Các nhà khoa học trên thế giới cũng như trong nước ñã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về ñặc ñiểm thực vật học, ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển, sinh thái các vùng chè, các nhà kh
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
-*** -
Mai thị hồng quyên
Nghiên cứu thực trạng sản xuất chè, khả năng phát triển chè an toàn theo hướng nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn huyện phú lương, tỉnh thái nguyên
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn
Mai Thị Hồng Quyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, sự giúp ñỡ của các cơ quan, ñồng nghiệp và gia ñình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến:
PGS.TS Phạm Tiến Dũng – Bộ môn Hệ thống nông nghiệp – Khoa Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn
Bà Lê Thị Thúy Nguyên – Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT Huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên, Ông Nguyễn Khả Chung – Trưởng ban quản lý dự án chè, Phó trưởng Phòng Nông nghiệp và PTNT Huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên và các anh chị em cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT Huyện Phú Lương ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ ñể ñề tài của tôi ñược tiến hành thuận lợi
Các thầy cô giảng dạy, Ban lãnh ñạo Viện ñào tạo sau ñại học, Ban chủ nhiệm khoa Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Cảm ơn gia ñình, người thân và bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn
Mai Thị Hồng Quyên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG……… vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ……… ix
PHẦN 1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3
1.2.1 Mục ñích của ñề tài: 3
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài: 3
1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài: 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 5
2.1.1 Cơ sở sinh học 5
2.1.2 Cơ sở sinh thái 5
2.1.3 Cơ sở sinh lý 5
2.1.4 Khái niệm về nông nghiệp và nông nghiệp bền vững 6
2.1.5 Khái niệm về nông nghiệp hữu cơ 7
2.1.6 Giá trị của cây chè ñối với con người và nền kinh tế 7
2.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây chè 9
2.2.1 Về ðất ñai 9
2.2.2 Về Nước 10
2.2.3 Về Nhiệt ñộ 10
2.2.4 Về Ánh sáng 11
2.2.5 Về không khí 11
2.2.6 Yêu cầu về dinh dưỡng của cây chè 12
2.2.7 Quy ñịnh về sản xuất nông nghiệp hữu cơ 13
Trang 52.3 Một số quy ñịnh chung về sản xuất chè an toàn 14
2.3.1 Nhân lực 14
2.3.2 ðất trồng và giá thể 14
2.3.3 Nước tưới 15
2.3.4 Quy trình sản xuất chè an toàn 15
2.3.5 Nhà sản xuất phải cam kết ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có hồ sơ ghi chép toàn bộ quá trình sản xuất theo VietGAP 15
2.3.6 ðiều kiện chế biến chè an toàn 15
2.3.7 ðối với sản xuất chè an toàn, không bắt buộc nhà sản xuất phải ñăng ký chứng nhận ñủ ñiều kiện sản xuất, 16
2.4 Quy ñịnh về sản phẩm chè an toàn 16
2.4.1 Sạch, hấp dẫn về hình thức: 16
2.4.2 Sạch, an toàn về chất lượng: 17
2.5 Những nghiên cứu trong nước và trên thế giới về cây chè 19
2.5.1 Những nghiên cứu trên thế giới 19
2.5.2 Những nghiên cứu của Việt Nam về cây chè 32
2.6 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trong nước và trên thế giới 42
2.6.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 42
2.6.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của Việt Nam 43
PHẦN 3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
3.1 ðối tượng nghiên cứu 45
3.2 Nội dung nghiên cứu 45
3.3 Phương pháp nghiên cứu 45
3.3.1 Thu thập các thông tin thứ cấp liên quan ñến ñề tài bao gồm 45
3.3.2 Thu thập các thông tin sơ cấp liên quan ñề tài 46
3.3.3 Thử nghiệm mô hình sản xuất chè theo hướng hữu cơ 47
3.4 Phân tích số liệu: 51
Trang 6PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Phú Lương 52
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 52
4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 57
4.2 Hiện trạng sản xuất chè của huyện Phú Lương 58
4.2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của huyện Phú Lương 58
4.2.2 Diện tích, sản lượng chè phân bố trên ñịa bàn huyện Phú Lương 60
4.2.3 Cơ cấu giống chè, diện tích, năng suất, sản lượng của từng giống 61
4.2.4 Một số biện pháp kỹ thuật áp dụng sản xuất chè 62
4.2.5 Hiệu quả kinh tế của một số loại chè 73
4.2.6 Thực trạng tình hình chế biến bảo quản và tiêu thụ chè trên ñịa bàn huyện 75
4.2.7 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ 76
4.3 Tình hình sản xuất chè an toàn trên ñịa bàn huyện Phú Lương 78
4.3.1 Hiện trạng sản xuất chè an toàn trên ñịa bàn huyện Phú Lương 78
4.3.2 Hiện trạng sử dụng phân bón, thuốc BVTV cho chè an toàn trên ñịa bàn huyện 81
4.4 Kết quả thử nghiệm mô hình sản xuất chè an toàn theo hướng nông nghiệp hữu cơ trên ñịa bàn huyện Phú Lương 90
4.4.1 Ảnh hưởng của công thức phân bón ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng chè Trung Du tại Phú Lương 90
4.4.2 Ảnh hưởng của phân bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chè Trung Du tại Phú Lương 92
4.4.3 Ảnh hưởng của phân bón ñến các chỉ tiêu cảm quan chè 95
Trang 74.4.4 Ảnh hưởng của phân bón ñến các thành phần sinh hóa có trong
búp chè tươi 97
4.4.5 Ảnh hưởng của phân bón ñến thành phần các chất hóa học tồn dư trong chè 98
4.4.6 Ảnh hưởng của phân bón ñến tình hình phát triển sâu bệnh trên chè tại Tức Tranh – Phú Lương 99
4.4.7 Phân tích hiệu quả kinh tế từ sản xuất chè Trung Du tại Phú Lương 101
4.5 ðề xuất một số giải pháp sản xuất và phát triển chè an toàn theo hướng nông nghiệp hữu cơ trên ñịa bàn huyện Phú Lương 102
4.5.1 Nhận ñịnh chung 102
4.5.2 Nhóm giải pháp về tổ chức, quản lý thực hiện 104
4.5.3 Giải pháp về kỹ thuật 104
4.5.4 Mở rộng và tìm kiếm thị trường 105
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 106
5.1 Kết kuận 106
5.2 ðề nghị 107
PHỤ LỤC 118
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 đánh giá các chỉ tiêu cảm quan 17
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn hàm lượng ựồng, chì và Nitrat (NO3) trong chè 18
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong ựất 18
Bảng 2.4: Hàm lượng tồn dư thuốc trong chè 19
Bảng 2.4 Kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam 43
Bảng 4.1 đặc ựiểm khắ hậu huyện Phú Lương 54
Bảng 4.2: Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Phú Lương năm 2011 56
Bảng 4.3 Cơ cấu dân số ựịa bàn huyện Phú Lương năm 2011 58
Bảng 4.4 Diện tắch, năng suất, sản lượng chè của Phú Lương qua các năm (2006- 2010)ẦẦẦ 62
Bảng 4.5 Diện tắch chè trên ựịa bàn huyện Phú Lương 60
Bảng 4.6 Cơ cấu giống chè trên ựịa bàn huyện qua các năm 61
Bảng 4.7 Diện tắch năng suất, sản lượng chè của huyện Phú Lương năm 2010 62
Bảng 4.8 Kết quả phân tắch các chỉ tiêu của nước tưới 63
Bảng 4.9 Tình hình sử dụng một số loại phân bón cho chè năm 2010 64
Bảng 4.10 Mức ựầu tư phân bón cho chè của huyện năm 2010 66
Bảng 4.11 Một số loại sâu bệnh chủ yếu và các loại thuốc thường dùng trên ựịa bàn huyện Phú Lương năm 2010 69
Bảng 4.12: Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV của người dân huyện Phú Lương 70
Bảng 4.13: Các biện pháp kỹ thuật chăm sóc 72
Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế của một số loại chè trên ựịa bàn huyện Phú Lương năm 2010 74
Trang 9Bảng 4.15 Tình hình chế biến, bảo quản và tiêu thụ chè trên ñịa bàn huyện
năm 2010 75
Bảng 4.16: Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ chè 76
Bảng 4.17 Hiện trạng sản xuất chè an toàn trên ñịa bàn huyện 79
Bảng 4.18 Kế hoạch phát triển chè an toàn giai ñoạn 2010 – 2020 huyện Phú Lương 81
Bảng 4.19 Tình hình sử dụng phân bón cho chè an toàn huyện Phú Lương 82
Bảng 4.20 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên chè an toàn huyện Phú Lương 84
Bảng 4.21 Kết quả áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất chè an toàn trên ñịa bàn huyện Phú Lương 86
Bảng 4.22 Hiệu quả kinh tế của sản xuất chè an toàn 88
Bảng 4.23: Ảnh hưởng của công thức phân bón ñến các chỉ tiêu sinh trưởng chè Trung Du tại Phú Lương 91
Bảng 4.24: Kết quả theo dõi các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chè Trung Du tại Phú Lương 92
Bảng 4.25 Ảnh hưởng của phân bón ñến chất lượng nguyên liệu chè Trung Du tại Phú Lương 93
Bảng 4.26: Kết quả ñánh giá cảm quan chè Trung Du 95
Bảng 4.27: Thành phần sinh hóa có trong búp chè tươi 97
Bảng 4.28: Thành phần các chất hóa học tồn dư trong chè 99
Bảng 4.29 Tình hình sâu hại chính trên chè 99
Bảng 4.30: Hiệu quả kinh tế từ sản xuất chè 101
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV: Bảo vệ thực vật
NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CLB: Câu lạc bộ
CIDSE: Tổ chức công lý toàn cầu
FAO: Tổ chức nông lương Thế giới
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND: Ủy ban nhân dân
VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
VSHC: Vi sinh hữu cơ
Trang 11
PHẦN 1 MỞ ðẦU
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài
Cây chè, Camellia sinensis (L.) O Kuntze, là loại cây lá xanh thuộc họ
Theaceae (Owuor và cs., 1986; Weisburger, 1997) [54] [59] Nó ñược khẳng ñịnh là có nguồn gốc từ Trung Quốc (Wang và cs., 2000) [57] nhưng ngày nay ñã ñược trồng ở nhiều nước có khí hậu nhiệt ñới và ôn ñới ở khắp nơi trên thế giới (Ravichandran, 2004) [56] Chè ñen ñược sản xuất từ giống Camellia sinensis var assamica, còn chè xanh ñược sản xuất từgiống Camellia sinensis var sinensis (Monks, 2000a) [53] Chè là một thức uống
lý tưởng có nhiều giá trị về dược liệu Văn hóa uống chè ñã trở thành tập tục, thể hiện bản sắc riêng ñặc trưng cho từng dân tộc Châu Á chúng ta ñiển hình nhất là văn hóa trà ñạo của Nhật bản và Trung quốc Việt Nam cũng là nước
có truyền thống sử dụng chè làm thức uống từ rất lâu ñời từ các triều ñại phong kiến trước kia cho tới bây giờ
Trong y học dân gian người dân sử dụng chè làm vị thuốc chữa tả lị, sỏi thận, ñau dạ dày và ngày nay trở thành thức uống giải khát phổ thông cho mọi tầng lớp nhân dân Ngoài ra chè còn có tác dụng giải nhiệt, an thần, chè lợi mật, chữa thận…khoa học hiện ñại ñã ñi sâu nghiên cứu bản chất và ñã phát hiện ra hàng trăm hoạt chất quý trong chè Thành phần hóa học chính trong chè là tanin chiếm 20 – 35%, cafein chiếm 2,5%, trong lá chè tươi còn chứa các loại Vitamin A, B, K, PP ñặc biệt là rất nhiều vitamin C Chính vì vậy chè
có tác dụng tốt phòng và chữa trị bệnh ñường ruột, chống nhiễm khuẩn nhờ Tanin, có tác dụng lợi tiểu do Teofilin, teobromin, kích thích tiêu hóa mỡ, chống béo phì, chống sâu răng, hôi miệng….Chất catechin trong chè còn có chức năng phòng ngừa phóng xạ, ung thư, phòng bệnh huyết áp cao, chống lão hóa Chè là cây lâu năm, thời gian sinh tưởng kéo dài 40 – 50 năm, có thể
Trang 12Theo các nhà nghiên cứu khoa học, từ hơn 1 thế kỷ nay người dân Việt nam ñã biết tận dụng lợi thế của cây chè ở vùng núi và hiệu quả kinh tế của nghề trồng chè, biết thuần hóa và ñưa vào cơ cấu cây trồng Các nhà khoa học trên thế giới cũng như trong nước ñã có rất nhiều các công trình nghiên cứu
về ñặc ñiểm thực vật học, ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển, sinh thái các vùng chè, các nhà khoa học ñã ñưa ra ñược các quy trình kỹ thuật canh tác, chế biến chè, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nhằm mục ñích nâng cao năng suất sản lượng và chất lượng chè Nhưng hiện nay một thực tế cho thấy rằng năng suất, sản lượng và chất lượng chè của Việt Nam vẫn còn thấp, chưa
ñủ sức cạnh tranh với 1 số nước trong khu vực và trên thế giới Và nguyên nhân của tình trạng trên rất nhiều, do ñiều kiện tự nhiên, tập quán canh tác, mức ñầu tư thâm canh thấp, việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật còn nhiều hạn chế ðiều ñáng chú ý nhất hiện nay là chất lượng chè của Việt Nam ñang ngày càng ñi xuống, dư lượng thuốc trừ sâu và hàm lượng nitrat tồn dư trong sản phẩm chè vượt mức cho phép rất nhiều lần Nguyên nhân của tình trạng này là
do ý thức của việc sử dụng phân bón thuốc trừ sâu bừa bãi, tâm lý chạy theo lợi nhuận trước mắt trong nhân dân các vùng trồng chè Sự quan liêu của các nhà quản lý ðiều này ñã gây không ít tổn thất cho thị trường chè Việt Nam
Mặc dù vậy nhưng hiện nay các vùng trồng chè cũng bước ñầu ý thức ñược nguy hại của việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu ñến môi trường sinh
Trang 13
thái và ảnh hưởng trực tiếp ựến người sử dụng Các vùng chè hiện nay ựã hình thành các làng nghề ựiểm, các vùng trồng chế biến chè an toàn
để ựánh giá hiệu quả kinh tế của các phương thức canh tác và chế biến
chè thông thường, an toàn, hữu cơ chúng tôi tiến hành ựề tài: Nghiên cứu thực
trạng sản xuất chè, khả năng phát triển chè an toàn theo hướng nông nghiệp hữu cơ trên ựịa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch của ựề tài:
đánh giá, phân tắch thực trạng sản xuất chè hiện nay, xác ựịnh nguyên nhân ảnh hưởng ựến năng suất chất lượng chè, từ ựó ựề ra giải pháp cho khả năng phát triển chè an toàn, chè hữu cơ tại vùng sản xuất chè Phú Lương Ờ Thái Nguyên
1.2.2 Yêu cầu của ựề tài:
- Phân tắch những ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan ựến sản xuất và tiêu thụ các loại chè
- điều tra ựánh giá tình hình sản xuất chè hiện nay tại huyện Phú Lương Ờ Thái Nguyên
- Phân tắch ựánh giá các nguyên nhân ảnh hưởng ựến năng suất chất lượng chè hiện nay
- đề ra các giải pháp cho khả năng phát triển vùng chè an toàn, chè hữu
cơ ựể nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề trồng chè
- Thử nghiệm một số giải pháp cho phát triển chè hữu cơ
1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài:
Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần giải quyết các vấn ựề khó khăn trong sản xuất chè hiện nay, giải pháp cho phát triển chè an toàn, chè hữu cơ nâng cao chất lượng sản phẩm chè hiện nay
Bổ sung tài liệu khoa học cho công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tập huấn kỹ thuật cho nông dân ở các ựịa phương, góp phần nâng cao ý thức
Trang 15
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài
2.1.1 Cơ sở sinh học
Chè là loại cây giao phấn, nếu trồng bằng hạt thì tỷ lệ ựồng ựều của cây con rất thấp, có tới 95% cây con không giống cây mẹ về các ựặc ựiểm hình thái, các tắnh trạng về năng suất và chất lượng đây là ựặc ựiểm có ý nghĩa lớn về tắnh ựa dạng sinh học, là nguồn vật liệu khởi ựầu trong công tác chọn tạo giống, ựồng thời là ựiều chúng ta cần lưu ý trong sản xuất ựặc biệt là trong việc nhân giống
2.1.2 Cơ sở sinh thái
Ấn độ nói chung và vùng đông bắc Ấn độ nói riêng là một vùng chè lớn, lâu ựời, nổi tiếng thế giới đây cũng là trung tâm khởi thuỷ của chè Assamica Vùng đông Bắc Ấn
ựộ bao gồm các bang Asam, Manipur, Sikkim và Mizoramb có ựiều kiện khắ hậu tương ựương với miền bắc Việt Nam, với ựặc ựiểm nóng ẩm mưa nhiều đây chắnh là cơ sở thực tiễn cho việc lựa chọn và nhập nội một số giống chè của Ấn độ vào nước ta, ựồng thời ựây cũng là lý do mà những giống chè nhập nội này ựã sớm thắch nghi với khắ hậu nước ta và
có những ưu thế về sinh trưởng và năng suất
Trang 16
Những ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của cây chè là kết quả phản ánh tổng hợp giữa các ñặc ñiểm của giống với những ñiều kiện ngoại cảnh Nghiên cứu chúng trong một môi trường nhất ñịnh và khảo nghiệm chúng ở một số vùng nhằm ñánh giá tốt hơn khả năng sinh trưởng phát triển của chúng góp phần khai thác và sử dụng chúng tốt hơn trong sản xuất [21], [38]
2.1.4 Khái niệm về nông nghiệp, và nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi ñàn gia súc (nuôi trong nhà) Công việc nông nghiệp cũng ñược biết ñến bởi những người nông dân, trong khi ñó các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phương pháp, công nghệ và kỹ thuật ñể làm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi
Hệ thống nông nghiệp là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thỏa mãn các nhu cầu
Nó biểu hiện các tác ñộng qua lại giữa hệ thống sinh học – sinh thái mà môi trường tự nhiên là ñại diện và hệ thống xã hội – văn hóa, qua các hoạt ñộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật (Vissac, 1979) [43]
Theo Bill Mollison và Remy Mia Slay thì nông nghiệp bền vững ñược ñịnh nghĩa như sau: “việc thiết kế những hệ thống cư trú lâu bền của con người: ñó là một triết lý và một cách tiếp cận về việc sử dụng ñất tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa tiểu khí hậu, cây hàng năm, cây lâu năm, súc vật, ñất, nước và những nhu cầu của con người, xây dựng những cộng ñồng chặt chẽ
và có hiệu quả” Mục ñích của nền nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững về mặt sinh thái, có tiềm lực vế kinh tế, có khả năng thoã mãn những nhu cầu của con người mà không làm huỷ diệt ñất ñai, không làm ô nhiễm môi trường
Trang 17
2.1.5 Khái niệm về nông nghiệp hữu cơ
Sản xuất nông nghiệp hữu cơ là sản xuất theo nguyên tắc ựược quy ựịnh theo tiêu chuẩn quốc tế của IFOAM với mục tiêu ựảm bảo hệ sinh thái cây trồng, vật nuôi, tạo ra những sản phẩm có chất lượng an toàn với người sử dụng và ựem lại hiệu quả kinh tế, duy trì và nâng cao ựộ màu mỡ của ựất đó
là phương pháp nuôi, trồng rau quả, thực phẩm mà không sử dụng bất cứ một loại hoá chất ựộc hại nào, như thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt
cỏ hoá chất cũng như các loại phân hoá học, sản xuất hữu cơ chú trọng ựến cân bằng hệ sinh thái tự nhiên
2.1.6 Giá trị của cây chè ựối với con người và nền kinh tế
Chè là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu: Trung Quốc là nước ựầu tiên chế biến chè ựể uống sau ựó nhờ những ựặc tắnh tốt của nó, chè trở thành thức uống phổ biến trên thế giới Ngày nay chè ựược phổ biến rộng rãi hơn cả cà phê, rượu vang và ca-cao Tác dụng chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước chè ựã ựược các nhà khoa học xác ựịnh như sau Caféin và một số hợp chất ancaloit khác có trong chè là những chất có khả năng kắch thắch hệ thần kinh trung ương, kắch thắch vỏ ựại não làm cho tinh thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt ựộng của các cơ trong cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, giảm bớt mệt nhọc sau những lúc làm việc căng thẳng
Hỗn hợp tanin chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh ựường ruột như tả, lỵ, thương hàn Nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè, ựặc biệt là chè xanh ựể chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máu dạ dày Theo xác nhận của M.N Zaprometop thì hiện nay chưa tìm ra ựược chất nào lại có tác dụng làm vững chắc các mao mạch tốt như catechin của chè Dựa vào số liệu của Viện nghiên cứu y học Leningrat, khi ựiều trị các bệnh cao huyết áp và neprit mạch thì hiệu quả thu ựược có triển vọng rất tốt, nếu như người bệnh ựược dùng catechin chè theo liều lượng 150mg trong một ngày E.K
Trang 18
Mgaloblisvili và các cộng tác viên đã xác định ảnh hưởng tích cực của nước chè xanh tới tình trạng chức năng của hệ thống tim mạch, sự cản các mao mạch, trao đổi muối - nước, tình trạng của chức năng hơ hấp ngoại vi, sự trao đổi vitamin C, trạng thái chức năng của hệ thống điều tiết máu.v.v [17]
Chè cịn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B6, vitamin
PP và nhiều nhất là vitamin C
Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống phĩng xạ ðiều này đã được các nhà khoa học Nhật Bản thơng báo qua việc chứng minh chè cĩ tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phĩng xạ rất nguy hiểm Qua việc quan sát thống kê nhận thấy nhân dân ở một vùng ngoại thành Hirơsima cĩ trồng nhiều chè, thường xuyên uống nước chè, vì vậy rất ít bị nhiễm phĩng xạ hơn các vùng chung quanh khơng cĩ chè Các tiến sĩ Teidzi Ugai và Eisi Gaiasi (Nhật Bản) đã tiến hành các thí nghiệm trên chuột bạch cho thấy với 2% dung dịch tanin chè cho uống sẽ tách ra được
từ cơ thể 90% chất đồng vị phĩng xạ Sr - 90
Chè là một cây cơng nghiệp lâu năm, cĩ đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao Chè trồng một lần, cĩ thể thu hoạch 30-40 năm hoặc lâu hơn nữa Trong điều kiện thuận lợi của ta cây sinh trưởng tốt thì cuối năm thứ nhất đã thu bĩi trên dưới một tấn búp/ha Các năm thứ hai thứ ba (trong thời kỳ kiến thiết cơ bản) cũng cho một sản lượng đáng kể khoảng 2-3 tấn búp/ha Từ năm thứ tư chè đã đưa vào kinh doanh sản xuất
Chè là sản phẩm cĩ thị trường quốc tế ổn định, rộng lớn và ngày càng được mở rộng Theo dự đốn của FAO (1967), nếu lấy năm 1961 - 1963 là 100% thì năm 1975 yêu cầu về chè hàng năm của thế giới sẽ tăng 2,2 - 2,7%
và sản xuất chè tăng 3,2%
Ở nước ta, chè là một trong những cây cĩ giá trị xuất khẩu cao Căn cứ vào năng suất bình quân đã đạt được năm 1969 của khu vực nơng trường quốc
Trang 19
doanh (42,39 tạ búp/ha), nếu chỉ ñứng về mặt xuất khẩu mà xét thì một ha chè của khu vực nông trường quốc doanh so với một số cây công nghiệp dài ngày của cùng khu vực này bằng hơn 5 lần một ha cà phê, gần 10 lần một ha sả Nếu năng suất chè ñạt 100 tạ búp/ha thì xuất khẩu có thể thu ñược ñủ ñể nhập
46 tạ phân hóa học, hoặc 3,1 tạ bông, hoặc 25 - 30 tạ bột mì Như vậy một ha chè có năng suất 100 tạ búp có giá trị xuất khẩu ngang với 200 tấn than.(Theo FAO năm 2010)
Việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi dẫn tới việc phân bổ các xí nghiệp công nghiệp chế biến chè hiện ñại ngay ở những vùng ñó,
do ñó làm cho việc phân bố công nghiệp ñược ñồng ñều và làm cho vùng trung
du và miền núi mau chóng ñuổi kịp miền xuôi về kinh tế và văn hóa [16]
2.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây chè
Cây chè chịu ảnh hưởng rất lớn do tác ñộng của các ñiều kiện sinh thái trong quá trình sống của nó Nguyên sản của cây chè ở vùng khí hậu rừng á nhiệt ñới Tuy vậy cây chè cho ñến nay ñã ñược phân bố khá rộng rãi, từ 30
vĩ tuyến nam ñến 45 vĩ tuyến bắc, là những nơi có ñiều kiện tự nhiên khác
xa với nơi nguyên sản Trong những ñiều kiện như vậy, muốn cho cây chè sinh trưởng bình thường và có năng suất phẩm chất tốt phải có trình ñộ khoa học cao trong canh tác Những công trình nghiên cứu nhiều năm của Liên Xô cho thấy: sự tạo thành và tích lũy các vật chất khác nhau trong cây, phần lớn phụ thuộc vào ñiều kiện khí hậu và phân bố theo từng vùng Tổng hợp các ñiều kiện ngoại cảnh là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến phẩm chất chè [12]
2.2.1 Về ðất ñai
ðất trồng chè của ta ở các vùng Trung du phần lớn là feralit vàng ñỏ ñược phát triển trên ñá granit, Gơnai, phiến thạch sét và mica ở vùng núi phần lớn là ñất feralit vàng ñỏ ñược phát triển trên ñá mẹ phiến thạch sét Về
cơ bản những loại ñất này phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của chè như có ñộ
Trang 20
pH từ 4 ñến 5 có lớp ñất sâu hơn 1 mét và thoát nước Những ñất này thường nghèo chất hữu cơ nhất là ở các vùng trồng chè cũ Vì thế vấn ñề bón phân hữu cơ ñể bổ sung dinh dưỡng cho chè và cải tạo tính chất vật lý của ñất là rất cần thiết Bên cạnh ñó, phải coi trọng việc bón ñủ và hợp lý phân hóa học hàng năm cho chè Chè là loại cây kỵ vôi, nhiều tài liệu cho biết trong ñất trồng chè chỉ có một lượng vôi rất ít, khoảng 0,2% CaO ñã làm cây chè bị hại Bởi thế không bao giờ người ta dùng vôi ñể bón vào ñất trồng chè, trừ trường hợp ñất có ñộ pH quá thấp, dưới 4 [44] [41]
Nói tóm lại ñất tốt cho cây chè là loại ñất có tầng ñất mặt tương ñối dày, tơi xốp, nước ngầm ở ñộ sâu tối thiểu là 1m, ñộ xốp khoảng 48%, dung trọng 0,9g/cm3 và tỷ trọng 2,54g/cm3 [33]
2.2.2 Về Nước
Thực vật nói chung muốn hình thành nên một phần vật chất hữu cơ ñể cấu tạo thành cơ thể của chúng thì chúng phải cần tới 400 phần nước Chè là loại cây ưa ẩm, là cây thu hoạch búp, lá non, nên càng cần nhiều nước và vấn
ñề cung cấp nước cho quá trình sinh trưởng của cây chè lại càng quan trọng hơn [41]
Yêu cầu tổng lượng nước mưa bình quân trong một năm ñối với cây chè khoảng 1.500 mm và mưa phân bố ñều trong các tháng Bình quân lượng mưa của các tháng trong thời kỳ chè sinh trưởng phải lớn hơn hoặc bằng 100 mm, nếu nhỏ hơn 100 mm chè sinh trưởng không tốt Chè yêu cầu ñộ ẩm không khí cao, trong suốt thời kỳ sinh trưởng ñộ ẩm không khí thích hợp là vào khoảng 85% [44]
2.2.3.Về Nhiệt ñộ
ðể sinh trưởng phát triển tốt, cây chè yêu cầu một phạm vi ñộ nhiệt nhất ñịnh Theo nghiên cứu của Kvaraxkhêlia (1950) và Trang Vãn Phương (1956)
Trang 21
thì cây chè bắt ñầu sinh trưởng khi ñộ nhiệt trên 10oC ðộ nhiệt bình quân hàng năm ñể cây chè sinh trưởng phát triển bình thường là 12,5oC và sinh trưởng tốt trong phạm vi 15 - 23oC Giới hạn ñộ nhiệt thấp ñối với sinh trưởng của chè biểu hiện rõ rệt qua thời kỳ ngừng sinh trưởng trong mùa ñông và sinh trưởng trở lại khi có ñộ nhiệt ấm áp của mùa xuân trong những vùng khí hậu á nhiệt ñới ðối với sinh trưởng của cây trong thời kỳ này thì ñộ nhiệt không khí trở thành nhân tố sinh thái chủ yếu Cây chè yêu cầu lượng tích nhiệt hàng năm 3.500 - 4.000oC ðộ nhiệt tối thấp tuyệt ñối mà cây có thể chịu ñựng ñược thay ñổi tùy theo giống, có thể từ -5oC ñến -25oC hoặc thấp hơn [12]
2.2.4 Về Ánh sáng
Cây chè ở vùng nguyên sản sinh sống dưới tán rừng rậm, do vậy có tính chịu bóng rất lớn, nó tiến hành quang hợp tốt nhất trong ñiều kiện ánh sáng tán xạ ánh sáng trực xạ trong ñiều kiện ñộ nhiệt không khí cao, không có lợi cho quang hợp và sinh trưởng của chè Trong thực tế sản xuất, ở một số nước như Ấn ðộ, Xrilanca thường áp dụng biện pháp trồng cây bóng mát cho chè
ñể hạn chế ñộ nhiệt cao và ánh sáng quá mạnh [34]
Yêu cầu của cây chè ñối với ánh sáng cũng thay ñổi tùy theo tuổi cây và giống Chè ở thời kỳ cây con yêu cầu ánh sáng ít hơn, cho nên ở vườn ươm, người ta thường che râm ñể ñạt tỷ lệ sống cao và cây sinh trưởng nhanh Giống chè lá to yêu cầu ánh sáng ít hơn giống chè nhỏ
2.2.5 Về không khí
Không khí rất cần cho sự sống của thực vật Hàm lượng CO2 trong không khí khoảng 0,03%, song chỉ cần có một biến ñộng nhỏ cũng ảnh hưởng rất lớn ñến quang hợp Chè là một cây ưa bóng râm, cường ñộ quang hợp cũng thay ñổi theo hàn lượng CO2 có trong không khí Nói chung hàm lượng
Trang 222.2.6 Yêu cầu về dinh dưỡng của cây chè
* Yêu cầu về dinh dưỡng ðạm
Trong cây, hàm lượng ñạm tập trung nhiều nhất ở các bộ phận non như búp và lá non, ñạm có ảnh hưởng rõ rệt ñến sinh trưởng của cây và có ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất Thiếu ñạm cây sinh trưởng kém, lá nhỏ, búp nhỏ và búp bị mù nhiều, do ñó năng suất thấp Yêu cầu về ñạm thay ñổi tùy theo loại ñất tuổi của cây và năng suất của vườn chè Tài liệu của trại thí nghiệm chè Phú Hộ - Phú Thọ (2005) cho thấy bón ñạm ñầy ñủ, sản lượng búp chè tăng 2 - 2,5 lần so với ñối chứng không bón Theo M.L Bziava (1973) liều lượng ñạm tăng, sản lượng búp sẽ tăng, song ñể ñạt ñược năng suất 10tấn/ha bón 200 kg N/ha cho hiệu quả kinh tế cao nhất [36]
* Yêu cầu về dinh dưỡng Lân
- ðất trồng chè của ta hiện nay ña phần là nghèo lân do canh tác lâu năm nên có thể bón lượng lớn hơn so với số lượng cây lấy ñi ñể làm giàu dần cho ñất quá chua (theo phân tích) mà chia lượng phân bón ñể cải tạo ra bón trong một thời gian dài, nhằm tránh sự giữ chặt một phần ion PO4 trong dung dịch ñất (không phân hủy thành dạng lân dễ tiêu cho cây) Cũng có thể bón lân cho cây phân xanh (cốt khí, muồng) ñể cải tạo ñất trước khi trồng mới nương chè Bón lân duy trì cho các loại ñất chè ñã ñủ lân bằng cách bón hàng năm theo ñúng quy trình kỹ thuật ñề ra Theo quy trình bón phân cho chè ở giai ñoạn kinh doanh sung sức cần bón lót 500 – 600 kg supe lân/ha, và bón thúc hàng năm kết hợp với các loại phân khác [45]
Trang 23
* Yêu cầu về dinh dưỡng Kali
Nhu cầu kali của cây chè tương đối cao, ở những nơi đất thiếu kali nếu bĩn đầy đủ Kali cho chè thì tác dụng của kali rất rõ rệt năng suất cĩ thể tăng
từ 28-35 %, hàm lượng tannin tăng 6,7 % và các chất hịa tan 8 % Cây chè thiếu kali cĩ hàm lượng kali trong lá dưới 0,5% Thiếu kali ở cây chè ban đầu thường cĩ biểu hiện lá vàng, giịn và lá chè thường bi khơ đầu lá và cháy hai bên rìa lá Khi phát hiện cĩ triệu chứng thiếu kali cần phải bĩn phục hồi ngay
vì phục hồi sinh trưởng của cây khĩ khăn hơn so với thiếu các nguyên tố khác Tùy từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau và năng suất búp tươi của cây chè để bĩn sao cho hợp lý, ở giai đoạn kinh doanh thường bĩn kali cho chè với mức 80 – 120 kg K2O/ ha [45]
* Yêu cầu về phân Vi sinh và phân hữu cơ
Cung cấp mùn hữu cơ đã được hoạt hố, các dưỡng chất cân đối và hợp
lý cho cây Chè, các tập đồn Vi sinh vật hữu ích, cải tạo và tăng độ phì nhiêu cho đất Giúp cây giữ ẩm, chịu hạn, chịu rét, tăng sức đề kháng sâu bệnh Nâng cao hiệu suất sử dụng và đẩy nhanh quá trình hấp thu dinh dưỡng khống của cây Kích thích phát triển bộ rễ và hệ chồi búp, lá xanh dày, cây sinh trưởng mạnh, tăng hiệu suất quang hợp và quá trình sinh tổng hợp chất, nâng cao sản lượng và chất lượng chè thu hái
2.2.7 Quy định về sản xuất nơng nghiệp hữu cơ
* Về đất trồng: ðất trồng phải đảm bảo khơng nhiễm hàm lượng các
kim loại nặng vượt quá giới hạn cho phép theo TCVN Khơng cĩ các loại vi sinh vật cĩ hại cho cây trồng và con người ðất cĩ độ pH phù hợp với sinh trưởng của cây chè ðảm bảo độ ẩm và độ tơi xốp
* Về nguồn nước tưới: Nguồn nước tưới phải đảm bảo sạch, đã qua xử
lý, khơng cĩ hàm lượng các loại kim loại nặng vượt quá giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn của TCVN, khơng bị nhiễm các vi sinh vật cĩ hại Nguồn
Trang 24
nước qua sông, suối, ao hồ phải ñược xử lý trước khi ñưa vào sử dụng ðảm bảo khả năng cung cấp ñầy ñủ cho cả năm
* Về Phân bón: Không sử dụng các loại phân chuồng chưa qua ngâm
ủ, hạn chế sử dụng các loại phân hóa học, phân vô cơ ñến mức thấp nhất, tăng cường sử dụng các loại phân chuồng hoai mục, phân hữu cơ vi sinh, các loại chế phẩm sinh học ñể cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
* Về Thuốc bảo vệ thực vật: Không sử dụng các loại thuốc hóa học
hoặc có nguồn gốc hóa học, sử dụng các loại thuốc thảo mộc, thuốc có nguồn gốc sinh học, các chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học
*Về ñảm bảo chất lượng sản phẩm: Sản phẩm sau khi thu hái, sao sấy,
ñóng gói phải ñảm bảo không có tồn dư hàm lượng kim loại nặng vượt quá giới hạn cho phép của TCVN Sản phẩm qua ñánh giá cảm quan ñạt tiêu chuẩn, hàm lượng các chất ñảm bảo chất lượng chè ngon ñạt loại khá trở lên Không có tồn dư NO3 vượt quá giới hạn cho phép
2.3 Một số quy ñịnh chung về sản xuất chè an toàn
2.3.1 Nhân lực
- Có hoặc thuê cán bộ kỹ thuật chuyên ngành trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật từ trung cấp trở lên ñể hướng dẫn, giám sát kỹ thuật sản xuất chè an toàn (cán bộ của cơ sở sản xuất, cán bộ khuyến nông, bảo vệ thực vật hoặc hợp ñồng lao ñộng thường xuyên hoặc không thường xuyên);
- Người lao ñộng phải qua tập huấn kỹ thuật, có chứng chỉ ñào tạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc tổ chức có chức năng nhiệm vụ tập huấn về VietGAP và các quy ñịnh quản lý sản xuất, kinh doanh , chè an toàn
2.3.2 ðất trồng và giá thể
- Vùng ñất trồng phải trong quy hoạch ñược Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung, nghĩa trang, ñường giao thông lớn;
Trang 25
- Hàm lượng một số kim loại nặng trong ñất, giá thể trước khi sản xuất
và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép nêu tại Phụ lục 1 của Quy ñịnh này
- Nước sử dụng trong sản xuất chè phải ñạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho người
2.3.4 Quy trình sản xuất chè an toàn
Nhà sản xuất xây dựng quy trình sản xuất phù hợp với cây trồng và ñiều kiện cụ thể của ñịa phương, nhưng phải phù hợp với các quy ñịnh về ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP
2.3.5 Nhà sản xuất phải cam kết ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có
hồ sơ ghi chép toàn bộ quá trình sản xuất theo VietGAP
2.3.6 ðiều kiện chế biến chè an toàn
- ðiều kiện ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nhà sản xuất hoặc chế biến chè an toàn phải ñáp ứng các ñiều kiện cơ bản dưới ñây:
a.Nhân lực phải ñáp ứng các ñiều kiện nêu ở mục a khoản 2 ðiều 3 của Quy ñịnh này
b Có ñịa ñiểm, nhà xưởng; thiết bị, dụng cụ chế biến; quy ñịnh xử lý chất phế thải, vệ sinh môi trường phù hợp với 10TCN605-2004; phương tiện vận chuyển chè khô sạch, không có mùi lạ
c Nhà kho bảo quản chè phải khô sạch, thông thoáng, không gần nguồn gây ô nhiễm hoá chất, kim loại nặng hoặc vi sinh vật có hại; bao bì bảo quản chè kín và bền chắc, khô sạch, không có mùi lạ
Trang 26
d) Có hợp ñồng mua chè búp tươi nguyên liệu của nhà sản xuất chè búp tươi an toàn (trong trường hợp mua nguyên liệu ñể chế biến), ñạt tiêu chuẩn
vệ sinh an toàn thực phẩm theo Phụ lục 3 của Quy ñịnh này
ñ) Nhà sản xuất cam kết ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy trình chế biến chè an toàn phù hợp với HACCP và có hồ sơ ghi chép toàn bộ quá trình chế biến
2.3.7 ðối với sản xuất chè an toàn, không bắt buộc nhà sản xuất phải ñăng ký chứng nhận ñủ ñiều kiện sản xuất, chế biến chè an toàn như quy ñịnh tại ðiều
5 dưới ñây, nhưng nhà sản xuất phải ñảm bảo luôn duy trì các ñiều kiện nêu tại khoản 1, khoản 2 ðiều này trong quá trình sản xuất, chế biến
Trang 27
Bảng 2.1 đánh giá các chỉ tiêu cảm quan
Tên chỉ tiêu
đặc biệt Màu xanh tự
nhiên, cánh chè dài, xoăn ựều non, có tuyết
Xanh vàng trong sáng
Thơm mạnh tự nhiên thoáng cốm
đậm dịu có hậu ngọt
OP
Orange pekoe
Màu xanh tự nhiên, cánh chè dài xoăn tương ựối ựều
Vàng xanh sáng
Thơm tự nhiên tương ựối mạnh
Chát ựậm, dịu dễ chịu
P
Pekoe
Màu xanh tự nhiên, cánh chè ngắn hơn OP, tương ựối xoăn thoáng cẫng
Vàng sáng Thơm tự nhiên Chát tương
ựối dịu, có hậu
BP
Broken pekoe
Màu xanh tự nhiên, cánh nhỏ hơn chè P tương ựối non ựều
Vàng tương ựối sáng
Thơm tự nhiên, ắt ựặc trưng
Chát tương ựối dịu, có hậu
BPS
Broken pekoe
shoushong
Màu vàng xanh xám, mảnh nhỏ tương ựối ựều, nhỏ hơn BP
Vàng hơi ựậm
Thơm vừa thoáng hăng già
Chát hơi xắt
F
Faning
Màu vàng xám, nhỏ tương ựối ựều
Trang 28
- Dư lượng NO3
- Dư lượng kim loại nặng
- Các vi sinh vật gây hại
Yêu cầu này hoàn toàn phụ thuộc vào môi trường canh tác và kỹ thuật trồng trọt, nó là yếu tố quyết ñịnh chè sạch hay chè bị ô nhiễm Sau ñây là một số quy ñịnh hàm lượng các chất tồn dư trong chè theo quy ñịnh của Bộ NN&PTNT:
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn hàm lượng ñồng, chì và Nitrat (NO 3 ) trong chè
Tên kim loại nặng Tiêu chuẩn trong sản phẩm chè (mg/kg)
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong ñất
Tên kim loại nặng Tiêu chuẩn trong ñất chè
Trang 29
Bảng 2.4: Hàm lượng tồn dư thuốc trong chè
Tên hoá chất Theo Quy ñịnh (TCVN, 2010)
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)[5]
2.5 Những nghiên cứu trong nước và trên thế giới về cây chè
2.5.1 Những nghiên cứu trên thế giới
2.5.1.1 Tình hình chung về sản xuất chè an toàn trên thế giới
Cây chè (Camellia sinensis L O.Kuntze) phân bố từ 45o vĩ Bắc ñến 34o
vĩ Nam Hiện nay có 58 nước sản suất chè bao gồm Châu Á: 20; châu Phi: 21; châu Mỹ: 12; châu ðại Dương: 3; châu Âu: 2 Có 115 nước uống chè trên thế giới bao gồm châu Âu: 28, châu Mỹ: 28, châu Á: 29, châu Phi: 34, châu ðại Dương: 5, như vậy cây chè có một thị trường rộng lớn trên thế giới
Trên thế giới hiện nay có diện tích chè khoảng 2,55 triệu ha Ấn ðộ là nước sản xuất chè lớn nhất ñạt 870.000 tấn/năm, nước sản xuất thứ hai là Trung Quốc với 685.000 tấn/năm Srilanka tiếp tục tăng sản lượng ñạt mức kỷ lục trong vài năm trở lại ñây (320 tấn, năm 2002) Kenya ñứng thứ tư với mức sản lượng 290.000 tấn, Indonexia là 121.000 tấn, như vậy sản lượng chè thế giới ñã ñạt mức kỷ lục trong những năm gân ñây, khoảng 3 triệu tấn/năm Theo FAO, trong 20 năm gần ñây sản xuất chè trên thế giới có xu hướng tăng, sản lượng chè tăng 65% (từ 1,79 triệu tấn năm 1978 lên tới gần 3 triệu tấn năm 1998), phần lớn các nước sản xuất chè ñều tăng sản lượng Một
Trang 30
trong những nước sản xuất chè lớn nhất là Trung Quốc tăng gấp ñôi sản lượng, Kenya tăng gấp ba, Ấn ðộ, Srilanka là những nước sản xuất chè giàu kinh nghiệm
Với ñà tăng trưởng như trên, các nước xuất khẩu chè cạnh tranh gay gắt với nhau, cộng thêm sự cạnh tranh truyền thống lâu ñời giữa chè và cà phê cùng các ñồ uống khác.Vì vậy, thị trường xuất khẩu chè thế giới có nhiều biến ñộng Trong 20 năm qua thị phần xuất khẩu chè của châu Á từ 72% ñã giảm xuống còn 64% năm 1998 Trong khi ñó, châu Phi tăng từ 22% lên 33% cùng thời gian Theo ước tính của FAO, xuất khẩu chè thế giới tăng gần 2% trong thập niên qua, ñây là mức tăng chậm trong các loại ñồ uống
Trong thời gian gần ñây, những nghiên cứu của thế giới về lợi ích của uống chè ñối với sức khoẻ, cộng với sự quảng cáo mạnh mẽ của FAO về chè với sức khoẻ con người, ñã ñặt ra một cái nhìn mới ñối với chè toàn cầu Khách hàng ở các nước phát triển, những nước mà vấn ñề sức khoẻ ñược ñặt lên hàng ñầu, người dân ở ñây chuyển sang dùng chè rất ñông theo xu hướng chè với sức khoẻ, chè an toàn, chè hữu cơ là loại chè ñược sản xuất ñể phục
vụ xu hướng này
Trước tình hình nêu trên, nhiều nước trên thế giới ñã tiến hành nghiên cứu sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ có chất lượng cao nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường chè thế giới Mặt khác, trước xu thế phát triển sản phẩm hữu cơ trên thế giới, ngay từ những năm 20 của thế kỷ trước, các nước phát triển phương Tây nhận thức tính cần thiết của nông nghiệp hữu cơ ðến ñầu thập niên 70 các nước Mỹ, Anh, Pháp, Thuỵ Sĩ, Nam Phi,… bắt ñầu xây dựng Hiệp hội nông nghiệp hữu cơ quốc tế (IFOAM), ñến nay ñã có trên 100 nước
và trên 1000 tổ chức tham gia IFOAM Từ ñó IFOAM ñã lập ra các tiêu chuẩu cơ bản cho nông nghiệp hữu cơ và chế biến Các tiêu chuẩn này cơ bản này phản ánh tình trạng sản xuất nông sản hữu cơ và thực hiện các phương pháp chế biến trong phong trào nông nghiệp hữu cơ ðây là một sự ñóng góp
Trang 31
vào phong trào canh tác hữu cơ trên thế giới
- Các tiêu chuẩn cơ bản này mô tả một cơ cấu làm việc cho các chương trình chứng nhận chất lượng ñể phát triển các tiêu chuẩn của mình như ở Ấn ðộ
- Khi sản phẩm ñược bán trên thị trường với nhãn hiệu “hữu cơ”, trang trại và những người chế biến sản phẩm làm việc trong chương trình và ñược một chương trình chứng nhận theo tiêu chuẩn này Chúng có tác dụng tăng lòng tin của người tiêu dùng
- Các tiêu chẩn của IFOAM cũng lập ra một cơ sở mà chương trình tạo
sự tín nhiệm của IFOAM căn cứ vào ñể hoạt ñộng
Từ ñó IFOAM ñã nêu ra các yêu cầu cơ bản của một nền nông nghiệp hữu cơ:
+ Mục ñích cơ bản của việc chế biến và nông nghiệp hữu cơ
+ Các yêu cầu chủ yếu của việc chế biến nông nghiệp hữu cơ
+ Sự chuyển tiếp sang nông nghiệp hữu cơ, nguyên tắc chung và những yêu cầu tối thiểu
+ Việc sản xuất mùa vụ: IFOAM ñặc biệt nhấn mạnh sự lựa chọn mùa
vụ và giống; luân canh mùa vụ; phương pháp bón phân theo hướng tăng cường ñộ phì nhiêu cho ñất, hạn chế và cấm không sử dụng các loại phân ô nhiễm ñất và không có lợi cho sức khoẻ con người; kiểm soát sâu bệnh và cỏ dại, loại bỏ sử dụng thuốc trừ sâu, trừ cỏ, nấm, côn trùng tổng hợp và các loại thuốc trừ sâu khác; các nhân tố ñiều chỉnh tăng trưởng; kiểm soát tình hình ô nhiễm; bảo vệ ñất và nước; các sản phẩm hoang dã chỉ ñược công nhận sản phẩm hữu cơ nếu làm ra từ một môi trường trồng trọt ổn ñịnh bền vững Việc thu hoạch sản phẩm không ñược vượt quá sản lượng ổn ñịnh của hệ sinh thái
và ñược kiểm soát thường xuyên ñảm bảo an toàn môi trường, cảnh quan và
sự ña dạng sinh học;
+ Bảo quản và vận chuyển: những nguyên tắc trong bảo quản và vận chuyển sản phẩm hữu cơ, kiểm soát sâu bệnh
Trang 32
+ Chế biến: trong trường hợp mỗi thành phần của nơng nghiệp hữu cơ khơng đủ chất lượng hay số lượng từ gốc hữu cơ chương trình chứng nhận cĩ thể cho phép sử dụng các nguyên liệu thơ để đánh giá định kỳ và đánh giá lại; các thành phần và dụng cụ chế biến khác; các phương pháp chế biến và đĩng gĩi + Cơng bằng xã hội: các sản phẩm hữu cơ được sản xuất phải dựa trên các tiêu chuẩn của luật pháp xã hội quy định
+ Dán nhãn và thơng tin cho người tiêu dùng: các thơng tin đầy đủ và các sản phẩm hữu cơ trên bao bì: Tên địa chỉ của người chịu trách nhiệm pháp
lý, thành phần sản phẩm hữu cơ
Cũng từ đĩ, IFOAM hướng dẫn những sản phẩm sử dụng trong quá trình bĩn phân và cải tạo điều kiện đất Các sản phẩm dùng để kiểm sốt sâu bệnh thực vật
+ Xuyên suốt quá trình sản xuất sản phẩm hữu cơ đĩ là quá trình kiểm tra, thanh tra và chứng nhận để đảm bảo lịng tin của khách hàng và tính pháp
lý của sản phẩm hữu cơ
Trên cơ sở các tiêu chuẩn của IFOAM, các nước đã vận dụng vào từng sản phẩm của mình trong quá trình tiếp cận một nền nơng nghiệp hữu cơ
Chè hữu cơ lần đầu tiên xuất hiện ở thị trường Anh vào mùa thu năm 1989
và được bán với nhãn hiệu “Natureland” do Cơng ty dược thảo và gia vị London
tổ chức chế biến từ chè trồng ở đồn điền Luponde nằm ở độ cao 2.150 m trên núi Livingstoria của Tanzania Nhu cầu chè hữu cơ tăng bình quân 25 % mỗi năm và
dự đốn cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21 cĩ thể chiếm 5% tổng nhu cầu chè thế giới Giá chè hữu cơ cao gấp 2 đến 4 lần giá chè thường Trước tình hình đĩ hiện nay trên thế giới cĩ nhiều nước đang nghiên cứu sản suất chè hữu cơ như Srilanka, Ấn
ðộ, Nhật Bản, Kênia,… Chính phủ các nước trên và các tổ chức phi chính phủ đều đang tích cực phát triển chè hữu cơ
a Nghiên cứu sản xuất chè an tồn tại Trung Quốc:
* Tình hình chung:
Trang 33
Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới, Năm 2000, tổng diện tích chè của Trung Quốc là 1.106.933 ha, tổng sản lượng 683.324 tấn, gồm có 498.057 tấn chè xanh, 67.608 tấn chè Ô long, 47.294 tấn chè ñen, 22.558 tấn chè bánh và 47.807 tấn các loại chè khác Trong những năm của thập kỷ 90, Trung Quốc ñã phải trả giá ñắt cho sản phẩm chè không an toàn,
do sử dụng quá lớn thuốc trừ sâu, phân hoá học và không quan tâm ñến ngăn ngừa ô nhiễm của vùng sản xuất Những năm gần ñây, Trung Quốc ñang chuyển mạnh sang sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ Sau năm 2000, diện tích trồng chè ñể sản xuất chè hữu cơ ñạt 6.700 ha, chủ yếu ở Triết Giang, Giang Tây, An Huy, Hồ Bắc Tổng sản lượng chè hữu cơ ñạt khoảng 4.000 tấn, tổng trị giá sản xuất ñạt khoảng 150 triệu Tệ Trong ñó, khoảng 3000 – 3500 tấn chè xuất khẩu sang các nước Nhật Bản, Mỹ, và châu Âu, nội tiêu khoảng
500 tấn Nhằm khuyến khích sản suất, xuất khẩu chè, Trung Quốc ñã ban hành pháp lệnh về tiêu chuẩn chè ñảm bảo VSATTP và có các chính sách hỗ trợ như cho vay vốn, bù giá trong những năm ñầu, giảm thuế v.v Trong hiện tại
và tương lai sản xuất chè ñảm bảo VSATTP là hướng ưu tiên lớn của ngành chè Trung Quốc
Viện Nghiên cứu Chè Hàng Châu (TQ) ñã xây dựng vùng sản xuất chè
an toàn, bền vững gồm các bước:
Thứ nhất: Chọn vùng và quy hoạch
Thứ hai: Xây dựng vùng sinh thái (Trồng rừng, xây dựng ñồng ruộng,
chăn nuôi )
Thứ ba: Kỹ thuật quản lý vùng chè
- Xây dựng tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp hữu cơ theo tiêu chuẩn IFOAM
- Làm giàu ñộ phì ñất chè
- Phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại cho chè
Thứ tư: Quản lý chất lượng trong vùng chè
Trang 34
- Ban hành “Bộ tiêu chuẩn vệ sinh chất lượng chè và kiểm ñịnh”
- Các ñiều kiện ñảm bảo thực hiện ñược bộ tiêu chuẩn
ðể xây dựng vùng chè an toàn, chè hữu cơ, các tiêu chuẩn VSATTP ñược Trung Quốc rất coi trọng Bắt ñầu từ nước, không khí, hàm lượng kim loại nặng trong ñất, trong chè, và dư lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm chè Nhiều xí nghiệp và sản phẩm chè ñã áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP (ñiển hình là chế biến chè Phổ Nhĩ của tỉnh Vân Nam) ðây là những vấn ñề ñặc biệt quan trọng trong canh tác chè nhằm tăng sức cạnh tranh của chè trong nội tiêu và xuất khẩu
* Kinh nghiệm sản xuất chè an toàn tại tỉnh Triết Giang (Trung Quốc):
Triết Giang là tỉnh có diện tích và sản lượng chè lớn của trung Quốc, việc sản xuất chè an toàn và chè hữu cơ của Triết Giang ñã có từ những năm
90 của thế kỷ XX, nhưng phải từ những năm 1998 ñến nay mới thực sự ñược coi trọng Các bước ñi trong việc thực hiện chế biến và sản xuất chè an toàn ñược tỉnh Triết Giang thực hiện rất bài bản, ñúng cách, lộ trình phù hợp với
sự phát triển chung của cả Tỉnh Trước hết, Tỉnh thực hiện việc thống nhất trong tư tưởng nhận thức về sản xuất chè an toàn cho các ngành và cả người dân Bắt ñầu bằng việc mở các cuộc hội thảo, toạ ñàm về chè và chất lượng chè Ngay từ năm 1999, Tỉnh ñã ra văn bản cấm sử dụng các loại thuốc trừ sâu có dư lượng cao Sang năm 2000, tỉnh xây dựng lộ trình phát triển chè với
khẩu hiệu “Ra sức phát triển sản xuất chè an toàn trong phạm vi toàn Tỉnh,
phát triển có ñiều kiện chè hữu cơ”, ñồng thời tuyên truyền một cách hiệu qủa
bằng nhiều hình thức khác nhau Tận dụng ñề xuất tích cực môi giới, xúc tiến việc kịp thời nhận thức về chất lượng vệ sinh chè cho người dân trong toàn Tỉnh, nhằm ñặt nền móng vững chắc cho sự phát triển chè an toàn và hữu cơ của Tỉnh
ðể phối hợp sản xuất chè an toàn, các cơ quan hữu quan có trách nhiệm
ñã tích cực hợp tác, cùng tổ chức lực lượng ñể chế ñịnh và ban hành tiêu
Trang 35
chuẩn chè an toàn và chè hữu cơ cấp Tỉnh (năm 2000), ựồng thời tuyên truyền
và quán triệt các tiêu chuẩn ựó, xúc tiến các ựịa phương trong tỉnh bắt ựầu triển khai nhiều ựiểm sản xuất chè theo hướng sản phẩm an toàn và hữu cơ Nhiều huyện trong tỉnh ựã biết kết hợp thực tế của ựịa phương xây dựng những quy trình thực hiện tương ứng, phù hợp (vắ dụ như huyện Toại Xương ựã thông qua quy trình thao tác xây dựng vườn chè trình diễn sản xuất an toàn của toàn Huyện và thúc ựẩy toàn diện việc xây dựng các công trình chè an toàn)
Song song với quá trình tuyên truyền phổ biến về xây dựng các ựiểm sản xuất chè an toàn, tỉnh Triết Giang ựã tắch cực mở nhiều lớp tập huấn kỹ thuật về chè Chương trình tập huấn không chỉ hướng dẫn về thu hoạch chè an toàn do Bộ Nông nghiệp tổ chức mà còn tham gia trao ựổi thông tin, tập huấn, thực tập về chè an toàn do ngành chè mở đã có hàng ngàn lượt người ựược tập huấn về kỹ thuật chè an toàn trong một năm (Vắ dụ: chỉ trong năm 2000, huyện Vũ Nghĩa ựã tổ chức ựược 19 lớp tập huấn với hơn 1.200 lượt người tham gia, in ấn và phát hành hơn 2.000 tài liệu kỹ thuật)
Tiếp ựó là việc xây dựng các mô hình trình diễn về sản xuất chè an toàn cấp Tỉnh ở Tân Xương, Khai Hoá và An Các, riêng hai huyện Khai Hoá và
An Các ựược xếp vào danh sách các huyện mẫu mực về kỷ luật sản xuất chè toàn quốc đồng thời, tỉnh Triết Giang cũng ựã cho phát triển một loạt các xắ nghiệp sản xuất chè an toàn và chỉ ựến năm 2001 toàn tỉnh ựã có 50 xắ nghiệp tham gia ựăng ký sản xuất sản phẩm chè an toàn với diện tắch ước khoảng 15.000 mẫu (1 mẫu tương ựương 667 m2) Cơ quan cấp chứng chỉ sản xuất chè an toàn của tỉnh ựã cấp chứng nhận cho 46 cơ sở và có 4 cơ sở ựược cơ quan có thẩm quyền về chè hữu cơ quốc gia cấp giấy chứng nhận
để khuyến khắch nhanh chóng phát triển chè an toàn, hữu cơ trên toàn tỉnh, các cấp quản lý từ tỉnh, huyện, thị xã ựều có những chắnh sách hỗ trợ tương ứng bằng nhiều cách khác nhau Trọng ựiểm của tỉnh là hỗ trợ huyện về
ô mẫu trình diễn và các cơ sở trình diễn chè an toàn cấp Tỉnh; còn các huyện,
Trang 36
thị xã thì trọng ñiểm hỗ trợ về vốn, thuế, thị trường,… cho các xí nghiệp sản xuất chè an toàn Ví dụ như tại huyện Vũ Nghĩa, Thừa Châu, chính quyền không những ñã ñưa việc sản xuất chè an toàn thành trọng ñiểm của cả nước
mà còn ñưa ra mức hỗ trợ cụ thể 100 – 200 tệ/mẫu cho các vườn chè an toàn Cùng với việc nâng cao ý thức chung về chất lượng sản xuất sản phẩm chè an toàn, việc kiểm tra chất lượng vệ sinh cũng ñược coi trọng và ñảm bảo thực hiện ngay từ các tuyến huyện, thị Tỉnh ñã ñưa chương trình chủ ñộng kiểm tra các mẫu hàng và mẫu của các hộ tham gia sản xuất ñể nắm bắt ñược tình hình diễn biến dự lượng các chất có trong chè Qua ñó nhận thấy chè Triết Giang ñã có nhiều chuyển biến, làm cơ sở vững chắc cho uy tín chè Triết Giang trên thị trường nội tiêu và xuất khẩu Liên tục từ 2001 ñến nay, các sản phẩm chè của Triết Giang ñều ñược ñánh giá ñủ tiêu chuẩn an toàn Cuối cùng, theo ñà phát triển của sản xuất, các hoạt ñộng tuyên truyền trên thị trường chè an toàn cũng ñã tăng dần lên Một loạt các nhãn hàng chè
an toàn nổi tiếng ñã ra ñời như An Các Bạch Trà, Thiên ðảo Ngọc Diệp, Chư
Hí Lục Kiếm, Thiên ðảo Ngân Chân, Khai Hoá Long Tỉnh, Vũ Nghĩa Cánh Hương,… Kèm theo ñó là một loạt các danh hiệu cho các ñịa phương có
thành tích nổi trội về sản xuất chè an toàn hữu cơ của tỉnh như “Quê hương
của chè an toàn Trung Quốc”, “Quê hương của chè hữu cơ Trung Quốc” và
“Danh trà Quốc tế năm 2001” cho thị xã Chư Hí và huyện Vũ Nghĩa Và sự
xuất hiện của các thương hiệu chè sản phẩm chè nói trên ñã làm nền móng vững chắc cho sự phát triển của chè an toàn và hữu cơ của tỉnh Triết Giang ngày hôm nay
b Nghiên cứu sản xuất chè an toàn tại Nhật Bản:
Nhật Bản cũng chú ý ñến sản xuất chè hữu cỏ và ñược trồng ở vùng núi cao thuộc Kanaguwa, Shiga, Migazaki, Shizuoka Tuy nhiên, phổ biến ở Nhật Bản là sản xuất chè an toàn dựa trên sự ñồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như
cơ giới hoá, giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch bảo quản chế biến
Trang 37
nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản ñầu tư một lượng kinh phí lớn khai thác sản phẩm chè tự nhiên (sản phẩm hoàn toàn ñáp ứng ñược yêu cầu VSATTP), rất nhiều tiệm chè hữu cơ và chè không có thuốc trừ sâu ñược khai trương Bộ Nông nghiệp Nhật Bản ñã dùng nhãn hiệu nông sản hữu cơ cho chè hữu cơ, năm 2001 Bộ Nông nghiệp Nhật Bản ñã giới thiệu một hệ thống tiêu chuẩn chè hữu cơ Nhật Bản
Sản xuất chè ở Nhật Bản ñược thực hiện bởi các hộ nông dân, các công
ty tư nhân, mỗi hộ sản xuất chè thường có khoảng 2 - 3 ha, một nhà máy chế biến (Nếu tính theo công suất sản xuất chè ở Việt Nam sản xuất 220 ngày/năm thì công suất tương ñương là 12 tấn/ngày) thiết bị hiện ñại nhiều công ñoạn sản xuất ñã ñược tự ñộng hoá; ngoài ra, sản xuất chè ở Nhật Bản cũng có tổ chức khác là các hợp tác xã sản xuất chè ñó là khoảng 40 hộ sản xuất chè, với quy mô, diện tích khoảng 80 - 120 ha cùng với nhà máy chế biến, quản lý theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi Các hộ sản xuất và các hợp tác xã ñều sản xuất ra chè bán thành phẩm sau ñó tiêu thụ trên thị trường
Thị trường chè trong nước: thông qua các chợ theo hình thức ñấu giá thường diễn ra tại các trụ sở Hiệp hội nông nghiệp chè, những người sản xuất mang sản phẩm ñến Hiệp hội nông nghiệp chè của vùng (thường là huyện) ñể bán, bên cạnh chợ, có kho bảo quản chè của Hiệp hôi nông nghiệp chè làm dịch vụ bảo quản chè cho người mua bán, cho các công ty kinh doanh chè, khi
có nhu cầu cho bảo quản lạnh 00C, cũng lắp ñặt các thiết bị tự ñộng hoá, chỉ cần một người quản lý ñiều hành qua mạng máy vi tính, người gửi chè ñến kho bảo quản chỉ cần ñến lấy mã số lô hàng cần trả, các thiết bị sẽ tự ñộng chuyển ñúng lô hàng cần trả ra cửa kho Các sản phẩm chè ñược các công ty kinh doanh chè hay kinh doanh ñồ uống tiếp tục chế biến thành các sản phẩm
có giá trị cao hơn chè bột, chè uống liền, kẹo, bánh chế biến từ chè,… Các sản phẩm ñó ñược tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước
Trang 38
Chỉ ñạo và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật sản xuất chè ở Nhật Bản ñược thực hiện thông qua Hiệp hội nông nghiệp chè kết hợp với các Viện Nghiên cứu chè ñảm nhiệm Ví dụ, Hiệp hội chè gắn các thiết bị quan sát ñồng ruộng tại các vị trí nhất ñịnh (thông qua các ñầu ño trên ñồng ruộng), hàng giờ các thiết bị tự ñộng thu thập các thông số kỹ thuật, các chỉ số, ẩm ñộ, nhiệt ñộ, hàm lượng NPK và báo cáo kết quả thu thập ñược về máy vi tính, từ các thông số thu ñược, máy tính xử lý và ñưa ra các phương hướng sử dụng phân bón, tưới,… khuyến cáo người sản xuất chè
Về bảo vệ thực vật, dựa trên số liệu quan sát, ñiều tra dự tính, dự báo
và khuyến cáo người sản xuất quy trình phòng chống sâu bệnh hại chè dưới dạng các lịch phòng chống và các hướng dẫn cụ thể cho nông dân các chỉ tiêu
về chất lượng chè bán thành phẩm (tanin, chất hoà tan, cafein, acid amin) Khi cần phân tích chất lượng chè cũng do bộ phận của Hiệp hội phân tích và trả lời theo ñúng yêu cầu, như vậy các dịch vụ kỹ thuật và thị trường chè trong nước ñều do Hiệp hội nông nghiệp chè ñảm nhận, rất thuận tiện và chính xác Biên chế cho một hiệp hội nông nghiệp rất gọn, phí dịch vụ mà hiệp hội nông nghệp chè thu thông qua các dịch vụ khoảng 2% giá trị sản phẩm ñược cung cấp dịch vụ
Dư lượng thuốc hoá học trong sản phẩm chè của Nhật Bản là vấn ñề ñược nhà nước và người tiêu dùng quan tâm, nhưng thực tế dư lượng thuốc trừ sâu trong chè sản xuất ở Nhật Bản không có, do qui trình canh tác và ñiều kiện sinh trưởng chè ở nước này một năm chỉ hái chè 3 – 4 lứa, khoảng cách giữa hai lứa hái cách nhau 1 – 2 tháng, thuốc trừ sâu trong chè ñã phân giải hết Người Nhật Bản rất thích dùng chè, nên lượng sản xuất trong nước chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu của thị trường nội tiêu Vì vậy, người trồng chè ở Nhật Bản không phải lo lắng về tiêu thụ chè
c Nghiên cứu, sản xuất chè an toàn, hữu cơ tại Ấn ðộ:
Công ty Bombay Burmah với diện tích 2.822 ha, hàng năm sản xuất
Trang 39
khoảng 8.000 tấn chè thành phẩm ñạt tiêu chuẩn chè hữu cơ Công ty ñã nghiên cứu sản xuất chè hữu cơ từ năm 1988 tại ñồn ñiền Oothu có rừng bao quanh, trong quá trình canh tác không dùng bất cứ loại phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích, thuốc trừ cỏ nào Biện pháp canh tác ñể có năng suất cao là dùng phân ủ khô dầu ñể bón cho chè Giun ñất cũng ñược sử dụng rộng rãi ñể nhanh chóng phân giải chất hữu cơ, làm tăng ñộ phì nhiêu của ñất, giữa các hàng chè ñược trồng xen cây bộ ñậu Hiện nay, Ấn ðộ có khoảng 10 công
ty chè sản xuất chè hữu cơ, trong ñó Oothu ñã có tới 312 ha chè hữu cơ
Nhìn chung, hiện nay, chính phủ các nước Trung Quốc, Srilanka, Ấn
ðộ, Nhật Bản, Kênia,…cùng các tổ chức phi chính phủ của họ ñang tích cực phát triển chè hữu cơ nhằm chiếm lĩnh thị trường Do ñòi hỏi của người tiêu dùng ngày càng cao, nhiều nước sản xuất chè trên thế giới ñã ñặc biệt chú ý ñến sản suất chè an toàn và tiến tới sản xuất chè hữu cơ nhằm ñáp ứng nhu cầu trên thị trường chè thế giới Hướng sản xuất chè an toàn dựa trên sự ñồng
bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hoá giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch, bảo quản, chế biến nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép Tìm giống cho búp sớm, ñiều chỉnh kỹ thuật hái búp ñảm bảo chất lượng búp Tập trung chủ yếu vào lứa hái chè vụ xuân chiếm tới 50 % sản lượng cả năm có chất lượng cao,
ít sâu bệnh hại
Hệ thống quản lý phân bón, thuốc trừ sâu chặt chẽ thông qua hiệp hội nông nghiệp của các ñịa phương gắn chặt với thị trường tiêu thụ sản phẩm ðối với hướng sản xuất chè hữu cơ, nhiều nước trong khu vực ñã tiến hành xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn khoa học từ không khí, nước, ñất, dư lượng kim loại nặng, dư lượng thuốc trừ sâu trong ñất, trong chè, chọn vùng và quy hoạch, xây dựng vùng sinh thái, kỹ thuật quản lý vùng chè (Quản lý chất lượng trong nội bộ vùng chè hữu cơ; Thành lập các nhà máy chuyên sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu sinh học sản xuất chè hữu cơ; Thành lập các cơ quan
Trang 40
nghiên cứu chè hữu cơ, các cơ quan quản lý, thanh tra công nhận chè hữu cơ
có tắnh quốc gia)
2.5.1.2 Nghiên cứu về biện pháp tưới và tủ ẩm cho chè
Nước là thành phần không thể thiếu của mọi cơ thể sống và thường chiếm từ 50 Ờ 98% khối lượng cơ thể sinh vật Nước là nguyên liệu cho cây quang hợp là phương tiện vận chuyển dinh dưỡng, nhựa khoáng trong cây Nước tham gia vào quá trình trao ựổi chất, năng lượng và ựiều hòa nhiệt ựộ cho cây Nghiên cứu chế ựộ tưới kỹ thuật tưới ở các nước trên thế giới ựã phát triển từ lâu như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Israel, Australia, đài Loan, Công tác tưới trong nông nghiệp ựã ựạt trình ựộ tự ựộng hóa, tin học hóa ựến 90% Theo số liệu của FAO năm 2004 toàn thế giới ựến năm 2002 diện tắch ựất ựã ựược tưới nước là 266,875 triệu ha trong số 1510 triệu ha ựất nông nghiệp, chiếm tỷ lệ 17,6% Châu Á Thái Bình Dương, ựạt tỷ tưới cao nhất là 31,6% Cũng theo FAO năm 2006 diện tắch tưới tăng chủ yếu ở thập niên 90 và trước
ựó Từ năm 2000 Ờ 2002 tốc ựộ tăng diện tắch tưới chậm hơn [31]
Theo Zakhtop, Lacton và Sevich thì việc bón phân hữu cơ có tác dụng chống xói mòn rất tốt (giảm 40% so với không bón) vì bón phân thúc ựẩy cây trồng sinh trưởng tốt, tạo ựộ che phủ nhiều hơn Khi bón phân ựất có cấu tạo tốt hơn, khả năng ngấm nước vào ựất tốt hơn, thúc ựẩy vi sinh vật hoạt ựộng góp phân cải tạo các tắn chất của ựất Tác giả Obaga và Othieno (1987) khi nghiên cứu tác dụng chống xói mòn của một số loại cây phân xanh cho biết: ựất trồng chè sau 4 năm, không ựược trồng cây phân xanh lượng ựất bị mất
143 tấn/ha do xói mòn, khi trồng xen cây Crolataria lượng ựất bị mất 15 tấn/ha, còn trồng cây Cymbopogon lượng ựất chỉ mất có 10 tấn
Sự giảm ựộ phì của ựất là do sự khai thác ựất và xói mòn ựất kết hợp với việc cung cấp không ựầy ựủ chất hữu cơ và không thực hành bảo vệ tài nguyên ựất Ước lượng có khoảng 30cm ựất mặt bị mất ựi từ vùng ựất dốc ựến cuối thể kỉ 20 từ khi chè bắt ựầu ựược trồng tương ựương với 40 tấn/ha/năm