xuất nông nghiệp và 41.250 ha đất có khả năng sản xuất lâm nghiệp

Khoáng sản: Nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành

đai sinh khoáng Thái Bình Dương, Thái Nguyên còn có nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong phú, hiện có khoảng 34 loại hình khoáng sản phân bố tập trung ở các vùng lớn như Đại Từ, thành phố Thái Nguyên, Trại Cau (Đồng Hỷ), Thần Sa

(Võ Nhai)…

3.1.5 Tình hình phát triển kinh tế

Mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng với sự nỗ lực phấn đấu của các cấp, các ngành và nhân dân toàn tỉnh, kinh tế tiếp tục phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện và nâng cao:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trên địa bàn ước đạt 9,36%

- GDP bình quân đầu người năm 2011 ước đạt 22,3 triệu đồng, vượt kế hoạch

và tăng 4,8 triệu đồng/người so với năm 2010

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 3.265 tỷ đồng tăng 12,6% so với dự đoán (Nguồn: Báo cáo số 116/BC-UBND Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011)

Ngày đăng: 15/11/2014, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc Bích, 2003. Kỹ thuật Xenlulo và giấy. Nxb Đại học Quốc gia TP.HCM., TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật Xenlulo và giấy
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia TP.HCM.
3. Cục Bảo vệ môi trường, 2004. Bảo vệ môi trường. số 63, tháng 8/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường
4. Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam, 2011. Số 40, Công nghiệp giấy, tháng 4/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp giấy
5. Hiệp hội giấy Việt Nam tổng công ty giấy Việt Nam, 2004. Lịch sử ngành giấy Việt Nam. Nxb Tạp chí Cộng sản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử ngành giấy Việt Nam
Nhà XB: Nxb Tạp chí Cộng sản
7. Ngô Thị Nga, 2005. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường trong công nghiệp thông qua thực hiên sản xuất sạch hơn , Tạp chí bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường trong công nghiệp thông qua thực hiên sản xuất sạch hơn
8. Trần Văn Nhâm, 2005. Thực tiễn và thách thức đối với triển khai sản xuất sạch hơn ở Việt Nam, Tạp chí bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tiễn và thách thức đối với triển khai sản xuất sạch hơn ở Việt Nam
9. Trần Văn Nhân và CS, 1999. Giáo trình xử lý nước thải. Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xử lý nước thải
Tác giả: Trần Văn Nhân, CS
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1999
10. Trần Văn Nhân, 2009. Áp dụng SXSH trong các ngành công nghiệp ở Việt Nam. Nxb Đại học bách khoa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng SXSH trong các ngành công nghiệp ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Đại học bách khoa Hà Nội
11. Ngân hàng thế giới, 2003. Phát triển bền vững trong một thế giới năng động - Thay đổi thể chế, tăng trưởng chất lượng cuộc sống. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững trong một thế giới năng động - Thay đổi thể chế, tăng trưởng chất lượng cuộc sống
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
12. Cao Thị Nhung, 2005. Các yếu tố công nghệ và tính chất các loại giấy. Nxb Đại học qốc gia TP.HCM, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố công nghệ và tính chất các loại giấy
Nhà XB: Nxb Đại học qốc gia TP.HCM
14. Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam và hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, 2009. "Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy
Tác giả: Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam, hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Năm: 2009
15. Heinz Leueuberger, 2000. Sản xuất sạch hơn - Chiến lược và phương pháp luận. Trung tâm sản xuất sạch hơn.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất sạch hơn - Chiến lược và phương pháp luận
2. Bộ Công Thương, 2010. Chương trình hợp tác phát triển Việt Nam - Đan Mạch về môi trường hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp Khác
6. Hợp phần sản xuất sạch hơn trong Công nghiêp, 2011. Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện sản xuất sạch hơn và triển khai chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Khác
13. Sở Công thương Thái Nguyên, 2005. " Tài liệu tập huấn nâng cao năng lực sản xuất sạch hơn&#34 Khác
16. Waste Minimization Opportunity Assessment, US EPA 1988 Khác
17. Guidance Material for the UNEP/UNIDO National Cleaner Production Centres. Cleaner Production Assessment Manual. Draft 1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất công nghiệp - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Hình 1.1. Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất công nghiệp (Trang 12)
Bảng 3.2. Kết quả sản xuất kinh doanh trong 4 năm gần đây - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Bảng 3.2. Kết quả sản xuất kinh doanh trong 4 năm gần đây (Trang 43)
Bảng 3.3. Phân tích chi phí và lợi ích qua các năm - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Bảng 3.3. Phân tích chi phí và lợi ích qua các năm (Trang 44)
Hình 3.4. Sơ đồ dây chuyền sản xuất trước SXSH của nhà máy - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Hình 3.4. Sơ đồ dây chuyền sản xuất trước SXSH của nhà máy (Trang 45)
Bảng 3.4. Cân bằng vật chất cho các công đoạn sản xuất giấy xi măng trước - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Bảng 3.4. Cân bằng vật chất cho các công đoạn sản xuất giấy xi măng trước (Trang 48)
Hình 3.5. Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy của Công ty khi áp dụng SXSH - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Hình 3.5. Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy của Công ty khi áp dụng SXSH (Trang 50)
Bảng 3.6. So sánh điểm khác biệt giữa hai công nghệ trước SXSH và khi SXSH - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Bảng 3.6. So sánh điểm khác biệt giữa hai công nghệ trước SXSH và khi SXSH (Trang 54)
Hình 3.7.   Sơ đồ hệ thống cấp nước và tuần hoàn nước trắng, hóa chất phụ trợ - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Hình 3.7. Sơ đồ hệ thống cấp nước và tuần hoàn nước trắng, hóa chất phụ trợ (Trang 60)
Hình 3.8. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải trong sản xuất sạch hơn - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Hình 3.8. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải trong sản xuất sạch hơn (Trang 66)
Bảng 3.12. Chất lượng môi trường không khí tại công ty Hoàng Văn Thụ năm 2011 - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Bảng 3.12. Chất lượng môi trường không khí tại công ty Hoàng Văn Thụ năm 2011 (Trang 70)
Hình  3.9. Biểu đồ hiệu quả môi trường trước và sau khi sản xuất sạch hơn - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
nh 3.9. Biểu đồ hiệu quả môi trường trước và sau khi sản xuất sạch hơn (Trang 73)
Bảng 3.16. Lựa chọn các giải pháp SXSH để thực hiện - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Bảng 3.16. Lựa chọn các giải pháp SXSH để thực hiện (Trang 79)
Hình 3.10. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của lò hơi tầng sôi - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Hình 3.10. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của lò hơi tầng sôi (Trang 82)
Bảng 3.17. So sánh năng lượng sử dụng giữa lò hơi tầng sôi và lò hơi ghi xích cũ - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Bảng 3.17. So sánh năng lượng sử dụng giữa lò hơi tầng sôi và lò hơi ghi xích cũ (Trang 84)
Bảng 3.18. Vốn cố định của dự án xây dựng lò hơi tầng sôi - Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Bảng 3.18. Vốn cố định của dự án xây dựng lò hơi tầng sôi (Trang 86)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w