Trong những năm gần ñây, kinh tế nông nghiệp, nông thôn của Kim ðộng tuy có những bước phát triển mới song nhìn chung vẫn còn lạc hậu, sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ không ñồng bộ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
HOÀNG VĂN MINH
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CẤU CÂY TRỒNG TẠI
HUYỆN KIM ðỘNG TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Minh
Trang 3Không biết nói gì hơn tôi xin phép ñược tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo Bộ môn Hệ thống nông nghiệp, Ban chủ nhiệm Khoa Nông học - Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội ñặc biệt là PGS.TS Nguyễn Văn Long người ñã trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ tận tình trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh ñạo UBND huyện, cám ơn lãnh ñạo và chuyên viên các phòng: Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài nguyên - MT, Thống kê, Tài chính - Kế hoạch, Dân số, Trung tâm khí tượng thuỷ văn, cán bộ và nhân dân các xã, thị trấn huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình
ðể hoàn thành luận văn này tôi còn nhận ñược sự ñộng viên, khích lệ của gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp trong cơ quan
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Minh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ựoan 1
Lời cảm ơnẦẦẦ.2
Mục lục 3
Danh mục các chữ viết tắtẦẦẦ.5
Danh mục bảngẦẦẦ 6
Danh mục sơ ựồ, hình ẦẦẦ 8
1 MỞ đẦUẦẦẦ9
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tàiẦẦẦ 9
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tàiẦẦẦ 11
1.3 Ý nghĩa của ựề tài ẦẦẦ11
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ẦẦẦ 13
2.1 Cơ sở khoa họcẦẦẦ ẦẦẦẦ13
2.2 Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứuẦẦẦ ẦẦ28
2.3 Cơ sở thực tiễn, một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nướcẦ 34
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUẦẦẦ 41
3.1 Thời gian, ựịa ựiểm, ựối tượng và phạm vi nghiên cứuẦẦẦ41
3.2 Nội dung nghiên cứuẦẦẦ.41
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng ựến sản xuất nông nghiệp của huyện Kim độngẦẦẦ 41
3.2.2 đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện trong những năm gần ựây: (từ năm 2009 - 2011)ẦẦẦ41
3.2.3 Thử nghiệm một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt trên ựịa bàn huyện Kim độngẦẦẦ41
3.2.4 đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện cơ cấu cây trồng hàng năm ở huyện Kim động giai ựoạn 2012 - 2017 ẦẦẦ.41
3.3 Phương pháp nghiên cứu.ẦẦẦ Ầ Ầ 42
3.4 Phương pháp phân tắch và xử lý số liệuẦẦẦ ẦẦẦ 47
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUẦẦẦ ẦẦ 48
4.1 Phân tắch ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Kim độngẦ 48
4.1.1 Vị trắ ựịa lýẦẦẦ ẦẦẦ 48
Trang 54.1.2 Tài nguyên khí hậu………50
4.1.3 Thuỷ văn……… 53
4.1.4 Các nguồn tài nguyên khác……… 54
4.1.5 ðiều kiện kinh tế xã hội……… 56
4.2 Thực trạng sử dụng ñất ñai ở Kim ðộng năm 2011……… 65
4.2.1 ðất nông nghiệp………65
4.2.2 ðất phi nông nghiệp……… 67
4.2.3 ðất chưa sử dụng……….… 67
4.3 Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Kim ðộng……….67
4.3.1 Thực trạng sản xuất ngành trồng trọt………68
4.3.2 Thực trạng sản xuất ngành chăn nuôi……….……….… 74
4.3.3 Hiện trạng hệ thống giống cây trồng ở huyện Kim ðộng……….78
4.3.4 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trong huyện………78
4.3.5 So sánh hiệu quả kinh tế của các công thức sản xuất chính trên các chân ñất khác nhau của huyện Kim ðộng………92
4.4 Kết quả các mô hình sản xuất thử nghiệm……… 92
4.4.1 Kết quả mô hình thử nghiệm sản xuất một số giống lúa mới ở vụ xuân năm 2011……….92
4.4.2 Kết quả mô hình sảnh xuất thử nghiệm ảnh hưởng của mật ñộ ñến giống lúa SYN6 trong hệ thống canh tác cải tiến SRI……… 104
4.5 ðề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện cơ cấu cây trồng của huyện Kim ðộng……… 104
4.5.1 Cơ sở ñề xuất……… 104
4.5.2 Các giải pháp phát triển hệ thống cây trồng………105
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ……… ….111
5.1 Kết luận……… 111
5.2 ðề nghị……… 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …113
PHỤ LỤC……….116
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Một số chỉ tiêu khí tượng huyện Kim ðộng từ năm 2000 - 2011…….51 4.2 Cơ cấu kinh tế của huyện Kim ðộng từ năm 2009 - 2011………… 56 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Kim ðộng năm 2011……… 66 4.4 Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính của huyện Kim ðộng năm 2011……… 69 4.5 Số lượng vật nuôi của huyện Kim ðộng giai ñoạn 2009 - 2011…… 75 4.6 Cơ cấu giống lúa của huyện Kim ðộng năm 2011……… 75 4.7 Cơ cấu giống một số cây trồng hàng năm khác………77 4.8 Hiệu quả kinh tế một số giống lúa chính ñược cấy ở vụ xuân năm 2011 trên ñất chuyên lúa ……… 79 4.9 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính trên ñất chuyên lúa huyện Kim ðộng năm 2011……… 80 4.10 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính trên ñất 2 màu - 1 lúa…… 82 4.11 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính trên ñất chuyên màu……….83 4.12 Hiệu quả kinh tế của các công thức cây trồng trên ñất chuyên lúa… 86 4.13 Hiệu quả kinh tế của các công thức cây trồng trên ñất 2 màu - 1 lúa 88 4.14 Hiệu quả kinh tế của các công thức cây trồng trên ñất chuyên màu…90 4.15 ðặc ñiểm và tình hình sâu bệnh hại trên các giống lúa thử nghiệm vụ xuân 2012, Kim ðộng - Hưng Yên………93 4.16 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa trồng thử nghiệm vụ xuân năm 2012……… 94 4.17 Hiệu quả kinh tế của các giống lúa trồng thử nghiệm ở vụ xuân năm 2012……….96 4.18 Hiệu quả kinh tế của các công thức cây trồng ñược thử nghiệm trên ñất chuyên lúa……… 98
Trang 84.19 Mật ñộ và lượng thóc giống gieo cấy của giống SYN6 trong hệ thống canh tác lúa cải tiến SRI ở vụ xuân năm 2012………99 4.20 Tình hình sâu bệnh của các mật ñộ thử nghiệm ở vụ xuân năm 2012 100 4.21 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các mật ñộ thử nghiệm
ở vụ xuân năm 2012……… 100 4.22 Hiệu quả kinh tế của các mật ñộ thử nghiệm ở vụ xuân năm 2012……102 4.23 Phương án chuyển ñổi diện tích cơ cấu cây trồng hàng năm của huyện Kim ðộng giai ñoạn 2012 - 2017……… 105 4.24 ðề xuất cơ cấu giống cây trồng hàng năm ở huyện Kim ðộng ñến năm 2017……… ……….107 4.25 ðề xuất giải pháp cải tiến công thức sản xuất ở huyện Kim ðộng ñến năm 2017………109
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ
2.1 Mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng và hệ thống trồng trọt, hệ thống
nông nghiệp ……… 13
2.2 Quan hệ giữa cây trồng và môi trường ……….30
2.3 Thiết kế hệ thống cây trồng cho một môi trường chọn trước……… 32
DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1 Bản ñồ huyện Kim ðộng - tỉnh Hưng Yên……… 48
4.2 Một số chỉ tiêu khí tượng huyện Kim ðộng từ năm 2000 - 2011…….51
4.3 Cơ cấu kinh tế của huyện Kim ðộng giai ñoạn 2009 - 2011…………57
4.4 Cơ cấu dân số huyện Kim ðộng năm 2011……… 59
4.5 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Kim ðộng năm 2011……… 67
4.6 Cơ cấu cây trồng huyện Kim ðộng năm 2011……… ……… 70
4.7 Cơ cấu giống lúa của huyện Kim ðộng năm 2011 (%).……… 75
4.8 Năng suất các giống lúa trồng thử nghiệm vụ xuân năm 2012……….94
4.9 Năng suất của các mật ñộ thử nghiệm trong vụ xuân 2012…………101
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay, biến ñổi khí hậu ñang diễn ra ngày càng gay gắt, dân số tăng nhanh, nhu cầu của cuộc sống ñòi hỏi ngày càng cao, các nguồn tài nguyên thiên nhiên ñược con người khai thác triệt ñể mà chưa có nhiều các giải pháp hiệu quả ñể ñảm bảo cho sự bền vững
Nhằm bảo vệ, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp cần phải áp dụng ñồng bộ các biện pháp khoa học kỹ thuật trong ñó cơ cấu cây trồng có vai trò rất quan trọng
Huyện Kim ðộng nằm ở phía Tây Nam tỉnh Hưng Yên Tổng diện tích
tự nhiên là 11474,22 ha, trong ñó ñất nông nghiệp 7069,38 ha chiếm 61,61% (số liệu ñến tháng 1 năm 2012), dân số là 123.328 người Nằm trong một vùng
có mật ñộ các khu ñô thị, khu công nghiệp tập trung khá dày; mạng lưới giao thông thuận tiện nên Kim ðộng có nhiều thuận lợi trong lưu thông trao ñổi hàng hóa với các huyện khác trong tỉnh cũng như với các tỉnh thành lận cận, như Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Thái Bình, Hà Nam, v.v…
Khí hậu của huyện Kim ðộng nói riêng và tỉnh Hưng Yên nói chung mang ñặc trưng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, ñược chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 ñến tháng 10) nóng ẩm, mưa nhiều và mùa khô (từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau) thường lạnh Trong thời kỳ ñầu của mùa khô khí hậu tương ñối khô, nửa cuối thì ẩm ướt và có mưa phùn Nhiệt ñộ trung bình năm 24,10C, cao nhất là 38,70C và thấp nhất là 60C, ñộ ẩm bình quân năm 84% Mùa mưa tập trung ñến 80% lượng mưa cả năm, gây úng lụt ảnh hưởng xấu ñến sản xuất, ngược lại mùa khô thường lạnh và có mưa phùn, thích hợp cho gieo trồng nhiều loại cây ôn ñới ngắn ngày có giá trị kinh tế cao, vì vậy vụ ñông ñã và ñang trở thành vụ sản xuất chính của huyện Kim ðộng Hệ thống
Trang 11thuỷ lợi nội ñồng khá hoàn chỉnh, công tác nạo vét ñược làm thường xuyên nên việc tưới tiêu rất thuận lợi Hệ thống cây trồng trong huyện tương ñối ña dạng và phong phú: nhãn, vải, chuối, cam, quýt, rau, ñậu, ngô, khoai, bí, hoa, cây cảnh nhưng lúa vẫn là cây trồng chủ yếu Năng suất lúa ngày càng ñược nâng lên, năm 2008 năng suất ñạt 122 tạ/ha/năm ñến năm 2011 năng suất bình quân ñạt 124,65 tạ/ha/năm
Từ khi Chỉ thị 100CT/TƯ và Luật ðất ñai ra ñời ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho nông dân cả nước nói chung và huyện Kim ðộng nói riêng chủ ñộng phát triển kinh tế hộ trên diện tích ñất nông nghiệp ñược giao Việc trồng cây
gì, nuôi con gì ñể có hiệu quả kinh tế cao còn tuỳ thuộc vào nhận thức và sự lựa chọn của mỗi chủ hộ Hợp tác xã chỉ giữ vai trò làm công tác dịch vụ như: làm ñất, tưới, tiêu, vật tư, phân bón, con, cây giống mới, bảo vệ cây trồng, vật nuôi theo phương thức kinh doanh Kim ðộng là một huyện ñồng bằng nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thành phố Hưng Yên, trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường là việc ñô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn ñến ñất ñai ngày càng thu hẹp, ñất nông nghiệp bị chuyển dần sang các mục ñích khác Mặc dù vậy, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu của huyện Chính vì vậy ñòi hỏi cần có hướng sản xuất mới,
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ñể tăng giá trị thu nhập trên ñơn vị diện tích canh tác gắn với bảo vệ và cải tạo ñất Các sản phẩm làm
ra phải ñạt tiêu chuẩn cả về chất lượng và số lượng ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu
Trong những năm gần ñây, kinh tế nông nghiệp, nông thôn của Kim ðộng tuy có những bước phát triển mới song nhìn chung vẫn còn lạc hậu, sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ không ñồng bộ, cơ cấu cây trồng chưa hợp lý, năng suất lao ñộng và hiệu quả kinh tế chưa cao Nhận thức của nhân dân về sản xuất hàng hoá trong cơ chế thị trường còn rất hạn chế Trong khi
ñó, những chính sách về phát triển nông nghiệp, nông thôn, ñặc biệt là những
Trang 12chắnh sách cụ thể ựể phát triển ngành nông nghiệp chưa có hiệu quả Vì vậy, rất cần có ựịnh hướng chỉ ựạo và có cơ chế chắnh sách của các cấp, các ngành
ựể giúp Kim động có hướng ựi ựúng ựắn trong phát triển nền kinh tế nông nghiệp bền vững, giúp người dân lựa chọn ựược phương thức sản xuất, cơ cấu cây trồng phù hợp trong ựiều kiện cụ thể của huyện, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp, ựáp ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp bền vững
là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành ựề tài: Ộđánh giá thực trạng và nghiên cứu một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu cây trồng tại huyện Kim động tỉnh Hưng YênỖỖ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp nói chung, cây trồng nông nghiệp ngắn ngày nói riêng trên cơ sở ựó ựề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hợp lý cơ cấu cây trồng của huyện Kim động, tỉnh Hưng Yên, nhằm phát triển sản xuất, nâng cao ựời sống của nhân dân
1.2.2 Yêu cầu
- Phân tắch, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội, những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng ựến sản xuất trồng trọt nói chung, cơ cấu cây trồng nói riêng tại huyện Kim động - Hưng Yên
- Phân tắch ựược thực trạng hệ thống trồng trọt cây hàng năm của huyện
- Thử nghiệm một số giống, biện pháp kỹ thuật canh tác cải tiến
- Nghiên cứu ựề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện cơ cấu cây trồng tại huyện Kim động
1.3 Ý nghĩa của ựề tài
1.3.1.Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần bổ sung phương pháp luận về
cơ cấu cây trồng theo quan ựiểm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
Trang 13- Từ cơ sở khoa học trên, ñịnh hướng cho việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng hợp lý phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Kim ðộng
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần ñẩy nhanh việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng hàng năm cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao phù hợp với ñiều kiện kinh tế, xã hội của huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên và vùng phụ cận
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở giúp Huyện ủy, UBND huyện
có ñịnh hướng và các biện pháp chỉ ñạo cụ thể ñể ngành nông nghiệp của huyện ñáp ứng ñược yêu cầu thực tế trong thời gian tới
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Một số khái niệm về hệ thống
Hệ thống (System) là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau
có quan hệ và tác ñộng qua lại Một hệ thống có thể xác ñịnh một tập hợp các ñối tượng hoặc các thuộc tính ñược liên kết bằng nhiều mối tương tác (Spedding C R.W, 1979) [41]; (Phạm Chí Thành và cs, 1993) [19]
Theo Vissac, Hentgen (1979): Hệ thống nông nghiệp là tập hợp trong không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật trong một thực thể
xã hội thực hiện ñể thỏa mãn các nhu cầu của mình Nó biểu hiện một sự tác ñộng qua lại giữa hệ thống sinh học - sinh thái mà môi trường tự nhiên là ñại diện và một hệ thống xã hội - văn hóa, qua các hoạt ñộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật
Hệ thống cây trồng nằm trong hệ thống nông nghiệp
Sở ñồ 2.1 Mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng và hệ thống trồng trọt, hệ
thống nông nghiệp
Trang 15Hệ thống trồng trọt, theo Dufumier (1997), là thành phần các giống và loài cây trồng ñược bố trí trong không gian và thời gian của một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý trong không gian và thời gian của một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý các nguồn lợi tự nhiên
Theo Nguyễn Duy Tính, (1995)[24], HTCT là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loài cây trồng, giống cây trồng ñược bố trí hợp lý trong không gian và thời gian
Theo Zandstra, (1981)[42], HTCT là hoạt ñộng sản xuất cây trồng trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ñể sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường Các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, sinh học, kỹ thuật, lao ñộng và quản lý
Theo IRRI, (1989)[36] hệ thống cây trồng (HTCT) là hình thức tập hợp của một tổ hợp ñặc thù các tài nguyên trong nông trại ở một môi trường nhất ñịnh, bằng những công nghệ sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp sơ cấp ðịnh nghĩa này không bao gồm hoạt ñộng chế biến, nó vượt quá hình thức phổ biến ở các nông trại cho các sản phẩm chăn nuôi và trồng trọt riêng biệt, nhưng nó bao gồm những nguồn lực của nông trại ñược sử dụng cho việc tiếp thị những sản phẩm ñó
2.1.2 Khái niệm về cơ cấu cây trồng
Từ khái niệm thuật ngữ cơ cấu theo lý thuyết cấu trúc (Structuralism)
và học thuyết tổ chức hữu cơ thì cấu trúc cây trồng có thể hiểu là sự biểu thị
vị trí vai trò của từng bộ phận hợp thành và có mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong tổng thể Trong ñó các bộ phận hay yếu tố của nó ñược cấu tạo có quy luật về hệ thống theo trật tự và tỷ lệ thích ứng phù hợp với ñiều kiện khách quan nhất ñịnh Nó gắn bó hữu cõ với nhau theo những tỷ lệ về mặt lượng và liên quan chặt chẽ với nhau về mặt chất Một cơ cấu có thể ñược thay ñổi ñể phù hợp với ñiều kiện khách quan nhất ñịnh
Cơ cấu cây trồng là một trong những nội dung chủ yếu của hệ thống canh tác nông nghiệp, xét trong phạm vi các ñiều kiện canh tác thì cơ cấu cây
Trang 16trồng là thành phần các loại giống cây trồng bố trí theo không gian và thời gian trong một cơ sở hay một vùng sản xuất nông nghiệp nhằm tận dụng hợp
lý nhất các ñiều kiện tự nhiên (khí hậu, ñất, nước, cây trồng, kinh tế và xã hội) Cơ cấu cây trồng là bộ phận chủ yếu của cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta Từ thực tiễn sản xuất cho thấy: ñể phát triển sản xuất nông nghiệp vững chắc và có hiệu quả cao, thì ở mỗi vùng sản xuất phải chọn ñược cơ cấu cây trồng thích hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội ở vùng ñó
Cơ cấu cây trồng hợp lý là phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ sở cải biến hệ thống cây trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng mới Trên thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan
hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước 1991)[25]
Cơ cấu cây trồng về mặt diện tích là tỷ lệ các loại cây trồng trên diện tích canh tác Trên thực tế ñó là việc bố trí tỷ lệ các loại cây trồng hàng năm,
tỷ lệ cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm…Tỷ lệ này phần nào nói lên trình ñộ sản xuất và thâm canh của từng vùng Cơ cấu cây trồng còn phản ánh tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ và các loại sản phẩm có giá trị hàng hóa và xuất khẩu Lịch sử phát triển nông nghiệp cho thấy việc chuyển từ nền nông nghiệp tự cung, tự cấp lên trình ñộ nền nông nghiệp hàng hóa ñược thực hiện trước hết là do sự biển ñổi sâu sắc trong cơ cấu cây trồng Trong ñiều kiện không gian và thời gian nhất ñịnh cơ cấu cây trồng nói lên trình ñộ của phân công xã hội
Cơ cấu cây trồng là một hệ thống ñộng luôn biến ñổi theo trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, nó mang tính vận ñộng tất yếu khách quan bên trong Như vậy, khi xây dựng cơ cấu cây trồng cần lưu ý hai vấn ñề sau ñây :
Trang 17- Xác ựịnh cơ cấu cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về ựịnh lượng và ựịnh tắnh
- Dự báo ựược mô hình cơ cấu trong tương lai
Phương hướng chuyển ựổi cơ cấu cây trồng xuất phát từ chắnh nền sản xuất truyền thống, căn cứ vào vốn tắch lũy từ chắnh nền kinh tế hiện tại, kết hợp với lao ựộng và ựất ựai, tận dụng mọi nguồn vốn ựầu tư nhằm ựem lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ các hệ sinh thái và bảo vệ môi trường đó chắnh
là một cơ cấu cây trồng hợp lý đối với nước ta ựang trên ựường phát triển nông nghiệp hàng hóa trong quá trình công nghiệp hóa và hiện ựại hóa ựất nước, ựưa ựất nước bước vào quá trình hội nhập quốc tế, cần có sự chuyển ựổi
cơ cấu cây trồng ở nhiều vùng ựể ựáp ứng ựược yêu cầu của phương hướng sản xuất mới theo hướng cạnh tranh của thị trường
Cơ cấu cây trồng có những ựặc trưng chắnh là:
- Cơ cấu cây trồng mang tắnh hợp lý khách quan, hình thành do trình ựộ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao ựộng xã hội Xu hướng biến ựổi của cơ cấu cây trồng phụ thuộc vào ựiều kiện tự nhiên, xã hội nhất ựịnh, trình ựộ khoa học kỹ thuật của con người
- Cơ cấu cây trồng mang tắnh lịch sử và xã hội nhất ựịnh Vì vậy, không
có một cơ cấu cây trồng chung cho mọi vùng sản xuất, mà nó chỉ có ý nghĩa
kế thừa, cải tiến và chọn lọc ựể phù hợp với giai ựoạn lịch sử nhất ựịnh
- Cơ cấu cây trồng luôn biến ựổi theo xu hướng ngày càng hoàn thiện,
nó luôn vận ựộng và phát triển, từ ựơn ựiệu ựến ựa dạng, từ hiệu quả thấp ựến hiệu quả cao do yêu cầu của sự tăng trưởng và phát triển xã hội
- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là một quá trình thay ựổi về lượng tới tắch lũy về chất Quá trình này diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Trình ựộ phát triển của lực lượng sản xuất, quan hệ cung cầu của các loại nông sản trên thị trường, nhận thức của người lãnh ựạo và quản lý sản xuất
- Cơ cấu cây trồng mở rộng phải gắn liền với một nền công nghiệp và
Trang 18thương nghiệp phát triển, nghĩa là cần có một nền công nghiệp chế biến phát triển, dịch vụ là cầu nối giữa sản xuất và thị trường
2.1.3 Vấn ựề chuyển ựổi hệ thống trồng trọt - cơ cấu cây trồng hàng năm
Chuyển ựổi hệ thống trồng trọt cây hàng năm là một trong những nội dung chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng và kinh tế nông thôn nói chung Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa là quá trình chuyển từ một nền kinh
tế nông nghiệp thuần lên sản xuất hàng hóa Từng bước phân công lại lao ựộng xã hội hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Trong nông nghiệp cơ cấu kinh tế cũng chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng sản xuất ngành trồng trọt, chuyển dịch sang sản xuất ngành chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ nông nghiệp
Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là sự thay ựổi theo tỷ lệ % diện tắch gieo trồng, nhóm cây trồng trong nhóm hoặc tổng thể và nó chịu tác ựộng, thay ựổi của yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội Quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là quá trình thực hiện bước chuyển từ hiện trạng cơ cấu cây trồng cũ sang cơ cấu cây trồng mới (đào Thế Tuấn, 1978)[30]
Với xu hướng ựó, trong ngành trồng trọt diễn ra quá trình chuyển dịch
từ ngành sản xuất lương thực có tỷ trọng cao, từng bước giảm xuống ựể nâng cao tỷ trọng sản xuất cây nông sản thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả
Như vậy, ựể thực hiện ựược quá trình chuyển dịch ựó, ngành trồng trọt
có vị trắ quan trọng, trong ựó chuyển ựổi hệ thống cây trồng là trung tâm của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Do ựặc tắnh sinh học của cây trồng và môi trường luôn biến ựổi nên HTCT mang ựặc tắnh ựộng Vì vậy nghiên cứu HTCT không thể dừng lại ở một không gian và thời gian rồi kết thúc mà là việc làm thường xuyên ựể tìm
Trang 19ra xu thế phát triển, yếu tố hạn chế và những giải pháp khắc phục ựể chuyển ựổi HTCT nhằm mục ựắch khai thác ngày càng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả kinh tế xã hội phục vụ cuộc sống con người (đào Thế Tuấn, 1984)[31]
Chuyển ựổi hệ thống trồng trọt cây hàng năm là phát triển hệ thống cây trồng mới, trên cơ sở cải tiến hệ thống cây trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng bằng tăng vụ ựể khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng ựất ựai, lợi thế
so sánh trên từng vùng sinh thái, trên thực tế là tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các loại thành phần cây trồng và giống cây trồng ựảm bảo cho các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ựẩy lẫn nhau nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái (Nguyễn Duy Tắnh 1995)[24]
Theo Lê Duy Thước, 1997[26], chuyển ựổi cơ cấu cây trồng chắnh là phá
vỡ thế ựộc canh trong trồng trọt nói riêng và trong nông nghiệp nói chung để hình thành một cơ cấu cây trồng mới phù hợp và có hiệu quả kinh tế cao, dựa vào ựặc tắnh sinh học của từng loại cây trồng và ựiều kiện cụ thể của từng vùng Phạm Chắ Thành, Trần đức Viên, 1994[21] khi nghiên cứu chuyển ựổi
hệ thống canh tác vùng trũng ựồng bằng sông Hồng cho thấy những hệ thống canh tác mới (cây ăn quả - nuôi cá - cấy lúa), (cá - vịt) tăng thu nhập thuần từ
2 - 5 lần so với hệ thống canh tác cũ
Chuyển ựổi hệ thống trồng trọt cây hằng năm là thực hiện một bước chuyển từ hiện trạng của hệ thống sang một trạng thái hệ thống mới nhằm ựáp ứng những yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Chuyển ựổi hệ thống cây trồng là một biện pháp nhằm thúc ựẩy hệ thống cây trồng phát triển
Vì vậy, có thể nói chuyển ựổi hệ thống cây trồng hiện nay là phát triển hệ thống cây trồng trong những ựiều kiện kinh tế xã hội mới mà ở ựó nền kinh tế thị trường ựã và ựang tác ựộng ựến nông nghiệp Chuyển ựổi hệ thống cây
Trang 20trồng kéo theo sự chuyển đổi các yếu tố mơi trường của hệ thống
Cĩ thể sử dụng tỷ suất lợi nhuận MBCR (Marginal Benefit Cost Ratio)
để đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng
Tổng thu HTCT mới - Tổng thu HTCTcũ MBCR =
Tổng chi phí HTCT mới - Tổng chi phí HTCT cũ Khi MBCR > 2 thì hệ thống cây trồng cĩ hiệu quả kinh tế (Phạm Chí Thành và cs, 1996)[22]
Trong quá trình nghiên cứu chuyển đổi hệ thống trồng trọt cây hàng năm, việc xác định, chuẩn đốn để nhận ra và hiểu rõ các yếu tố hạn chế, làm trở ngại hoặc giới hạn sự phát triển sản xuất trước khi nghiên cứu thành phần
kỹ thuật, để đề ra các biện pháp kỹ thuật thích hợp, khắc phục các hạn chế trong hồn cảnh cho phép của hệ thống đĩ là rất quan trọng Hoạt động chuẩn đốn bao gồm rà sốt lại số liệu sẵn cĩ, phỏng vấn, quan sát đồng ruộng hoặc
từ những thí nghiệm kiểm chứng Qua đĩ thơng tin được thu thập và phân tích
để nhận ra nguyên nhân gây ra trở ngại một cách rõ ràng trước khi chọn lựa giải pháp kỹ thuật để cải tiến hệ thống cây trồng
Nội dung chủ yếu của chuyển đổi hệ thống trồng trọt cây hàng năm là đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Hiện trạng hệ thống cây trồng, định hướng xu thế phát triển, phát hiện các lợi thế so sánh và các yếu tố hạn chế thực hiện tổ hợp lại các cơng thức luân canh, xây dựng các mơ hình
và các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thực hiện
Mục tiêu của chuyển đổi hệ thống trồng trọt cây hàng năm là: phát triển một nền nơng nghiệp sinh thái bền vững, phát triển các hệ thống nơng hộ và cộng đồng thơn, xã trên cơ sở ổn định sản xuất Mục tiêu trước mắt là cải thiện và nâng cao năng suất cây trồng, tăng giá trị sản xuất và giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích tạo ra nhiều sản phẩm hàng hĩa, nâng cao thu nhập
và cải thiện đời sống nơng dân Trên cơ sở đĩ từng bước chuyển dịch cơ cấu
Trang 21kinh tế nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn nói chung theo hướng công nghiệp hóa hiện ñại hóa
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là bước ñột phá, là nội dung trọng tâm của chuyển ñổi hệ thống cây trồng Các quy luật kinh tế khách quan sẽ quyết ñịnh
sự hình thành và phát triển cơ cấu cây trồng mới Do vậy, cần phải nhận thức một cách ñầy ñủ và ñúng ñắn các quy luật kinh tế khách quan này ñể từ ñó ñiều chỉnh thúc ñẩy sự chuyển ñổi cơ cấu cây trồng theo hướng có lợi nhất Nghiên cứu cơ cấu cây trồng là một trong những biện pháp kinh tế kỹ thuật nhằm mục ñích sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, nâng cao năng suất cây trồng và chất lượng sản phẩm
Mỗi vùng sinh thái tồn tại một hệ thống trồng trọt ñặc trưng trên cơ sở ñất ñai, các yếu tố tự nhiên và các nhân tố xã hội khác Các hệ thống cây trồng thích ứng với ñiều kiện tự nhiên và ñáp ứng với nhu cầu của thị trường, trình ñộ canh tác và văn hóa của khu vực
- Hệ thống cây trồng vùng cao: Cây lâu năm chủ yếu là cây lâm nghiệp như: keo, bạch ñàn Cây trong vườn là hệ thống tổng hợp nhiều loại Cây lương thực như lúa, ngô và cây màu khác như sắn; sắn là cây ñược trồng ñộc canh, hoặc trồng kết hợp với khoai Hệ thống cây trồng vùng cao thường rất phân tán do ñiều kiện ñịa hình phức tạp, ñiều kiện canh tác khó khăn do vậy vùng cao hướng ñến mục tiêu ñảm bảo an ninh lương thực cho mỗi vùng
- Hệ thống cây trồng vùng gò ñồi: Hệ thống cây lâm nghiệp che phủ như kep, bạch ñàn và một số cây bản ñịa khác ñược chú ý phát triển với mục tiêu nâng cao ñộ che phủ và hiệu quả kinh tế Cây ăn quả cũng rất ña dạng nhưng chất lượng không cao vì thiếu những vùng tập trung Hệ thống cây lương thực phát triển chủ yếu là lúa, ngô và hệ thống thủy lợi do vậy nhiều diện tích cây trồng chỉ canh tác ñược một vụ còn lại bỏ hoang hóa Thêm vào một khó khăn là chất lượng ñất ở vùng này rất thấp nên ñây là những thách thức cho người dân
Trang 22Hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng: Hệ thống cây lương thực chủ yếu
là lúa 2 vụ, ngoài ra còn hệ thống cây màu như ựậu, lạc ựược phát triển trên những dải phù sa ven vùng này có nhiều công nghệ mới và các giống mới ựược cập nhật liên tục Khó khăn ở vùng này có thể là thiếu nước, trũng, nhiễm mặn hoặc hiệu ứng sunphat ở một số vùng ven cửa sông
Ở những vùng cát ven biển: Cây trồng chắnh là khoai, trồng ựộc canh hoặc là xen kẽ với các giống ựỗ khác nhau (ựậu xanh, ựậu ựen) hoặc sắn Vào mùa hè ựất có thể bị bỏ hoang
2.1.4 Những yếu ảnh hưởng ựến sự lựa chọn cơ cấu cây trồng
Do ựặc tắnh sinh học của cây trồng và môi trường luôn biến ựổi nên HTCT mang ựặc tắnh ựộng Vì vậy nghiên cứu HTCT không thể dừng lại ở một không gian và thời gian rồi kết thúc mà là việc làm thường xuyên ựể tìm
ra xu thế phát triển, yếu tố hạn chế và những giải phắp khắc phục ựể chuyển ựổi HTCT nhằm mục ựắch khai thác ngày càng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả kinh tế xã hội phục vụ cuộc sống con người (đào Thế Tuấn, 1978)[30] Việc xác ựịnh hệ thống cây trồng cho một vùng, một khu vực sản xuất nhằm ựảm bảo hiệu quả kinh tế, ngoài ra còn phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa cây trồng và ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai, quần thể sinh vật, tập quán canh tác, phương hướng sản xuất của vùng
đào Thế Tuấn, (1988)[33] cũng ựưa ra sơ ựồ khái quát về mối quan hệ chặt chẽ giữa ựiều kiên tự nhiên (ựất - nước - khắ hậu) với sinh lý cá thể cây trồng trong quần thể và không thể tách rời với các yếu tố kinh tế - xã hội:
Trang 23là yếu tố quan trọng nhất của việc xác ñịnh hệ thống cây trồng Bên cạnh ñó, khí hậu cũng gây ra những hiện tượng bất lợi như bão, lụt, úng Hệ thống cây trồng hợp lý là phải tránh ñược những tác hại của ñiều kiện bất lợi ñó
- Nhiệt ñộ và hệ thống cây trồng:
ðể hoàn thành chu kỳ sinh trưởng, mỗi loại cây trồng cần ñạt ñược tổng tích ôn nhất ñịnh Tổng tích ôn này phụ thuộc vào thời kỳ sinh trưởng và yêu cầu nhiệt ñộ cao hay thấp của mỗi loại cây Tuy nhiên nhiệt ñộ có sự thay ñổi theo mỗi tháng trong năm Vì vậy ñể lựa chọn ñược giống cây trồng phù hợp thì phải phù hợp với nhiệt ñộ tại vùng sinh thái ñó
Nhiệt ñộ là yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng của cây Cây có thể sinh trưởng trong một khoảng nhiệt ñộ khá rộng, vì vậy các loại cây trồng khác nhau thì tồn tại những ñiểm nhiệt ñộ tối thấp và tối cao cũng khác nhau Trong giới hạn nhiệt ñộ sinh trưởng của cây thì có nhiệt ñộ tối thích cho
sự sinh trưởng, ở nhiệt ñộ ñó sự sinh trưởng của cây xảy ra thuận lợi nhất, trên dưới nhiệt ñộ tối thích thì tốc ñộ sinh trưởng sẽ giảm Nhiệt ñộ tối thấp và nhiệt
ñộ tối cao cho sự sinh trưởng của cây ñó là ñiểm nhiệt ñộ mà ở ñó cây ngừng sinh trưởng Giới hạn nhiệt ñộ sinh trưởng thay ñổi theo sự thích nghi của cây trồng ở những vùng sinh thái khác nhau Nhiệt ñộ tối thấp và tối cao của cây vùng nhiệt ñới cao hơn cây vùng ôn ñới và hàn ñới Ở vùng nhiệt ñới nhiều cây ngừng sinh trưởng ở nhiệt ñộ 100C, trong khi ñó ở vùng hàn ñới rất nhiều loại cây có khả năng sinh trưởng trong băng tuyết với nhiệt ñộ - 500C Biết ñược yêu cầu nhiệt ñộ sinh trưởng của từng loại cây trồng có ý nghĩa rất lớn trong việc xác ñịnh thời vụ gieo trồng thích hợp, chuyển vùng và nhập nội giống
Sinh trưởng của các cơ quan khác nhau của cây cũng nằm trong khoảng nhiệt ñộ khác nhau Những cơ quan ở trên mặt ñất thích nghi với nhiệt ñộ không khí cao hơn so với những cơ quan ở dưới mặt ñất, vì vậy ở nhiệt ñộ cao
sự sinh trưởng của rễ kém hơn thân và cành
Trang 24Giới hạn nhiệt ựộ thắch hợp của một số loại cây trồng
Nhiỷt ệé Cẹy trăng
ựộ ngày ựêm phụ thuộc vào vùng ựịa lý, biên ựộ nhiệt ựộ ngày ựêm lớn nhất ở vùng cận nhiệt ựới và giảm dần về hai cực của trái ựất Trong một năm thì mùa xuân và mùa thu có biên ựộ nhiệt ựộ lớn hơn các mùa khác, vì vậy sự sinh trưởng của cây trồng trong hai mùa này khá thuận lợi cho sự tắch lũy chất khô, lại cũng phù hợp với hai mùa chắnh cho cây trồng ở nước ta
Có thể căn cứ vào miền khắ hậu ựể lựa chọn cơ cấu cây trồng trong các trang trại theo bảng sau:
Viện sĩ nông học đào Thế Tuấn ựã chia cây trồng ra làm ba loại: Cây ưa nóng là thường sinh trưởng, phát triển, ra hoa kết quả tốt ở nhiệt ựộ 200C như: lạc, lúa, ựay, mắa Cây ưa lạnh là những cây sinh trưởng tốt ra hoa kết quả tốt ở nhiệt
ựộ dưới 200C như: Lúa mì, khoai tây, xu hào cải bắp Những cây trung gian là những cây yêu cầu nhiệt ựộ xung quanh 200C ựể sinh trưởng ra hoa kết quả
- Ánh sáng và hệ thống cây trồng:
Trang 25Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ của cây, ánh sáng là yếu tố biến ñộng ảnh hưởng ñến năng suất Căn cứ vào diễn biến của các yếu tố khí hậu trong năm hoặc trong một thời kỳ, ñồng thời căn
cứ vào yêu cầu về nhiệt ñộ, ẩm ñộ, lượng mưa, ánh sáng của từng loại cây trồng ñể bố trí cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng thích hợp nhằm né tránh ñược các ñiều kiện bất thuận, phát huy ñược tiềm năng năng suất của cây (Trần ðức Hạnh và cs, 1997)[10]
- Lượng mưa, ñộ ẩm và hệ thống cây trồng:
Cây trồng sống và phát triển ñược nhờ chất dinh dưỡng trong ñất và ñược nước hòa tan và ñưa lên cây qua hệ thống rễ Nước giúp cho cây trồng thực hiện quá trình vận chuyển chất khoáng trong ñất giúp ñiều kiện quang hợp, hình thành sinh khối tạo nên sinh trưởng của cây trồng
Nước mưa cung cấp phần lớn lượng nước cần của cây, ñặc biệt với những vùng khô hạn, cây sống chủ yếu bằng nước mưa Mưa còn ảnh hưởng ñến hệ thống canh tác như làm ñất, bón phân, thu hoạch Vì vậy phải xây dựng hệ thống cây trồng với mục ñích:
+ Tận dụng lượng nước mưa
+ Tăng cường dự trữ nước mưa vào ñất
+ Bố trí loại cây trồng, giống cây trồng chịu ñược ñiều kiện không thuận lợi về nước mưa như cây chống chịu hạn trong mùa khô, cây chống chịu úng trong mùa mưa
Vì vậy, khi xác ñịnh cơ cấu cây trồng phải chú ý ñến lượng nước mưa của vùng sinh thái Cần nắm ñược lượng nước cây cần cho một chu kỳ sinh trưởng, ñồng thời khả năng cung cấp nước hàng năm và lượng nước cung cấp hàng tháng của mưa ñể bố trí cơ cấu cây trồng (Trần ðức Hạnh và cs, 1997)[10]
* ðất ñai và hệ thống cây trồng
ðiều kiện ñất ñai là một trong những căn cứ quan trọng sau ñiều kiện khí hậu ñể bố trí hệ thống cây trồng Tuỳ thuộc vào ñiều kiện ñịa hình, ñộ dốc, chế
Trang 26ñộ nước ngầm, thành phần cơ giới của ñất ñể bố trí hệ thống cây trồng hợp lý
- ðịa hình là yếu tố phức tạp ảnh hưởng ñến nhiều yếu tố khác như ñặc ñiểm khí hậu thời tiết
Vùng ñồng bằng ñịa hình ảnh hưởng ñến chế ñộ nước của ñất và tuỳ theo chế ñộ nước mà bố trí loại cây trồng hoặc giống cây trồng cho thích hợp Vùng ñất dốc thì ñộ dốc và hướng dốc là yếu tố quan trọng, chúng có quan hệ với chế ñộ nước và xói mòn ñất Vì vậy, vùng ñất dốc phải xây dựng
hệ thống cây trồng chống ñược xói mòn, bảo vệ ñất
- Thành phần cơ giới ñất: ðất là khối vật chất có cấu trúc là các hạt khoáng, sản phẩm của một quá trình phong hóa ñá và phân hủy các chất hữu cơ như xác bã thực và ñộng vật và dưới tác ñộng của môi trường
ðất nhẹ dễ làm ñất, phù hợp với cây trồng cạn ñặc biệt cây có củ như khoai lang, khoai tây, sắn, ðất có thành phần cơ giới nặng thoát nước chậm, hay bị úng, yếm khí nhưng hàm lượng dinh dưỡng cao Một số cây trồng thích hợp với loại ñất này như lúa, bí, mướp ðất thịt là loại ñất pha trộn giữa ñất bùn
và ñất cát tỏ ra thích hợp cho nhiều loại cây trồng nhờ khả năng cung cấp nước thuận lợi
* Cây trồng và hệ thống cây trồng:
Cây trồng là thành phần chủ yếu của các hệ sinh thái nông nghiệp Nội dung của việc bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý là chọn loại cây trồng nào ñể lợi dụng ñược tốt nhất các ñiều kiện về khí hậu và ñất ñai Mặt khác, cây trồng là những nguồn lợi tự nhiên sống, nhiệm vụ của nông nghiệp là phải sử dụng nguồn lợi tự nhiên ấy một cách tốt nhất, nghĩa là giành cho chúng các ñiều kiện ñất ñai và khí hậu thích hợp nhất
Muốn bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý chúng ta cần phải nắm vững yêu cầu của các loài và giống cây trồng ñối với các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và khả năng của chúng sử dụng các ñiều kiện ấy (Lý Nhạc và cs, 1987)[15]
Trang 27* Phương thức canh tác và hệ thống cây trồng
Các biện pháp kỹ thuật như làm ựất, tới nước, bón phân, chăm sóc, cải tạo ựất, trừ cỏ dại và sâu bệnh, chọn tạo ra giống cây trồng cho năng suất cao, luân canh thời vụ gieo trồng ựều ựược coi là liên quan chặt chẽ ựến hệ thống cây trồng
Từ thế kỷ thứ VIII ựến thế kỷ XVIII, trong suốt 1000 năm chế ựộ luân canh phổ biến trong nông nghiệp châu Âu là chế ựộ luân canh 3 khu và luân chuyển trong 3 năm, với hệ thống canh tác: Ngũ cốc - ngũ cốc và bỏ hoá Năng suất ngũ cốc trong suốt thời kỳ này chỉ ựạt 5 - 6 tạ/ha và ựến thế kỷ thứ XVIII năng suất chỉ ựạt 7 - 8 tạ/ha Sau khi tìm ra châu Mỹ, một số cây trồng ựược di thực từ châu Mỹ vào châu Âu như khoai tây, ngô cùng với việc phát triển một số cây họ ựậu ựã tạo ựiều kiện cho việc hình thành hệ canh tác mới
đó là chế ựộ luân canh 4 vụ, 4 năm Chế ựộ luân canh này ựánh dấu một bước ngoặt lịch sử trong quá trình phát triển nông nghiệp của châu Âu, năng suất ngũ cốc tăng gấp 2 lần so với chế ựộ luân canh cũ và sản lượng lương thực, thực phẩm trên một ha canh tác tăng gấp 4 lần (do cây có củ, cây có quả ựược ựưa thêm vào hệ thống cây trồng) Chế ựộ luân canh mới bắt ựầu ựược áp dụng rộng rãi và ựem lại nhiều thắng lợi ở nước Anh và sau ựó lan rộng ra các nước Bỉ, Hà Lan, đức, Pháp và các nước Tây Âu (Lý Nhạc và cs, 1987)[15] Tác giả đào Thế Tuấn, (1986)[32], nhiệm vụ của ngành trồng trọt Việt Nam là phải tìm ra mọi biện pháp bảo vệ năng suất cây trồng Có hai khả năng ựẩy mạnh sản xuất trồng trọt là:
- Thâm canh ở những vùng sinh thái khó khăn, chú trọng vấn ựề giống
và chế ựộ bón phân thắch hợp
- Tăng vụ ở những vùng sinh thái thuận lợi nhất như trồng cây vụ ựông
và thực hiện biện pháp hữu hiệu là bố trắ cây trồng thắch hợp với ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai, chế ựộ nước và thời vụ nhằm phát triển nông nghiệp bền vững
đặc biệt việc sử dụng nhiều phân ựạm vô cơ trong sản xuất nông
Trang 28nghiệp ñã làm cho hàm lượng NO-3 tăng lên ñáng kể, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và chất lượng nông sản phẩm
Cây trồng ở mỗi vùng có khả năng thích nghi dần với ñiều kiện ngoại cảnh và thường xuyên bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên ðiều kiện tự nhiên của từng tiểu vùng sinh thái ñều có những nét ñặc thù, do ñó khi ñưa một loại cây trồng mới vào ñể thay ñổi cơ cấu cây trồng và cải tiến hệ thống cây trồng cần phải chú ý ñến tính chất này
Trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp lâu dài, loài người ñã lựa chọn ra nhiều giống cây trồng phù hợp với ñiều kiện tự nhiên của từng vùng sinh thái
và con người ñã thiết lập nên các hệ thống cây trồng cho phù hợp với từng vùng sinh thái khác nhau
* Hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng
Sau khi xác ñịnh cơ cấu cây trồng cần tính toán hiệu quả kinh tế Cơ cấu cây trồng mới cần phải ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn cơ cấu cây trồng cũ
ðể ñạt hiệu quả kinh tế cao thì các loại cây trồng trong cơ cấu cây trồng ñều phải ñạt năng suất cao
Việc ñánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào một
số chỉ tiêu năng suất, giá thành, thu nhập (giá trị bán sản phẩm sau khi ñã trừ
ñi chi phí ñầu tư) và mức lãi (% của thu nhập so với ñầu tư) Khi ñánh giá giá trị kinh tế của cơ cấu cây trồng cần dựa vào năng suất bình quân của cây trồng
và giá cả thu mua của thị trường Tuy nhiên, cũng cần chú ý ñến những ñiều kiện ảnh hưởng ñến giá thành sản phẩm như khí hậu, thời tiết, vị trí ñịa lý và các ñiều kiện xã hội khác (Lý Nhạc và cs, 1987)[15]
* Thị trường và cơ cấu cây trồng
Theo Robert S Pindyck, Daniel L Rubingeld (Kinh tế học vĩ mô, NXB Thống kê, Hà Nội, 1999) (Hồ Gấm, 2003)[9] thì thị trường là tập hợp những người mua và người bán tác ñộng qua lại lẫn nhau dẫn ñến khả năng trao ñổi Thị trường là trung tâm của các hoạt ñộng kinh tế
Trang 292.2 Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Trong nghiên cứu hệ thống thông thường bao giờ người ta cũng áp dụng 2 phương pháp:
- Phương pháp cải tiến (hoàn thiện, thay ựổi): dùng phương pháp phân tắch
hệ thống ựể tìm ra ựiểm "thắt lại" của hệ thống, ựó là những chỗ có ảnh hưởng không tốt (gây hạn chế) ựến hoạt ựộng của hệ thống, nó cần ựược sửa chữa, khai thông (tác ựộng vào) ựể cho hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả hơn đây là phương pháp thông dụng, dễ thực hiện và việc thực hiện dễ có hiệu quả
- Phương pháp xây dựng (thiết kế) một hệ thống sản xuất mới Với cách làm này cần có sự tắnh toán, cân ựối kỹ càng, tổ chức sắp ựặt sao cho các bộ phận trong hệ thống dự kiến nằm ựúng vị trắ trong mối quan hệ tương ựương của các phần tử, có thứ tự ưu tiên ựể ựạt ựược mục tiêu của hệ thống tốt nhất đây là phương pháp ựòi hỏi chi phắ lớn, thời gian dài, tắnh khả thi thấp, tắnh rủi
ro cao Tuy nhiên ựây cũng là phương pháp cần thiết cho mỗi vùng sản xuất, nó mang tắnh chiến lược và ựột phá làm thay ựổi ựiều kiện sản xuất cho mỗi vùng Các phương pháp nghiên cứu hệ thống ựều ựược ựề cập ựến từ rất sớm, một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như: phương pháp mô hình hoá, phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tắch kinh tế , sau ựây là một
số quan ựiểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu về hệ thống Phương pháp nghiên cứu mô hình hoá là một phương pháp thông dụng, dễ sử dụng nhất là trong việc xây dựng một hệ thống cũng như mô tả, phân tắch hệ thống ựó Tuỳ thuộc nội dung và quy mô hệ thống, cấu trúc hệ thống và kỹ năng của người phân tắch hệ thống mà các hệ thống ựược mô hình hoá rất
khác nhau (đào Châu Thu, 2005)[20]
Chamber (1989)[35] ựã ựề xuất hướng nghiên cứu bắt ựầu từ nông dân theo mô hình Ộnông dân - trở lại - nông dânỢ điểm xuất phát vấn ựề bắt ựầu
từ sự lựa chọn của nông dân, nông dân trực tiếp tham gia thực hiện công tác nghiên cứu cùng với nhà khoa học và phổ biến, chuyển giao kiến thức kỹ
Trang 30thuật, kinh nghiệm sản xuất cho nông dân khác trong vùng Một số cách trong hướng nghiên cứu này là nghiên cứu có ñịnh hướng tới nông dân nghèo; coi trọng kiến thức của nông dân nghèo; ñặt người nông dân vào việc kiểm tra và
có vai trò ñảo ngược tình thế
Spedding, 1984 (Nguyễn Văn Lạng, 2002)[12] trong nghiên cứu chuyển
ñổi cơ cấu cây trồng sản xuất ngành trồng trọt có 2 phương pháp cơ bản:
- Nghiên cứu cải tiến hệ thống có sẵn: có nghĩa là phân tích hệ thống hiện trạng tìm ra chỗ hẹp hay chỗ thắt lại của hệ thống, ñó là chỗ ảnh hưởng xấu nhất, hạn chế ñến hoạt ñộng của hệ thống Vì thế cần tác ñộng ñể cải tiến, sửa chữa khai thông ñể cho hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả hơn
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới: trong phương pháp này cần có sự tính toán, cân nhắc kỹ, tổ chức sắp ñặt sao cho các bộ phận trong hệ thống dự kiến nằm ñúng vị trí trong mối quan hệ tương ñương của các phần tử ñể ñạt mục ñích của hệ thống tốt nhất
Phạm Chí Thành, (1996)[22] và Mai Văn Quyền, (1996)[16] ñã có ñúc kết các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu cơ cấu cây trồng bao gồm:
- Tiếp cận từ dưới lên trên (bottm - up) là dùng phương pháp quan sát, phân tích tìm ñiểm ách tắc của hệ thống ñể xác ñịnh phương pháp can thiệp thích hợp và có hiệu quả Trước ñây, thường dùng phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này tỏ ra không hiệu quả vì nhà nghiên cứu không thấy ñược hết các ñiều kiện của nông dân, do ñó các giải pháp, ñề xuất thường không phù hợp và ñược thay thế bằng phương pháp ñánh giá nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA)
- Tiếp cận hệ thống (system approach): ñây là phương pháp nghiên cứu dùng ñể xét các vấn ñề trên quan ñiểm hệ thống, nó giúp cho sự hiểu biết và giải thích các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật và hiện tượng
- Tiếp cận theo quá trình phát triển lịch sử từ thấp lên cao: phương pháp này coi trọng phân tích ñộng thái của sự phát triển cơ cấu cây trồng trong lịch sử
Trang 31Vì qua ựó sẽ xác ựịnh ựược sự phát triển của hệ thống trong tương lai, ựồng thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển ựó
đào Thế Tuấn, (1997)[34] ựề xuất bố trắ cơ cấu cây trồng cho một cơ sở sản xuất theo các bước: (1) thu thập tài liệu về khắ hậu, ựánh giá những mặt thuận lợi - khó khăn; (2) thu thập các tư liệu về ựất ựai, ựánh giá số lượng, chất lượng, khả năng khai thác và sử dụng, các mặt hạn chế; (3) xem xét tổng hợp
về nước, hệ thống thuỷ lợi và các biện pháp quản lý, khai thác nước; (4) xem xét bộ giống cây trồng ựã sử dụng, diện tắch tốt xấu của từng giống trong quá trình sản xuất Từ ựó ựịnh hướng lựa chọn các giống cây trồng thắch hợp cho
cơ cấu cây trồng dự ựịnh tiếp tục phát triển; (5) xem xét tình hình sâu bệnh; (6) tìm hiểu các ựịnh hướng mục tiêu phát triển sản xuất của cơ sở; (7) phân tắch, ựánh giá nguồn nhân lực, tư liệu sản xuất
đào Thế Tuấn, (1997)[34] cũng ựưa ra sơ ựồ khái quát về mối quan hệ chặt chẽ giữa ựiều kiên tự nhiên (ựất - nước - khắ hậu) với sinh lý cá thể cây trồng trong quần thể và không thể tách rời với các yếu tố kinh tế - xã hội:
Sơ ựồ 2.2 Quan hệ giữa cây trồng và môi trường
Trang 32(Nguồn: đào Thế Tuấn, (1997)[34])
1 Thu thập tài liệu về khắ hậu, ựánh giá thuận lợi và khó khăn vùng nghiên cứu
2 Thu thập tài liệu ựất ựai, ựánh giá số lượng, chất lượng, hiện trạng sử dụng và khai thác, các mặt hạn chế của ựất ựai
3 Xem xét hệ thống thuỷ lợi, nước và các biện pháp quản lý khai thác nước
4 Xem xét bộ giống cây trồng ựược sử dụng dựa trên ựặc tắnh của giống trong sản xuất ựể lựa chọn giống thắch hợp cho vùng sinh thái
5 Xem xét tình hình sâu bệnh hại
6 Tìm hiểu các ựịnh hướng, mục tiêu phát triển sản xuất của cơ sở
7 Phân tắch nguồn nhân lực, tư liệu sản xuất
Võ Tòng Xuân, (1993)[29] ựã ựưa ra sơ ựồ (sơ ựồ 2.3) tiếp cận hệ thống nhằm ựạt ựến một nền nông nghiệp ựa dạng, tận dụng hợp lý nguồn tài nguyên, nâng cao thu nhập cho người dân
Trang 33Sơ ñồ 2.3 Thiết kế hệ thống cây trồng cho một môi trường chọn trước
(Nguån: Vâ Tßng Xu©n, (1993)[29])
Chọn vị trí nghiên cứu
Mô tả ñiểm nghiên cứu
Hệ thống cây trồng hiện tại
Những phơng án khả thi về sinh học
Những phương án khả thi về kinh tế
Những phương án có khả năng thành tựu kinh tế
Thử nghiệm hệ thống cây trồng
Sự thực hiện những cây trồng
có giá trị,
có kỹ thuật thông qua Gradient môi trường
Trang 34Zandstra H G và cs, (1981)[42] ựã ựề xuất một phương pháp nghiên cứu
cơ cấu cây trồng trên nông trại Các tác giả ựã chỉ rõ : sản lượng hàng năm trên một ựơn vị diện tắch ựất có thể tăng lên bằng cách cải thiện năng suất cây trồng hoặc trồng tăng thêm các cây trồng khác trong năm Nghiên cứu cơ cấu cây trồng là tìm kiếm những giải pháp ựể tăng sản lượng bằng cả hai cách
Phương pháp nghiên cứu cơ cấu cây trồng này về sau ựược Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) và các chương trình nghiên cứu về cơ cấu cây trồng quốc gia trong mạng lưới Hệ thống Cây trồng Châu á (Asian Cropping System Network - ACSN) sử dụng và phát triển (Bùi Huy Hiền và ctv, 2001)[38] Quá trình nghiên cứu liên quan ựến một loạt các hoạt ựộng trong nông trại Tổ chức thực hiện theo các bước sau:
1 Chọn ựiểm: ựịa ựiểm nghiên cứu là một hoặc vài loại ựất Tiêu chắ ựể chọn ựiểm nghiên cứu là có tiềm năng năng suất, ựại diện cho vùng rộng lớn, nông dân sẵn sàng hợp tác Sẽ rất thuận lợi nếu chọn ựiểm nghiên cứu ựược Chắnh phủ ưu tiên vì chương trình sản xuất sau này sẽ thực hiện dễ dàng hơn
2 Mô tả ựiểm: ựiểm nghiên cứu sau khi chọn sẽ ựược mô tả về ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ cấu cây trồng cần phải ựược ựánh giá
3 Thiết kế cơ cấu cây trồng: các mô hình cây trồng ựược thiết kế trên những ựặc ựiểm của ựiểm nghiên cứu, nhằm ựạt ựược sản lượng, lợi nhuận cao, ổn ựịnh và bảo vệ môi trường sinh thái
4 Thử nghiệm cây trồng mới: cơ cấu cây trồng ựược thử nghiệm trên ruộng nông dân, nhằm xác ựịnh khả năng thắch nghi và ổn ựịnh của chúng Chỉ tiêu theo dõi gồm năng suất nông học, hiệu quả sử dụng ựất, yêu cầu về tài nguyên (lao ựộng, vật tư và hiệu quả kinh tế)
5 đánh giá sản xuất thử: những mô hình cây trồng có năng suất và hiệu quả ựsợc xác ựịnh dựa trên kết quả thử nghiệm, sau ựó ựược ựa vào sản xuất thử nhằm ựánh giá khả năng thắch nghi trên diện rộng của mô hình triển vọng
Trang 35trước khi xây dựng những chương trình sản xuất ở qui mô lớn hơn
6 Chương trình sản xuất: sau khi xác ựịnh những cơ cấu cây trồng thắch hợp nhất và những biện pháp kỹ thuật liên hoàn kèm theo, các tổ chức khuyến nông với sự giúp ựỡ của chắnh quyền, xây dựng chương trình quảng
bá, thực hiện chương trình sản xuất
2.3 Cơ sở thực tiễn, một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước
2.3.1 Thế giới
Lịch sử phát triển nông nghiệp ựã trải qua nhiều giai ựoạn
Từ thế kỷ VIII ựến thế kỷ XVIII chế ựộ canh tác phổ biến ở các nước châu Âu là chế ựộ luân canh 3 khu và luân chuyển trong 3 năm, với hệ thống cây trồng là ngũ cốc - ngũ cốc - bỏ hoá có năng suất khoảng 5 - 6 tạ/ha đầu thế kỷ XIX việc thay ựổi chế ựộ luân canh với 4 khu, 4 năm với hệ thống cây trồng khoai tây - ngũ cốc xuân - cỏ 3 lá - ngũ cốc ựông Do áp dụng chế ựộ luân canh trên nên phải tăng cường các biện pháp kỹ thuật như làm ựất, bón phân và cỏ 3 lá có tác dụng cải tạo, bồi dưỡng ựất Chắnh vì vậy ựã làm tổng sản lượng tăng gấp 4 lần, một số nước ựã áp dụng thành công chế ựộ này như Pháp, đan Mạch, Hà Lan, đức (Bùi Huy đáp, 1977)[4]
Markov (1972) cho rằng yếu tố quyết ựịnh sự phát triển nông nghiệp là công cụ lao ựộng mà trước hết là công cụ làm ựất nên ông ựã chia sự phát triển thành 5 giai ựoạn: (1) Chọc lỗ bỏ hạt, ựiển hình là làm nương rẫy (2) Cái cuốc bằng ựá, ựồng hoặc sắt Giai ựoạn này xuất hiện ruộng cây trồng, năng suất lao ựộng cao hơn, năng suất cây trồng cũng cao hơn (3) Cày gỗ xuất hiện, ựất ựược làm tốt hơn, cây trồng ựược chăm sóc tốt hơn, quan hệ ựồng ruộng ựược xác lập (4) Cày sắt xuất hiện, ựồng ruộng ngày càng ựược chăm sóc tốt hơn, cây trồng ựược cải tiến, có chọn giống (5) Cày máy xuất hiện, năng suất lao ựộng ựạt mức cao nhất
Zandstra H G, (1981)[42], khẳng ựịnh xen canh gối vụ có tác dụng tăng tổng sản lượng của các cây trồng cạn, do tạo ra ựược chế ựộ che phủ ựất
Trang 36tốt hơn, tận dụng ñược bức xạ mặt trời trong suốt thời gian sinh trưởng Các
cơ cấu cây trồng ñược thực hiện: ngô + lúa; lúa + ñậu xanh; lúa + lúa mì; lúa + rau; lúa + lúa; mì + ngô
Năm 1973 Xiniura và Chiba ñã thí nghiệm bón ñạm theo 9 cách tương ứng với các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển và mỗi lần bón với 7 mức ñạm khác nhau, hai tác giả trên ñã có những kết luận:
- Hiệu suất của ñạm (kể cả rơm, rạ và thóc) cao khi lượng ñạm bón ít
- Có 2 ñỉnh về hiệu suất, ñỉnh thứ nhất xuất hiện ở giai ñoạn lúa ñẻ nhánh, ñỉnh thứ hai xuất hiện ở 9 ñến 19 ngày trước trỗ, nếu lượng ñạm nhiều thì không có ñỉnh thứ hai
Hai tác giả ñã ñề nghị: nếu lượng ñạm ít sẽ bón vào 20 ngày trước trỗ, khi lượng ñạm trung bình bón 2 lần: giai ñoạn lúa con gái và 20 ngày trước trỗ bông, khi lượng ñạm nhiều bón vào lúc lúa con gái (Suichi Yoshida, 1985)[17]
Grigg, (1974)[37] chia sự phát triển nông nghiệp thành các giai ñoạn sau: (1) Làm rẫy; (2) trồng lúa nước châu Á; (3) du mục; (4) nền nông nghiệp ñịa trung hải; (5) kinh doanh tổng hợp ở Tây Âu và Bắc Mỹ; (6) nông nghiệp sản xuất sữa; (7) sản xuất kiểu ñơn ñiệu; (8) nuôi gia súc thịt; (9) sản xuất hạt
ở quy mô hơn
Các nhà khoa học nông nghiệp trên thế giới ñã và ñang tập trung mọi
nỗ lực nghiên cứu nhằm hoàn thiện hệ thống canh tác bằng việc sử dụng các nguồn lực sẵn có và áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng, phẩm chất và bền vững về mặt môi trường và các hệ sinh thái
Các tác giả Mandal, (1987)[40] và Tadol H L S, (1993)[43] nghiên cứu ở Rajasthan, Ấn ðộ cho thấy trồng bông thuần cho năng suất thấp hơn so với trồng xen lạc, ñậu xanh, ñậu tương giảm ñược mức phân bón thấp (giảm NPK tương ứng là 5 - 10 - 10 kg/ha) nên chi phí phân bón hoàn toàn có thể ñ-ược bù ñắp bằng năng suất lạc
Trang 37Conway G R, (1985)[39] và Phạm Văn Chiêu, (1964)[2] cho rằng công thức lúa + lúa mì là hệ thống luân canh chính ở thung lũng Kangra cho năng suất ngũ cốc hàng năm không vợt 30 tạ/ha do khan hiếm phân bón Thí nghiệm bón 100 kg N/ha, cày vùi rơm rạ cho năng suất lúa và lúa mì ñều tăng
so với không bón (không cày vùi từ 31,57 tạ/ha lên 40,24 tạ/ha)
Trung Quốc là một nước có nền nông nghiệp phát triển hàng ñầu của khu vực, nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất nhất là trong công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai, ngô, các loại cây ăn quả, giống rau ñã làm tăng 43% sản lượng ngũ cốc Các biện pháp kỹ thuật như trồng xen canh ngô với lúa mì, sử dụng phân bón hợp lý ñã nâng cao năng suất của các cánh ñồng lên 15 tấn/ha
Nhật Bản là nước có ñiều kiện sản xuất nông nghiệp không thuân lợi vì thế ñã nghiên cứu và ñề ra chính sách quan trọng, xây dựng những chương trình với mục tiêu như: (1) an toàn về lương thực; (2) cải tạo ruộng ñất; (3) ổn ñịnh thị trường nông sản trong nước; (4) ñẩy mạnh công tác khuyến nông; (5) một số giải pháp kỹ thuật trong sản xuất; (6) cải cách nông thôn Ngoài ra các nhà khoa học Nhật Bản ñã ñề ra 4 tiêu chuẩn khi xây dựng hệ thống nông nghiệp là: (1) phối hợp giữa cây trồng với vật nuôi; (2) phối hợp giữa kỹ thuật trồng trọt và kỹ thuật chăn nuôi gia súc; (3) tăng cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu
tư, tổ chức sản xuất và sản phẩm làm ra; (4) sản phẩm mang tính chất hàng hoá cao Nhờ vậy mà Nhật Bản trở thành một nước có nền nông nghiệp phát
triển hàng ñầu thế giới (Nguyễn Duy Tính, 1995)[24]
Như vậy việc nghiên cứu hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng và các biện pháp kỹ thuật như: trồng xen, trồng gối, thâm canh tăng vụ, kỹ thuật bón phân, tới nước ñã ñược các nhà khoa học ñề cập từ lâu Những nghiên cứu này
ñã ñược ứng dụng có hiệu quả ở nhiều nước trên thế giới góp phần vào sự phát triển nghiên cứu hệ thống nông nghiệp, góp phần tăng năng suất sản lượng, phẩm chất cây trồng, ñảm bảo an ninh lương thực và tạo sự bền vững sinh thái
Trang 382.3.2 Việt Nam
Lịch sử phát triển của nước ta gắn liền với hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp Hàng loạt các giống cây trồng và biện pháp kỹ thuật canh tác về lúa, lạc, ựậu ựỗ, ngô, rau màu, cây ăn quả ra ựời ựã góp phần ựáng kể vào việc nâng cao năng suất và phẩm chất Trước áp lực gia tăng dân số và nhu cầu mới về lương thực, thực phẩm ngày các tăng nên việc nghiên cứu giống cây trồng cùng với các biện pháp kỹ thuật ựã ựặt ra nhiều vấn ựề ựược các nhà khoa học nông nghiệp quan tâm
Ngay từ thời Hùng Vương, người dân ựã di chuyển từ vùng gò ựồi xuống vùng ựồng bằng ven biển ựể khai hoang, xây dựng ựồng ruộng, sản xuất nông nghiệp và hình thành nên các thôn, bản Trong cuốn Vân ựài loại ngữ Lê Quý đôn ựã ghi chép nhiều về giống lúa tẻ, lúa nếp mà nông dân ta ựã gieo cấy từ thời tiền Lê (960-1005) (Bùi Huy đáp, 1974)[3]
Theo đỗ Ánh và cs, (1992)[1], sau ngày giải phóng (1954) các nhà khoa học
ựã tạo ựược nhiều vùng thâm canh thông qua một loạt các giải pháp về giống, phân bón, thuỷ lợi và bảo vệ thực vật
Theo Bùi Huy đáp, (1977)[4] sử dụng nguồn tài nguyên ựất và khắ hậu hợp lý là việc tăng sản lượng trên ựơn vị sản xuất Tác giả cho rằng phát triển cây vụ ựông là tận dụng giai ựoạn Ộựất nghỉỢ và ựặc biệt là giai ựoạn khắ hậu mùa ựông, ựộ ẩm ựất tăng 30 - 50%, có thể trồng các cây có nguồn gốc ôn ựới hoặc á nhiệt ựới như: xu hào, bắp cải, cà chua
Vào năm 1985 tỉnh Thái Bình ựạt 52 tạ/haẦ Sự nhảy vọt về năng suất
là kết quả của vụ lúa xuân với các giống lúa năng suất caoẦ Cùng với vụ lúa xuân là sự ra ựời của vụ ựông với các giống cây trồng có nguồn gốc ôn ựới như bắp cải, xu hào, khoai tây, cà chuaẦvới công thức luân canh Lúa xuân - Lúa mùa - Cây vụ ựông hoặc Màu xuân - Lúa mùa - Cây vụ ựông (Bùi Huy đáp, 1977)[4]; (Bùi Huy đáp, 1982)[5]; (Bùi Huy đáp, 1985)[6]
Trang 39Sự ra ựời của các giống lúa cảm ôn ngắn ngày như CN2, CR203 thay thế dần các giống lúa cảm quang cấy trong vụ mùa, ựã hình thành vụ ựông với các cây trồng chịu lạnh như ngô, ựậu tươngẦựã góp phần tăng hiệu quả sử dụng ựất như hiện nay Những vùng ựất trũng chỉ cấy ựợc một vụ lúa ựã hình thành mô hình lúa - cá hay lúa - cá - vịt (Phạm Chắ Thành, 1994)[21]; (Trần đức Viên, 1998)[27]
Bùi Thị Xô, (1994)[28] ựã tiến hành xây dựng mô hình thử nghiệm ựánh giá hiệu quả kinh tế một số công thức luân canh trên các vùng ựất khác nhau ở Hà Nội, kết quả thu ựược như sau:
- Vùng thâm canh: hiệu quả kinh tế ựạt từ 115 - 339% so với mô hình cũ
- Vùng ựất bạc màu: Hiệu quả kinh tế ựạt 130 - 167% so với mô hình cũ
- Vùng ựất trũng: Với công thức lúa xuân - cá giống, hiệu quả kinh tế thu ựược rất cao, tổng giá trị sản phẩm ựạt 72 triệu ựồng/ha/năm
Võ Minh Kha và cs, (1996)[11] ựã ựánh giá tiềm năng sản xuất 3 vụ trên ựất phù sa sông Hồng, ựịa hình cao không ựược bồi ựắp hàng năm có ựủ ựiều kiện về tài nguyên ựất, nhân lực có thể áp dụng hệ thống 3 - 4 vụ cây ngắn ngày một năm đưa hệ số sử dụng ựất từ 2,4 lên 2,49 hoặc 2,6 lần Theo tác giả Trần đình Long, (1997)[14] thì giống cây trồng là tư liệu sản xuất sống, có liên quan chặt chẽ với ựiều kiện ngoại cảnh, có vai trò quan trọng trong cải tiến cơ cấu cây trồng để tăng năng suất cần tác ựộng các biện pháp kỹ thuật thắch hợp theo yêu cầu của giống Sử dụng giống tốt là một biện pháp ựể tăng năng suất, ắt tốn kém
điều kiện sản xuất nông nghiệp ở nước ta còn nhiều khó khăn, chịu nhiều rủi ro (bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh ) làm cho năng suất, sản lượng cây trồng thấp, không ổn ựịnh, bấp bênh Một số giống cây trồng ựịa phương có khả năng chống chịu khá tốt với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, năng suất ổn ựịnh nhưng lại thấp, không ựáp ứng ựược nhu cầu của con người Do vậy, cần
Trang 40có bộ giống tốt, năng suất cao, ổn ñịnh, phù hợp với ñiều kiện sinh thái của từng vùng cụ thể theo nguyên tắc “ñất nào cây ấy”
Trần Danh Thìn, (2001)[23] khi nghiên cứu vai trò cây ñậu tương, cây lạc ở một số tỉnh trung du, miền núi phía Bắc ñã ña ra kết luận: Sử dụng phân khoáng, phối hợp giữa ñạm, lân và vôi trong thâm canh không những chỉ nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế của việc trồng lạc và ñậu tương, mà còn có tác dụng tạo ra một khối lượng lớn chất xanh, làm tăng ñộ che phủ ñất và cung cấp nhiều chất hữu cơ cho ñất qua tàn dư thực vật ðiều này có ý nghĩa với việc cải tạo ñất ñồi thoái hoá, chua, nghèo hữu cơ ở vùng trung du, miền núi Một số tác giả ñề xuất 3 loại hình luân canh tăng vụ ở nước ta là: luân canh giữa các cây trồng cạn với nhau; luân canh giữa cây trồng cạn với cây trồng nước và luân canh giữa các cây trồng nước với nhau
Những năm gần ñây, các nhà khoa học nước ta ñã tạo ra nhiều giống cây trồng mới, thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chống chịu khá với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý
Trần ðức Viên, (1998)[27] cho rằng trên các vùng trũng ñồng bằng sông Hồng có ñiều kiện tưới tiêu, việc chọn ra các giống lúa thích hợp góp phần tăng năng suất lên 30% Trên ñất trũng khó tiêu nước, biện pháp khai thác tối ưu là tập trung thâm canh vụ lúa xuân và nuôi cá trong mô hình Lúa -
Cá, thay cho mô hình 2 vụ lúa
ðối với vùng ñất cát ven biển, cần thiết phải lập các dải rừng phòng hộ trên các bờ cát bao quanh ðồng thời phải có các biện pháp xen canh, gối vụ các cây trồng như lạc, ñậu tương, vừng…trong ñó quan trọng nhất là các cây
họ ñậu ñể tạo nguồn hữu cơ bổ sung cho ñất (Vũ Biệt Linh và cs, 1995)[13] Quá trình áp dụng hệ thống canh tác lúa SRI tại Việt Nam: SRI ñược ñưa vào Việt Nam từ cuối năm 2003 nhưng chủ yếu dưới hình thức thí nghiệm, mô hình nhỏ, có khoảng 3.500 nông dân tham gia sau 3 năm thực