Phương pháp chuỗi lũy thừa là một phương pháp cơ bản để giải các phương trình vi phân tuyến tính với hệ số là hàm số. Ý tưởng về phương pháp chuỗi lũy thừa cho việc giải phương trình vi phân là đơn giản và tự nhiên.
Trang 1SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHUỖI LŨY THỪA GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG
Người soạn: ThS Nguyễn Hữu Học
Thanh Hóa 2014
Trang 2Mục lục
3.1 Định nghĩa điểm kỳ dị chính quy 6 3.2 Phương pháp Frobenius 7
Tài liệu tham khảo8
Trang 3SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHUỖI LŨY THỪA
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG
Phương pháp chuỗi lũy thừa là một phương pháp cơ bản để giải các phương trình
vi phân tuyến tính với hệ số là hàm số Ý tưởng về phương pháp chuỗi lũy thừa cho việc giải phương trình vi phân là đơn giản và tự nhiên.
Xét bài toán Cauchy với phương trình vi phân tuyến tính cấp 2:
y00+ p (x) y0+ q (x) y = f (x)
y(x0) = α; y0(x0) = β
(0.1)
1 Điểm chính quy và điểm kỳ dị của phương trình vi phân
Xét bài toán Cauchy (0.1)
• Nếu các hàm số p (x) , q (x) , f (x) trong phương trình (0.1) là giải tích tại x = x0 (khả vi vô hạn lần tại x = x0) thì điểm x = x0 gọi là điểm chính quy (điểm thông
thường)của phương trình trên
• Một điểm không là điểm chính quy được gọi là điểm kỳ dị (điểm bất thường) của
phương trình
Trong trường hợp x0 là điểm chính quy, ta sẽ dùng phương pháp chuỗi lũy thừa để giải phương trình vi phân
2 Phương pháp chuỗi lũy thừa
Ta nhắc lại một số điều thường gặp đối với chuỗi lũy thừa:
Trong khoảng hội tụ của chuỗi, ta có thể lấy đạo hàm và tích phân từng số hạng của chuỗi, chuỗi mới nhận được (sau khi lấy đạo hàm hoặc tích phân) cũng có bán kính hội tụ như chuỗi ban đầu.
Để đơn giản ta xét bài toán Cauchy đối với phương trình vi phân tuyến tính cấp 2:
y00+ p (x) y0+ q (x) y = f (x)
y(0) = α; y0(0) = β
(2.1)
trong đó p (x) , q (x) , f (x) là các hàm giải tích tại x = 0 Khi đó, ta có:
p(x) =
∞
∑
n=0
anxn; q(x) =
∞
∑
n=0
bnxn; f(x) =
∞
∑
n=0
fnxn (2.2)
Trang 4Nghiệm của bài toán (2.1) được tìm trong dạng chuỗi lũy thừa:
y(x) =
∞
∑
n=0
Cnxn (2.3)
trong đó Cn cần được xác định sao cho (2.3) là nghiệm của bài toán (2.1) Để xác định Cn(n = 0, 1, 2, ) ta buộc (2.3) thỏa mãn (2.1) với mọi x Tính:
y0(x) =
∞
∑
n=1
nCnxn−1; y00(x) =
∞
∑
n=2
n(n − 1)Cnxn−2
Thay y0, y00và (2.2) vào (2.1) ta được:
∞
∑
n=2
n(n − 1)Cnxn−2+
∞
∑
n=1
nCnxn−1
!
∞
∑
j=0
ajxj
! +
∞
∑
n=0
Cnxn
!
∞
∑
j=0
bjxj
!
=
∞
∑
n=0
fnxn
Đồng nhất hai vế theo lũy thừa của x được hệ phương trình để xác định Ci, (i =
0, 1, 2, ) theo an, bn, fn:
x0 : 2C2+C1a0+C0b0= f0
x1 : 3.2C3+ 2C2a0+C1a1+C1b0+C0b1= f1
x2 : 4.3C4+ 3C3a0+ 2C2a1+C1a2+C2b0+C1b1+C0b2 = f2
· · · · Hai hệ số C0,C1 được xác định nhờ điều kiện đầu tại x = 0
C0= y (0) = α
C1= y0(0) = β
C2,C3được xác định theo C0,C1và an, bn, fn
Vấn đề đặt ra là: với điều kiện nào thì chuỗi (2.3) hội tụ và có hội tụ tới nghiệm của bài toán (2.1) hay không? Người ta chứng minh được kết quả sau:
Định lý 2.1 Nếu các chuỗi hàm (2.2) hội tụ với |x| < R thì chuỗi hàm (2.3) thu được
bằng cách trên cũng hội tụ với |x| < R, đồng thời (2.3) là nghiệm đúng của bài toán
đó.
Ta công nhận kết quả này!
Vậy nếu đặt Sn(x) =
n
∑
k=0
Ckxk của chuỗi (2.3) làm nghiệm gần đúng: y (x) ≈ Sn(x) thì sao số là phần dư của chuỗi (2.3) Độ chính xác càng cao nếu n càng lớn
Nếu chọn C0,C1 bất kỳ thì ta được nghiệm tổng quát của phương trình vi phân tuyến tính cấp 2
Trang 5Ví dụ 2.1 Xét bài toán:
y00− xy0+ y = 1 − cos x
y(0) = 0; y0(0) = 1
Giải:
Ở đây p (x) = −x, q (x) = 1, f (x) = 1 − cos x là hàm giải tích Đối với f (x), ta có khai triển:
f(x) = 1 − cos x = x
2
2!−x
4
4! +
x6 6!−x
8
8! + + (−1)
n+1 x2n (2n)!+ Hay
f(x) =
∞
∑
n=1
(−1)n+1 x
2n
(2n)!
Nghiệm của bài toán được tìm trong dạng:
y(x) =
∞
∑
n=0
Cnxn
Tính y0, y00 và thay vào phương trình ta được:
∞
∑
n=2
n(n − 1)Cnxn−2− x
∞
∑
n=1
nCnxn−1+
∞
∑
n−0
Cnxn=
∞
∑
n=1
(−1)n+1 x
2n
(2n)!
Đồng nhất hai vế theo lũy thừa của x:
x0: C0+ 2C2= 0
x1: 6C3= 0
x2: −C2+ 12C4= 1
2
x3: −2C3+ 20C5= 0
x4: −3C4+ 30C6= − 1
24
x5: −4C5+ 42C7= 0
x6: 5C6+ 56C8= 1
172
Do y(0) = 0 ⇒ C0= 0, y0(0) = 1 ⇒ C1= 1 Vậy:
C0= 0,C1= 1,C2= 0,C3= 0,C4= 1
24,C5= 0,C6=
1
360,C7= 0,C8=
11 40320
Trang 6Nghiệm của bài toán sẽ là:
y(x) = x + x
4
24+
x6
360+
11x8
40320+ Miền hội tụ: với mọi x vì p, q, f có chuỗi hội tụ với mọi x
Ví dụ 2.2 Tìm nghiệm tổng quát của phương trình vi phân y00+ y = 0 bằng phương
pháp chuỗi lũy thừa.
Giải:
Nghiệm của bài toán được cho dưới dạng:
y(x) =
∞
∑
n=0
Cnxn
Khi đó:
y00(x) =
∞
∑
n=2
n(n − 1)Cnxn−2
Để thuận tiện ta viết lại y00với chỉ số bắt đầu với n = 0:
y00=
∞
∑
n=0
(n + 2)(n + 1)Cn+2xn
Thay vào phương trình đã cho ta được:
∞
∑
n=0
(n + 2)(n + 1)Cn+2xn+
∞
∑
n=0
Cnxn= 0
Hay ta có:
∞
∑
n=0
[(n + 2)(n + 1)Cn+2+Cn] xn = 0
Theo phương pháp hệ số bất định, hai chuỗi số muốn bằng nhau thì từng hệ số tương ứng phải bằng nhau Vì vậy, hệ số của xnở biểu thức trên phải bằng 0 Hay:
(n + 2)(n + 1)Cn+2+Cn= 0
Từ đây ta có:
Cn+2= − Cn
(n + 2)(n + 1)
Do đó:
Với n = 0 ⇒ C2= −C0
1.2 Với n = 1 ⇒ C3= −C1
2.3
Trang 7Với n = 2 ⇒ C4= −C2
3.4 =
C0 1.2.3.4 =
C0 4!
Với n = 3 ⇒ C5= −C3
4.5 =
C1 2.3.4.5 =
C1 5!
Một cách tổng quát ta có:
Với các hệ số chẵn: C2k= (−1)k C0
(2k)!
Với các hệ số lẻ: C2k+1 = (−1)k C1
(2k + 1)!.
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là:
y= C0
∞
∑
n=0
(−1)n x
2n
(2n)!+C1
∞
∑
n=0
(−1)n x
2n+1
(2n + 1)!
Nhận xét:
• Bán kính hội tụ: mọi x
• Hai chuỗi ứng với các hệ số chẵn, lẻ tương ứng với khai triển Maclaurin của các hàm sin x, cos x Do đó nghiệm của phương trình sẽ là:
y= C0cos x +C1sin x Kết quả này phù hợp với kết quả đã biết của các phương pháp sơ cấp đã học
3 Phương pháp Probenius
Trong trường hợp bài toán có điểm kỳ dị, phương pháp trên không thể giải quyết được bài toán Tuy nhiên nếu điểm kỳ dị là điểm kỳ dị chính quy, ta có thể sử dụng phương pháp Frobenius để giải
3.1 Định nghĩa điểm kỳ dị chính quy
Xét phương trình vi phân dạng:
y00+ p(x)y0+ q(x)y = 0
có x = x0 là điểm kỳ dị
Nếu các hàm (x − x0)p(x) và (x − x0)2q(x) đều giải tích tại x = x0thì x0 được gọi là
điểm kỳ dị chính quy
Trường hợp điểm kỳ dị không thỏa mãn điều kiện trên được gọi là điểm kỳ dị
không chính quy
Trang 83.2 Phương pháp Frobenius
Trong trường hợp bài toán có điểm kỳ dị chính quy ta có thể sử dụng phương pháp Frobenius để qiải bài toán Nội dung của phương pháp là nghiệm cần tìm được viết dưới dạng:
y= xs
∞
∑
n=0
Cnxn
và cách thức giải tương tự như với phương pháp chuỗi lũy thừa
Xét ví dụ cụ thể:
Ví dụ 3.1 Tìm nghiệm tổng quát của phương trình:
4x2y00− 3y = 0
Giải:
Nghiệm được tìm trong dạng:
y(x) = xs
∞
∑
n=0
Cnxn= C0xs+C1xs+1+C2xs+2+ K, (C06= 0)
Khi đó:
y00(x) = C0s(s − 1)xs−2+C1(s + 1)sxs−1+C2(s + 2)(s + 1)xs+ K
Thay vào phương trình đã cho và sắp xếp theo lũy thừa của x, ta thu được:
[4s(s − 1) − 3]C0xs+ [4(s + 1)s − 3]C1xs+1+ [4(s + 2)(s + 1) − 3]C2xs+1+
+ [4(s + 3)(s + 2) − 3]C3xs+3+ K = 0 Cho các hệ số lần lượt bằng không:
[4s (s − 1) − 3]C0= 0 [4s (s + 1) − 3]C1= 0 [4 (s + 2) (s + 1) − 3]C2= 0 [4 (s + 3) (s + 2) − 3]C3= 0
· · · ·
Phương trình thu được ứng lũy thừa thấp nhất của x được gọi là phương trình chỉ
định Ở đây, vì C06= 0 nên phương trình chỉ định là:
4s (s − 1) − 3 = 0 ⇒
s= 3 2
s= −1
2
Trang 9• Với s = 3
2 kết hợp với các phương trình còn lại ta được: C1= C2= C3= = 0. Khi đó y1(x) = C0x32 là một nghiệm của phương trình đã cho
• Với s = −1
2 kết hợp với các điều kiện còn lại ta được: C1 = C2 = C3 = = 0. Khi đó y2(x) = C0x−12 là nghiệm thứ hai của phương trình đã cho
Vì C0 là hằng số tùy ý, nên nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là:
y(x) = c1y1(x) + c2y2(x) = c1x32 + c2x−12
4 Bài tập
Bài 1 Tìm nghiệm tổng quát của phương trình:
y00− x2y= 0
trong dạng chuỗi lũy thừa.
Bài 2 Tìm nghiệm phương trình:
y00+ x2y= 0
thỏa mãn điều kiện:
y(0) = 0, y0(0) = 1
bằng phương pháp chuỗi lũy thừa.
Bài 3 Tìm nghiệm tổng quát của phương trình
x2y00− 2y = 0
bằng phương pháp Frobenius.
Bài 4 Tìm nghiệm Frobenius của phương trình Bessel có bậc 0:
x2y00+ xy0+ x2y= 0
Tài liệu
[1] Lê Trọng Vinh (2007), Giáo trình Giải tích số, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ
thuật
[2] Phạm Kỳ Anh (1996), Giải tích số, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội.