PHẦN II. NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ 1. Cơ sở lý luận Trong chương trình sinh học 12, chương “ Di truyền học quần thể” theo tôi đây là chương khó dạy còn với học sinh thì đây là chương khó học, khó hiểu và cả khó nhớ. Vì vậy làm thế nào để học sinh hiểu được là không dễ dàng chút nào. Với thời gian trên lớp thì quá ít mà nội dung kiến thức nhiều, khó mang tính lí thuyết đơn thuần, do đó giáo viên khó truyền đạt hết cho học sinh nếu không có những nghiên cứu cụ thể. 2. Cơ sở thực tiễn + Ở phần này sách giáo khoa chỉ đề cập suông về mặt lí thuyết, sách bài tập có rất ít bài tập về phần này. + Nếu giáo viên dạy theo sách giáo khoa và hướng dẫn của sách giáo viên ( sách giáo viên không mở rộng) thì không một học sinh nào có thể làm được một bài tập về phần quần thể. + Ngược lại với thời gian dành cho phần này rất ngắn, thực tế trong hầu hết các đề thi nội dung phần này lại chiếm tỉ lệ nhiều, đều dưới dạng bài tập, nhiều bài tập thậm chí rất khó. Nếu ở lớp giáo viên không có cách dạy riêng cho học sinh của mình thì khó mà học sinh có được điểm của phần thi này. + Với những thực tiễn ở trên để làm đúng và nhanh nhất những câu bài tập quần thể học sinh có phương pháp giải nhanh. Vậy làm thế nào để giải nhanh. Nắm được dạng toán. Thuộc công thức, các hệ số. Thế và tính thật nhanh. + Làm thế nào để học sinh có được kỹ năng ở trên. Trừ những học sinh có khả năng tự học tự nghiên cứu còn đa số các học sinh phải nhờ thầy cô giáo mới có được kỹ năng đó. Với những thực tế đó đỏi hỏi giáo viên có những phương pháp nghiên cứu nhất định để giúp các em dễ dàng làm được các câu trắc nghiệm phần quần thể dưới dạng bài tập. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ Ở TRƯỜNG THPT Như trên tôi đã phân tích thực trạng tại tất cả các trường THPT trong cả nước nói chung là trong chương trình sinh học 12 phần bài tập di truyền học quần thể là rất khó đối với học sinh. riêng bài tập quần thể ngẫu phối lại là dạng bài mới đối với học sinh. Vì trong chương trình chỉ trang bị lý thuyết, không có tiết rèn luyện bài tập, ngay cả trong sách bài tập sinh học 12 dạng toán quần thể tự phối cũng như quần thể giao phối có rất ít bài tập. Mà trong những năm gần đây, phần toán quần thể Bộ giáo dục Đào tạo thường hay ra đề thi tốt nghiệp, thi đại học, thi học sinh giỏi.....do đó học sinh rất dễ gặp khó khăn, lúng túng khi gặp những bài tập này, đặc biệt đối với học sinh các trường THPT ở vùng sâu, vùng xa phần lớn học sinh có lực học trung bình thì việc giáo viên hướng dẫn giải bài tập vô cùng vất vả nhưng hiệu quả đạt được không cao. Nhiều học sinh vận dụng lý thuyết để giải bài tập một cách mơ hồ, lúng túng, không có cơ sở khoa học.
Trang 1PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ
DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
1 Cơ sở lý luận
Trong chương trình sinh học 12, chương “ Di truyền học quần thể” theo tôi đây
là chương khó dạy còn với học sinh thì đây là chương khó học, khó hiểu và cả khó nhớ Vì vậy làm thế nào để học sinh hiểu được là không dễ dàng chút nào Với thời gian trên lớp thì quá ít mà nội dung kiến thức nhiều, khó mang tính lí thuyết đơn thuần, do đó giáo viên khó truyền đạt hết cho học sinh nếu không có những nghiên cứu cụ thể
+ Ngược lại với thời gian dành cho phần này rất ngắn, thực tế trong hầu hết các
đề thi nội dung phần này lại chiếm tỉ lệ nhiều, đều dưới dạng bài tập, nhiều bài tập thậm chí rất khó Nếu ở lớp giáo viên không có cách dạy riêng cho học sinh của mình thì khó mà học sinh có được điểm của phần thi này
+ Với những thực tiễn ở trên để làm đúng và nhanh nhất những câu bài tập quần thể học sinh có phương pháp giải nhanh Vậy làm thế nào để giải nhanh
pháp nghiên cứu nhất định để giúp các em dễ dàng làm được các câu trắc
nghiệm phần quần thể dưới dạng bài tập
Trang 2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ
BÀI DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ Ở TRƯỜNG THPT
Như trên tôi đã phân tích thực trạng tại tất cả các trường THPT trong cả nước nói chung là trong chương trình sinh học 12 phần bài tập di truyền học quần thể
là rất khó đối với học sinh riêng bài tập quần thể ngẫu phối lại là dạng bài mới đối với học sinh Vì trong chương trình chỉ trang bị lý thuyết, không có tiết rèn luyện bài tập, ngay cả trong sách bài tập sinh học 12 dạng toán quần thể tự phối cũng như quần thể giao phối có rất ít bài tập Mà trong những năm gần đây, phần toán quần thể Bộ giáo dục Đào tạo thường hay ra đề thi tốt nghiệp, thi đại học, thi học sinh giỏi do đó học sinh rất dễ gặp khó khăn, lúng túng khi gặp những bài tập này, đặc biệt đối với học sinh các trường THPT ở vùng sâu, vùng
xa phần lớn học sinh có lực học trung bình thì việc giáo viên hướng dẫn giải bài tập vô cùng vất vả nhưng hiệu quả đạt được không cao Nhiều học sinh vận dụng lý thuyết để giải bài tập một cách mơ hồ, lúng túng, không có cơ sở khoa học
Trang 3CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHẢ THI NHẰM NÂNG CAO KĨ NĂNG GIẢI
MỘT SỐ BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
- Giáo viên phải yêu cầu học sinh nắm vững lý thuyết, khái niệm quần thể tự
phối, quần thể giao phối, thể đồng hợp trội, thể đồng hợp lặn, thể dị hợp, kiểu gen, kiểu hình, alen, kiến thức di truyền
- Trên cơ sở đó giáo viên giúp học sinh xây dựng các công thức cơ bản dùng cho quần thể ngẫu phối và quần thể tự phối
- Giáo viên phải phân loại được các dạng bài tập và cùng với học sinh đưa ra phương pháp giải mỗi dạng bài tập này
- Cuối cùng giáo viên tung các bài tập của mỗi dạng để học sinh luyện tập
Cụ thể sau khi học sinh đã nắm vững lý thuyết thì giáo viên cần tiến hành
những công việc sau:
A Xây dựng một số công thức cơ bản dùng cho quần thể ngẫu phối và quần thể tự phối:
1 Một số công thức dùng cho quần thể ngẫu phối
- Gọi d là tần số tương đối của thể đồng hợp trội AA
- Goi h là tần số tương đối của thể dị hợp Aa
- Gọi r là tần số tương đối của thể đồng hợp lặn aa
- Trong đó d + h + r =1
Cấu trúc di truyền của quần thể được viết theo trật tự d, h, r ví dụ:0,25; 0,5; 0,25
- Gọi p là tần số tương đối của alen A
- Gọi q là tần số tương đối của alen a
2 Một số công thức dùng cho quần thể tự phối:
*Quần thể tự phối có thành phần kiểu gen của thể hệ P ban đầu như sau: xAA + yAa + zaa
Trang 4Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau
Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn là
AA = x +
2
y 2
1 y
1 y
1 y
1 y
B Phương pháp giải một số dạng bài tập cơ bản.
1 Bài tập về quần thể ngẫu phối
Trang 5- Chú ý đề dạng này thường có 2 kiểu: Kiểu 1 cho số lượng cá thể của tất cả kiểu hình có trong quần thể Kiểu 2 chỉ cho tổng số cá thể và số cá thể mang kiểu hình lặn hoặc trội.
Dạng 3:
-Cho số lượng kiểu hình xác định tần số tương đối của các alen.
Dạng 4:
Từ tần số tương đối của các alen tìm cấu trúc di truyền quần thể.
b.Cách giải các dạng bài tập ở trên
b1 Dạng 1:
Từ cấu trúc di truyền quần thể chứng minh quần thể đã đạt trạng thái cân bằng hay không, qua bao nhiêu thế hệ quần thể đạt trạng thái cân bằng: Cách giải 1:
- Gọi p là tần số tương đối của alen A
- Gọi q là tần số tương đối của alen a
p+q = 1 Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:
p 2 AA + 2pqAa + q 2 aa
Như vậy trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau:
p 2 q 2 = (2pq/2) 2
Xác định hệ số p 2 , q 2 , 2pq
Thế vào p 2 q 2 = (2pq/2) 2 quần thể cân bằng
Thế vào p 2 q 2 ≠ (2pq/2) 2 quần thể không cân bằng
Cách giải 2:
Từ cấu trúc di truyền quần thể tìm tần số tương đối của các alen
Có tần số tương đối của các alen thế vào công thức định luật
Nếu quần thể ban đầu đã cho nghiệm đúng công thức định luật (tức trùng công thức định luật) suy ra quần thể cân bằng
Nếu quần thể ban đầu đã cho không nghiệm đúng công thức định luật (tức không trùng công thức định luật) suy ra quần thể không cân bằng
Bài 1:
Trang 6Các quần thể sau, quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng
QT1: 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa
QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa
Giải:
Cách giải 1:
QT1: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa
-Gọi p là tần số tương đối của alen A
-Gọi q là tần số tương đối của alen a
Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p2AA + 2pqAa + q2 aa = 1
và khi đó có được p2 q2 = (2pq/2)2
Ở quần thể 1 có p2 = 0.36 , q2 = 0.16, 2pq = 0.48
0.36 x 0.16 = (0.48/2)2 vậy quần thể ban đầu đã cho là cân bằng
Cách giải 2:
QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa
-Gọi p là tần số tương đối của alen A
-Gọi q là tần số tương đối của alen a
p = 0,7 + 0,1 q = 0.1 +0.1
Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p2AA + 2pqAa + q2 aa
Tức 0,82 AA + 2.0,8.0,2Aa + 0,22 aa ≠ 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa vậy quần thể không cân bằng
Bài 2:Quần thể nào trong các quần thể dưới đây đạt trạng thái cần bằng
Quần thể Tần số kiểu gen AA Tần số kiểu gen Aa Tần số kiểu gen
Trang 7Quần thể 3: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 =>0 x 1 = (0/2)2 => quần thể cân bằng.
Quần thể 4: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 =>0,2 x 0,3 ≠ (0,5/2)2 => quần thể không cân bằng
Bài 3: Cho biết các quần thể có tỷ lệ kiểu gen như sau:
PI: 45% AA : 40% Aa : 15% aa
PII: 39% AA : 52% Aa : 9% aa
PIII: 65% AA : 0% Aa : 35% aa
1 Tính tần số của mỗi alen ở mỗi quần thể
2 Hãy cho biết quần thể nào ở trạng thái cân bằng ?
3 Nếu trong mỗi quần thể đều xảy ra quá trình giao phối tự do, hãy xác định cấu trúc di truyền của mỗi quần thể ở thế hệ tiếp theo sẽ như thế nào?
4 Giả sử số lượng cá thể của mỗi quần thể ở F1 đều là 2000 thì số cá thể ở mỗi kiểu gen là bao nhiêu?
Trang 8Tần số của alen a = 0,35
3 Xác định quần thể cân bằng
Nhận thấy cả 3 quần thể đều có tần số của mỗi alen giống nhau
Nếu gọi p và q lần lượt là tần số của mỗi alen A và a thì cấu trúc di truyền của mỗi quần thể ở trạng thái cân bằng phải là
p2 AA : 2pq Aa : q2 aa
<=> (0,65)2AA: 2(0,65)0,35 Aa : (0,35)2 aa
<=> 0,4225 AA : 0,455 Aa : 0,1225 aa
Vậy cả 3 quần thể PI, PII , PIII đều không ở trạng thái cân bằng
4 nếu xảy ra giao phối tự do
Quần thể F 1 – IIIở trạng thái cân bằng
4 Số cá thể của mỗi kiểu gen ở F1
Cấu trúc di truyền của 3 quần thể giống nhau nên số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen F1 của cả 3 quần thể đều giống nhau:
- Kiểu gen AA = 0,4225 x 2000 = 845
- Kiểu gen Aa = 0,455 x 2000 = 910
Trang 9Câu 1.Trong các quần thể sau, quần thể nào không ở trạng thái cân bằng?
A 25% AA : 50% Aa : 25% aa B 64% AA : 32% Aa: 4% aa
C 72 cá thể có kiểu gen AA, 32 cá thể có kiểu gen aa, 96 cá thể có kiểu gen Aa
D 40 cá thể có kiểu gen đồng hợp trội, 40 cá thể có kiểu gen dị hợp, 20 cá thể
A 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa B 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa
Trang 10C 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
Cấu trúc di truyền của quần thể
-Tỷ lệ kiểu gen đồng trội = số lượng cá thể do kiểu gen đồng trội qui định/Tổng số cá thể của quần thể
-Tỷ lệ kiểu gen dị hợp = số cá thể do kiểu gen dị hợp quy định/ Tổng số cá thể của quần thể
-Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể do kiểu gen lặn quy định/ Tổng số cá thể của quần thể.
- Kiểu 2: chỉ cho tổng số cá thể và số cá thể mang kiểu hình lặn hoặc trội Cách giải:
* Nếu tỷ lệ kiểu hình trội=> kiểu hình lặn = 100% - Trội.
* Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể do kiểu gen lặn quy định/ Tổng số cá thể của quần thể.
- Từ tỷ lệ kiểu gen đồng lặn => Tần số tương đối của alen lặn tức tần số của
q => Tần số tương đối của alen trội tức tần số p.
- Áp dụng công thức định luật p 2 AA + 2pq Aa + q 2 aa = 1 => cấu trúc di truyền quần thể.
Trang 11b Quần thể đạt trạng thái cân bằng với điều kiện nào?
c Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng?
(0,7A:0,3a) x (0,7A:0,3a) <=> 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa
Với cấu trúc trên quần thể đạt trạng thái cân bằng vì thoả mãn
(0,9)2 AA + 2(0,7 x 0,3) Aa + (0,3)2 aa
Bài 2:
Một quần thể sóc có số lượng như sau 1050 con lông nâu đồng hợp, 150 con lông nâu dị hợp, 300 con lông trắng, màu lông do một gen gồm 2 alen qui định Tìm tần số tương đối của các alen?
Giải:
Tính trạng lông nâu là trội do A quy định (Vì lông nâu có cả kiểu gen đồng hợp trội, cả kiểu gen dị hợp)
Trang 12- Gọi p tần số tương đối của alen B
- q tần số tương đối alen b
Chú ý giải nhanh:
quần thể đạt trạng thái cân bằng aa = 9% = q2 => q = a = o,3 => p = A= 0,7
Bài 5: quần thể người có tần số người bị bạch tạng 1/10000 Giả sử quần thể
Trang 13Câu 6: Trong một quần thể cân bằng có 90% alen ở lôcus Rh là R Alen còn lại
là r Cả 40 trẻ em của quần thể này đến một trường học nhất định Xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính là bao nhiêu?
Giải nhanh:
Tần số tương đối của alen R = p= 0,9 => tần số alen r = q = 0,1
Rh dương có kiểu gen RR, Rr tần số của 2 nhóm kiểu gen trên là
Bài 8:
Trang 14Ở cừu, lông dài do gen D qui định , lông ngắn do gen d qui định Khi kiểm tra một đàn cừu người ta phát hiện cừu lông ngắn chiếm tần số 1% Hãy cho biết tần số của cừu lông dài thuần chủng, cừu lông dài trong đàn cừu ấy?
Các câu trắc nghệm
Câu 1: Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có
10000 cá thể, trong đó 100 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa), thì số cá thể
có kiểu gen dị hợp (Aa) trong quần thể sẽ là
A 9900 B 900 C 8100 D 1800
Câu 2: Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có 75 AA: 28 Aa: 182 aa,
các cá thể giao phối tự do cấu trúc di truyền của quần thể khi đó là
A 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa B 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa
C 0,09 AA: 0,42 Aa: 0,49 aa D 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa
Bài 1: Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2
loại kiểu hình là hoa đỏ(do B trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng(do b quy định) Tỷ lệ hoa đỏ 84% Xác định tần số tương đối của các alen?
2
48 , 0 = 0,6
-Tần số tương đối của alen b = z +
2
y = 0,16 +
2
48 , 0
= 0,4
Trang 15Bài 2: Quần thể gồm 120 cá thể có kiểu gen BB 400 cá thể có kiểu gen Bb và
480 cá thể có kiểu gen bb Tìm tần số tương đối của mỗi alen?
Cách giải tương tự như những bài trên
A 0,5A và 0,5a B 0,6A và 0,4a
C 0,4A và 0,6a D 0,2A và 0,8a
Câu 2: Ở một loài vật nuôi, alen A qui định kiểu hình lông đen trội không hoàn
toàn so với alen a qui định màu lông trắng,kiểu gen dị hợp Aa cho kiểu hình lông lang đen trắng.Một QT vật nuôi giao phối ngẫu nhiên có 32 cá thể lông đen,96 cá thể lông lang, 72 cá thể lông trắng.Tần số tương đối của alen A và a lần lượt là:
Câu 3: Tần số tương đối các alen của một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen
0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa là
A 0,9A; 0,1a B 0,7A; 0,3a
C 0,4A; 0,6a D 0,3 A; 0,7a
Câu 4: Một quần thể người, nhóm máu O (kiểu gen IOIO) chiếm tỉ lệ 48,35%; nhóm máu B (kiểu gen IBIO, IBIB) chiếm tỉ lệ 27,94%, nhóm máu A ((kiểu gen
IAIO, IAIA) chiểm tỉ lệ 19,46%; Nhóm máu AB (kiểu gen IAIB) chiếm tỉ lệ 4,25% Tần số của các alen IA, IB và IO trong quần thể này là :
A IA = 0,69; IB = 0,13; IO = 0,18
Trang 16B IA = 0,13; IB = 0,18; IO = 0,69
C IA = 0,17; IB = 0,26; IO = 0,57
D IA = 0,18; IB = 0,13; IO = 0,69
Câu 5: : Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có
hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là
A 37,5% B 18,75% C 3,75% D 56,25%
Đáp án: 1A, 2C, 3A, 4B, 5A.
b4 Dạng 4:Từ tần số tương đối của các alen tìm cấu trúc di truyền quần thể.
-Gọi p là tần số tương đối của alen IA
-Goi q là tần số tương đối của alen IB
-Gọi r là tần số tương đối của alen IO
IBIB + IBIO
q2 + 2qr0,21
IAIB
2pq0,3
Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định là:
(0,5 IA + 0,3IB + 0,2IO) (0,5 IA + 0,3IB + 0,2IO) = 0,25IAIA + 0,09IBIB + 0,04 IOIO + 0,3IAIB + 0,2IAIO + 0,12IBIO
Trang 17Hệ thống bài luyện tập:
Bài 2:
Tần số tương đối của alen a ở quần thể 1 là 0,3, còn ở quần thể 2 là 0,4 Vậy quần nào có nhiều cá thể dị hợp hơn? Biết rằng cả 2 quần thể đều ngẫu phối Xác định cấu trúc di truyền của 2 quần thể đó
Bài 3:
Ở người bệnh bạch tạng do gen a gây ra Những người bạch tạng thường gặp với tần số khoảng 1/20000 Xác định tỉ lệ phần trăm số người mang gen bạch tạng ở thể dị hợp
Bài 4:
Ở một huyện nọ có 84000 người Qua thống kê người ta gặp 210 người bạch tạng Gọi gen b gen qui định bạch tạng, gen tương ứng với nó là gen B qui định tính trạng bình thường Hãy tính xem tổng số gen B và b trong số dân huyện ấy?
Bài 5:
Tần số tương đối của A của phần đực trong quần thể là 0,8
Tần số tương đối của a của phần đực trong quần thể là 0,2
Tần số tương đối của A của phần cái trong quần thể là 0,4
Tần số tương đối của a của phần cái trong quần thể là 0,6
Trang 18C 0,16 AA + 0,42 Aa + 0,36aa D 0,36 AA + 0,16 Aa + 0,42aa.
Câu 3 Quần thể nào có tần số tương đối giữa các alen: a A =32
A 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa B 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa
C 0,16AA: 0,58Aa: 0,26aa D 0,60AA: 0,40aa
Đáp án: 1A, 2B, 3B
2 Bài tập về quần thể tự phối
a Các dạng
Dạng 1: Cho thành phần kiểu gen của thế hệ P (thế hệ xuất phát) 100% dị
hợp Aa qua n thế hệ tự phối tìm thành phần kiểu gen của thế hệ Fn
Dạng 2:
Cho thành phần kiểu gen của thế hệ P (thế hệ xuất phát) xAA + yAa + zaa
qua n thế hệ tự phối tìm thành phần kiểu gen của thế hệ Fn
Dạng 3:
Cho thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ tự phối tìm thành
phần kiểu gen của thế hệ P(thế hệ xuất phát) (cụ thể tìm xAA + yAa + zaa )
b Cách giải các dạng bài tập ở trên
b1 Dạng 1: Cho thành phần kiểu gen của thế hệ P (thế hệ xuất phát) 100%
dị hợp Aa qua n thế hệ tự phối tìm thành phần kiểu gen của thế hệ Fn
Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau
Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn là
AA =
2 2
1 1
Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn là
aa =
2 2
1 1
Trang 19Bài 1:Quần thể ban đầu 100% cá thể có kiểu gen dị hợp Sau 3 thế hệ tự thụ
phấn thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào?
Giải nhanh:
Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau (Với n=3)
Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn là
AA =
2 2
1 1
1 1
Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau
Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn là
AA = x +
2
y 2
1 y
1 y