1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc

131 855 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 8,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- NGUYỄN CHÍ ANH NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP NHÂN VÔ TÍNH VÀ ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ CÔNG THỨC BÓN PHÂN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÂ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN CHÍ ANH

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP NHÂN VÔ TÍNH VÀ ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ CÔNG THỨC BÓN PHÂN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÂY ðAN SÂM TẠI TAM ðẢO - VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Trồng trọt

Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HẠNH HOA

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ rất tận tình của TS Nguyễn Hạnh Hoa, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy cô giáo trong khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ñại học, Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội và Trạm nghiên cứu cây thuốc Tam ðảo – Vĩnh Phúc Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Nguyễn Hạnh Hoa và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Nông học

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội và Trạm nghiên cứu cây thuốc Tam ðảo – Vĩnh Phúc

ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên, giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Chí Anh

Trang 4

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài 4

2.1.2 Cơ sở khoa học của việc nhân giống 4

2.3 Nguồn gốc, phân loại và ñặc ñiểm thực vật học 10

2.4 Bộ phận sử dụng làm thuốc, thành phần hóa học 13

Trang 5

2.4.1 Bộ phận sử dụng làm thuốc 13

2.5 Tác dụng dược lý, công dụng và một số ñơn thuốc có ðan sâm 13

2.6 Một số nghiên cứu xác ñịnh liều lượng phân bón ñối với cây dược liệu 16

2.7 Một số nghiên cứu về thời vụ và sử dụng chất kích thích sinh trưởng

2.8 Tình hình nghiên cứu, sản xuất, tiêu thụ dược liệu ðan sâm trong

2.8.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ dược liệu ðan sâm trên thế giới 19

2.8.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ dược liệu tại Việt Nam 21

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm thời gian nghiên cứu 24

3.4 Kỹ thuật trồng áp dụng trong thí nghiệm 28

4.1 Ảnh hưởng của các công thức giâm ñến sinh trưởng, phát triển của

4.1.1 Ảnh hưởng của bộ phận cây và chiều dài hom giâm ñến các giai ñoạn

hình thành cây mới từ hom giâm cây ðan sâm 31

Trang 6

4.1.2 Ảnh hưởng của bộ phận cây và chiều dài hom ñến tỉ lệ ra rễ của hom

4.1.3 Ảnh hưởng của bộ phận cây và chiều dài hom ñến tỷ lệ bật mầm của

4.1.4 Ảnh hưởng của bộ phận cây và chiều dài hom ñến ñộng thái phát

triển chiều dài mầm của hom giâm cây ðan sâm 38

4.1.5 Ảnh hưởng của bộ phận cây và chiều dài hom giâm ñến tỷ lệ thành

4.2 Ảnh hưởng của thời vụ ñến khả năng sinh trưởng, phát triển của cây

4.2.1 Ảnh hưởng của thời vụ giâm ñến các giai ñoạn hình thành cây mới từ

hom giâm cây ðan sâm nhân giống bằng hom 41

4.2.2 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ ra rễ của hom giâm cây ðan sâm 42

4.2.3 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ bật mầm của hom giâm cây ðan sâm 44

4.2.4 Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều dài cành của

4.2.5 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ ra rễ và tỷ lệ thành cây của hom

4.3 Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA ñến khả năng sinh trưởng,

phát triển của cây ðan sâm nhân giống bằng hom 47

4.3.1 Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA ñến các giai ñoạn hình

thành cây mới từ hom giâm cây ðan sâm 47

4.3.2 Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA ñến tỉ lệ ra rễ của hom giâm

4.3.3 Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA ñến tỷ lệ bật mầm của hom

4.3.4 Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA ñến ñộng thái phát triển

Trang 7

4.3.5 Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA ñến tỷ lệ ra rễ và tỷ lệ thành

cây của hom giâm ðan sâm nhân giống bằng tách mầm 52

4.4 Ảnh hưởng của phân bón ñến sinh trưởng phát triển, năng suất của

4.4.1 Ảnh hưởng của phân bón ñến các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của

4.4.2 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây

4.4.3 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng số lá/thân chính

4.4.4 Ảnh hưởng của phân bón ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây

4.4.5 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chỉ số diện tích lá của cây

4.4.6 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng tích lũy chất khô

4.4.7 Ảnh hưởng của phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại trên cây

4.4.8 Ảnh hưởng của phân bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng

4.2.9 Ảnh hưởng của phân bón ñến hiệu quả kinh tế dược liệu ðan sâm 66

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Ảnh hưởng của bộ phận cây và chiều dài hom giâm ñến các giai

ñoạn hình thành cây mới từ hom giâm cây ðan sâm 33

4.2 Ảnh hưởng của bộ phận cây và chiều dài hom ñến tỉ lệ ra rễ của

4.3 Ảnh hưởng của bộ phận cây và chiều dài hom ñến tỷ lệ bật mầm

4.4 Ảnh hưởng của bộ phận cây và chiều dài hom ñến ñộng thái phát

triển chiều dài mầm của hom giâm cây ðan sâm 38

4.5 Ảnh hưởng của bộ phận cây và chiều dài hom giâm ñến tỷ lệ

4.6 Ảnh hưởng của thời vụ ñến các giai ñoạn hình thành cây mới từ

hom giâm cây ðan sâm nhân giống bằng hom 42

4.7 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ hom ra rễ của cây ðan sâm 43

4.8 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ bật mầm của hom giâm cây

4.9 Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều dài cành

của cây ðan sâm nhân giống bằng hom 45

4.10 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ ra rễ và tỷ lệ thành cây của hom

4.11 Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA ñến hom giâm cây

4.12 Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA ñến tỉ lệ ra rễ của hom

4.13 Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA ñến tỷ lệ bật mầm của

Trang 9

4.14 Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA ñến ñộng thái phát triển

4.15 Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA ñến tỷ lệ ra rễ và tỉ lệ

thành cây của hom giâm ðan sâm nhân giống bằng tách mầm 52

4.16 Ảnh hưởng của phân bón ñến thời gian sinh trưởng của cây

4.17 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây

4.18 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng số lá/thân

4.19 Ảnh hưởng của liều lương phân bón ñến một số chỉ tiêu sinh

4.20 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chỉ số diện tích lá cây

4.23 Ảnh hưởng của phân bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất và

4.24 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến hiệu quả kinh tế trồng

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

2.1 ðặc ñiểm hình thái thân, lá, hoa và rễ củ ðan sâm 12

4.1 Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều dài cành

của cây ðan sâm nhân giống bằng hom 45

4.2 Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA ñến ñộng thái phát triển

chiều dài mầm của hom giâm ðan sâm 51

4.3 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây

4.4 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng số lá/thân

4.5 Ảnh hưởng của phân bón ñến khả năng tich lũy chất khô rễ củ cây

4.6 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất thực thu dược

Trang 12

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Cây đan sâm (Salvia miltiorrhiza Bunge) hay còn gọi Huyết sâm, Xắch sâm là

cây thuốc ựã ựược di thực từ Trung Quốc vào Việt Nam từ những năm 1960 Củ đan sâm có màu ựỏ rất ựặc trưng, vị ựắng, tắnh hơi hàn, vào 2 kinh tâm và can, có tác dụng trục huyết ứ, hoạt huyết, rút mủ, lên da non, ựiều hòa kinh nguyệt, tăng cường sức khỏe Người xưa thường nói Ộnhất vị đan sâm, cộng ựồng tứ vật thangỢ có nghĩa là một vị đan sâm có tác dụng bằng 4 vị ựương quy, ựịa hoàng, xuyên khung, bạch thược vốn là bài thuốc bổ huyết kinh ựiển của ựông y

Nghiên cứu y học hiện ựại cho thấy đan sâm ựặc biệt tốt cho tim mạch, làm giãn mạch và tăng lưu ựộng mạch vành, cải thiện vi tuần hoàn, phòng chống tắch cực tình trạng thiếu máu, làm chậm việc hình thành các mảng xơ vữa ựộng mạch

Trung Quốc hàng năm sử dụng lượng đan sâm rất lớn lên ựến trên 13.000 tấn

ựể sản xuất các viên đan sâm phức hợp với các thương hiệu thuốc đông dược nổi tiếng thế giới như An Cung Ngưu Hoàng Hoàn, Thiên Sứ Hộ Tâm đan là những sản phẩm thảo dược ựầu tiên ựược FDA Hoa kỳ chứng nhận ở giai ựoạn IND đan sâm ựược trồng tại nhiều tỉnh ở Trung Quốc, song chất lượng đan sâm có khác nhau ở mỗi nơi đan sâm trồng ở tỉnh Giang Tô, Hà Nam thường

có giá trị thấp trên thị trường, trồng ở tỉnh Sơn đông lại có hàm lượng xeton cao, phenol thấp Sau khi quy ựịnh tiêu chuẩn hóa dược liệu bắt ựầu có hiệu lực vào ngày 01/07/2006, nhà thuốc đồng Nhân đường Bắc Kinh và một số

xắ nghiệp sản xuất ựông dược nhận thấy rằng: nếu chỉ dùng đan sâm Sơn đông thì không thể sản xuất ra ựược sản phẩm thuốc ựạt tiêu chuẩn Nên hầu hết các nhà sản xuất ựông dược sử dụng đan sâm với khối lượng lớn ựều tìm dùng đan sâm có cội nguồn từ Tứ Xuyên

Trang 13

Trong lịch sử Trung Quốc, huyện Trung Giang là nơi xuất xứ của đan sâm

Tứ Xuyên và cũng là nơi có đan sâm nổi tiếng trên thế giới đây cũng là nơi tọa lạc của công ty cội nguồn đan sâm New World Tứ Xuyên ngày nay Công ty này ựã nghiên cứu và ựưa vào sản xuất cây giống đan sâm theo quy trình công nghệ nuôi cấy mô và ươm mầm tạo cây con trong nhà kắnh, chủ ựộng thúc ựẩy khả năng tạo mầm ngắn hơn phương thức nảy mầm trực tiếp từ củ và hạt, ựặc biệt cây nhân giống vô tắnh chỉ cần 10 tháng có thể cho thu hoạch

Nhiều công trình nhân giống vô tắnh từ cây đan sâm với mục ựắch tạo ra giống chất lượng cao ựã ựược công bố tại Trung Quốc, đài Loan, Cộng hòa Liên Bang đức Tại Việt Nam, cây đan sâm ựã ựược di thực vào rất lâu, nhưng ựến nay lại không thấy trồng ở Việt Nam nữa và chỉ còn duy nhất Viện Dược liệu trong

ựó có Trạm nghiên cứu cây thuốc Tam đảo, Trạm nghiên cứu trồng cây thuốc SaPa còn lưu giữ và phát triển

Theo báo cáo tại Hội nghị Dược liệu toàn quốc năm 2003 về Phát triển dược liệu bền vững trong thế kỷ 21, trên thị trường dược liệu Việt Nam nguyên liệu cây thuốc đan sâm phải nhập khẩu 100% từ Trung Quốc Trong danh mục dược liệu nhập khẩu của năm 2001 và 2002, chỉ riêng chi nhánh công ty Nam Hà tỉnh Lạng Sơn ựã nhập khẩu lên tới trên 50 tấn dược liệu đan sâm mỗi năm Nếu như, trong nước tự sản xuất ựược loại dược liệu quý này, thì ngành dược liệu không những sẽ chủ ựộng ựược nguồn nguyên liệu sản xuất thuốc, mà còn tiết kiệm ựược một khoản ngoại tệ ựáng kể, ựồng thời góp phần làm tăng thu nhập cho người nông dân

Vấn ựề bức xúc ựược ựặt ra là người trồng dược liệu cần có nguồn cung cấp giống tốt một cách chủ ựộng, sạch sâu bệnh và ựảm bảo chất lượng Từ

thực tế ựó chúng tôi tiến hành ựề tài: ỘNghiên cứu biện pháp nhân vô tắnh và

ảnh hưởng một số công thức bón phân ựến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại Tam đảo Ờ Vĩnh PhúcỢ

Trang 14

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

Xác ñịnh phương thức nhân giống vô tính phù hợp ñối với cây ðan sâm Xác ñịnh ñược công thức bón phân có ảnh hưởng tốt nhất tới sinh trưởng, phát triển của cây ðan sâm tại Tam ðảo – Vĩnh Phúc

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài

2.1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Cây ðan sâm ñã ñược di thực vào Việt Nam từ những năm 1960 từ Trung Quốc Cây tỏ ra rất thích nghi với ñiều kiện khí hậu vùng núi cao có nhiệt ñộ trung bình trong năm khoảng 15,50C như ở trại thuốc SaPa, Tam ðảo Cây sinh trưởng khá tốt và ñã ra hoa, cho thu hạt và cho thu dược liệu Song do số lượng giống ít, nên chưa ñược tổ chức thực nghiệm chính quy và chưa có báo cáo khoa học về công tác di thực

ðan sâm phân bố chủ yếu ở vùng ôn ñới ẩm, cận nhiệt ñới và nhiệt ñới,

là cây ưa ẩm, thích hợp trồng trên ñất phù sa, nhiều mùn Tam ðảo thuộc vùng núi phía Bắc có ñộ cao trung bình 960 m so với mực nước biển, nhiệt ñộ

ôn hòa trong năm trung bình từ 15,0ºC ñến 22,0ºC, lượng mưa trung bình hàng năm là 1500 mm rất thích hợp cho cây ðan sâm sinh trưởng, phát triển,

có thể phát triển thành vùng sản xuất giống và dược liệu chất lượng tốt

Do vậy, thực hiện ñề tài tại Tam ðảo là hoàn toàn có cơ sở khoa học

2.1.2 Cơ sở khoa học của việc nhân giống

2.1.2.1 Nhân giống hữu tính

Nhân giống hữu tính ở thực vật là phương thức nhân giống từ hạt ðây là phương pháp phổ biến và cho hệ số nhân giống cao, tuy nhiên do có

sự tái tổ hợp nhiễm sắc thể cho nên ở thế hệ cây con có sự phân ly lớn về mặt di truyền

Hiện nay, trong chọn giống cây trồng các nhà chọn giống ñã kết hợp các tính trạng ưu thế của cây bố và cây mẹ ñể tạo ưu thế lai ở thế hệ con cái nhằm ñáp ứng các tính trạng mong muốn của con người [17]

2.1.2.2 Nhân giống vô tính

Các phương pháp nhân giống vô tính truyền thống gồm có

Trang 16

* Nhân giống bằng phương pháp chiết

Là phương pháp tạo ra các cá thể mới thường là trên thân cây trước khi tách ra khỏi cây mẹ

Ưu ñiểm của phương pháp này là cành con ñược cây mẹ cung cấp ñầy

ñủ nước và chất dinh dưỡng, ñặc biệt là Carbonhydrat, protein, phytohrmon trước khi có thể tự nuôi sống mình

Nhược ñiểm là hệ số nhân giống thấp

* Nhân giống bằng phương pháp giâm

Là sự tạo ra cây con từ một ñoạn rễ, rễ củ, thân hoặc lá sau khi tách khỏi cây mẹ

Phương pháp này thường có hệ số nhân giống cao hơn so với phương pháp chiết nhưng phải ñảm bảo các ñiều kiện nội tại và ngoại cảnh cho quá trình ra rễ và tái tạo mầm

* Nhân giống bằng phương pháp ghép

Là sự liên kết hai bộ phận cành ghép và gốc ghép của hai cá thể khác nhau (thường áp dụng cho cây thân gỗ) cây ghép thường có ưu thế của cả gốc ghép và cành ghép

Hạn chế của phương pháp này là chỉ thực hiện trong phạm vi các thân

gỗ có sinh trưởng thứ cấp (cây hạt trần và cây hai lá mầm), cây một lá mầm gần như không ghép ñược Thậm chí các cây ñể ghép còn phải gần nhau về mặt phân loại thì tỷ lệ thành công mới cao Ngoài ra việc lựa chọn ñược gốc ghép phù hợp không phải bao giờ cũng dễ dàng và thời gian chăm sóc cây trong vườn ươm thường kéo dài

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, ngày nay con người ñã phát triển thêm hình thức nhân giống vô tính mới, ñó là phương pháp nuôi cấy

mô (in vitro) Với việc sử dụng một phần mô nhỏ của cơ thể thực vật, các nhà

khoa học có thể tạo ra một lượng giống lớn

Trang 17

Ưu ñiểm của phương pháp này là nhân nhanh kịp thời một số lượng lớn cây phục vụ nhu cầu của con người và có thể cho nhiều giống sạch bệnh Tuy nhiên phương pháp này ñòi hỏi ñiều kiện kỹ thuật cao và chí phí cao vì vậy chỉ ứng dụng ñối với những ñối tượng cây trồng ñặc biệt (Thảo dược quý hiếm, các loài hoa quý) [17]

Theo Xin Hua China cho biết hiện nay, ðan sâm ñã ñược công ty cội nguồn ðan sâm New World Tứ Xuyên Trung Quốc trồng và phát triển nguồn giống chất lượng tốt bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật và nhiều công trình nghiên cứu nhân giống ðan sâm với mục ñích tạo ra giống chất lượng cao Cũng theo Xin Hua China còn cho biết thêm năng suất cao sản của ðan sâm hiện nay ñạt 300 – 400 kg/mẫu Trung Quốc tương ñương 4500 – 6000 kg/ha với tỷ lệ chất khô ñạt 30% Ở hầu hết các cùng sản xuất ðan sâm tại Trung Quốc ñều trồng bằng củ vào màu xuân và chỉ cần 10 tháng là có thể cho thu hoạch [31,32]

Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam có nhiều thuận lợi, cũng có nhiều thử thách, sau khi tham gia và thực thi chính sách khu vực mậu dịch tự do ASIAN (AFTA), và thực hiện nghĩa vụ cam kết trong các chương trình ưu ñãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của AFTA, nhất là từ khi nước ta hội nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Bối cảnh trên ảnh hưởng ngày một mạnh tới nông nghiệp, cũng như tới công nghiệp và dịch vụ Những ảnh hưởng này vừa tích cực do tiến bộ của khoa học và công nghệ, vừa có thể tiêu cực nếu nước ta không vượt ñược hàng rào kỹ thuật Bằng chứng là trái cây nhập khẩu lấn sân thị trường trong nước do chất lượng và giá bán thấp hơn và một số mặt hàng dược liệu hầu như phải nhập từ các nước khác như Cam thảo, ðương quy, ðan sâm Việt Nam ñang gắng vượt qua những thử thách

ñể có lợi thế trong cạnh tranh ở thị trường quốc tế cũng như trong nước

Giống ñược coi như một trong những trợ thủ ñắc lực nhất giúp người sản xuất, ñặc biệt là người nông dân tăng nhanh hơn hàm lượng chất xám trong nông sản[ 3]

Do vậy, thực hiện ñề tài tại Tam ðảo là hoàn toàn có cơ sở khoa học

Trang 18

2.1.3 Cơ sở khoa học của bón phân

Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng là lượng chất dinh dưỡng mà cây cần qua các thời kỳ sinh trưởng ñể tạo nên một năng suất kinh tế tối ña

ðối với thực vật nói chung và cây trồng nói riêng thì Nitơ có vai trò sinh lý ñặc biệt quan trọng ñối với sinh trưởng phát triển và hình thành năng suất Nitơ có mặt trong rất nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng có vai trò quyết ñịnh trong quá trình trao ñổi chất và năng lượng, ñến các hoạt ñộng sinh lý của cây

Cây trồng rất nhạy cảm với phân ñạm Phản ứng trước tiên khi bón phân ñạm là cây sinh trưởng mạnh, tăng trưởng nhanh về chiều cao, diện tích

lá, ñẻ nhánh nhiều, tăng sinh khối nhanh, các hoạt ñộng sinh lý cũng ñược xúc tiến như quang hợp, hô hấp, dinh dưỡng khoáng và kết quả cuối cùng là năng suất cây trồng tăng [17]

Mỗi thời kỳ sinh trưởng, cây trồng cần lượng ñạm khác nhau Hầu hết các loại cây trồng có nhu cầu về ñạm ở giai ñoạn ñầu lớn hơn ở giai ñoạn sau Trong giai ñoạn ñầu của sự phát triển thân lá, tốc ñộ tăng trưởng của tế bào rất nhanh, tiếp ñó là giai ñoạn ổn ñịnh về số lá, diện tích lá Khi cây chuyển từ giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang giai ñoạn sinh trưởng sinh thực thì nhu cầu ñạm của cây bắt ñầu giảm ñi

Bón ñạm cho cây trồng cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính chất ñất, loại phân bón Nếu ñất có thành phần cơ giới nặng có thể bón tập trung một lượng ñạm lớn ở dạng amôn Nếu ñất có thành phần cơ giới nhẹ thì cần bón rải ra theo nhu cầu của cây Bón ñạm cần quan tâm ñến loại phân bón và ñặc ñiểm của chúng, mặt khác cũng cần quan tâm ñến ñặc ñiểm và tình hình phát triển của cây trồng trước Bón lượng ñạm không hợp lý có ảnh hưởng rất nghiêm trọng ñến sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất cây trồng Cây sinh trưởng quá mạnh, thân lá tăng trưởng nhanh mà các yếu tố của mô cứng(cương mô) kém hình thành nên cây rất yếu và gây nên hiện tượng lốp ñổ, giảm năng suất nghiêm trọng Ngược lại thiếu ñạm làm cho cây sinh trưởng

Trang 19

Cây trồng yêu cầu lân thấp hơn ñạm Lân là yếu tố quan trọng mà cây cần trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, nhất là ở giai ñoạn ñầu Do ñó lân thường ñược bón lót trước khi trồng Lân có vai trò rất quan trọng ñối với cây trồng nói chung và cây ðan sâm nói riêng Khi bón ñủ lân, biểu hiện trước hết là cây sinh trưởng tốt, hệ thống rễ phát triển, xúc tiến hình thành cơ quan sinh sản , tiến hành trao ñổi chất và năng lượng mạnh mẽ, xúc tiến các hoạt ñộng sinh lý ñặc biệt là quang hợp và hô hấp Kết quả là tăng năng suất cây trồng[17]

Lân có vai trò tăng khả năng hút ñạm, hạn chế tác hại của việc bón thừa ñạm, chống lốp ñổ, rút ngắn thời gian sinh trưởng một cách hiệu quả Giúp cây tăng khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận

Do ñó thiếu lân sẽ làm rối loạn quá trình sinh lý, sinh hoá trong cây như: Cây nhỏ, dáng mảnh khảnh, lá hẹp, mặt lá có những chấm nâu Nếu thiếu lân nghiêm trọng sẽ dẫn tới thân cây có màu ñỏ, rễ có màu nâu, giảm năng suất và chất lượng của cây trồng Thừa lân không có biểu hiện gây hại như thừa ñạm

Vai trò sinh lý của kali ñối với cây là cực kỳ quan trọng, kali ñiều chỉnh các hoạt ñộng trao ñổi chất và các hoạt ñộng sinh lý của cây Kali có tác dụng ñiều chỉnh các ñặc tính lý hoá của keo nguyên sinh chất và từ ñấy ảnh hưởng ñến tốc ñộ và chiều hướng của các quá trình xảy ra trong tế bào Kali ñiều chỉnh sự ñóng mở khí khổng và dòng vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch libe nên kali có ý nghĩa quan trọng trong tăng năng suất kinh tế và phẩm chất sản phẩm Kali làm tăng tính chống chịu của cây ñối với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận như tính chống bệnh, tính chống chịu hạn, nóng…

Thiếu kali cây có biểu hiện về hình thái rất rõ là lá ngắn, hẹp, xuất hiện các chấm ñỏ, lá bị khô rồi héo rũ vì mất sức trương Thiếu kali làm giảm khả năng chống chịu của cây trồng và giảm năng suất kinh tế rõ rệt.[17]

Trang 20

Bón phân kali vào giai ñoạn cây trồng hình thành cơ quan kinh tế sẽ làm tăng quá trình vận chuyển các chất hữu cơ tích luỹ về cơ quan dự trữ nên

sẽ làm tăng năng suất kinh tế Bón phân kali sẽ phát huy hiệu quả của phân ñạm và lân Vì vậy, việc bón tỷ lệ cân ñối giữa N: P: K là kỹ thuật bón phân hiệu quả nhất ñối với các cây trồng [17]

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

Cây thuốc quý ðan sâm ñã từng ñược di thực vào Việt Nam, nhưng ñến nay lại không còn thấy trồng ở Việt Nam nữa, phần do giống thoái hóa, phần do giống ñã mất Theo báo cáo tại Hội nghị Dược liệu toàn quốc 2003 về phát triển dược liệu bền vững trong thế kỷ 21, thì trên thị trường dược liệu Việt Nam, cây thuốc trên phải nhập khẩu 100% từ Trung Quốc Trong danh mục nhập khẩu của năm 2001, 2002 chỉ riêng chi nhánh công ty Nam Hà tỉnh Lạng Sơn ñã nhập khẩu tới trên 50 tấn dược liệu ðan sâm mỗi năm Nếu như trong nước tự sản xuất ñược loại dược liệu quý này, thì ngành dược liệu không những chủ ñộng ñược nguồn dược liệu sản xuất thuốc, mà còn tiết kiệm ñược một khoản ngoại tệ ñáng kể, ñồng thời góp phần tăng thu nhập cho người nông dân

Vấn ñề bức xúc ñược ñặt ra là làm thế nào ñể chúng ta có ñược nguồn giống tốt, giống sạch bệnh, giống chất lượng cao, không ñể lặp lại các giống cây thuốc quý bị mất giống, thoái hóa giống như trước ñây ðồng thời, ñáp ứng ñược nguồn giống nhanh cho sản xuất dược liệu ðan sâm tại chỗ, khôi phục truyền thống chế biến dược liệu của các làng nghề

ðối với cây ðan sâm ñất trồng cần chọn ñất phù sa, ñất thịt nhẹ, tơi xốp, nhiều màu, cao ráo, thoát hơi nước Sau khi cày bừa kỹ, cần lên luống cao 20 – 25cm, rộng 90 – 120 cm, rãnh phải dốc ñể thoát nước Dùng 15 – 20 tấn phân chuồng ủ với 1,4 – 2,8 tấn tro bếp, 270 kg supe lân ñể bón lót cho một heta Tốt nhất, nên bón theo hốc ñể tiết kiệm phân và hạn chế cỏ dại Hốc ñược chuẩn bị với khoảng cách 30x30 cm Sau ñó ñặt mầm giống, lấp ñất và

Trang 21

Vì vậy, cần thường xuyên làm cỏ, xới xáo cho ựất tơi xốp, thông thoáng Chú

ý về sau càng phải xới mạnh, cần bón thúc 2- 3 lần, mỗi lần dùng 80 Ờ 100kg ure pha loãng ựể tưới cho mỗi heta, lần nọ cách lần kia 25 Ờ 30 ngày [15] Theo cuốn kỹ thuật trồng cây thuốc của Viện dược liệu xuất bản năm

1976 cho biết đan sâm sinh trưởng trong thời gian từ 10 Ờ 12 tháng, do ựó cần phải bón phân nhiều mới có sản lượng cao Chủ yếu là bón phân chuồng hoai mục với số lượng 20 Ờ 40 tấn, 200kg phân ựạm, 300kg supe lân và 300

kg phân kali, toàn bộ phân này ựều dùng ựể bón lót một lần, trước khi ựặt mầm giống, còn phân ựạm ựể bón thúc [22]

Do vậy, chúng tôi thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu biện pháp nhân vô tắnh

và ảnh hưởng một số công thức bón phân ựến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại Tam đảo Ờ Vĩnh PhúcỢ là hoàn toàn có cơ sở, phù hợp và ựáp ứng

ựược nhu cầu của thực tiễn sản xuất

2.3 Nguồn gốc, phân loại và ựặc ựiểm thực vật học

2.3.1 Nguồn gốc và phân loại

đan sâm là cây nguyên sản của Trung Quốc, Nhật Bản Ở Trung Quốc đan sâm ựược trồng nhiều ở các tỉnh như Giang Tô, Hà Nam, Sơn đông, nhưng tốt nhất là Tứ Xuyên Trung Quốc, cây cũng ựược trồng ở Nhật Bản, Triều Tiên và đức [8]

đan sâm ựã ựược di thực vào Việt Nam khoảng những năm 1960 Cây ựược nhập trồng ở Lào Cai, Vĩnh Phúc, Hà Nội và một số vườn thuốc Hiện nay, đan sâm ựang ựược chú ý phát triển ựể nhân rộng tại Trạm Tam đảo, SaPa và Trung tâm nghiên cứu trồng chế biến cây thuốc Hà Nội.[8]

Về vị trắ phân loại thực vật: Cây đan sâm có tên khoa học là Salvia

miltiorrhiza Bunge thuộc họ Hoa môi - Lamiaceae, bộ Hoa môi - Lamiales,

phân lớp Cúc - Asteridae, lớp 2 lá mầm - Dicotyledones, ngành Hạt kắn - Angiospermae [4 ,8]

Trang 22

2.3.2 ðặc ñiểm thực vật học

ðan sâm là cây thảo sống lâu năm Rễ nhỏ, dài, hình trụ, ñường kính 0,5-1,5 cm, màu ñỏ nâu (nên còn có tên là Xích sâm, Huyết sâm, Hồng căn) Thân cao từ 40 ñến 80cm, có 4 cạnh và có lông mềm màu vàng nhạt Lá kép lông chim lẻ, mọc ñối Mỗi lá kép có từ 3 ñến 5 lá chét, ñôi khi có 7 lá chét

Lá chét hình tròn trứng hoặc trái xoan, dài từ 2 ñến 7cm, rộng từ 0,8 ñến 5cm, gốc tròn, ñầu nhọn, mép có răng cưa tròn, hai mặt phủ lông trắng mềm, dày hơn ở mặt dưới, gân lá chằng chịt thành mạng lưới, làm phiến lá như bị rộp lên, lá chét tận cùng lớn hơn, cuống lá dài [8]

Hoa mọc thành chùm ở ñầu cành, dài 10-15cm, với 6 vòng hoa, mỗi vòng có từ 3 ñến 10 hoa, thường là 5 hoa Hoa hình môi nhỏ màu ñỏ tím nhạt; ñài chia hai môi, môi trên nguyên, môi dưới xẻ 2 thùy; tràng 2 môi, môi trên dài hơn ống tràng và cong hình lưỡi liềm, môi dưới xẻ ba thùy; 2 nhị ở môi dưới, bầu có vòi dài Quả bế nhỏ, ñầu tù, dài 3 mm, rộng 1,5mm, khi chín có màu ñen Mùa hoa tháng 5 – 8, quả tháng 8 – 9 [4,8]

Trang 23

Hình 2.1 ðặc ñiểm hình thái thân, lá, hoa và rễ củ ðan sâm

Trang 24

đan sâm nhân giống chủ yếu bằng hom, củ đã có nghiên cứu trồng sản xuất hạt giống đan sâm ở Tam đảo, Sapa, nhưng chưa có kết quả Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì đan sâm chủ yếu nhân giống bằng củ, nuôi cấy mô tế bào thực vật.[ 8]

Tanxinon II (C19H20O3) có ựộ chảy 216oC, tinh thể màu ựỏ, thêm axit clohydric vào sẽ cho màu xanh

Tanxinon III Công thức (C19H20O3) có ựộ chảy 182oC, tinh thể màu ựỏ, thêm axit clohydric sẽ cho màu nâu Ngoài ra còn có chất tinh thể màu vàng criptotanxinon (Kryptotanshinon) (C19H20O3) với ựộ chảy 101oC [1]

2.5 Tác dụng dược lý, công dụng và một số ựơn thuốc có đan sâm

2.5.1 Tác dụng dược lý

đan sâm có tác dụng làm giãn ựộng mạch vành, khiến lưu lượng máu của ựộng mạch vành tăng rõ, cải thiện chức năng tim, hạn chế nhồi máu cơ tim Trên thực nghiệm chuột nhắt hay chuột lớn thuốc ựều có tác dụng tăng hoặc kéo dài tỷ lệ sống trong ựiều kiện thiếu oxy

Thuốc có tác dụng cải thiện tuần hoàn ngoại vi, chống ựông máu Có tác dụng hạ huyết áp Trên thực nghiệm thỏ gây xơ mỡ mạch, thuốc có tác

Trang 25

Thuốc có tác dụng kháng khuẩn, an thần, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư trên chuột thực nghiệm

Cao ðan sâm có tác dụng hạ sốt ở thỏ, chống viêm ở chuột cống trắng có viêm khớp nhiễm khuẩn và ở chuột nhắt trắng có viêm tai gây bởi dầu ba ñậu

Tanshinon II natri sulfonat có tác dụng in vitro ổn ñịnh màng hồng cầu,

làm tăng sức kháng của hồng cầu ñối với sự tan huyết gây bởi dung dịch nhược trương, nhiệt lượng, pH thấp hoặc saponin

Chất acid 3,4 - dihydroxyphenyllactic (danshensu) trong rễ ðan sâm gây giãn ñộng mạch vành lợn cô lập, và ñối kháng với ñáp ứng co mạch gây bởi morphin và propranolol Những tương tác này có tầm quan trọng thực tiễn khi có thể dung morphin hoặc propranolol phối hợp với danshensu ñể ñiều trị cơn ñau thắt ngực nặng [16]

2.5.2 Công dụng của ðan sâm

Trừ ứ ñọng, sinh tân dịch mới, hoạt huyết ñiều kinh, chuyên trị bệnh yểu vàng chứng tạng táo và thanh tâm trừ phiến, chấn tĩnh ngừng ñau, an thần, trị kinh nguyệt không ñều, gan sơ cứng hóa

ðan sâm có tác dụng giúp ích cho tiêu hóa, sau khi ñến ruột mọi thứ tự phân giải và ñược ruột hấp thụ, sau khi vào máu có thể xúc tiến huyết dịch tuần hoàn, khiến hồng cầu sản sinh tốt hơn, làm tăng thêm tế bào mới, nên dùng làm thuốc thông kinh cường tráng, và làm thuốc chủ yếu cho phụ khoa ðan sâm ñược dùng chữa bệnh tim, tâm hư phiền nhiệt, hồi hộp khó chịu, kinh nguyệt không ñều, bế kinh, bụng dưới kết hòn cục, phong thấp các khớp sưng ñau, thần kinh suy nhược, nhức ñầu, mất ngủ, chấn thương sai khớp, mụn ñộc, ghẻ lở Ngoài ra còn dùng chữa vàng da, chảy máu tử cung…

Trong y học cổ truyền Trung Quốc, ðan sâm là thuốc tăng cường tuần hoàn máu, làm hết ứ máu, chữa rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, ñau kinh, ñau nhói ở ngực và bụng, viêm ñau khớp cấp, nhiễm khuẩn da…[14,21]

Trang 26

2.5.3 Một số ñơn thuốc có ðan sâm

* Chữa suy nhược cơ thể, thiếu máu, phụ nữ sau ñẻ mất máu

mỗi vị 10g; phục linh, viễn chí, ñương quy, bá tử nhân, toan táo nhân, mỗi vị 8g; ngũ vị tử, cát cánh, mỗi vị 6g; chu sa 0,6g Uống thuốc sắc, (chu sa gói riêng, uống cùng với thuốc ñã sắc), ngày một thang Hoặc tán bột làm viên, mỗi ngày uống 20g.[25,26]

* Bài thuốc bổ

ðan sâm 400g, ñương quy 2000g; hoài sơn, ngọc trúc, hà thủ ô ñỏ, mỗi

vị 400g; ñơn bì, bạch lim, mạch môn, trạch tả, mỗi vị 200g, thanh bì, chỉ thực, thù nhục, mỗi vị 100g Các vị thuốc tán nhỏ, dùng mật ong hoắc si rô luyện thành viên hoàn nặng 5g, ngày uống 4-6 viên

* Chữa viêm khớp cấp

ðan sâm 12g; hy thiêm thảo, ké ñầu ngựa, thổ phục linh, kim ngân, mỗi

vị 20g; tỳ giải, kê huyết ñằng, mỗi vị 16g; ý dĩ, cam thảo nam, mỗi vị 12g Sắc uống ngày một thang

* Chữa suy tim

ðan sâm 16g, ñảng sâm 20g; bạch truật, ý dĩ, xuyên khung, ngưu tất, trạch tả, xa tiền, mộc thông, mỗi vị 16g Sắc uống

* Chữa ñộng kinh

ðan sâm 8g; ñảng sâm, bạch truật, kỷ tử, hà thủ ô, mỗi vị 12g; bột rau thai nhi, phục linh, viễn chí, mỗi vị 8g; trần bì, cam thảo, mỗi vị 6g Làm thành viên hoặc sắc uống [2]

* Trị trẻ con nóng mồ hôi ra, co quắp do trúng phong gây ra

ðan sâm ½ lạng, cứt chuột sao 30 cái Nghiền nhỏ, mỗi lần uống 3 ñồng cân Nước tương ñiều uống

* Trị ñàn bà bị ung vú

Trang 27

1 ñêm Mỡ lợn ½ cân nhỏ lửa sắc thành cao, bỏ bã ñắp Lượng dùng 1,5 – 3 ñồng cân Kiêng kỵ: Phàm không ứ trệ cấm dùng, sợ nước muối, sợ dấm, phản lê lô

* Trị chữa kinh nguyệt không ñều, ñộng thai, ñẻ xong máu hôi không ra hết, ñau khớp xương

ðan sâm rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, tán nhỏ, ngày uống 8g chia 3 lần,

chiêu thuốc với nước nóng [27]

* Chữa viêm gan mạn tính hoặc sưng gan, ñau vùng gan

Ðan sâm 20g, cỏ nọc sởi 20g, Sắc uống hàng ngày

* Chữa xơ gan giai ñoạn ñầu còn bù

ðan sâm 16g, nhân trần 20g, ý dĩ 16g, bạch truật 12g; bạch linh, bạch thược, sài hồ, hoàng kỳ, mỗi vị 10g; ngũ gia bì, chi tử, mỗi vị 8g; gừng, ñại phúc bì, cam thảo, ñại táo, mỗi vị 6g Sắc uống ngày 1 thang

* Chữa viêm khớp cấp

ðan sâm 12g; hy thiêm, ké ñầu ngựa, thổ phục linh, kim ngân, mỗi vị 20g; tỳ giải, kê huyết ñằng, mỗi vị 16g; ý dĩ, cam thảo nam, mỗi vị 12g Sắc uống ngày 1 thang

* Chữa viêm khớp cấp kèm theo tổn thương ở tim

ðan sâm 12g; kim ngân hoa, ké ñầu ngựa, thổ phục linh, ñảng sâm, ý

dĩ, mỗi vị 20g; bạch truật, kê huyết ñằng, tỳ giải, mỗi vị 16g Sắc uống ngày 1 thang.[19]

Khi có loạn nhịp: ðan sâm 16g; sinh ñịa, kim ngân, mỗi vị 20g; ñảng sâm 16g; chích cam thảo, a giao, mạch môn, hạt vừng, ñại táo, liên kiều, mỗi

vị 12g; quế chi 6g; gừng sống 4g Sắc uống ngày 1 thang.[27]

2.6 Một số nghiên cứu xác ñịnh liều lượng phân bón ñối với cây dược liệu

ðối với cây trồng nói chung và cây thuốc nói riêng phân bón là nhu cầu cần thiết ñể cây trồng sinh trưởng phát triển ðồng thời, bón phân còn quyết ñịnh cả năng suất và hoạt chất của cây Chế ñộ phân bón hợp lý sẽ tạo ñiều

Trang 28

kiện cho cây sinh trưởng phát triển thuận lợi, cho năng suất cao, chất lượng dược liệu tốt Chế ựộ phân bón quá cao cây sinh trưởng mạnh tạo ựiều kiện cho sâu bệnh phát triển, dư lượng hóa chất tồn dư trong sản phẩm nhiều không kiểm soát ựược, có hại ựến sức khỏe của người sử dụng Chế ựộ phân bón thấp quá cây sinh trưởng kém còi cọc, năng suất, chất lượng dược liệu thấp Do ựó, xác ựịnh ựược lượng phân bón thắch hợp cho năng suất và chất lượng dược liệu tốt có ý nghĩa lớn ựối với sản xuất dược liệu

Kết quả nghiên cứu về liều lượng phân NPK tổng hợp bón cho cây ắch mẫu Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội cho thấy năng suất dược liệu ắch mẫu ựạt cao nhất khi bón với hàm lượng 2000kg/ha Tuy nhiên, phân bón là rất quan trọng song tuỳ theo bộ phận thu hoạch của cây mà người sản xuất có phương pháp bón phân hợp lý ựể thu ựược hiệu quả cao nhất Cây lấy củ thì cần bón nhiều lân, kali Cây lấy thân lá cần bón nhiều ựạm Khi nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng ựạm bón thúc cho Lão quan thảo, Nguyễn Bá Hoạt cho rằng năng suất tăng theo sự tăng của lượng ựạm bón nhưng hiệu quả kinh tế lại giảm Tuy nhiên bón với lượng 200 kg N/ha ựạt ựược năng suất cao và hiệu quả kinh tế thu ựược tốt nhất[9]

đối với Actisô bón phân ựạm ở mức 400kg kết hợp với bón lân ở hai mức 300kg và 400kg cho năng suất lá và bông kém hơn một cách khác biệt so với bón phân ựạm ở mức 500kg kết hợp với bón lân ở hai mức 300kg và 400kg điều ựó chứng tỏ khi tăng mức ựạm từ 400kg lên 500kg ựã làm tăng năng suất lá và bông Actisô một cách rõ rệt[20]

Theo các tác giả Nguyễn Văn Thuận Ờ Viện Dược liệu, đoàn Thị Thanh Nhàn Ờ Trường đHNN Hà Nội cho biết nền phân bón cho cây đương quy là 20 tấn phân chuồng + 200kg N + 150kg P2O5 +100kg K2O Cây bạch chỉ là 20 tấn phân chuồng + 100kg N + 150kg P2O5 +100kg K2O Cây cúc hoa là 20 tấn phân chuồng + 270kg N + 180kg P2O5 +180kg K2O Bón cho cây Actiso tại đà Lạt là 400kg N + 400kg P2O5 +400kg K2O cho

Trang 29

2.7 Một số nghiên cứu về thời vụ và sử dụng chất kích thích sinh trưởng trong nhân giống cây trồng

Khi nghiên cứu về thời vụ giâm Kim ngân, Trần Danh Việt – Viện Dược liệu cho biết thời vụ giâm cây Kim ngân tốt nhất là 15/8, cây nhanh ra

rễ, tỷ lệ nảy mầm và tỷ lệ sống cao.[20]

Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Hiền – Viện Dược liệu cho biết thời gian giâm hom cây Tróc máu tốt nhất là tháng 9 và khi xử lý hom bằng thuốc kích thích sinh trưởng IAA, IBA cho tỷ lệ ra rễ cao 46,7 – 47,8%[20]

Kết quả nghiên cứu trên nhiều ñối tượng cây ăn quả cho thấy xử lý các chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm auxin (IBA, IAA, α-NAA) ở nồng ñộ 2000-

6000 ppm trong thời gian ngắn rất có hiệu quả cho sự ra rễ của cành giâm Trong vụ hè của một số giống thuộc họ cam quýt: Xử lý auxin ñã làm tăng tỷ lệ ra rễ của cành giâm Quất từ 50-100%, cành giâm Bưởi từ 16-18%, cành giâm Chanh 40% Và nồng ñộ các chất gây hiệu quả tối ưu với Quất là NAA 2000ppm, IAA 4000, 6000, 8000ppm; Với Bưởi là NAA 2000ppm, IAA 2000ppm; Với Chanh hầu như toàn bộ các công thức xử lý auxin (NAA, IAA, IBA) ñều cho tỷ lệ ra rễ 100%

+ ðối với Hồng: Các chất IBA, NAA, IAA ở nồng ñộ xử lý 2000-4000 ppm có tác dụng thúc ñẩy sự hình thành callus

+ ðối với Gioi: Các chất IBA, NAA, IAA có hiệu quả rõ rệt ñến việc tăng tỷ lệ ra rễ Nồng ñộ xử lý có hiệu quả IBA (2000-6000ppm), NAA, IAA (4000-6000ppm)

+ ðối với Chanh: Auxin còn có tác dụng rõ rệt ñến tăng số lượng rễ và chiều dài rễ trung bình.[10]

Theo kết quả nghiên cứu về chất kích thích sinh trưởng của Nguyễn Thị Thư – Viện Dược liệu cho biết sử dụng IAA, NAA, và GA3 làm tăng tỷ lệ nảy mầm của các loại hạt giống bạch chỉ, ngưu tất, lão quan thảo lần lượt là 95%, 80%, 85%.[20]

Trang 30

2.8 Tình hình nghiên cứu, sản xuất, tiêu thụ dược liệu đan sâm trong nước và trên Thế giới

2.8.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ dược liệu đan sâm trên thế giới

Tập ựoàn Tasly là một thương hiệu sáng giá trong nền đông dược hiện ựại, ựược tổng cục Công thương Trung Quốc chứng nhận thương hiệu nổi tiếng và ựược ghi danh trong bảng vàng Với các sản phẩm chủ ựạo trong ựó

có Thiên sư Hộ Tâm đan Thiên sứ Hộ Tâm đan là loại thuốc ựông dược có dạng bào chế mới theo công nghệ hiện ựại với hiệu quả cao, hấp thụ nhanh

đó là sự kết hợp của đan sâm, Tam thất và Borneol, với công dụng hoạt huyết hóa ứ, ựiều khắ chỉ thống So với viên nén đan sâm tổng hợp, Thiên sứ

Hộ Tâm đan nổi bật hơn hẳn nhờ hiệu quả ựiều trị cao, tác dụng nhanh chóng, lượng dùng ắt, lại không gây kắch thắch cho ựường ruột, dạ dày Các tác giả ựã tiến hành nghiên cứu tác dụng dược lý cảu thiên sứ Hộ Tâm đan ựối với hệ thống tim mạch của người bệnh mạch vành.[14]

Bệnh ựộng mạch vành là do ựộng mạch vành bị xơ cứng ựến huyết quản bị hẹp, thậm chắ có những phần mạch bị tắc Khả năng giãn huyết quản giảm ựi, khi các cơ tim thiếu oxy dẫn ựến mâu thuẫn cung và cầu ựối với oxy, tức là tim bị quặn ựau thậm chắ cơ tim bị tắc Tây y chữa chủ yếu là dùng Nitroglycerin, ngoài ra dùng thuốc chẹn Ca, ức chế β ựể tăng cường cung cấp máu ựộng mạch vành, giảm tiêu hao oxy cho cơ tim Trong đông y gọi hiện tượng ựau tim là tức ngực, cho rằng mạch tim bị tắc Cách chữa làm thông mạch ựể khắ huyết ựược lưu thông sẽ hết ựau Thiên sứ Hộ tâm ựan ựược bào chế từ đan sâm, Tam thất và Borneol, trong ựó đan sâm là thành phần chắnh

có tác dụng dược lý ựối với máu và huyết quản làm hoạt huyết là lưu thông máu Từ những năm 80 ựến nay, tắnh chất tan trong máu của đan sâm ựược nghiên cứu tỉ mỉ, chứng minh rằng nó có tác dụng rất mạnh trong việc mở rộng mạch máu, chống ngưng tụ tiểu cầu, loại trừ gốc oxy tự do Thiên sứ Hộ

Trang 31

tâm ñan cho 6118 trường hợp mắc bệnh ñau thắt tim cho thấy có hiệu quả ñối với bệnh ñau thắt tim [14]

Thiên sứ Hộ Tâm ðan là thuốc ñược dùng khá phổ biến ở Trung Quốc

mà theo báo cáo của Cao Xuân Thụy tổng hợp kết quả ñiều trị cơn ñau thắt ngực ở 48 bệnh viện trên 7524 trường hợp cho thấy hiệu quả cao ñạt 91.77% ñối với ñau thắt ngực ổn ñịnh và 84.3% với ñau thắt ngực không ổn ñịnh Tác dụng nhanh ñể cắt cơn ñau thắt ngực có thời gian trung bình 4.56 ± 2.23 phút

và ñạt hiệu quả 88.24% ñến 93.15% Thuốc cũng có tác dụng cải thiện dấu hiệu thiếu máu cơ tim cục bộ (ST- T) trên ñái tháo ñường từ 41.23 ñến 30.04% ñồng thời tăng khả năng gắng sức trên xe ñạp lực kế với một tỷ lệ cao hơn các thuốc giãn mạch vành tim cổ ñiển Ở Việt Nam, Thiên sứ Hộ Tâm ðan ñược viện Tim mạch Việt Nam sủ dụng từ năm 1998 mới chỉ trên 1 số ít bệnh nhân, tuy nhiên các tác giả cũng thấy hiệu quả ñiều trị ñau thắt ngực ñạt

tỷ lệ cao (86%) Trong lô nghiên cứu việc chọn ñối tượng nghiên cứu là những người có bệnh lý ñộng mạch vành nặng hơn các tác giả khác.[14]

Về tỷ lệ cải thiện các dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim trên ñiện tâm ñồ thì kết quả nghiên cứu của chúng tôi ñạt 28.57% thấp hơn các tỷ lệ của Cao Xuân Thụy (41 – 50%) nhưng cao hơn của các tác giả ở viện Tim mạch Việt Nam (14%) Chúng tôi nghĩ rằng những dấu hiệu cải thiện trên ñái tháo ñường liên quan chặt chẽ ñến tình trạng thiếu máu cơ tim và các hoạt ñộng sinh lí ở mức tế bào, do vậy thời gian 4 tuần ñiều trị không ñủ ñể cải thiện các tình trạng trên một cách rõ rệt, có thể phải theo dõi ñiều trị dài ngày thì mới

Trang 32

tim, ñã cắt cơn ñau ở 88,6% và cải thiện ñái tháo ñường ở 66.6% Còn loại sâm uống là "ðan sâm thư tâm phiến" ngày 2 viên x 3 3 lần (tương ñương 60g thuốc sống) dùng cho 323 ca bệnh ñộng mạch vành tim ñã cải thiện triệu trứng lâm sàng cho 80,9% và cải thiện dấu hiệu ñái tháo ñường 57.3% [14]

2.8.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ dược liệu tại Việt Nam

Nhà nước ta ñã có chủ trương ñiều tra nguồn tài nguyên dược liệu ở phía Nam từ năm 1978 – 1985 và giao nhiệm vụ cho Phân Viện Dược Liệu

TP Hồ Chí Minh phối hợp với các trạm dược liệu thuộc các tỉnh tiến hành Trong ñó sự phối hợp ñiều tra với trạm dược liệu tỉnh Sông Bé ñã tiến hành ñiều tra trên ñịa bàn cho thấy tỉnh Sông Bé có nguồn tài nguyên cây và con thuốc rất phong phú và ña dạng với hơn 600 loài cây làm thuốc ñược ghi nhận với nhiều loài là những cây thuốc quí, có giá trị như Vàng ñắng, Nhân trần tía, Kim tiền thảo, Sâm cau, Sâm Bố Chính Tỉnh Bình Dương lại là nơi có truyền thống lâu ñời trong việc bảo tồn vốn quý y học cổ truyền, nghiên cứu, chế biến sử dụng, nuôi trồng thảo dược phục vụ cho công tác phòng và chữa bệnh trong nhân dân[3]

Hơn 20 năm qua với những thay ñổi lớn về ñiều kiện kinh tế – xã hội (chia tách tỉnh, tốc ñộ công nghiệp hóa, diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp )

ñã ảnh hưởng ñến sự phân bố tự nhiên, thành phần các loài cây thuốc giảm mạnh, trữ lượng các cây thuốc ngày càng cạn kiệt, nhiều loài cây thuốc quí có nguy cơ tuyệt chủng do không ñược bảo tồn và khai thác hợp lý trong khi ñó

xu hướng trở về với thiên nhiên, tìm kiếm nguồn thuốc mới từ cây cỏ, sử dụng thuốc từ thảo dược trên thế giới ngày càng tăng Theo báo cáo tổng kết công tác dược của Cục quản lý dược năm 2005 thì ở nước ta hơn 90% nguyên liệu phải nhập khẩu, chủ yếu là sản xuất các dạng thuốc thông thường ðiều

ñó cho thấy tình trạng sản xuất nguyên liệu dược ở Việt Nam còn bất cập Trong khi “Chiến lược phát triển Ngành dược giai ñoạn ñến năm 2010” (tháng 8/2002) ñã nêu rõ «Mục tiêu phát triển ngành Dược thành một

Trang 33

ngành mũi nhọn theo hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa phải từng bước ñáp ứng nguồn nguyên liệu làm thuốc bảo ñảm sản xuất từ trong nước 60% nhu cầu thuốc phòng bệnh và chữa bệnh của xã hội» Cho ñến nay Thủ tướng Chính phủ cũng ra hai quyết ñịnh trong năm 2007 về phát triển công nghiệp dược, ñó là:

1/ Quyết ñịnh số 43/2007/Qð-TTg ngày 29/3/2007 phê duyệt ñề án «Phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai ñoạn 2007 – 2015 và tầm nhìn ñến năm 2020», trong ñó nêu rõ «Tập trung nghiên cứu và hiện ñại hoá công nghệ chế biến, sản xuất thuốc có nguồn gốc từ dược liệu; quy hoạch, xây dựng các vùng nuôi trồng và chế biến dược liệu theo tiêu chuẩn GACP của WHO ñể ñảm bảo ñủ nguyên liệu cho sản xuất thuốc; khai thác hợp lý dược liệu tự nhiên, bảo ñảm lưu giữ tái sinh và phát triển nguồn gen dược liệu; tăng cường ñầu tư phát triển các cơ sở chiết xuất hoạt chất tinh khiết từ dược liệu sản xuất trong nước và xuất khẩu»

2/ Quyết ñịnh số 61/2007/Qð-TTg ngày 07/5/2007 phê duyệt «Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng ñiểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược ñến năm 2020», trong ñó cũng nêu rõ mục tiêu «Nghiên cứu khai thác và sử dụng có hiệu quả các hoạt chất thiên nhiên chiết tách, tổng hợp hoặc bán tổng hợp ñược từ các nguồn dược liệu và tài nguyên thiên nhiên quý báu là thế mạnh của nước ta, phục vụ tốt công nghiệp bào chế một số loại thuốc ñặc thù của Việt Nam, ñáp ứng nhu cấu chữa bệnh và xuất khẩu»

Gần ñây, theo thông báo kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 143/TB-TW ngày 27/3/2008, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng ñã có

ý kiến chỉ ñạo và Bộ Y tế ñã chủ trì, phối hợp với các Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường

và các ñịa phương liên quan tổ chức tổng kết, ñánh giá kết quả toàn diện 20 năm thực hiện ðề án «Bảo tồn gen và giống cây thuốc» vào tháng 5/2009 tại Tam ðảo Căn cứ kết quả và bài học kinh nghiệm rút ra sau khi thực hiện ðề

Trang 34

án nói trên ñể xây dựng ðề án «Thành lập Vườn quốc gia bảo tồn và phát triển cây thuốc Việt Nam»

Trên cơ sở ñó việc ñánh giá lại hiện trạng nguồn tài nguyên cây thuốc, cập nhật các cây thuốc của tỉnh ñể có ñịnh hướng cho nhu cầu khai thác sử dụng, khả năng trồng trọt phát triển nhằm bảo tồn tài nguyên, tạo nguồn nguyên dược liệu ổn ñịnh phục vụ cho nhu cầu sản xuất, ñiều trị phòng và chữa bệnh góp phần cải thiện nâng cao ñời sống ñồng bào trong cả nước là công việc cần thiết và cấp bách.[3]

Trang 35

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm thời gian nghiên cứu

- Vật liệu nghiên cứu: giống ðan sâm nhập nội từ Trung Quốc ñược trồng tại Tam ðảo – Vĩnh Phúc

- Cây giống ðan sâm dùng ñể tách mầm trồng trong thí nghiệm là cây 3 năm tuổi

- ðịa ñiểm: trạm nghiên cứu cây thuốc Tam ðảo – Vĩnh Phúc

- Thời gian: từ 4/2011 ñến 4/2012

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của công thức nhân vô tính ñến sinh trưởng phát, triển của cây ðan sâm

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ nhân vô tính ñến sinh trưởng phát, triển của cây ðan sâm

- Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA ñến khả năng sinh trưởng, phát triển của cây ðan sâm

- Nghiên cứu ảnh hưởng bón phân ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây ðan sâm

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Bố trí thí nghiệm

trưởng phát triển của cây ðan sâm

 Phương pháp bố trí thí nghiệm:

Thí nghiệm 2 nhân tố:

- Nhân tố chính là chiều dài hom giâm

Trang 37

* Thí nghiệm 2 Nghiên cứu ảnh hưởng thời vụ ñến khả năng sinh trưởng,

phát triển của cây ðan sâm nhân giống bằng cành

Cành giâm ñược lấy từ cây mẹ 3 năm tuổi trên thân phụ, chiều dài hom 5 cm

*Thí nghiệm 3 Nghiên cứu ảnh hưởng chất kích thích ra rễ IAA ñến khả

năng sinh trưởng, phát triển của cây ðan sâm nhân giống bằng cành

Cành giâm ñược lấy từ cây mẹ 3 năm tuổi phần thân phụ, chiều dài hom 5cm

ñể diệt các mầm mống bệnh trong ñất cát pha Mầm giâm sau khi cắt ñược xử

lý chậm, nhúng vào dung dịch IAA trong thời gian 15 phút sau ñó mang ñi giâm Thời gian thực hiện thí nghiệm vào ngày 25/6/2011

Trang 38

- Luôn luôn giữ ẩm bằng cách phun mù trên bề mặt cát cho tới khi ra rễ,

*Thí nghiệm 4 Nghiên cứu ảnh hưởng phân bón ñến sinh trưởng, phát triển

của cây ðan sâm

Thí nghiệm gồm các công thức sau

CT1: ( ñối chứng ) 25 tấn phân chuồng/ha

CT2: 20 tấn phân chuồng +50kg N + 50kg P2O5 + 50 kg K2O/ha

CT3: 20 tấn phân chuồng + 90kg N + 100kg P2O5 + 90kg K2O /ha

CT4: 20 tấn phân chuồng +130kg N + 150kg P2O5 + 130kg K2O /ha

CT5: 20 tấn phân chuồng + 170kg N + 200kg P2O5 + 170 kg K2O /ha

Bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ RCBD với 3 lần nhắc lại Diện tích

ô thí nghiệm là 10m2, tổng diện tích thí nghiệm là 10 x 3 x 5 = 150 m2 chưa

kể dải bảo vệ

Trang 39

Bón lót: toàn bộ phân chuồng + lân

Bón thúc lần 1 (khi cây hồi xanh): 30% N

Bón thúc lần 2 (sau trồng 40 ngày): 50% N + 50% K2O

Bón thúc lần 3 (sau lần 2, 30 ngày): 20% N + 50% K2O

+ Chăm sóc: thường xuyên làm sạch cỏ trên mặt luống, ở giai ñoạn ñầu khi

mới trồng tiến hành tưới ẩm thường xuyên Bón thúc phân N,K cho ðan sâm bằng cách hòa nước tưới

3.5 Chỉ tiêu theo dõi

3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng

- Thời gian từ giâm ñến khi hình thành mô sẹo ñược tính khi có 50% số mầm hình thành mô sẹo

- Thời gian từ giâm ñến khi ra rễ ñược tính khi có 50% số mầm ra rễ

- Thời gian từ giâm ñến bật mầm ñược tính khi có 50% số mầm bật mầm

Trang 40

- Tỉ lệ bật mầm = số mầm bật/tổng số hom giâm x 100%

- Tỉ lệ cây ra rễ (%)

- Tỉ lệ cây ra ngôi (%)

- Tỉ lệ cây sống sau khi ra ngôi (%)

- Thời gian từ khi giâm ñến khi ra ngôi

- ðường kính thân (mm): ðo cách gốc 2 - 3 cm

- Số lá/cây: ñếm toàn bộ số lá trưởng thành có trên cây

- Số cành/cây: ñếm toàn bộ số cành cấp 1 trên cây

- ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây (cm): ñánh dấu cố ñịnh 10 cây cần theo dõi trong 1 ô thí nghiệm, ño chiều cao cây của 10 cây ñể tính chiều cao cây trung bình, thời gian theo dõi 1 tháng 1 lần Chiều cao cây ñược tính từ mặt ñất ñến ñỉnh ngọn

- ðộng thái tăng trưởng số lá (lá/cây): ñếm số lá của 10 cây ñã ñánh dấu ñể tính số lá trung bình trên cây, thời gian theo dõi 1 tháng 1 lần

- Số cành cấp 1, cấp 2 (cành/cây): sau khi thu hoạch ñếm số cành cấp 1, cấp 2 của 10 cây ñã ñánh dấu

- Chiều rộng tán (cm): trước khi thu hoạch ño chiều rộng tán của 10 cây ñã ñánh dấu, ño chiều rộng lớn nhất và một chiều nhỏ nhất rồi lấy trung bình

- Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 ñất): ðược xác ñịnh theo phương pháp cân nhanh mỗi tháng 1 lần sau gieo 90 ngày ñến khi thu hoạch ðo ñếm trên cùng mẫu xác ñịnh khả năng tích lũy chất khô

+ Cách làm: mỗi tháng lấy 5 cây ngẫu nhiên trong ô thí nghiệm theo phương pháp 5 ñiểm chéo góc, rồi cắt 1 tấm kính có diện tích 1dm2 sau ñó lấy

lá ở các vị trí trên cây cắt sao cho ñúng bằng tấm kính ñem cân số lá ñó ta ñược khối lượng 1dm2 lá và ký hiệu là PA, các ô ñều làm tương tự như vậy Sau ñó cân toàn bộ số lá của 5 cây và cộng thêm khối lượng của 1dm2 lá ñã cân, ñược trọng lượng là PB Cuối cùng tính chỉ số diện tích lá theo công thức sau:

PB Chỉ số diện tích là =

PA x 5 x 100 x mật ñộ cây/m

2

Ngày đăng: 15/11/2014, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1. ðặc ủiểm hỡnh thỏi thõn, lỏ, hoa và rễ củ ðan sõm - Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc
nh 2.1. ðặc ủiểm hỡnh thỏi thõn, lỏ, hoa và rễ củ ðan sõm (Trang 23)
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của bộ phận cõy và chiều dài hom giõm ủến cỏc giai - Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của bộ phận cõy và chiều dài hom giõm ủến cỏc giai (Trang 44)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của bộ phận cõy và chiều dài hom ủến tỉ lệ ra rễ - Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của bộ phận cõy và chiều dài hom ủến tỉ lệ ra rễ (Trang 45)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của bộ phận cõy và chiều dài hom ủến tỷ lệ bật - Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của bộ phận cõy và chiều dài hom ủến tỷ lệ bật (Trang 47)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của thời vụ ủến cỏc giai ủoạn hỡnh thành cõy mới - Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của thời vụ ủến cỏc giai ủoạn hỡnh thành cõy mới (Trang 53)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của thời vụ ủến tỷ lệ hom ra rễ của cõy ðan sõm - Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của thời vụ ủến tỷ lệ hom ra rễ của cõy ðan sõm (Trang 54)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của thời vụ ủến tỷ lệ bật mầm của hom giõm cõy - Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của thời vụ ủến tỷ lệ bật mầm của hom giõm cõy (Trang 55)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của thời vụ ủến ủộng thỏi  tăng trưởng chiều dài - Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của thời vụ ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều dài (Trang 56)
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của chất kớch thớch ra rễ IAA ủến ủộng thỏi phỏt - Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của chất kớch thớch ra rễ IAA ủến ủộng thỏi phỏt (Trang 62)
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của phõn bún ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao - Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của phõn bún ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao (Trang 66)
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của phõn bún ủến ủộng thỏi tăng trưởng số - Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của phõn bún ủến ủộng thỏi tăng trưởng số (Trang 68)
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của liều lương phõn bún ủến một số chỉ tiờu sinh - Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của liều lương phõn bún ủến một số chỉ tiờu sinh (Trang 70)
Hỡnh 4.5. Ảnh hưởng của phõn bún ủến khả năng tich lũy chất khụ rễ củ - Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc
nh 4.5. Ảnh hưởng của phõn bún ủến khả năng tich lũy chất khụ rễ củ (Trang 73)
Bảng 4.24. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún ủến hiệu quả kinh tế trồng cõy ðan sõm - Nghiên cứu biện pháp nhân vô tính và ảnh hưởng một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển của cây đan sâm tại tam đảo, vĩnh phúc
Bảng 4.24. Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún ủến hiệu quả kinh tế trồng cõy ðan sõm (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w