1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi đại tây dương

19 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 300 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì trong cơ chế thị trờng chỉ có nh vậy Doanh nghiệp mới hi vọng tồn tại và phát triển đợc một Doanh nghiệp tồn tại thì dứt khoát phảI có các hoạt động chức năng nh: sản xuất, tài chính,

Trang 1

Quản trị Marketing Lớp : QTK- 44-ĐH

Mở Đầu

Marketing trong đời sống xã hội và đối với các Doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng Ngày nay không một Doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không muốn gắn kinh doanh của mình với thị trờng Vì trong cơ chế thị trờng chỉ có

nh vậy Doanh nghiệp mới hi vọng tồn tại và phát triển đợc một Doanh nghiệp tồn tại thì dứt khoát phảI có các hoạt động chức năng nh: sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực…NhNhng trong nền kinh tế thị trờng chức năng quản lý sản xuất, chức năng quản lý tài chính, chức năng quản lý nhân lực cha đủ đảm bảo cho Doanh nghiệp tồn tại và càng không có gì đảm bảo chắc chắn cho sự thành đạt của Doanh nghiệp nếu tách rời nó khỏi một chức năng khác – chức năng kết nối mọi hoạt

động của Doanh nghiệp với thị trờng Chức năng này thuộc một lĩnh vực quản lý khác – quản lý Marketing – Marketing đã kết nối các hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp với thị trờng, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp hớng theo thị trờng, biết lấy thị trờng, nhu cầu, ớc muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết đinh của kinh doanh

Nhiệm vụ thiết kế môn học:

Hoạch định chiến lợc Marketing cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi của Công ty cổ phần thức ăn Chăn nuôI Đại Tây Dơng

Nội dung chủ yếu đợc giải quyết:

 Chơng 1: Đánh giá việc thực hiện chơng trình Marketing năm 2005 ở công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Đại Tây Dơng

 Chơng 2: Xác định nhu cầu và qui mô của thị trờng từ năm 2006 đến 2010

 Chơng 3: Hoạch định chiến lợc Marketing đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi

 Chơng 4: Hoạch định chơng trình Marketing năm 2006

Chơng I:Đánh giá việc thực hiện chơng trình Marketing

năm 2005 ở công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Đại Tây Dơng

1.1 Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Đại Tây Dơng :

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Trang 2

Quản trị Marketing Lớp : QTK- 44-ĐH

- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Đại Tây Dơng

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 71 Đờng Ngô Quyền, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng

- Đăng ký kinh doanh số: 0203000425 ngày 8 tháng 4 năm 2003 của Sở kế hoạch

và đầu t thành phố Hải Phòng

- Vốn điều lệ: 7.000.000.000 (Bảy tỷ) đồng

- Ngành nghề kinh doanh:

+ Sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi

+ Kinh doanh các loại nguyên phụ liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi

- Ngời đại diện: Ông Phan Huy Hoàng – Giám đốc Công ty

1.1.2.MôI trờng kinh doanh của Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôI Đại Tây

D-ơng:

a Các thị trờng công ty đang bán sản phẩm:

Sản phẩm của công ty đợc tiêu thụ tại các thị trờng HảI phòng và các tỉnh phía Bắc

và Miền Trung

b Đối thủ cạnh trạnh:

Hiện nay Công ty có một số đối thủ cạnh tranh

* Tại Hải Phòng:

- Công ty Proconco

- Công ty TNHH Thơng mại VIC

- Công ty chế biến xuất khẩu nông sản, thuỷ sản Hạ Long

* Tại các tỉnh phía Bắc và miền Trung:

- Công ty JAFPA (Indonesia) tại Vĩnh Phúc

- Công ty AF (Hoa Kỳ) tại Bình Giang – HảI Hng

- Công ty Sản xuất thức ăn chăn nuôI tại TháI Bình

c Các đối tác

Đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôI, các nguyên liệu cần thiết là các nguyên liệu chủ yếu có sẵn tại Việt Nam: Ngô, cám gạo, đậu tơng, khô dầu, bột cá…NhCó một số thành phần chiếm tỷ lệ rất ít 23% trong khẩu phần nh: Premix, Avetcx, vitamin, kháng sinh…Nh.là phải nhập ngoại Tuy nhiên số lợng nguyên liệu nhập ngoại sử dụng không nhiều, hiện nay có rất nhiều công ty trong và ngoài nớc có khả năng cung cấp đảm bảo các yêu cầu trên Ví dụ nh: Nông trờng Thành Tô, các trang trại, các hộ gia đình

d Các chính sách của Nhà nớc và các quy định Quốc tế

Căn cứ vào:

+ Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Thành phố HảI Phòng đến năm 2010

+ Chủ trơng phát huy mọi nguồn lực để phát triển thành phố của Thành Uỷ và Hội

đồng nhân dân, quyết định số 1577/ QĐ-UB ngày 11/7/2002 phê duyệt chơng trình giống cây trồng vật nuôI thành phố HảI Phòng giai đoạn từ 2002 đến 2010 của UBND thành phố

+ Chơng trình phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo tinh thần nghị quyết

Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ VII

+ Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ 11 về CNH – HĐH trong phát triển nông nghiệp và nông thôn

Sau khi phân tích môI trờng kinh doanh của công ty, ta rút ra đợc nguy cơ, thời cơ cho công ty:

+ Nguy cơ đối với công ty là số lợng đối thủ cạnh tranh lớn với tiềm lực tài chính lớn,

kỹ thuật sản xuất tiên tiến, chính sách tiêu thụ phù hợp

+ Thời cơ đối với công ty là: các đối thủ cạnh tranh tuy có tiềm lực lớn nhng giá bán còn cao do chi phí cao, chất lợng thờng xuyên không ổn định, thời gian tiếp cận thị tr-ờng ngắn Về phía công ty giá bán sản phẩm trên thị trtr-ờng thấp, hợp lý do đợc sản xuất lớn với quy mô công nghiệp Tỷ lệ hao phí nguyên liệu đầu vào thấp, nguồn mua nguyên liệu đầu vào ổn định và giá rẻ do đợc hợp đồng mua với số lợng lớn

- Các đối tác với số lợng lớn đáp ứng đủ yêu cầu của công ty

- Các chính sách của Nhà nớc phù hợp với kế hoạch phát triển mà Công ty đề ra

- Với các chủng loại thức ăn chăn nuôI đợc sản xuất theo công thức đã đợc xác định của cơ quan quản lý chất lợng Nhà nớc

1.1.3 Các nguồn lực của công ty cổ phần chức ăn chăn nuôi Đại Tây Dơng

a Vốn và tài sản:

Vốn và tài sản hiện có của Công ty đợc thể hiện ở bảng số 1

Trang 3

Quản trị Marketing Lớp : QTK- 44-ĐH

ST

Vốn huy động Thuê tài

chính, vay Huy độngkhác

I Vốn trung dài hạn

3 Vốn đầu t đất, xây dựng 3264

Theo bảng số 1 ta thấy vốn trung dài hạn và trị giá tài sản của công ty là 24 tỷ 254 triệu đồng và vốn lu động là 29 tỷ 126 triệu đồng Trong đó vốn tự có của công ty là 7

tỷ đồng và vốn huy động bằng các phơng thức thuê tài chính, vay và các huy động khác là 46 tỷ 470 triệu đồng Nh vậy nhu cầu về vốn của công ty là khá lớn

b Công nghệ

Sản phẩm thức ăn chăn nuôI đợc sản xuất theo quy trình công nghệ đợc thể hiện ở sơ đồ số 1

Sơ đồ số 1

Qua sơ đồ 1 ta thấy:

Công ty đã lựa chọn mua thiết bị đồng bộ công suất 20 tấn/ giờ đợc chế tạo tại TháI Lan theo công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôI của Hà Lan

Thu thập nguyên liệu

Sơ chế bảo quản nguyên liệu

Cân đong nguyên liệu (Từng loại theo tỉ lệ)

Nghiền nhỏ

Trộn

Đóng bao định l ợng

Premix ,VTM kháng chất

Đánh trộn

ép viên Làm ẩm

Sấy khô và làm nguội

Sàng phân loại Cân đóng bao

Nhập kho thành phẩm

Cân đong nguyên liệu

(Từng loại theo tỉ lệ)

Nghiền nhỏ

Nhập kho thành phẩm

Chế biến dạng bột Chế biến dạng viên

Trang 4

Quản trị Marketing Lớp : QTK- 44-ĐH

c Nguồn lực về con ngời:

Nguồn lực về con ngời của công ty đợc thể hiện ở bảng số 2:

Bảng số 2

Theo bảng số 2 ta nhận thấy tổng số lao động hiện có của công ty là 179 ngời với nhiều chức vụ khác nhau và đợc công ty tuyển dụng, đào tạo 1 cách có hệ thống nên

đảm bảo đợc chất lợng công việc mà công ty đã đề ra

1.1.4 Cấu trúc tổ chức của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Đại Tây Dơng.

Từ môi trờng kinh doanh của công ty và nguồn lực mà công ty hiện có, ta có thể thấy cấu trúc tổ chức của công ty và nó đợc thể hiện ở sơ đồ 2

Sơ đồ 2

Chủ tịch hội đồng quản trị

Giám đốc điều hành

Ban kiểm soát

Phó giám đôc nội chính

Trang 5

Quản trị Marketing Lớp : QTK- 44-ĐH

Qua sơ đồ 2 ta thấy cấu trúc tổ chức của công ty đợc thực hiện theo cơ cấu trực tuyến chức năng, các bộ phận có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau đợc chuyên môn hóa

và có những trách nhiệm quyền hạn nhất định, đợc bố trí theo từng cấp và từng chức năng cụ thể đảm bảo mục đích chung của công ty

Ưu điểm của cơ cấu tổ chức này là vừa phát huy đợc năng lực chuyên môn của các

bộ phận chức năng vừa đảm bảo đợc quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

1 Hội đồng quản trị:

- Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy, quy chế quản lý công ty

- Quyết định chiến lợc phát triển kinh doanh, ngân sách hàng năm của công ty

- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của giám đốc công ty

2 Giám đốc điều hành:

- Điều hành toàn bộ mọi hoạt động của công ty thông qua các phòng ban chc năng

3 Phó giám đốc:

- Giúp việc cho giám đốc, trực tiếp quản lý các phòng ban thuộc lĩnh vực của mình

4 Phòng kinh doanh:

- Đa ra các chiến lợc kinh doanh vào thời điểm hiện tại và tơng lai nhằm giúp công ty trong việc tiêu thụ sản phẩm 1 cách nhanh và có hiệu quả nhất

5 Phòng kế toán:

- Lập các sổ sách, chứng từ kế toán và tất cả những vấn đề liên quan tới tài chính của công ty

6 Phòng vật t:

- Xác định nhu cầu vật t, mua sắm vật t, tính toán vật t tồn kho và cấp phát vật t

7 Phòng kỹ thuật

- Quản lý các thiết bị dây truyền sản xuất và chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của công ty

8 Phòng nhân sự:

- Tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực, bố trí nhân sự và phát triển nhân viên

9 Phòng kế hoạch

- Đề ra các kế hoạch kinh doanh của công ty

10 Xởng sản xuất TACN và xởng sản xuất bao bì:

- Sản xuất sản phẩm, bao bì và quản lý chung

Qua phân tích môI trờng kinh doanh, nguồn lực và cơ cấu tổ chức của công ty cho thấy những điểm mạnh và điểm yếu sau:

* Điểm mạnh:

- Đáp ứng đợc nhu cầu TACN đã qua chế biến với nhiều chủng loại cho từng mức độ tăng trởng vật nuôi Các chủng loại TACN đợc sản xuất theo công thức đã xác định tối u và chất lợng đã qua kiểm định của cơ quan quản lý chất lợng Nhà nớc

Phó giám đốc

kinh doanh

Phòng bán

hàng

Phòng Marketing

Xởng SX bao bì

Phòng hành chính

Phòng kế

toán

Phòng vật t

Phòng kỹ thuật

Phòng nhân sự

Phòng kế hoạch

Xởng sx TACN

Trang 6

Quản trị Marketing Lớp : QTK- 44-ĐH

- Chủ động trong việc cung cấp TACN vì luôn có sẵn với tinh thần phục vụ cao, tại chỗ, cơ sở chăn nuôi không phải dự trữ lợng thức ăn nhiều, gây tăng chi phí đầu vào

- Giá TACN đã qua chế biến thấp, hợp lý cho nguồn sử dụng do đợc sản xuất với quy mô công nghiệp Tỷ lệ hao phí nguyên liệu đầu vào thấp, nguồn mua nguyên liệu đầu vào ổn định và giá rẻ do đợc hợp đồng mua với số lợng lớn

* Điểm yếu:

- Do công ty có nhiều đối thủ cạnh tranh với tiềm lực mạnh

- Do dịch cúm gia cầm đã xuất hiện trong những năm gàn đây nên ảnh h ởng đến sản lợng của sản phẩm thức ăn cho gia cầm

1.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2005:

Để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2005 ta lập bảng số 3

Bảng số 3

hoạch

Thực hiện

Chênh lệch (+,-)

So sánh (%)

7 Thu nhập ngời lao

động

Qua bảng số 3 ta thấy:

- Sản lợng công ty đạt đợc là 60.000 tấn TACN đạt bằng so với mức kế hoạch đặt ra

- Lợi nhuận của công ty kế hoạch là 3 tỷ 134 triệu đồng, thực hiện là 3 tỷ 134 triệu

đồng, vậy chênh lệch là 0 và không có sự vợt trội hay giảm Nguyên nhân là do dây truyền thiết bị của công ty với công suất thiết kế là 60.000 tấn/năm nên nh vậy là công ty đã đạt đợc mức đó Vì vậy có thể đến năm 2010 công ty sẽ quyết định đầu t xây dung thêm 1 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôI nữa để đáp ứng đợc nhu cầu

đang tăng mạnh của thị trờng

1.1.6 Phơng hớng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần TACN

Đại Tây Dơng:

Sau hơn 10 năm đổi mới, đặc biệt từ năm 1996 trở lại đây, chăn nuôi gia súc, gia cầm

ở Việt Nam có những bớc phát triển đáng khích lệ Nếu tính theo tỷ lệ thịt bình quân trên đầu ngời năm 1996, Việt Nam còn đạt thấp chỉ 3 kg, trong đó Trung Quốc 6,5

kg, TháI Lan 15,3 kg, Malaysia 33,6 kg, Mỹ 46,6 kg Nh vậy mức sản xuất bình quân

đầu ngời của nớc ta còn quá thấp cha đáp ứng đủ nhu cầu dinh dỡng của nhân dân

và nhất là cha phục vụ tốt cho xuất khẩu Từ những năm 1999-2003 chủ trơng của Chính phủ là đẩy mạnh việc chăn nuôI gia súc gia cầm phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu Cùng với sự phát triển chăn nuôI theo hớng CNH thì nhu cầu về số lợng chủng loại thức ăn chăn nuôi nhất là thức ăn chăn nuôI chuyên cho từng đối tợng ngày càng cao Nh vậy mục tiêu của công ty đến năm 2010 về thức ăn công nghiệp đạt 1250 triệu tấn chiếm 40% tổng sản lợng thức ăn chăn nuôi; thịt ăn đợc chế biến chiếm 35% tổng sản lợng thức ăn chăn nuôI đạt 500 triệu tấn

Với việc xác định sử dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lợng cao, công ty sẽ đảm bảo khả năng cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và xuất khẩu

1.2 Phân tích thực hiện chơng trình Marketing năm 2005 ở công ty cổ phần thức

ăn chăn nuôI Đại Tây Dơng:

1.2.1 Sản phẩm thức ăn đậm đặc cho lơn thịt, lợn náI, lợn con:

1.2.1.1 Tình hình thị trờng của sản phẩm:

Trang 7

Quản trị Marketing Lớp : QTK- 44-ĐH

- Đoạn thị trờng: phục vụ đối tợng là các Doanh nghiệp chăn nuôI quốc doanh, chăn nuôI trang trại, hộ gia đình, các trại nuôI trồng thuỷ sản theo phơng thức thâm canh

- Thị trờng mục tiêu: các đối tợng Doanh nghiệp chăn nuôi quốc doanh Các doanh nghiệp này có quy mô sản xuất lớn, tiềm lực tài chính lớn và thờng xuyên ổn định

- Tình hình cung cầu trên thị trờng năm 2005, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm TACN trong nớc và cho xuất khẩu tăng gấp đôi và dự kiến năm 2010 xẽ tăng gấp 3 so với năm

1995 đạt 18 triệu tấn Hải Phòng và khu vực các tỉnh đồng bằng Bắc bộ có nhu cầu tiêu thụ 85000 tấn thức ăn cho lợn Sản phẩm thức ăn đậm đặc cho lợn khi đ a ra thị trờng đã đợc ngời tiêu dùng tin tởng và sử dụng thờng xuyên do chất lợng tốt mà giá lại rẻ

MôI trờng cạnh tranh của công ty khá rộng lớn với nhiều Doanh nghiệp 100% vốn n

-ớc ngoài, liên doanh n-ớc ngoài, doanh nghiệp nhà n-ớc sản xuất TACN nh: Công ty Procônc với công suất 50000 tấn/năm, công ty AF 30000 tấn/năm cùng một số công

ty sản xuất TACN mới thành lập Sau khi ra đời công ty sản xuất TACN Đại Tây D ơng

đã khẳng định vị thế của mình trên thị trờng do việc cung cấp sản phẩm TACN với chất lợng đợc kiểm định của cơ quan nhà nớc và giá cả hợp lý đã thu hút rất nhiều khách hàng trong và ngoài nớc Vì vậy các đối thủ cạnh tranh đang tìm mọi cách để hạ giá bán sản phẩm để có thể cạnh tranh, tuy nhiên với chi phí khá cao họ sẽ rất khó khăn để thực hiện điều này

1.2.1.2 Kết quả về thị phần, doanh số, lợi nhuận năm 2005:

Kết quả về thị phần, doanh số, lợi nhuận của sản phẩm thức ăn đậm đặc đ ợc thể hiện ở bảng số 4:

Bảng số 4

2 Khối lợng, số lơng bán Tấn 9000 12000 15000

Qua bảng số 4 ta thấy thị phần của công ty tăng lên theo từng năm: năm 2003 là 22%, năm 2004 tăng 3% là 25% và đến năm 2005 là 30% Nguyên nhân là do công

ty đã xác định sử dụng công nghệ tiên tiến hiện đại khai thác hết công suất máy móc vì vậy đã đạt mức kế hoạch Doanh số và lợi nhuận cũng tăng lên qua từng năm

Trang 8

Quản trị Marketing Lớp : QTK- 44-ĐH

Chơng II:Xác định nhu cầu và qui mô của thị trờng

từ 2006 đến 2010

2.1 Xác định vị thế và đa ra chiến lợc cho từng sản phẩm :

Để xác định vị thế của sản phẩm ta dùng ma trận thị phần tăng trởng với ma trận naỳ các thông số cần xác định là ;

-Thị phần tơng đối

-Tốc độ tăng trởng

Ta có công thức tính thị phần tơng đối và tốc độ tăng trởng nh sau:

Doanh thu sản phẩm của công ty

Thịphầntơngđối=

Doanh thu sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnhtranhmạnh nhất

DT sản phẩm năm sau-DT sản phẩm năm trứơc Tốcđộtăngtr-ởng= *100.,%

Doanh thu sản phẩm năm trớc

2.1.1.Tính các thông số:

1 Xác định thị phần tơng đối:

Để xác định thị phần tơng đối , ta lập bảng số 5:

STT Nhóm sản phẩm Công ty Doanh thu năm2005 Thị phần t-ơng đối

1 Thức ăn hỗn hợp

2 Thức ăn đậm đặc

2 Xác định tốc độ tăng trởng:

Để xác định tốc độ tăng trởng cho tổng sản phẩm của công ty ta lập bảng số 6

Bảng số 6

STT Nhóm sản phẩm Kí hiệu Doanh thu(106đ) Tốc dộ tăngtrởng(%)

Năm 2004 Năm 2005

2.1.2.Xác định vị thế của sản phẩm bằng ma trận thị phần tăng trởng:

Với các thông số đã tính đợc cho từng sản phẩm ta đặt các sản phẩm lên ma trận thi phần tăng trởng nh sau:

Tốc độ tăng trởng(%)

20

(0.75;19)

B

A

Trang 9

Quản trị Marketing Lớp : QTK- 44-ĐH

Các dấu hỏi Các ngôI sao 10

(0.52;9.3) Các con bò sữa Các con chó

Thị phần tơng đối

2.1.3.Chiến lợc cho từng sản phẩm:

Với vị trí ở các nhóm sản phẩm ở các ô đợc biểu diễn nh trên ta có chiến lợc thích ứng cho mỗi nhóm sản phẩm nh sau:

1.Đối với nhóm sản phẩm thức ăn hỗn hợp:

Nhóm này có doanh thu hàng năm rất cao , tốc độ tăng trỏng là 9,3 %, thị phần tơng

đối là 0,52 và nằm trên ô các con chó Do doanh số của sản phẩm thức ăn hỗn hợp này khá lớn nên áp dụng chiến lợc gặt háI Chiến lợc này nhằm mục tiêu tăng cờng l-ợng tiền mặt ngắn hạn của sản phẩm bất chấp hậu quả sau này nh thế nào

2.Đối với nhóm sản phẩm thức ăn đậm đặc

Nhóm này có doanh thu hàng năm thấp hơn doanh thu hàng năm của sản phẩm thức

ăn hỗn hợp tuy nhiên tốc đọ tăng trởng là 19% ,thị phần tơng đói là 0.75 và nằm trên

ô các dấu hỏi Điều này đòi hỏi công ty phảI da ra chiến lợc cụ thể phù hợp cho nhóm sản phẩm này và chiến lợc tối u trong giai đoạn sắp tới là chiến lợc xây dựng Chiến

l-ơc này mục tiêu là tăng thị phần tơng đối cho sản phẩm này

2.Xác định quy mô của thị trờng cho từng sản phẩm

Sau khi xác định đợc vị thế cho từng sản phẩm và đa ra chiến lợc cho từng sản phẩm

ở trên.Công ty phảI xác định quy mô của thị trờng Nếu công ty xác định đợc chính xác chỉ tiêu này sẽ giúp công ty dễ dàng hơn trong việc phân đoạn thị trờng và áp dụng các chiến lợc marketing một cách có hiệu quả hơn

Cách xác định quy mô thị trờng

Quy mô thị trờng năm 2006 của công ty dựa trên quy mô thị trờng năm 2005 và tốc

độ tăng trởng cho từng sản phẩm:

Q2006= Q2005+Q2005 * TT

Trong đó:

Q2006:Quy mô thị trờng năm 2006

Q2005:Quy mô thị trờng năm 2005

TT :Tốc độ tăng trởng

Ví dụ: với thức ăn hỗn hợp

Q2005= 45000tấn (theo bảng 4)

TT=9.3% (theo bảng 6)

Vậy Q2006=45000*1.093=49185( tấn)

Tơng tự tính cho thc ăn đậm đặc kết quả ghi bảng số 7

Bảng số 7

STT Nhóm sản phẩm Q2005(tấn) TT(%) Q2006((tấn)

2.3 Lựa chọn sản phẩm để hoạch định Marketing :

Lựa chọn sản phẩm thức ăn đậm đặc để hoạch định Marketing

Trang 10

Quản trị Marketing Lớp : QTK- 44-ĐH

Chơng III:Hoạch định chiến lợc Marketing đối với sản phẩm thức

ăn đậm đặc

3.1.Phân tích môI trờng Marketing đối với snr phẩm thức ăn đậm đặc :

Sản phẩm thức ăn đạm đặc chịu ảnh hởng của các yếu tố môI trờng sau:

- MôI trờng hợp tác

- MôI trờng cạnh tranh

- MôI trờng kinh tế

- MôI trờng kĩ thuật công nghệ

- MôI trờng văn hoá xã hội và pháp luật

Để phân tích ảnh hởng của môI trờng Marketing ta xét lần lợt các yếu tố :

1.MôI trờng hợp tác :

Đối với sản phẩm thức ăn đậm đặc các nghuyên liệu cần thiết là các nghuyên liệu chủ yếu có sẵn tại Việt Nam nh : ngô , cám , gạo ,đậu tơng ,khô dầu , bột cá , có 1 số thành phần chiếm tỉ lệ rất ít từ 2 đến 3 % trong khẩu phần nh : Premix,Avetex, Vitamin, kháng sinh là phảI nhập ngoại vì vậy môI trờng hợptác của công ty chỉ ở trong nớc

Các nhà cung ứng nguyên vật liệu : Nông trờng Thành tô ,trang trại , hộ gia đình Ngân hàng : TECHCOM BANK, VIETCOM BANK

Các đại lý :Đại lý tại HảI Phòng , Hng Yên,TháI Bình

Từ môI trờng hợp tác ta rút ra nguy cơ , thời cơ co công ty :

- Thời cơ :

+ Các công ty trong nớc có khả năng cung cấp đảm bảo các yếu tố trên

+ Các khách hàng truyền thống trung thành với sản phẩm

- Nguy cơ :

+ Gía cả nguyên vật liệu có xu hớng tăng giá

2.MôI trờng cạnh tranh:

Công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh về loại sản phẩm thức ăn đậm đặc nh công ty Proconco ,công ty TNHH Thơng mại VIC…Nh 1 số đối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh

nh công ty Proconco với trang thiết bị , công nghệ hiện đại , khả năng tài chính lớn

Ngày đăng: 15/11/2014, 12:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1 - hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi đại tây dương
Sơ đồ s ố 1 (Trang 3)
Bảng số 2 - hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi đại tây dương
Bảng s ố 2 (Trang 4)
Bảng số 3 - hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi đại tây dương
Bảng s ố 3 (Trang 6)
Bảng số 4 - hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi đại tây dương
Bảng s ố 4 (Trang 7)
Sơ đồ số 3 - hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi đại tây dương
Sơ đồ s ố 3 (Trang 13)
Bảng số 8 - hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi đại tây dương
Bảng s ố 8 (Trang 14)
Bảng số 13 - hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi đại tây dương
Bảng s ố 13 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w