Một trong những đặc trưng trong mô hình xác định sản lượng cân bằng của KEYNES là; a.. Nhỏ hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng.. Lớn hơn sản lượng thực và các doanh
Trang 1Chương 1:
1 Sản lượng tiềm năng (toàn dụng, tự nhiên) là mức sản lượng thực
a Cao nhất của 1 quốc gia
b Cao nhất của 1 quốc gia tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp chu kỳ
c Cao nhất của 1 quốc gia tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp thực tế
d Cao nhất của 1 quốc gia tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
2 Trong mô hình tổng cung tổng câù, đường tổng cung dịch chuyển sang phải là do:
a Chính phủ tăng thuế
b Gía các yếu tố sản xuất tăng lên
c Năng lực sản xuất của quốc gia tăng lên
d Các câu trên đều sai
3 Nếu có sự gia tăng các nguồn lực (vốn, lao động) trong nền kinh
tế,
a Nhiều hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nền kinh tế
b Nền kinh tế có khả năng sản xuất nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn
c Hiệu quả công nghệ trong nền kinh tế được cải thiện
d Mức sống trong nền kinh tế được nâng cao
4.Trong mô hình tổng cung tổng cầu, trong ngắn hạn khi giá dầu mỏ tăng cao thì:
a Sản lượng giảm, mức giá chung tăng
b Sản lương và mức giá chung giảm
c Sản lượng không đổi, mức giá chung tăng
d Sản lượng giảm ,mức giá chung không đổi
5 Trong mô hình tổng cung tổng cầu, chính sách kích cầu trong dài hạn sẽ làm:
a Sản lượng và mức giá chung không đổi
b Sản lượng và mức giá chung tăng
c Sản lượng giảm và mức giá chung không đổi
d Sản lượng không đổi, mức giá chung tăng
6 Trong mô hình Keynes, tín hiệu nào sau đây giúp cho các doanh nghiệp nhận ra có sự mất cân bằng trên thị trường hàng hóa?
a Lãi suất dao động
b Giá cao hơn giá cân bằng
c Lượng hàng tồn kho thực tế thấp hơn so với kế họach
d Tiền lương dao động
7 Mục tiêu kinh tế vĩ mô ở các nước hiện nay bao gồm:
a Với nguồn tài nguyên có giới hạn tổ chức sản xuất sao cho có hiệu quả
để thỏa mãn cao nhất nhu cầu của xã hội
b Hạn chế bớt sự dao động của chu kỳ kinh tế
Trang 2c Tăng trưởng kinh tế để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
d Các câu trên đều đúng
8 Phát biểu nào sau đây không đúng:
a Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
b Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động có đăng ký tìm việc làm nhưng chưa có việc làm hoặc chờ để được gọi đi làm việc
c Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
d Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế
9 Nếu sản lượng thực tế vượt quá mức sản lượng tiềm năng thì;
a Thất nghiệp thực tế thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
b Lạm phát thực tế cao hơn lạm phát vừa phải
c Giảm dao động của GDP thực duy trì cán cân thương mại cân bằng
d Cả 3 câu trên đều đúng
11 Chỉ số giá hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 10% mỗi năm trong giai đoạn 2005 – 2010 câu nói này thuộc về:
a Kinh tế vi mô, thực chứng
b Kinh tế vĩ mô, thực chứng
c Kinh tế vi mô, chuẩn tắc
d Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc
Chương 2:
1 GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau khi:
a Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
b Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
c Chỉ số giá cả của năm hiện hành bằng chỉ số giá cả của năm trước
d Chỉ số giá cả của năm hiện hành bằng chỉ số giá cả của năm gốc
2 Sản phẩm trung gian là sản phẩm:
a Được dùng để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng
b Được dùng để sản xuất ra sản phẩm khác
c Đi vào tiêu dùng của các hộ gia đình
d Các câu trên đều sai
Trang 33 Chỉ số giá cả của năm 2006 là 100, của năm 2007 là 125, GDP danh nghĩacủa năm 2006 là 2000, GDP danh nghĩa của năm 2007 là 2700 Vậy tốc độ tăng trưởng GDP của năm 2007 so với năm 2006 là:
a 16%
b 8%
c 4%
d Các câu trên đều sai
4 Trên lãnh thổ của một quốc gia có các số liệu được cho như sau:tiêu dùng của các hộ gia đình là:1000, đầu tư ròng 120, khấu hao: 480, chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ là 400, xuất khẩu ròng là 100, thu nhập ròng từ nước ngoài: 400, thuế gián thu: 200.Vây thu nhập quốc dân (NI) là:
d Các câu trên đều sai
6 Tìm câu sai trong các câu sau đây:
a (S -I ) + (T - G) = ( X - M)
b (S -I ) + (T - G) = ( M - X)
c (S -I ) + (M -X) = ( G- T)
d (S -I ) + (T -G) + (M-X).= 0
7 Để phản ánh toàn bộ phần giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo
ra trên lãnh thổ của một quốc gia trong một năm, người ta sử dụng chỉ tiêu:
a GDP :Tổng sản phẩm nội địa
b GNP : Tổng sản phẩm quốc dân
c NI : Thu nhập quốc dân
d NEW :Phúc lợi kinh tế ròng
8 Năm 2007 số liệu của một nền kinh tế như sau:tiêu dùng của công chúng
500, đầu tư ròng:60, khấu hao:140, chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ :300, xuất khẩu ròng:200, chỉ số diều chỉnh lạm phát năm 2007:120, chỉ số điều chỉnh lạm phát năm gốc:100.Vậy GDP thực năm 2007 là
Trang 49 Bộ phận nào sau đây không bao gồm trong tổng sản phẩm quốc gia:
a Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài
b Xuất khẩu ròng
c Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài
d Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài
10 Theo số liệu thống kê trên lãnh thổ nước A năm 2008 như sau: tiền lương : 4000, tiền trả lãi : 1200, tiền thuê đất: 1700, khấu hao: 1500, lợi nhuận trước thuế: 3000, thuế gián thu: 1000, chỉ số giá cả năm 2008: 124 Vậy GDP thực năm 2008 là:
a 12.400
b 11900
c 11400
d 10.000
11 GDP năm 2009 của Việt Nam thay đổi là do :
a Do đầu tư nước ngoài vào Việt Nam giảm
b Do lượng kiều hối chuyển vào Việt Nam giảm
c Xuất khẩu của Việt Nam năm 2009 giảm do nền kinh tế toàn cầu suy yếu
d Các câu trên đều đúng
12 Cho biết quốc gia A có GDP danh nghĩa năm 2007 là 6000 tỷ và năm
2008 là 7128 tỷ, chỉ số giá cả năm 2007 là 150 và năm 2008 là 165 Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008 là :
b Năm 2010 lượng kiều hối ở Việt Nam giảm đáng kể
c Năm 2010 Việt Nam bán một lượng vàng dự trữ cho nước ngoài nhằmcải thiện cán cân thanh toán
d Năm 2010 thu nhập từ đầu tư nước ngoài ở Việt Nam giảm
14 Bộ phận nào sau đây không được tính trong GDP của nền kinh tế?
a Tiền lương
b Lợi nhuận công ty
c Trợ cấp thất nghiệp
d Tiền trả lãi vay
15 Gía trị gia tăng của một doanh nghiệp là:
Trang 5a Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi những chi phí nguyên liệu để sản xuất sản phẩm.
b Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi những chi phí vật chất mua ngoài để sản xuất sản phẩm
c Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi toàn bộ chi phí vật chất
c Gía cả d Các câu trên đều sai
2 Theo lý thuyết xác định sản lượng, lượng hàng tồn kho ngoài dự kiến giảm thì tổng cầu dự kiến:
a Lớn hơn sản lượng,các xi nghiệp giảm sản lượng
b Nhỏ hơn sản lượng, các xí nghiệp tăng sản lượng
c Nhỏ hơn sản lượng,các xí nghiệp giảm sản lượng
d Lớn hơn sản lượng, các xí nghiệp tăng sản lượng
3 Nhược điểm chính trong mô hình xác định sản lượng của KEYNES là:
a Không giải thích được chu kỳ kinh tế
b Không giải thích được lạm phát
c Không giải thích được suy thoái kinh tế
d Không giải thích được thất nghiệp
4 Một trong những đặc trưng trong mô hình xác định sản lượng cân bằng của KEYNES là;
a Gía cố định.
b Sản lượng được quyết định bởi tổng cung
c Toàn dụng nguồn lực
d Tiền lương linh hoạt
5 Theo giả thuyết thu nhập thường xuyên của Milton Friedman, cầu tiêu dùng
a Phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập khả dụng
b Ổn định do thu nhập trung bình trong dài hạn ổn định
c Bất ổn do thu nhập thường xuyên liên tục biến động
d Sẽ tăng khi người tiêu dùng tin chính phủ cắt giảm thuế tạm thời
6 Trong mô hình Keynes, với giả thiết đầu tư tự định khi người dân sẵn sàng tiết kiệm nhiều hơn, thì đầu tư sẽ và sản lượng
sẽ
Trang 6a Không đổi , giảm
b Tăng, giảm
c Tăng, tăng
d Giảm, giảm
7.Quy luật tâm lý cơ bản của Keynes cho rằng:
a Tiêu dùng của các hộ gia đình sẽ luôn luôn gia tăng bằng mức gia tăng thu nhập
b Người ta sẽ tiết kiệm thêm nếu như thu nhập của họ cao hơn nhưng sẽ không tiết kiệm thêm bất cứ điều gì nếu như thu nhập thấp hơn
c Người ta sẽ tiết kiệm một phần trong bất cứ gia tăng nào trong thu nhập
d Khi tiêu dùng gia tăng sẽ gia tăng thu nhập
8 Độ dốc của hàm số tiêu dùng được quyết định bởi:
a Khuynh hướng tiêu dùng trung bình
b Tiêu dùng tự định
c Khuynh hướng tiêu dùng biên
d Không có câu nào đúng
9 Gỉa sử không có chính phủ và ngoại thương, nếu tiêu dùng tự định là 30, đầu tư là 40, Khuynh hướng tiết kiệm biên MPS = 0,1 Mức sản lượng cân bằng:
a Nhỏ hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng
b Lớn hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng
c Nhỏ hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng
d Lớn hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng
11 Thu nhập khả dụng là phần thu nhập các hộ gia đình nhận được:
a Sau khi đã nộp các khoản thuế cá nhân, bảo hiểm xã hội và nhận thêm các khoản chi chuyển nhượng của chính phủ
b Do cung ứng các yếu tố sản xuất
c Sau khi đã trừ đi phần tiết kiệm
d Không có câu nào đúng
12.Khi tổng cung vượt tổng cầu, hiện tượng xảy ra ở các hãng là:
a Tăng lợi nhuận
b Giảm hàng tồn kho
c Tăng hàng tồn kho
Trang 7d Tồn kho không đổi và sản lượng sẽ giảm.
13 Keynes kết luận rằng giao điểm của tổng cung và tổng cầu:
a Sẽ luôn là mức toàn dụng nhân công
b Sẽ không bao giờ là mức toàn dụng nhân công
c Không nhất thiết là mức sản lượng toàn dụng
d Các câu trên đều sai
14.Gỉa sử hàm tiêu dùng là C = 1200 + 0,6Yd Nếu thu nhập khả dụng tăng thêm 1000 đơn vị tiền thì tiết kiệm sẽ tăng thêm:
a Trở nên lớn hơn
b Vẫn không thay đổi
c Trở nên nhỏ hơn
d Trở nên rất lớn
16 Trong mô hình Keynes, tín hiệu nào sau đây giúp cho các doanh
Nghiệp nhận ra có sự mất cân bằng trên thị trường hàng hóa ?
a Gía dao động
b Lãi suất dao động
c Sự thay đổi trong lượng hàng tồn kho
d Tiền lương dao động
Trang 82 Trong một nền kinh tế có các dữ liệu được cho như sau : tiêu dùng biên : 0,75, thuế suất biên : 0,2 , nhập khẩu biên 0,1.Nếu chính phủ tăng chi tiêu hàng hóa và dịch vụ là 100, tăng thuế là 80.Vậy sản lượng sẽ thay đổi :
a Đầu tư vào một số công trình công cộng
b Giảm lãi suất chiết khấu
b Sản lượng tiềm năng
c Cân bằng trong cán cân thương mại
d Các câu trên đều sai
5 Khi chính phủ tăng thuế ròng và tăng chi tiêu của chính phủ về hàng hóa
và dịch vụ một lượng bằng nhau thì:
a Sản lượng cân bằng không đổi
b Sản lượng cân bằng tăng
c Sản lượng cân bằng giảm
d Các câu trên đều đúng
6 Nguyên nhân nào sau đây có thể là nguyên nhân dẫn đến thâm hụt ngân sách ?
a Cắt giảm thuế nhập khẩu theo lộ trình cam kết
b Thực hiện gói kích thích cắt giảm thuế và tăng chi tiêu của chính
Phủ
c Nền kinh tế suy thoái nghiêm trọng
d Cả 3 câu trên
7 Trong tổng cầu của nền kinh tế không bao gồm bộ phận nào:
a Chi cho đầu tư của chính phủ
b Chi cho đầu tư của tư nhân
c Chi cho bảo hiểm thất nghiệp
d Chi cho tiêu dùng của công chúng
8 Trong một nền kinh tế mở có các số liệu như sau:tiêu dùng tự định : 60, đầu tư tự định:600, chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ:3260, xuất
Trang 9khẩu :2000, tiêu dùng biên:0,75, thuế suất biên:0,4, nhập khẩu biên:0,25.ở mức sản lượng(thu nhập) thực tế là 7200, các xí nghiệp nên:
a Thu hẹp sản xuất
b Mở rộng sản xuất
c Giữ nguyên sản lượng
d Các câu trên đều sai
9.Bộ phận nào sau đây được xem như yếu tố ổn định trong
Một nền kinh tế
a Trợ cấp phúc lợi
b Bảo hiểm xã hội
c Thuế thu nhập lũy tiến
d Cả ba yếu tố trên
10 Sự gia tăng chi tiêu của chính phủ có thể được tài trợ bằng cách:
a Vay nước ngoài
b Bán trái phiếu cho công chúng
c Vay của ngân hàng trung ương
d Các câu trên đều đúng
11.Bộ phận nào sau đây không bao gồm trong tổng cầu:
a Chi xây dựng cơ sở hạ tầng của chính phủ
a Có thể làm cho đầu tư tư nhân giảm khi nền kinh tế cân bằng
b. Chắc chắn sẽ dẫn đến sự gia tăng trong chi tiêu đầu tư tư nhân khi nềnkinh tế cân bằng
c Tiết kiệm tư nhân tăng
d Chi tiêu đầu tư tư nhân không bị ảnh hưởng
13 Trên tờ Bưu Điện Washington ra ngày 6/3/2009, chủ tịch Ngân hàng Thếgiới, Robert Zoellick, cho rằng muốn hồi phục nền kinh tế thế giới phải giải quyết mất cân đối trong tiêu dùng và tiết kiệm giữa Mỹ và Trung Quốc, Mỹ
đã tiêu dùng quá mức còn Trung Quốc thì tiết kiệm quá mức Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái tòan cầu, mất cân đối này sẽ dẫn đến
a Nghịch lý tiết kiệm trong phạm vi toàn cầu
b Luồng vốn quốc tế dao động rất mạnh
c Mất cân đối thu và chi trong phạm vi toàn cầu
d Tất cả những vấn đề trên
Trang 1014 Nguyên nhân nào sau đây làm cho chính sách tài khóa không phải là công cụ lý tưởng để quản lý tổng cầu trong ngắn hạn ?
a Thị trường ngày nay linh hoạt hơn và tự điều chỉnh khi mất cân đối
b Các công cụ chính sách quá phức tạp
c Chính sách tài khóa không thể thay đổi một cách nhanh chóng
d. Cả 3 nguyên nhân trên
15 Nguyên nhân nào sau đây là trở ngại cho thực thi chính sách tài khóa chủ động?
a Tính ổn định vế mức toàn dụng lao động
b Cần thời gian để chính sách tài khóa phát huy tác dụng
c Tính ổn định về tổng cầu trong tương lai
d Mức tiết kiệm trong nền kinh tế cao
16 Năm 2009, chính phủ quôc gia A có số thu ngân sách là 1.000 tỷ đồng , cũng trong năm chính phủ chi trợ cấp 250 tỷ đồng, chi mua hàng hóa và dịch
vụ 700 tỷ đồng và thanh tóan tiền lãi vay 100 tỷ đồng Trong năm 2008, chính phủ A có
a Thăng dư ngân sách 50 tỷ đồng
b Thâm hụt ngân sách 50 tỷ đồng
c Thâm hụt ngân sách - 50 tỷ đồng
d Thăng dư ngân sách 300 tỷ đồng
17 Giả sử rằng chi tiêu chính phủ (G) là 200 và thuế (T) tỷ lệ thuận với sản lượng (Y) được thể hiện bởi hàm số T =0,2Y Biết rằng thu nhập tiềm năng
là 1200 và lúc này ngân sách thâm hụt là 40 Kết luận nào sau đây về nguyênnhân thâm hụt ngân sách là hợp lý nhất?
a Chính phủ cắt giảm thuế
b Thâm hụt là do chi tiêu chính phủ quá mức
c Thâm hụt là do thu nhập thấp chứ không phải do chính sách sách tài khóa nới lỏng gây ra
d Chính phủ đã nới lỏng tài khóa quá mức nên đã dẫn đến thâm hụt ngân sách
18.Nguyên nhân nào sau đây là trở ngại cho thực thi chính sách tài khóa chủđộng khi nền kinh tế suy thoái
Trang 111 Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gởi sử dụng séc là 20% , tỷ
lệ dự trữ tùy ý trong hệ thống ngân hàng là 5%, lượng tiền mạnh (tiền cơ sở)
là 750, lượng tiền cung ứng là 3000.Vậy tỷ lệ dự trữ bắt buộc là:
a 5%
b 10%
c 20%
d Các câu trên đều sai
2 Để khắc phục tình hình lạm phát của nền kinh tế, ngân hàng trung ương nên:
a Bán chứng khoán của chính phủ
b Tăng lãi suất chiết khấu
c Tăng dự trữ bắt buộc
d Các câu trên đều đúng
3.Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gởi sử dụng séc: 80%, tỷ lệ tiền dự trữ chung so với tiền ký gởi sử dụng séc:10%, lượng tiền mạnh (tiền
cơ sở) :700.Nếu ngân hàng trung ương bán trái phiếu của chính phủ ra công chúng một lượng là 100, lượng cung ứng tiền thay đổi là:
a Tăng thêm 200 b Không thay đổi
c Giảm bớt 200 d Các câu trên đều sai
4 Từ điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ, nếu ngân hàng trung ương tăng lượng tiền cung ứng của nền kinh tế tăng lên thì:
a Lãi suất tăng, lượng tiền tăng
b Lãi suất giảm, lượng tiền tăng
c Lãi suất tăng, lượng tiền giảm
d Các cậu trên đều sai
5 Lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế chủ yếu được tạo ra qua:
a Ngân hàng trung ương
b Ngân hàng đầu tư
c Ngân hàng thương mại
d Các câu trên đều đúng
6 Ngân hàng thương mại tạo tiền bằng cách:
a Mua trái phiếu của ngân hàng trung ương
b Nhận tiền gửi của khách hàng
c Cho khách hàng vay tiền
d Bán trái phiếu cho công chúng
7 Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu bắt nguồn từ Mỹ là do:
a Bong bong thị trường nhà đất ở MỸ vỡ, khách hàng vỡ nợ, không thể thanh toán cho ngân hàng
Trang 12b Các tập đoàn tài chính của mỹ cho vay thế chấp bất động sản dưới chuẩn, hậu quả là nợ xấu tăng vọt.
c Các ngân hàng nước ngoài đã mua chứng khoán do ngân hàng Mỹ phát hành từ các khoản cho vay bất đông sản
d Các câu trên đều đúng.
8 Ngân hàng trung ương kiểm soát khả năng tạo tiền của các ngân hàng thương mại thông qua công cụ:
a Quy định lãi suất chiết khấu
b Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
c Mua bán chứng khoán ( nghiệp vụ thị trường mở)
d Quy định lãi suất cơ bản
9 Bẫy thanh khoản là hiện tượng:
a Ngân hàng trung ương tăng cung tiền làm lãi suất giảm, còn sản lượng không đổi
b Chính phủ tăng chi tiêu chỉ làm cho lãi suất tăng, còn sản lượng không đổi
c Ngân hàng trung ương tăng cung tiền nhưng lãi suất và sản lượng
không thay đổi
d Chính phủ tăng chi tiêu làm sản lượng tăng, còn lãi suất không đổi
10 Giả sử rằng Ngân hàng Trung ương bán 20 tỷ chứng khoán chính phủ cho Ngân hàng Thương mại và tỷ lệ dự trữ của Ngân hàng Thương mại là 20% Hoạt động này sẽ làm
a Giảm cung tiền là 20 tỷ đồng
b Giảm cung tiền thực tế 20 tỷ đồng
c. Giảm cung tiền là 100 tỷ đồng
d Giảm cung tiền 4 tỷ đồng
11 Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng tỷ lệ dự trữ tiền mặt của các ngân hàng thương mại?
a Khoảng chênh giữa lãi suất tiền gởi và lãi suất cho vay lớn
b Lượng rút tiền mặt của khách hàng có thể tiên liệu được
c Ngân hàng có nhiều cơ hội cho vay
d Lãi suất cho vay xấp xỉ là 0%
12 Một ngân hàng thương mại có dự trữ thực tế (R) là 9 tỷ đồng và tiền gởi (D) là 30 tỷ Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng 20%, dự trữ thừa hoặc vượt mức (excess reserves) của ngân hàng sẽ là:
a. 3 tỷ đồng b 1, 8 tỷ đồng
c 9 tỷ đồng d 6 tỷ đồng
13 Nếu Ngân hàng Trung ương muốn giảm GDP thực nhằm ngăn chặn lạm phát đang đà gia tăng, Ngân hàng sẽ cung tiền, lúc này lãi suất trong ngắn hạn sẽ tương đối so với lãi suất trong dài hạn