MỤC LỤC Trang PHẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1 1. Khái niệm về đói nghèo 1 2. Các tiêu chí đánh giá đói nghèo. 2 3. Các nhân tố tác động đến đói nghèo. 3 PHẦN II: ĐÁNH GIÁ ĐÓI NGHÈO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20012010 6 1. Đánh giá đói nghèo Việt Nam giai đoạn 20012010 6 1.1. Đói nghèo thu nhập: 6 1.2. Nghèo khổ tổng hợp 8 2. Bất bình đẳng của Việt Nam giai đoạn 20012010 12 2.1. Một số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam 12 3. Nguyên nhân: 18 3.1. Nguyên nhân khách quan 18 3.2. Nguyên nhân chủ quan 19 3.3. Các nguyên nhân nghèo chung cả nước và chia theo vùng 20 4. Ảnh hưởng của đói nghèo đến kinh tế xã hội – môi trường 20 4.1. Ảnh hưởng của đói nghèo đến phát triển kinh tế 20 4.2. Ảnh hưởng của đói nghèo đến xã hội 21 4.3. Ảnh hưởng của đói nghèo đến môi trường 21 PHẦN III: CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ 22 I. Một số chương trình Quốc gia về xóa đói giảm nghèo 22 1. Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo 22 1.1. Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 20012005. 22 1.2. Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo giai đoạn 20062010 23 2. Chương trình 135 24 2.1. Giai đoạn 1 (19972006) 24 2.2. Giai đoạn 2 (20062010) 24 2.3. Nội dung chính chương trình 24 II. Những thành tựu của công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 20012010 26 1. Giai đoạn 20012005 26 2. Giai đoạn 20062010 26 III.Những hạn chế và thách thức của chương trình xóa đói giảm nghèo giai đoạn 20012010: 28 IV. Một số giải pháp kiến nghị 30 KẾT LUẬN 31 DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1 Chuẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm 6 2 Tỷ lệ nghèo chia theo vùng của Thống kê VN 7 3 Ngưỡng nghèo Việt Nam qua các năm 7 4 Chỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 20012010 8 5 Hệ số Gini của một số quốc gia Châu Á năm 2002 14 6 Hệ số Gini của Việt Nam 14 7 Sự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm giàu nhất năm 2002 và 2008 17 8 Kết quả đánh giá nguyên nhân đói nghèo theo vùng 20 9 Đánh giá kết quả chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo giai đoạn 20062010 27 10 Tỉ lệ đi học chung chia theo cấp học năm 2010 29 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1 Tỷ lệ người dự kiến không thọ quá 40 tuổi 9 2 Thu nhập bình quân đầu người một tháng qua các năm 12 3 Hệ số chênh lệch giữa nhóm người giàu nhóm người nghèo (20%Thu nhập) 13 4 Tiêu chuẩn “40” 15
Trang 12011
Đánh giá đói nghèo của
Việt Nam giai đoạn
2001-2010 [Kinh tế phát triển]
Email: ktpt-dtb@googlegroups.com
Đánh giá đói nghèo của
Việt Nam giai đoạn
2001-2010 [Kinh tế phát triển]
Email: ktpt-dtb@googlegroups.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 2TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NG Đ I H C KINH T QU C DÂN ẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Ế QUỐC DÂN ỐC DÂN
- -Đ TÀI: - -ĐÁNH GIÁ - -ĐÓI NGHÈO C A VI T Ề TÀI: ĐÁNH GIÁ ĐÓI NGHÈO CỦA VIỆT ỦA VIỆT ỆT
NAM GIAI ĐO N 2001-2010 ẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Đ n v th c hi n: ơn vị thực hiện: ị thực hiện: ực hiện: ện: Đ ng Qu c Vi t ặng Quốc Việt ốc Việt ện:
Nguy n Thanh Th y ễn Thanh Thủy ủy Nguy n Th Th y Ngân ễn Thanh Thủy ị thực hiện: ủy Nguy n Tr n Trí ễn Thanh Thủy ần Trí
Nguy n Thái D ễn Thanh Thủy ươn vị thực hiện: ng Cung Đ c Kiên ức Kiên
Ngô Anh Hùng
Trang 3HÀ N I, 2011 ỘI, 2011
Trang
PH N I: C S LÍ LU N VÀ NH NG V N Đ CHUNG ẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Ở LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ẤN ĐỀ CHUNG Ề TÀI: ĐÁNH GIÁ ĐÓI NGHÈO CỦA VIỆT 1
1 Khái ni m v đói nghèo ệm về đói nghèo ề đói nghèo 1
3 Các nhân t tác đ ng đ n đói nghèo ố tác động đến đói nghèo ộng đến đói nghèo ến đói nghèo. 3
1 Đánh giá đói nghèo Vi t Nam giai đo n 2001-2010 ệm về đói nghèo ạn 2001-2010 6
2 B t bình đ ng c a Vi t Nam giai đo n 2001-2010 ất bình đẳng của Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ẳng của Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ủa Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ệm về đói nghèo ạn 2001-2010 12
2.1 M t s đánh giá chung v b t bình đ ng Vi t Namột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ệt Nam 12
4 nh h Ảnh hưởng của đói nghèo đến kinh tế - xã hội – môi trường ưởng của đói nghèo đến kinh tế - xã hội – môi trường ng c a đói nghèo đ n kinh t - xã h i – môi tr ủa Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ến đói nghèo ến đói nghèo ộng đến đói nghèo ường ng 20
4.1 nh hẢnh hưởng của đói nghèo đến phát triển kinh tế ưở Việt Namng c a đói nghèo đ n phát tri n kinh tủ quan ến phát triển kinh tế ển kinh tế ến phát triển kinh tế 20
4.2 nh hẢnh hưởng của đói nghèo đến phát triển kinh tế ưở Việt Namng c a đói nghèo đ n xã h iủ quan ến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam 21
QUẢM NGHÈO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU
22
I M t s ch ộng đến đói nghèo ố tác động đến đói nghèo ương trình Quốc gia về xóa đói - giảm nghèo ng trình Qu c gia v xóa đói - gi m nghèo ố tác động đến đói nghèo ề đói nghèo ảm nghèo 22
1 Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong trình m c tiêu qu c gia v xoá đói gi m nghèoục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng 22
1.1 Ch ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm ng trình m c tiêu qu c gia v xoá đói gi m nghèo và vi c làm ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm ốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm ề xoá đói giảm nghèo và việc làm ảm nghèo và việc làm ệc làm
22
1.2 Ch ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm ng trình m c tiêu Qu c gia gi m nghèo giai đo n 2006-2010 ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm ốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm ảm nghèo và việc làm ạn 2001-2005. 23
Trang 4II Nh ng thành t u c a công tác xóa đói gi m nghèo Vi t Nam ững thành tựu của công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam ựu của công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam ủa Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ảm nghèo ởng của đói nghèo đến kinh tế - xã hội – môi trường ệm về đói nghèo
giai đo n 2001-2010 ạn 2001-2010
26
III.Nh ng h n ch và thách th c c a ch ững thành tựu của công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam ạn 2001-2010 ến đói nghèo ức của chương trình xóa đói giảm ủa Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ương trình Quốc gia về xóa đói - giảm nghèo ng trình xóa đói gi m ảm nghèo
nghèo giai đo n 2001-2010: ạn 2001-2010
1 Chu n nghèo và t l h nghèo qua các năm ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam 6
2 T l nghèo chia theo vùng c a Th ng kê VN ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ủ quan ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam 7
3 Ng ưỡng nghèo Việt Nam qua các năm ng nghèo Vi t Nam qua các năm ệt Nam 7
4 Ch s HPI (Human Poverty Index) Vi t Nam 2001- ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam
5 H s Gini c a m t s qu c gia Châu Á năm 2002 ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam 14
6 H s Gini c a Vi t Nam ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ệt Nam 14
7 S b t bình đ ng gi a nhóm nghèo nh t và nhóm ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ất bình đẳng ở Việt Nam
8 K t qu đánh giá nguyên nhân đói nghèo theo vùng ến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng 20
9 Đánh giá k t qu ch ến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ng trình m c tiêu xóa đói ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo
gi m nghèo giai đo n 2006-2010 ả nước và chia theo vùng ạn 2001-2005 27
10 T l đi h c chung chia theo c p h c năm 2010 ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Nam ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ất bình đẳng ở Việt Nam ọc chung chia theo cấp học năm 2010 29
DANH M C HÌNH ỤC LỤC
1 T l ng ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ường ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ến phát triển kinh tế i d ki n không th quá 40 tu i ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ổ tổng hợp 9
2 Thu nh p bình quân đ u ng ập: ầu người một tháng qua các ường i m t tháng qua các ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
Trang 5PH N I: C S LÍ LU N VÀ NH NG V N Đ ẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Ở LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ẤN ĐỀ CHUNG Ề TÀI: ĐÁNH GIÁ ĐÓI NGHÈO CỦA VIỆT
CHUNG
1 Khái ni m v đói nghèo ện: ề đói nghèo
Hi n nay, đã có nhi u nhà nghiên c u và t ch c qu c t đ a raệt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ổ tổng hợp ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ư
khái ni m ch nêu nh ng đ c tr ng nào đó c a nghèo đói nh là “thi uệt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu ư ủ quan ư ến phát triển kinh tếăn”, “thi u dinh dến phát triển kinh tế ưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng”, “nhà t m b ”…, nh ng quan ni m trên ch nêuở Việt Nam ạn 2001-2005 ợp ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001-
đượpc nêu ra t i h i ngh bàn v XĐGN khu v c Châu Á- Thái Bình Dạn 2001-2005 ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ề bất bình đẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong
do ESCAP t ch c t i băng C c tháng 9/1993: “ Nghèo đói là tình tr ngổ tổng hợp ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ạn 2001-2005 ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005
m t b ph n dân c không đột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ập: ư ượpc hưở Việt Namng và th a mãn nh ng nhu c u cỏa mãn những nhu cầu cơ ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ầu người một tháng qua các ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo
b n c a con ngả nước và chia theo vùng ủ quan ườngi đã đượpc xã h i th a nh n tùy theo trình đ phát tri nột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ập: ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ển kinh tếkinh t - xã h i và phong t c t p quán c a các đ a phến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ập: ủ quan ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong” Có th xemển kinh tếđây là đ nh nghĩa chung nh t v đói nghèo, khái ni m trên có nh ng uị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ư
đi m: làm rõ đển kinh tế ượpc b ph n dân c nghèo đói là “không đột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ập: ư ượpc hưở Việt Namng” ho cặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu
“không th a mãn” nh ng nhu c u c b n, làm rõ tính ch t đ ng c a nghèoỏa mãn những nhu cầu cơ ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ầu người một tháng qua các ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ả nước và chia theo vùng ất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quanđói là “tùy theo trình đ phát tri n kinh t , xã h i, phong t c t p quán c aột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ển kinh tế ến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ập: ủ quancác đ a phị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong”
Nghèo có 2 d ng: Nghèo tạn 2001-2005 ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong đ i và nghèo tuy t đ i.ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
- Nghèo tuy t đ i là tình tr ng m t b ph n dân c không có khệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ập: ư ả nước và chia theo vùngnăng th a mãn các nhu c u t i thi u c a cu c s ng.ỏa mãn những nhu cầu cơ ầu người một tháng qua các ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ển kinh tế ủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
- Nghèo tương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong đ i là tình tr ng m t b ph n dân c có m c s ngố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ập: ư ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
dước và chia theo vùngi m c trung bình c a c ng đ ng m t th i kỳ nh t đ nh.ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ồng ở một thời kỳ nhất định ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ờng ất bình đẳng ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương
Nh v y, nghèo đói là quan ni m mang tính ch t tư ập: ệt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong đ i c vố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ề bất bình đẳng ở Việt Namkhông gian và th i gian V nghèo tuy t đ i bi u hi n ch y u thông quaờng ề bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ển kinh tế ệt Nam ủ quan ến phát triển kinh tếtình tr ng m t b ph n dân c không đạn 2001-2005 ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ập: ư ượpc th a mãn các nhu c u t iỏa mãn những nhu cầu cơ ầu người một tháng qua các ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Namthi u - trển kinh tế ước và chia theo vùngc h t là ăn g n li n v i dinh dến phát triển kinh tế ắn liền với dinh dưỡng Ngay nhu cầu này cũng có ề bất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng Ngay nhu c u này cũng cóầu người một tháng qua các
s thay đ i, khác bi t t ng qu c gia ph m trù “ nhu c u t i thi u” cũngự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ổ tổng hợp ệt Nam ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ầu người một tháng qua các ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ển kinh tế
đượpc m r ng d n Còn v nghèo tở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ầu người một tháng qua các ề bất bình đẳng ở Việt Nam ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong đ i g n li n v i s chênh l ch vố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ắn liền với dinh dưỡng Ngay nhu cầu này cũng có ề bất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam
m c s ng c a m t b ph n dân c so v i m c s ng trung bình c a đ aứu và tổ chức quốc tế đưa ra ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ập: ư ớc và chia theo vùng ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương
phương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong m t th i kỳ nh t đ nh Vì nh ng lẽ đó, nhi u nhà nghiên c uở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ờng ất bình đẳng ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ề bất bình đẳng ở Việt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa racho r ng vi c xóa d n nghèo tuy t đ i là công vi c có th làm còn nghèo' ệt Nam ầu người một tháng qua các ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ển kinh tế
tương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong đ i là hi n tố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ượpng thườngng có trong xã h i và v n đ c n quan tâm làột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ầu người một tháng qua các rút ng n kho ng cách chênh l ch giàu nghèo và h n ch s phân hóa giàuắn liền với dinh dưỡng Ngay nhu cầu này cũng có ả nước và chia theo vùng ệt Nam ạn 2001-2005 ến phát triển kinh tế ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm nghèo
Đói nghèo là m t khái ni m đ ng ph thu c vào s phát tri n kinhột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ển kinh tế
t , xã h i, l ch s , m c đ tăng trến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ử, mức độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu phát triển con ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ưở Việt Namng kinh t và nhu c u phát tri n conến phát triển kinh tế ầu người một tháng qua các ển kinh tế
ngường Ở một thời điểm, một vùng, một quốc gia là đói nghèo nhưng sang ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nami m t th i đi m, m t vùng, m t qu c gia là đói nghèo nh ng sangờng ển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ư
m t th i đi m khác, vùng khác, nột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ờng ển kinh tế ước và chia theo vùngc khác thì ch s đó m t ý nghĩa Do đóỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam
r t khó quy đ nh h p lý m t chu n m c v đói nghèo cho m i qu c gia,ất bình đẳng ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ợp ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ề bất bình đẳng ở Việt Nam ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
Trang 62 Các tiêu chí đánh giá đói nghèo.
Khi xác đ nh tiêu chí và m c nghèo đói, các công trình nghiên c uị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ứu và tổ chức quốc tế đưa ra
qu c t thố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ườngng chia làm 2 m c đ : phân đ nh gi a các qu c gia và gi aứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm các nhóm dân c , t đó xác đ nh các qu c gia giàu, nghèo trên th gi i vàư ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ớc và chia theo vùngphân chia dân c c a m i qu c gia ho c t ng đ a phư ủ quan ỗi quốc gia hoặc từng địa phương thành các nhóm ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong thành các nhómgiàu, nghèo
Đ i v i qu c gia, Hi n nay, Ngân hàng Th Gi i ( WB ) đ a ra các tiêuố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ến phát triển kinh tế ớc và chia theo vùng ưchí đánh giá m c đ giàu nghèo c a các qu c gia b ng thu nh p bình quânứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ' ập:
đ u ngầu người một tháng qua các ườngi theo 2 cách tính:
- Phương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong pháp Atlas, t c là theo t giá h i đoái và tính theo USD.ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
- Phương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong pháp P.P.P ( Purchasing power parity ), là phương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong pháp s cứu và tổ chức quốc tế đưa ramua tương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong đương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong, cũng tính b ng USD.'
Theo phương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong pháp Atlas, ngườngi ta phân tích 6 lo i v s giàu - nghèoạn 2001-2005 ề bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
c a các nủ quan ước và chia theo vùngc ( l y m c thu nh p năm 1990 ).ất bình đẳng ở Việt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ập:
- Trên 25.000 USD/năm, là nước và chia theo vùng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm c c c giàu
- T 20.000 USD/năm đ n dừa nhận tùy theo trình độ phát triển ến phát triển kinh tế ước và chia theo vùngi 25.000 USD/năm, là nước và chia theo vùngc giàu
- T 10.000 USD đ n dừa nhận tùy theo trình độ phát triển ến phát triển kinh tế ước và chia theo vùngi 20.000 USD/năm, là nước và chia theo vùngc khá giàu
- T 2.500 USD d n dừa nhận tùy theo trình độ phát triển ến phát triển kinh tế ước và chia theo vùngi 10.000 USD/năm, là nước và chia theo vùngc trung bình
- T 500 USD đ n dừa nhận tùy theo trình độ phát triển ến phát triển kinh tế ước và chia theo vùngi 2.500 USD/năm, là nước và chia theo vùngc nghèo
- Dước và chia theo vùngi 500 USD/năm, là nước và chia theo vùng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm c c c nghèo
Đ i v i đ i tố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ượpng nghèo trong dân c : Hi n nay, trên th gi i các nhàư ệt Nam ến phát triển kinh tế ớc và chia theo vùngnghiên c u và các t ch c qu c t đã đ a ra m t s phứu và tổ chức quốc tế đưa ra ổ tổng hợp ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ư ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong pháp xác đ nhị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dươngkhác nhau- 2 phương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong pháp đượpc quan tâm nh t là phất bình đẳng ở Việt Nam ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong pháp c a nhàủ quannghiên c u kinh t - xã h i Rowntree và c a WB.ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan
- Phương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong pháp c a Rowntree: Đ xác đ nh m c nghèo đói, Rowntreeủ quan ển kinh tế ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ứu và tổ chức quốc tế đưa ra
đã ti n hành đi u tra v thu nh p và chi tiêu c a các gia đình t i thànhến phát triển kinh tế ề bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ập: ủ quan ạn 2001-2005
ph York ( nố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ước và chia theo vùngc Anh ) Qua đó, Rowntree cho r ng m c nghèo đói là m c' ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ứu và tổ chức quốc tế đưa rathu nh p không đ đ mua s m các s n ph m c n thiét đ duy trì cácập: ủ quan ển kinh tế ắn liền với dinh dưỡng Ngay nhu cầu này cũng có ả nước và chia theo vùng ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ầu người một tháng qua các ển kinh tế
ho t đ ng c a c th bao g m c lạn 2001-2005 ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ển kinh tế ồng ở một thời kỳ nhất định ả nước và chia theo vùng ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong th c, ti n thuê nhà và m t s nhuự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ề bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
c u t i c n thi t khác Ông cho r ng, m i gia đình 5 ngầu người một tháng qua các ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ầu người một tháng qua các ến phát triển kinh tế ' ỗi quốc gia hoặc từng địa phương thành các nhóm ườngi ( g m 3 ngồng ở một thời kỳ nhất định ườngicon và cha m ), c n ph i chi tiêu t i thi u m i tu n là 21 xiling 8 xu Nhẹ), cần phải chi tiêu tối thiểu mỗi tuần là 21 xiling 8 xu Như ầu người một tháng qua các ả nước và chia theo vùng ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ển kinh tế ỗi quốc gia hoặc từng địa phương thành các nhóm ầu người một tháng qua các ư
v y, gia đình có m c thu nh p m t tu n dập: ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ập: ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ầu người một tháng qua các ước và chia theo vùngi 21 xiling 8 xu là gia đìnhthu c di n nghèo đói th i kỳ nghiên c u, trên c s thông tin thu th pột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam Ở một thời điểm, một vùng, một quốc gia là đói nghèo nhưng sang ờng ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam ập:
c a các gia đình và m c chu n nêu trên, Rowntree cho r ng thành phủ quan ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ' ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt NamYork có 10% s dân thu c di n nghèo đói.ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam
- Phương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong pháp c a WB: Phủ quan ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong pháp này nh m tìm ra m c chu n' ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các nămnghèo đói chung cho toàn th gi i Phến phát triển kinh tế ớc và chia theo vùng ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong pháp ch y u c a WB nh mủ quan ến phát triển kinh tế ủ quan '
Trang 7th c hi n 2 yêu c u: Xác đ nh đự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Nam ầu người một tháng qua các ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ượpc m c thu nh p có th so sánh gi a cácứu và tổ chức quốc tế đưa ra ập: ển kinh tế ữa nhóm nghèo nhất và nhóm
qu c gia và đ nh ra m c ( chu n ) nghèo đói chung cho toàn th gi i Đố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ến phát triển kinh tế ớc và chia theo vùng ển kinh tế
so sánh m c thu nh p trên c s đi u tra m c thu nh p, chi tiêu c a cácứu và tổ chức quốc tế đưa ra ập: ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ập: ủ quangia đình và giá c hàng hóa, th c hi n phả nước và chia theo vùng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Nam ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong pháp tính “r hàng hóa”,ổ tổng hợp
s c mua tứu và tổ chức quốc tế đưa ra ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong đương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong đ tính đển kinh tế ượpc m c thu nh p dân c gi a các qu cứu và tổ chức quốc tế đưa ra ập: ư ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Namgia có th so sánh V gi i h n nghèo đói, WB đ a ra m c năm 1985 là 1ển kinh tế ề bất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ạn 2001-2005 ư ứu và tổ chức quốc tế đưa raUSD/ngườngi/ngày V i m c trên, WB ớc và chia theo vùng ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ước và chia theo vùngc tính có kho ng 24,3% dân s ả nước và chia theo vùng ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ở Việt Namcác nước và chia theo vùngc đang phát tri n v i kho ng 1,2 t ngển kinh tế ớc và chia theo vùng ả nước và chia theo vùng ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ườngi đang ph i s ng trongả nước và chia theo vùng ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Namnghèo đói
3 Các nhân t tác đ ng đ n đói nghèo ốc Việt ộng đến đói nghèo ến đói nghèo.
Đói nghèo hay nghèo đói là m t hi n tột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ượpng kinh t xã h i, v a là v nến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ất bình đẳng ở Việt Nam
đ c a l ch s đ l i, v a là v n đ c a phát tri n, thề bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ử, mức độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu phát triển con ển kinh tế ạn 2001-2005 ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ển kinh tế ườngng có trong quátrình phát tri n mà qu c gia nào cũng g p ph i Nó tác đ ng tr c ti p t iển kinh tế ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu ả nước và chia theo vùng ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ến phát triển kinh tế ớc và chia theo vùng
cu c s ng c a con ngột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ường ừa nhận tùy theo trình độ phát triểni, t ng cá nhân, gia đình đ n c ng đ ng M i qu cến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ồng ở một thời kỳ nhất định ỗi quốc gia hoặc từng địa phương thành các nhóm ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Namgia các m c đ khác nhau đ u ph i quan tâm gi i quy t v n đ đóiở Việt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ả nước và chia theo vùng ến phát triển kinh tế ất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Namnghèo đ vển kinh tế ượpt qua nh ng tr ng i cho s phát tri n ph n th n v kinh tữa nhóm nghèo nhất và nhóm ở Việt Nam ạn 2001-2005 ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ển kinh tế ồng ở một thời kỳ nhất định ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ề bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế
và t ng bừa nhận tùy theo trình độ phát triển ước và chia theo vùngc đ t t i s công b ng xã h i Tuy nhiên, v i m i ch đ xãạn 2001-2005 ớc và chia theo vùng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ' ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ỗi quốc gia hoặc từng địa phương thành các nhóm ến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
h i khác nhau thì m c đích và m c quan tâm cũng khác nhau, song đây làột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ứu và tổ chức quốc tế đưa ra
v n đ toàn c u nên nó cũng thu hút đất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ầu người một tháng qua các ượp ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm c s quan tâm, ph i h p các nố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ợp ỗi quốc gia hoặc từng địa phương thành các nhóm
l c gi i quy t c a c ng đ ng qu c t ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ả nước và chia theo vùng ến phát triển kinh tế ủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ồng ở một thời kỳ nhất định ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế
Đ ch ng l i đói nghèo, gi m b t s nghèo, c n ph i xác đ nh đúngển kinh tế ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ả nước và chia theo vùng ớc và chia theo vùng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ầu người một tháng qua các ả nước và chia theo vùng ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương
nh ng nhân t tác đ ng d n đ n đói nghèo Có nhi u nhân t khác nhauữa nhóm nghèo nhất và nhóm ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ến phát triển kinh tế ề bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Namtác đ ng đ n đói nghèo, các nhân t tác đ ng có s đan xen, thâm nh pột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ập:vào nhau C các nhân t ngo i c nh t nhiên l n các nhân t v đi uả nước và chia theo vùng ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ả nước và chia theo vùng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam
ki n kinh t xã h i và nhân t v đi u ki n n i t i c a chính nh ng ngệt Nam ến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ủ quan ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ườnginghèo
3.1 Đi u ki n t nhiên ề đói nghèo ện: ực hiện:
Đ t đai là m t nhân t r t quan tr ng đ xóa đói gi m nghèo, đ cất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ển kinh tế ả nước và chia theo vùng ặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu
bi t là đ i v i ngệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ườngi nông dân Đ t canh tác ít, đ t c n c i, ít màu m ,ất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ' ỗi quốc gia hoặc từng địa phương thành các nhóm ỡng nghèo Việt Nam qua các nămcanh tác khó, phân tán… (nh đ a hình trên đ i, núi đá vùng cao) d nư ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ồng ở một thời kỳ nhất định ở Việt Nam ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau
đ n năng su t cây tr ng và v t nuôi th p nh hến phát triển kinh tế ất bình đẳng ở Việt Nam ồng ở một thời kỳ nhất định ập: ất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ưở Việt Namng l n đ n thu nh pớc và chia theo vùng ến phát triển kinh tế ập:
c a các h gia đình.ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
Khí h u, th i ti t kh c nhi t, không thu n l i d n đ n thiên tai, h nập: ờng ến phát triển kinh tế ắn liền với dinh dưỡng Ngay nhu cầu này cũng có ệt Nam ập: ợp ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ến phát triển kinh tế ạn 2001-2005hán, lũ l t… gây m t mùa, thi t h i v tài s n c a nhân dân vùng ch uục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ạn 2001-2005 ề bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ủ quan ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương
tính
B t l i v v trí đ a lý ( xa xôi, hèo lánh, vùng sâu, vùng cao…) sẽ làất bình đẳng ở Việt Nam ợp ề bất bình đẳng ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dươngnguyên nhân d n đ n s thi u h t các công trình c s h t ng, d ch vẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ến phát triển kinh tế ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ến phát triển kinh tế ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam ạn 2001-2005 ầu người một tháng qua các ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèothi t y u ( đến phát triển kinh tế ến phát triển kinh tế ườngng giao thông, đi n, y t , trệt Nam ến phát triển kinh tế ườngng h c…) làm cho ngọc chung chia theo cấp học năm 2010 ườngi dânkhông có đi u ki n trao đ i thông tin, khó khăn trong vi c thông thề bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ổ tổng hợp ệt Nam ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèongbuôn bán, ít có đi u ki n đ ti p c n v i các phúc l i xã h i trong vi cề bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ển kinh tế ến phát triển kinh tế ập: ớc và chia theo vùng ợp ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Namchăm sóc s c kh e Đây cũng là nhân t d n t i đói nghèo.ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ỏa mãn những nhu cầu cơ ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ớc và chia theo vùng
Trang 83.2 Đi u ki n kinh t - xã h i ề đói nghèo ện: ến đói nghèo ộng đến đói nghèo.
Đi u ki n v kinh t - xã h i có nh hề bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ưở Việt Namng khá m nh t i tình tr ngạn 2001-2005 ớc và chia theo vùng ạn 2001-2005đói nghèo c a m t qu c gia hay đ a phủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong
- Ch trủ quan ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong đườngng l i chính sách c a m i qu c gia, s quan tâm c aố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ỗi quốc gia hoặc từng địa phương thành các nhóm ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ủ quanchính quy n trung ề bất bình đẳng ở Việt Nam ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong và đ a phị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong, tình tr ng kinh t c a qu c giaạn 2001-2005 ến phát triển kinh tế ủ quan ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Namtrong chi n lến phát triển kinh tế ượpc phát tri n kinh t xã h i, trong đ u t ban đ u, trong xâyển kinh tế ến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ầu người một tháng qua các ư ầu người một tháng qua các
d ng c s h t ng t i thi u nh : đi n, giao thông…, nh ng h n ch c aự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam ạn 2001-2005 ầu người một tháng qua các ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ển kinh tế ư ệt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ạn 2001-2005 ến phát triển kinh tế ủ quanchính sách vĩ mô và chính sách c i cách ( t do hóa th ong m i, c i cáchả nước và chia theo vùng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ư ạn 2001-2005 ả nước và chia theo vùngdoanh nghi p…) là nh ng nhân t quan tr ng có tác đ ng tr c ti p đ nệt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ến phát triển kinh tế ến phát triển kinh tếđói nghèo
- Các t n n xã h i ( tr m c p, c b c, nghi n hút…) gây thi t h iệt Nam ạn 2001-2005 ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ắn liền với dinh dưỡng Ngay nhu cầu này cũng có ờng ạn 2001-2005 ệt Nam ệt Nam ạn 2001-2005nghiêm tr ng t i tài s n c a các gia đình nói riêng và xã h i nói chung Cácọc chung chia theo cấp học năm 2010 ớc và chia theo vùng ả nước và chia theo vùng ủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
bi n pháp hành chính và giáo d c đ h n ch và xóa b các t n n xã h i,ệt Nam ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ển kinh tế ạn 2001-2005 ến phát triển kinh tế ỏa mãn những nhu cầu cơ ệt Nam ạn 2001-2005 ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
đ m b o tr t t an toàn xã h i t o ni m tin đ ngả nước và chia theo vùng ả nước và chia theo vùng ập: ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ề bất bình đẳng ở Việt Nam ển kinh tế ườngi dân an tâm s nả nước và chia theo vùng
xu t, góp ph n thúc đ y tăng trất bình đẳng ở Việt Nam ầu người một tháng qua các ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ưở Việt Namng kinh t ến phát triển kinh tế
- Tình hình kinh t chính tr có tác đ ng to l n t i s giàu sang hayến phát triển kinh tế ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ớc và chia theo vùng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm nghèo đói c a m t qu c gia, đ a phủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong; n u chính tr b t n, l m phátến phát triển kinh tế ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ất bình đẳng ở Việt Nam ổ tổng hợp ạn 2001-2005kinh t , th t nghi p t l cao sẽ khi n s n xu t đình tr , ngến phát triển kinh tế ất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ở Việt Nam ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng ất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ườngi lao đ ngột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Namkhông có vi c làm, không có thu nh p, t đó d n đ n đói nghèo.ệt Nam ập: ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ến phát triển kinh tế
- Th trị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ườngng là m t nhân t ti m tàng có t m quan tr ng, là c s đột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ầu người một tháng qua các ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam ển kinh tếthoát kh i nghèo đói Mu n gi m b t nghèo đói ph i chuy n kinh t tỏa mãn những nhu cầu cơ ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ớc và chia theo vùng ả nước và chia theo vùng ển kinh tế ến phát triển kinh tế ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm nhiên thu n nông sang n n kinh t hàng hóa, đa d ng c c u, m r ng thầu người một tháng qua các ề bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ạn 2001-2005 ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ất bình đẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dươngtrong nước và chia theo vùngc và phát tri n thển kinh tế ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong m i qu c t M t n n kinh t đóng thìạn 2001-2005 ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tếkhông th tránh kh i đói nghèo.ển kinh tế ỏa mãn những nhu cầu cơ
- B t bình đ ng gi i nh hất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ả nước và chia theo vùng ưở Việt Namng tiêu c c đ n đ i s ng c a ph n vàự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ến phát triển kinh tế ờng ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ữa nhóm nghèo nhất và nhóm
tr em B t bình đ ng gi i làm sâu s c h n tình tr ng nghèo đói trên t t- ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ắn liền với dinh dưỡng Ngay nhu cầu này cũng có ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ạn 2001-2005 ất bình đẳng ở Việt Nam
c các m t ả nước và chia theo vùng ặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu
3.3 Nhân t v đi u ki n n i t i c a các h nghèo ốc Việt ề đói nghèo ề đói nghèo ện: ộng đến đói nghèo ại của các hộ nghèo ủy ộng đến đói nghèo.
- Ti m l c kinh t (v n, t li u s n xu t), kh năng kinh doanh c aề bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ến phát triển kinh tế ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ư ệt Nam ả nước và chia theo vùng ất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ủ quan
h nghèo th p kém Ngột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ườngi nghèo thườngng thi u nhi u ngu n l c, h b r iến phát triển kinh tế ề bất bình đẳng ở Việt Nam ồng ở một thời kỳ nhất định ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèovào vòng lu n qu n c a nghèo đói và thi u ngu n l c Ngẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ủ quan ến phát triển kinh tế ồng ở một thời kỳ nhất định ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ườngi nghèo có
kh năng ti p t c nghèo vì h không th đ u t vào ngu n v n nhân l cả nước và chia theo vùng ến phát triển kinh tế ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ển kinh tế ầu người một tháng qua các ư ồng ở một thời kỳ nhất định ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
c a h Ngủ quan ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ượp ạn 2001-2005c l i, ngu n v n nhân l c th p l i c n tr h thoát kh iồng ở một thời kỳ nhất định ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ả nước và chia theo vùng ở Việt Nam ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ỏa mãn những nhu cầu cơnghèo đói
Các h nghèo có ít đ t đai và tình tr ng không có đ t đang có xuột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ất bình đẳng ở Việt Nam
hước và chia theo vùngng tăng lên Thi u đ t nh hến phát triển kinh tế ất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ưở Việt Namng đ n đ m b o an ninh lến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng ả nước và chia theo vùng ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong th cự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
c a ngủ quan ườngi nghèo cũng nh vi c hư ệt Nam ước và chia theo vùngng t i s n xu t các lo i cây tr ng cóớc và chia theo vùng ả nước và chia theo vùng ất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ồng ở một thời kỳ nhất định.giá tr cao Đa s ngị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ườngi nghèo gi các phữa nhóm nghèo nhất và nhóm ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong th c s n xu t truy n th ngứu và tổ chức quốc tế đưa ra ả nước và chia theo vùng ất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
Trang 9v i giá tr th p, thi u c h i th c hi n các phớc và chia theo vùng ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Nam ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong án s n xu t mang l iả nước và chia theo vùng ất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005
l i nhu n cao, giá tr s n xu t thi u c nh tranh trên th trợp ập: ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ả nước và chia theo vùng ất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ạn 2001-2005 ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ườngng và do đó
h l i r i vào vòng lu n qu n c a nghèo khó.ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ạn 2001-2005 ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ủ quan
- Lao đ ng có trình đ h c v n, chuyên môn, tay ngh th p, t đó hột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ọc chung chia theo cấp học năm 2010khó có kh năng, c h i ki m đả nước và chia theo vùng ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ượpc vi c làm trong các khu v c khác, trongệt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
đ nh Theo s li u th ng kê v trình đ h c v n c a ngị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ườngi nghèo cho th yất bình đẳng ở Việt Namkho ng 90% ngả nước và chia theo vùng ườngi nghèo ch có trình đ ph thông c s ho c th p h n.ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ổ tổng hợp ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam ặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu ất bình đẳng ở Việt Nam ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo
K t qu đi u tra m c s ng cho th y, trong s ngến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng ề bất bình đẳng ở Việt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ườngi nghèo, t l s ngỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ườngi
ch a bao gi đi h c chi m 12%, t t nghi p ti u h c chi m 39%, trungư ờng ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ến phát triển kinh tế ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ển kinh tế ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ến phát triển kinh tế
h c c s chi m 37%.ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam ến phát triển kinh tế
Trình đ h c v n th p d n đ n kh năng ti p nh n khoa h c côngột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng ến phát triển kinh tế ập: ọc chung chia theo cấp học năm 2010ngh là r t h n ch Bên canh đó, trình đ h c v n th p còn nh hệt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ưở Việt Namng
đ n các quy t đ nh có liên quan t i giáo d c sinh đ , nuôi d y con cái…ến phát triển kinh tế ến phát triển kinh tế ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ớc và chia theo vùng ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo - ạn 2001-2005
nh v y không ch nh hư ập: ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ả nước và chia theo vùng ưở Việt Namng t i th h hi n t i mà đ n c th h tớc và chia theo vùng ến phát triển kinh tế ệt Nam ệt Nam ạn 2001-2005 ến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng ến phát triển kinh tế ệt Nam ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèonglai
- Ngườngi nghèo không có đ đi u ki n ti p c n v i pháp lu t, ch aủ quan ề bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ến phát triển kinh tế ập: ớc và chia theo vùng ập: ư
đượpc b o v quy n l i và l i ích h p pháp.ả nước và chia theo vùng ệt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ợp ợp ợp
Ngườngi nghèo, đ ng bào dân t c ít ngồng ở một thời kỳ nhất định ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ườngi và các đ i tố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ượpng có hoàn
c nh đ c bi t thả nước và chia theo vùng ặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu ệt Nam ườngng có trình đ h c v n th p nên không có kh năng tột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
gi i quy t các v n đ vả nước và chia theo vùng ến phát triển kinh tế ất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ước và chia theo vùngng m c có liên quan đ n pháp lu t Nhi u vănắn liền với dinh dưỡng Ngay nhu cầu này cũng có ến phát triển kinh tế ập: ề bất bình đẳng ở Việt Nam
b n pháp lu t có c ch th c hi n ph c t p, ngả nước và chia theo vùng ập: ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ến phát triển kinh tế ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ạn 2001-2005 ườngi nghèo khó n m b t,ắn liền với dinh dưỡng Ngay nhu cầu này cũng có ắn liền với dinh dưỡng Ngay nhu cầu này cũng có
m ng lạn 2001-2005 ước và chia theo vùngi các d ch v pháp lý, s lị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ượpng các lu t gia, lu t s h n ch ,ập: ập: ư ạn 2001-2005 ến phát triển kinh tếphân b không đ u, ch y u t p trung các thành ph , th xã, phí d ch vố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ến phát triển kinh tế ập: ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèopháp lý còn cao
- Quy mô h gia đình là ‘ m u s ” quan tr ng có nh hột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ả nước và chia theo vùng ưở Việt Namng đ n thuến phát triển kinh tế
nh p bình quân c a các thành viên trong h T l sinh trong các h giaập: ủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Namđình nghèo còn cao, đông con v a là nguyên nhân v a là h qu c a nghèoừa nhận tùy theo trình độ phát triển ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ệt Nam ả nước và chia theo vùng ủ quanđói
T l ngỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ườngi ăn theo cao trong các h nghèo còn có nghĩa là ngu n l cột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ồng ở một thời kỳ nhất định ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
v lao đ ng còn r t thi u, đây cũng chính là m t nguyên nhân d n đ nề bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ến phát triển kinh tếtình tr ng nghèo đói c a h ạn 2001-2005 ủ quan ọc chung chia theo cấp học năm 2010
- Ngườngi nghèo d b t n thễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày và ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ổ tổng hợp ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong b i nh ng khó khăn hàng ngày vàở Việt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm
bi n đ ng b t thến phát triển kinh tế ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ườngng x y ra v i cá nhân, gia đình hay c ng đ ng Doả nước và chia theo vùng ớc và chia theo vùng ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ồng ở một thời kỳ nhất định.ngu n thu nh p c a h r t th p, b p bênh, kh năng tích lũy kém nên hồng ở một thời kỳ nhất định ập: ủ quan ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ọc chung chia theo cấp học năm 2010khó có kh năng ch ng ch i v i nh ng bi n c x y ra trong cu cả nước và chia theo vùng ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ớc và chia theo vùng ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ến phát triển kinh tế ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
s ng( m t mùa, m t vi c làm, thiên tai, m t ngu n lao đ ng… ) V i khố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ồng ở một thời kỳ nhất định ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ả nước và chia theo vùngnăng kinh t mong manh c a các h gia đình nghèo trong khu v c nôngến phát triển kinh tế ủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm thôn, nh ng đ t bi n này sẽ t o ra nh ng b t n, nh hữa nhóm nghèo nhất và nhóm ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ạn 2001-2005 ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ất bình đẳng ở Việt Nam ổ tổng hợp ả nước và chia theo vùng ưở Việt Namng l n trongớc và chia theo vùng
cu c s ng c a h ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ọc chung chia theo cấp học năm 2010
Trang 10B nh t t và s c khòe y u kém cũng là y u t đ y con ngệt Nam ập: ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ến phát triển kinh tế ến phát triển kinh tế ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ườngi vào tình
tr ng nghèo đói tr m tr ng Chi phí ch a b nh là gánh n ng đ i v i ngạn 2001-2005 ầu người một tháng qua các ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Nam ặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ườnginghèo, đ y h đ n ch vay mẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ến phát triển kinh tế ỗi quốc gia hoặc từng địa phương thành các nhóm ượpn, c m c tài s n làm cho h khó có thầu người một tháng qua các ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ển kinh tếthoát ra kh i nghèo đói.ỏa mãn những nhu cầu cơ
Trang 11PH N II: ĐÁNH GIÁ ĐÓI NGHÈO VI T NAM GIAI ẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ỆT
ĐO N 2001-2010 ẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
1 Đánh giá đói nghèo Vi t Nam giai đo n 2001-2010 ện: ại của các hộ nghèo
a) Chu n nghèo: ẩn nghèo:
B ng 1: ảm nghèo Chu n nghèo và t l h nghèo qua các năm ẩn nghèo: ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệm về đói nghèo ộng đến đói nghèo.
Năm Chu n nghèo (nghìn ẩn nghèo (nghìn
đ ng/ng ồng/người/tháng) ười/tháng) i/tháng) T l h nghèo (%) ỷ lệ hộ nghèo (%) ện: ộng đến đói nghèo.
Nông thôn Thành thị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương C nả nước và chia theo vùng ước và chia theo vùngc Nông thôn Thành thị thực hiện:
Ngu n:TCTK, Đi u tra m c s ng h gia đình 2002,2004,2006,2008,2010 ồn:TCTK, Điều tra mức sống hộ gia đình 2002,2004,2006,2008,2010 ề xoá đói giảm nghèo và việc làm ức sống hộ gia đình 2002,2004,2006,2008,2010 ốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm ội dung chính chương trình
Trong giai đo n 2001-2010, chu n nghèo nạn 2001-2005 ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ở Việt Nam ước và chia theo vùngc ta đượpc chiathành chu n nghèo dành cho khu v c thành th và khu v c nôngẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm thôn đ ng th i đồng ở một thời kỳ nhất định ờng ượpc liên t c đi u ch nh đ phù h p v i m c giá cục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ề bất bình đẳng ở Việt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ển kinh tế ợp ớc và chia theo vùng ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ả nước và chia theo vùngthay đ i trong đi u ki n l m phát m nh do tăng trổ tổng hợp ề bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ạn 2001-2005 ạn 2001-2005 ưở Việt Namng kinh t ến phát triển kinh tế ở Việt Nam
m c cao c a nứu và tổ chức quốc tế đưa ra ủ quan ước và chia theo vùngc ta M c dù v y, t l h nghèo chung nặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu ập: ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ước và chia theo vùngc ta
v n có s gi m đ u đ n qua các năm ( trung bình kho ng 3% trongẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ả nước và chia theo vùng ề bất bình đẳng ở Việt Nam ặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu ả nước và chia theo vùng
2 năm) t m c 23% năm 2002 xu ng còn 10.7% năm 2010 Đ ngừa nhận tùy theo trình độ phát triển ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ồng ở một thời kỳ nhất định
th i, m t thành t u đáng ghi nh n khác đó là s gi m t l hờng ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ập: ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ả nước và chia theo vùng ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Namnghèo đ ng đ u c thành th và nông thôn: sau khi k t thúc giaiồng ở một thời kỳ nhất định ề bất bình đẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ến phát triển kinh tế
đo n 2001-2010, t l h nghèo c 2 khu v c k trên đ u ch cònạn 2001-2005 ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ển kinh tế ề bất bình đẳng ở Việt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam
2001-b ng kho ng g n 50% so v i nh ng năm đ u ( năm 2002 )' ả nước và chia theo vùng ầu người một tháng qua các ớc và chia theo vùng ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ầu người một tháng qua các
Tuy nhiên, v i m c chu n nghèo m i đớc và chia theo vùng ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ớc và chia theo vùng ượpc áp d ng cho giai đo nục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ạn 2001-20052011-2015 (dòng 2010(*) trong b ng) thì t l h nghèo hi n nayả nước và chia theo vùng ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Namcòn khá cao, đi u đó cho th y chúng ta ch a th hài lòng v i nh ngề bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ư ển kinh tế ớc và chia theo vùng ữa nhóm nghèo nhất và nhóm
gì đã đ t đạn 2001-2005 ượpc, đ c bi t, giai đo n 5 năm t i còn đặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu ệt Nam ạn 2001-2005 ớc và chia theo vùng ượpc d báo là giaiự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
đo n khó khăn c a n n kinh t toàn c u, trong b i c nh m c l mạn 2001-2005 ủ quan ề bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ầu người một tháng qua các ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ạn 2001-2005phát và th t nghi p cao đang di n ra ph bi n trên toàn th gi iất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày và ổ tổng hợp ến phát triển kinh tế ến phát triển kinh tế ớc và chia theo vùng
Trang 12nh hi n nay, n u ch quan, r t d đ chúng ta đánh m t nh ngư ệt Nam ến phát triển kinh tế ủ quan ất bình đẳng ở Việt Nam ễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày và ển kinh tế ất bình đẳng ở Việt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm thành qu đ t đả nước và chia theo vùng ạn 2001-2005 ượpc trong 10 năm qua.
B ng 2: ảm nghèo T l nghèo chia theo vùng c a Th ng kê VN ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệm về đói nghèo ủa Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ố tác động đến đói nghèo.
Đ n v tính: % ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm ị tính: %
Ngu n: T ng c c Th ng kê VN ồn:TCTK, Điều tra mức sống hộ gia đình 2002,2004,2006,2008,2010 ổng cục Thống kê VN ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm ốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm
T k t qu trên cho th y, giai đo n này t l h nghèo đã gi mừa nhận tùy theo trình độ phát triển ến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng ất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng
nh ng m t s khu v c con s này v n cao Trong đó cao nh t là Tây B cư ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ất bình đẳng ở Việt Nam ắn liền với dinh dưỡng Ngay nhu cầu này cũng có
v i t l h nghèo tính đ n năm 2010 v n chi m g n 1/3 dân s c aớc và chia theo vùng ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ến phát triển kinh tế ầu người một tháng qua các ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quanvùng Đông Nam B duy trì đột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ượp ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Namc t l nghèo th p nh t trong c nất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ước và chia theo vùngc,
ti p đ n là Đ ng b ng sông H ng và Đ ng b ng sông C u Long Nh v y,ến phát triển kinh tế ến phát triển kinh tế ồng ở một thời kỳ nhất định ' ồng ở một thời kỳ nhất định ồng ở một thời kỳ nhất định ' ử, mức độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu phát triển con ư ập:
tr ba vùng k trên, các vùng còn l i, t l nghèo qua các năm còn cao h nừa nhận tùy theo trình độ phát triển ển kinh tế ạn 2001-2005 ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo
m c trung bình chung c a c nứu và tổ chức quốc tế đưa ra ủ quan ả nước và chia theo vùng ước và chia theo vùngc
b) Ng ưỡng nghèo: ng nghèo:
B ng 3: ảm nghèo Ng ưỡng nghèo: ng nghèo Vi t Nam qua các năm ệm về đói nghèo
Năm Ng ưỡng nghèo ng nghèo
(nghìn đ ng/ng ồng/người/tháng) ười/tháng) i/
tháng )
T l nghèo v l ỷ lệ hộ nghèo (%) ện: ề đói nghèo ươn vị thực hiện: ng th c, th c ph m ực hiện: ực hiện: ẩn nghèo (nghìn
C nả nước và chia theo vùng ước và chia theo vùngc Nông thôn Thành thị thực hiện:
th y m t s chênh l ch r t l n gi a t l nghèo v lất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong th c th cự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
ph m gi a 2 khu v c này, t l c a khu v c nông thôn thẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ủ quan ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ườngng g pất bình đẳng ở Việt Namkho ng 5, 6 l n khu v c thành th Thông qua đây chúng ta th yả nước và chia theo vùng ầu người một tháng qua các ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ất bình đẳng ở Việt Nam
đượpc ph n nào s thi t thòi c a ngầu người một tháng qua các ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Nam ủ quan ườngi dân khu v c nông thôn.ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
Trang 13 Tuy nhiên, b ng các n l c c a Đ ng và Nhà n' ỗi quốc gia hoặc từng địa phương thành các nhóm ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ủ quan ả nước và chia theo vùng ước và chia theo vùngc ta trong nh ngữa nhóm nghèo nhất và nhóm năm qua, t l này đã đỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ượpc gi m đi đáng k : trong năm 2008, khuả nước và chia theo vùng ển kinh tế ở Việt Nam
v c nông thôn, con s này ch còn 18.7% và 3.3% khu v c thànhự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
th M c dù v y, trong b i c nh l m phát, giá c lị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu ập: ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ạn 2001-2005 ả nước và chia theo vùng ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong th c th cự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
ph m đang ngày càng leo thang nh hi n nay, chúng ta c n cóẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ư ệt Nam ầu người một tháng qua các
nh ng bi n pháp m nh mẽ h n n a đ tránh tình tr ng tái nghèoữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Nam ạn 2001-2005 ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ển kinh tế ạn 2001-2005
v lề bất bình đẳng ở Việt Nam ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong th c th c ph m.ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm
B ng 4: ảm nghèo Ch s HPI (Human Poverty Index) Vi t Nam 2001-2010 ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001-2010 ố tác động đến đói nghèo ệm về đói nghèo
X p h ng theoến phát triển kinh tế ạn 2001-2005
HDI Ch s HPIX p h ngến phát triển kinh tếỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Namạn 2001-2005
Giá trị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương(%)
Khôngthọc chung chia theo cấp học năm 2010quá40
tu iổ tổng hợp(%)
mùchữa nhóm nghèo nhất và nhóm (t 15ừa nhận tùy theo trình độ phát triển
tu iổ tổng hợptrở Việt Namlên)(%)
Không
sử, mức độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu phát triển con
d ngục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèocácngu nồng ở một thời kỳ nhất định
nước và chia theo vùngc
s chạn 2001-2005(%)
Không
dùngcác
d chị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dươngvục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo
y tến phát triển kinh tế(%)
em
Tr-dước và chia theo vùngi5
tu iổ tổng hợpsuydinh
dưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng(%)
Trang 14Ch s HPI c a Vi t Nam và th t x p h ng so v i các nỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ệt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ến phát triển kinh tế ạn 2001-2005 ớc và chia theo vùng ước và chia theo vùngc đangphát tri n HPI-1 đã có nhi u d u hi u tích c c Nển kinh tế ề bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ăm 2001 Vi t Nam x pệt Nam ến phát triển kinh tế
2009), Vi t Nam đ ng th 55/135 trong b ng x p h ng HPI-1 Tệt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ả nước và chia theo vùng ến phát triển kinh tế ạn 2001-2005 ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam l dânkhông đượp s d ng các ngu n nc ử, mức độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu phát triển con ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ồng ở một thời kỳ nhất định ước và chia theo vùng ạn 2001-2005c s ch Vi t Nam ở Việt Nam ệt Nam đã gi m t ả nước và chia theo vùng ừa nhận tùy theo trình độ phát triển 44% năm
T l tr em dỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam - ước và chia theo vùngi 5 tu i suy dinh dổ tổng hợp ưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng cũng gi m tả nước và chia theo vùng ừa nhận tùy theo trình độ phát triển 39% năm 2001,33% năm 2003, 2004 & 2005, 28% năm 2006, 27% năm 2007 - 2008 và 25
% năm 2009
Theo ba khía c nh c b n nh t c a cu c s ng con ngạn 2001-2005 ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ả nước và chia theo vùng ất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ườngi, th c tr ngự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ạn 2001-2005đói nghèo c a Vi t Nam giai đo n 2001-2010 đủ quan ệt Nam ạn 2001-2005 ượpc bi u hi n c th nhển kinh tế ệt Nam ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ển kinh tế ưsau:
a) Xét trên khía c nh cu c s ng lâu dài và kh e m nh: ạn 2001-2010 ộng đến đói nghèo ố tác động đến đói nghèo ỏe mạnh: ạn 2001-2010
Hình 1: T l ng ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệm về đói nghèo ường ựu của công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam ến đói nghèo i d ki n không th quá 40 tu i ọ quá 40 tuổi ổi
0 2 4 6 8 10
Tỷ lệ người không thọ quá 40 tuổi (%)
Ngu n: T ng c c Th ng kê ồn:TCTK, Điều tra mức sống hộ gia đình 2002,2004,2006,2008,2010 ổng cục Thống kê VN ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm ốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm
Trong giai đo n 2001-2010, t l ngạn 2001-2005 ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ường ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ến phát triển kinh tếi d ki n không th quá 40ọc chung chia theo cấp học năm 2010
tu i nổ tổng hợp ở Việt Nam ước và chia theo vùngc ta có xu hước và chia theo vùngng gi m d n Đ n năm 2009, t l này th p h nả nước và chia theo vùng ầu người một tháng qua các ến phát triển kinh tế ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo
m t n a so v i năm 2001 (t 12.8% xu ng 5.8%) ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ử, mức độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu phát triển con ớc và chia theo vùng ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
b) Xét trên khía c nh tri th c: ạn 2001-2010 ức của chương trình xóa đói giảm
Trang 15M t trong nh ng thột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ước và chia theo vùngc đo căn b n c a tiêu chí này đó là t l ngả nước và chia theo vùng ủ quan ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ườngi
l n mù ch :ớc và chia theo vùng ữa nhóm nghèo nhất và nhóm
Năm 2000, Vi t Nam đã h chu n qu c gia v xóa mù ch và ph c pệt Nam ạn 2001-2005 ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ổ tổng hợp ập:
ti u h c T năm h c 2002-2003, t l mù ch c a ngển kinh tế ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ủ quan ường ớc và chia theo vùngi l n trong đột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
tu i 15-24 đã gi m còn 5%, trong khi t l ngổ tổng hợp ả nước và chia theo vùng ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ường ớc và chia theo vùngi l n mù ch Vi t Namữa nhóm nghèo nhất và nhóm ở Việt Nam ệt Namnói chung, không phân bi t đ ng b ng hay mi n núi t i th i đi m 2002 làệt Nam ồng ở một thời kỳ nhất định ' ề bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ờng ển kinh tế7.5%
(Ngu n: 2000 figures estimated by UNESCO Institute for Statistic, 7/2002) ồn:TCTK, Điều tra mức sống hộ gia đình 2002,2004,2006,2008,2010
Theo báo cáo các c p c a ngành Giáo d c, năm 2006-2007 đất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ượpc xem
nh hoàn thành ph c p c p m t đ i v i nhóm tu i 6-25.Tuy nhiên trongư ổ tổng hợp ập: ất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ổ tổng hợp
th c t t l mù ch ngự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ến phát triển kinh tế ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ở Việt Nam ường ớc và chia theo vùngi l n v n còn, m i vùng có t l khác nhau, tùyẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ỗi quốc gia hoặc từng địa phương thành các nhóm ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Namtheo đi u ki n kinh t , văn hóa và c s h t ng:ề bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ến phát triển kinh tế ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam ạn 2001-2005 ầu người một tháng qua các
Theo m t k t qu kh o sát năm 2007 v tình tr ng mù ch c aột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng ả nước và chia theo vùng ề bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ủ quan
ngường ớc và chia theo vùngi l n, ngườngi dân t c 3 huy n mi n núi thu c m t t nh mi n trungột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ệt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ề bất bình đẳng ở Việt Namcho th y t l ngất bình đẳng ở Việt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Nam ườngi không bi t ch khá cao 72.4%, trong đó n có t lến phát triển kinh tế ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Namkhông bi t ch cao h n nam 9.3% Nh v y, t l ngến phát triển kinh tế ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ư ập: ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ườngi không bi t ch cóến phát triển kinh tế ữa nhóm nghèo nhất và nhóm lien quan đ n nhóm ngến phát triển kinh tế ường ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dươngi b thi t thòi, h là ngệt Nam ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ườngi dân mi n núi, dân t cề bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
ít ngườngi, đ c biêt là ph n ặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ữa nhóm nghèo nhất và nhóm
Tham kh o m t k t qu kh o sát khác v t l n mù ch nhóm tu iả nước và chia theo vùng ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng ả nước và chia theo vùng ề bất bình đẳng ở Việt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ổ tổng hợp15-35 các t nh phía Nam năm 1998 cho th y nh ng vùng cao nguyênở Việt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ất bình đẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm
có t l mù ch cao h n vùng đ ng b ng ( Gia Lai 61% so v i Cà Mau 49%-ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ồng ở một thời kỳ nhất định ' ớc và chia theo vùng
Cu c t ng đi u tra Dân s 2009 thông báo m t k t qu đáng m ng:ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ổ tổng hợp ề bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng ừa nhận tùy theo trình độ phát triển
t l dân s t 15 tu i tr lên mù ch liên t c gi m ch còn 6.0% trong đóỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ổ tổng hợp ở Việt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ả nước và chia theo vùng ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam
2001-t l nam mù ch là kho ng 3.9%, 2001-t l n mù ch là kho ng 8%, s chênhỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ả nước và chia theo vùng ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ả nước và chia theo vùng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
l ch này đã gi m đáng k so v i nh ng giai đo n trệt Nam ả nước và chia theo vùng ển kinh tế ớc và chia theo vùng ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ạn 2001-2005 ước và chia theo vùngc Ngoài ra, t l mùỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Nam
ch c a nhóm 50 tu i tr lên là 12 %, t l mù ch c a nhóm tu i tr h nữa nhóm nghèo nhất và nhóm ủ quan ổ tổng hợp ở Việt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ủ quan ổ tổng hợp - ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèotăng d n khi đ tu i gi m đi và đ t m c cao nh t là x p x 2% nhómầu người một tháng qua các ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ổ tổng hợp ả nước và chia theo vùng ạn 2001-2005 ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ở Việt Nam
tu i 15-17 tu i đ i v i c nam và n ổ tổng hợp ổ tổng hợp ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ả nước và chia theo vùng ữa nhóm nghèo nhất và nhóm
S li u c a t ng đi u tra 2009 cũng cho th y s chênh l ch v t lố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ủ quan ổ tổng hợp ề bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Nam
mù ch gi a thành th và nông thôn cũng r t th p : 2.7% thành th vàữa nhóm nghèo nhất và nhóm ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương7.5% nông thôn Vùng đ ng b ng song H ng có t l mù ch th p nh tở Việt Nam ồng ở một thời kỳ nhất định ' ồng ở một thời kỳ nhất định ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam(2.5%), cao nh t là vùng Trung du và mi n núi phía B c (11.9%) Đ aất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ắn liền với dinh dưỡng Ngay nhu cầu này cũng có ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương
phương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong có t l mù ch th p nh t là Hà N i, H i Phòng và TP.HCM (2.1%)ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng
c) Xét trên khía c nh đ m b o v kinh t : ạn 2001-2010 ảm nghèo ảm nghèo ề đói nghèo ến đói nghèo.
Kh năng ti p c n d ch v y t :ả nước và chia theo vùng ến phát triển kinh tế ập: ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ến phát triển kinh tế
Theo th ng kê c a B Y t (t năm 2000-2002) m t s t nh mi nố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ề bất bình đẳng ở Việt Nam
B c, t l ngắn liền với dinh dưỡng Ngay nhu cầu này cũng có ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ườngi nghèo b m không đị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ượpc đi u tr , chi m kho ng 40%.ề bất bình đẳng ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùngTrong đó, lý do khó khăn v tài chính (chi m kho ng 53%); ý th c chămề bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng ứu và tổ chức quốc tế đưa ra
Trang 16sóc s c kh e c a b nh nhân cũng nh c a c ng đ ng còn r t h n chứu và tổ chức quốc tế đưa ra ỏa mãn những nhu cầu cơ ủ quan ệt Nam ư ủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ồng ở một thời kỳ nhất định ất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ến phát triển kinh tếcũng là m t nguyên nhân ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
Sau khi có Quy t đ nh 139 c a Th tến phát triển kinh tế ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ủ quan ủ quan ước và chia theo vùngng Chính ph v KCB (khámủ quan ề bất bình đẳng ở Việt Nam
ch a b nh) cho ngữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Nam ườngi nghèo, t 2003 đ n nay, tình hình KCB cho ngừa nhận tùy theo trình độ phát triển ến phát triển kinh tế ườnginghèo đã có nhi u thay đ i Theo th ng kê, s đ i tề bất bình đẳng ở Việt Nam ổ tổng hợp ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ượpng hưở Việt Namng l i t Quỹợp ừa nhận tùy theo trình độ phát triểnKCB cho ngườngi nghèo đã có nhi u thay đ i Theo th ng kê, s đ i tề bất bình đẳng ở Việt Nam ổ tổng hợp ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ượpng
hưở Việt Namng l i t Quỹ KCB cho ngợp ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ườngi nghèo đã lên t i 14.3 tri u ngớc và chia theo vùng ệt Nam ườngi , chi mến phát triển kinh tếkho ng 17.5% dân s toàn qu c.ả nước và chia theo vùng ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
t đ u năm 2010, song song v i vi c xây d ng và hoàn thi n các văn b nừa nhận tùy theo trình độ phát triển ầu người một tháng qua các ớc và chia theo vùng ệt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Nam ả nước và chia theo vùng
hước và chia theo vùngng d n Sau khi ban hành Lu t, ngẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ập: ườngi nghèo có kh năng ti p c n v iả nước và chia theo vùng ến phát triển kinh tế ập: ớc và chia theo vùng
cá d ch v KCB có ch t lị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ất bình đẳng ở Việt Nam ượpng cao h n Tuy nhiên do còn nhi u rào c n vơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ề bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ề bất bình đẳng ở Việt Nam
th t c hành chính, chi phí gián ti p, đi l i khó khăn và quy đ nh đ ng chiủ quan ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ến phát triển kinh tế ạn 2001-2005 ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ồng ở một thời kỳ nhất định
tr 5% nên ngả nước và chia theo vùng ườngi nghèo ch a th c s đư ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ượpc hưở Việt Namng các d ch v KCB cóị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo
ch t lất bình đẳng ở Việt Nam ượpng nh các đ i tư ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ượpng khác
Kh năng ti p c n ngu n nả nước và chia theo vùng ến phát triển kinh tế ập: ồng ở một thời kỳ nhất định ước và chia theo vùng ạn 2001-2005c s ch:
Tính đ n cu i năm 2005, trên đ a bàn c nến phát triển kinh tế ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ả nước và chia theo vùng ước và chia theo vùngc đã có kho ng 62% sả nước và chia theo vùng ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Namdân nông thôn đượpc c p nất bình đẳng ở Việt Nam ước và chia theo vùngc sinh ho t; kho ng 50% s h gia đình cóạn 2001-2005 ả nước và chia theo vùng ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Namnhà tiêu h p v sinh; nhi u chuông tr i chăn nuôi đợp ệt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ượp ả nước và chia theo vùng ạn 2001-2005c c i t o và xây m iớc và chia theo vùng
đ m b o qu n lý ch t th i; kho ng 70% t ng s trả nước và chia theo vùng ả nước và chia theo vùng ả nước và chia theo vùng ất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ả nước và chia theo vùng ổ tổng hợp ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ườngng h c, nhà tr , l pọc chung chia theo cấp học năm 2010 - ớc và chia theo vùng
m u giáo, 58 % t ng s tr m xá xã, 17% t ng s ch khu v c nông thônẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ổ tổng hợp ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ổ tổng hợp ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ợp ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
đượpc cung c p nất bình đẳng ở Việt Nam ước và chia theo vùngc sinh ho t và có công trình v sinh đ tiêu chu n, 28ạn 2001-2005 ệt Nam ủ quan ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm
đ n biên phòng cùng v i h n 8 v n dân vùng lân c n đồng ở một thời kỳ nhất định ớc và chia theo vùng ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ạn 2001-2005 ập: ượpc cung c p nất bình đẳng ở Việt Nam ước và chia theo vùngcsinh ho t K t qu này đã góp ph n quan tr ng vào vi c phát tri n c sạn 2001-2005 ến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng ầu người một tháng qua các ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ệt Nam ển kinh tế ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam
h t ng nông thôn, c i thi n c nh quan và v sinh môi trạn 2001-2005 ầu người một tháng qua các ả nước và chia theo vùng ệt Nam ả nước và chia theo vùng ệt Nam ườngng, c i thi nả nước và chia theo vùng ệt Nam
đi u ki n s ng, đi u ki n sinh ho t và nâng cao s c kh e cho nhân dân.ề bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ạn 2001-2005 ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ỏa mãn những nhu cầu cơTuy nhiên, ch t lất bình đẳng ở Việt Nam ượpng nước và chia theo vùngc và ch t lất bình đẳng ở Việt Nam ượpng xây d ng các công trìnhự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
c p nất bình đẳng ở Việt Nam ước và chia theo vùngc nhìn chung còn th p, ch a đ t các yêu c u đ t ra Đ n nay v nất bình đẳng ở Việt Nam ư ạn 2001-2005 ầu người một tháng qua các ặc trưng nào đó của nghèo đói như là “thiếu ến phát triển kinh tế ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhaucòn 38% dân s nông thôn ch a đố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ư ượpc ti p c n v i nến phát triển kinh tế ập: ớc và chia theo vùng ước và chia theo vùngc sinh ho t h p vạn 2001-2005 ợp ệt Namsinh Trong s 62 % dân s nông thôn đố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ượp ử, mức độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu phát triển con ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèoc s d ng nước và chia theo vùngc h p v sinh thìợp ệt Nam
ch có ch a đ n 30% đỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ư ến phát triển kinh tế ượpc ti p c n v i ngu n nến phát triển kinh tế ập: ớc và chia theo vùng ồng ở một thời kỳ nhất định ước và chia theo vùng ạn 2001-2005c s ch đ t tiêu chu nạn 2001-2005 ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm
c a B Y t ủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế
Tính đ ng đ u trong vi c cung c p nồng ở một thời kỳ nhất định ề bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ước và chia theo vùngc s ch các vùng mi n cònạn 2001-2005 ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Namnhi u h n ch , trong khi 3 vùng sinh thái đã có s dân c nông thôn đề bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ến phát triển kinh tế ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ư ượpc
c p nất bình đẳng ở Việt Nam ước và chia theo vùngc sinh ho t trên 60% thì 4/7 vùng còn l i ch có ch a đ n 50%ạn 2001-2005 ở Việt Nam ạn 2001-2005 ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ư ến phát triển kinh tế
s dân đố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ượp ất bình đẳng ở Việt Namc c p nước và chia theo vùngc sinh ho t.ạn 2001-2005
Đ n năm 2010,chúng ta đã đ t đến phát triển kinh tế ạn 2001-2005 ượpc m t s k t qu trong vi c c iột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng ệt Nam ả nước và chia theo vùngthi n tình tr ng s d ng nệt Nam ạn 2001-2005 ử, mức độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu phát triển con ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ước và chia theo vùngc s ch nh sau: theo d li u Giám sát vàạn 2001-2005 ư ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt NamĐánh giá qu c gia, 75% dân s nông thôn đố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ượpc s d ng nử, mức độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu phát triển con ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ước và chia theo vùngc sinh ho tạn 2001-2005
h p v sinh, trong đó 50% s d ng nợp ệt Nam ử, mức độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu phát triển con ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ước và chia theo vùng ạn 2001-2005c s ch đ t tiêu chu n TC09ạn 2001-2005 ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm
Suy dinh dưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng tr em:ở Việt Nam
Trang 17-Năm 2001 t l tr em b suy dinh dỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam - ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng là 32 %, trong đó 26% làsuy dinh dưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng đ 1 Năm 2002, Đ ng b ng sông H ng và mi n Đôngột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ồng ở một thời kỳ nhất định ' ồng ở một thời kỳ nhất định ề bất bình đẳng ở Việt NamNam B (tính c Hà N i và TP HCM) là hai khu v c có t l tr suy dinhột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Nam -
dưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng th p nh t c nất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ước và chia theo vùngc Đông Nam B có 25% tr em b suy dinhột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam - ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương
dưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng, con s mà toàn qu c ch đ t đố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ạn 2001-2005 ượpc vào năm 2005
Năm 2006, theo Vi n Dinh dệt Nam ưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng qu c gia, hi n nay t l suy dinhố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Nam
dưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng tr em dở Việt Nam - ước và chia theo vùngi 5 tu i là 25%, trong đó 15 % tr b suy dinh dổ tổng hợp - ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ưỡng nghèo Việt Nam qua các nămngngay t trong bào thai và đây là m t trong nh ng nguyên nhân làm gi mừa nhận tùy theo trình độ phát triển ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ả nước và chia theo vùng
ch t lất bình đẳng ở Việt Nam ượpng dân s Vi t Nam.ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam
Năm 2007, theo báo cáo c a WHO, có 1.6 tri u tr em dủ quan ệt Nam - ước và chia theo vùngi 5 tu i bổ tổng hợp ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dươngsuy dinh dưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng nh cân (21.2%) và kho ng 2.6 tri u tr em b suy dinhẹ), cần phải chi tiêu tối thiểu mỗi tuần là 21 xiling 8 xu Như ả nước và chia theo vùng ệt Nam - ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương
dưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng th p, còi (33.9%)ất bình đẳng ở Việt Nam
Vi n Dinh dệt Nam ưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng qu c gia Vi t Nam (NIN) đã báo cáo k t qu nghiênố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ến phát triển kinh tế ả nước và chia theo vùng
c u khoa h c v tình tr ng dinh dứu và tổ chức quốc tế đưa ra ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ề bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng c a tr em Vi t Nam, d a trênủ quan - ệt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
đi u tra dinh dề bất bình đẳng ở Việt Nam ưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng toàn qu c 2009-2010 t i 63 t nh/thành ph v i h nố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo50.000 tr t 2-5 tu i cho th y t l suy dinh d- ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ổ tổng hợp ất bình đẳng ở Việt Nam ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng th nh cân còn ển kinh tế ẹ), cần phải chi tiêu tối thiểu mỗi tuần là 21 xiling 8 xu Như ở Việt Nam
m c 19.62%, t l suy dinh dứu và tổ chức quốc tế đưa ra ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ưỡng nghèo Việt Nam qua các nămng th th p còi là 29.05%.ển kinh tế ất bình đẳng ở Việt Nam
2 B t bình đ ng c a Vi t Nam giai đo n 2001-2010 ất bình đẳng của Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ẳng của Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ủy ện: ại của các hộ nghèo
2.1 M t s đánh giá chung v b t bình đ ng Vi t Nam ộng đến đói nghèo ốc Việt ề đói nghèo ất bình đẳng của Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ẳng của Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ở Việt Nam ện:
Trong giai đo n 2001-2010, m c đ b t bình đ ng c a Vi t Nam cóạn 2001-2005 ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ủ quan ệt Namtăng lên nh ng v n là tư ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong đ i th p so v i các nố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ước và chia theo vùngc trong khu v c Cácự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
s li u cho th y Vi t Nam có b t bình đ ng m c đ v a ph i Ph n l nố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ả nước và chia theo vùng ầu người một tháng qua các ớc và chia theo vùng
s gia tăng b t bình đ ng là do s gia tăng chênh l ch gi a thành th vàự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dươngnông thôn N u ch xét m c đ b t bình đ ng khu v c nông thôn thì h uến phát triển kinh tế ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ầu người một tháng qua các
nh b t bình đ ng không h tăng b i chênh l ch thu nh p khu v c nàyư ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ệt Nam ập: ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
là không cao Đi u này ch ng t r ng m c đ b t bình đ ng tăng lên c aề bất bình đẳng ở Việt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ỏa mãn những nhu cầu cơ ' ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ủ quan
Vi t Nam ch y u là gi a thành th và nông thôn Tăng trệt Nam ủ quan ến phát triển kinh tế ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ưở Việt Namng c a khuủ quan
v c thành th cao g p nhi u l n tăng trự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Nam ầu người một tháng qua các ưở Việt Namng c a khu v c nông thôn cùngủ quan ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
v i quá trình đô th hóa d n đ n chênh l ch thu nh p ngày càng tăng lên.ớc và chia theo vùng ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ến phát triển kinh tế ệt Nam ập:
2.1.1 B t bình đ ng v phân ph i thu nh p ất bình đẳng của Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ẳng của Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ề đói nghèo ốc Việt ập:
Hình 2: Thu nh p bình quân đ u ng ận xét: ầu người một tháng qua các năm ường i m t tháng qua các năm ộng đến đói nghèo.
Trang 182002 2004 2006 2008 2010 0
500 1000
Thu nhập bình quân đầu người một tháng qua các năm
Cả nước Thành thị Nông thôn
Ngu n: ồn:TCTK, Điều tra mức sống hộ gia đình 2002,2004,2006,2008,2010 T ng c c th ng kê ổng cục Thống kê VN ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm ốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm
Hình 3: H s chênh l ch gi a nhóm ng ệm về đói nghèo ố tác động đến đói nghèo ệm về đói nghèo ững thành tựu của công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam ường i giàu nhóm ng ường i
Ngu n: ồn:TCTK, Điều tra mức sống hộ gia đình 2002,2004,2006,2008,2010 T ng c c th ng kê ổng cục Thống kê VN ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm ốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm
S gia tăng thu nh p bình quân đ u ngự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ập: ầu người một tháng qua các ườngi cao đã giúp ngườngi dânnâng cao đáng k m c s ng cho ngển kinh tế ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ườngi dân và do v y góp ph n làm gi mập: ầu người một tháng qua các ả nước và chia theo vùng
m nh dân s s ng dạn 2001-2005 ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ước và chia theo vùngi m c nghèo kh Năm 1990, t l dân s s ngứu và tổ chức quốc tế đưa ra ổ tổng hợp ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
dước và chia theo vùngi m c 1USD/ngày (tính theo PPP) là 50,8% thì con s này vào nămứu và tổ chức quốc tế đưa ra ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
2006 ch còn là 8% ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam
Trang 192001-Tuy nhiên, cùng v i s tăng trớc và chia theo vùng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ưở Việt Namng kinh t là s gia tăng chênh l chến phát triển kinh tế ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ệt Namthu nh p bình quân đ u ngập: ầu người một tháng qua các ườngi gi a thành th và nông thôn Theo bi u đữa nhóm nghèo nhất và nhóm ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ển kinh tế ồng ở một thời kỳ nhất định.1.1, ta th y t năm 2002 cho đ n năm 2006, thu nh p bình quân đ uất bình đẳng ở Việt Nam ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ến phát triển kinh tế ập: ầu người một tháng qua các
ngường ở Việt Nami khu v c thành th luôn cao g p 3 l n khu v c nông thôn Và tự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ất bình đẳng ở Việt Nam ầu người một tháng qua các ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ừa nhận tùy theo trình độ phát triểngiai đo n 2008 tr đi chênh l ch này có gi m xu ng nh ng v n m c kháạn 2001-2005 ở Việt Nam ệt Nam ả nước và chia theo vùng ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ư ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ở Việt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa racao
Tình tr ng b t bình đ ng cũnạn 2001-2005 ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam g đượp th hi nc ển kinh tế ệt Nam thông qua các kh o sátả nước và chia theo vùng
v m c thu nh p và chi tiêu h gia đình qua t ng th i kỳ, theo năm nhómề bất bình đẳng ở Việt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ập: ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ờngthu nh p N u năm 2002, h s cách bi t thu nh p m t nhân kh u/thángập: ến phát triển kinh tế ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ập: ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm
gi a nhóm 1 (nhóm 20% thu nh p th p nh t) so v i nhóm 5 (nhóm 20%ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ập: ất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùngthu nh p cao nh t) là 8,1 l n, và không thay đ i bao nhiêu đ n năm 2006ập: ất bình đẳng ở Việt Nam ầu người một tháng qua các ổ tổng hợp ến phát triển kinh tế(8,3) thì năm 2010 t l này đã tăng lên 9,2ỷ lệ hộ nghèo qua các năm ệt Nam Có nghĩa là m t gia đình thu cột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam20% giàu nh t có thu nh p g p 9,2 l n m t gia đình thu c 20% dân sất bình đẳng ở Việt Nam ập: ất bình đẳng ở Việt Nam ầu người một tháng qua các ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Namnghèo nh t và nó cho th y ất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam m c đ tr m tr ng c a s phân hóa ngày càngứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ầu người một tháng qua các ọc chung chia theo cấp học năm 2010 ủ quan ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm sâu h nơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo K t nh ng cú s c tăng giá t năm 2008, dển kinh tế ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ườngng nh ngư ườnginghèo càng tr nên nghèo h n và tình tr ng b t bình đ ng thu nh p đãở Việt Nam ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ạn 2001-2005 ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ập:tăng lên m t cách đáng k ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ển kinh tế
Ti p theo chúng ta sẽ đánh giá b t bình đ ng thu nh p qua m tến phát triển kinh tế ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ập: ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
thước và chia theo vùngc đo c th là h s Gini.ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ển kinh tế ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
B ng 5: ảm nghèo H s Gini c a m t s qu c gia Châu Á năm 2002 ệm về đói nghèo ố tác động đến đói nghèo ủa Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ộng đến đói nghèo ố tác động đến đói nghèo ố tác động đến đói nghèo.
Qu c gia ốc Việt H s Gini ện: ốc Việt
Ngu n: ồn:TCTK, Điều tra mức sống hộ gia đình 2002,2004,2006,2008,2010 Ngân hàng phát tri n Châu Á, 2006 ển Châu Á, 2006
B ng 6: ảm nghèo H s Gini c a Vi t Nam ệm về đói nghèo ố tác động đến đói nghèo ủa Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ệm về đói nghèo
H s Gini theo chi tiêu ện: ốc Việt
Trang 20Ngu n: T ng c c Th ng kê, 2006, Ngân hàng Th gi i ồn:TCTK, Điều tra mức sống hộ gia đình 2002,2004,2006,2008,2010 ổng cục Thống kê VN ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm ốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm ế giới ới
Qua s li u t kh o sát m c s ng h dân c năm 2010 c a T ng c cố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ả nước và chia theo vùng ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ư ủ quan ổ tổng hợp ục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo
Th ng kê, tình tr ng phân hóa giàu nghèo th hi n qua h s Gini ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ạn 2001-2005 ển kinh tế ệt Nam ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ở Việt Nam
Vi tệt Nam Nam m c trung bình so v i các nở Việt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ớc và chia theo vùng ước và chia theo vùngc trong khu v c ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
Vào th i đi m năm 2002 (b ng 1.3) ta th y m c đ b t bình đ ngờng ển kinh tế ả nước và chia theo vùng ất bình đẳng ở Việt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam
c a Vi t Nam là ít h n Trung Qu c 0,447 và tủ quan ệt Nam ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong t nh Thái Lan 0,42.ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ư
Ch tiêu này cho th y Vi t Nam trong giai đo n này v n còn là m t nỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ạn 2001-2005 ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ước và chia theo vùngckhá bình đ ng, m c đ b t bình đ ng c a Vi t Nam tẳng ở Việt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ủ quan ệt Nam ương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong đương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèong v i m tớc và chia theo vùng ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
s nố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ước và chia theo vùngc trong khu v c Đông Nam Á.ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
Tuy nhiên m c đ b t bình đ ng đã tăng d n theo các nămứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ầu người một tháng qua các Năm
2006, m c đ b t bình đ ng tăng lên nh và không thay đ i cho đ n nămứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ẹ), cần phải chi tiêu tối thiểu mỗi tuần là 21 xiling 8 xu Như ổ tổng hợp ến phát triển kinh tế
2008 (0.43) Sau nh ng thay đ i l n trong tình hình kinh t năm 2008ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ổ tổng hợp ớc và chia theo vùng ến phát triển kinh tếkèm theo các cú s c giá c và l m phát thì m c đ b t bình đ ng thu nh pố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ạn 2001-2005 ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ập:
đã gia tăng m t cách nhanh chóng, năm 2010 h s Gini là 0,46, đi u nàyột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ề bất bình đẳng ở Việt Namcho th y ất bình đẳng ở Việt Nam m t đ phân b thu nh p ngày càng có xu hập: ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ập: ước và chia theo vùngng phân tán h n.ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèoTuy nhiên con s này ch a ch ra s b t bình đ ng gi a các vùng mi n ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ư ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ữa nhóm nghèo nhất và nhóm ề bất bình đẳng ở Việt Nam ở Việt Nam
Vi t Nam gia tăng m c đ nào.ệt Nam ở Việt Nam ứu và tổ chức quốc tế đưa ra ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam
T i b ng 1.4, xem xét h s Gini c a Vi t Nam theo chi tiêu khu v cạn 2001-2005 ả nước và chia theo vùng ệt Nam ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ủ quan ệt Nam ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm thành th và nông thôn qua các năm N u xét toàn lãnh th Vi t Nam thìị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ến phát triển kinh tế ổ tổng hợp ệt Nam
b t bình đ ng có th gi m nh ng khi xét riêng t ng khu v c thì có thất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ển kinh tế ả nước và chia theo vùng ư ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ển kinh tế
th y b t bình đ ng tăng lên c khu v c thành th và nông thôn đ ng th iất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ả nước và chia theo vùng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ồng ở một thời kỳ nhất định ờng
b t bình đ ng thành th luôn cao h n nông thôn.ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam Không ng c nhiên khiạn 2001-2005các khu v c thành th l i có t l b t bình đ ng cao, vì các vùng nàyự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ạn 2001-2005 ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam 2001- ệt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ở Việt Nam
thườngng t p trung dân c có công vi c n đ nh v i thu nh p r t cao Đ ngập: ư ệt Nam ổ tổng hợp ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương ớc và chia theo vùng ập: ất bình đẳng ở Việt Nam ồng ở một thời kỳ nhất định
th i s di c t c a m t b ph n dân c t nông thôn lên thành thờng ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ư ồng ở một thời kỳ nhất định ạn 2001-2005 ủ quan ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ột số đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ập: ư ừa nhận tùy theo trình độ phát triển ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương
ki m s ng v i thu nh p th p và vi c làm b p bênh làm cho chênh l chến phát triển kinh tế ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ớc và chia theo vùng ập: ất bình đẳng ở Việt Nam ệt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ệt Namthu nh p tăng lên r t cao d n đ n b t bình đ ng khu v c thành th luônập: ất bình đẳng ở Việt Nam ẫn đến đói nghèo Có nhiều nhân tố khác nhau ến phát triển kinh tế ất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm ị bàn về XĐGN ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dươngcao h n khu v c nông thôn.ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam ự bất bình đẳng giữa nhóm nghèo nhất và nhóm
Chúng ta sẽ xem xét b t bình đ ng qua tiêu chu n “40” c a WB, chất bình đẳng ở Việt Nam ẳng ở Việt Nam ẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ủ quan ỉ số HPI (Human Poverty Index) Việt Nam tiêu này cho bi t % thu nh p c a 40% dân s nghèo nh t trong t ng thuến phát triển kinh tế ập: ủ quan ố đánh giá chung về bất bình đẳng ở Việt Nam ất bình đẳng ở Việt Nam ổ tổng hợp