1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên

86 631 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  HOÀNG VIỆT HÙNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA GÀ MÁI LƯƠNG PHƯỢNG X SASSO VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT CỦA CON LAI THƯƠNG PHẨM VỚI TRỐ

Trang 1

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



HOÀNG VIỆT HÙNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA GÀ MÁI (LƯƠNG PHƯỢNG X SASSO) VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT CỦA CON LAI THƯƠNG PHẨM VỚI TRỐNG MÍA

NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Chăn nuôi

Mã số: 60.62.40

Thái nguyên, năm 2012

Trang 2

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự giúp đỡ của tập thể và cá nhân trong và ngoài cơ quan

Các kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và tôi xin chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận văn này

Học viên

Hoàng Việt Hùng

Trang 3

iii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị tập thể và cá nhân:

- Ban giám đốc Đại học Thái Nguyên

- Ban Đào tạo sau Đại học - Đại học Thái Nguyên

- Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm

- Ban lãnh đạo Viện Khoa học sự sống - Đại học Thái Nguyên

- Phòng Quản lý sau Đại học - Đại học Nông Lâm

- Trại gà Vân Mỵ - Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên

- Hộ gia đình bà Ma Thị Kim Dung - xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên

Cùng sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn khoa học:

TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ

Trong quá trình học tập của tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những lời khuyên bổ ích của các thầy giáo, cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và các thầy cô giáo khác

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo và sẽ mãi mãi nhớ ơn

về những giúp đõ đó

Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn

và giúp đỡ tận tình quý báu đó

Xin trân thành cảm ơn./

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2012

Học viên

Trang 5

v

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan ……… i

Lời cảm ơn ……… ii

Danh mục các chữ cái viết tắt ……….……… iii

Mục lục ……….……… iv

Danh mục các bảng ……….……… ix

MỞ ĐẦU ……….…… ……… 1

1 Tính cấp thiết của đề tài ……… 1

2 Mục tiêu của đề tài ……… ……… 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ……… 2

3.1 Ý nghĩa khoa học ……… 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ……….………… 2

4 Những đóng góp mới của luận văn ……….……… 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……… … 3

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ……….…… 3

Trang 6

vi

1.1.1 Tính trạng sản xuất của gia cầm ……….… 3

1.1.1.1 Bản chất di truyền của các tính trạng sản xuất ……… 3

1.1.1.2 Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm ……… 5

1.1.1.3 Khả năng sinh sản ở gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng …… 6

1.1.1.4 Khả năng sinh trưởng, cho thịt và các yếu tố ảnh hưởng …… 13

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 16 1.2.1 Tình hình nghiên cứu, chăn nuôi gà trên thế giới 16 1.2.2 Tình hình nghiên cứu, chăn nuôi tại Việt Nam 18 1.2.2.1 Gà Lương Phượng 18

1.2.2.2 Gà Sasso 19

1.2.2.3 Gà Mía ……….… …… 20

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ……… 21

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ……… 21

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ……… 21

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 21

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm ……… 21

Trang 7

vii

2.4.1.1 Theo dõi đàn gà sinh sản bố mẹ ……… 21

2.4.1.2 Theo dõi khả năng sinh trưởng của gà thương phẩm ……… 22

2.4.2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng ……… 22

2.4.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 27

2.4.3.1 Phương pháp xác định khả năng sinh trưởng, sinh sản 27

2.4.3.2 Các chỉ tiêu khảo sát ……… 31

2.4.3.3 Chỉ số sản xuất ……… 31

2.4.3.4 Chỉ số kinh tế ……… 31

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 31

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32 3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ BỐ MẸ 32 3.1.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ 32

3.1.1.1 Tỷ lệ nuôi sống gà bố mẹ giai đoạn hậu bị ……… 32

3.1.1.2 Tỷ lệ nuôi sống gà bố mẹ giai đoạn sinh sản ……… 33

3.1.2 Khối lượng cơ thể của gà bố mẹ ……… ……… 35

3.1.3 Khả năng sản xuất của gà thí nghiệm ……… 37

3.1.4 Khối lượng trứng và chất lượng trứng của gà thí nghiệm ……… 41

Trang 8

viii

3.1.5 Kết quả ấp nở của gà thí nghiệm ……… 45

3.1.6 Tiêu thụ thức ăn giai đoạn hậu bị của đàn gà thí nghiệm ……… 46

3.1.7 Tiêu tốn thức ăn cho đơn vị sản phẩm trong giai đoạn sinh sản 47 3.2 SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA GÀ THƯƠNG PHẨM TRỐNG MÍA x MÁI (LƯƠNG PHƯỢNG x SASSO) 48 3.2.1 Đặc điểm ngoại hình ……… 48

3.2.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà thương phẩm ……… 48

3.2.3 Khả năng sinh trưởng của gà thương phẩm ……… 49

3.2.3.1 Sinh trưởng tích lũy ……… 49

3.2.3.2 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thương phẩm ……… 51

3.2.3.3 Sinh trưởng tương đối của gà thương phẩm ……… 53

3.2.4 Khả năng chuyển hóa thức ăn ……… 55

3.2.4.1 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng ……… 55

3.2.4.2 Tiêu tốn protein/kg tăng khối lượng ……… 56

3.2.4.3 Tiêu tốn năng lượng /kg tăng khối lượng ……… 58

3.2.5 Chỉ số sản xuất PI (Performance - Index) ……… 59

3.2.6 Chỉ số kinh tế EN (Economic Number) ……… 60

3.2.7 Năng suất chất lượng thịt gà thương phẩm ……… 61

Trang 9

ix

3.2.7.1 Năng suất thịt gà thương phẩm … ……… 61

3.2.7.2 Thành phần hoá học của thịt ……… 63

3.2.8 Chi phí trực tiếp cho kg gà thịt 66

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ……… 68

1 Kết luận ……… 68

1.1 Gà bố mẹ trống Mía và mái (Lương Phượng x Sasso) 68 1.2 Gà thương phẩm trống Mía x mái (Lương Phượng x Sasso) 68 2 Đề nghị ……… 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 10

x

DANH MỤC BẢNG CÓ TRONG LUẬN VĂN

2.1 Bố trí thí nghiệm đàn gà bố mẹ……… 21

2.2 Bố trí thí nghiệm đàn gà thương phẩm ……… 22

2.3 Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà bố mẹ ……… 25

2.4 Chế độ dinh dưỡng áp dụng đối với đàn gà sinh sản bố mẹ … 25 2.5 Chế độ dinh dưỡng áp dụng đối với đàn gà thương phẩm …… 26

2.6 Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho gà bố mẹ ……… 26

2.7 Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho gà thương phẩm ………… 27

3.1 Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của đàn gà bố mẹ giai đoạn hậu bị 32 3.2 Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn và hao hụt gà bố mẹ giai đoạn sinh sản 34 3.3 Khối lượng cơ thể của đàn gà mái giai đoạn hậu bị ………… 36

3.4 Tuổi thành thục sinh dục của đàn gà mái bố mẹ ……… 37

3.5 Năng suất trứng của gà thí nghiệm ……… 38

3.6 Tỷ lệ đẻ và tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm ……… 39

3.7 Khối lượng trứng của gà thí nghiệm ……… 42

3.8 Chất lượng trứng của gà thí nghiệm ……… 44

3.9 Một số chỉ tiêu ấp nở của gà thí nghiệm ……… 45

Trang 11

xi

3.10 Tiêu tốn thức ăn giai đoạn hậu bị của gà thí nghiệm ………… 46

3.11 Tiêu thụ thức ăn/10 quả trứng; 10 quả trứng giống và 01 gà con loại I 47 3.12 Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của gà thương phẩm ……… 49

3.13 Sinh trưởng tích lũy của gà thương phẩm ……… 50

3.14 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thương phẩm ……… 52

3.15 Sinh trưởng tương đối của gà thương phẩm ……… 54

3.16 Tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng của gà thương phẩm … 56

3.17 Tiêu tốn protein cho tăng khối lượng của gà thương phẩm … 57

3.18 Tiêu tốn năng lượng cho tăng khối lượng của gà thương phẩm 58 3.19 Chỉ số sản xuất (PI) của gà thương phẩm ……….……… 59

3.20 Chỉ số kinh tế (EN) của gà thương phẩm ……… 60

3.21 Kết quả khảo sát gà thương phẩm thời điểm 83 ngày tuổi và 90 ngày tuổi 62 3.22 Thành phần hoá học của thịt gà thương phẩm ……… 64

3.23 Chi phí trực tiếp/kg gà thịt của gà thương phẩm ……… 66

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình ảnh Tiêu đề Trang 1.1 Ảnh gà Lương Phượng ……… 17

1.2 Ảnh gà Sasso ……… 17

1.3 Ảnh gà trống Mía ……… 20

Trang 12

xii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập và phát triển, tiếp cận những thành tựu khoa học công nghệ mới của thế giới, chăn nuôi gia cầm Việt Nam trong những năm gần đây đã có tốc độ phát triển tương đối nhanh, tổng đàn gia cầm trong

cả nước năm 2011 khoảng 325 triệu con, tăng 6,55% cùng kỳ năm 2010 Hiện nay Bộ Nông nghiệp đã nhập nhiều tổ hợp gà nổi tiếng trên thế giới để nhân thuần hoặc cho lai với các giống gà khác nuôi tại Việt Nam nhằm cung cấp gà thương phẩm cho thị trường, như gà Tam Hoàng, Lương Phượng, Sasso, Kabir, gà Sao được nuôi tại Xí nghiệp gà giống Tam Đảo, Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc Kết quả nghiên cứu về khả năng sản xuất của

gà trống Mía và gà mái Lương Phượng đã được Hội đồng khoa học công

nghệ Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là tiến bộ kỹ thuật và cho phép phát triển mở rộng trong sản xuất Trong những năm gần đây Viện Chăn nuôi Quốc gia đã nghiên cứu và chọn tạo thành công gà lai (X LP 44) từ gà trống Sasso dòng X44 và gà mái Lương Phượng Hiện nay tổ hợp gà lai này đã đáp ứng một phần nhu cầu của người chăn nuôi bởi những đặc điểm ưu việt về tỷ

lệ nuôi sống, khả năng tăng khối lượng cao, tiêu tốn thức ăn thấp, cụ thể ở 63 ngày tuổi gà lai (X LP 44) có tỷ lệ nuôi sống 96,3%, khối lượng cơ thể đạt 2,37kg/con, tiêu tốn thức ăn 2,5 kg/kg khối lượng (Trần Công Xuân, và cs (2004), [32]) Hiện nay hàng triệu con gà giống đã đưa vào nuôi tại các tỉnh

Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Ninh Bình, Thanh Hóa Để có cơ sở khoa học tiếp tục đánh giá khả năng sản xuất của những tổ hợp lai này cần thiết phải triển khai đề tài nghiên cứu, đánh giá về bố mẹ và gà thương phẩm, vì vậy tôi tiến hành đề tài:

“Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng x Sasso) và khả năng

Trang 14

2

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của công thức lai trống Mía x mái (Lương Phượng x Sasso), thông qua một số chỉ tiêu theo dõi của gà bố mẹ và năng suất thịt của con thương phẩm

- Chủ động sản xuất cung cấp gà giống thương phẩm có chất lượng tốt

giá thành thấp cho nhu cầu của thị trường ở địa phương hiện nay

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Đóng góp những số liệu khoa học về khả năng sản xuất của thế hệ gà

bố mẹ và con lai thương phẩm nuôi tại Thái Nguyên, làm cơ sở xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho bộ giống gà này

Kết quả của đề tài này sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị để phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy trong nhà trường và ứng dụng trong sản xuất

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở để khẳng định khả năng sản xuất của gà

bố mẹ và con lai thương phẩm Mía x (Lương Phượng x Sasso)

- Việc chọn tạo con lai để nuôi thương phẩm nếu cho năng xuất chất lượng tốt sẽ bổ sung thêm nguồn con giống để nuôi thương phẩm cung cấp sản phẩm thịt có chất lượng cao phục vụ mục đích tiêu dùng, sử dụng

4 Những đóng góp mới của luận văn

- Có giá trị khoa học và thực tiễn về khả năng sản xuất của gà bố mẹ

Mía x (Lương Phượng x Sasso) và con lai thương phẩm

- Kết quả nghiên cứu góp phần chủ động sản xuất được gà lông màu có năng suất chất lượng cao cung cấp nhu cầu con giống cho thị trường

Trang 15

3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Tính trạng sản xuất của gia cầm

1.1.1.1 Bản chất di truyền của các tính trạng sản xuất

Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [15] các tính trạng sản xuất là các tính trạng như tính trạng số lượng, khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đo, năng suất trứng, khối lượng trứng đều là những tính trạng số lượng (Quantitative Character) và do các gen nằm trên cùng nhiễm sắc thể (NST) quy định Phần lớn sự thay đổi trong quá trình tiến hoá của sinh vật cũng là sự thay đổi của các tính trạng số lượng

Tính trạng số lượng là những tính trạng mà ở đó sự sai khác nhau về mức độ giữa các cá thể rõ nét hơn là sự sai khác về chủng loại Sự sai khác nhau này chính là nguồn vật liệu cho chọn lọc tự nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo Các tính trạng số lượng được quy định bởi nhiều gen, các gen điều khiển tính trạng số lượng phải có môi trường phù hợp mới được biểu hiện hoàn toàn Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng là do các gen nằm trên nhiễm sắc thể quy định Tính trạng số lượng còn được gọi là tính trạng đo lường vì sự nghiên cứu của chúng phụ thuộc vào đo lường chứ không phải là đếm Khi nghiên cứu về các tính trạng sản xuất của gia cầm được nuôi trong điều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các đặc điểm di truyền số lượng và ảnh hưởng của những tác động môi trường lên các tính trạng đó Khác với các tính trạng chất lượng, tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu

tố ngoại cảnh Tuy các điều kiện bên ngoài không làm thay đổi cấu trúc di truyền, nhưng nó tác động làm phát huy hoặc kìm hãm việc biểu hiện hoạt động của các gen Về mặt đại thể các yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng số lượng được biểu hiện qua công thức sau:

Trang 16

4

P = G +E Trong đó:

- G là giá trị kiểu gen (Genotypic value);

- E là sai lệch môi trường (Environmental deviation)

Giá trị kiểu gen (G) hoạt động theo 3 phương thức: cộng gộp, trội và át gen Từ đó cũng có thể biểu hiện:

G = A + D +I Trong đó:

- A là giá trị cộng gộp (Additive value);

- D là giá trị sai lệch trội (Dominance deviation);

- I là giá trị sai lệch tương tác (Interaction deviation)

Ngoài ra các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng của nhiều môi trường Có hai loại môi trường chính:

- Môi trường chung (Eg) do các yếu tố môi trường tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi Loại yếu tố này có tính chất thường xuyên như ẩm độ, nhiệt độ, ánh sáng

- Môi trường riêng (Es) do các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng cá thể trong nhóm vật nuôi, hoặc ở 1 giai đoạn nhất định trong đời con vật Loại này có tính chất không thường xuyên Nếu bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh thì quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể biểu thị:

Trang 17

hệ số tương quan (r) giữa các tính trạng (Trần Huê Viên, 2001) [33]

1.1.1.2 Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm

Sức sống của gia cầm là một tính trạng số lượng, nó đặc trưng cho từng giống, từng dòng, từng cá thể Trong cùng một giống, sức sống của mỗi dòng

là khác nhau, các cá thể khác nhau thì khác nhau nhưng nằm cùng trong giới hạn của phẩm giống Sức sống của vật nuôi được xác định thông qua khả năng chống đỡ bệnh tật, khả năng thích nghi với điều kiện ngoại cảnh Trong chăn nuôi người ta thường lấy tỷ lệ nuôi sống để đánh giá sức sống của vật nuôi trong giai đoạn khảo nghiệm, như giai đoạn nuôi từ sơ sinh đến khi giết mổ hoặc loại thải

Gavora J.F (1990) [37] khi nghiên cứu về sức sống của gia cầm cho biết: sức sống được thể hiện ở thể chất và được xác định trước hết bởi khả năng có tính di truyền ở cơ thể động vật chống lại những ảnh hưởng bất lợi của môi trường cũng như ảnh hưởng khác của dịch bệnh

Trong công tác lai tạo, khi dùng những dòng, giống có sức sống cao thì con lai sẽ thừa hưởng những tính chất trội khả năng này Nghiên cứu về vấn

đề này Fairfull et all., (1990) [36] cho biết ưu thế lai về sức sống là rất cao, giao động từ 9-24% Theo tài liệu của Gavora J.F (1990) [37] thì hệ số di truyền của sức kháng bệnh là 25%, hệ số di truyền về tỷ lệ nuôi sống và sức kháng bệnh phụ thuộc vào dòng, giống, giới tính Tỷ lệ nuôi sống phụ thuộc rất lớn vào yếu tố dinh dưỡng giống, kỹ thuật, chăm sóc, nuôi dưỡng, thời tiết, khí hậu, mùa vụ ngoài các yếu tố trên thì vấn đề nhiễm bệnh của gia cầm cũng là yếu tố cơ bản dẫn đến thất bại trong chăn nuôi Gia cầm rất mẫn cảm

Trang 18

6

với dịch bệnh, khi mắc bệnh thường lây lan nhanh và dẫn đến tỷ lệ chết cao,

dễ kế phát các bệnh khác, đặc biệt bệnh truyền nhiễm

1.1.1.3 Khả năng sinh sản ở gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng

* Tuổi thành thục về tính dục

Ở gà, tuổi thành thục về tính dục được tính từ khi gà đẻ bói đối với từng cá thể hoặc lúc tỷ lệ đẻ đạt 5%, đối với đàn quần thể Tuy nhiên xác định tuổi đẻ của gà dựa trên số liệu của từng cá thể trong đàn là chính xác nhất Tuổi thành thục về tính dục chịu ảnh hưởng bởi giống và môi trường Các giống khác nhau thì tuổi thành thục về tính dục cũng khác nhau Tuổi đẻ quả trứng đầu của gà Lương Phượng Hoa trong khoảng 157-160 ngày (Trần Công Xuân và cộng sự, 2004) [31], của gà Sasso SA31L là 150 ngày (Đoàn Xuân Trúc và cộng sự, 2004) [29], gà Kabir giao động từ 179-187 ngày (Lê Thị Nga 2004) [13] Theo Brandsch H và cộng sự (1978) [1] tuổi đẻ quả trứng đầu tiên và khối lượng cơ thể có tương quan với nhau Thời gian chiếu sáng cũng ảnh hưởng lớn đến tuổi thành thục về tính dục Thí nghiệm của Morris T.R (1967) [39] trên gà Legohrn được ấp nở quanh năm cho biết, những gà được ấp nở vào tháng 12 và tháng 1 thì nó có tuổi thành thục về tính là 150 ngày Những gà được ấp nở từ tháng 4 đến tháng 8 thì tuổi thành thục trên

170 ngày Những gà nở sau đó có tuổi thành thục về tính ngắn hơn vì thời gian sinh trưởng giai đoạn hậu bị của chúng diễn ra trong những ngày có thời gian chiếu sáng giảm dần, sau đó ánh sáng lại tăng dần lên, do vậy sẽ kích

thích cơ quan sinh dục phát triển và rút ngắn tuổi thành thục về tính dục

* Cường độ đẻ trứng: Cường độ đẻ trứng là sức đẻ trứng của gia cầm

trong một khoảng thời gian nhất định Cường độ đẻ trứng có thể tính theo độ dài

trật đẻ hoặc tỷ lệ đẻ bình quân trong một giai đoạn

* Trật đẻ : Trật đẻ là khoảng thời gian mà gia cầm đẻ trứng liên tục Độ

dài trật đẻ phụ thuộc vào giống, thời gian chiếu sáng và thời gian đòi ấp

Trang 19

7

* Sản lượng trứng: Là số lượng trứng của một gia cầm mái đẻ ra trong

một chu kỳ đẻ hoặc trong một thời gian nhất định, có thể tính theo tháng hoặc theo năm Fairfull et all., (1990) [36] cho biết khi điều kiện môi trường thích hợp (nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng ) nhiều gen tham gia điều khiển quá trình liên quan đến sinh sản đều phát huy tác dụng, cho phép gia cầm phát huy được đầy đủ tiềm năng di truyền của chúng Hệ số di truyền về sản lượng trứng của gà là: 0,12 - 0,3 (Nguyễn Văn Thiện, 1995) [15]

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng trứng của gia cầm

- Ảnh hưởng của tuổi thành thục về tính

Tuổi thành thục về tính của gia cầm có ảnh hưởng rõ ràng đến sản lượng trứng trong chu kỳ đẻ đầu và chu kỳ đẻ tiếp theo Gà thành thục về tính quá sớm sẽ đẻ trứng nhỏ với thời gian dài, ảnh hưởng xấu tới giá trị kinh tế vì không thu được trứng giống Tuổi và năm đẻ của gia cầm có liên quan đến sản lượng trứng, gà đẻ năm thứ hai sản lượng trứng giảm khoảng 10 - 20%

- Ảnh hưởng của cường độ đẻ trứng và độ dài trật đẻ

Cường độ đẻ trứng có ảnh hưởng lớn tới sản lượng trứng của gia cầm; cường độ đẻ trứng càng cao, sản lượng trứng cao và ngược lại Bên cạnh việc nâng cao cường độ đẻ trứng, người ta còn chú ý đến độ dài trật đẻ, độ dài trật

đẻ càng dài sản lượng trứng càng cao Gà đẻ quanh năm có sản lượng trứng cao hơn gà đẻ theo mùa vụ Độ dài trật đẻ phụ thuộc vào giống gia cầm và giai đoạn đẻ, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như thời tiết, khí hậu, dinh dưỡng, phương thức chăn nuôi

- Ảnh hưởng của bản năng đòi ấp

Bản năng đòi ấp là một đặc tính bẩm sinh của gia cầm để duy trì nòi giống Sự xuất hiện bản năng đòi ấp phụ thuộc vào các yếu tố di truyền, ở các dòng, các giống khác nhai thì tỷ lệ xuất hiện bản năng đòi ấp cũng khác nhau Các giống gà chuyên dụng qua quá trình lai tạo và chọn lọc thì bản năng đòi

Trang 20

8

ấp hầu như không còn Riêng đối với các giống gà địa phương bản năng đòi

ấp vẫn còn và có tỷ lệ rất cao, ở gà Ri tỷ lệ đòi ấp trên 30%, chính vì vậy mà sản lượng trứng thấp hơn Gà Ri nuôi đại trà trong nông hộ chỉ đẻ 86,99 quả/mái (Hồ Xuân Tùng, 2009) [30], trong khi đó ở gà Lương Phượng là 168,73 quả/mái (Trần Công Xuân và cộng sự, 2004) [31] Bằng các phương pháp cai ấp và chọn lọc, người ta có thể làm giảm bớt thói quen ấp trứng ở gà hoặc có thể tiến hành cai ấp bằng cách tách riêng gà ấp bóng, tăng cường cho

ăn đủ dinh dưỡng và nước uống, duy trì chương trình chiếu sáng không thay đổi trong chuồng (Nguyễn Hiền, 2008) [4]

- Ảnh hưởng của sự thay lông

Sự thay lông của gà là một quá trình sinh lý tự nhiên Ở gia cầm hoang

dã thì thời gian thay lông vào mùa thu Thời gian thay lông càng dài, sản lượng trứng càng thấp Sức đẻ trứng giảm ngay sau khi gà rụng lông Trong thời kỳ thay lông buồng trứng bị thoái hóa và khối lượng của buồng trứng bị giảm đi khoảng đi khoảng 5% so với khối lượng lúc trước

- Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ môi trường xung quanh có liên quan mật thiết với sản lượng trứng Nhiệt độ cao hoặc thấp đều ảnh hưởng đến sản lượng trứng thông qua

về năng lượng là thấp, mức tiêu thụ thức ăn cao, mức tiêu thụ thức ăn này sử dụng cho việc sưởi ấm cơ thể, do vậy tiêu thụ thức ăn và tiêu tốn nhiều cho quá trình hô hấp, lượng thức ăn ăn vào không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và sản lượng trứng sẽ giảm

- Ảnh hưởng của độ ẩm

Độ ẩm quá cao (>80%) làm cho chất độn chuồng bị ướt, ẩm độ cao tạo thành một lớp hơi nước bao phủ không gian chuồng nuôi, tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển, đặc biệt là cầu trùng; tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến

Trang 21

9

năng suất trứng và mức độ tiêu tốn thức ăn Độ ẩm quá thấp (<31%) làm cho gia cầm mổ lông và rỉa thịt nhau, ảnh hưởng đến tỷ lệ hao hụt và khả năng sản xuất, tuy nhiên ở miền Bắc Việt Nam thì không bị ảnh hưởng của độ ẩm thấp

- Ảnh hưởng của mùa vụ và chế độ chiếu sáng

Mùa vụ, thời tiết, khí hậu, độ dài ngày chiếu sáng và nguồn thức ăn tự nhiên giữ một vai trò quan trọng, nó chi phối và ảnh hưởng lớn đến sức đẻ trứng của gia cầm, đặc biệt đối với gia cầm nuôi theo phương thức quảng canh hoặc bán thâm canh

Trong các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sản lượng trứng thì yếu tố

về thời gian chiếu sáng đóng một vai trò quan trọng Đối với gà đẻ, chế độ chiếu sáng ảnh hưởng lớn đến tuổi thành thục về tính dục, cường độ đẻ trứng

và độ dài trật đẻ

- Ảnh hưởng của dinh dưỡng và chế độ nuôi dưỡng

Thức ăn không chỉ ảnh hưởng tới khối lượng cơ thể, tỷ lệ hao hụt trong giai đoạn nuôi dưỡng mà còn ảnh hưởng đến tuổi đẻ quả trứng đầu tiên cũng như sản lượng trứng, khối lượng trứng và chất lượng trứng Trong chăn nuôi gia cầm sinh sản thì protein, năng lượng, acid amin (arginine, methionine), vitamin (A, D, B1, B2, B6 và acid pantothenic), khoáng vi lượng (đặc biệt là

Mn) cần được chú ý nhất, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến trứng

* Khối lượng trứng

Khối lượng trứng gia cầm là tính trạng do nhiều gen quy định, nhưng hiện còn chưa xác định rõ số lượng gen quy định tính trạng này Khối lượng trứng của gia cầm tăng nhanh trong giai đoạn đẻ đầu, sau đó chậm lại và ổn định khi tuổi gia cầm càng cao Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng trứng gà Trứng của gia cầm mới bắt đầu đẻ thường nhỏ hơn trứng gia cầm trưởng thành 20-30% Khối lượng gia cầm mới nở thường bằng 62 -78% khối lượng trứng khi ấp (Lange G.D.et all., 2000) [38]

Trang 22

10

Theo Chen B J et all., (1994) [35] ngoài các yếu tố về di truyền, khối lượng trứng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoại cảnh như chăm sóc, nuôi dưỡng, mùa vụ và của tuổi gia cầm

Ảnh hưởng của dinh dưỡng đối với khối lượng trứng của gà rất rõ Trong khẩu phần ăn của gà mái đẻ thiếu lysine hoặc methionine hoặc thiếu cả 2 loại acid amin trên thì khối lượng trứng sẽ nhỏ hơn Thiếu lysine ảnh hưởng đến tỷ lệ lòng đỏ, thiếu methionin ảnh hưởng chủ yếu tới tỷ lệ lòng trắng Thiếu vitamin B ảnh hưởng đến sản lượng trứng, thiếu vitamin D ảnh hưởng đến chất lượng vỏ

Hệ số di truyền về khối lượng trứng của gà là 0,4 - 0,8 (Brandsch H và cộng sự, 1978) [1]; 0,3 - 0,8 (Trần Long, 1994) [10]; 0,6 - 0,74 (Nguyễn Văn Thiện, 1995) [15]

Theo Nguyễn Duy Hoan và cộng sự (1999) [6] khối lượng trứng có tương quan âm (-) với sản lượng trứng (-0,33 đến - 0,36), nhưng giữa khối lượng trứng và khối lượng cơ thể có tương quan dương (+): 0,31

* Chất lượng trứng

Trứng gà gồm 3 phần cơ bản: vỏ, lòng đỏ và lòng trắng Theo Nguyễn Duy Hoan và cộng sự (1998) [5] tỷ lệ các phần so với khối lượng trứng thì vỏ chiếm 10 - 11,6%; lòng trắng: 57 - 60%; lòng đỏ: 30 - 32% Thành phần hóa học của trứng không vỏ: nước: 73,5 - 74,4%; protein: 12,5 - 13%; mỡ: 11 - 12% và khoáng: 0,8 - 1,0%

- Màu sắc vỏ trứng: Màu sắc vỏ trứng không có ý nghĩa lớn trong việc

đánh giá chất lượng nhưng có giá trị trong kỹ thuật và thương mại Màu sắc trứng là tính trạng đa gen, khi lai gà dòng trứng vỏ trắng với dòng trứng vỏ màu, gà lai sẽ có trứng vỏ màu trung gian Theo Anderson, có thể tạo ra gia cầm đẻ tình hình có vỏ màu bằng cách chọn lọc những gia cầm có trứng vỏ màu sẫm hơn (dẫn theo Khavecman, 1972) [9] Theo Brandsch H và cộng sự (1978) [1] hệ số di truyền tính trạng này là 55 - 75%

Trang 23

11

- Chỉ số hình thái của trứng: Trứng gia cầm thường có một đầu tù và một

đầu nhọn Chỉ số hình thái trứng tính theo tỷ lệ đường kính lớn so với đường kính nhỏ Nguyễn Duy Hoan và cộng sự (1998) [5] cho biết, chỉ số hình thái của trứng gà là 1,32, dao động trong khoảng (1,13 - 1,67) Đặc biệt khi chọn trứng ấp người ta phải chú ý đến chỉ tiêu này để loại những trứng quá dài hoặc tròn Chỉ

số này ở gà Tam Hoàng là 1,29 (Lê Thị Nga, 2005) [14], gà Lương Phượng là 1,34 - 1,39 (Hồ Xuân Tùng, 2009) [30], gà Kabir là 1,30 - 1,32 (Phùng Đức Tiến

và cộng sự, 2004) [20] Chỉ số hình thái ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở của gia cầm Những trứng quá dài hoặc quá tròn đều cho tỷ lệ nở kém Chỉ số hình thái của trứng có ý nghĩa kinh tế trong vận chuyển, đóng gói, trứng càng dài càng dễ vỡ

- Chất lượng vỏ trứng: Thành phần vỏ trứng gồm: 94% calciumcarbonat;

1% calciumphosphate; 1% magiesunphate; 4% hợp chất hữu cơ (một phần chất hữu

cơ này là đường polisacharide); hàm lượng canxi trong mỗi vỏ trứng khoảng 2g

Độ dày vỏ trứng gia cầm dao động trong khoảng 0,311 - 0,588 mm Ở gà, độ dày ở đầu nhọn là 0,294 - 0,334 mm, ở đầu tù là 0,279 - 0,312mm Độ dày lý tưởng của vỏ trứng là 0,26 - 0,34 mm (Nguyễn Duy Hoan và cộng sự, 1998) [5] Trứng gà Tam Hoàng dòng Jangcun ở 38 tuần tuổi có độ dày vỏ là

sự, 2004) [19]; gà Kabir là 0,31 - 0,34 mm và độ chịu lực là 3,57 - 3,63

chỉ tiêu quan trọng không chỉ trong vận chuyển, bảo quản và đóng gói mà còn ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở Chất lượng vỏ trứng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tốt như phương thức nuôi, chế độ dinh dưỡng

- Chất lượng lòng trắng: Lòng trắng chiếm 55 - 60% khối lượng trứng

Tỷ lệ lòng trắng đặc và lòng trắng loãng ở trứng gà tươi là 2:1, tỷ lệ này giảm dần theo thời gian bảo quản, có khi xuống tới 1:1 Lòng trắng trứng cung cấp

Trang 24

12

các chất dinh dưỡng cho phôi Chiều cao lòng trắng đặc là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng bên trong của trứng

- Chất lượng lòng đỏ: Lòng đỏ chiếm 30 - 33% khối lượng trứng và có

đường kính khoảng 30 - 35 mm Lòng đỏ trứng có lớp màng dày 6 - 11µm; phía trên có đĩa phôi màu trắng sáng, đường kính 3mm; nhân tế bào trứng có hình tròn, đường kính vào khoảng 1 - 2mm Để đánh giá chất lượng lòng đỏ người ta dùng chỉ số lòng đỏ, được xác định bằng tỷ lệ giữa chiều cao lòng đỏ

so với đường kính của lòng đỏ Kết quả nghiên cứu trên gà Lương Phượng chỉ

số lòng đỏ là 0,44 (Trần Công Xuân và cộng sự, 2004) [31] Chỉ số lòng đỏ ở

gà Kabir là 0,46 (Lê Thị Nga, 2005) [14]

- Thành phần hóa học của trứng: Trứng gia cầm nói chung và trứng gà

nói riêng là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, thành phần dinh dưỡng của trứng các loại gia cầm khác nhau thì khác nhau Protein trong trứng là những protein dễ tiêu hóa Hàm lượng mỡ trong trứng ở dạng nhũ hóa dễ tiêu hóa và có hàm lượng acid béo không no rất cao, hàm lượng khoáng cao, đặc biệt là hàm lượng sắt và phospho, 24,7 mg clo, 2,6 mg magiê, 1,5 mg sắt, 200 - 800 UI vitamin A, 20 UI vitamin D, 84 µg vitamin B2, 58 µg vitamin B6 , 4,5 µg vitamin

C, 150 µg vitamin E và 0,3 µg vitamin B12

- Khả năng thụ tinh và tỷ lệ ấp nở

Sự thụ tinh là một quá trình, trong đó tinh trùng và trứng hợp lại thành hợp tử (Nguyễn Văn Thiện, 1996) [16] Tỷ lệ thụ tinh là một tiêu chí đánh giá sức sinh sản của đời bố mẹ Khả năng thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố Tỷ

lệ thụ tinh phụ thuộc vào tỷ lệ trống mái trong đàn, chế độ dinh dưỡng và sức khỏe của đàn giống Giao phối cận huyết làm giảm tỷ lệ thụ tinh, mật độ nuôi quá đông ảnh hưởng tới hoạt động giao phối của con trống Phương thức nuôi cũng ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ thụ tinh Tỷ lệ trứng có phôi là là một tính trạng quyết định số gà con nở ra/gà mái

Trang 25

13

1.1.1.4 Khả năng sinh trưởng, cho thịt và các yếu tố ảnh hưởng

* Khả năng sinh trưởng: Sinh trưởng là quá trình tích lũy hữu cơ do

đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao chiều dài và bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể của con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng chính là quá trình tích lũy dần các chất, chủ yếu là Protein nên tốc độ tích lũy các chất, tốc độ tổng hợp protein cũng chính là tốc độ hoạt động của các gen điều khiển sự sinh trưởng của cơ thể (Trần Đình Miên và cộng sự, 1992) [12] Nhưng tăng trưởng không đồng nghĩa với tăng khối lượng (ví như béo mỡ chủ yếu là sự tích lũy mỡ, không có sự phát triển của

mô cơ) Sinh trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, số lượng các chiều của các tế bào mô cơ Sự sinh trưởng của con vật được tính từ khi trứng thụ tinh cho đến khi đã trưởng thành và được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai Đối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời

kỳ trưởng thành

Trong thực tế nuôi gia cầm thương phẩm cho thấy trong giai đoạn đầu của sự sinh trưởng thức ăn, dinh dưỡng được dùng tối đa cho sự phát triển của xương, mô cơ, một phần rất ít dùng lưu giữ trong cấu tạo của mỡ Đến giai đoạn cuối của sự sinh trưởng nguồn dinh dưỡng vẫn được sử dụng nhiều để nuôi hệ thống cơ xương nhưng hai hệ thống này tốc độ phát triển đã giảm, càng ngày con vật càng tích luỹ chất dinh dưỡng để cấu tạo mỡ Trong các tổ chức cấu tạo của cơ thể gia cầm thì khối lượng cơ chiếm nhiều nhất: 42 - 45% khối lượng cơ thể Khối lượng cơ con trống luôn lớn hơn khối lượng cơ con mái (không phụ thuộc vào lứa tuổi và loại gia cầm) Tất cả các đặc tính của gia cầm như ngoại hình, thể chất, sức sản xuất đều được hoàn chỉnh dần trong suốt quá trình sinh trưởng, các đặc tính này tuy là một sự tiếp tục thừa hưởng các đặc tính di truyền của bố mẹ, nhưng hoạt động mạnh hay yếu còn do tác động của môi trường

Trang 26

14

Khối lượng cơ thể thường được theo dõi theo từng tuần tuổi và đơn vị tính là kg/con hoặc g/con Để xác định khối lượng cơ thể ở các khoảng thời gian khác nhau người ta còn biểu thị khối lượng thông qua đồ thị sinh trưởng

Khối lượng cơ thể ở từng thời kỳ là thông số để đánh giá sự sinh trưởng một cách đúng đắn nhất, song lại không chỉ ra được sự khác nhau về tỷ lệ sinh trưởng của các thành phần trong khoảng thời gian của các độ tuổi Sinh trưởng của vật nuôi nói chung và sinh trưởng của gà nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, quan trọng nhất là yếu tố giống, thức ăn và các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác

Sinh trưởng là cường độ tăng các chiều của cơ thể trong một khoảng thời gian nhất định Trong chăn nuôi gia cầm để đánh giá sinh trưởng người ta

sử dụng 2 chỉ số đó là sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối (Trần Đình Miên và cộng sự, 1992) [12] Cũng theo tác giả trên cho biết có mối quan hệ ở cơ thể gia cầm giữa sinh trưởng và một số tính trạng liên quan Mối liên quan giữa sinh trưởng và tốc độ mọc lông đã được xác định, cũng có mối liên quan giữa sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn

- Sinh trưởng tuyệt đối: Là sự tăng lên về khối lượng, kích thước của cơ

thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (TCVN 2.39 - 77) [21] , sinh trưởng tuyệt đối thường tính bằng g/con/ngày hoặc g/con/tuần Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối có dạng parabol Giá trị sinh trưởng tuyệt đối càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

- Sinh trưởng tương đối: Là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng, kích

thước trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (TCVN 2.40 - 77) [22]

Đồ thị sinh trưởng tương đối có dạng hypebol Gà còn non có tốc độ sinh trưởng cao, sau đó giảm dần theo tuổi

* Khả năng cho thịt: Khả năng cho thịt được phản ánh qua các chỉ tiêu

năng suất và chất lượng thịt Khả năng cho thịt phụ thuộc vào khối lượng cơ thể,

Trang 27

15

sự phát triển của hệ cơ, kích thước và khối lượng khung xương (Brandsch H và cộng sự, 1978) [1]

* Năng xuất thịt: Là chỉ tiêu quan trọng được dùng để đánh giá sức sản xuất

thịt của gia cầm Năng suất thịt cao hay thấp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: Giống, dòng, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, tính biệt, phương thức chăn nuôi, vệ sinh thú y… năng suất của các thành phần thân thịt là tỷ lệ phần trăm của các phần so với thân thịt và năng suất của cơ là tỷ lệ phần trăm của cơ so với thân thịt Chambers J R, (1990) [34] đã tổng hợp trên nhiều loại gia cầm và đưa ra tỷ lệ các phần của thân thịt như sau: Khối lượng sống của gia cầm 100% thì khối lượng thân thịt chiếm khoảng 64% (trong đó 52% là thịt và 12% là xương); phủ tạng chiếm khoảng 6%; máu, lông, đầu, chân, ruột chiếm khoảng 17% và tỷ lệ hao hụt khi giết mổ chiếm 13% Kết quả nghiên cứu của Rose S P, 1997 [41] về tỷ lệ các phần thân thịt của 1 gà thương phẩm 1,8 kg như sau:

Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ các phần thân thịt của gà thương phẩm

Tỷ lệ hao hụt do giết mổ (26,3%

Thịt cánh và thịt khác (11,9%) Thịt đùi

(3,9%)

Trang 28

16

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.2.1 Tình hình nghiên cứu, chăn nuôi gà trên thế giới

Những năm gần đây, tại các nước có nền kinh tế phát triển như Pháp, Israel, Trung Quốc…ngoài việc tạo ra các giống gà công nghiệp cao sản hướng thịt, hướng trứng, người ta còn chú ý đến việc nghiên cứu để tạo ra những giống gà lông màu có chất lượng thịt thơm ngon, hợp thị hiếu người tiêu dùng Hiện nay, nhiều hãng nổi tiếng trên thế giới đã nhân giống, chọn lọc và lai tạo ra các giống gà lông màu có thể nuôi thâm canh, bán thâm canh Các giống gà lông màu như Sasso (Pháp), Lương Phượng và Tam Hoàng (Trung Quốc), ISA màu (Pháp), Kabir (Israel)

Năm 1978, hãng Sasso ở Pháp đã tiến hành nhân giống, chọn lọc, lai tạo ra giống gà Sasso gồm 18 dòng gà trống và 6 dòng gà mái với mục đích

sử dụng khác nhau Giống gà này có khả năng thích nghi cao, dễ nuôi ở các điều kiện nóng ẩm, sức kháng bệnh tốt, chất lượng thịt thơm ngon Theo tài liệu hãng Sasso của Pháp, 1995, khi lai giữa các dòng gà JA57 và J66, S44 tạo ra con lai có năng suất cao, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nuôi sống cao và phù hợp với mọi điều kiện chăn nuôi

Hãng ISA đã lai tạo ra giống gà S457 nuôi thả vườn rất tốt, lông màu vàng hoặc trắng nâu chân vàng, hãng Hubbard ISA Pháp năm 2002 đã sử dụng trống dòng X44 x mái dòng JA57 tạo con lai ở 63 ngày có khối lượng

cơ thể 2209g, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 2,24 - 2,30kg

Các nước có ngành chăn nuôi gà thả vườn phát triển sau Pháp còn có Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, Braxin, Mehico Ở Israel, Công ty Kabir đã tạo

ra giống gà Kabir từ con lai của giống gà địa phương Sinai có sức chịu nóng cao với gà Whiter Leghorn, Plymouth Hiện nay, công ty Kabir đã tạo ra 28 dòng gà chuyên thịt lông trắng và lông màu trong đó có 13 dòng nổi tiếng bán

Trang 29

17

ra khắp thế giới là dòng trống K100, K100N, K400, K400N, K666, K666N, K368 và K66; dòng mái gồm K44, K25, K123 (lông trắng) và K156 (lông nâu)

Ngày nay, trên thế giới xu hướng tiêu dùng sản phẩm thịt gà sạch đang ngày càng tăng, đòi hỏi các nhà nghiên cứu, các nhà chăn nuôi phải không ngừng cải tiến về mặt di truyền, phương pháp chăn nuôi để tạo ra sản phẩm có chất lượng Vấn đề này đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm, để tạo ra những giống gà có năng suất cao, chất lượng tốt Các nhà chọn giống đã nghiên cứu tạo các giống gà có sức chống chịu cao với stress môi trường, dễ thích nghi với vùng khí hậu khắc nghiệt, nóng và ẩm, dễ nuôi, ít bệnh tật lại phù hợp với các phương thức chăn nuôi khác nhau (nuôi công nghiệp, bán công nghiệp, chăn thả tự nhiên) như các giống gà thả vườn Sasso, Isa JA 57 (Pháp), Kabir (Israel), Tam Hoàng 882, Jiangcun vàng, Lương Phượng hoa (Trung Quốc) Bên cạnh những thành tựu về công tác giống, những thành tựu về khoa học công nghệ đã giúp nghành chăn nuôi gà Broiler có được bước nhảy vọt lớn nhất về các chỉ tiêu năng suất Trong vòng 40 năm (1950 – 1990) để đạt được khối lượng xuất chuồng 1,82 kg của gà Broiler, người ta đã giảm một nửa thời gian cần nuôi và giảm được 40% lượng thức ăn tiêu tốn

Trang 30

18

1.2.2 Tình hình nghiên cứu, chăn nuôi gà tại Việt Nam

Ngành chăn nuôi nước ta nói chung, chăn nuôi gia cầm nói riêng có những bước phát triển đáng khích lệ, đặc biệt từ những năm 90 trở lại đây, nhiều giống gà thả vườn lông màu, dễ nuôi, khả năng cho thịt cao, khả năng sinh sản tốt, thịt thơm ngon đã dược nhập vào nước ta và được người chăn nuôi ưa chuộng, như gà Tam Hoàng, Lương Phượng, Kabir, Sasso…đồng thời cũng được các nhà khoa học, chăn nuôi rất quan tâm

1.2.2.1 Gà Lương Phượng

Theo tác giả Nguyễn Duy Hoan, Bùi Đức Lũng, Nguyễn Thanh Sơn, Đoàn Xuân Trúc, 1999 [6]: Gà Lương Phượng hoa, thường gọi tắt là gà Lương Phượng Đây là giống gà do xí nghiệp nuôi gà thành phố Nam Ninh, Tỉnh Quảng Tây Trung Quốc lai tạo thành công sau hơn chục năm nghiên cứu, sử dụng dòng trống địa phương và dòng mái nhập của nước ngoài Gà Lương Phượng đã được giám định kỹ thuật của Uỷ ban khoa học thành phố Nam Ninh Gà Lương Phượng có dáng bề ngoài gần giống gà Ri của ta Lông màu vàng tuyền, vàng đốm hoa hoặc đen đốm hoa Mào, yếm mào, mặt và tích tai màu đỏ Gà trống có mào đơn, ngực nở, lưng thẳng, lông đuôi vươn cong, chân cao vừa phải Gà mái đầu nhỏ, thân hình chắc chắn, chân thấp Da gà Lương Phượng màu vàng, thịt mịn, thơm ngon Gà trống trưởng thành có khối lượng cơ thể 2.700g, gà mái 2.100g Gà bắt đầu đẻ vào lúc 24 tuần tuổi, sau một chu kỳ khai thác trứng (66 tuần tuổi) đạt 177 trứng, sản xuất 130 gà con 1 ngày tuổi Gà thịt nuôi đến 65 ngày tuổi đạt 1.500g - 1.600g; tiêu tốn thức ăn: 2,4-2,6kg/1 kg tăng khối lượng; tỷ lệ nuôi sống đạt trên 95% Cũng theo các tác giả trên, gà Lương Phượng dễ nuôi, có tính thích nghi cao, chịu đựng tốt với khí hậu nóng ẩm, đòi hỏi chế độ dinh dưỡng không cao, có thể nuôi nhốt (kiểu công nghiệp), bán công nghiệp (vừa nhốt, vừa thả) hoặc nuôi thả ở vườn, ngoài đồng, trên đồi Kể từ khi được nhập vào nước

ta gà Lương Phượng đã được chú ý, quan tâm nghiên cứu theo Trần Long,

Trang 31

19

1994 [10] so với gà Ri thì khối lượng gà Lương Phượng cao hơn 81,8%; Nguyễn Huy Đạt và cộng sự, 2001 [2] khi nghiên cứu về gà Lương Phượng cho biết: gà có tỷ lệ nuôi sống đạt 90- 95% và ít mắc các bệnh như gà công nghiệp, nuôi tập trung sử dụng thức ăn tốt, sau 90 ngày gà trống đạt 2.700g, gà mái đạt 2.000g, chi phí 2,5 - 2,6 kg thức ăn/1kg tăng khối lượng Nuôi chăn thả 100 - 120 ngày bình quân khối lượng gà đạt 2.100g - 2.300g Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Lương Phượng hoa Trung Quốc tác giả Trần Công Xuân và cộng sự, 2004 [31] cho biết gà thương phẩm có khả năng cho thịt cao, khối lượng cơ thể lúc 10 tuần tuổi đạt từ 1.788,4g đến 1.822,65g; tiêu tốn 2,64 - 2,68 kg thức ăn/1kg tăng khối lượng, chỉ số sản xuất ở 8 đến 10 tuần tuổi từ 96,81 - 108,04; thành phần hoá học thịt tương đương với thịt gà nội, tỷ lệ nuôi sống theo hai phương thức đối với

gà thương phẩm cao 98%

1.2.2.2 Gà Sasso

Gà Sasso do hãng Sasso (Selection Avicole de La sarthe et du Sud Ouset) của Pháp tạo ra Mục tiêu của hãng là nhân giống, chọn lọc, lai tạo và cung cấp các tổ hợp lai gà thịt lông màu có thể nuôi thâm canh thả vườn Gà Sasso có khả năng thích nghi cao, dễ nuôi ở các điều kiện nóng ẩm, sức đề kháng tốt, chất lượng thịt thơm ngon, giữ được hương vị vốn có của các dòng gà địa phương

Hiện nay hãng đưa ra 18 dòng gà giống với mục đích sử dụng khác nhau Các dòng được sử dụng rộng rãi như dòng trống là X44 và X44N, T55

và T55N, T77 và T77N, T88 và T88N, X40; dòng mái SA31 và SA51 (Sasso, France, 2002 [42]) Ở Việt Nam, xí nghiệp gà giống Tam Đảo - Vĩnh Phúc và Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc đã nhập dòng ông bà và bố mẹ SA31L để tạo ra gà thịt Gà SA31 được hãng Sasso chọn tạo vào năm 1985,

để sản xuất gà Broiler nuôi bán công nghiệp Có 3 loại gà SA31: Bình thường, nặng cân, mini (lùn) Gà SA31 có lông màu đỏ hoặc nâu đỏ, có sức chịu đựng cao với môi trường khắc nghiệt, thích nghi với môi trường nhiệt

Trang 32

20

đới nóng ẩm Gà Sasso bước đầu nuôi thử nghiệm ở Việt Nam đã cho kết quả rất khả quan, đáp ứng được các yêu cầu về tốc độ sinh trưởng cũng như khả năng thích nghi chống đỡ bệnh tật và đặc biệt được thị trường Việt Nam chấp nhận Trong tương lai đây sẽ là giống gà được nuôi phổ biến ở Việt Nam

1.2.2.3 Gà Mía

Gà Mía là loại gà có đầu nhỏ, mình vuông, dễ nuôi Lúc nhỏ, da gà Mía

có màu đỏ au, con trống rất ít lông Từ 2,5 kg trở lên màu da chuyển sang màu vàng Gà Mía trưởng thành có thể nặng từ 2,5 kg - 4 kg Gà mái thì chân nhỏ, lông vàng, nhanh nhẹn; sau khi đẻ từ 4-5 lứa sẽ mọc yếm (dải thịt ở dưới bụng) Gà trống mã lĩnh, lông thường có màu mận chín.lông cánh và lông đuôi màu đen, lành tính Sở dĩ có tên gọi gà Mía là vì giống gà này đặt theo

tên làng (Đường Lâm xưa gọi là kẻ Mía) nay là Hà Nội

Hình 1.3 Gà trống Mía Hình 1.4 Gà mái Mía

Trang 33

21

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Gà bố mẹ trống Mía và mái lai (Lương Phượng x Sasso)

- Gà thương phẩm 3 máu trống Mía x mái (Lương Phượng x Sasso)

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Khả năng sinh sản của gà bố mẹ được nghiên cứu tại trại gà Vân Mỵ thành phố Thái Nguyên; khả năng sinh trưởng, sức sản xuất thịt của con thương phẩm được nuôi tại hộ bà Ma Thị Kim Dung, xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên

- Phân tích chất lượng thịt gà thương phẩm tại Viện Khoa học sự sống, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6 năm 2011 đến tháng 6 năm 2012

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu khả năng kết hợp và hiệu quả kinh tế của công thức lai trống Mía x mái (Lương Phượng x Sasso)

- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà thương phẩm 3 máu Mía x (Lương Phượng x Sasso)

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.4.1.1 Theo dõi đàn gà sinh sản bố mẹ: Thí nghiệm được bố trí như bảng 2.1

Bảng 2.1 Bố trí thí nghiệm đàn gà bố mẹ

Phương thức nuôi

Trang 34

22

2.4.1.2 Theo dõi khả năng sinh trưởng của gà thương phẩm: Thí nghiệm

được bố trí như bảng 2.2

Bảng 2.2 Bố trí thí nghiệm đàn gà thương phẩm

Phượng x Sasso)

- 01 ngày tuổi đến 21 ngày tuổi

2.4.2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng

Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh theo hướng dẫn của Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam và các quy định hiện hành

* Gà bố mẹ nuôi sinh sản: Gà được nhập về và đưa vào chuồng nuôi

lúc 1 ngày tuổi Trước khi gà được đưa vào nuôi, chuồng trại và các dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi đã được vệ sinh sát trùng đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y, khu vực sử dụng để thả gà cũng được rào cẩn thận

- Giai đoạn hậu bị (từ 1 đến 20 tuần tuổi)

+ Phương thức nuôi: Nuôi bán chăn thả

+ Đệm lót: Sử dụng trấu đã được phun sát trùng và phơi khô trước khi dùng Dùng trấu trải lần đầu dày 8 - 10 cm, sau đó bổ sung thêm tùy điều kiện thực tế để giữ chuồng luôn khô sạch

+ Nhiệt độ: Các lô gà đều có chụp sưởi để đảm bảo nhiệt độ cho cơ thể

gà vào mùa đông lạnh Các lô thí nghiệm đều có hệ thống cung cấp nhiệt vào những thời gian nhiệt độ xuống thấp, đảm bảo nhiệt độ 1 - 10 ngày tuổi dưới

Trang 35

23

dụng vào những ngày nhiệt độ cao

+ Máng ăn, máng uống: Giai đoạn 1 - 14 ngày tuổi sử dụng khay ăn: Khay quy chuẩn - dùng cho 100 gà và cho uống bằng máng uống tròn 1,5 lít (50 con/máng) Giai đoạn 15 ngày trở đi thay bằng máng ăn tròn với 2 cm/gà

và cho uống bằng máng uống tròn với 1cm/gà

+ Nước uống tự do

+ Thức ăn cho gà thí nghiệm được sử dụng thức ăn của Công ty Procon cò Việt Nam theo các giai đoạn: Từ 1 đến 10 tuần tuổi sử dụng thức

ăn C26, giai đoạn 11 - 20 tuần sử dụng thức ăn C27 Gà được ăn theo tiêu chuẩn để điều chỉnh khối lượng cơ thể theo khối lượng chuẩn

- Giai đoạn sinh sản (từ 21 đến 40 tuần tuổi):

+ Phương thức nuôi: Nuôi nhốt hoàn toàn bằng chuồng hở

+ Đệm lót: Sử dụng trấu đã được phun sát trùng và phơi khô trước khi dùng Dùng trấu trải lần đầu dày 10 cm, sau đó bổ sung thêm tùy điều kiện thực tế để giữ chuồng luôn khô sạch

+ Nước uống tự do

+ Thức ăn và cách cho ăn của gà thí nghiệm: Khống chế khẩu phần định mức thức ăn theo quy chuẩn và tỷ lệ đẻ thực tế, sử dụng thức ăn của Công ty Procon cò Việt Nam (loại C24)

buổi tối Bãi chăn thả có rào để cách ly không cho người và các gia súc, gia

Trang 36

24

cầm khác tới xâm phạm, dễ thoát nước, khô sạch có bóng râm Kết hợp lán trú mưa và bố trí máng ăn, máng uống cho gà sử dụng ban ngày ngoài bãi, ban đêm gà được lùa về chuồng Thức ăn gà kiếm được trong bãi chăn thả

- Đệm lót: Sử dụng trấu đã được phun sát trùng và phơi khô trước khi dùng Dùng trấu trải lần đầu dày 8 - 10 cm, sau đó bổ sung thêm tùy điều kiện thực tế để giữ luôn khô sạch

- Nhiệt độ: Các lô gà đều có chụp sưởi để đảm bảo nhiệt độ cho cơ thể

gà vào mùa đông lạnh Các lô thí nghiệm đều có hệ thống cung cấp nhiệt vào những thời gian nhiệt độ xuống thấp, đảm bảo nhiệt độ 1 - 10 ngày tuổi dưới

dụng vào những ngày nhiệt độ cao

- Máng ăn, máng uống: Giai đoạn 1 - 14 ngày tuổi sử dụng khay ăn: Khay quy chuẩn - dùng cho 100 gà và cho uống bằng máng uống tròn 1,5 lít (50 con/máng) Giai đoạn 15 ngày trở đi thay bằng máng ăn tròn với 2 cm/gà

và cho uống bằng máng uống tròn với 1cm/gà

- Nước uống tự do

- Thức ăn và cách cho ăn của gà thí nghiệm được chia ra làm 2 giai đoạn: + Giai đoạn từ 1 - 21 ngày tuổi, dùng thức ăn của Công ty CP (Novo 910) + Giai đoạn từ 22 - 90 ngày tuổi, sử dụng thức ăn Novo 911

Trang 37

25

Bảng 2.3: Chế chăm sóc, nuôi dƣỡng đàn gà bố mẹ

Từ 20 tuần: ghép 1 trống /9 mái

Nhốt chung 1 trống/9 mái

Bảng 2.4: Chế độ dinh dƣỡng áp dụng đối với gà sinh sản bố mẹ

Thành phần

dinh dƣỡng

Đơn vị tính

Giai đoạn (tuần tuổi)

Trang 38

126 Vaccine phòng bệnh Newcastle, Gumboro, Viêm phế quản TN Tiêm dưới da

Trang 39

27

Bảng 2.7 Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho gà nuôi thương phẩm

- Tuổi thành thục là tuổi của đàn gà khi có tỷ lệ đẻ (5%/ngày);

- Năng suất trứng/mái bình quân (NST) là tổng số trứng đẻ ra (quả)/tổng số gà mái bình quân nuôi đẻ trong khoảng thời gian quy định

- Năng suất trứng (quả) =

Số mái bình quân có mặt trong kỳ (con) Tổng số trứng đẻ ra trong kỳ (quả)

- Tỷ lệ đẻ

- Tỷ lệ đẻ (%) =

Tổng số trứng đẻ ra trong kỳ (quả)

- Khối lượng trứng (g/quả) được xác định bằng cách cân từng quả một trên cân kỹ thuật có độ chính xác ± 1 mg tại các thời điểm tỷ lệ đẻ đạt 5% và cho đến hết 40 tuần tuổi

- Tỷ lệ nuôi sống (%) = Số gà cuối kỳ (con)

Trang 40

28

- Các chỉ tiêu về chất lượng trứng được khảo sát và đánh giá trên hệ thống kiểm tra của Nhật Bản, các chỉ tiêu chất lượng trứng được đánh giá như sau:

+ Chỉ số hình dạng xác định bằng dụng cụ đo của Nhật Bản, có độ chính xác 0,01 mm ở 35 tuần tuổi

Đường kính nhỏ trứng (mm)

+ Độ dày vỏ trứng được xác định bằng thước micromet có độ chính xác 0,01 mm

+ Tỷ lệ trứng có phôi được xác định thông qua việc soi kiểm tra toàn bộ

trứng ấp vào ngày thứ 6, những trứng “trắng không phôi” được đập vỏ kiểm

tra để xác định không phôi hay chết phôi sớm

+ Trứng có phôi được xác định bằng tổng số trứng ấp trừ đi số trứng không có phôi (Trần Đình Miên và cộng sự, 1995) [12]

Trung bình đường kính lòng trắng đặc (mm)

Ngày đăng: 15/11/2014, 21:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Brandsch H. and Billchel H. 1978) "Cơ sở của sự nhân giống và di truyền ở gia cầm" Cơ sở khoa học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm Nguyễn Chí Bảo dịch Nxb Khoa học và kỹ thuật trang 132 - 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của sự nhân giống và di truyền ở gia cầm
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật trang 132 - 156
2. Nguyễn Huy Đạt Nguyễn Thành Đồng Lê Thanh Ân Hồ Xuân Tùng Phạm Bích Hường (2001) "Nghiên cứu đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của gà lông màu Lương Phượng hoa nuôi tại trại thực nghiệm Liên Ninh"Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 65 - 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của gà lông màu Lương Phượng hoa nuôi tại trại thực nghiệm Liên Ninh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 65 - 70
3. Nguyễn Thị Hải (2010) "Nghiên cứu khả năng sản xuất của giống gà thịt lông màu Sasso nuôi tại miền Bắc Việt Nam" Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp Đại học Thái Nguyên trang 55 - 116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuất của giống gà thịt lông màu Sasso nuôi tại miền Bắc Việt Nam
4. Nguyễn Hiền (2008) "Kỹ thuật nuôi gà đẻ trứng đạt hiệu quả cao trong trang trại thuộc nông hộ" Đặc san khoa học kỹ thuật thức ăn chăn nuôi số 4/2008 trang 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi gà đẻ trứng đạt hiệu quả cao trong trang trại thuộc nông hộ
5. Nguyễn Duy Hoan Trần Thanh Vân (1998) Giáo trình chăn nuôi gia cầm Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 172 - 176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 172 - 176
6. Nguyễn Duy Hoan Bùi Đức Lũng Nguyễn Thanh Sơn Đoàn Xuân Trúc (1999) Chăn nuôi gia cầm Giáo trình dùng cho cao học và nghiên cứu sinh Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 76 - 123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gia cầm Giáo trình dùng cho cao học và nghiên cứu sinh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 76 - 123
7. Hutt F. B. (1978) Di truyền học động vật Phan Cự Nhân dịch Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội trang 349 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học động vật
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội trang 349
8. Nguyễn Thị Khanh Trần Công Xuân Hoàng Văn Lộc Vũ Quang Ninh (2004) "Kết quả chọn lọc nhân thuần gà Tam Hoàng dòng 882 và Jiangcun vàng tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương" Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ chăn nuôi gà Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 29 - 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn lọc nhân thuần gà Tam Hoàng dòng 882 và Jiangcun vàng tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 29 - 37
9. Khavecman (1972) "Sự di truyền năng xuất ở gia cầm" Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật tập 2 Johansson chủ biên Phan Cự Nhân Trần Đình Miên Trần Đình Trọng dịch Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội trang 31 34 - 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự di truyền năng xuất ở gia cầm
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội trang 31 34 - 37
10. Trần Long (1994) Xác định đặc điểm di truyền 1 số tính trạng sản xuất và lựa chọn giống thích hợp với các dòng gà thịt Hybro HV85 Luận án Phó Tiến sỹ KHNN Viện KHKT Việt Nam Hà Nội trang 36 95 - 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định đặc điểm di truyền 1 số tính trạng sản xuất và lựa chọn giống thích hợp với các dòng gà thịt Hybro HV85
11. Bùi Đức Lũng Nguyễn Huy Đạt Vũ Thị Hương Trần Long (2004) "Đặc điểm ngoại hình và năng suất của gà Ri vàng rơm (VR) Việt Nam ở thế hệ xuất phát qua chọn lọc và nhân giống" Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y - Phần chăn nuôi gia cầm Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 30 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ngoại hình và năng suất của gà Ri vàng rơm (VR) Việt Nam ở thế hệ xuất phát qua chọn lọc và nhân giống
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 30 - 38
12. Trần Đình Miên Nguyễn Kim Đường (1992) Chọn giống và nhân giống gia súc Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 40 - 99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và nhân giống gia súc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 40 - 99
13. Lê Thị Nga (2004) "Nghiên cứu khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà Kabir với gà Tam Hoàng Jiangcun" Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ chăn nuôi gà Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà Kabir với gà Tam Hoàng Jiangcun
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 180
14. Lê Thị Nga (2005) "Nghiên cứu đặc điểm sinh học khả năng sản xuất của gà lai 2 giống Kabir với Jiangcun và 3 giống Mía x (Kabir x Jiangcun)"Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp VCN trang 69 - 148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học khả năng sản xuất của gà lai 2 giống Kabir với Jiangcun và 3 giống Mía x (Kabir x Jiangcun)
15. Nguyễn Văn Thiện (1995) Di truyền số lượng ứng dụng trong chăn nuôi Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 192-194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền số lượng ứng dụng trong chăn nuôi
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 192-194
16. Nguyễn Văn Thiện (1996) Thuật ngữ thống kê di truyền giống trong chăn nuôi Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ thống kê di truyền giống trong chăn nuôi
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 58
17. Nguyễn Văn Thiện Nguyễn Duy Hoan Nguyễn Khánh Quắc (2002) "Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi" Giáo trình dùng cho cao học và nghiên cứu sinh Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 66 - 84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội trang 66 - 84

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Gà Lương Phượng  Hình 1.2. Gà Sasso - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Hình 1.1. Gà Lương Phượng Hình 1.2. Gà Sasso (Trang 29)
Hình 1.3. Gà trống Mía                      Hình 1.4. Gà mái Mía - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Hình 1.3. Gà trống Mía Hình 1.4. Gà mái Mía (Trang 32)
Bảng 2.1. Bố trí thí nghiệm đàn gà bố mẹ - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Bảng 2.1. Bố trí thí nghiệm đàn gà bố mẹ (Trang 33)
Bảng 2.2. Bố trí thí nghiệm đàn gà thương phẩm - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Bảng 2.2. Bố trí thí nghiệm đàn gà thương phẩm (Trang 34)
Bảng 2.4: Chế độ dinh dƣỡng áp dụng đối với gà sinh sản bố mẹ - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Bảng 2.4 Chế độ dinh dƣỡng áp dụng đối với gà sinh sản bố mẹ (Trang 37)
Bảng 2.3: Chế chăm sóc, nuôi dƣỡng đàn gà bố mẹ - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Bảng 2.3 Chế chăm sóc, nuôi dƣỡng đàn gà bố mẹ (Trang 37)
Bảng 2.5: Chế độ dinh dưỡng áp dụng đối với gà thương phẩm - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Bảng 2.5 Chế độ dinh dưỡng áp dụng đối với gà thương phẩm (Trang 38)
Bảng 2.6. Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho gà bố mẹ - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Bảng 2.6. Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho gà bố mẹ (Trang 38)
Bảng 2.7. Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho gà nuôi thương phẩm  Ngày tuổi  Loại vaccine  Phương pháp dùng - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Bảng 2.7. Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho gà nuôi thương phẩm Ngày tuổi Loại vaccine Phương pháp dùng (Trang 39)
Bảng 3.2. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn và hao hụt giai đoạn - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Bảng 3.2. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn và hao hụt giai đoạn (Trang 46)
Bảng 3.3. Khối lƣợng cơ thể của gà mái giai đoạn hậu bị - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Bảng 3.3. Khối lƣợng cơ thể của gà mái giai đoạn hậu bị (Trang 48)
Bảng 3.4. Tuổi thành thục về tính của gà mái bố mẹ - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Bảng 3.4. Tuổi thành thục về tính của gà mái bố mẹ (Trang 49)
Bảng 3.5. Năng suất trứng của gà thí nghiệm - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Bảng 3.5. Năng suất trứng của gà thí nghiệm (Trang 50)
Bảng 3.6. Tỷ lệ đẻ và tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Bảng 3.6. Tỷ lệ đẻ và tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm (Trang 51)
Bảng 3.7. Khối lƣợng trứng gà thí nghiệm - Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng X Sasso) và khả năng sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống mía nuôi tại Thái Nguyên
Bảng 3.7. Khối lƣợng trứng gà thí nghiệm (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm