Vì vậy, qua quá trình thực tập ở Xớ nghiệp sản xuấtgiấy Đức Dương , với những kiến thức đã tích luỹ đợc cùng với sự nhận thức đợc tầmquan trọng của vấn đề này cho nên em đã chọn đề tài:
Trang 1Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lợng tổnghợp Đánh giá hiệu quả sản xuất quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí
bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã đợc đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đềcơ bản của nền kinh tế này: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? và sản xuất cho ai? Do
đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nsản xuất kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối vớimỗi doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh đang là một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quantâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có độ nhạy bén, linh hoạt cao trong quátrình sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy, qua quá trình thực tập ở Xớ nghiệp sản xuấtgiấy Đức Dương , với những kiến thức đã tích luỹ đợc cùng với sự nhận thức đợc tầmquan trọng của vấn đề này cho nên em đã chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần Thắng Lợi”
Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đề này em chỉ
đi vào thực trạng thực hiện nâng cao hiệu quả sản xuất quả kinh doanh ở Công ty và nâng cao hiệu quả đa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nội dung chuyên đề bao gồm các phần sau:
Chơng I:Đặt vấn đề
Chơng II : Cơ sở khoa học của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chơng III: Một số tình hình cơ bản của công ty cổ phần Thắng Lợi
Chuyên đề này đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáo Thạc
sỹ …
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Trang 2Sinh viªn thùc hiÖn
Ng« ThÞ Nh· Ph¬ng Qu¶n trÞ kinh doanh AK8
Trang 3Chương I : Đặt vấn đ ề
1.1
ý nghĩa và tầm quan trọng của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thịtrờng, nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh tranhgay gắt lẫn nhau Do đó để tồn tại đợc trong cơ chế thị trờng cạnh tranh hiện nay đòi hỏicác doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày ngời ta càng
sử dụng nhiều các nhu cầu khác nhau của con ngời Trong khi các nguồn lực sản xuất xãhội ngày càng giảm thì nhu cầu của con ngời lại ngày càng đa dạng Điều này phản ánhqui luật khan hiếm Qui luật khan hiếm bắt buộc mọi doanh nghiệp phải trả lời chính xác
ba câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? sản xuất cho ai? Vì thị trờng chỉ chấpnhận các doanh nghiệp nào sản xuất đúng loại sản phẩm với số lợng và chất lợng phù hợp
Để thấy đợc sự cần thiết của việc nâng cao hiệu sản xuất quả kinh doanh đối với cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng trớc hết chúng ta phải nghiên cứu cơ chế thị tr-ờng và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng
Thị trờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá Nó tồn tại một cách kháchquan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào Bởi vì thị trờng ra đời và phát triểngắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá
Ngoài ra thị trờng còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lu thônghàng hoá Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân phối các nguồnlực thông qua hệ thống giá cả trên thị trờng Trên thị trờng luôn tồn tại các qui luật vận
động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ Nh các qui luật giá trị, qui luật thặng d, qui luật giácả, qui luật cạnh tranh Các qui luật này tạo thành hệ thống thống nhất và hệ thống nàychính là cơ chế thị trờng Nh vậy cơ chế thị trờng đợc hình thành bởi sự tác động tổng hợptrong sản xuất và trong lu thông hàng hoá trên thị trờng Thông qua các quan hệ mua bánhàng hoá, dịch vụ trên thị trờng nó tác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu t
và từ đó làm thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành Nói cách khác cơ chế thị trờng điềutiết quá trình phân phối lại các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhucầu xã hội một cách tối u nhất
Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trờng dẫn đến sự cạnhtranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các doanh nghiệpcả về chiều rộng lẫn chiều sâu Tuy nhiên để tạo ra đợc sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một phơng thức hoạt động riêng,xây dựng các chiến lợc, các phơng án sản xuất kinh doanh một cách phù hợp và có hiệuquả
Trang 4Nh vậy trong cơ chế thị trờng việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vôcùng quan trọng.
a ý nghĩa và tầm quan trọng của chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Mỗi công ty
có một quá trình sản xuất riêng biệt ,kết quả của quá trình sản xuất đó đợc biểu hiện bằngdoanh thu.Doanh thu là kết quả của quá trình sản xuất,phản ánh chất lợng và số lợng sản phẩm,từ biểu doanh thu ta thấy đợc kết quả kinh doanh của từng bộ phận và sự tăng giảm giá trị từ đó ta có thể lập đợc kế hoạch cụ thể,phân tích rõ kết quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị,từng nghành sản xuất để tiếp tục đầu t phát triển hay tạm ngừng sản xuất.Việc phân tích kết quả donh thu năm 2008 so với năm 2009 để từ đó thấy đợc tiềm năng để tăng doanh thu,từ đó chủ động đầu t thêm vào các lĩnh vực có xu thế phát triển mạnh của Công ty ,đồng thời đầu t thêm trang thiết bị,cơ sở vật chất kỹ thuật để đạt doanh thu cao hơn nữa trong các năm sau
b.ý nghĩa và tầm quan trọng của chỉ tiêu chi phí
Chi phí là một chỉ tiêu tổng hợp có ý nghĩa hết sức quan trọng dùng để đánh giá chất lợng,hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đợc biểu hiện bằng tiền,hoàn thành một cách toàn diện kế hoạch chi phí là phơng hớng chủ đạo nhằm tăng doanh lợi,tăng tíchlũy cho công ty,nhà nớc và nâng cao đời sống ngời lao động.Xuất phát từ tầm quan trọng
đó mà thấy đợc ý nghĩa trong việc phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí
c.ý nghĩa và tầm quan trọng của chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng phản ánh kết quả hoạt động của doanh
nghiệp để đạt đợc doanh thu từ đó các hoạt động của công ty mang lại.Chỉ tiêu lợi nhuận
là chỉ tiêu chất lợng là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh hiệu quả sản xuất kinh
doanh,là đòn bẩy tài chính tác động tới việc hoàn thiện các mặt hoạt động tài chính của công ty,là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng sản xuất,là nguồn thu của ngân sách nhà n-ớc,là điều kiện để củng cố thêm thế mạnh và uy tín của công ty trên thị trờng
Tóm lại : Lợi nhuận là một hoạt động của các doanh nghiệp,là phơng tiện để doanhnghiệp tồn tại và phát triển,lợi nhuận nhiều hay ít có ảnh hởng tới ngân sách nhà nớc,để công ty và ngời lao động
1.2 Nội dung của đề tài ( Nội dung mang tích chất tham khảo)
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Thắng Lợi
1.3 Ph ơng pháp nghiên cứu đề tài
- Dựa vào kiến thức đã học của chuyên ngành quản trị kinh doanh
- Quá trình thực tập tại công ty cổ phần Thắng Lợi
- Tham khảo một số sách chuyên ngành
Trang 52.1.5.1 Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về hiệu quảsản xuất kinh doanh và chính điều này đã làm triệt tiêu những cố gắng, nỗ lực của họ mặc
dù ai cũng muốn làm tăng hiệu sản xuất quả kinh doanh Nh vậy khi đề cập đến hiệu quảsản xuất kinh doanh chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian vàkhông gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệuquả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
a Về mặt thời gian
Sự toàn diện của hiệu quả đạt đợc trong từng giai đoạn không đợc làm giảm hiệuquả khi xét trong thời kỳ dài, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trớc không đợc làm hạthấp hiệu quả chu kỳ sau Trong thực tế không ít những trờng hợp chỉ thấy lợi ích trớcmắt, thiếu xem xét toàn diện và lâu dài những phạm vi này dễ xảy ra trong việc nhập vềmột số máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu Hoặc xuất ồ ạt các loại tài nguyên thiên nhiên.Việc giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc toàn diện và lâu dài các chi phí cải tạo môitrờng tự nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo dỡng và hiện đại hoá, đổi mới TSCĐ,nâng cao toàn diện trình độ chất lợng ngời lao động Nhờ đó làm mối tơng quan thu chigiảm đi và cho rằng nh thế là có "hiệu quả" không thể coi là hiệu quả chính đáng và toàndiện đợc
b Về mặt không gian
Có hiệu quả kinh tế hay không còn tuỳ thuộc vào chỗ hiệu quả của hoạt động kinh
tế cụ thể nào đó, có ảnh hởng nh thế nào đến hiệu quả kinh tế của cả hệ thống mà nó liênquan tức là giữa các ngành kinh tế này với các ngành kinh tế khác, giữa từng bộ phận vớitoàn bộ hệ thống, giữa hiệu quả kinh tế với việc thực hiện các nhiệm vụ ngoài kinh tế
Nh vậy, với nỗ lực đợc tính từ giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật nào đó dự định
áp dụng vào thực tiễn đều phải đợc đặt vào sự xem xét toàn diện Khi hiệu quả ấy khônglàm ảnh hởng đến hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân thì mới đợc coi là hiệu quảkinh tế
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào khi đánh giá hiệu quả của hoạt
động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt đợc mà còn đánh giá chất lợng
Trang 6của kết quả ấy Có nh vậy thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mới đợc đánh giámột cách toàn diện hơn.
2.1 Các quan điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Ngày nay, khi đề cập đến vấn đề hiệu quả thì ngời ta vẫn cha có đợc một khái niệmthống nhất Bởi vì ở mỗi một lĩnh vực khác nhau, xem xét trên các góc độ khác nhau thìngời ta có những cách nhìn nhận khác nhau về vấn đề hiệu quả Nh vậy, ở mỗi lĩnh vựckhác nhau thì ngời ta có những khái niệm khác nhau về hiệu quả, và thông thờng khi nói
đến hiệu quả của một lĩnh vực nào đó thì ngời ta gắn ngay tên của lĩnh vực đó liền ngaysau hiệu quả Để hiểu rõ hơn về vấn đề hiệu quả thì chúng ta xem xét các vấn đề hiệu quả
ở trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội Tơng ứng với các lĩnh vực này là 3 phạmtrù hiệu quả: hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội
a Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc các mục tiêukinh tế của một thời kỳ nào đó Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố riêng lẻ thì chúng ta
có phạm trù hiệu quả kinh tế, và xem xét vấn đề hiệu quả trong phạm vi các doanh nghiệpthì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp Hiểu theo mục
đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hệ số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt
đ-ợc hiệu quả đó Trong đó kết quả thu về chỉ là kết quả phản ảnh những kết quả kinh tếtổng hợp nh là: doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lợng công nghiệp nếu ta xét theo từngyếu tố riêng lẻ thì hiệu quả kinh tế là thể hiện trình độ và sử dụng các yếu tố đó trong quátrình sản xuất kinh doanh, nó phản ảnh kết quả kinh tế thu đợc từ việc sử dụng các yếu tốtham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
b Hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị
Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xãhội nhằm đạt đợc các mục tiêu xã hội nhất định Nếu đứng trên phạm vi toàn xã hội vànền kinh tế quốc dân thì hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị là chỉ tiêu phản ánh ảnh h-
Trang 7ởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêuchung của toàn bộ nền kinh tế xã hội Bởi vậy hai loại hiệu quả này đều có vị trí quantrọng trong việc phát triển đất nớc một cách toàn diện và bền vững Đây là chỉ tiêu đánhgiá trình độ phát triển của nền kinh tế xã hội ở các mặt: trình độ tổ chức sản xuất, trình độquản lý, mức sống bình quân thực tế ở các nớc t bản chủ nghĩa đã cho thấy các doanhnghiệp t bản chỉ chạy theo hiệu quả kinh tế mà không đặt vấn đề hiệu quả chính trị xã hội
đi kèm và dẫn đến tình trạng: thất nghiệp, khủng hoảng có tính chu kỳ, ô nhiễm môi ờng, chênh lệch giàu nghèo quá lớn Chính vì vậy Đảng và Nhà nớc ta đã có những đờnglối, chính sách cụ thể để đồng thời tăng hiệu quả kinh tế kèm với tăng hiệu quả chính trịxã hội Tuy nhiên, chúng ta không thể chú trọng một cách thái quá đến hiệu quả chính trị
tr-và hiệu quả xã hội bởi một bài học rất lớn từ thời kỳ chế độ bao cấp để lại đã cho chúng tathấy rõ đợc điều đó
2 2.Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lợng của các hoạt
động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động,máy móc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh cuả doanh nghiệp Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng caonăng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệmật thiết của vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực vàviệc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng củaxã hôị, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt
đợc mục tiêu sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiệnnội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
2.3 C ác nhân tố tác động đến việc nâng cao hiệu quả Sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Nâng cao hiệu sản xuất quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầu quantrọng và là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Chính vì vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là việc nâng cao hiệu quả củatất cả các hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnh hởng khác nhau Để đạt
đợc hiệu quả nâng cao đòi hỏi phải có các quyết định chiến lợc và quyết sách đúng trongquá trình lựa chọn các cơ hội hấp dẫn cũng nh ttổ chức, quản lý và điều khiển hoạt độngsản xuất kinh doanh cần phải nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống các yếu tố ảnhhởng đến việc nâng cao hiệu sản xuất quả kinh doanh
Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu sản xuất quả kinh doanh có thể đợc chia thành hainhóm đó là nhóm các nhân tố ảnh hởng bên ngoài doanh nghiệp và nhóm các nhân tố ảnhhởng bên trong doanh nghiệp
Trang 82.3.1 Nhóm các nhân tố thuộc môi tr ờng bên ngoài
a Các nhân tố ảnh h ởng thuộc môi tr ờng sản xuất kinh doanh
Nhân tố môi trờng sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố nh là: Đối thủ cạnhtranh, thị trờng, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân c
* Đối thủ cạnh tranh
Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất) vàcác đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng thaythế) Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ có thểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng cách nâng cao chất lợng, giảm giá thành sảnphẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, yêu cầudoanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp tối u hơn, hiệu quả hơn để tạocho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lợng, chủng loại, mẫu mã Nhvậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong sản xuất kinh doanh, tạo ra
động lực phát triển của doanh nghiệp Việc xuthì việc nâng cao hiệu quả sản xuất ất hiệncàng nhiều đối thủ cạnh tranh kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bịgiảm một cách tơng đối
* Thị tr ờng
Nhân tố thị trờng ở đây bao gồm cả thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra của doanhnghiệp Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Đối vớithị trờng đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất nh nguyên vật liệu, máymóc thiết bị Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệuquả của quá trình sản xuất Còn đối với thị trờng đầu ra quyết định doanh thu của doanhnghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trờng đầu ra sẽ quyết
định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Tập quán dân c và mức độ thu nhập bình quân dân c
Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nó quyết định mức độ chất lợng, số lợng, chủng loại, gam hàng Doanh nghiệp cần phảinắm bắt và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng, mức thu nhậpbình quân của tầng lớp dân c Những yếu tố này tác động một cách gián tiếp lên quá trìnhsản xuất cũng nh công tác marketing và cuối cùng là hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
* Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị tr ờng
Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanhnghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự thành bạicủa việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Sự tác động này là sự tác động phi lợnghoá bởi vì chúng ta không thể tính toán, định lợng đợc Một thơng hiệu, hình ảnh, uy tín
Trang 9tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ chất lợng sản phẩm, giá cả là cơ sởtạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp mặt khác tạo chodoanh nghiệp một u thế lớn trong việc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ với bạn hàng Với mối quan hệ rộng sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ đódoanh nghiệp lựa chọn những cơ hội, phơng án sản xuất kinh doanh tốt nhất cho mình.
Ngoài ra môi trờng sản xuất kinh doanh còn có các nhân tố khác nh hàng hoá thaythế, hàng hoá phụ thuộc doanh nghiệp, môi trờng cạnh tranh nó tác động trực tiếp hoặcgián tiếp đến việc nâng cao hiệu sản xuất quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy doanhnghiệp cũng cần phải quan tâm đến nó để có những cách ứng xử với thị tr ờng trong từngdoanh nghiệp từng thời điểm cụ thể
b Nhân tố môi tr ờng tự nhiên
Môi trờng tự nhiên bao gồm các nhân tố nh thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài nguyênthiên nhiên, vị trí địa lý
* Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ
Các nhân tố này ảnh hởng rất lớn đến qui trình công nghệ, tiến độ thực hiện kinhdoanh của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng mangtính chất mùa vụ nh nông, lâm, thủy sản, đồ may mặc, giày dép Với những điều kiệnthời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợpvới điều kiện đó Và nh vậy khi các yếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không ổn định và chính là nhân tố đầu tiênlàm mất ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
* Nhân tố tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố này chủ yếu ảnh hởng đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
khai thác tài nguyên thiên nhiên Một khu vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên, với trữ ợng lớn và có chất lợng tốt sẽ ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khaithác Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu đến loạitài nguyên, nguyên vật liệu này cũng ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
l-* Nhân tố vị trí địa lý
Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nh: Giao dịch, vận chuyển, sản xuất các nhân tố này tác động
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tơng ứng
c Môi tr ờng chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trờng chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị đợc xác định là một trongnhững tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay
đổi của môi trờng chính trị có thể ảnh hởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhng
Trang 10lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngợc lại Hệ thống pháp luậthoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của sản xuất kinhdoanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hởnglớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Môi trờng này nó tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Bởi vì môi trờng pháp luật ảnh hởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phơngthức kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chi phí củadoanh nghiệp cũng nh là chi phí lu thông, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế đặc biệt
là các doanh nghiệp kinh doanh Xuất nhập khẩu còn bị ảnh hởng bởi chính sách thơngmại quốc tế, hạn ngạch do nhà nớc giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham giahoạt động kinh doanh Tóm lại môi trờng chính trị - luật pháp có ảnh hởng rất lớn đếnviệc nâng cao hiệu sản xuất quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đếnhoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ mô
2.3.2 Các nhân tố bên trong
Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của một doanhnghiệp Cơ hội, chiến lợc kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpluôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp cụ thể.Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bất biến có thể phát triển mạnh lên hay yếu
đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận Chính vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanhcác doanh nghiệp luôn phải chú ý tới các nhân tố này nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp hơn nữa
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanh nghiệp và quy mô
có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá
về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh
Trang 11dụng các nguồn lực khác nên tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.
d Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp mộthớng đi đúng đắn trong một môi trờng kinh doanh ngày càng biến động Chất lợng củachiến lợc kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công haythất bại của một doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trịcao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọngbậc nhất, ảnh hởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp Kếtquả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độchuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng nh cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanhnghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiếtlập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp
Khi xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vàomột hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu
Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không có hiệuquả Nếu theo phơng pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt đợc của ngànhlàm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu củanăm trớc Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt đợc các chỉ tiêu này mới có thể
đạt đợc các chỉ tiêu về kinh tế
Để tiện theo dõi và dễ so sánh, ta có thể đa ra bảng tổng hợp về các chỉ tiêu đánhgiá hiệu quả sản xuất kinh doanh nh sau:
Trang 12TT
1
Sức sản xuất của vốn % Tổng vốn kinh doanhDoanh thu (trừ thuế)
2 Doanh thu trên chi
phí sản xuất và tiêu thụ
trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu
thụ3
Tỷ suất lợi nhuận trêndoanh thu
5 Tỷ suất lợi nhuận trên
chi phí sản xuất và tiêu thụ
Tổng số lao động hiện có1
2
Hệ số sử dụng thờigian làm việc của máy móc
thiết bị
Thời gian làm việc thực tếThời gian làm việc thiết kế1
3 Sức sản xuất của vốn
lu động
Vốn lu động bình quântrong kỳ
1
4 Sức sinh lời của vốnlu động
Vốn lu động bình quântrong kỳ
Trang 136
Số ngày một vòngquay
Số vòng quay của vốn lu
động
2.5 Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội
Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân Các doanhnghiệp ngoài việc hoạt động sản xuất kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại và pháttriển còn phải đạt đợc hiệu quả về mặt kinh tế xã hội Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quảkinh tế - xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:
a Tăng thu ngân sách
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm
vụ nộp cho ngân sách nhà nớc dới hình thức là các loại thuế nh thuế giá trị gia tăng, thuếlợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nớc sẽ sử dụng những khoản thunày để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phânphối lại thu nhập quốc dân
b Tạo thêm công ăn, việc làm cho ng ời lao động
Nớc ta cũng giống nh các nớc đang phát triển, hầu hết là các nớc nghèo tình trạngkém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ra nhiều công ăn việclàm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu đòi hỏi các doanhnghiệp phải tự tìm tòi đa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
c Nâng cao đời sống ng ời lao động
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho ngời lao động đòi hỏi các doanh nghiệp làm
ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của ngời lao động Xét trên phơngdiện kinh tế, việc nâng cao mức sống của ngời dân đợc thể hiện qua chỉ tiêu nh gia tăngthu nhập bình quân trên đầu ngời, gia tăng đầu t xã hội, mức tăng trởng phúc lợi xã hội
d Tái phân phối lợi tức xã hội
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổtrong một nớc yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch vềmặt kinh tế giữa các vùng Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh tếxã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệ nguồn lợi môi trờng, hạn chế gây ô nhiễmmôi trờng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 15(Bốn mơi hai tỷ đồng chẵn.)
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0703000268
Mã số thuế: 0600326878
Địa chỉ trụ sở chính : 216 Đờng Giải phóng – Nam Định
Điện thoại Fax– 0350.38 49137
Tài khoản : CÔNG TY Cổ PHầN Thắng lợi 102010000363604
Tại Ngân hàng Công thơng Tỉnh Nam Định
Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại
Fax
04.8 326.397 04.7 616.675
Tài khoản: VPĐD công ty cổ phần
Thắng Lợi
1500414- 005039 Tại Ngân hàng NN & PTNT Hà Nội Chi nhánh Nghĩa Đô
3- Các phòng chức năng
- Chủ tịch HĐQT – Giám đốc công ty Bà Phạm Thị Tuyết
- Cử nhân KT ĐTDĐ : 0963047954
- Giám đốc điều hành công ty Ông Phùng Hữu Phú
- Kĩ s Điện ( ĐHBK)
- Thạc sĩ kinh tế ĐTDĐ : 0903259493
- Phó giám đốc công ty Bà Phùng Thị Mỳ
- Cử nhân kinh tế ĐTDĐ : 0912703150
Trang 161 Phòng Kế toán - Tài vụ: Phùng thị Mơ
- Thạc sĩ quản trị kinh doanh
- Đào tạo tại Australia
8 Xí nghiệp t vấn thiết kế , thẩm định
và Giám sát thi công – Tại Hà nội
Giám đốc: Phùng hữu Phú
- Kĩ s điện
5 - Cơ sở kinh doanh :
* cửa hàng 216 Đờng Giải phóng – P Trờng Thi – TP Nam định
- Điện thoại / Fax : (0350) 38-49137
- Phụ trách cửa hàng : Phó GĐ Phùng Thị Mỳ
- ĐT D Đ : 0912703150
* VP giới thiệu sản phẩm : Số 3 – Ngõ 591 – Hoàng Hoa Thám
Trang 17* Liên doanh với công ty CP đầu t và phát triển nhà Hà nội – số 41
Địa chỉ : N 6 D khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính, Thanh xuân - Hà Nội.
Tel : 04.35 567.152
Fax : 04.35 567.152
* Liên doanh với Công ty Xây dựng – Thơng Mại Hồng Phong
Địa chỉ : Đờng Trần Phú – Phờng Quang Trung – Thị xã Phủ Lý - Hà Nam
Điện thoại : 0351.38.52400
Fax : 0351 38.52400
* Liên doanh với công ty CP đầu t và thơng mại phú thắng
Địa chỉ : Thôn Phú Mỹ – Xã Mỹ Đình – Từ Liêm - Hà Nội.
Tel : 04.37689564- 0912686087
Fax : 04.37689564
II Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu
• Sản xuất dây cáp điện
• Sản xuất, mua bán , Gia công , sửa chữa thiết bị cơ , Điện , phơng tiện giao thôngvận tải, phụ tùng máy , sản phẩm cơ điện , phơng tiện giao thông thuỷ lợi
• Xây lắp công trình điện cao , hạ thế Công trình dân dụng và công nghiệp
• Vận tải bốc xếp hàng hoá - Dịch vụ vận tải , du lịch
• Thi công các công trình điện : Đờng dây và trạm biến áp điện cao thế , hạ thế, hệthống điện chiếu sáng công cộng , điện công nghiệp , dân dụng , hệ thống cấp thoátnớc, giao thông , thuỷ lợi
• Xây dựng , lắp đặt các công trình thể dục , thể thao vui chơi giải trí
Trang 18• Duy tu bảo dỡng cơ sở hạ tầng , công trình công nghiệp , giao thông , thuỷ lợi ,công trình văn hoá thể thao , đờng dây và trạm biến áp điện cao thế , hạ thế , hệthống điện chiếu sáng công cộng , điện công nghiệp , dân dụng , điện lạnh, điện tử,tin học viễn thông.
• Mua bán , sản xuất các loại thiết bị , vật t , vật liệu xây dựng , giao thông thuỷ lợi ,cấp thoát nớc
• Mua bán , sửa chữa các loại ôtô , xe máy , và xe chuyên dùng phục vụ thi công cácngành công công nghiệp , xây dựng , giao thông, thuỷ lợi
• Mua bán , sản xuất , lắp đặt và bảo trì thang máy
• Trang trí nội ngoại thất
• Khảo sát địa chất công trình , địa chất thuỷ văn, đo vẽ, lập bản đồ địa hình , địachính phục vụ xây dựng các công trình đô thị , công trình công nghiệp , giao thông,thuỷ lợi , dân dụng , xử lý và kiểm tra chất lợng nền móng công trình
• T vấn thiết kế hạ tầng ( san nền , đờng giao thông , cấp , thoát nớc , cứu hoả, câyxanh ) Thiết kế các công trình điện cao , hạ thế , chiếu sáng công cộng
• Giám sát thi công các công trình hạ tấng , dân dụng , công nghiệp và xây lắp điệncao , hạ thế
• Thẩm định dự toán và thiết kế các công trình hạ tấng , dân dụng , công nghiệp vàxây lắp điện cao , hạ thế
• Khoan khai thác nớc ngầm
• Môi giới và kinh doanh bất động sản
• Kinh doanh khách sạn , nhà nghỉ , nhà hàng
• Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí : Bowling , bóng chuyền , gol, tenis
• Dịch vụ vận tải bốc xếp hàng hoá , vận chuyển hành khách theo hợp đồng và dich
Trang 192 Công ty Xâydựng – Thơng Mại Hồng Phong
Đờng Trần Phú - Phờng Quang Trung - Thị xã Phủ Lý- Hà Nam
3
công ty CP đầu t và thơng mại phú thắng
Thôn Phú Mỹ – Xã Mỹ Đình – Từ Liêm - Hà Nội.
* Là nhà cung cấp chính VLXD và nội thất cho các công trình sau:
1 - Khu đô thị mới Hoà Vợng - Nam Định
2 - Khu công nghiệp Hoà Xá - Nam Định
3 - Khu công nghiệp Hoàng Đông - Hà Nam
4 - Khu công nghiệp Đồng Văn - Phủ Lý - Hà Nam
5 - Khu văn phòng UBND tỉnh Hà Nam
a.Sơ đồ bộ máy tổ chức
Hội đồng quản trị
Ban kiểmsoát
Trang 20- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty
- Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần đợc quyền chào bán của từng loại
- Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểmsoát
- Quyết định mức thù lao và các quyền lợi khác của thành viên Hội đồng quản trị,Ban kiểm soát
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty; Báo cáo về tình hình hoạt
động của Công ty; Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị; Báo cáo của BanKiểm soát
- Thông qua định hớng phát triển Công ty
b Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có 05 thành viên Hội
đồng quản trị có nhiệm kỳ 05 năm; thành viên Hội đồng quản trị có thể đợc bầu lại
c Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan giám sát của Đại hội đồng cổ đông, có quyền kiểm tra,giám sát mọi mặt hoạt động của Công ty Ban kiểm soát có từ 3 thành viên trở lên, trong
đó có ít nhất 1 thành viên có chuyên môn về kế toán Ban kiểm soát có nhiệm kỳ 05 năm;
Phó giám đốc
Bộ phận
TCHC Bộ phận kế toán Bộ phận kinhdoanh Bộ phận sản xuất
Giám đốcHội đồng quản trị
Trang 21d Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty gồm: Giám đốc, 01 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh và
Kế toán trởng Giám đốc là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, là đại diệntheo pháp luật của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiệnquyền và nhiệm vụ đợc giao
Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lí sản xuất kinh doanhchịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc và trợ giúp cho Ban giám đốc lãnh đạo hoạt
động sản xuất kinh doanh thông suốt
* Đánh giá về bộ máy quản lý của Công ty
Đây là mô hình hệ thống quản trị kiểu trực tuyến Nó có u điểm chủ yếu là đảm bảotính thống nhất Mọi phòng ban nhận lệnh trực tiếp từ giám đốc Giúp việc cho Giám đốc
có các Phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo kinh doanh và báo cáo tình hình kinh doanh cùngvới mọi hoạt động cho Giám đốc
Do bộ máy quản lý đơn giản gọn nhẹ Công ty dễ dàng khởi sự và hoạt động
IV- Quản lý chất l ợng
Công ty Cổ phần Thắng Lợi đợc thành lập dựa trên nền tảng vững chắc trong hoạt
động xây dựng Là một công ty chuyên nghiệp về lập, quản lý t vấn và thực hiện các dự án
đầu t xây dựng thuộc nhóm A, B… Công ty chúng tôi có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộquản lý am hiểu và thành thạo trong công việc với nhiều năm kinh nghiệm trong cácngành nghề khác nhau Họ là tiến sỹ, kiến trúc s, kỹ s xây dựng, kỹ s kinh tế, các chuyêngia đợc đào tạo cơ bản tại các trờng đại học trong và ngoài nớc Ngoài ra, công ty chúngtôi còn có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề , hệ thống trang thiết bị máy móc thicông chuyên dụng: trạm trộn bê tông tơi, trạm xử lý nền móng và hệ thống giàn giáo, cốppha định hình tại các cơ sở sản xuất của công ty
Cán bộ công nhân viên của công ty chúng tôi đã và đang tham gia t vấn và thi công hàngloạt các công trình lớn trên địa bàn cả nớc (có danh mục kèm theo)
Lấy mục tiêu " Uy tín - Chất lợng - Hiệu quả " công ty chúng tôi đang không
ngừng nâng cao năng lực và trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, đồng thời luôncập nhật kỹ thuật công nghệ mới, đầu t máy móc thiết bị để đáp ứng yêu cầu ngày càngcao của quý khách hàng
Chúng tôi luôn hy vọng đợc là đối tác của quý khách hàng
V - Biểu kê khai năng lực cán bộ chuyên môn và kỹ thuật của công ty
Số
TT Cán bộ chuyên môn và kỹ thuật theo nghề Số lợng
Theo thâm niên
>5 năm >10 năm >15 năm