Thực hiện tốt công tác kế toán quản trị tiền lơng và kết quả trích theo lơng là một bộ phận trong công tác quản lý và chi trả lơng trong các doanh nghiệp sẽ góp phần giảm giá thành sản p
Trang 1ời lao động, và điều đó đợc biểu hiên cụ thể bằng luật lao động, chế độ tiền lơng, chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ Lao động biểu hiện bằng thớc đo giá trị đó là tiền l-
là một bộ phận quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất kimh doanh Thực hiện tốt công tác kế toán quản trị tiền lơng và kết quả trích theo lơng
là một bộ phận trong công tác quản lý và chi trả lơng trong các doanh nghiệp sẽ góp phần giảm giá thành sản phẩm , tăng tích luỹ cho doanh nghiệp tăng thu nhập cho ngời lao động và thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển
Nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển theo đó đời sống của ngời lao động càng ngày càng đợc nâng cao, nhu cầu sống ngày càng lớn làm cho ngời lao động càng quan tâm tới các khoản thu nhập sao cho đáp ứng đợc nhu cầu của cuộc sống
Do đó việc quản lý chi trả tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên em đã chọn
Trang 2đề tài : “ Kế toán quản trị tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cổ phần NAM VANG chi nhánh Hải Phòng” với mục đích tìm hiểu thực tế công tác
kế toán nói chung và công tác tiền lơng và các khoản trích theo lơng của Công ty để tìm ra những u, nhợc điểm để từ đó tìm ra bài học kinh nghiệm cho bản thân và đề xuất một số ý kiến mong muốn góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cổ phần Nam Vang chi nhánh Hải Phòng
Kết cấu bài tập lớn gồm 3 phần nh sau:
Phần I: Giới thiệu về Công ty cổ phần Nam Vang chi nhánh tại Hải Phòng
Phần II: Tìm hiểu công tác kế toán quản trị tiền lơng tại đơn vị
Phần III: Kết luận và một số kiến nghị
Trong thời gian làm bài em đã đợc sự chỉ bảo tận tình của cô giáo nhng do thời gian
làm bài và kiến thức còn hạn chế nên bài làm của em còn nhiều thiếu sót Vì vậy
em mong các thầy cô thông cảm và chỉ bảo thêm cho em Em xin chân thành cảm
ơn!
HảiI Phòng, ngày tháng năm 2008
Trang 3Phần IGiới thiệu chung về công ty cổ phần Nam Vang chi nhánh
Giám đốc có các quyền sau đây:
• Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị ;
• Quyết định tất cả các vấn đề liên quan hoạt động hàng ngày của công ty;
• Tổ chức hoạt động kế hoạt kinh doanh và kế hoạt đầu t của công ty
Phó Giám đốc
T.P kế toán
Giám đốc
Trang 4• Bổ nhiệm , miễn nhiệm , cách chức các chức danh quản lý trong công ty trứ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị ;
• Ký kết hợp đồng nhân danh công ty , trừ trờng hợp thuộc thẩm quyền của chủ tịch hội đồng quản trị ;
• Kiến nghị phơng án bố trí cơ cấu tổ chức công ty;
• Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên hội đồng quản trị;
• Kiến nghị phơng án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh
• Tuyển dụng lao động ;
• Các quyền khác đợc quy định tại điều lệ công ty , tại hợp đồng lao động mà giám đốc kí với công ty và theo quyết định của hội đồng quản trị
Giám đốc có các nghĩa vụ sau đây
• Thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao một cách trung thực mẫn cán với lợi ích hợp pháp của công ty
• Không đợc lạm dụng địa vị và quyền hạn sử dung tài sản của công ty để thu lợi riêng cho bản thân , cho ngời khác ; không đợc tiết lộ bí mật của công ty
• Khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phảI trả thì phảI thông báo tình hình tài chính của công ty cho tất cả các thành viên của công ty và chủ nợ biết , không đợc tăng tiền lơng cho công nhân viên của công ty , kể cả cho ngời quản lý , phảI chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ do không thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm này ; kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của công ty;
• Thực hiện các nghĩa vụ khác do pháp luật và điều lệ công ty quy định
b Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về việc mua bán hàng ngày của công
ty và phảI chịu trách nhiệm trớc giám đốc
Trang 5c Phòng kế toán : có trách nhiệm ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày , quản lý số sách kế toán của công ty , lập báo cáo tài chính của công ty
để trình cho giám đốc ký duyệt Các kế toán phảI chịu trách nhiệm trớc giám đốc
Nội dung công việc của từng ngời trong bộ phận kế toán:
Là một doanh nghiệp chủ yếu là hoạt động kinh doanh nên hầu nh các nghiệp vụ phát sinh lá có tính chất giống nhau nên bộ máy kế toán của công ty gồm 2 kế toán viên,1 thủ quỹ, 1 văn th và một kế toán trởng
a Kế toán tr ởng:
- Tham mu giúp việc giám đốc, tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thống
kê, thông tin và hạch toán kinh tế, tài chính của công ty
- Tổ chức công tác và bộ máy kế toán của công ty phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty theo yêu cầu cơ chế quản lí
- Tổ chức hớng dẫn thực hiện và kiểm tra việc ghi chép tính toán, phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của công ty
Kế toán trởng
Trang 6- Tính toán, trích nộp đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, nộp cấp trên.
- Trực tiếp làm công tác kế toán tổng hợp và điều hành nhiệm vụ trong phòng
b Kế toán tiền l ơng
- Lập chứng từ, tổng hợp báo cáo về tiền lơng và thanh toán lơng cho cán bộ công nhân viên theo đúng quy chế công ty và pháp luật hiện hành
- Theo dõi việc thực hiện thanh toán quyết toán Bảo hiểm xã hội
- Thực hiện công việc thanh toán nội bộ, thanh toán ngân hàng, bảo hiểm xã hội, tiền lơng, công nợ
c Kế toán tổng hợp
Phòng kế toán tổng hợp thì có 1 kế toán viên, 1 thủ quỹ và 1 văn th
* Kế toán viên: Có trách nhiệm ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của chi nhánh
- Theo dõi, lập sổ sách về tài sản cố định và tính khấu hao tài sản cố định
- Mở sổ sách theo dõi công nợ ( thu, chi ), kiểm tra chứng từ nội dung thanh toán
- Theo dõi tiền gửi ngân hàng, kiểm tra chứng từ thu, chi tiền mặt và lập nhật kí chứng từ ghi sổ hàng tháng
- Thu thập, kiểm tra, phân loại chứng từ
* Thủ quỹ và văn th
- Thực hiện các thao tác nghiệp vụ, đảm bảo thu chi tiền mặt qua quỹ phục vụ kịp thời cho SXKD
- Lập nhật kí chứng từ tài khoản tiền mặt hàng tháng
- Kiểm tra các phiếu, vé, hoá đơn, chứng từ thanh toán của cá nhân cán bộ công nhân viên hoặc tập thể, thực hiện thu chi tiền mặt theo đúng chế độ, chính sách, quy chế của công ty
- Mở sổ cập nhật đầy đủ chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, thực hiện kiểm quỹ cuối ngày,làm báo cáo thu, chi, tồn quỹ đúng nghiệp vụ quy định
- Thực hiện nhiệm vụ quản lí kho văn phòng phẩm của công ty
Trang 7III Hình thức tổ chức kỹ thuật ghi sổ của công ty cổ phần Nam Vang chi nhánh tại Hải Phòng
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ Mọi thao tác nhập
số liệu vào đợc sử dụng bởi máy tính do vậy mà công tác kế toán đợc tiến hành nhanh chóng và kịp thời, cung cấp thông tin chính xác
Chứng từ ban đầu
Mọi nghiệp vụ phát sinh trong công ty đều đợc phản ánh đầy đủ trong hệ thống chứng từ kế toán Công ty cổ phần Nam Vang áp dụng đầy đủ các chứng từ bất buộc do bộ tài chính quy định ngoài ra công ty còn sử dụng một số chứng từ hớng dẫn mà ở đó các yếu tố chứng từ đợc hoàn chỉnh theo đặc thù của công ty Việc sử
lý và luân chuyển chứng từ nhìn chung đợc chấp hành nghiêm túc từ bớc kiểm tra chứng từ , hoàn chỉnh chứng từ , luân chuyển chứng từ , bảo quản chứng từ và lu trữ chứng từ
Hiện nay công ty cổ phần Nam Vang đã vận dụng phần mền máy tính vào công tác
kế toán Với phần mền fast có thể giúp các nhân viên kế toán nhanh chóng cập nhật các số liệu cần thiết sau đó sẽ có bộ xử lý tự động trên máy tính đa ra số liệu kế toán vào sổ theo chơng trình đã đợc cài đặt sẵn Nh vậy việc xử lý lu trữ số liệu không còn là vấn đề khó khăn điều này làm giảm đi một khối lợng lớn công việc
đồng thời mọi thông tin kế toán đợc bảo quản chặt chẽ và có thể cung cấp rất nhanh chóng Do vậy đây là phần mền có thể đáp ứng cho nhu cầu xử lý , cung cấp , lu trữ thông tin tại một công ty lớn nh công ty Nam Vang
Đối với hình thức chứng từ ghi sổ sau quá trình xử lý của máy muốn in ra các sổ sách báo cáo theo hình thức này ta vào menu : Kế toán tổng hợp / sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 8Phần ii Tìm hiểu công tác kế toán quản trị tiền lơng tạ công ty
cổ phần nam vang chi nhánh tại hảI phòng
I Các chứng từ kế toán đợc lập, đợc sử dụng trong kế toán tiền lơng và các khoản trich theo lơng
Hệ thống chứng từ của đơn vị: Là phơng tiện chứng minh hợp lý , hợp pháp của công ty khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
10 Biên bản nghiêm thu vật t thành phẩm 08-VT
11 Phiếu xuất vật t theo hạn mức 04-VT
Trang 9C«ng ty cæ phÇn Nam Vang B¶ng chÊm c«ng
Trang 11Tên tôi là: Nguyễn Thị Ngần
Địa chỉ: Phòng tài chính
Đề nghị cho tạm ứng số tiền:144,601,000 (viết bằng chữ) Một trăm bốn mơI bốn triệu sáu trăm linh một nghìn
Lý do tạm ứng: Thanh toán trả lơng cho công nhân
Thời gian thanh toán:
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách bộ phận Ngời đề nghị tạm ứng
Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 12Họ và tên ngời nhận tiền: Nguyễn Thi Ngần…
Địa chỉ: Phòng tài chính
Lý do chi: Chi tiền mặt trả tiền lơng CBCNV
Số tiền: 144 601 000 (viết bằng chữ) Một trăm bốn mơi bốn triệu sáu trăm linh một nghìn đồng chẵn./
Trang 13B¶ng thanh to¸n tiÒn thëng HTKH: 2001
§¬n gi¸ tiÒn thëng 17,82 ® /1®iÓm
Th¸ng 12/2007
STT Hä tªn CBC
N
C«ng tÝnh th-ëng
HÖ sè h¹ng th-ëng
§iÓm ëng
* 450000
* 3
Trang 14đồng thời phân bổ chi phí nhân công vào chi phí SXKD của đối tợng sử dụng lao
động liên quan
Việc tính lơng hàng tháng phảI đợc dựa trên cơ sở các chứng từ hạch toán lao
động và chính sách chế độ về lao động tiền lơng hiện hành Trong các doanh nghiệp tồn tại hai hình thức tiền lơng Đó là lơng thời gian và lơng sản phẩm
Lsp = Q1Đg (đ)
Đg=M Lcb (Qo)
s
(đ/sp) Đg = Lcb*Mt
Trong đó: Q1: Là sản lơng thực hiện của công nhân
Đg: Đơn giá lơng
Lcb: Lơng cơ bản
Lcb = Lơng cấp bậc + các khoản phụ cấp của công nhân
Qo: Sản lợng kế hoạch trong tháng
Trang 15trình độ lành nghề khác nhau và đơn giá, lơng của cả tổ đợc xác định theo công thức sau
Đg =
)
(Qo M
L
s
to sp
∑ (đ/sp)
Lơng sản phẩm của cả tổ đợc xác định theo công thc sau:
Lto
sp= Q1Đg (đ) Khi áp dụng hình thức trả lơng này điều quan tâm nhất đến là tính lơng cho từng thành viên trong tổ theo trình độ lành nghề và thời gian công tác của họ Việc tính l-
ơng cho từng thành viên có thể áp dụng 1 trong 4 cách sau:
i i
i S t N
1
(đ) Trong đó: n: Là số bậc
Ni, Si, ti: Là số ngời, suất lơng, thời gian làm việc thực tế của công nhân bậc i
+ Xác định hệ số điều chỉnh:
kdc=
∑ to sp
to sp
L L
+ Xác định lơng cho công nhân: Lơng 1 công nhân bậc i
Lcni= Si ti kdc (đ)
- Cách 2: Dùng giờ hệ số: Thực chất của cách chia này là ta quy đổi số giờ làm
việc thực tế của các công nhân có bậc thợ khác nhau về số giờ làm việc thực tế của công nhân bậc 1 để so sánh
+ Xác định tổng số giờ hệ số của cả tổ
Tghs = ∑N i kiti (đ)
Ni, ki, ti: Số ngời, hệ số lơng, thời gian làm việc thực tế của công nhân bậc i + Xác định tiền lơng cho 1h hệ số
Trang 16kghs =
Tghs
L to
sp (đ/h) + Xác định lơng cho công nhân
Lcni = kitikghs (đ)
- Cách 3: Chia lơng theo thời gian làm việc thực tế, hệ số lơng theo nghị định 2005
hệ số xét tới mức độ đóng góp của ngời thứ I đối với kết quả lao động của tổ Lơng của ngời thứ i
Li=
∑
=
m i
i i i
to sp
h k n L
1
nikihi (đ)
Trong đó: m: Là số thành viên trong tổ
ni: Là thời gian làm việc thực tế của ngời thứ i
ki: Là hệ số lơng của ngời thứ i theo nghị định 2005
hi: Là hệ số xét tới mức độ đóng góp của ngời thứ i đối với kết quả lao
động cảu cả tổ
- Cách 4: Chia lơng theo hệ số lơng cấp bậc công việc mà ngời thứ i đảm nhiệm và
tổng số điểm xét đến mức độ đóng góp của từng ngời đối với kết quả lao động của cả tổ Lơng của ngời thứ i đợc xác định theo công thức sau:
Li =
∑
=
m i i i
to sp
d k L
1
kidi (đ)
Trong đó: ki: Là hệ số lơng cấp bậc công việc mà ngời thứ i đảm nhiệm
di: Là tổng số điểm xét đến mức độ đóng góp của ngời thứ i
c Hình thức trả lơng sản phẩm gián tiếp
Hình thức này thờng áp dụng cho những công nhân phụ phục vụ cho quá trình tạo
ra sản phẩm của công nhân chính Thu nhập của công nhân phụ phụ thuộc trực tiếp vào số lợng sản phẩm đạt đợc của công nhân chính và đơn giá lơng của công nhân phụ Đơn giá lơng đợc xác định theo công thức sau:
Trang 17Đg=
)
(Qo M
L
s
p
sp (đ/sp) Trong đó: Ms: Sản lợng kế hoạch
Qo: sản lợng kế hoạch của công nhân chính trong tháng
Lp
sp: Là lợng sản phẩm phụ đợc xác định theo công thức sau:
Lp
sp= Q1Đg (đ) = Lp
Ccd: Chi phí gián tiếp cố định trong 1 đơn vị sản phẩm
TTK: Tỷ lệ trích tiền tiết kiệm để thởng
k’t: tỷ lệ thởng vợt mức kế hoạch
Qo: Là sản lợng đạt mức khởi điểm
e Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Trang 18Tiền lơng theo thời gian là số tiền trả cho ngời lao động căn cứ vào trình độ kĩ thuật và thời gian công tác của họ.
Cách tính nh sau:
- Cách 1: Trả lơng theo công việc đợc giao gắn với mức độ phức tạp tính trách
nhiệm, số ngày công làm việc thực tế, mức độ hoàn thành công việc và không phụ thuộc vào hệ số lơng theo nghị định 205
Lơng của ngời thứ i đợc xác định theo công thức sau:
1
nihi (đ)
Vt: Quỹ thời gian của bộ phận hởng lơng thời gian
m : là số ngời của bộ phận hởng lơng theo thời gian
hi: Hệ số lơng theo công việc mà ngời thứ i đảm nhiệm
ni: Số ngày công làm việc thực tế của ngời thứ i
- Cách 2: Trả lơng cho ngời lao động vừa theo hệ số lơng của công việc, hệ số lơng
theo Nghị định 205 và lơng của ngời thứ i đợc xác địnhtheo công thức sau:
Li= L1i + L2i (đ)
L1i: Lơng theo nghị định
L2i: Lơng theo hệ quả sản xuất kinh doanh
Hoặc là: Tiền lơng trả theo thời gian = thời gian làm việc * mức lơng thời gian
Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý mà doanh nghiệp có thể tính mức lơng thời gian theo mức lơng tháng, lơng giờ, lơng công nhật
2.1.2 Cách xác định các khoản trích theo lơng
- Trích BHXH
Trích theo BHXH: Là các khoản chi phí trợ cấp cho cán bộ công nhân viên trong trờng hợp tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động nhằm giảm bớt khó khăn trong đời sống của bản thân ngời lao động Trong các trờng hợp rủi ro nh ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động sổ tiền BHXH để quản lý nó đ… ợc trích theo một
Trang 19khoản nhất định trên tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp khác công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ.
Hiện nay theo quy định tỷ lệ này là 20% lơng cơ bản trong đó 15% do doanh nghiệp nộp và trích chi phí sản xuất kinh doanh, 5% còn lại do ngời lao động nộp và đợc trừ trực tiếp vào lơng trong tháng
- Trích BHYT: : Đợc sử dụng để thanh toán các khoản chi phí khám chữa bệnh của công nhân viên trong Công ty
Hiện nay tỷ lệ là 3% trong đó 2% tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 1% còn lại tính vào thu nhập của ngời lao động BHYT
đợc trả cho ngời lao động qua mạng lới y tế
- Trích KPCĐ: Là khoản chi phí cho hoạt động công đoàn cấp trên và công
đoàn cấp cơ sở nhằm mục đích phục vụ đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong cơ quan nh tham quan, nghỉ mát, thăm hỏi…
Hiện nay tỷ lệ trích là 2% đều đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 1 phần phải nộp cho công đoàn cấp trên, 1 phần doanh nghiệp để lại doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động Công đoàn
- Đối với khoản BHXH trả thay lơng trong tháng mà ngời lao động đợc hởng khi
họ đau ốm, thai sản, tai nạn lao động thì căn cứ vào chứng từ liên quan(phiếu…nghỉ hởng BHXH và các chứng từ khác) kế toán sẽ tính số BHXH phải trả cho từng ngời lao động theo công thức sau:
Số tiền Số ngày nghỉ Tỉ lệ Lơng cấp
BHXH = theo chế độ * BHXH * bậc bình
phải trả BHXH quân bình
Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ tiền lơng cho ngời lao động thì kế toán phải lập bảng thanh toán tiền lơng thởng theo mẫu 05/LĐTL để sử dụng theo dõi và chi trả
2.2 Phơng pháp xác định tiền lơng
Tình hình trả lơng của Công ty cổ phần Nam Vang nh sau:
Trang 20Căn cứ vào quyết định trả lơng cho CBCNV trong Công ty, giám đốc đã quy
định về việc trả lơng cho Công ty nh sau:
- Việc trả lơng đợc trả vào ngày 10- 15 hàng tháng
- Việc quy định trả lơng theo cấp bậc công nhân viên, theo cấp bậc chuyển từ mức lơng cũ sang mức lơng mới
- Thực hiện trả lơng theo cấp bậc công việc và công việc quy định trong nội bộ nhà máy theo nguyên tắc: Dựa vào tiêu chuẩn trình độ kỹ thuật của công việc, mức độ phức tạp, nặng nhọc, độc hại và trình độ chuyên môn
* Thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm cho: Phụ cấp trách nhiệm: Đợc áp dụng cho cán bộ quản lý các phòng ban phân xởng hoặc một số cá nhân làm những công việc đòi hỏi trách nhiệm cao
+ Các tổ chức đoàn thể: Phó giám đốc, kế toán, th ký là 0,2 x lơng tối thiểu.+ Cho tổ trởng sản xuất là 0,1 x tiền lơng sản phẩm của tổ, đợc tính vào lơng
Đối với các phòng ban
+ 450,000: Mức lơng tối thiểu cho mỗi công nhân
+ 25: Số ngày công chế độ (Số ngày trong tháng trừ đi chủ nhật, lễ tết
+ BLCV: Bậc lơng tính theo cấp bậc công việc
Trang 21* Công tác kế toán tiền l ơng thực tế tại Công ty cổ phần Nam Vang chi nhánh tại Hải Phòng
Lao động trong công ty đợc chia thành 5 nhóm trong đó nhóm 1,2,3 ,5 lơng
đợc tính dựa trên số ngày công lao động trong tháng , hệ số và doanh số bán hàng của công ty trong trong tháng , còn nhóm 4 lơng đợc tính theo số giờ công lao động trong tháng Theo quy định của công ty thì công nhân trong tháng phải đảm bảo số ngày công trong tháng là 25 ngày nếu công nhân mà làm vợt quá số ngày trên thì đ-
ợc tính vào giờ làm thêm của công nhân Tiền lơng thực lĩnh của các nhóm trong công ty nh sau:
Trang 22III Các nghiệp vụ khác về thanh toán với CBCNV trong đơn vị
Trong các doanh nghiệp để tính đợc lơng thực lĩnh của mỗi ngời thì ngoài việc tính lơng cho mỗi thành viên thì kế toán lơng còn phải xác định các loại tiền lơng kèm theo trong tháng nh tiền lơng nghỉ phép, tiền thởng, tiền phạt, tiền phụ cấp Trong
đó :
* Tiền lơng phép:
Số ngày nghỉ phép công nhân tăng dần theo số năm công tác tại Công ty
+Thời gian làm việc thấp hơn 5 năm Đợc tính nghỉ theo tiêu chuẩn là 12 ngày
Trang 23+Thời gian làm việc từ 5 năm đến 10 năm đợc nghỉ thêm 1 ngày
+ Thời gian làm việc tù 10 - 15 năm đợc nghỉ thêm 2 ngày
+Thời gian làm việc từ 15 - 20 năm đợc nghỉ phép thêm 3 ngày
Nh vậy thêm 5 năm công tác thì số ngày nghỉ phép của ngời lao động tăng lên
Tại phân xởng lấy từ số chênh lệnh có đợc do phân xởng đa ra định mức năng suất lao động cao hơn định mức của Công ty coi đó là phần đóng góp của mỗi máy Sau khi bù đắp các sự cố, hỏng hóc do những nguyên nhân khách quan thì phần còn lại dùng làm thởng
BLCN x 450.000
LP = x SNNP x1
22
BLCN x 450.000 TLT = x CL x1 22