1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoạt động của chính sách tiền tệ đối với hoạt động của ngân hàng thương mại việt nam thời kỳ 2005 - 2009

29 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 184 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạtđộng của các NHTM liên quan đến hầu hết các chủ thể kinh tế trong xã hội nên sựsụp đổ của một ngân hàng sẽ làm ảnh hởng đến quyền lợi của ngời gửi tiền đồngthời đến toàn hệ thống.. T

Trang 1

Tên chơng mục Trang

1 Lời mở đầu

2 Nội dung chính

Ch ơng 1: Lý thuyết về chính sách tiền tệ và vai trò

kiểm soát thị trờng tiền tệ của NHTW

1.1 Giới thiệu môn học, vị trí của môn học trong

ch-ơng trình học đại học

1.2 Trình bày các chức năng của tiền, các nhân tố

hình thành thị trờng tiền tệ

1.3 Phân tích hoạt động của hệ thống NHTM và vai

trò điều tiết thị trờng tiền tệ của NHTW

Ch ơng 2: Đánh giá việc tác động của chính sách tiền tệ

đối với hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam thời kỳ

2.3 Thu nhập thông tin về các ngân hàng thơng mại ở

Việt Nam và trình bày vai trò của các NHTM đối với các

hoạt động kinh tế Việt Nam

2.4 Trình bày các công cụ mà NHNN Việt Nam đã sử

dụng để điều tiết hoạt động của các NHTM và phân tích

kết quả thu đợc

3 Kết luận

Các tài liệu tham khảo

2 3

334514

141921

30

3334

1 Lời mở đầu

Trong bất cứ nền kinh tế nào, hệ thống các ngân hàng đã trở thành một phầnkhông thể thiếu Các ngân hàng thơng mại là kênh thông tin huy động vốn của cácdoanh nghiệp; điều tiết các hoạt động kinh tế của xã hội; là công cụ của chính phủtrong việc tài trợ vốn cho các mục tiêu chiến lợc hoạt động của các trung gian tàichính Trong những năm qua hệ thống của các ngân hàng thơng mại ở Việt Nam đã

Trang 2

phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng và lớn mạnh cả về số lợng và chất lợng Hoạt

động của các NHTM liên quan đến hầu hết các chủ thể kinh tế trong xã hội nên sựsụp đổ của một ngân hàng sẽ làm ảnh hởng đến quyền lợi của ngời gửi tiền đồngthời đến toàn hệ thống Bản chất hoạt động của các ngân hàng là chứa đựng nhữngrủi ro Vì thế sự điều tiết chặt chẽ và giám sát thờng xuyên của NHTW và sự điềuchỉnh của chính sách tiền tệ sẽ ngăn cản xu hớng theo lợi nhuận quá mức Chínhsách tiền tệ sẽ quyết định trực tiếp đến phơng hớng hoạt động của các ngân hàng

Trong bài này chúng ta sẽ nghiên cứu về hoạt động của chính sách tiền tệ đốivới hoạt động của ngân hàng thơng mại Việt Nam thời kỳ 2005 - 2009

Với sự hớng dẫn nhiệt tình của giáo viên: Nguyễn Hồng Vân đã giúp đỡ emhoàn thành bài tập lớn này Em xin chân thành cảm ơn cô!

2 Nội dung chính

Ch

ơng 1 Lý thuyết về chính sách tiền tệ và vai trò kiểm soát thị trờng tiền tệ củaNHTW

1.1 Giới thiệu mụn học, vị trớ mụn học trong chương trỡnh học đại học.

Kinh tế học vĩ mô - một phân nghành của kinh tế học - nghiên cứu sự vận

động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nớc trên bình diện toàn

bộ nền kinh tế quốc dân

Trong kinh tế học vĩ mô chúng ta tìm cách giải quyết hai vấn đề Thứ nhất,

chúng ta tìm cách nắm bắt phơng thức hoạt động của toàn bộ nền kinh tế Thứ hai,chúng ta tìm cách giải đáp câu hỏi là liệu chính phủ có thể làm điều gì để cải thiện

Trang 3

thành tựu chung của toàn bộ nền kinh tế Tức là chúng ta quan tâm đến cả giải thích

và khuyến nghị về chính sách

Giải thích liên quan đến nỗ lực để hiểu hành vi của nền kinh tế trên bốn phơngdiện cơ bản: sản lợng và tăng trởng kinh tế; việc làm và thất nghiệp; sự biến động củamức giá chung; và thu nhập ròng nhận đợc từ thơng mại và tài chính quốc tế Kinh tếhọc vĩ mô tìm cách giải thích điều gì quyết định đến các biến số đó, tại sao chúng lạibiến động theo thời gian và mối quan hệ giữa chúng

Trong kinh tế học vĩ mô chúng ta tìm hiểu phơng thức hoạt động của toàn bộnền kinh tế Tuy nhiên chúng ta không thể xem xét mọi giao dịch cá nhân trên tấtcả các thị trờng trong nền kinh tế Trái lại cúng ta cần phải đơn giản hóa, trừu tợng

hóa thế giới hiện thực Chúng ta sử dụng phơng pháp trừu tợng hóa để giảm bớt các

chi tiết phức tạp của nền kinh tế, nhằm tập trung phân tích những mối quan hệ kinh

tế then chốt, qua đó dễ dàng phân tích, đánh giá và dự báo hành vi của các biến sốquan trọng Quyết định nghiên cứu các biến số tổng hợp, chứ không phải nghiêncứu các biến số đơn lẻ cũng là một sự trừu tợng hóa Đặc biệt trong những năm gần

đây và dự đoán trong nhiều năm tới, các mô hình kinh tế lợng vĩ mô sẽ chiếm vị trí

đặc biệt quan trọng trong các lý thuyết kinh tế học vĩ mô hiện tại

Kinh tế vĩ mô sẽ giúp cung cấp cho chúng ta những nguyên lý cần thiết để hiểu

rõ tình hình kinh tế của đất nớc, đánh giá các chính sách kinh tế mà Chính phủ đangthực hiện và dự đoán các tác động của những chính sách đó tới đời sống của chúng

ta nh thế nào?

Trong bối cảnh nền kinh tế Viêt Nam đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới,

đã là thành viên chính thức của Tổ chức thơng mại thế giới WTO, trong đó tất cả hànghóa và dịch vụ đợc lu chuyển qua biên giới các quốc gia Lần đầu tiên mọi ngời đều

chơi theo một luật chơi chung “ Luật chơi của kinh tế thị trờng toàn cầu ” Đây là mộtthách thức rất lớn Ngời thắng sẽ có lợi nhuận, thu nhập cao, thành đạt trong cuộc sống

và kẻ thua cuộc sẽ tụt lại đằng sau nhiều khi còn dẫn đến phá sản Vì vậy, vị trí bộ mônkinh tế trong các trờng đại học có một ý nghĩa vô cùng quan trọng Nó trang bị chosinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế học, về kinh tế vi mô hay kinh tế vĩ mô

Nó giúp cho sinh viên làm quen với các khái niệm kinh tế

1 2 Trình bày các chức năng của tiền, các nhân tố hình thành thị trờng tiền tệ.

Trang 4

- Để đợc chấp nhận chúng trong việc thanh toán, tiền phải có những chức năng đặcbiệt của nó Nhìn chung, các lý thuyêt tiền tệ hiện đại đều nhấn mạnh ba chức năngcăn bản của tiền: phơng tiện thanh toán, dự trữ giá trị và đơn vị hạch toán.

1.2.1 Phơng tiện thanh toán:

Phơng tiện thanh toán là một vật đợc mọi ngời chấp nhận để đổi lấy hàng hoá vàdịch vụ Tiền đợc dùng trong giao dịch mua, bán hàng hoá, dịch vụ Vậy tiền chophép trao đổi giá trị mà không cần trao đổi hàng hoá trực tiếp Nó tạo điều kiệnthuận lợi đặc biệt cho quá trình lu thông hàng hoá, đợc coi là dầu bôi trơn cho mọihoạt động kinh tế, thúc đẩy phân công lao động và mở rộng chuyên môn hoá sảnxuất Dòng lu thông tiền tệ trở thành hệ thống huyết mạch cho toàn bộ nền kinh tếthị trờng Chúng ta hãy tởng tợng trong nền kinh tế không có tiền, một vị giáo skinh tế học muốn uống bia, nhng chỉ có thể đổi lấy bia bằng bài giảng của mình thìliệu giáo s đó có thoả mãn đợc mong muốn đó không? Tuy nhiên trong nền kinh tếtiền tệ ông giáo s có thể yên tâm giảng dạy kinh tế học vì muốn uống bia lúc nàocũng đợc, vì sẽ nhận đợc thù lao bằng tiền và có thể sử dụng tiền để mua đồ uống vàcác thứ khác mà giáo s đó có nhu cầu Quán bia sẽ chấp nhận những tờ tiền giấy đ-

ợc quy định là tiền bởi vì họ tin rằng những ngời khác cũng chấp nhận chúng Nhvậy tiền có giá trị bởi nó tạo điều kiện thuận lợi đặc biệt cho quá trình l u thônghàng hoá, đợc coi là dầu bôi trơn cho mọi hoạt động kinh tế, thúc đẩy phân công lao

động và mở rộng chuyên môn hoá sản xuất Dòng lu thông tiền tệ trở thành hệthống huyết mạch cho toàn bộ nền kinh tế thị trờng

1.2.2 Dự trữ giá trị:

Tiền hôm nay có thể đợc tiêu dùng giá trị của nó trong tơng lai Dân chúng sẽ chỉgiữ tiền một khi họ tin rằng nó sẽ tiếp tục có giá trị trong tơng lai, do vậy tiền có thểhoạt động với t cách là phơng tiện trao đổi chỉ khi nó cũng đóng vai trò là phơngtiện bảo tồn và cất giữ giá trị Tất nhiên, tiền không phải là phơng tiện cất giữ giá trịduy nhất trong nền kinh tế, bởi vì một ngời có thể chuyển sức mua từ hiện tại đến t-

ơng lai bằng cách nắm giữ các tài sản khác Thuật ngữ “tài sản” đợc dùng để chỉnhững phơng tiện cất giữ giá trị trong đó có tiền và các tài sản khác không phải tiền

Nh vậy, tiền là một loại tài sản tài chính mà nhờ nó đã mở ra hoạt động tín dụng,thúc đẩy quá trình tích tụ để mở rộng sản xuất

1.2.3 Đơn vị hạch toán:

Với hai chức năng trên tiền trở thành một đơn vị hạch toán rất tiện lợi và hiệu quả vì

nó đợc chấp nhận rộng rãi trong mọi giao dịch Tiền cung cấp một đơn vị tiêu chuẩngiá trị, đợc dùng để đo lờng giá trị của các hàng hoá khác Đặc biệt, nó cần thiết

Trang 5

cho mọi nền kinh tế, vì khả năng so sánh các chi phí và lợi ích của các ph ơng ánkinh tế Nó còn là cơ sở để hạch toán mọi hoạt động kinh tế từ sản xuất đến l uthông và tiêu dùng của mọi quốc gia.

- Các nhân tố hình thành thị trờng tiền tệ:

Bất cứ một thị trờng nào cũng có hai chiều hoạt động đó là cung và cầu, trong thị ờng chứng khoán thì có cung của ngời bán chứng khoán và cầu ngời mua chứngkhoán hay trong thị trờng việc làm có cung ngời muốn thuê, tuyển dụng lao động vàcầu ngời lao động Và trong thị trờng tiền tệ cũng nh vậy, có cung tiền và cầu tiền

tr-Đây chính là hai nhân tố giúp hình thành thị trờng tiền tệ

+ Cung tiền

+) Phân loại: tiền theo khả năng chuyển đổi từ tài sản tài chính thành phơng tiện

để thanh toán

M0: Tiền mặt, L: Tiền lỏng

M1 = M0 + tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn + tiền gửi có thể rút bằng séc

M2 = M1 + tiền gửi ngân hàng kỳ hạn ngắn + cổ phiếu, tín phiếu, trái phiếu

Các nớc trên thế giới có thể dùng M1 hoặc M2 làm đại lợng đo lờng mức cung tiềnchủ yếu

+) Định nghĩa mức cung tiền (MS)

Mức cung tiền là tổng số tiền có khả năng thanh toán cao nhất bao gồm tiền mặt

đang lu hành và tiền gửi không kỳ hạn trong hệ thống ngân hàng

Chúng ta cần phân biệt cung tiền với cơ sở tiền tệ, tức là lợng tiền do ngân hàngtrung ơng phát hành Cơ sở tồn tại dới hai hình thái: tiền mặt ngoài hệ thống ngânhàng và dự trữ của các ngân hàng thơng mại Trong nền kinh tế hiện đại, cung tiềnbao giờ cũng lớn hơn cơ sở tiền tệ

+) Các nguồn cung về tiền

Từ dân c: ngời dân giữ lại một số tiền nhất định để chi tiêu dần

Từ hệ thống NHTM dới dạng các khoản tiền dự trữ

Từ NHTW (NHTW độc quyền phát hành tiền mặt) tiền mặt do NHTW phát hànhgọi là tiền cơ sở, tiền mặt, cơ số tiền

Trang 6

NHTM là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ nhận tiền gửi và cho vaytạo ra lợi nhuận trên cơ sở lãi suất cho vay lớn hơn lãi suất tiền gửi.

Đặc điểm hoạt động của NHTM: khi NHTM nhận đợc một khoản tiền gửi thì nóphải giữ lại để dự trữ theo một tỷ lệ % nào đó do NHTW quy định nhằm:

+) Đảm bảo khả năng chi trả thờng xuyên của NHTM

+)Theo yêu cầu quản lý tiền tệ của NHTW

-Tỷ lệ dự trữ thực tế (ra): ngân hàng dữ lại nhiều thì mức cung tiền càng giảm

Tỷ lệ dự trữ thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố:

+) Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHTW

+) Tính không ổn định của lợng tiền vào ra khỏi các NHTM

Ngoài ra có thể xác định MS theo phơng trình trao đổi tiền tệ

Do đó ta có thể có công thức xác định mức cung tiền nh sau:

Nếu tốc độ lu thông tiền tệ là ổn định thì MS phải đợc điều chỉnh theo sự quy môcủa tổng sản lợng

- Mức cầu tiền thực tế (LP r ) phụ thuộc vào 2 yếu tố:

+) Thu nhập thực tế: khi thu nhập tăng thì tiêu dùng cũng sẽ tăng do đó cầu vềtiền cũng tăng lên

Trang 7

+) Lãi suất: là chi phí cơ hội của việc giữ tiền Trong khi các điều kiện kháckhông đổi, khi lãi suất tăng lên ngời dân muốn giữ nhiều tài sản dới dạng trái phiếu

và ít tài sản dới dạng tiền vì nó tạo ra thu nhập nhiều hơn Nên lãi suất càng tăng thìcầu tiền càng giảm và ngợc lại

+ Mối quan hệ giữa mức cầu về tiền và cầu trái phiếu

- Cầu về trái phiếu: là mức cầu về những loại tài sản có thể sinh lời, các loại tráiphiếu hay sinh lời nhng chứa những rủi ro gì không tạo ra lãi suất nhng lại khônggặp rủi ro trừ trờng hợp lạm phát

Mỗi ngời giữ tài sản tài chính cả 2 dạng: tiền và trái phiếu để phân tán rủi ro Mỗingời tự quyết định lựa chọn phân phối tài sản theo 2 dạng sao cho có thu nhập cao

WN - tổng giá trị tài sản tài chính của nền kinh tế

Với tổng giá trị tài sản tài chính (WN) còn đợc tính = tổng giá trị của các loại tráiphiếu đợc cung ứng trên thị trờng và mức cung ứng tiền tệ của nền kinh tế

WN/P =MS + SB

Trang 8

1.3.1 Hoạt động của ngân hàng thơng mại (NHTM)

Nghiệp vụ căn bản nhất của ngân hàng là nhận tiền gửi của ngời tiết kiệm và chovay lại số tiền đó Bên cạnh đó, ngân hàng còn có vai trò quan trọng thứ hai nữa:ngân hàng làm cho mọi việc mua bán trở nên thuận lợi hơn bằng cách cho phép mọingời viết séc đối với khoản tiền gửi trong ngân hàng Nói cách khác, ngân hànggiúp tạo ra một tài sản đặc biệt mà mọi ngời đều sử dụng nh một phơng tiện trao

đổi Vai trò cung cấp phơng tiện trao đổi là quan điểm quan trọng phân biệt ngânhàng với các trung tâm tài chính khác Do đó ngân hàng thơng mại hoạt động theocác nguyên tắc sau:

+ Ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, một tổ chức môigiới tài chính Hoạt động của nó cũng nh hoạt động của các quỹ tín dụng, công tybảo hiểm… là nhận tiền gửi của ng là nhận tiền gửi của ngời này và đem số tiền đó cho ngời khác vay đểsinh lợi Ngân hàng thơng mại cũng đợc coi là một tổ chức tài chính trung gian,

đứng ra thu thập các tài khoản tiết kiệm của dân c, những ngời muốn để dành mộtphần giá trị thu nhập cho tiêu dùng trong tơng lai, cũng nh thu thập các khoản tiềnnhàn rỗi khác trong xã hội, và đem những khoản tiền này cho những ngời cần vay

để chi tiêu trong hiện tại Ngân hàng thu lợi nhuận trên cơ sở lãi suất chênh lệch.Vai trò cung cấp phơng tiện trao đổi, thanh toán là điểm quan trọng để phân biệtngân hàng với các trung gian tài chính khác

+ Sự phát triển của hệ thống ngân hàng đã cho phép mỗi ngân hàng riêng biệtkhông cần phải lu giữ đầy đủ mọi giá trị các khoản tiền vào, ra trong một ngày ởngân hàng Thông qua một hệ thống thanh toán của ngân hàng Nhà nớc mà ở đómỗi NHTM đều có một tài khoản của mình, công việc thanh toán bù đợc tiến hànhvào cuối ngày chỉ cần thanh toán khoản chênh lệch giữa toàn bộ số tiền gửi và rút ratrên tài khoản của ngân hàng thơng mại mở tại hệ thống thanh toán, đẩy nhanh cáchoạt động của giao dịch Mối quan hệ giữa các ngân hàng các nớc thông qua việcngân hàng nớc này làm chi nhánh cho ngân hàng nớc khác, với công nghệ ngânhàng hiện đại nh hệ thống máy tính… là nhận tiền gửi của ng đã làm cho quá trình thanh toán quốc tế diễn

ra nhanh chóng, thuận lợi và giảm bớt rủi ro

Trang 9

+Sự “tạo ra tiền ngân hàng” của tiền gửi.

Quá trình tạo ra là sự mở rộng nhiều lần số tiền gửi và đợc thực hiện bởi hệ thốngcác ngân hàng thơng mại Để thấy rõ vai trò tạo tiền của hệ thống ngân hàng thơngmại, ta xem xét hai tình huống sau:

Tình huống 1: Ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc dự trữ 100% đầu tiên, đặt giảthiết là thế giới không tồn tại bất kỳ một ngân hàng nào Nếu không có ngân hàngnào trong nền kinh tế, sẽ không có tiền gửi và do đó cung tiền đơn giản chỉ bằngkhối lợng tiền mặt Điều này hoàn toàn tơng tự xảy ra nếu nh có tiền mặt đến gửi tại

hệ thống ngân hàng thì sẽ không có tiền mặt trong tay công chúng - toàn bộ tiềngiấy và tiền kim loại sẽ đợc giữ dới dạng dự trữ - nhng trái lại lợng tiền gửi đúngbằng khối lợng tiền mặt

Tình huống 2: Ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc dự trữ một phần và quá trìnhtạo tiền

Trong thực tế, các ngân hàng luôn cho vay Bởi vì các ngân hàng dự trữ tính rằngkhông phải tất cả những ngời gửi sẽ rút toàn bộ tiền gửi ngay lập tức và cùng mộtlúc, họ không cần dự trữ bằng số tiền gửi Trái lại, họ chỉ giữ một phần số tiền huy

động đợc và cho vay phần còn lại Hệ thống ngân hàng nh vậy đợc gọi là hệ thốngngân hàng dự trữ một phần Mỗi ngân hàng khi nhận đợc một khoản tiền gửi bắtbuộc phải để lại dự trữ theo một tỷ lệ % nào đó do NHTW quy định Số tiền dự trữnày chủ yếu dùng để bảo đảm khả năng ổn định cho việc chi trả thờng xuyên củaNHTM và yêu cầu quản lý tiền tệ dự trữ bắt buộc ký hiệu là: rb

rb=Rb/D

Trong đó: Rb:lợng tiền dự trữ

D : tiền gửi

1.3.2 Vai trò điều tiết thị trờng tiền tệ của NHTW

+ Định nghĩa NHTW: NHTW là một thiết chế công cộng, có thể độc lập hoặc trựcthuộc Chính phủ, thực hiện chức năng độc quyền phát hành tiền, là ngân hàng củacác ngân hàng, ngân hàng của Chính phủ và chịu trách nhiệm trong việc quản lýnhà nớc về các hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng

+ Vai trò điều tiết thị trờng tiền tệ của NHTW:

+) NHTW là cơ quan độc quyền phát hành tiền mặt NHTW đợc giao trọng trách

độc quyền phát hành tiền theo các quy định trọng luật hoặc đợc Chính phủ phêduyệt nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lu thông tiền tệ của quốcgia Đồng tiền do ngân hàng trung ơng phát hành là đồng tiền lu thông hợp phát duynhất, nó mang tính chất cỡng chế lu hành, vì vậy mọi ngời không có quyền từ chối

Trang 10

nó trong thanh toán, nhiệm vụ phát hành tiền còn bao gồm trách nhiệm của NHTWtrong việc phát hành, thời điểm phát hành cũng nh phơng thức phát hành để đảmbảo ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế.

kỳ tại ngân hàng trung gian nhân với tỷ lệ dự trữ bắt buộc đợc NHTW quy định theotừng thời kỳ Khoản tiền gửi này không đợc NHTW trả lãi), tiền gửi thanh toán

- NHTW cấp tín cho các ngân hàng trung gian dới hình thức chiết khấu lại cácchứng từ có giá ngắn hạn do ngân hàng trung gian nắm giữ Thông qua hành vi mualại này, NHTW đã làm tăng lợng vốn khả dụng cho hoạt động của ngân hàng trunggian, tạo điều kiện cho các ngân hàng này mở rộng các hoạt động tín dụng

Ngoài ra NHTW còn góp phần quan trọng trong việc đảm bảo cho sự an toàn của hệthống ngân hàng thông qua hoạt động cấp tín dụng khi đóng vai trò “ngời cho vaycuối cùng” của các ngân hàng Trong trờng hợp một ngân hàng có nguy cơ phá sản,NHTW có thể sẽ cung cấp những khoản tín dụng không hạn chế nhằm giúp chongân hàng đó thoát khỏi sự đổ vỡ

- Là trung tâm thanh toán bù trừ cho hệ thống ngân hàng trung gian Thông quadịch vụ thanh toán bù trừ, NHTW góp phần tiết kiệm đợc chi phí thanh toán cho cácngân hàng trung gian và toàn xã hội, đảm bảo vốn luân chuyển nhanh chóng trong

hệ thống ngân hàng và phản ánh chính xác quan hệ thanh toán giữa các chủ thểkinh tế trong xã hội Mặt khác, thông qua hoạt động này NHTW có thể kiểm tra sựbiến động vốn khả dụng của từng ngân hàng trung gian, là cơ sở để có những kiếnnghị kịp thời

+) NHTW là ngân hàng của Chính phủ

- Là thủ quỹ cho kho bạc nhà nớc thông qua quản lý tài khoản của kho bạc

- Quản lý dự trữ quốc gia

Về nguyên tắc, NHTW chỉ cần giữ cho dự trữ không rơi xuống dới mức tối thiểu

mà luật quy định Còn trong quá trình hoạt động của mình, NHTW hoàn toàn có thể

sử dụng dự trữ quốc gia để phục vụ cho thao tác trong chính sách tiền tệ

Trang 11

- Cấp tín dụng cho Chính phủ: phần lớn các khoản tín dụng đợc cấp gián tiếp thôngqua việc tái chiết khấu các trái phiếu kho bạc do các ngân hàng trung gian nắm giữ

để tránh nguy cơ lạm phát

- Làm đại lý, đại diện và t vấn cho Chính phủ Dịch vụ đại lý mà NHTW cung cấpthờng xuyên và hiệu quả cho Chính phủ là đại lý trong việc phát hành chứng khoánChính phủ có nhu cầu bù đắp thiếu hụt ngân sách Ngoài ra, NHTW còn đại diệncho Chính phủ tại các tổ chức tiền tệ quốc tế, ký kết các điều ớc quốc tế về tiền tệ

và hoạt động ngân hàng theo sự uỷ quyền của Chính phủ

+) NHTW có khả năng tham gia vào quá trình hoạch định chính sách phát triểnkinh tế xã hội, ban hành các thể chế hoạt động ngân hàng đồng thời t vấn cho Chínhphủ về các vấn đề tài chính tiền tệ

- Sử dụng các công cụ để điều tiết thị trờng tiền tệ thực hiện chính sách tiền tệ

- Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng

2.1 Tình hình kinh tế –MS =SB – DB xã hội Việt Nam thời kỳ 2005 –MS =SB – DB 2009

2.1.1 Tỡnh hỡnh kinh tế xó hội Việt Nam năm 2005:

Toàn cảnh bức tranh kinh tế - xó hội Việt Nam năm 2005 được thể hiện rừ nhất trong

sự tăng trưởng liờn tục Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt

Trang 12

8,4% Đó là một năm vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đạt con số kỷ lục: xấp xỉ5,5 tỷ USD, phủ khắp 64 tỉnh thành trong cả nước, đưa tổng vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài từ năm 1998 đến nay lên 50 tỷ USD

Đáng chú ý là, những dự án lớn đầu tư trực tiếp của nước ngoài trong năm đều giatăng, nhóm ngành dịch vụ tăng, chiếm 50,9% Nhiều tỉnh miền núi như TuyênQuang, Lạng Sơn và đặc biệt là Điện Biên cũng đã có dự án đầu tư trực tiếp nướcngoài Đầu tư nước ngoài tăng mạnh không những đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêudùng ngày càng cao ở trong nước mà còn thúc đẩy mạnh mẽ xuất khẩu Năm 2005,kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam cũng đạt con số kỷ lục khoảng 32 tỷ USD,trong đó nhiều mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn như dầu thô, gạo, dệt may và đồgỗ Việc mở cửa thị trường đã giúp các thành phần kinh tế tiếp tục phát triểnmạnh Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển khá, đóng góp ngày càng nhiềuvào tăng trưởng chung của nền kinh tế Nếu như năm 2000 khu vực đầu tư nướcngoài đóng góp khoảng 12,7% GDP thì đến năm 2005 đã tăng lên 15,5% Cùng vớiviệc góp phần tích cực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá khu vực đầu tư nước ngoài cũng thu hút trên 860.000 laođộng trực tiếp và trên 2 triệu lao động gián tiếp Năm 2005, Việt Nam cũng nhậnđược trên 3,7 tỷ USD vốn ODA Điều đó chứng minh rằng các nhà tài trợ ủng hộnhững cải cách và công cuộc xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam

Cùng với lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực xã hội có nhiều tiến bộ, 31/64 tỉnh, thành đã hoànthành phổ cập trung học cơ sở Công tác phòng chống dịch bệnh, nhất là phòng chốngdịch cúm gia cầm đạt những hiệu quả khả quan Những thành tựu về văn hoá tô đẹpthêm bức tranh đổi mới của Việt Nam Chỉ số phát triển con người của Việt Nam năm

2005 được xếp vị trí 108 trên 177 nước, tuổi thọ đîc nâng lên 71,3 tuổi Trong điềukiện đất nước còn nhiều khó khăn nhưng Chính phủ vẫn coi công cuộc xoá đói giảmnghèo là một bộ phận cấu thành của chiến lược phát triển kinh tế nên đã chú trọng

Trang 13

đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở cho vùng nghèo, địa bàn khó khăn kinh tế chậm pháttriển, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam năm 2006

+ Tình hình kinh tế:

Tổng sản phẩm trong nước năm 2006 theo giá so sánh ước tính tăng 8,17% so vớicùng kỳ năm trước, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,4%; khuvực công nghiệp và xây dựng tăng 10,37%; khu vực dịch vụ tăng 8,29% Trong8,17% tăng trưởng chung, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đóng góp 0,67điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng đóng góp 4,16 điểm phần trăm

và khu vực dịch vụ đóng góp 3,34 điểm phần trăm

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp,xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng khu vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản Tỷ trọngkhu vực công nghiệp và xây dựng từ 40,97% năm 2005 lên 41,52% trong năm nay,khu vực dịch vụ tăng từ 38,01% lên 38,08%, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sảngiảm từ 21,02% xuống còn 20,40%

Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2006 ước tính bằng 110,2% dự toán cả năm,trong đó các khoản thu nội địa bằng 103%; thu từ dầu thô bằng 126%; thu cân đốingân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu bằng 106,3%; thu viện trợ bằng 148% Chi

ngân sách Nhà nước năm 2006 bằng 108,4% dự toán cả năm, bảo đảm được các kế

hoạch chi cho đầu tư phát triển và chi thường xuyên Bội chi ngân sách Nhà nước

cả năm bằng mức dự toán cả năm, trong đó 74,2% được bù đắp bằng nguồn vaytrong nước và 25,8% từ nguồn vay nước ngoài

+ Các vấn đề xã hội:

Quy mô dân số cả nước năm 2006 ước tính 84,11 triệu người, tăng 1,21% so với

dân số năm 2005, trong đó dân số nam 41,33 triệu, nữ 42,78 triệu Dân số thành thị

Trang 14

22,82 triệu người, tăng nhanh do tốc độ đô thị hoá những năm gần đây và chiếm27,1% số dân năm 2006; dân số nông thôn 61,29 triệu người

Theo điều tra biến động dân số, kế hoạch hoá gia đình 1/4/2006, mức sinh đã giảmmạnh trong vòng một năm trước thời điểm điều tra và đã đạt mức bình quân một phụ

nữ sinh 2,1 con Tỷ suất sinh thô chỉ còn 17,4 phÇn ngh×n là mức thấp nhất từ trướcđến nay Tỷ suất chết thô là 5,3 phần nghìn, có giao động trong các vùng địa lý kinh

tế và theo cơ cấu dân số theo độ tuổi

Số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế tại thời điểm ước tính

là 43,44 triệu người, tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm trước Đời sống dân cưnhìn chung ổn định Đời sống của cán bộ, viên chức và người hưởng lương đã đượccải thiện đáng kể nhờ tăng lương theo các Nghị định của Chính phủ Tỷ lệ hộnghèo của cả nước và nhiều địa phương tiếp tục giảm, tình trạng thiếu đói giáp hạtgiảm đáng kể so với năm 2005 Tuy nhiên, thu nhập của người lao động giữa cácngành, các địa phương không đồng đều, cùng với giá cả một số mặt hàng tiêu dùngtăng đã ảnh hưởng đến đời sống của một bộ phận người lao động có thu nhập thấp

và người dân ở các vùng bị thiên tai, dịch bệnh

2.1.3 Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam 2007

Mặc dù gặp những tác động bất lợi của kinh tế thế giới và thiên tai, dịch bệnh ởtrong nước, nhưng kinh tế - xã hội Việt Nam đã có nhiều thành tích đáng khích lệ

về tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút vốn đầu tư, tiêu thụtrong nước và xuất khẩu, vị thế quốc tế, giảm nghèo đồng thời cũng còn một sốhạn chế, bất cập

Thành tích nổi bật là tăng trưởng kinh tế cao nhất so với tốc độ tăng của 12 nămtrước đó, đạt được mức cao của mục tiêu do Quốc hội đề ra Tăng trưởng kinh tếcao đã góp phần làm cho quy mô kinh tế lớn lên GDP tính theo giá thực tế đạtkhoảng 1.143 nghìn tỉ đồng, bình quân đầu người đạt khoảng 13,42 triệu đồng,

Ngày đăng: 15/11/2014, 12:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành thị trờng tiền tệ. - hoạt động của chính sách tiền tệ đối với hoạt động của ngân hàng thương mại việt nam thời kỳ 2005 - 2009
Hình th ành thị trờng tiền tệ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w