1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

tăng cường câu hỏi trắc nghiệm khách quan, bài tập có kênh hình

20 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 410 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập trắc nghiệm khách quan cũng được gọi là bài tập trắc nghiệm, khác với bài tập tự luận hiện có, dùng cho thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh vào Đại học, Cao

Trang 1

Mục lục

Trang

Phần thứ I – Mở đầu ……… 2

A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI……… 2

B NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 4

1 Thực trạng ban đầu ……… 4

2 Phương pháp nghiên cứu ……… 4

3 Đối tượng nghiên cứu ………4

4 Phạm vi nghiên cứu ……… 5

5 Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm ……….5

Phần thứ II - Nội dung ……… 6

Phương Pháp Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa Hữu cơ ………6

I Suy luận số mol sản phẩm khi Oxi hoá hoàn toàn một số hợp chất hữu cơ ……… 6

II Dựa vào công thức tính số ete tao ra từ hỗn hợp rượu hoặc dựa vào ĐLBTKL 11

III Dựa và phản ứng tráng gương: ……….12

IV Dựa vào phương pháp tăng giảm khối lượng:… 12

VI Phương pháp nhóm nguyên tử trung bình: ……….15

VII Dựa và cách tính số nguyên tử C và số nguyên tử C trung bình hoặc khối lượng mol trung bình……… 16

Phần thứ III – Kết luận ………19

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….20

Phần thứ I – Mở đầu

A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1. Bài tập trắc nghiệm khách quan (cũng được gọi là bài tập trắc nghiệm, khác với bài tập tự luận hiện có), dùng cho thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh vào Đại học, Cao đẳng hiện nay là loại bài tập trắc

nghiệm nhiều lựa chọn được biên soạn theo tinh thần : Tăng cường câu hỏi trắc nghiệm khách quan, bài tập có kênh hình

Trang 2

Ví dụ 1 : Dưới đây là hình vẽ minh hoạ quá trình điều chếvà thu khí Clo

trong phòng thí nghiệm :

Phát biểu nào dưới đây không đúng

a) Phản ứng xảy ra 4HCl + MnO2  Cl2 + MnCl2 + 2H2O

b) Bình chứa dung dịch NaCl được sử dụng để lọc bụi trong không khí c) Bình chứa H2SO4 đặc hấp thụ hơi nước

d) Bông tẩm dung dịch NaOH ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài

, bài tập có nội dung gắn với thực tế sản xuất, đời sống và công nghệ

Đề bài mỗi câu (bài) thường có hai phần : phần đầu được gọi là phần dẫn

nêu vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết và đặt câu hỏi hay đề nghị yêu cầu

đối với thí sinh ; phần sau là các phương án trả lời cho sẵn để các thí sinh

lựa chọn Thường có 4 phương án trả lời được kí hiệu bằng các chữ A, B, C,

D hay a, b, c, d

Trong các phương án trả lời chỉ có một phương án đúng (hoặc đúng nhất) Các phương án khác đưa vào chỉ để gây nhiễu, đòi hỏi thí sinh phải suy nghĩ

kĩ trước khi lựa chọn

Khi làm bài, tìm phương án trả lời, trước hết cần đọc nắm thật vững đề bài cả phần dẫn và các phương án trả lời, đặc biệt phần các phương án trả lời Phần này người ra đề luôn đặt ra các phương án đều có vẻ có lí, tương tự và hấp dẫn như phương án trả lời đúng Do đó phải vận dụng kiến thức có liên quan, cân nhắc, phân biệt từng phương án để cuối cùng chọn ra một phương án đúng làm đáp số

Ví dụ2.

Trong điều kiện thích hợp, nhôm phản ứng được với những chất nào sau đây : 1 hiđro, 2 clo, 3 lưu huỳnh, 4 nước, 5 kiềm, 6 axit, 7 Fe3O4, 8 ZnSO4, 9 CaSO4, 10 CuSO4 ?

trừ 9

Ví dụ 3.

Trang 3

Cho HCl cộng hợp vào axetilen theo tỉ lệ mol nHCl : n C H2 2 = 2 : 1 Hãy cho biết dẫn xuất điclo nào được tạo thành

Ví dụ 4.

Đốt cháy hoàn toàn một sợi dây đồng nặng 2,56 gam trong không khí Làm nguội chất rắn thu được rồi hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl được dung dịch X Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được kết tủa Y.Khối lượng kết tủa Y là :

Trong quá trình giảng dạy, ban thân tôi thường xuyên trau dồi kiến thức, tự học, tự nghiên cứu, học hỏi đồng nghiệp nhằm đưa ra những phương án giải nhanh hoá hữu cơ, trang bị cho Học sinh công cụ, kỹ năng làm bài hiệu quả trong kỳ thi tuyển sinh sắp tới

B NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Thực trạng ban đầu

- Thí sinh phải tự lực hoàn toàn khi làm bài : Đề thi trắc nghiệm thường có nhiều câu được phiên bản do máy tính tự xáo trộn thứ tự các câu của bộ đề cũng như xáo trộn kí hiệu của các phương án trả lời sao cho các thí sinh ngồi cạnh nhau hoặc có thể toàn bộ số thí sinh trong mỗi phòng thi có đề thi riêng, giống nhau về nội dung nhưng hoàn toàn khác nhau về thứ tự các câu và kí hiệu các phương án trả lời Do đó, không thể quay cóp hay dùng "phao

Trang 4

thi" được Thí sinh phải rèn luyện tính tự lực hoàn toàn trong thi trắc

nghiệm

- Phải học thật kĩ nắm thật chắc toàn bộ nội dung chương trình sách

giáo khoa: Không được học tủ, học lệch chỉ những kiến thức lớp 12,

hay chỉ làm những bài tập dễ, mà phải ôn tập cả những kiến thức có

liên quan ở lớp 10 lớp 11 và phải làm hết toàn bộ số bài tập trong sách giáo khoa bộ môn, đồng thời tham khảo kĩ phần I, II của tập sách này

để thành thạo kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm

- Phải làm bài với tốc độ nhanh : Một trong những đặc điểm, yêu cầu của thi trắc nghiệm là phải làm bài với tốc độ nhanh (giải nhiều câu trong một thời gian rất có hạn, để đánh giá khả năng thí sinh, đồng thời chống trao đổi quay cóp) Do đó thí sinh phải làm bài thật khẩn trương Không nên để thời gian quá nhiều cho một câu Nếu câu nào đó khó, chưa làm được, tạm để lại, làm tiếp những câu khác xong, còn thời gian sẽ trở lại hoàn thiện những câu khó này

- Trong câu, các phương án trả lời có nhiều phương án đúng, hãy chọn

phương án đúng nhất

2 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành liên quan tới hình thức thi trắc nghiệm

- Học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp, đặc biệt là qua tổng kết đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Tham gia các lớp tập huấn nhằm nâng cao nghiệp vụ do các chuyên gia đầu ngành giảng dạy

- Tự bồi dưỡng, trau dồi thường xuyên và rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy, kiểm tra, đánh giá Học sinh

3 Đối tượng nghiên cứu

Hoá học hữu cơ chiếm khoảng 50% số câu hỏi trong các kỳ thi tốt nghiệp, tuyển sinh Đại học, cao đẳng với nội dung câu hỏi được bao quát toan bộ chương trình Mỗi vấn đề đều có phương pháp và cách thức áp dụng khác nhau phù hợp với mục đích, yêu cầu cầu của chương để việc dạy của Thầy và việc học của Trò có hiệu quả

4 Phạm vi nghiên cứu

Từ năm 2006- 2007 Bộ giáo dục và đào tạo đưa ra hình thức thi trắc nghiệm có

4 phương án lựa chọn, trong đó có chỉ có một phương án lựa chọn đúng, dạng câu hỏi này là dạng duy nhất được sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh Đại học – Cao đẳng Chính vì vậy các bài tập (lý thuyết, định lượng) đã đưa ra một số phương án giải nhanh , chính xác trong thời gian ngắn phù hợp với yêu cầu của bài thi trắc nghiệm về nội dung hoá hữu cơ trong chương trình

Trang 5

5 Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm

Dạy và học theo chương trình mới đã được triển khai đại trà trên toàn quốc , theo chương trình và sách giáo khoa mới yêu cầu việc dạy và học hoá học tập trung nhiều hơn sự hình thành kỹ năng cho học sinh Ngoài ra những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần đạt được học sinh còn phải chú ý nhiều tới khả năng vận dụng ,liên hệ thực tiễn Đồng thời với việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa là đổi mới kiểm tra đánh giá Tron quá trình giảng dạy bản Giáo viên cần định hướng cho Học sinh kỹ năng tư duy, vận dụng lý thuyết đã học để giải quyết một vấn đề cụ thể

Phần thứ II - Nội dung Phương Pháp Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa Hữu cơ

I Suy luận số mol sản phẩm khi Oxi hoá hoàn toàn một số hợp chất hữu cơ

Thí dụ: Công thức tổng quát của hiđrocacbon A có dạng (CnH2n+1)m A thuộc dãy đồng đẳng nào?

A) Ankan B) Anken C) Ankin D) Aren

Suy luận: CnH2n+1 là gốc hidrocacbon hóa trị I Vậy phân tử chỉ có thể do 2 gốc hydrocacbon hóa trị I liên kết với nhau, vậy m = 2 và A thuộc dãy ankan: C2nH2n+4

1 - Khi đốt cháy hidrocacbon thì cacbon tạo ra CO2 vầ hidro tạo ra H2O Tổng khối lượng C và H trong CO2 và H2O phải bằng khối lượng của hidrocacbon

Trang 6

Thí dụ: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6g CO2 và 10,8g H2O m có giá trị là:

A) 2g B) 4g C) 6g D) 8g

Suy luận: mhỗn hợp = mC + mH = 17 12 10,8 2 6

2- Khi đốt cháy ankan thu được nCO2 > nH2O và số mol ankan cháy bằng hiệu số của số mol H2O và số mol CO2

CnH2n+2 + 2

2

n O

 nCO2 + (n + 1) H2O

Thí dụ 1 : Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g

H2O Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

A 37,5g B 52,5g C 15g D 42,5g

Đáp án: A

Suy luận:

nankan = nCO2 - nCO2 → nCO2 = nH2O - nankan

18 = 0,15 = 0,375 mol

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3  + H2O

nCaCO3 = CO2 = 0,375 mol

mCaCO3 = 0,375.100 = 37,5g

Thí dụ 2 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liên tiếp trong dãy

đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 12,6g H2O Hai hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào?

A Ankan B Anken C Ankin D Aren

Suy luận:

nH2O = 12,6

18 = 0.7 > 0,5 Vậy đó là ankan

Thí dụ 3 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liêm tiếp trong dãy

đồng đẳng thu được 22,4 lít CO2(đktc) và 25,2g H2O Hai hidrocacbon đó là:

A C2H6 và C3H8 B C3H8 và C4H10

C C4H10 và C5H12 D C5H12 và C6H14

Suy luận: nH2O = 25, 2

18 = 1,4 mol ; nCO2 = 1mol

nH2O > nCO2  2 chất thuộc dãy ankan Gọi n là số nguyên tử C trung bình:

Trang 7

2 2

n n

2

n 

O2 → nCO2 + n 1H2O

Ta có: n n1 1, 4 1

 → n= 2,5 →

Thí dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken Cho sản

phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn, dư thấy bình 1 tăng 4,14g, bình 2 tăng 6,16g Số mol ankan có trong hỗn hợp là:

A 0,06 B 0,09 C 0,03 D 0,045

Suy luận: nH2O = 4,14

18 = 0,23 ; nCO2 = 6,16

44 = 0,14

nankan = nH2O – nCO2 = 0,23 – 0,14 = 0,09 mol

Thí dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23 mol H2O Số mol ankan và anken có trong hỗn hợp lần lượt là:

A 0,09 và 0,01 B 0,01 và 0,09

C 0,08 và 0,02 D 0,02 và 0,08

Suy luận: nankan = 0,23 – 0,14 = 0,09 ; nanken = 0,1 – 0,09 mol

1 Dựa vào phản ứng cộng của anken với Br2 có tỉ lệ mol 1: 1

Thí dụ: Cho hỗn hợp 2 anken đi qua bình đựng nước Br2 thấy làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8g Br2 Tổng số mol 2 anken là:

A 0,1 B 0,05 C 0,025 D 0,005

Suy luận: nanken = nBr2 = 8

160 = 0,05 mol

3 - Dựa vào phản ứng cháy của ankan mạch hở cho nCO2 = nH2O

Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon mạch hở trong cùng

dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 9g H2O Hai hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào?

A Ankan B Anken C Ankin D, Aren

Suy luận: nCO2 = 11, 2 0,5

 nH2O = nCO2

Vậy 2 hidrocacbon thuộc dãy anken

Thí dụ 2: Một hỗm hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C

trong phân tử và có cùng số mol Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80g dung dịch 20% Br2trong dung môi CCl4 Đốt cháy hoàn toàn m

C2H6

C3H8

Trang 8

gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2 Ankan và anken đó có công thức phân tử là:

A C2H6, C2H4 B C3H8, C3H6

C C4H10, C4H8 D C5H12, C5H10

Suy luận: nanken = nBr2 = 80.20

CnH2n + 3

2

n

O2 → n CO2 + n H2O 0,1 0,1n

Ta có: 0,1n = 0,6

2  0,3  n = 3  C3H6.

4 - Đốt cháy ankin: nCO2 > nH2O và nankin (cháy) = nCO2 – nH2O

Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thể khí thu được CO2 và

H2O có tổng khối lượng 25,2g Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dd Ca(OH)2

dư thu được 45g kết tủa

a V có giá trị là:

A 6,72 lít B 2,24 lít C 4,48 lít B 3,36 lít

Suy luận: nCO2 = nCaCO3 = 45

18

0,3 mol

nankin = nCO2 – nH2O = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol

Vankin = 0,15.22,4 = 3,36 lít

b Công thức phân tử của ankin là:

A C2H2 B C3H4 C C4H6 D C5H8

nCO2 = 3nankin Vậy ankin có 3 nguyên tử C3H4

Thí dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) 1 ankin thu được 10,8g H2O Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng 50,4g V có giá trị là:

A 3,36 lít B 2,24 lít C 6,72 lít D 4,48 lít

Suy luận: Nước vôi trong hấp thu cả CO2 và H2O

mCO2 + mH2O = 50,4g ; mCO2 = 50,4 – 10,8 = 39,6g

nCO2 = 39,6

44 0,9 mol

Trang 9

nankin = nCO2 – nH2O = 0,9 10,8

4418

 0,3 mol

5- Đốt cháy hỗn hợp các hidrocacbon không no được bao nhiêu mol CO2

thì sau đó hidro hóa hoàn toàn rồi đốt cháy hỗn hợp các hidrocacbon no đó

sẽ thu được bấy nhiêu mol CO2 Đó là do khi hidro hóa thì số nguyên tử C không thay đổi và số mol hidrocacbon no thu được luôn bằng số mol hidrocacbon không no

Thí dụ: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4, C2H2, thành 2 phần đều nhau:

- Đốt cháy phần 1 thu được 2,24 lít CO2 (đktc)

- Hidro hóa phần 2 rồi đốt cháy hết sản phẩm thì thể tích CO2 thu được là:

A 2,24 lít B 1,12 lít C 3,36 lít D 4,48 lít

6- Sau khi hidro hóa hoàn toàn hidrocacbon không no rồi đốt cháy thì

thu được số mol H2O nhiều hơn so với khi đốt lúc chưa hidro hóa Số mol

H2O trội hơn chính bằng số mol H2 đã tham gia phản ứng hidro hóa

Thí dụ: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ankin thu được 0,2 mol H2O Nếu hidro hóa hoá toàn 0,1 mol ankin này rồi đốt cháy thì số mol H2O thu được là:

A 0,3 B 0,4 C 0,5 D 0,6

Suy luận: Ankin cộng hợp với H2 theo tỉ lệ mol 1:2 Khi cộng hợp có 0,2 mol

H2 phản ứng nên số mol H2O thu được thêm cũng là 0,2 mol , do đó số mol

H2O thu được là 0,4 mol

7 Đốt 2 chất hữu cơ, phân tử có cùng số nguyên tử C, được cùng số mol

CO 2 thì 2 chất hữu cơ mang đốt cháy cùng số mol.

Thí dụ: Đốt cháy a gam C2H5OH được 0,2 mol CO2 Đốt cháy 6g

C2H5COOH được 0,2 mol CO2

Cho a gam C2H5OH tác dụng với 6g CH3COOH (có H2SO4đ xt, t0 Giả sử H

= 100%) được c gam este C có giá trị là:

A 4,4g B 8,8g 13,2g D 17,6g

Suy luận:

2 5 3 1 2

2

C H OH CH COOH CO

nn  n = 0,1 mol

n CH COOC H3 2 5  0,1molm este  c 0,1.88 8,8  g

8 Dựa trên phản ứng đốt cháy anđehit no, đơn chức cho số mol CO2 =

số mol H2O Anđehit H xt2 ,

2 ,

O t

Trang 10

mol CO2 khi đốt anđehit còn số mol H2O của rượu thì nhiều hơn Số mol

H2O trội hơn bằng số mol H2 đã cộng vào anddeehit

Thí dụ: Đốt cháy hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức thu được 0,4 mol CO2 Hidro hóa hoàn toàn 2 anđehit này cần 0,2 mol H2 thu được hỗn hợp 2 rượu

no, dơn chức Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu thì số mol H2O thu được là:

A 0,4 mol B 0,6mol C 0,8 mol D 0,3 mol

Suy luận: Đốt cháy hỗn hợp 2 anđehit được 0,4 mol CO2 thì cũng được 0,4 mol H2O Hidro hóa anđehit đã nhận thêm 0,2 mol H2 thì số mol của rượu trội hơn của anđehit là 0,2 mol Vậy số mol H2O tạo ra khi đốt cháy rượu là 0,4 + 0,2 = 0,6 mol

9 Dựa trên phản ứng tách nước của rượu no đơn chức thành anken →

anken

n nrượu và sô nguyên tử C không thay đổi Vì vậy đốt rượu và đốt anken tương ứng cho số mol CO2 như nhau

Thí dụ: Chia a gam ancol etylic thành 2 phần đều nhau.

Phần 1: mang đốt cháy hoàn toàn → 2,24 lít CO2 (đktc)

Phần 2: mang tách nước hoàn toàn thành etylen, Đốt cháy hoàn toàn lượng etylen → m gam H2O m có giá trị là:

A 1,6g B 1,8g C 1,4g D 1,5g

Suy luận: Đốt cháy được 0,1 mol CO2 thì đốt cháy tương ứng cũng được 0,1 mol CO2 Nhưng đốt anken cho mol CO2 bằng mol H2O

Vậy m = 0,1.18 = 1,8

II Dựa vào công thức tính số ete tao ra từ hỗn hợp rượu hoặc dựa vào ĐLBTKL.

Thí dụ 1: Đun hỗn hợp 5 rượu no đơn chức với H2SO4đ , 1400C thì số ete thu được là:

A 10 B 12 C 15 D 17

Suy luận: Áp dụng công thức : ( 1)

2

x x 

ete → thu được 15 ete

Thí dụ 2: Đun 132,8 hỗn hợp gồm 3 rượu đơn chức với H2SO4 đặc, 1400C → hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2g Số mol ete là:

A 0,1 mol B 0,2 mol C 0,3 mol D 0,4 mol

Suy luận: Đun hỗn hợp 3 rượu tạo ra 6 ete.

Theo ĐLBTKL: mrượu = mete + m H O2

m H O2 = 132,8 – 111,2 = 21,6g

Do 2 21,6 1, 2

18

ete H O

Ngày đăng: 15/11/2014, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w