với sự phát triển của doanh nghiệp em đã chọn đề tài :” Kế toán thành phẩmvà tiêu thụ thành phẩm ở công ty cổ phần nhựa Thiếu Niên Tiền Phong” để thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong tiến trình hội nhập cùng với thế giới nhất là khi Việt Nam vừagia nhập WTO thì các doanh nghiệp trong nước càng chịu sự cạnh tranh củacác nước trong khu vực và trên thế giới Ngưòi tiêu dùng có thể lựa chọn chomình sản phẩm của những hãng có thương hiệu nổi tiếng trên thế giới haynhững sản phẩm phổ biến với giá cả phải chăng Nói chung sẽ có nhiều mặthàng đa dạng hơn trong mẫu mã, chất lượng, giá cả Vì vậy để tồn tại bất kỳmột doanh nghiệp nào cũng phải tìm ra hướng đi riêng cho mình Chiến lượckinh doanh mỗi công ty có thể khác nhau nhưng tựu trung lại thì vấn đề nângcao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ vẫn là cốtlõi Chất lượng sản phẩm được xác định là vấn đề sống còn để tạo ra lợi thếtrong cạnh tranh đảm bảo cho sự trụ vững và phát triển của doanh nghiệp.Đặc biệt khối lượng sản phẩm tiêu thụ là một trong những nhân tố có tínhchất quýêt định đến quy mô sản xuất kinh doanh vì tăng khối lượng sản phẩmhàng hoá tiêu thụ là điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Không nằm ngoài quy luật đó công ty Cổ phần nhựa Thiếu NiênTiềnPhong luôn cố gắng nỗ lực đầu tư mạnh mẽ để cải tiến kỹ thuật, tăng cườngquản lý về mọi mặt để tiết kiệm chi phí đầu vào Ngoài ra còn tăng cường liêndoanh, liên kết với các cơ sở để huy động vốn, tăng sản lượng, tăng thêmdoanh thu cho công ty Đến nay công ty đã thật sự lớn lên về mọi mặt, chủđộng trong sản xuất kinh doanh và tích cực hội nhập quốc tế Thị trường tiêuthụ được công ty xác định là khâu quan trọng và nóng bỏng nhất Vài nămtrước đây sản phẩm của công ty chỉ có mặt ở khu vực các tỉnh phía bắc Hiệnnay công ty đã phát triển hệ thống tổng đại lý tạo thành mạng lưới tiêu thụrộng khắp cả nước Xuất phát từ nhu cầu và tầm quan trọng của tiêu thụ đối
Trang 2với sự phát triển của doanh nghiệp em đã chọn đề tài :” Kế toán thành phẩm
và tiêu thụ thành phẩm ở công ty cổ phần nhựa Thiếu Niên Tiền Phong”
để thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần chính như sau:
Phần I: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
Phần II: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty Cổ phần nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty Cổ phần nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
Trang 3PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
1) Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty nhựa Thiếu niên Tiền Phong mà tiền thân là nhà máy nhựaThiếu niên Tiền Phong trước đây, cái nôi của nghành nhựa Việt Nam đã cónhững đóng góp xứng đáng vào sự phát triển của nghành nhựa phục vụ cóhiệu quả cho dân dụng và quốc phòng trong 46 năm qua
Nhà máy nhựa Thiếu Niên Tiền Phong được thành lập ngày 19/5/1960với nhiệm vụ chủ yếu là chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ thiếu niên nhiđồng Trong những năm chiến tranh dù gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chấtcũng như kỹ thuật nhưng nhà máy luôn hoàn thành mục tiêu đề ra phục vụ cóhiệu quả cho dân dụng và quốc phòng Nhà máy tự lực nghiên cứu thành côngcác mặt hàng chế tạo từ nhựa PVC và bột phênol, hoàn chỉnh dây chuyền sảnxuất, sản xuất phênol xốp, hoá chất in hoa màng mỏng PVC, nhựa PVC mềm
và cứng, cải tiến keo kết dính …
Sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng nhà máy mở rộng thị trườngbằng cách tìm hiểu khách hàng trong và ngoài nước, phát huy tác dụng của kỹthuật để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng nội địa thông dụng Chính vì thếnhà máy đã trở thành trung tâm gia công nhựa ở phía Bắc và chế tạo khuônmẫu gia công nhựa toàn quốc
Từ năm 1990 trở đi trước thử thách của cơ chế thị trường nhà máy đãmạnh dạn chuyển hẳn sang sản xuất ống nhựa PVC, giày thể thao và chủ động
đề nghị Bộ công nghiệp nhẹ thành lập nhà máy nhựa Bạch Đằng Ngày
Trang 414/11/1992 Trưởng Bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định đổi tên thành Công tynhựa Thiếu niên Tiền Phong Là một doanh nghiệp nhà nước nhưng công tyluôn năng động trong việc tìm hiểu thị trường và đáp ứng nhu cầu thị hiếungười tiêu dùng Công ty tập trung đầu tư sản xuất mặt hàng ống cứng PVC,ống mềm PEHD, sản phẩm Profile, sản xuất nhiều cỡ ống có phụ tùng và keodán kèm theo mang tính đồng bộ các loại máng luồn dây điện.
Năm 2001 công ty đề nghị giải thể công ty liên doanh VINAPAC dolàm ăn thua lỗ kéo dài Công ty đã mua lại phần vốn của phía nước ngoài tổchức lại bộ máy quản lý VINAPAC theo mô hình nhà máy thành viên trựcthuộc công ty.Từ đó đến nay hàng năm công ty đầu tư từ 20 đến 40 tỷ đống đểđổi mới thiết bị từ các nước để nâng cao sản lượng mặt hàng Phân xưởng Iđược trang bị 1 máy nghiền ống HDPE hiệu SIRUS 1500 của Áo Phânxưởng II được trang bị 1 máy ép đùn phi 65 loại 2 vít xoắn ASAM của HànQuốc, 1 máy ép đùn phi 50 loại 2 vít xoắn KRAUSS MAFFEI của Đức Phânxưởng III được trang bị 1 máy ép phun SELEX-250 tấn của Hàn Quốc Phânxưỏng IV còn trang bị thêm 1 máy trộn CP600 lít của Italia, 1 máy dán tựđộng ED-315của Hàn Quốc, 1 máy dán tự động WK-315 của Singapore.Phânxưởng cơ điện được trang bị máy mài tròn, máy phay, máy tiện ……
Tính đến 31/12/2004 sản ph của công ty đã đoạt 132 huy chương vàng;
2 cúp bạc; 2 giải cầu vàng-Bông sen vàng về chất lượng; Cup “Vì sự pháttriển cộng đồng”; Top 5 nghành hàng cao su- nhựa Việt Nam và tiếp tục đượcngười tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao Sản phẩm ốngPVC, ống PEHD và phụ tùng của công ty đã đoạt giải thưởng “Sao vàng đấtViệt” và nhiều Huân chương Lao động; bằng khen, cờ thi đua của Thủ tướngChính phủ và Bộ công nghiệp
Ngày 30/12/2004 công ty chính thức cổ phần hoá đổi tên thành Công ty
cổ phần nhựa Thiếu niên Tiền Phong theo giấy đăng ký kinh doanh:
Trang 50203001195 và ngày 20 tháng 11 năm 2006 đã gia nhập sàn giao dịch chứngkhoán Hà Nội.
Trang 6+ Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài Chính Kế Toán có nhiệm vụquản lý và kiểm soát trong tổ chức của công ty
+ Quản đốc các phân xưởng : Phân xưởng I, II, III, IV, V
Bộ phận trực tiếp sản xuất gồm 5 phân xưởng
+ Phân xưởng I: chuyên sản xuất các loại ống uPVC và ống PEHD từ ө48mm ÷ ө 500mm
+ Phân xưởng II: chuyên sản xuất các loại sản phẩm ống uPVC từ ө21mm ÷ө 42mm các sản phẩm PROFILE và ống PEHD
+ Phân xưởng III: chuyên sản xuất các sản phẩm ép phun phụ tùng ống.+ Phân xưởng IV: chuyên sản xuất các loại nguyên liệu đầu vào (trộnbột) và các loại phụ tùng hàn
+ Phân xưởng V: phân xưởng cơ điện phục vụ sản xuất, chế tạo, thaythế, sửa chữa khuôn mẫu và một số chi tiết phụ tùng máy móc
Bộ máy hoạt động kinh doanh được minh hoạ trong sơ đồ sau đây
Sơ đồ số 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh
Giám đ ốc
Trang 72.2 Quy trình công nghệ
Công ty cổ phần nhựa Thiếu Niên Tiền Phong chuyên sản xuất 2 loạisản phẩm chính là ống PVC và ống PEHD Tương ứng với 2 loại sản phảmchính này là 2 công nghệ trong việc gia công chất dẻo là ép đùn và ép phun
+) Công nghệ ép đùn: dùng để sản xuất ống nhựa PVC, PE, PP-R,
máng luồn dây điện
Bước 1: Nguyên liệu bột PVC đã trộn với các chất phụ gia hoặc hạtnhựa PVC, hạt PE, hạt PP-R được đưa vào máy Nhựa nóng chảy nhựa hoá ởmột chế độ gia công nhất định và đùn qua đầu hình để tạo thành sản phẩm cóhình dạng yêu cầu
Bước 2: Nhựa nóng và mềm sau khi ra khỏi máy ép đùn được định
Bước 5: Máy cưa cưa sản phẩm thành những cây ống hoặc máy có
chiều dài quy định
Bước 6: Bộ phận KCS của phân xưởng và phòng KCS kiểm tra chất
lượng sản phẩm theo các chỉ tiêu chất lượng công ty đã đề ra
Quản đốc
Trang 8Bước 7: Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn được nhập kho th ành phẩm để
bán cho khách hàng
Bước 8: Các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn được nghiền ra thành
nguyên liệu để sản xuất lại
Công nghệ ép đùn được minh hoạ trong sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ số 2: Sơ đồ minh hoạ cho công nghệ ép đùn :
+) Công nghệ ép phun
Bước 1: Nguyên liệu bột PVC đã trộn với các chất phụ gia, hoặc hạt
PVC, hạt PE, hạt PP-R được đưa vào máy Nhựa nóng chảy nhựa hoá ở mộtchế độ gia công nhất định được phun thành hình dạng của sản phẩm
Bước 2: Nhựa được định hình và làm mát trong khuôn để có hình dáng
kích thước cố định
Bước 3: Sau khi sản phẩm được định hình khuôn mở ra để lấy sản
phẩm ra khỏi khuôn
Bước 4: Bộ phận KCS của phân xưởng và phòng KCS kiểm tra chất
lượng sản phẩm theo cả chỉ tiêu chất lượng công ty đã đề ra
Bước 5: Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn được bao gói theo số lượng quy
Định hìnhsản phẩm
Kéo sảnphẩm
In sảnphẩm
Cưa sảnphẩm
Kiểm trachấtlượngNhập kho
Trang 9Bước 7: Các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn sẽ được nghiền ra thành
nguyên liệu để sản xuất lại
Công nghệ ép phun được minh hoạ trong sơ đồ dưới đây
Sơ đồ số 3: Sơ đồ minh hoạ cho công nghệ ép phun:
3) Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
*Bộ máy quản lý bao gồm
-Hội đồng quản trị : là cơ quan quản trị cao nhất của công ty giữa 2 kỳ
Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị (HĐQT) hiện nay gồm 5 thành viên doĐại hội cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm.HĐQT có toàn quyền nhân danh công
ty cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong quyết định các vấn đề liên quan đếnmục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đạihội cổ đông
-Chủ tịch HĐQT: là thành viên của HĐQT được HĐQT bầu bằng
phiếu kín với sự đồng ý của 60% thành viên HĐQT Chủ tịch HĐQT là ngườiđại diện hợp pháp duy nhất của công ty Cổ phần nhựa Thiếu Niên TiềnPhong trước cơ quan pháp luật, có trách nhiệm phân công, triệu tập chuẩn bịcác chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT…
Nguyên liệu Ép phun sản
phẩm
Định hình sản phẩm
Lấy sản phẩm ra khỏi khuôn
Kiểm tra chất lượng
Đóng gói
Xử lý phế
liệu
Nhập kho
Trang 10-Giám đốc: Phụ trách chung và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng ngày của công ty, là người đại diện pháp nhân của công ty trongmọi giao dịch nghiệp vụ hàng ngày.Giám đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT
và Đại hội cổ đông về nhiệm vụ của mình
-Ban kiểm soát: là người thay mặt cổ đông để kiểm sóat mọi hoạt độngkinh doanh, quản trị và điều hành của công ty Ban kiểm soát có ba ngườitrong đó có 1 Kiểm soát trưởng
*Phòng chức năng
Công ty gồm 8 phòng chức năng:
+) Phòng kế hoạch vật tư-Bộ phận kinh doanh 1: Xây dựng kế hoạch
sản xuất kinh doanh của công ty theo định kỳ (năm, quý, tháng …)lập các dự
án đầu tư trình giám đốc duyệt theo dõi cấp phát vật tư nguyên liệu, bảo quảnvật tư nguyên liệu, cung ứng vật tư nguyên liệu và thiết bị đầu vào
+)Phòng tiêu thụ- Bộ phận kinh doanh 2
Phụ trách khâu tiêu thụ sản phẩm của công ty, lập kế hoạch tiêu thụhàng tháng, quý bảo quản các kho thành phẩm điều động các phương tiện vậnchuyển sản phẩm cho các đại lý và khách hàng theo dõi và quản lý mạng lướiđại lý hàng tháng thu tiền vể cho phòng tài vụ Ngoài các nhiệm vụ trênphòng còn phải làm công tác marketing và dự báo thị trường cung cấp thôngtin cho phòng kế hoạch để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
+)Phòng tổ chức lao động: giúp giám đốc quản lý về nhân lực bố trí
về lao động và đào tạo cán bộ công nhân viên và quản lý hồ sơ, thực hiện cácchế độ chính sách Bảo hiểm xã hội kế hoạch tiền lương và duyệt quỹ lươnghàng tháng đối với các đơn vị phụ trách công tác bảo vệ phòng cháy chữacháy và an toàn lao động
+)Phòng Tài chính kế toán : quản lý về mặt tài chính của doanh
nghiệp, hạch toán thu chi và xây dựng kế hoạch tài chính
Trang 11+)Phòng kỹ thuật sản xuất: theo dõi và quản lý các thiết bị sản xuất,
lập kế hoạch bảo dưỡng, duy tu thiết bị, bố trí mặt hàng sản xuất, xây dựngcác quá trình công nghệ và quá trình vận hành thiết bị đồng thời cùng vớiphòng tổ chức lao động lập các định mức sản phẩm, định mức nguyên liệu
+)Phòng nghiên cứu thiết kế: nghiên cứu sự phát triển KHKT, nghiên
cứu thay đổi mẫu mã sản phẩm và sự phát triển các mặt hàng mới
+)Phòng chất lượng: quản lý hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
của doanh nghiệp, kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng
+)Phòng hành chính-quản trị y tế: chăm lo đời sống, sức khoẻ cho
cán bộ công nhân viên, tiếp khách, in ấn, văn thư
Bộ máy quản lý của công ty được minh hoạ trong sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ số 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Trang 124) Đặc điểm tổ chức kế toán
4.1) Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay phòng Tài chính kế toán (TCKT) của công ty gồm 9 người.Mỗi người đảm nhận một phần hành kế toán trong chuỗi mắt xích công việc
Phòng TCKT bao gồm: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 1 thủ quỹ, 1 kếtoán thanh toán, 2 kế toán tiêu thụ, 1 kế toán giá thành, 1 kế toán TSCĐ, 1 kếtoán vật liệu và huy động vốn
+) Trưởng phòng (kiêm KTT): là người chỉ đạo tổ chức bộ máy
phòng tổ chức kế toán và công tác hạch toán kế toán của công ty có nhiệm vụhướng dẫn các kế toán viên thực hiện nhiệm vụ của mình Giám đốc đồng tiềnkiểm tra giám sát mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạchtài chính, tham mưu cho giám đốc về đường lối kinh doanh sử dụng vốn cóhiệu quả
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Bộ phận kinh doanh 2
P.tổ chức lao động
P Kỹ thuật sản xuất
P.Hành chính y tế
P
Nghiên cứu thiết kế
P
Kiểm tra chất lượng
P Kế toán tài chính
Trang 13+) Phó phòng (kế toán tổng hợp) kiểm tra các phần kế toán chi tiết,
lập bảng cân đối KT, báo cáo Tài chính, hướng dẫn mọi người về các chế độ
và quy định của nhà nước liên quan đến TCKT, tính và thanh toán lương chophân xưởng IV
+) Thủ quỹ: Nhận và trả tiền quỹ các chứng từ thanh toán hướng dẫn
mọi người liên quan về các thủ tục nhận và trả tiền tại quỹ chịu trách nhiệm,trực tiếp về tính an toàn và đầy đủ các qũy, giúp cho kế toán trưởng và giámđốc quản lý tiền mặt và ngân phiếu
+) Kế toán thanh toán: kiểm tra và lập chứng từ thu, chi theo dõi tình
hình vay, thanh toán công nợ và tạm ứng, hướng dẫn người liên quan đến cácchứng từ thanh toán, tính và thanh toán lương khối văn phòng
+) Kế toán tiêu thụ I: theo dõi tính toán xuất nhập tồn kho thành phẩm
hướng dấn người liên quan lập các chứng từ nhập xuất thành phẩm và cácchứng từ khác liên quan đến công tác tiêu thụ, tính và thanh toán lương chophân xưởng II
+) Kế toán giá thành: tính toán giá thành sản phẩm, giúp kế toán
trưởng xây dựng giá thành bán thành phẩm, lập báo cáo liên quan đến giáthành sản phẩm, tổng hợp tiền lương
+) Kế toán TSCĐ: theo dõi xuất nhập tồn kho vật liệu, theo dõi quản
lý sử dụng TSCĐ, hướng dẫn người liên quan lập chứng từ xuất nhập tồn kho
và báo cáo sử dụng TSCĐ, theo dõi công nợ đối với người cung cấp vật liệu
và các dịch vụ cho đơn vị
+) Kế toán vật liệu và huy động vốn: theo dõi tính toán xuất nhập tồn
kho vật liệu, hướng dẫn nguời liên quan lập các chứng từ nhập xuất vật liệunhận và thanh toán các khoản huy động vốn, hướng dẫn mọi người gửi tiếtkiệm và thủ tục và chế độ của đơn vị liên quan đến huy động vốn, tính vàthanh toán lương cho phân xưởng I
Trang 14+) Kế toán tiêu thụ II: theo dõi nhập kho thành phẩm cho cuộc của
đơn vị, theo dõi công nợ đối với khách mua hàng, hướng dẫn mọi người liên
quan lập các chứng từ, tính và thanh toán lương cho phân xưởng sản xuất
khác
Sơ đồ số 5: Sơ đồ bộ máy kế toán
4.2) Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hệ thống chứng từ công ty đang sử dụng theo quyết định số:15/2006/
QĐ/BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính
Về tổ chức lập chứng từ và luân chuyển chứng từ : Khi nghiệp vụ kinh
tế phát sinh mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm một nội dung lập chứng từ
thuộc nội dung đó Chứng từ ghi đủ, đúng số liệu và phản ánh kịp thời theo
đúng quy định
Sau khi kiểm tra chứng từ về nội dung, số tiền, và đầy đủ chữ ký của
những người có liên quan thì vào sổ chi tiết và bảng kê theo thứ tự ngày phát
TrưởngphòngKTPhó
phòng
Thủ
quỹ
KT thanh toán
KT tiêu thụ I
KTgiáthành
KTTSCĐ
KTvậtliệu
KTtiêuthụII
Trang 15sinh nghiệp vụ Cuối tháng, quý, năm khi có lệnh của thủ trưởng đơn vị thìquyết toán sổ sách để làm báo cáo thuế Ngày 10 hàng tháng làm quyết toán
sổ sách xong tháng trước
Bảo quản lưu trữ chứng từ : Các chứng từ Kế toán sau khi ghi sổ đượccông ty bảo quản lưu trữ tại kho có đầy đủ thiết bị và điều kiện bảo quản antoàn Các chứng từ được phân loại, sắp xếp có hệ thống theo thứ tự thời gianphát sinh và theo kỳ kế toán năm Các chứng từ như phiếu thu, chi lưu trữtối thiểu 5 năm Còn các chứng từ sử dụng trực tiếp để ghi sổ và lập báo cáotài chính và có tính chất quan trọng thì được lưu trữ tối thiều 10 năm để tiệncho việc kiểm tra và thanh tra của cấp có thẩm quyền
Huỷ chứng từ : Các chứng từ đã hết thời hạn lưu trữ công ty tổ chức m
ột hội đồng tiêu huỷ chứng từ gồm giám đốc, kế toán trưởng và một ngườiđại diện bộ phận lưu trữ và sau đó lập một biên bản tiêu huỷ có đầy đủ nộidung như loại chứng từ, hình thức tiêu huỷ, thời hạn, và có đủ chữ ký củanhững người tham gia
Công ty áp dụng hệ thống Tài khoản kế toán doanh nghiệp Việt Namtheo quyết định 1141 Tài chính /QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và các thông tưsửa đổi bổ sung như Thông tư 89 ngày 9/10/2002, Thông tư 105 ngày4/11/2003 và Thông tư 23 ngày 30/3/2005
Để có thể cập nhật thông tin thường xuyên và chính xác về mặt số liệucông ty đã sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Danh mục Tài khoản công ty đang sử dụng áp dụng hệ thống tài khoản
do Bộ tài chính ban hành:
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, xử lý thông tin kịp thời, công ty sử dụnghình thức nhật ký chứng từ đồng thời ứng dụng hệ thống máy vi tính vàotrong công tác hạch toán kế toán với phần mềm kế toán công ty tự viết
Trang 16Sổ Kế toán công ty đang sử dụng gồm: Các loại sổ tổng hợp các tàikhoản , Sổ chi tiết các tài khoản
Các loại sổ sách của công ty được trình bày chủ yếu trên máy vi tính
và được in ra khi cần lưu trữ
*Trình tự ghi sổ + Bước 1: Từ chứng từ kế toán gốc vào bảng kê, nhật ký chứng từ và
sổ chi tiết
+ Bước 2: Từ chứng từ kế toán vào bảng phân bổ
+Bước 3: Từ bảng phân bổ vào bảng kê
+Bước 4: Từ nhật ký chứng từ vào bảng kê và từ bảng kê vào nhật ký
chứng t ừ
+Bước 5: Từ sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ
+Bước 6: Từ nhật ký chứng từ vào sổ cái
+Bước 7: Từ sổ chi tiết vào bảng tổng hợp chi tiết
+Bước 8: Từ bảng tổng hợp chi tiết đối chiếu với sổ cái
+Bước 9: Từ bảng kê, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo kế toán
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ được minh hoạ trong sơ
đồ sau đây
Trang 17Sơ đồ số 6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký -chứng
Nhật kýchứng từ
Sổ cái
Báo cáo
kế toán
Sổ chitiết
Bảngtổng hơpchi tiếtChứng từ
kế toán
Trang 18PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM
VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
Giá thành phẩm nhập kho được phản ánh theo giá thành sản xuất thực
tế Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung
2.1.1.2 Tính giá xuất kho thành phẩm
Giá xuất kho thành phẩm tính theo phương pháp bình quân gia quyền
Do kỳ tính giá thành và tập hợp chi phí là tháng nên giá xuất thànhphẩm tính theo tháng
Kế toán nhập số liệu từ các chứng từ liên quan vào máy tính có phầnmềm cài sẵn để có đơn giá xuất bình quân Công thức được tính như sau:
Giá thực tế thành phẩm = Số lượng thành phẩm * Đơn giá
xuất kho xuất kho bình quân
Đơn giá = Trị giá tồn đầu kỳ+Trị giá nhập trong kỳ
xuất bình quân Số lượng tồn đầu kỳ+ Số lượng nhập trong kỳ
Trang 19Ví dụ về giá thành phẩm xuất kho loại ống PVC ĐK 60 PN8 Class2trong tháng 11năm 2006:
Trị giá tồn đầu kỳ : 2 640 000 (đ)
Trị giá nhập trong kỳ : 2 175 000 (đ)
Số lượng tồn đầu kỳ : 300 (m)
Số lượng nhập trong kỳ : 250(m)
Số lượng xuất trong kỳ : 410 (m)
Đơn giá xuất bình quân = 2 640 000+2 175 000 =8 755(đ) 300+250
Giá thực tế thành phẩm xuất kho: 8 755 * 410 =3 589 550
Tương tự ta cũng có giá xuất kho của các loại thành phẩm khác
2.1.2 Kế toán chi tiết thành phẩm
Tại công ty cổ phần nhựa sản xuất rất nhiều loại thành phẩm khác nhaunhư ống PVC các loại, ống PPR, phụ tùng… nên để giảm số lần ghi chépcông ty đã sử dụng phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Biểu số 1: Sơ đồ kế toán theo phuơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kêxuất vật tư
Trang 20Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho thủ kho ghi chépviệc nhập, xuất, tồn kho của từng thành phẩm theo số thực nhập vào thẻ kho
và bảng kê nhập, bảng kê xuất
Trên phiếu nhập xuất kho ghi rõ tên thành phẩm, mã số, đơn vị tính, sốlượng thực nhập và thực xuất, đơn giá và số tiền chính xác
Dưói đây là một ví dụ về một loại thành phẩm của công ty là loại ốngPVC ĐK 500 PN Class1 trong tháng 11 năm 2006
Biểu số 2: Phiếu xuất kho
Đơn vị:Công ty CP nhựa TNTP
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
Trang 21Cuối ngày thủ kho phải kiểm tra về số lượng thực nhập, thực xuất củatừng loại thành phẩm và khớp số liệu vơí sổ sách về cả mặt số lượng và giátrị
Từ bảng kê nhập xuất kế toán ghi sổ “Đối chiếu luân chuyển” để ghichép sự thay đổi về số lượng và giá trị của từng loại thành phẩm trong kho
Kế toán không ghi theo chứng từ nhập xuất mà ghi theo từng loại thành phẩm.Mỗi loại thành phẩm được ghi vào một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyểntheo thứ tự mã số mà công ty quy định
Cuối tháng số liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển được đối chiếu với sốliệu trên thẻ kho và số liệu của kế toán tổng hợp bằng thước đo giá trị
Biểu số 3: Sổ đối chiếu luân chuyển
SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Số dư Đầu tháng 11
Luân chuyên T11 Số dư
đầu Tháng 12
Trang 222.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm
Kế toán tổng hợp thành phẩm tại công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên
Từ các hoá đơn chứng từ gốc kế toán xác định nợ tài khoản nào có tài khoản nào để nhập số liệu vào máy theophần mềm kế toán đã có sẵn và tổng hợp số liệu
Biểu số 4 :Bảng kê số 8
BẢNG KÊ SỐ 8Tài khoản 155
Đơn vị tính : VNĐ
Số dư đầu kỳ: 35 936 351 275 Ghi nợ TK 155, ghi có các TK Ghi có TK 155, ghi nợ các TK
Trang 23Biểu số 5 :Sổ tổng hợp TK 155 Đơn vị : CÔNG TY CỔ PHẦN NHỤA TNTP
Địa chỉ : SỐ 2 AN ĐÀ - HẢI PHÒNG
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/11/2006 đến ngày 30/11/2006 Tài khoản 155- Thành phẩm
1542M Chi phí SXKD dở dang –PX2-Máng điện 964 019 052
1542O Chi phí SXKD dở dang –PX2- ống PVC 10 552 241 179
1543 Chi phí SXKD dở dang- PX2 6 096 838 669
1543B Chi phí SXKD dở dang-PX3 -Phụ tùng phun 6 082 863 778
1543P Chi phí SXKD dở dang-PX3-PE 13 974 891
1544 Chi phí SXKD dở dang-PX4 2 250 424 725
1544B Chi phí SXKD dở dang-PX4-Phụ tùng phun 119 899 918
1544E Chi phí SXKD dở dang-PX4-PE 1 794 721
1544Z Chi phí SXKD dở dang-PX4-Zoăng cao su 12 678 460
1549 Chi phí SXKD dở dang-Gia công 498 763 687
154P Chi phí SXKD dở dang-PX5 6 749 548 954
154PE Chi phí SXKD dở dang-PX5-ống PE 6 028 232 107
154PR Chi phí SXKD dở dang-PX5-ống PPR 721 316 847
Trang 24Từ bảng kê và sổ tổng hợp vào sổ cái tài khoản 155
Biểu số 6 :Sổ cái TK 155
SỔ CÁI Tài khoản 155
2.2.1 Các phương thức tiêu thụ tại công ty
62722 Chi phí chung:Vật liệu-PX2 3 725 024
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2 194 849
6422 Chi phí quản lý -Vật liệu 2 194 849
Cộng phát sinh trong kỳ 47 326 821 081 50 403 199 310
Số dư cuối kỳ 32 859 973 046
Trang 25Tại công ty cổ phần nhựa Thiếu Niên Tiền Phong tiêu thụ sản phẩmbằng phương thức bán hàng cho các tổng đại lý và các đơn đặt hàng của cáccông ty lớn Tuy nhiên phần hạch toán tiêu thụ của công ty chỉ hạch toán nhưphương thức tiêu thụ trực tiếp
2.2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ
2.2.2.1 Tài khoản sử dụng
**TK 511 – Doanh thu bán hàng
TK này sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế, các khoản trợgiá tiêu thụ sản phẩm
Bên nợ: - Phản ánh các khoản làm giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản
nợ này của doanh nghiệp
Bên nợ : Số tiền phải thu về bán hàng hoá, thành phẩm cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Bên có : - Số tiền khách hàng đã thanh toán về mua hàng hoá
- Số tiền mua hàng hoá thành phẩm dịch vụ do khách hàng đãtrả trước
- Các khoản giảm giá cho khách hàng sau khi đã giao hàng
- Doanh thu của số hàng bị người mua trả lại
Trang 26- Số tiền chiết khấu thanh toán cho ngưòi mua
Dư nợ : Số tiền còn phải thu của khách hàng
2.2.2.2 Phương pháp kế toán
Như đã trình bày ở phần các phương thức tiêu thụ ở công ty nhựa ThiếuNiên Tiền Phong thì chủ yếu hạch toán theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
mà không có các phương thức khác
Công ty có của hàng giới thiệu sản phẩm và bán lẻ sản phẩm của công
ty Hàng ngày các hoá đơn bán hàng được theo dõi trên bảng kê bán lẻ hànghoá Cuối tháng nộp về phòng kế toán để ghi sổ kế toán
Đây là ví dụ về bảng kê bán lẻ hàng hoá trong ngày
Biểu số 7 : Bảng kê bán lẻ hàng hoá
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁCông ty Cổ phần nhựa Thiếu niên Tiền Phong
Mã số 0200167782-1 Ngày 6 tháng 11 năm 2006
Họ tên người bán hàng :Nguyễn Thị Liên Địa chỉ :Cửa hàng giới thiệu sản phẩm công ty
vị
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Trang 27Bảng kê bán lẻ hàng hoá viết tổng hợp số liệu theo theo ngày và ngườibán hàng có trách nhiệm tổng hợp số lượng thành phẩm bán ra theo từng loại
và nộp cho kế toán để lập bảng tổng hợp
Còn trường hợp bán hàng tại kho của công ty viết hoá đơn bán hàngriêng Hoá đơn bán hàng ở công ty chính là hoá đơn giá tri gia tăng lập khibán hàng Hoá đơn lập làm 3 liên Liên 2 giao cho khách hàng còn liên 3 nội
bộ làm căn cứ để kế toán ghi sổ
Các đại lý của công ty khi nhận hàng từ công ty có thể thanh toán ngayhoặc trả chậm và trả góp vào các kỳ lấy hàng tới Công ty không dùng TK
157 để theo dõi giá vốn hàng gửi bán ở các đại lý mà coi đại lý như mộtkhách hàng mua hàng trực tiếp Các đại lý là một công ty cụ thể chính vì vậykhi đại lý lấy hàng thì công ty hạch toán ghi tăng doanh thu và không thôngqua TK157 Số hàng đó coi như là tiêu thụ chứ không phải là hàng gửi bánmặc dù đại lý chưa thanh toán Số tiền đó sẽ thanh toán theo phương thức trảchậm tuy nhiên công ty không tính lãi số tiền trả chậm đó mà chỉ ghi doanhthu bình thường
Các khách hàng vào công ty mua hàng trực tiếp cũng hạch toán nhưtrên
Đây là một ví dụ về hoá đơn giá tri gia tăng khi bán hàng của công tytheo mẫu quy định của bộ tài chính
Biểu số 8: Hoá đơn GTGT ( liên 3 - Nội bộ )
Trang 28HOÁ ĐƠN Mẫu số 01GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG LC/2006B Liên 3:Nội bộ 0077540
Ngày 27 tháng 11 năm 2006Đơn vị bán hàng :CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TNTP
Địa chỉ :Số 2 An Đà - Hải Phòng
Số TK:102010000215361 – NHCT Ngô Quyền –HP
Điện thoại :031 640973 MS : 0200167782
Tên người mua hàng :Anh Quân Số xe 16K 5288
Tên đơn vị :Công ty TNHH TMKD Nhà Bình Trưng
Số lượng Đơn giá Thành
tiền
Ống PVC ĐK500 PN5 Class1
Giảm giá 12%
M
Cộng
520323366243880
Trang 29Số liệu kết chuyển ghi sổ tổng hợp tài khoản 511 và nhật ký chứng từ
Tài khoản 131 được theo dõi trên bảng kê số 1và 2
Đơn vị : CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TNTP
Địa chỉ : SỐ 2 AN ĐÀ- HẢI PHÒNG
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/11/2006 đến 30/11/2006 Tài khoản :511- Doanh thu bán hàng
Trang 30Biểu số 11 : Bảng kê số 1
Biểu số 12 : Bảng kê số 2
Các khách hàng giao dịch với công ty trong tháng được theo dõi trênbảng kê số 11 Mỗi khách hàng được ghi vào một dòng và có các khoản nợ cóđầu kỳ và cuối kỳ với công ty Bảng kê số 11 dùng để theo dõi các kháchhàng của công ty và các khoản phải thu từ mỗi khách hàng
Trang 31Từ sổ chi tiết thanh toán với người mua cuối tháng ghi vào bảng kê số11và tập hợp vào nhật ký chứng từ số 8 (được trình bày ở trang 47 ) và viết
Số dư đầu kỳ 124 738 421 790
11211 Tiền VNĐgửi ngân hàng CT 53 092 873 176
131 Phải thu khách hàng 1 012 300 151 1 012 300 151
333 Thuế và các khoản phải nộp 6 683 625 840
511 Doanh thu bán hàng 67 268 718 948
5111 Doanh thu bán hàng hoá 67 214 781 977
5112 Doanh thu bán vật tư 53 936 971
Tổng phát sinh trong kỳ 75 006 549 701 63 729 995 755
Số dư cuối kỳ 136 014 975 763