1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam

62 5K 39

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 10,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ cơ sở khoa học với mục tiêu lồng ghép các xem xét về mặt môi trường vào nội dung dự án nhằm chủ động có biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động xấu của dự án đến môi

Trang 1

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT

Ngày nay, môi trường không còn là vấn đề của một địa phương hay một quốc gia nữa

mà đã trở thành vấn đề chung của toàn nhân loại Việc phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa và phát triển công nghiệp mạnh mẽ ở nước ta, cùng với nhận thức chưa đầy đủ, thiếu trách nhiệm của con người khiến môi trường ngày càng xuống cấp trầm trọng Điều này dẫn đến nguy cơ mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và mục tiêu phát triển bền vững của đất nước Trước hàng loạt vấn đề cấp bách đó, ngành giáo dục đang từng ngày cải thiện mình để đáp ứng nhu cầu mới Thực tế cho thấy việc đào tạo ra những kỹ sư công nghệ môi trường có chuyên môn là cần thiết

Nằm trong chương trình đào tạo kỹ sư công nghệ môi trường của trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM, đợt thực tập tốt nghiệp là cơ hội để sinh viên có thể tổng hợp và vận dụng được những lý thuyết đã được học vào thực tiễn, từ đó trau dồi thêm những kinh nghiệm, những kỹ năng thực hành khác và cũng là dịp để sinh viên tiếp cận với công việc liên quan đến nghành nghề trong tương lai nhằm chuẩn bị hành trang vững chắc để có thể

tự tin đảm nhận những công việc chuyên môn sau khi ra trường

II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

– Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường tỉnh Quảng Nam

– Tìm hiểu về công tác đánh giá tác động môi trường

– Tìm hiểu về nội dung, các bước công việc của quan trắc môi trường

– Tìm hiểu về chương trình quan trắc môi trường tỉnh Quảng Nam

III PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Địa điểm thực tập: Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường tỉnh Quảng Nam

Thời gian thực tập: từ 18/02/2013 đến 18/03/2013

Trang 2

IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1 Phương pháp tổng hợp tài liệu

– Các tài liệu có liên quan tại cơ sở thực tập, các tài liệu từ sách, tạp chí, các website

Trang 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ PHÂN

TÍCH MÔI TRƯỜNG QUẢNG NAM

I GIỚI THIỆU CHUNG

Tên đơn vị: Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam

Địa chỉ: Số 84, Phan Bội Châu, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

Điện thoại: 0510.3852399 - 0510.3852499 – Fax: 0510.825588

Trang 4

III CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM

– Thực hiện quan trắc và phân tích các chỉ tiêu môi trường nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải ), môi trường không khí, môi trường đất, chất thải rắn, môi trường sinh thái và tiếng ồn

– Quan trắc, giám sát khi có nguy cơ sự cố và gia tăng ô nhiễm môi trường, tham gia phối hợp khắc phục sự cố ô nhiễm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao

– Tổng hợp, phân tích hiện trạng môi trường và đề xuất, kiến nghị các phương án, giải pháp xử lý, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường

– Tham gia giám sát môi trường trong các cuộc thanh tra, kiểm tra về môi trường – Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế để thực hiện các chương trình, dự án về quản lý, nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tác động môi trường, kiểm soát ô nhiễm môi trường

– Tham gia, phối hợp thực hiện các đề tài, dự án về môi trường

– Phối hợp các các cơ quan chức năng tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực môi trường, truyền thông nâng cao nhận thức về môi trường và bảo vệ môi trường

– Thực hiện các hoạt động dịch vụ khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường – Tổ chức thu phí và lệ phí các hoạt động về lĩnh vực được cơ quan có thẩm quyền giao theo đúng quy định hiện hành của nhà nước

– Quản lý viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật

– Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành của nhà nước

– Thực hiện các nhiệm vụ khác được Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND tỉnh giao

Trang 5

IV CƠ CẤU TỔ CHỨC

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam

1 Ban lãnh đạo trung tâm

Phó giám đốc phụ trách: ông Lê Văn Việt

Phó giám đốc: Ông Nguyễn Viết Thuận

Phó Giám đốc phụ trách là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở TN&MT Quảng Nam và trước pháp luật về toàn bộ kết quả, hiệu quả hoạt động của Trung tâm

Phó Giám đốc là người trợ giúp cho phó giám đốc phụ trách, chịu trách nhiệm trước Phó Giám đốc phụ trách về nhiệm vụ, lĩnh vực công tác được phân công

2 Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

– Thực hiện công tác kế toán - tài chính; thủ quỹ, thủ kho

– Tổ chức thu phí và lệ phí các hoạt động về lĩnh vực được giao

– Quản lý tài sản và vật tư

– Theo dõi công tác thi đua khen thưởng

PHÒNG TỔNG HỢP

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG QUAN TẮC & PHÂN TÍCH BAN LÃNH ĐẠO

TRUNG TÂM

Trang 6

– Tổ chức tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức, cá nhân

2.2 Phòng Kỹ thuật

– Nghiên cứu, xây dựng, triển khai các dự án bảo vệ môi trường và đánh giá tác động môi trường

– Trên cơ sở kết quả quan trắc, phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng môi trường,

dự báo, xây dựng các phương án, giải pháp xử lý, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường

– Tham gia giám sát môi trường trong các cuộc thanh tra, kiểm tra về môi trường – Giám sát môi trường định kỳ cho các doanh nghiệp (theo yêu cầu)

– Tham gia, phối hợp thực hiện các đề tài, dự án về môi trường

– Thực hiện công tác đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, truyền thông nâng cao nhận thực về môi trường và bảo vệ môi trường

– Thực hiện tư vấn pháp luật về môi trường và bảo vệ môi trường; các dịch vụ tư vấn

về môi trường: Đánh giá tác động môi trường, lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, thiết kế kỹ thuật xử lý môi trường và thi công

2.3 Phòng Quan trắc và Phân tích

– Thực hiện quan trắc và phân tích các chỉ tiêu môi trường

– Quan trắc, giám sát sự cố và gia tăng ô nhiễm môi trường, phối hợp tham gia khắc phục sự cố ô nhiễm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao

– Tham gia các hoạt động khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường

– Phân tích và thử nghiệm mẫu môi trường và nghiệp vụ thí nghiệm trong lĩnh vực môi trường

V LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1 Tư vấn kỹ thuật

– Lập báo cáo quy hoạch môi trường tổng thể, báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường, đề xuất kiến nghị các phương án, giải pháp xử lý, phòng ngừa và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường

– Tư vấn lập Báo cáo ĐTM, đề án BVMT, thủ tục xin cấp phép khai thác và sử dụng nguồn nước, hồ sơ xin xả thải, đăng ký nguồn chất thải nguy hại, ký quỹ phục hồi môi trường… cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh

Trang 7

– Thiết kế xây dựng lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý môi trường khí thải, nước thải và chất thải rắn

– Tham gia, phối hợp thực hiện nghiên cứu ứng dụng các đề tài dự án, dịch vụ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường Công tác đào tạo nghiệp vụ truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, quản lý và bảo vệ môi trường

2 Thí nghiệm và phân tích

– Phân tích chất lượng môi trường: nước, nước thải, không khí, đất/trầm tích, độ ồn , Phân tích dư lượng bảo vệ thực vật (gốc Clo hữu cơ, Phospho, Carbamat, PAHs ); chỉ tiêu kim loại nặng (Al, Zn, Cr, Fe, Sn, Pb, Hg ), vi khí hậu, chất ô nhiễm trong không khí (NOx, SO2, CO, THC, PM10 ), cyanua, anion và cation vô cơ, chỉ tiêu vi sinh (E.Coli, Coliform)

– Tham gia thực hiện các quy trình quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật về vệ sinh an toàn hoạt động phòng thí nghiệm, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phân tích môi trường

3 Quan trắc môi trường

– Tham gia quy hoạch xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Quảng Nam Định kỳ trực tiếp thực hiện và hướng dẫn kỹ thuật cho hoạt động toàn mạng lưới;

– Phối hợp với cơ quan chức năng trong việc xây dựng và thực hiện chương trình quan trắc môi trường quốc gia (lưu vực sông, vùng kinh tế trọng điểm, môi trường xuyên biên giới…)

– Dịch vụ tư vấn thiết kế và triển khai mạng lưới quan trắc môi trường ở các địa phương theo yêu cầu

– Tư vấn giám sát môi trường cho các tổ chức, các doanh nghiệp, cơ sơ sản xuất kinh doanh

VI CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG CỦA TRUNG TÂM

Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam phấn đấu đảm bảo chất lượng đối với mọi hoạt động của mình nhằm mục tiêu chính là đưa hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đạt trình độ tương đương với những cơ quan có cùng chức năng, và các cơ quan kiểm nghiệm đã được công nhận về những chỉ tiêu thử nghiệm tương tự

Trang 8

CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

I TỔNG QUAN VỀ ĐTM

1 Khái niệm về ĐTM

Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment) về bản chất là một quá trình dự báo, đánh giá tác động của một dự án đến môi trường bao gồm môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội và đưa ra các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu tác động xấu lên môi trường Cho đến nay đã có nhiều định nghĩa về ĐTM được đưa ra như của Chương trình môi trường Liên hợp quốc (UNEP-1991), của Ủy ban kinh tế - xã hội Châu Á và Thái Bình dương (ESCAP-1990), của Ngân hàng thế giới (WB)…, tuy nhiên, cho đến nay chưa có một định nghĩa thông nhất

Trong Luật BVMT, khái niệm về ĐTM được định nghĩa : “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”

2 Mục tiêu của ĐTM

– Mô tả, xác định giá trị tài nguyên và môi trường bị ảnh hưởng

– Xác định và dự báo cường độ, quy mô của tác động

– Đề xuất và phân tích các phương án thay thế

– Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án

– Đề xuất chương trình quan trắc hoặc quản lý cho dự án, kế hoạch quản lý môi trường

Như vậy, một ĐTM có chất lượng sẽ đáp ứng được các mục tiêu cơ bản sau:

– Cung cấp kịp thời các thông tin đáng tin cậy về những vấn đề môi trường của dự án cho chủ dự án và những người có thẩm quyền ra quyết định đối với dự án đó

– Đảm bảo những vấn đề môi trường được cân nhắc đầy đủ và cân bằng đối với các yếu tố kỹ thuật và kinh tế của dự án làm căn cứ xem xét quyết định về dự án

Trang 9

– Đảm bảo cho cộng đồng quan tâm về dự án hoặc chịu tác động của dự án có cơ hội tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế và phê duyệt dự án

– Chính vì vậy, ĐTM được xem là một công cụ quản lý môi trường hữu hiệu đồng thời cũng là phương tiện thích hợp nhất cho việc lồng ghép các vấn đề môi trường vào nội dung dự án

– Tiết kiệm vốn và các chi phí vận hành của dự án

– Tiết kiệm thời gian và chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường

3.2 Lợi ích về xã hội

– Giảm đến thấp nhất tác động xấu của dự án tới xã hội

3.3 Lợi ích về môi trường

– Trợ giúp cho các nhà kỹ thuật lựa chọn được phương án hợp lý và bền vững về mặt môi trường

– Tuân thủ tốt các tiêu chuẩn môi trường quốc gia, không làm tổn hại tới môi trường 3.4 Lợi ích khác

– Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án

– Cung cấp thông tin chuẩn xác cho việc ra quyết định

– Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển

– Đóng góp tích cực cho sự PTBV

4 Đối tượng phải lập báo cáo ĐTM và trách nhiệm của chủ dự án trong việc lập báo cáo ĐTM

4.1 Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

– Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định 29/2011/NĐ – CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính Phủ

– Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải lập lại trong các trường hợp sau đây:

Trang 10

 Thay đổi địa điểm thực hiện dự án

 Không triển khai thực hiện dự án trong thời gian ba mươi sáu (36) tháng, kể từ thời điểm ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Thay đổi quy mô, công suất hoặc công nghệ làm gia tăng mức độ tác động xấu đến môi trường hoặc phạm vi chịu tác động do những thay đổi này gây ra

4.2 Trách nhiệm của chủ dự án trong việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM tự tiến hành hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính Phủ

II QUY TRÌNH ĐTM VÀ CHU TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

1 Lồng ghép ĐTM trong chu trình của dự án

Chu trình của một dự án đầu tư gồm 6 bước cơ bản gồm: hình thành dự án, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thiết kế chi tiết thực hiện dự án và bước cuối cùng là giám sát, đánh giá hiệu quả dự án

Hình 3.1 Chu trình của dự án

ĐTM chi tiết, xác định các phương án lựa

chọn

ĐTM sơ bộ, lựa chọn địa điểm

Trang 11

Xuất phát từ cơ sở khoa học với mục tiêu lồng ghép các xem xét về mặt môi trường vào nội dung dự án nhằm chủ động có biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động xấu của dự án đến môi trường đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, quy trình ĐTM đã được gắn kết rất chặt chẽ với chu trình thực hiện dự án ngay từ bước đầu tiên là xác định

dự án đến khi dự án được thực hiện và đi vào hoạt động

Bước thực hiện đầu tiên trong chu trình dự án là xây dựng ý tưởng và hình thành dự án Ngay từ bước thực hiện này, vấn đề môi trường đã được quan tâm nhằm xem xét, xác định

ở mức độ sơ bộ, tổng thể những thuận lợi và cản trở về mặt môi trường của khu vực đối với loại hình dự án được lựa chọn và sơ bộ xác định những tác động tiêu cực tiềm tàng của

dự án lên môi trường làm cơ sở cho việc xem xét dự án được đề xuất có đòi hỏi phải thực hiện ĐTM hay không và nếu cần thực hiện ĐTM thì thực hiện ở mức sơ bộ hay chi tiết Bước thực hiện này trong quy trình ĐTM được gọi là “sàng lọc”

Sau khi dự án được xác định, bước tiếp theo trong chu trình dự án là xây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi với việc xác định địa điểm, quy mô, công nghệ và hiệu quả kinh tế của dự án Cùng với bước thực hiện này là nghiên cứu ĐTM sơ bộ với mục tiêu nhằm xác định những vấn đề môi trường của dự án, những vấn đề môi trường cốt lõi cần phải đánh giá, mức độ chi tiết, phạm vi không gian và thời gian của các đánh giá này, các giải pháp

về mặt kỹ thuật nhằm phòng tránh, khắc phục và giảm thiểu một cách hiệu quả các tác động xấu của dự án lên môi trường khu vực

Bước thực hiện tiếp theo trong chu trình dự án là xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi hay dự án đầu tư xây dựng công trình (theo Luật Xây dựng) Báo cáo nghiên cứu khả thi

có các nội dung chủ yếu gồm: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế, thiết kế cơ sở thể hiện các giải pháp về kiến trúc, giải pháp về kỹ thuật, giải pháp về xây dựng và công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình

Tiến hành song song với quá trình nghiên cứu khả thi của dự án là bước thực hiện ĐTM chi tiết nhằm chủ động lồng ghép những xem xét, đánh giá dưới góc độ môi trường vào quá trình lựa chọn địa điểm, lựa chọn quy mô công suất, lựa chọn công nghệ nhằm đạt được hiệu quả thân thiện môi trường cao nhất đồng thời đưa ra các biện pháp giải thiểu

Trang 12

một cách hiệu quả nhất đối với các tác động xấu của dự án lên môi trường tự nhiên và kinh

tế xã hội

Bước tiếp theo của quy trình ĐTM gắn liền với giai đoạn thiết kế chi tiết của dự án với việc thiết kế chi tiết các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải, được xác định như là kết quả của quá trình ĐTM chi tiết

Bước cuối cùng của chu trình dự án đồng thời cũng là của quy trình ĐTM là đánh giá xem xét hiệu quả của dự án đồng thời là bước đánh giá xem xét tính đúng đắn, hiệu quả của các giải pháp phòng tránh, các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và xác định những vấn đề môi trường mới nảy sinh chưa được nhận biết trong quá trình ĐTM làm cơ sở việc định hướng và hoàn thiện hơn công tác bảo vệ môi trường của dự án trong quá trình hoạt động sau này

2 Các bước thực hiện ĐTM

2.1 Sàng lọc dự án

Sàng lọc là bước thực hiện đầu tiên của quy trình ĐTM với mục tiêu xác định có căn

cứ khoa học một dự án được đề xuất có cần phải thực hiện ĐTM hay không và nếu cần thì thực hiện đến mức nào, ĐTM chi tiết hay chỉ ở mức độ sợ bộ hoặc không phải làm gì về mặt môi trường Sàng lọc là bước thực hiện mang lại lợi ích không chỉ giải đáp những vấn

đề nêu trên mà còn giúp tránh được sự lãng phí về thời gian, tiền của của cơ quan nhà nước, của chủ dự án nói riêng và của toàn xã hội nói chung

Có 2 cách sàng lọc gồm sàng lọc dựa trên việc lập danh mục dự án xác định và sàng lọc dựa trên bộ tiêu chí và kiến thức chuyên gia:

2.1.1 Sàng lọc bằng việc lập danh mục dự án:

Việt Nam áp dụng cách tiếp cận sàng lọc này ngay từ khi có LBVMT năm 1993 Hiện nay, trên cơ sở Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, danh mục gồm 146 loại hình dự án phải lập báo cáo ĐTM đã được quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày

18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ Như vậy, các dự án không nằm trong danh mục này

sẽ không phải lập báo cáo ĐTM và thay thế vào đó là lập Bản cam kết bảo vệ môi trường tương đương với một báo cáo ĐTM đơn giản

Trang 13

2.1.2 Sàng lọc dựa trên bộ tiêu chí

Cách tiếp cận này được dựa trên cơ sở các chỉ tiêu gồm: chỉ tiêu ngưỡng, chỉ tiêu về các vùng nhạy cảm và chỉ tiêu về các kiểu dự án

Chỉ tiêu ngưỡng được xây dựng trên các yếu tố như: vị trí, diện tích đất sử dụng, yêu cầu về cơ sở hạ tầng, chi phí và quy mô dự án

Chỉ tiêu về vùng nhạy cảm là căn cứ vào mối quan hệ của vị trí dự án với các vùng nhạy cảm môi trường như các khu vực đông dân cư, các khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt

về lịch sử văn hóa tài nguyên thiên nhiên hoặc khu vực có điều kiện môi trường dễ bị suy thoái, phá hủy (vùng đất ngập nước vùng của sông )

Chỉ tiêu về kiểu dự án được phân thành các nhóm: Dự án nhằm cải thiện môi trường, những dự án có tiềm năng gây tác động xấu lên môi trường nhưng dễ xác định và hạn chế, những dự án có tác động môi trường lớn phải thực hiện ĐTM chi tiết

Cách sàng lọc này có độ chính xác, tuy nhiên cũng có những hạn chế cơ bản đó là thủ tục hành chính và nhiều khi mất thời gian, tốn kém kinh phí do khó đạt được sự đồng thuận giữa chủ dự án và cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền

2.2 Xác định phạm vi

Xác định phạm vi có mục tiêu nhằm nhận dạng và xác định những vấn đề môi trường chính cần quan tâm ở giai đoạn sớm của quá trình hoạch định dự án nhằm mục đích giúp cho việc lựa chọn địa điểm, đánh giá các phương án thay thế được thuận lợi và chuẩn xác, đồng thời đảm bảo cho ĐTM có được mức chi tiết cần thiết, xác định được trọng tâm của các vấn đề và các thông tin liên quan đồng thời không bỏ sót các vấn đề cốt yếu nhất

Xác định phạm vi bao gồm các nội dung sau:

– Cơ sở pháp lý mà ĐTM cần tuân thủ: các quy định về BVMT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

– Xác định phạm vi không gian và thời gian của ĐTM Phạm vi về không gian được xác định dựa vào vùng có khả năng chịu ảnh hưởng lớn bởi từng tác động của dự án Phạm vi này có thể là nơi thực hiện dự án hoặc cũng có thể là một khu vực rộng lớn hơn tùy theo tính chất và mức độ tác động

Phạm vi thời gian cho việc đánh giá thông thường chí ít cũng phải bao trùm khoảng thời gian xây dựng và vận hành của dự án

Trang 14

– Xác định các tác động tiềm tàng làm biến đổi về môi trường cần đánh giá

– Lý giải về những tác động không xem xét đến

– Mức độ chi tiết của các nghiên cứu ĐTM, xác định các phương án thay thế của dự

án cần được xem xét

– Các phương pháp, giải pháp để giảm thiểu các tác động xấu

– Xác định các phương pháp ĐTM thích hợp, các tiêu chí và thủ tục tư vấn

– Đánh giá mối quan tâm của cộng đồng nhằm xác định cách giải quyết hoặc không giải quyết tiếp các mối quan tâm đó

– Xác định các yêu cầu về điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu về môi trường cần thiết

– Tổ chức thực hiện ĐTM bao gồm: đề xuất chuyên gia theo các chuyên môn phù hợp, các cá nhân tổ chức sẽ tham vấn; phương pháp đánh giá, mức độ chi tiết đối với từng loại tác động

– Lịch trình thực hiện ĐTM và nhu cầu về kinh phí

Xác định phạm vi đưa lại nhiều lợi ích: tiết kiệm thời gian, kinh phí, định hướng rõ các vấn đề cần thực hiện trong nghiên cứu ĐTM, giảm được khối lượng tài liệu cần thu thập, giúp cho ĐTM tập trung vào những nội dung chính yếu nhất quan trọng nhất, tạo được mối liên kết giữa người ra quyết định với cộng đồng, giúp Chủ dự án cân nhắc những biện pháp thay thế, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu lên môi trường

Kết quả của xác định phạm vi là lập ra một đề cương chi tiết cho hoạt động ĐTM với những nội dung nêu trên

2.3 Nghiên cứu và xây dựng báo cáo ĐTM

Tiến hành nghiên cứu ĐTM là bước tiếp theo của quá trình ĐTM được thực hiện trên

cơ sở đề cương chi tiết cho hoạt động ĐTM được lập và theo các hướng dẫn kỹ thuật Thực chất, đây là một hoạt động nghiên cứu khoa học, do vậy cần thiết phải có một hệ phương pháp nghiên cứu phù hợp, một cơ sở dữ liệu đầy đủ và được thực hiện bởi một đội ngũ các chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm thuộc nhiều chuyên ngành về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, về công nghệ phù hợp với dự án Nội dung nghiên cứu ĐTM ở bước thực hiện này là nhận dạng, phân tích, đánh giá, dự báo các tác động tiềm tàng của

dự án, xác định mức độ và đối tượng bị tác động đồng thời đề xuất các biện pháp phòng

Trang 15

tránh, giảm thiểu tác động xấu và cuối cùng là đưa ra được một chương trình quan trắc, giám sát các tác động này một cách toàn diện và hiệu quả nhất

Việc lựa chọn phương pháp ĐTM, nhận dạng các tác động lên môi trường của một dự

án phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản gồm: loại và quy mô dự án, đặc điểm môi trường tự nhiên, kinh tế-xã hội vùng chịu tác động của dự án, bản chất của các tác động môi trường, kinh nghiệm của nhóm chuyên gia ĐTM, thời gian và kinh phí đầu tư cho thực hiện ĐTM Thông thường các tác động môi trường có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau như:

– Phân theo đối tượng bị tác động: tác động đến môi trường vật lý, tác động đến môi trường sinh học, tác động đến môi trường xã hội và tác động về kinh tế

– Phân theo nguồn gốc gồm: tác động trực tiếp, tác động gián tiếp, tác động tích lũy hay tác động tổng hợp

– Phân theo quy mô, mức độ tác động: tác động mạnh, tác động trung bình, tác động yếu

– Phân theo mức độ bị tác động: tác động phục hồi và tác động không phục hồi

Ngoài ra, việc đánh giá, dự báo tác động phải xét đến các khía cạnh khác nhau của mỗi tác động gồm: cường độ tác động, phạm vi tác động về không gian, thời gian, xác suất xảy

ra của tác động và mức độ nghiêm trọng của tác động

Việc giảm thiểu tác động phải đảm bảo cho dự án phát triển tốt nhất đồng thời loại bỏ hoặc hạn chế tới mức có thể chấp nhận được các tác động xấu lên môi trường, phát huy tốt nhất các tác động tích cực, đảm bảo người dân không phải chịu thêm các thiệt hại môi trường khác lớn hơn lợi ích do dự án mang lại cho họ

Các biện pháp giảm thiểu bao gồm từ việc xem xét, thay đổi địa điểm đến việc thay đổi quy mô (công suất) dự án, thay đổi công nghệ, thay đổi thiết kế Các biện pháp giảm thiểu này phải được đưa vào thiết kế dự án, thực thi và vận hành cùng dự án

Các nội dung của công tác giảm thiểu được lập phù hợp cho các giai đoạn thực hiện dự

án gồm: giai đoạn tiền xây dựng (chuẩn bị mặt bằng), giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành dự án (đưa dự án vào hoạt động trong thực tế)

Trang 16

Kết quả nghiên cứu ĐTM được thể hiện dưới dạng một báo cáo được gọi là báo cáo ĐTM Nội dung của báo cáo phải phản ánh được đầy đủ, khách quan và trung thực các kết quả nghiên cứu ĐTM

2.4 Thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM

Bước tiếp theo trong chu trình ĐTM là thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM Hoạt động thẩm định nhằm mục tiêu đánh giá, xác định mức độ đầy đủ, tin cậy và chính xác của các thông tin, kết luận nêu trong báo cáo ĐTM Thông thường, công tác thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM được thực hiện bởi một cơ quan nhà nước có thẩm quyền Kết quả thẩm định là ra một quyết định chấp thuận với những điều khoản, điều kiện bắt buộc chủ

dự án phải tuân thủ hoặc không chấp thuận

2011, trừ các dự án thuộc bí mật an ninh, quốc phòng

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình, trừ các dự án quy định tại Phụ lục III Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng

04 năm 2011

– Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình và các dự án có liên quan đến an ninh, quốc phòng khi được cấp có thẩm quyền giao

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các dự án quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều

18 Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011

Thành phần hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm đại diện của các cơ quan quản lý có liên quan trực tiếp đến vấn đề môi trường của dự án, các

Trang 17

chuyên gia, trong đó có: Chủ tịch hội đồng, trường hợp cần thiết có thêm một Phó Chủ tịch hội đồng, một Ủy viên thư ký, hai Ủy viên phản biện và các Ủy viên Thành phần hội đồng thẩm định phải có trên 50% số lượng thành viên có chuyên môn về môi trường, các lĩnh vực khác liên quan đến dự án Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, thành phần hội đồng phải có đại diện của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi triển khai thực hiện dự án

2.4.2 Quy trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Chủ dự án gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định 29/2011/NĐ-CP

Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm: – Một (01) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.3 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT

– Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Hình thức trang bìa, trang phụ bìa, cấu trúc và yêu cầu về nội dungcủa báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục 2.4 và 2.5 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT – Một (01) bản dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi)

Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ dự án, cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tiến hành rà soát hồ

sơ, trường hợp hồ sơ không đủ hoặc không hợp lệ, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho chủ dự án để hoàn thiện hồ sơ

Sau khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định 29/2011/NĐ-CP, cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định thành lập hội đồng thẩm định hoặc lựa chọn tổ chức dịch vụ thẩm định, thông báo cho chủ dự án nộp phí thẩm định để tổ chức thực hiện việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm định cho chủ dự án

2.4.3 Thời hạn thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Thời hạn thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại điều 20 Nghị định 29/2011/NĐ-CP

Trang 18

2.5 Thực hiện quản lý môi trường

Đây là bước cuối cùng của quy trình ĐTM nhằm giám sát việc tuân thủ của dự án đối với các yêu cầu bắt buộc và tính hiệu quả, mức độ phù hợp của các biện pháp giảm thiểu tác động xấu được đề ra trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt Ngoài ra, bước thực hiện này còn thẩm định tính chính xác của các dự báo tác động và phát hiện những vấn đề môi trường nẩy sinh trong qua trình thực hiện dự án để có biện pháp ứng phó, khắc phục kịp thời

III CẤU TRÚC VÀ NÔI DUNG BÁO CÁO ĐTM

1 Cấu trúc của báo cáo ĐTM

Kết quả nghiên cứu ĐTM được thể hiện dưới dạng một báo cáo, do vậy, về bản chất thì đây là một công trình nghiên cứu khoa học, song báo cáo này còn có giá trị trong việc quản lý môi trường nói chung, quản lý, theo dõi các hoạt động bảo vệ môi trường của dự

án nói riêng Do vậy, để đảm bảo tính lôgic, gắn kết hữu cơ khoa học giữa các phần của báo cáo và tính thống nhất chung trong công tác quản lý, cấu trúc của báo cáo ĐTM đã được quy định tại Phụ lục 2.5 của Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường Như vậy, tất cả các báo cáo ĐTM ở Việt Nam được trình cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để thẩm định và phê duyệt phải có cấu trúc tuân thủ quy định này

2 Văn phong và yêu cầu thể hiện nội dung của báo cáo ĐTM

Như trình bày ở trên, báo cáo ĐTM là một công trình nghiên cứu khoa học và theo quy định tại Điều 18 Luật BVMT chủ dự án phải lập báo cáo ĐTM và chịu trách nhiệm về các

số liệu, kết quả nêu trong báo cáo ĐTM, do vậy về văn phong và thể hiện các nội dung của báo cáo ĐTM không thể tùy tiện mà phải đảm bảo các yêu cầu:

– Diễn đạt phải có tính khoa học, ngắn gọn đồng thời phải hết sức đơn giản, dễ hiểu Yêu cầu này nhằm đảm bảo cho bất kỳ ai quan tâm đến báo cáo ĐTM dù không có chuyên môn đọc cũng có thể hiểu được những nét cơ bản

– Cần diễn đạt, nhận định rõ ràng để mọi cơ quan, cá nhân liên quan đều hiểu đúng ý – Số liệu, danh pháp khoa học, kỹ thuật trong báo cáo phải được thể hiện theo đúng quy định

Trang 19

– Các bản đồ, sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật phải có chú giải rõ ràng và thể hiện đúng quy phạm

– Trình bày bìa và trang phụ bìa theo đúng quy định

– Các báo cáo ĐTM đều phải có các đề mục xếp theo thứ tự sau: Bảng giải thích các

từ, cụm từ viết tắt, Mục lục, Danh mục các bảng, Danh mục các hình, Tóm tắt báo cáo ĐTM, Nội dung báo cáo ĐTM chi tiết (các chương, phần, mục), Tài liệu tham khảo, Phụ lục (nếu phụ lục có dung lượng lớn có thể tách thành tập riêng)

– Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kết quả phân tích các thành phần môi trường nên được tổng hợp và thể hiện trong phần viết của báo cáo ĐTM dưới dạng bảng, biểu đồ dễ theo dõi Số liệu chi tiết và các kết quả phân tích gốc đưa vào phụ lục để phần báo cáo chính được gọn và rõ ràng

3 Nội dung báo cáo ĐTM

Nội dung báo cáo ĐTM được quy định tại Phụ lục 2.5 của Thông tư số BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

26/2011/TT-Nội dung của báo cáo ĐTM bao gồm các phần sau:

– Chương 5: Chương trình quản lý, giám sát môi trường

– Chương 6: Tham vấn ý kiến cộng đồng

Trang 20

CHƯƠNG 4 NỘI DUNG, CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC CỦA

QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

I LẬP KẾ HOẠCH VÀ XÂY DỰNG NỘI DUNG QUAN TRẮC

Gồm các bước sau:

– Xác định mục tiêu của quan trắc

– Xác định khu vực cần quan tâm:

 Về không gian

 Về thời gian

– Thu thập thông tin môi trường vật lý:

 Quá trình lịch sử của địa điểm

 Thời tiết

 Hướng gió

– Xác định loại mẫu cần thu thập

– Đề xuất một kế hoạch đảm bảo chất lượng: các mục tiêu của phép đo, thủ tục lấy mẫu, thủ tục trong phòng thí nghiệm, xử lý số liệu, thao tác với số liệu, các phép phân tích, thống kê, )

– Kiểm tra số liệu thu được từ các cuộc khảo sát trước đây, vạch ranh giới và các xu hướng

– Đề xuất một chương trình lấy mẫu tại hiện trường:

 Số lượng mẫu

 Vị trí lấy mẫu

 Thời gian lấy mẫu

 Tần suất lấy mẫu

– Xác định các thủ tục thống kê cần thiết, đồ thị số liệu, các nhận xét, tóm tắt,

– Tiến hành khảo sát theo kế hoạch đã đề xuất

– Đánh giá các kết quả thu được

– Đánh giá về sự phù hợp với các mục tiêu ban đầu của công tác quan trắc

Trang 21

II TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH QUAN TRẮC

Hình 4.1 : Các bước trình tự tiến hành quan trắc môi trường

III QUAN TRẮC TẠI HIỆN TRƯỜNG

Quan trắc tại hiện trường bao gồm nhiều công đoạn khác nhau, từ lúc chuẩn bị các hạng mục cần thiết cho đến việc thực hiện hoạt động lấy mẫu tại hiện trường và bàn giao cho bên có liên quan, trong đó mỗi công đoạn phải thực hiện theo đúng yêu cầu đề ra để đạt được hiệu quả cao trong công việc

Quy trình được tóm tắc theo sơ đồ sau:

Tiến hành khảo sát, lấy mẫu, đo đạc ngoài hiện

Phân tích tại phòng thí nghiệm

Trang 22

Hình 4.2 Sơ đồ quy trình đi lấy mẫu, quan trắc tại hiện trường của Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam

Những hạng mục cần chuẩn bị bao gồm:

1.1 Nhóm 1: Tài liệu, giấy tờ liên quan

– Các giấy tờ liên quan đến đối tác: Hợp đồng, thoả thuận, văn bản đề nghị được lấy mẫu từ phía đối tác,

Làm việc tại hiện trường

Bàn giao kết

quả làm việc

Chuẩn bị tác nghiệp

Nhóm 1: Tài liệu, giấy tờ liên quan Nhóm 2: Phương tiện, trang thiết bị Nhóm 3: Vật dụng phục vụ lấy mẫu

Làm việc với đối tác (nếu có) Thực hiện lấy mẫu, quan trắc tại hiện trường

Biên bản thu mẫu môi trường Nhật ký quan trắc môi trường Giấy tờ khác có liên quan

Trang 23

– Các giấy tờ phân công công việc của Lãnh đạo Trung tâm: Văn bản phân công công việc, giấy đề nghị đi công tác đã được lãnh đạo ký, duyệt, giấy đi đường,

– Các giấy tờ chuyên môn: Mẫu biên bản thu mẫu môi trường, nhật ký quan trắc hiện trường, sổ ghi chép,

Các loại giấy tờ này không yêu cầu đầy đủ nhưng cần phải được chuẩn bị ở mức tối đa

có thể để làm việc đạt hiệu quả

1.2 Nhóm 2: Phương tiện, trang thiết bị

– Phương tiện: Xe ô tô (giấy đề nghị thuê xe ô tô được lãnh đạo duyệt), xe máy, thuyền (nếu có),

– Trang thiết bị: Dụng cụ bảo hộ lao động (áo quần, giày dép, mũ, áo che mưa, áo phao, mặt nạ chống độc, )

1.3 Nhóm 3: Vật dụng thực hiện lấy mẫu

– Máy móc thu mẫu, đo đạc tại hiện trường: gồm các máy thu và đo đạc mẫu khí, đất, nước, tiếng ồn,

– Vật dụng lấy mẫu: gàu, vợt, ca nhựa, cuốc xẻng, dây thừng

– Vật dụng để chứa mẫu: chai, lọ, thùng, ống nghiệm,

– Hoá chất phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu: các loại hoá chất cần thiết để lấy mẫu phù hợp với TCVN quy định gồm cả lấy mẫu khí, nước, đất, sinh vật,

2 Làm việc tại hiện trường

Quá trình làm việc tại hiện trường của người được phân công đi lấy mẫu, quan trắc hiện trường được hiểu bao gồm toàn bộ các hoạt động liên quan tới công việc mà chính người đó làm từ khi ra khỏi trung tâm Như vậy, quá trình này gồm 2 phần việc chính là làm việc với đối tác (nếu có) và thực hiện lấy mẫu, quạn trắc tại hiện trường

2.1 Làm việc với đối tác(nếu có)

Nếu là đi lấy mẫu cho đối tác của trung tâm, người được phân công đi lấy mẫu phải thực hiện các công việc cần thiết với đối tác trước khi tiến hành lấy mẫu Những cồng việc cần làm với đối tác gồm:

– Hoàn thành việc ký kết văn bản, hợp đồng, thoả thuận, (nếu trước đó chưa được

ký chính thức), tạm ứng kinh phí (nếu có), và 1 số giao dịch khác

Trang 24

– Bàn bạc, tư vấn, trao đổi những công việc cụ thể sẽ tiến hành khi lấy mẫu (vị trí lấy mẫu, loại mẫu được lấy, số lượng mẫu, trong trường hợp điều kiện thực tế phát sinh không giống như trong kế hoạch hay hợp đồng, thoả thuận ban đầu)

– Thông qua kết quả lấy mẫu, ký kết biên bản, giấy tờ liên quan

Nếu là đi lấy mẫu cho trung tâm ( những dự án mà trung tâm đảm nhiệm) thì không nhất thiết phải làm việc với đối tác

2.2 Thực hiện lấy mẫu, phân tích tại hiện trường

Đây là phần việc trọng tâm trong quá trình đi lấy mẫu, quan trắc tại hiện trường Do vậy người các bộ phải phát huy tốt năng lực chuyên môn để làm việc theo đúng yêu cầu đề

ra, đạt hiệu quả cao

Hoạt động lấy mẫu, quan trắc tại hiện trường bao gồm:

Lấy các loại mẫu: nước, không khí, đất, sinh vật, thực phẩm, theo kế hoạch

Đo đạc, quan trắc tại hiện trường: Đo nhanh tại hiện trường các thông số phù hợp, quan trắc và ghi chép các yếu tố liên quan,

2.2.1 Lấy mẫu

2.2.1.1 Mẫu nước:

Việc lấy mẫu nước phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại Bảng 4.1

1 Hồ tự nhiên và nhân tạo TCVN 5994:1995 Tương đương ISO 5667-4:1987

2 Nước sông và suối TCVN 6663:2008 Tương đương ISO 5667-6:1990

4 Nước mưa TCVN 5997:1995 Tương đương ISO 5667-8:1993

5 Nước ngầm TCVN 6663-11:2011 Tương đương ISO 5667-11:2009

6 Bùn nước, bùn thải TCVN 6663-13:2004

Bảng 4.1: Phương pháp lấy mẫu nước tại hiện trường

Đối với các thông số đo, phân tích tại hiện trường theo các hướng dẫn sử dụng thiết

bị quan trắc của các hãng sản xuất

Trang 25

2 Chì bụi TCVN 6152:1996 Tương đương ISO 9855:1993

3 SO2 TCVN 7726:2007 Tương đương ISO 10498:2004

5 NO2 TCVN 6137:2009 Tương đương ISO 6768:1998

Bảng 4.2: Phương pháp lấy mẫu không khí tại hiện trường

2.2.1.3 Mẫu đất

Việc lấy mẫu đất phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại Bảng 4.3

1 Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung TCVN 5297:1995

2 Chất lượng đất - Từ vựng - Các thuật ngữ và

định nghĩa liên quan đến lấy mẫu

TCVN 6495:2001

3 Chất lượng đất - Lấy mẫu - Hướng dẫn kỹ

thuật lấy mẫu

TCVN 7538-2:2005 ISO 10318-2:2002

4 Chất lượng đất - Phương pháp đơn giản để mô

tả đất

TCVN 6857:2001 ISO 11259:1998

5 Đất trồng trọt Phương pháp lấy mẫu TCVN 4046:1986

Bảng 4.3: Phương pháp lấy mẫu đất tại hiện trường

2.2.1.4 Mẫu trầm tích

Việc lấy mẫu đất phải tuân theo ISO 5667-12:1995: hướng dẫn lấy mẫu trầm tích

Trang 26

3 Bàn giao kết quả làm việc

Kết thúc quá trình làm việc tại hiện trường, người cán bộ được phân công phải tiến hành bàn giao kết quả làm việc cho bên liên quan Những công việc bàn giao gồm:

– Biên bản lấy mẫu và hoạt động quan trắc tại hiện trường

– Nhật ký quan trắc tại hiện trường (bao gồm các kết quả đo nhanh tại hiện trường và những ghi chép các yếu tố có liên quan)

– Các văn bản, hợp đồng, giấy tờ có liên quan khác

IV NHẬN MẪU, LƯU MẪU, BÀN GIAO MẪU, PHÂN TÍCH MẪU VÀ RA PHIẾU KẾT QUẢ

Toàn bộ quá trình từ việc nhận mẫu đến bàn giao mẫu và ra phiếu kết quả là một quy trình chặt chẽ bao gồm nhiều công đoạn kèm theo nhiều loại giấy tờ, hồ sơ khác nhau và được thực hiện bởi một bộ phận được phân công của phòng Quan trắc và Phân tích đó là

bộ phận Quan trắc và nhận mẫu Quy trình này được tóm tắc theo sơ đồ sau:

Trang 27

Hình 4.3 : Sơ đồ quy trình nhận mẫu, lưu mẫu, bàn giao mẫu, ra phiếu kết quả và bàn giao cho bên liên quan của trung tâm QT&PTMT Quảng Nam

Nhận mẫu

Lưu mẫu

Mã hoá mẫu

Biên bản giao nhận mẫu

Bàn giao mẫu

Phiếu kết quả

Bàn giao cho bên liên quan

Sổ mã hoá mẫu

Biên bản bàn giao mẫu

Trang 28

sử dụng nhà thầu phụ) thì mới thực hiện nhận mẫu

Việc nhận mẫu gồm 2 trường hợp:

1.1 Mẫu do khách hàng gởi đến

Khi đem mẫu tới trung tâm để được thử nghiệm, khách hàng trực tiếp làm việc với bộ phận được phân công nhận mẫu của Trung tâm để được tư vấn, hỗ trợ, đáp ứng các yêu cầu liên quan Cán bộ nhận mẫu phải nắm vững quy trình làm việc, phải trang bị các loại

hồ sơ, tài liệu liên quan để làm việc với khách hàng, bao gồm:

– Hồ sơ năng lực của trung tâm: về nhân sự, máy móc thiết bị, phương pháp phân tích, lượng mẫu, chi phí

– Tài liệu công bố, công nhận năng lực phân tích của nhà thầu phụ ( nếu có sử dụng nhà thầu phụ cho việc phân tích mẫu của khách hàng)

– Hồ sơ, tài liệu về các phương pháp thử nghiệm mà Trung tâm áp dụng cho việc phân tích mẫu của khách hàng

Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà người nhận mẫu phải đáp ứng đề nghị hợp lý của

họ Ngoài ra, nếu khách hàng có những yêu cầu khác, người nhận mẫu phải bàn bạc, hỗ trợ

và đáp ứng đầy đủ trên cơ sở có sự đồng ý của lãnh đạo trung tâm

Sau khi xem xét, kiểm tra mẫu đảm bảo các yêu cầu cho việc phân tích mẫu, người nhận mẫu ghi phiếu yêu cầu thử nghiệm

1.2 Mẫu do cán bộ Trung tâm lấy về: Trường hợp này cũng xem xét, kiểm tra cụ thể mẫu như trên và ghi biên bản giao nhận mẫu

Cả hai trường hợp nêu trên, các loại giấy tờ được lập phải đóng thành tập hồ sơ chuyên biệt, bảo quản, lưu giữ theo đúng quy trình

Trang 29

2 Lưu mẫu

Mẫu sau khi nhận phải chia thành hai phần: 01 phần được mã hoá và giao cho bộ phận phân tích, 01 phần được lưu tại tủ lưu mẫu để phục vụ việc giải quyết những kiếu nại liên quan về kết quả thử nghiệm

Mẫu được lưu chỉ dùng để phân tích những chỉ tiêu phù hợp với yêu cầu lưu mẫu theo TCVN 6663-3:2008 (chất lượng nước – Lấy mẫu Phần 3 Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu) theo bảng tóm tắc sau:

Loại bình chứa: P = PE, PTFE, PVC, PTE; G = Thuỷ tinh; BG = Thuỷ tinh bosilicat

Thời gian lưu mẫu

1 Xianua tổng P 5ml NaOH 5M, 5ml SnCl2 2M, điều chỉnh

đến pH = 8,giữ trong bóng tối 2 ngày

3 NH3 và NH4+ P, G Axit hoá bằng H2SO4 đến pH < 3, làm lạnh

4 Asen P, G Axit hoá đến pH < 2, dùng HCl 1 tháng

5 BOD P, G Làm lạnh từ 20 đến 50C để nơi tối 24h

6 Ptổng P, G Làm lạnh từ 20 đến 50 C để nơi tối 24h

Trang 30

19 COD P, G Axit hoá bằng pH < 3, làm lạnh từ 2

0

đến

20 Dầu, mỡ, CxHy G Bình phải rửa bằng dung môi dung để

Axit hoá đến pH < 1, trừ khi không có selenua Nếu có thì kiềm hoá bằng NaOH đến pH = 11

28 ngày

26 Sunfua P, G Nạp mẫu đầy bình, nếu cần thêm Na2CO3 24h

31 Thuốc trừ sâu clo,

photphat hữu cơ G

Bình chứa rửa bằng dung môi, làm lạnh từ

20 đến 50C, giữ nơi tối 24h

33 Vi sinh G Bình chứa tiệt trùng, t0 < 100C

Coliform, fecal - Natri thiosunfat ( Na2S2O3) 6h

Coliform, total - Natri thiosunfat ( Na2S2O3) 48h

Trang 31

E.coli - Natri thiosunfat ( Na2S2O3) 6h

36 DO P, G MnCl2, tránh ánh sáng, bình đậy kín 12h

38 Nhiệt độ G Xác định ngay, không bảo quản

Bảng 4.4: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

Đối với những chỉ tiêu có thời gian lưu mẫu ngắn, đòi hỏi người làm thử nghiệm phải phân tích ngay khi nhận mẫu Nếu để quá thời cho phép thì mẫu lưu sẽ không còn giá trị

10 ngày sau khi trả kết quả thí nghiệm nếu khách hàng không có yêu cầu phản hồi về kết quả thì mẫu lưu sẽ được huỷ bằng cách hấp hoặc đổ trực tiếp vào cống thải

3 Mã hoá mẫu

Trong công tác nhận mẫu và bàn giao mẫu, một thao tác được tiến hành trước lúc bàn giao mẫu là phải mã hoá mẫu Mã hoá mẫu là quá trình mã hoá, dán nhãn, sắp xếp mẫu nhận được thành mẫu có tên, ký hiệu, thông tin rõ ràng, chính xác

Mã hoá mẫu phải được ghi trên chính mẫu đó hay trên vật dụng chứa mẫu nhận được Ghi rõ ràng, chính xác, đầy đủ các ký hiệu, đảm bảo nhận ra đúng và đầy đủ các ký hiệu chữ, số hoặc ký tự khác ghi trên mẫu

Thông tin mã hoá mẫu được ghi trong sổ mã hoá mẫu

Mã hoá mẫu được tiến hành theo công tác chung là: NZi

Trong đó:

N: số thứ tự dùng cho một khách hàng trong một ngày nhận mẫu Số thứ thự này được ghi theo chữ số Ả rập, dùng cho một năm Đây sẽ là số thứ tự được ghi cho số phiếu kết quả thử nghiệm

Z: Ký hiệu mẫu, được quy ước như sau:

- K: mẫu không khí

- N: mẫu nước ngầm

- M: mẫu nước mặt

- B: mẫu nước biển

- NT: mẫu nước thải

Ngày đăng: 15/11/2014, 18:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Trụ sở Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam
Hình 2.1 Trụ sở Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam (Trang 3)
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam (Trang 5)
Hình 3.1 Chu trình của dự án - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam
Hình 3.1 Chu trình của dự án (Trang 10)
Hình 4.2  Sơ đồ quy trình  đi lấy  mẫu, quan trắc tại hiện  trường của Trung tâm Quan  trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam
Hình 4.2 Sơ đồ quy trình đi lấy mẫu, quan trắc tại hiện trường của Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam (Trang 22)
Bảng 4.1: Phương pháp lấy mẫu nước tại hiện trường - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam
Bảng 4.1 Phương pháp lấy mẫu nước tại hiện trường (Trang 24)
Bảng 4.2: Phương pháp lấy mẫu không khí tại hiện trường - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam
Bảng 4.2 Phương pháp lấy mẫu không khí tại hiện trường (Trang 25)
Bảng 4.3: Phương pháp lấy mẫu đất tại hiện trường - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam
Bảng 4.3 Phương pháp lấy mẫu đất tại hiện trường (Trang 25)
Hình 4.3 : Sơ đồ quy trình nhận mẫu, lưu mẫu, bàn giao mẫu, ra phiếu kết quả và bàn  giao cho bên liên quan của trung tâm QT&amp;PTMT Quảng Nam - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam
Hình 4.3 Sơ đồ quy trình nhận mẫu, lưu mẫu, bàn giao mẫu, ra phiếu kết quả và bàn giao cho bên liên quan của trung tâm QT&amp;PTMT Quảng Nam (Trang 27)
Bảng 4.4: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam
Bảng 4.4 Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu (Trang 31)
Hình 4.4: Một số cân tại phòng thí nghiệm - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam
Hình 4.4 Một số cân tại phòng thí nghiệm (Trang 35)
Bảng 4.5: Các phương pháp phân tích mẫu nước  4.2. Mẫu không khí - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam
Bảng 4.5 Các phương pháp phân tích mẫu nước 4.2. Mẫu không khí (Trang 41)
Bảng 4.6: Các phương pháp phân tích mẫu khí - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam
Bảng 4.6 Các phương pháp phân tích mẫu khí (Trang 42)
Hình 5.1: Bản đồ tỉnh Quảng Nam - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam
Hình 5.1 Bản đồ tỉnh Quảng Nam (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w